Công ty TNHH Thương Mại và Vận Tải Quý Long là một trong nhữngcông ty lớn về hoạt động vận tải hàng hóa xuất khẩu của cả nước, có nhiều lợithế về điều kiện địa lý, giao thông vận tải, về
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, nền kinh tế thế giới ngày càng trở thành một chỉnh thể thốngnhất, các quan hệ càng được mở rộng ra với nhiều hình thức Bên cạnh quan
hệ ngoại giao và quan hệ đầu tư thì quan hệ thương mại quốc tế cũng đượcđặc biệt phát triển Chiến lược công nghiệp hoá hướng về xuất nhập khẩuđược coi là một mô hình, một cách thức phát triển của các quốc gia trên thếgiới đặc biệt là các nước đang phát triển như Việt Nam
Trong điều kiện đất nước ta đang hội nhập với nền kinh tế thế giới nhưhiện nay, ngành hàng may mặc được coi là một ngành kinh tế quan trọng đốivới nền kinh tế quốc dân Ngoài vai trò là đảm bảo nhu cầu của thị trườngtrong nước, giải quyết việc làm cho một lượng khá lớn người lao động, ngànhmay mặc còn luôn được đánh giá là một trong các ngành kinh tế có giá trịxuất khẩu cao Kim ngạch xuất khẩu của ngành đạt tốc độ phát triển mạnh
Công ty TNHH Thương Mại và Vận Tải Quý Long là một trong nhữngcông ty lớn về hoạt động vận tải hàng hóa xuất khẩu của cả nước, có nhiều lợithế về điều kiện địa lý, giao thông vận tải, về sản xuất cung ứng và tiêu thụhàng hoá - dịch vụ, về lực lượng lao động tri thức có tay nghề cao và khảnăng hợp tác khoa học - công nghệ - thông tin cũng như trình độ quảnlý,…
Về xuất khẩu hàng may mặc
Cùng với sự phát triển về kinh tế, đời sống con người cũng được nângcao, vấn đề cung cấp các dịch vụ thiết thực của con người càng được chútrọng Tuy nhiên cơ sở trang thiết bị và các hoạt động giao thương xuất khẩuvẫn còn rất nhiều bất cập , chất lượng sản phẩm chưa cao Nhận thức đượctầm quan trọng của hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu cũng như trướcnhững đòi hỏi thực tế của việc hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt độngkinh doanh xuất nhập khẩu: với pham vi kiến thức được trang bị trong nhà
Trang 2trường, những tìm hiểu thực tế trong kì thực tập cuối khóa tại công ty TNHHThương Mại và vận tải Quý Long , tôi lựa chọn đề tài :
”Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu hàng may mặc tại công ty TNHH Thương Mại và vận tải Qúy Long” làm
báo cáo chuyên đề thực tập
2 Mục đích nghiên cứu đề tài
2.1 Mục đích nghiên cứu đề tài
Trên cơ sở phân tích thực trạng xuất khẩu hàng may mặc của công tycùng với hiểu biết về hoạt động xuất khẩu hàng may mặc hiện nay Vận dụng
lý luận về thúc đẩy xuất khẩu, đề ra những phương hướng và biện pháp đểthúc đẩy xuất khẩu của doanh nghiệp.Do đó đề tài được đề ra nhằm mục tiêu :
-Phân tích tình hình và hiệu quả xuất khẩu hàng may mặc của công tyTNHH Thương Mại Và Vận Tải Quý Long trong thời gian qua nhằm rút ranhững kinh nghiệm và giải pháp cho kế hoạch xuất khẩu hàng may mặc trongnhững năm tiếp theo
-Tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn của công ty trong việc xuất khẩuhàng may mặc của công ty làm cơ sở cho việc hoạch định kế hoạch chiến lược mới
-Giúp nâng cao hiệu quả xuất khẩu hàng may mặc của công ty
-Làm tài liệu tham khảo cho công ty
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài là: Nghiên cứu lý luận về xuất khẩu, thúc đẩy xuất khẩu, hiệu quả kinhdoanh hàng may mặc của công ty TNHH Thương Mại và Vận Tải Quý Long
- Đề xuất những phương hướng và biện pháp nhằm nâng cao hiệu quảkinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Trang 3Chuyên đề tập trung nghiên cứu những vấn đề liên quan đến lý luận vàthực tiễn xuất khẩu sản phẩm hàng may mặc của công ty TNHH Thương Mại
và Vận Tải Quý Long
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu hoạt động xuất hàng may mặc trong phạm vi công tyTNHH Thương Mại và Vận Tải Quý Long để nắm bắt được thực trạng xuất khẩuhàng may mặc của công ty trong những năm gần đây có chiều hướng phát triểnnhư thế nào, ( tăng hay giảm), hiệu quả xuất khẩu ra sao, có những thuận lợi vàkhó khăn gì để từ đó tìm ra giải pháp hoạch định kế hoạch cho tương lai
- Về giác độ nghiên cứu: đề tài nghiên cứu trên cả giác độ vĩ mô và vi
mô, nhưng chủ yếu nghiên cứu trên giác độ vi mô Các vấn đề vĩ mô đề cậptới chủ yếu làm rõ thêm giác độ vi mô
- Về không gian: chuyên đề nghiên cứu hoạt động xuất khẩu hàng maymặccông ty TNHH Thương Mại và Vận Tải Quý Long
- Về thời gian: Chuyên đề nghiên cứu xuất khẩu và biện pháp nâng caohiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng may mặc trong thời kỳ 2012đến năm 2015 và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu doanhnghiệp đến 2020
4 Phương pháp nghiên cứu đề tài
Với những mục tiêu được đề ra ở phần trên, để thực hiện và phát triển đềtài theo chiều sâu, rộng thì cần phải dựa vào các phương pháp nghiên cứu sau:
Chuyên đề sử dụng phương pháp nghiên cứu chung của các công trìnhnghiên cứu khoa học khác, đó là sử dụng phương pháp luận duy vật biệnchứng và duy vật lịch sử Các phương pháp đặc thù khác cũng được áp dụngnhư phương pháp tổng hợp, phân tích, phương pháp so sánh, phương phápđiều tra để thu thập các tài liệu phục vụ cho việc giải quyết các yêu cầu đề tàicủa chuyên đề đặt ra
Trang 45 Kết cấu của chuyên đề.
Với yêu cầu, mục tiêu đề ra, nội dung chuyên đề được chia thành 3chương, ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục bảng biểu, tài liệu tham khảo,chuyên đề gồm:
Chương 1: Tổng quan về công ty TNHH Thương Mại vàVận Tải Quý Long.
Chương 2: Thực trạng xuất khẩu mặt hàng may mặc của công ty TNHH Thương Mại và Vận Tải Quý Long.
Chương 3: Phương hướng và biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu hàng may mặc tại công ty TNHH Thương Mại và Vận Tải Quý Long.
Trang 5Chương I: Tổng quan về công ty TNHH Thương Mại
và Vận Tải Quý Long1.1 Thông tin chung về công ty.
Tên giao dịch: QUY LONG CO , LTD
Tên tiếng anh: QUY LONG TRADING AND TRANSPONTATIONCOMPANY LIMITED
Địa chỉ : Cổ Dũng_Kim Thành_Hải Dương
Số điện thoại : 03203728019
Fax :0320.3728019
Giấy chứng nhận kinh doanh số: 0800525599
Vốn điều lệ : 1.400.000.000 ( Một tỷ bốn trăm triệu đồng)
Giám đốc : NGUYỄN QUÝ ĐỨC
Lĩnh vực hoạt động:
- Vận tải hàng hóa bằng ô tô, đường thủy nội địa
- Vận tải hành khách bằng xe khách, xe buýt, xe taxi,
- Mua bán phụ tùng ,máy móc, nội thất ô tô,
- Mua bán hàng điện tử điện lạnh, đồ gia dụng
- Mua bán máy móc thiết bị công trình
- Mua bán vật liệu xây dựng
- Chế biến mua bán hàng nông sản, chuẩn bị mặt bằng, kinh doanh dịch
vụ làm thủ tục hải quan, kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa
- Các mặt hàng nhập khẩu, xuất khẩu công ty tham gia tác nghiệp, vậnchuyển:
+ Hoa quả thực phẩm
+ Hàng may mặc: Các loại vải
+ Thiết bị máy móc phụ tùng
Trang 6+ Hạt nhựa, cáp điện
1.2 Quá trình hình thành và phát triển.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường và sự phát triển củađất nước, bước sang thế kỉ XXI- một thế kỉ gắn liền với một nền công nghiệphiện đại Nhận thấy đươc nhu cầu của ngành thương mại là rất lớn, nắm bắtđược sự cần thiết và tất yếu đó Công ty TNHH Thương mại và vận tải QuýLong đã ra đời
Công ty TNHH thương mại và Vận tải Qúy Long là công ty có đầy đủ
tư cách pháp nhân, tự chủ kinh doanh và hạch toán kinh tế độc lập, có táikhoản ngân hàng, có con dấu riêng Công ty TNHH Thương mại và vận tảiQúy Long hoạt động theo quy định và sự giám sát của pháp luật Việt Nam.Tuy mới ra đời từ năm 2009 nhưng công ty đã tạo dựng cho mình một vị thếkhá vững trong ngành dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu và đã đượcnhiều khách hàng lớn cả trong và ngoài nước tin cậy chọn lựa Cũng như cáccông ty dịch vụ khác, công ty luôn hoạt động theo phương châm: “Đảm bảo
uy tín- Phục vụ nhanh chóng- An toàn chất lượng- Mọi lúc mọi nơi- Giá cảcạnh tranh” làm phương châm phục vụ khách hàng
Kể từ ngày thành lập cho đến nay, công ty đã vượt qua không ít khókhăn, trở ngại để từ đó công ty không ngừng đổi mới,nâng cao năng suất hoạtđộng nhằm tiến tới sự phát triển chung của toàn công ty Bên cạnh việc nỗ lựcphát triển, công ty không ngừng khuyến khích nâng cao tay nghề của cán bộcông nhân viên, nhằm đào tạo cho công ty một bộ phận cán bộ công nhânviên lành nghề và giàu kinh nghiệm, giúp công ty nắm bắt tình hình và sựbiến động của thị trường và công ty sẽ đưa ra những chiến lược kế hoạch ápdụng để công ty có thể tồn tại và phát triển tốt hơn
Do đó mà trong những năm qua công ty đã tạo ra được nhiều uy tíncủa mình trên thị trường, thu hút được khá nhiều sự hợp tác của khách hàng;
Trang 7mở rộng quy mô hoạt động Công ty không những mở rộng được mạng lướikinh doanh mà còn đẩy mạnh các loại hình kinh doanh như: đại lý giao nhậnvận tải quốc tế, vận tải nội địa xuất nhập khẩu ủy thác, dịch vụ gom hàng…
Để có được thành quả này, ngoài việc tổ chức tốt công tác quản lý và sự điềuhành của các phòng ban giám đốc thì công ty cần quan tâm đặc biệt đến sựbiến động bên ngoài tác động đến nguồn tài chính làm ảnh hưởng đến doanhthu và kế hoạch hoạt động của công ty, để công ty phát triển hơn nữa trongnhững năm hoạt động tiếp theo
1.3 Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự.
1.3.1 Đặc điểm nguồn nhân lực.
Bảng 1.1 Cơ cấu lao động của công ty giai đoạn 2013- 2015
Chỉ tiêu
Số người Tỷ trọng (%) người Số
Tỷ trọng (%)
Số người
Tỷ trọng (%) Lao động chia theo
32,7267,28
2037
35,1964,81
2039
33,3366,67
Lao động chia theo
1641
27,7872,22
1742
28,0771,93
Trang 8Lao động chia theo
24,4529,0927,2719,19
14161712
20,2223,7825,4830,52
14161712
21,3224,3224,8229,54
độ đại học là 14 người cao đẳng là 16 người trung cấp là 15 người còn laođộng đã qua đào tạo
Năm 2015, công ty tuyển thêm 2 lao động làm số lao động từ năm 2014
là 57 người lên 59 người Sự tăng thêm về quy mô lao động này do sự mởrộng kinh doanh của công ty
Năm 2015 số lao động trực tiếp là 39 lao động tăng 1,19% so với năm
2014, chiếm 66,1% trong tổng số lao động của công ty
Theo giới tính, lao động tăng cả về số lao động nam và số lao động nữ.Tuy số lao động nam tăng nhiều hơn nhưng xét về tổng thể thì tỷ lệ lao độngnam lại giảm Cụ thể là năm 2014 lao động nam chiếm 71,93% tổng lao độngthì năm 2015 lao động năm chiếm 71,19% tổng số lao động Điều này lý giải
vì sao mà lao động nữ năm 2014 chiếm 28,07% tổng lao động nhưng năm
2015 tăng lên 28,81% Nguyên nhân về sự tăng lao động nam này là do tínhchất công việc Công ty mở rộng kinh doanh vì vậy cũng tăng cường hoạt
Trang 9động vận tải Công việc này yêu cầu lao động nam có sức khỏe tốt cùng vớichuyên môn Vì vậy công ty tuyển thêm số lao động năm lớn hơn Chính vìvậy mà cơ cấu lao động theo giới tính không thay đổi vì số lao động nam vẫnchiếm trên 50% tổng số lao động.
Lao động theo trình độ, công ty ngày càng tuyển dụng các lao động có trình
độ chuyên môn thích hợp với công việc Năm 2015 số lao động có trình độđại học tăng 2 lao động so với năm 2014 Sự tăng thêm này là do các lao độngtrong công ty đã vừa làm việc vừa trau dồi chuyên môn nâng cao trình độbằng các đi học thêm
Công ty trong những năm qua đã không ngừng tuyển dụng những nhânviên có thái độ và tay nghề cao vào nhiều vị trí thích hợp phát huy tối đa nănglực của mỗi nhân viên
Bảng 1.2:Số lượng nhân viên các phòng ban
mà công ty đã thực hiện
Trang 101.3.2 Đặc điểm nguồn vốn và tài sản
a.Cơ cấu tài sản
Bảng 1.3 Cơ cấu tài sản của công ty giai đoạn 2013-2014
Tỷ trọng (%)
Tài sản
ngắn hạn 783.536.598 5,1 879.576.389 5,15 888.921.624 5,12Tài sản dài
hạn 14.748.389.239 94.9 16.207.260.561 94,85 16.478.471.713 94,88Tổng tài
sản 15.531.925.828 100 17.086.836.950 100 17.367.393.337 100
Phòng tài chính - kế toán
Năm 2014 tổng tài sản đã tăng lên đáng kể so với năm 2013 từ15.531.925.828 lên 17.086.836.950 tăng lên 1.554.911.130 Năm 2013 tài sảnngắn hạn chiếm 5,1% trong khi đó tài sản dài hạn là 94,9% Ta có thể thấyrằng tổng tài sản năm 2015 đã tăng lên so với năm 2014 nhưng không tạo ra
sự dịch chuyển đáng kể trong cơ cấu tài sản
Năm 2014, tài sản ngắn hạn là 879.576.389 VND và tăng lên thành888.921.624 VND vào năm 2015 Tuy nhiên so với tổng số tài sản thì sự tănglên này không giúp tỷ lệ tài sản ngắn hạn tăng lên mà vẫn giảm 0,03% so vớinăm 2014
Tài sản dài hạn năm 2015 đã có sự nhích lên so với năm 2014 Cụ thể
là tài sản dài hạn năm 2015 tăng 271.211.152 VND, tương ứng với việc tăng0,03% so với năm 2014 Việc tăng lên của tài sản dài hạn dễ dàng nhận thấy
do công ty đã đầu tư thêm vào trang thiết bị phục vụ các hoạt động giao nhận
Dựa vào bảng số liệu so sánh tài sản, nguồn vốn trên nhận thấy rằngtổng tải sản công ty từ năm 2014 so với 2015 tăng 280,556,387 VND tương
Trang 11ứng với 2% Ta cần đi vào tìm hiểu nghiên cứu cụ thể từng chỉ tiêu Trước hếtxét đến tài sản ngắn hạn năm2009 so với 2010 tăng 1 %, tiền và các khoảntương đương tiền tăng 9.890.991 VND tương ứng với 2%, các khoản thu ngắnhạn giảm 2.435.789 VND tương ứng 1%, đầu tư tài chính ngắn hạn tănglên1.890.033 VND tương ứng 4% Điều này cho thấy khả năng chi trả tiềnmặt của công ty khá tốt, chủ động được thanh toán tức thời Các khoản nợ củacông ty được đẩy mạnh thu hồi, tình trạng bị chiếm dụng vốn là không đáng
kể Công ty có đầu tư trong ngắn hạn nhưng vẫn chưa nhiều trong thời giantới cần có chiến lược đầu tư tốt hơn Xét về tài sản dài hạn tăng271.211.152VND tương ứng với 2% Thấy được rằng năm 2010 công ty chútrọng đầu tư vào tài sản công ty, tăng khả năng phục vụ khách hàng nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh
b.Cơ cấu nguồn vốn
Bảng 1.4 Cơ cấu nguôn vốn công ty giai đoạn 2013- 2014
Tỷ trọng (%)
Nợ phải trả 7.178.456.243 44,29 7.330.875.458 42,90 7.879.019.385 45,37 Vốn chủ sở
hữu 9.028.672.638 55,71 9.488.373.952 57,10 9.755.961.491 54,63Tổng
(Nguồn: Phòng kế toán tài chính)
Qua bảng 1.4, ta thấy rằng nguồn vốn của công ty tăng dần qua các năm
Về nguồn vốn chủ sở hữu năm 2014 tăng so với 2013 là từ9.028.672.638 lên 9.488.373.952 tăng 1.39% So với tổng nguồn vốn thì chỉtăng từ 16.207.128.870 lên 17.086.863.905
Trang 12Về nguồn vốn chủ sở hữu, năm 2015 đã tăng so với năm 2014 là280.556.380 VND Tuy nhiên so với tổng thể nguồn vốn thì vốn chủ sỡ hữu
đã giảm 2,47%.Cụ thể là, năm 2014 vốn chủ sở hữu chiếm 57,10% tổngnguồn vốn, năm 2015 vốn chủ sỡ hữu chỉ chiếm 54,63% Nhìn chung đã có
sự tăng lên nhưng không đáng kể, vẫn còn hạn chế so với quy mô của công ty
Về nguồn vốn vay, năm 2015 vốn vay của công ty đã tăng so với năm
2014 Cụ thể nguồn vốn vay năm 2014 là 7.330.875.458 VND thì năm 2015
là 7.879.019.385 VND Nếu năm 2014 nguồn vốn vay chỉ chiếm 42,90% thìnăm 2015 nguồn vốn vay chiếm 45,37% Điều nay cho thấy, công ty đang mởrộng hoạt động sản xuất nhưng nguồn vốn tự có vẫn còn eo hẹp, chưa đáp ứngđược nhu cầu sản xuất kinh doanh của công ty
Nợ phải trả tăng 548.143.927 nghìn đồng so với năm 2014 Điều đó chothấy doanh nghiệp đang tăng vay để mở rộng hoạt động kinh doanh mở rộng đốitác, ngành hàng, dịch vụ xuất nhập khẩu mà công ty có lợi thế kinh doanh
Tài sản cố định của công ty bao gồm 35 xe đầu kéo Mỹ, xe đầu bằng
và Ngao sản xuất năm 2003, 2005, 2006, 2007, trọng tải từ 27-33 tấn, trị giá
40 tỷ đồng
- 5 xe tải Hy No( Nhật ) trọng tải từ 5-8 tấn, trị giá 4 tỷ đồng
- Mặt bằng bãi xe đỗ: Khu công nghiệp Đình Vũ , phường Đông Hải 2,quận Hải An , Hải Phòng
-Công ty tham gia vào các tác vụ xuất, nhập khẩu và giao nhận các mặthàng như:
Trang 13Hàng gia công, thủ công mỹ nghệ, hàng may mặc,
1.4 Sơ đồ bộ máy tổ chức
Nhìn vào sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty có thể thấy mối quan hệgiữa cấp trên và cấp dưới là một đường thẳng (trực tuyến), các bộ phận thựchiện chức năng của mình và chịu sự giám sát của tổng giám đốc, phó tổnggiám đốc và giám đốc chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty trước Nhà nước Cơ cấu tổ chức của công ty tương đối gọn nhẹ, phùhợp với tính cách của một doanh nghiệp thương mại Các phòng ban tự chịutrách nhiệm về hoạt động của mình, đồng thời có sự phối hợp chặt chẽ giữacác phòng ban tạo ra các hoạt động nhịp nhàng trong doanh nghiệp đưa công
ty ngày một kinh doanh có hiệu quả Cụ thể, chức năng của các phòng bannhư sau:
Sơ đồ 1.1:Tổ chức bộ máy công ty
Phó Giám đốcGiám đốc
Phòng hành chính
Phòng kế toán tài vụ
Phòng kinh doanh
Bộ phận XNK
Bộ phận
đại lí tàu
biển
Bộ phận kho và vận tải
Bộ phận giao nhận
Trang 14Công ty có bộ máy điều hành theo mô hình trực tuyến chức năng Giámđốc là người đại diên cho Pháp Luật của công ty; tham mưu và giúp việc choGiám đốc là Phó giám đốc.
+ Giám đốc:
Giám đốc có chức năng lãnh đạo chung toàn công ty, là người đứng ra
tổ chức, điều hành và quản lý hoạt động kinh doanh để mang lại hiệu quả chodoanh nghiệp
Chịu trách nhiệm trước Pháp Luật và cơ quan Nhà nước có liên quanđến các vấn đề của công ty
Chuyên sâu lĩnh vực: Tổ chức, phát triển nguồn nhân lực; chiến lượcphát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính,đầu tư, hợp tác,nghiên cứu và đối ngoại xuất nhập khẩu
+ Các Phó Giám đốc:
Phó Giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc về các lĩnh vực đượcgiao Quản lý và điều hành các hoạt động của các phòng ban theo phân cấpquản lý
Chịu trách nhiệm báo cáo trực tiếp về các phần được giao với Giám đốc.Chuyên sâu lĩnh vực: Tài chính- Kế toán, kinh doanh và phát triển thịtrường trong và ngoài nước; lao động tiền lương, quản trị, pháp chế ( chỉ đạocông tác xây dựng các quy chế, quy định…)
+Phòng hành chính: phụ trách quản trị, tuyển dụng, quản lý nhân sự
trong công ty
+Phòng kinh doanh:
Bộ phận đại lý tàu biển
Theo dõi lịch tàu và thông báo tàu đến, tàu đi cho khách hàng, chịutrách nhiệm liên hệ với hãng tàu trong và ngoài nước, thu cước cho công tynếu là cước trả sau, làm các chứng từ và thủ tục hải quan cho khách hàng
Trang 15Bộ phận ủy thác XNK
Giúp khách hàng làm các thủ tục XNK Thực hiện tất cả các công việc
để XNK lô hàng theo yêu cầu của khách hàng
Bộ phận kho và vận tải
Chịu trách nhiệm bảo quản các loại hàng hóa trong kho theo đúng yêucầu kỹ thuật của từng loại hàng Ngoài ra còn chịu trách nhiệm quản lý đội xechở container, hệ thống kho riêng và tổ chức việc chở hàng cho công ty
Bộ phận giao nhận
Tổ chức điều hành các hoạt động kinh doanh XNK phục vụ cho khách hàng
+Phòng kế toán tài vụ: phụ trách thu chi của công ty, lên sổ sách kế
toán, đánh giá tình hình hoạt động của công ty Cung cấp các số liệu, thôngtin thực hiện để phục vụ công tác dự báo và quản lý các mặt nghiệp vụ củacác phòng khác
Đứng đầu các phòng là trưởng phòng, có nhiệm vụ điều hành phòngmìnhhoạt động theo chuyên môn
1.5 Ngành nghề kinh doanh chính và tình hình thị trường.
1.5.1 Ngành nghề kinh doanh
- Xuất khẩu ủy thác một số mặt hàng may mặc, thiết bị y tế,
-Vận chuyển đường biển (cả hàng nguyên container và hàng lẻ)
-Vân tải thủy nội địa
-Đại lý tàu biển
-Đại lý vận tải đường biển
-Dịch vụ cẩu hàng bằng xe cẩu
-Kho bãi và lưu giư hàng hóa
-Kinh doanh nội địa
-Cho thuê xe cẩu hàng, xe nâng hàng
Trang 16Nói đến kinh doanh giao nhận và vận tải không thể bỏ qua các thiết bị,phương tiện, trụ sở cho hoạt động kinh doanh Đó là hệ thống kho, trạm đóngcontainer, đội xe…
Công ty đã đầu tư được 7 xe đầu kéo (dành cho cả container 20 feet và
40 feet) trị giá 7,8 tỷ đồng
Bãi đỗ xe: bãi đỗ xe Tuấn Anh, Hải Dương
1.5.2Tình hình thị trường
+ Các đối tác
Về cơ bản công TNHH Thương mại và vận tải Qúy Long là một công
ty kinh doanh dịch vụ giao nhận và vận tải hàng hóa nên có rất nhiều đối tácvới địa bàn rộng khắp trên cả nước.Những đối tác của công ty là các doanhnghiệp thương mại, các công ty kinh doanh xuất nhập khẩu và phần lớn đềutập trung tại thủ đô Hà Nội và thành phố Hải Phòng.Một số đối tác của công
Tại thành phố Hải Dương: công ty Đài Phát, công ty Electrolux Việt Nam…
+Các đối thủ cạnh tranh của công ty
Do địa bàn hoạt động kinh doanh của công ty nằm tại thành phố HảiDương-Hải Phòng-cảng cửa ngõ của miền Bắc nên tồn tại rất nhiều đối thủ
Trang 17cạnh tranh của công ty TNHH Thương mại vận tải Quý Long là hầu hết cáccông ty kinh doanh dịch vụ xuất nhập khẩu có chức năng tương tự và phầnlớn đều tập trung tại thành phố Hải Phòng.
Có thể nói tại Hải Dương số công ty kinh doanh dịch vụ giao nhận vàvận tải rất lớn chính vì thế môi trường cạnh tranh của công ty TNHH Thươngmại vận tải Quý Long là rất khó khăn Điều đó đòi hỏi công ty không ngừngcủng cố lòng tin của các bạn hàng mà đó còn là một thách thức đặt ra chocông ty yêu cầu có nhiều biện pháp để đảm bảo uy tín doanh nghiệp trongmôi trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay
1.6 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Bảng 1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty năm 2014-2015
Chỉ tiêu Mã Năm 2014 Năm 2015
So sánh năm 2014 và năm
2015 Giá trị %
Trang 18(Nguồn: Phòng kế toán cung cấp)
Phân tích báo có kết quả kinh doanh
Trong doanh thu bán hàng gồm cung cấp dịch vụ xuất khẩu và cungcấp dịch vụ khác, cung cấp dịch vụ xuất khẩu chiếm phần lớn trong doanhthu Năm 2015 tăng so với năm 2014 là 37,809,344 VND Nguyên nhân dẫnđến doanh thu còn thấp có thể do tên tuổi doanh nghiệp chưa được biết đến
Trang 19nhiều, dịch vụ của doanh nghiệp cung cấp tại thị trường Hải Phòng và cácvùng lân cận chưa có vị trí cao trong mắt người tiêu dùng, dẫn đến dịch vụmới chỉ cung cấp cho khách hành quen thuộc chưa có nhiều khách hàng mới,trong thời gian tới doanh nghiệp cần có đối sách để khai thác tốt hơn nguồnlực hiện có của mình, tăng doanh thu cao hơn nữa.
Lợi nhuận sau thuế năm 2015 so năm 2014 giảm 476,119,186 VND tưongứng giảm 16.2% , tổng doanh thu 2015 so năm 2014 tăng 37,809,344 VND tươngứng 0,4% chứng tỏ khả năng tích lũy của công ty có chiều hướng tăng
Giá vốn hàng bán năm 2015 so năm 2014 tăng 611,917,060 VNDtương ứng 12,2% Xét với tốc độ tăng của doanh thu so với tốc độ tăng củagiá vốn hàng bán là 0,062 tỷ số này nhỏ hơn 1, chứng tỏ tốc độ tăng của giávốn hàng bán lơn hơn tốc độ tăng của doanh thu, cho thấy chi phí bỏ ra củadoanh nghiệp khá lớn trong khi đó doanh thu đem về cho doanh nghiệp khôngtương ứng với chi phí
Ta cần xem xét nghiên cứu một số loại chi phí, trước hết là chi phí bánhàng năm 2015 so năm 2014 tăng 38.889.195 VND tương ứng với 9,4% chothấy răng công ty chưa tiết kiệm chi phí bán hàng, và cung cấp dịch vụ để hạgiá thành sản phẩm về chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2015 so năm 2014
là giảm 42,036 VND, giảm không đáng kể Vậy nguyên nhân chính làm cholợi nhuận sau thuế giảm là giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng tăng, doanhnghiệp cần phải xem xét nguyên nhân khiến cho hai chỉ tiêu này tăng để cóbiện pháp khắc phục Như vậy giá thành của doanh nghiệp mới giảm, làmtăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp
Trang 20CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA CÔNG TY THƯƠNG MẠI VẬN TẢI QUÝ LONG
2.1 Cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu.
2.1.1 Khái niệm vai trò của xuất khẩu hàng hóa.
2.1.1.1 Khái niệm
Hoạt động xuất khẩu hàng hoá là việc bán hàng hoá và dịch vụ cho mộtquốc gia khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiên thanh toán, với mụctiêu là lợi nhuận Tiền tệ ở đây có thể là ngoại tệ đối với một quốc gia hoặcvới cả hai quốc gia Mục đích của hoạt động này là khai thác được lợi thế củatừng quốc gia trong phân công lao động quốc tế Khi việc trao đổi hàng hoágiữa các quốc gia đều có lợi thì các quốc gia đều tích cực tham gia mở rộnghoạt động này
Hoạt động xuất khẩu là hoạt động xuất khẩu là hoạt động cơ bản của
hoạt động ngoại thương Nó đã xuất hiện từ rất sớm trong lịch sử phát triểncủa xã hội và ngày càng phát triển mạnh mẽ cả về chiều rộng và chiều sâu.Hình thức sơ khai của chúng chỉ là hoạt động trao đổi hàng hoá nhưng chođến nay nó đã phát triển rất mạnh và đước biểu hiện dưới nhiều hình thức
Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện củanền kinh tế, từ xuất khẩu hàng tiêu dùng cho đến tư liệu sản xuất, máy móc hànghoá thiết bị công nghệ cao Tất cả các hoạt động này đều nhằm mục tiêu đem lạilợi ích cho quốc gia nói chung và các doanh nghiệp tham gia nói riêng
Hoạt động xuất khẩu diễn ra rất rộng về không gian và thời gian Nó cóthể diễn ra trong thời gian rất ngắn song cũng có thể kéo dài hàng năm, có thểđước diễn ra trên phậm vi một quốc gia hay nhiều quốc gia khác nhau
Trang 212.1.1.2 Vai trò
Hoạt động xuất khẩu hàng hoá là việc bán hàng hoá và dịch vụ cho mộtquốc gia khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiên thanh toán, với mụctiêu là lợi nhuận Tiền tệ ở đây có thể là ngoại tệ đối với một quốc gia hoặcvới cả hai quốc gia Mục đích của hoạt động này là khai thác được lợi thế củatừng quốc gia trong phân công lao động quốc tế Khi việc trao đổi hàng hoágiữa các quốc gia đều có lợi thì các quốc gia đều tích cực tham gia mở rộnghoạt động này
Hoạt động xuất khẩu là hoạt động xuất khẩu là hoạt động cơ bản của
hoạt động ngoại thương Nó đã xuất hiện từ rất sớm trong lịch sử phát triểncủa xã hội và ngày càng phát triển mạnh mẽ cả về chiều rộng và chiều sâu.Hình thức sơ khai của chúng chỉ là hoạt động trao đổi hàng hoá nhưng chođến nay nó đã phát triển rất mạnh và đước biểu hiện dưới nhiều hình thức
Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện của nềnkinh tế, từ xuất khẩu hàng tiêu dùng cho đến tư liệu sản xuất, máy móc hàng hoáthiết bị công nghệ cao Tất cả các hoạt động này đều nhằm mục tiêu đem lại lợiích cho quốc gia nói chung và các doanh nghiệp tham gia nói riêng
Hoạt động xuất khẩu diễn ra rất rộng về không gian và thời gian Nó cóthể diễn ra trong thời gian rất ngắn song cũng có thể kéo dài hàng năm, có thểđước diễn ra trên phậm vi một quốc gia hay nhiều quốc gia khác nhau
2.1.1.3 Vai trò của xuất khẩu đối với doanh nghiệp
- Khi tham gia kinh doanh trên thị trường quốc tế, mục tiêu của các
doanh nghiệp là mở rộng thị trường, tăng doanh số bán, tiếp thu kinh nghiệp.Xuất khẩu là phương thức thâm nhập thị trường quốc tế ít rủi ro và chi phíthấp nên được nhiều doanh nghiệp áp dụng trong giai đoạn đầu khi mới thâmnhập vào thị trường quốc tế
Trang 22- Không ngừng nâng cao chất lượng hàng hóa, phải khẳng định được uytín và thương hiệu của mình Một khi doanh nghiệp có uy tín trên thị trườngquốc tế thì cũng tạo được sự tin tưởng lớn đối với khách hàng trong nước nhờ
đó khả năng cạnh tranh trên thị trường nội bộ sẽ cao hơn, sức tiêu thụ hànglớn Lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu có thể coi là sợi chỉ đỏ xuyên xuốt quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Xuất khẩu mang lại cho doanhnghiệp nguồn lợn nhuận không nhỏ thông qua việc tăng doanh số bán Đây làvai trò quan trọng nhất của xuất khẩu đối với doanh nghiệp
Trên thị trường quốc tế mức độ cạnh tranh gay gắt hơn nên doanhnghiệp Xuất khẩu giúp doanh nghiệp tiếp thu được những kinh nghiệm quản
lí kinh doanh, công nghệ, vốn, thị trường và những bài học quý giá
2.1.2Vai trò của ngành may mặc trong nền kinh tế quốc dân.
Ngày nay, chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng cao nên nhu cầucủa con người cũng được kéo theo Hàng may mặc là một trong những mặthàng không thể thiếu trong đời sống ngày nay, nó đóng một vai trò vô cùng tolớn,,,Thời gian lưu chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu: thời gian lưu chuyểnhàng hóa trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu bao giờ cũng dài hơn sovới thời gian lưu chuyển hàng hóa trong hoạt động kinh doanh nội địa do phảithực hiện hai giai đoạn mua hàng và 2 giai đoạn bán hàng Đối với hoạt độngxuất khẩu là mua ở thị trường trong nước bán cho thị trường ngoài nước, cònđối với hoạt động nhập khẩu là mua hàng hóa của nước ngoài và bán cho thịtrường nội địa Do đó để xác định kết quả hoạt động kinh doanh xuất nhậpkhẩu, người ta chỉ xác định khi hàng hóa đã luân chuyển được một vòng haykhi đã thực hiện xong 1 thương vụ ngoại thương, có thể bao gồm cả hoạt độngnhập khẩu và hoạt động xuất khẩu
Hàng hóa kinh doanh xuất nhập khẩu: Hàng hóa trong kinh doanh xuấtnhập khẩu bao gồm nhiều loại trong đó xuất khẩu chủ yếu những mặt hàng có
Trang 23thế mạnh trong nước (rau quả tươi, hàng mây đan, thủ công mỹ nghệ ), cònnhập khẩu chủ yếu những mặt hàng mà trong nước không có, chưa sản xuấtđược hoặc sản xuất chưa đáp ứng được nhu cầu cả về số lượng, chất lượng,thị hiếu (hàng tư liệu sản xuất, hàng tiêu dùng ).
Thời gian giao, nhận hàng và thời điểm thanh toán: Thời điểm xuấtnhập khẩu hàng hóa và thời điểm thanh toán tiền hàng thường không trùngnhau mà có khoảng cách kéo dài
Phương thức thanh toán: Trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu,phương thức thanh toán chủ yếu được sử dụng là phương thức thanh toánbằng thư tín dụng
Tập quán, pháp luật: 2 bên mua, bán có quốc tịch khác nhau, pháp luậtkhác nhau, tập quán kinh doanh khác nhau, do vậy phải tuân thủ luật kinh doanhcũng như tập quán kinh doanh của từng nước và luật thương mại quốc tế
2.1.3 Các phương thức thanh toán quốc tế
Phương thức thanh toán quốc tế là điều kiện quan trọng bật nhất trongcác điều kiện thanh toán quốc tế cũng như trong hoạt động kinh doanh ngoạithương Các phương thức thanh toán quốc tế bao gồm:
Phương thức chuyển tiền (Remittance): là phương thức mà trong đókhách hàng yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định chomột người khác ở địa điểm nhất định bằng phương tiện vận chuyển tiền dokhách hàng yêu cầu
Phương thức ghi sổ hay phương thức mở TK (Open account): người bán mở
1 TK (hoặc 1 quyển sổ) để ghi nợ cho người mua sau khi người bán đã hoàn thànhgiao hàng hay dịch vụ Định kỳ, người mua trả tiền cho người bán
Phương thức thanh toán nhờ thu (Collection of payment): là phươngthức thanh toán trong đó người bán sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng
Trang 24hoặc cung ứng dịch vụ cho người mua sẽ tiến hành uỷ thác cho ngân hàng củamình thu nợ số tiền ở người mua nhờ thu bao gồm:
Phương thức nhờ thu kèm (documentary collection)
Phương thức nhờ thu phiếu trơn
Phương thức thanh toán bằng thư tín dụng (Letter of credit - L/c):Thanh toán bằng thư tín dụng là một sự thoả thuận mà trong đó, một ngânhàng (ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng( người mởthư tín dụng) sẽ trả một số tiền nhất định cho một người khác(người hưởng lợi
số tiền của thư tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trongphạm vi số tiền đó khi người này xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từthanh toán phù hợp với những quyết định để nhập khẩu trong thư tín dụng
2.1.4 Giá cả và tiền tệ áp dụng trong xuất nhập khẩu
Trong các hiệp định và hợp đồng phải có qui định điều kiện tiền tệdùng để thanh toán Điều kiện tiền tệ cho biết việc sử dụng các loại tiền nào
để tính toán và thanh toán trong các hợp đồng ngoại thương, đồng thời quiđịnh cách xử lý trong giá trị đồng tiền đó biến động
Giá cả trong hợp đồng mua bán ngoại thương sẽ là điều kiện để xác địnhđịa điểm giao hàng trong hợp đồng Điều kiện về địa điểm giao hàng chính là
sự phân chia trách nhiệm giữa người bán và người mua về các khoản chi phí vềrủi ro, được quy định trong luật buôn bán quốc tế (Incoterms- 2000)
Như vậy, căn cứ vào điều kiện về địa điểm giao hàng, giá trong hợpđồng mua bán ngoại thương có thể có 4 nhóm C, D, E, F
Nhóm C: người bán trả cước phí vận chuyển quốc tế (CER, CIF, CPT, CIP)
Nhóm D: Người bán chịu mọi phí tổn và rủi ro cho đến khi giao hàngtại địa điểm đã thoả thuận (DAF, DES, DEQ, DDU, DDP)
Nhóm E: Hàng hóa thuộc quyền của người mua tại địa điểm hoặc nhàmáy của người bán (EXW)
Trang 25Nhóm F: Người mua chịu mọi chi phí và rủi ro về vận chuyển quốc tế(FCA, FAS, FOB).
Các điều kiện giao hàng theo Incoterms bao gồm:
Giao hàng tại xưởng (EX works - EXW)
Giao hàng cho người vận chuyển (Free carrier - FCA)
Giao hàng dọc mạn tàu (Free alongside ship - FAS)
Giao hàng lên tàu (Free on broad - FOB)
Tiền hàng và cước phí (Cost and freight -CFR)
Tiền hàng, phí bảo hiểm và phí vận chuyển (Cost, insurance andfreight - CIF)
Cước phí trả tới (Carriage paid to - CPT)
Cước và bảo hiểm đã trả tới (Carriage and Insurance paid to - CIP)
Giao tại biên giới (Delivered at frontier - DAF)
Giao tại tàu (Delivered exship - DES)
Giao tại cầu cảng (Delivered ex quay - DEQ)
Giao tại đích chưa nộp thuế (Delivered duty unpaid - DDU)
Giao tại đích đã nộp thuế (Delivered duty unpaid - DDU
2.1.5 Các hình thức xuất khẩu.
a Xuất khẩu trực tiếp.
Hoạt động xuất khẩu trực tiếp là một hình thức xuất khẩu hàng hoá màtrong đó các doanh nghiệp ngoại thương tự bỏ vốn ra mua các sản phẩm từcác đơn vị sản xuất trong nước, sau đó bán các sản phẩm này cho các kháchhàng nước ngoài (có thể qua một số công đoạn gia công chế biến)
Theo hình thức xuất khẩu này, các doanh nghiệp ngoại thương muốn cóhàng hoá để xuất khẩu thì phải có vốn thu gom hàng hoá từ các địa phương,các cơ sở sản xuất trong nước Khi doanh nghiệp bỏ vốn ra để mua hàng thìhàng hoá thuộc sở hữu của doanh nghiệp
Trang 26Xuất khẩu theo hình thức trực tiếp thông thường có hiệu quả kinhdoanh cao hơn các hình thức xuất khẩu khác Bởi vì doanh nghiệp có thể muađược những hàng hoá có chất lượng cao, phù hợp với nhu cầu của mình cũngnhư của khách hàng với giá cả mua vào thấp hơn Tuy nhiên, dây là hình thứcxuất khẩu có độ rủi ro lớn, hàng hoá có thể không bán được do những thayđổi bất ngờ của khách hàng, của thị trường dẫn đến ứ đọng vốn và đôi khi bịthất thoát hàng hoá.
b.Xuất khẩu uỷ thác.
Hoạt động xuất khẩu uỷ thác là một hình thức dịch vụ thương mại, theo
đó doanh nghiệp ngoại thương đứng ra với vai trò là trung gian thực hiện việcxuất khẩu hàng hoá cho các đơn vị có hàng hoá uỷ thác Trong hình thức này,hàng hoá trước khi kết thúc quá trình xuất khẩu vẫn thuộc sở hữu của đơn vị
uỷ thác.Doanh nghiệp ngoại thương chỉ có nhiệm vụ làm các thủ tục về xuấtkhẩu hàng hoá, kể cả việc vận chuyển hàng hoá và được hưởng một khoảntiền gọi là phí uỷ thác mà đơn vị uỷ thác trả
Hình thức xuất khẩu này có ưu điểm là dễ thực hiện, độ rủi ro thấp,doanh nghiệp ngoại thương không phải là người chịu trách nhiệm cuối cùng
về hàng hoá và cũng không phải tự bỏ vốn ra để mua hàng.Tuy nhiên, phí uỷthác mà doanh nghiệp nhận được thường nhỏ nhưng được thanh toán nhanh
c.Hoạt động gia công xuất khẩu quốc tế.
Gia công quốc tế đó là một hoạt động mà một bên - gọi là bên đặt hàng
- giao nguyên vật liệu , có khi cả máy móc , thiết bị và chuyên gia cho bên kiagọi kà bên nhận gia công Để xuất ra một mặt hàng mới theo yêu cầu của bênđặt hàng Hàng hoá sau khi sản xuất xong được giao cho bên đặt giacông Bên nhận gia công được trả tiền công Khi hoạt động gia công vượt rakhỏi biên giới quốc gia thì được gội là gia công quốc tế
Trang 27d.Hoạt động xuất khẩu theo hình thức buôn bán đối lưu.
Theo hình thức này, mục đích của hoạt động xuất khẩu không phảinhằm thu về một khoản ngoại tệ mà là thu về một lượng hàng hoá khác tươngđương với trị giá của lô hàng xuất khẩu Doanh nghiệp ngoại thương có thể sửdụng hình thức xuất khẩu này để nhập khẩu những loại hàng hoá mà thịtrường trong nước đang rất cần hoặc có thể xuất khẩu sang một nước thứ ba
e.Hoạt động xuất khẩu theo Nghị định thư
Đây là hình thức xuất khẩu hàng hoá thường là hàng trả nợ được thựchiện theo Nghị định thư giữa hai Chính phủ của hai nước Xuất khẩu theohình thức này có nhiều ưu điểm như: Khả năng thanh toán chắc chắn (vì Nhànước thanh toán cho doanh nghiệp), giá cả hàng hoá dễ chấp nhận, tiết kiệmđược chi phí trong nghiên cứu thị trường, tìm kiếm bạn hàng
g Tạm nhập tái xuất.
Tạm nhập tái xuất được hiểu là việc mua hàng hoá của một nước đểbán cho một nước khác (nước thứ ba) trên cơ sở hợp đồng mua bán ngoạithương có làm các thủ tục nhập khẩu rồi lại làm các thủ tục xuất khẩu khôngqua gia công chế biến
Đối với những hàng hoá nhập nhẩu nhằm mục đích sử dụng trong nướcnhưng một thời gian sau, vì một lý do nào đó nó không được sử dụng nữa màđược xuất ra nước ngoài thì không dược coi là hàng hoá kinh doanh theo hìnhthức tạm nhập tái xuất
Thời gian hàng hoá kinh doanh theo hình thức tạm nhập tái xuất đượclưu chuyển ở Việt Nam là 60 ngày
h,Chuyển khẩu hàng hoá
Chuyển khẩu hàng hoá là việc mua hàng của một nước (nước xuấtkhẩu) để bán cho một nước khác (nước nhập khẩu) nhưng không làm thủ tụcnhập khẩu vào Việt Nam cũng như thủ tục xuất khẩu từ Việt Nam
Trang 28K,Quá cảnh hàng hoá
Hàng hoá của một nước được gửi đi tới một nước thứ ba qua lãnh thổViệt Nam, có sự cho phép của Chính phủ Việt Nam Các doanh nghiệp ViệtNam nếu có đủ điều kiện như quy định của Nhà nước Việt Nam có thể đượcxem xét cho thực hiện dịch vụ này để tăng thêm thu nhập
2.1.6 Thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của công ty thương mại vận tải quý long.
2.1.6.1 Quy trình xuất khẩu hàng hóa
a Giục mở L/C và kiểm tra L/C
L/C là phương thức được sử dụng phổ biến và ưa chuộng trong thươngmại quốc tế, vì nó giúp cân bằng quyền lợi và nghĩa vụ giữa người mua vàngười bán và hạn chế rủi ro cho cả hai phía khi thực hiện việc thanh toán
L/C ( Letter of Credit) là một chứng thư trong đó ngân hàng phát hànhL/C sẽ cam kết trả tiền cho người xuất khẩu nếu họ xuất trình được các chứng
từ phù hợp với các điều kiện quy định trong L/C
Nếu hợp đồng thương mại quốc tế quy định phương thức thanh toán L/C ,khi gần đến hạn giao hàng , người bán giục người mua mở L/C Trong một sốtrường thậm chí việc này cần được tiến hành trước cả khi người bán chuẩn bịnguồn hàng để đảm bảo chắc chắn khả năng thanh toán của người mua
Trang 29Việc giục mở L/C gắn liền với nghĩa vụ thông báo giao hàng của ngườibán Người mua sẽ mở L/C sau khi nhận được thông báo của người bán( bằng điện báo , bằng thư hay các công cụ của công nghệ thông tin) về cácnội dung như : tên hàng, số lượng, só lượng kiện, thời gian , địa điểm dự kiếngiao hàng
b Xin giấy phép xuất khẩu.
Giấy phép xuất khẩu là công cụ giúp nhà nước quản lý thương mại vàthực hiện chính sách thương mại Hiện nay, theo quy định của pháp luật Việtnam( Luật thương mại 2005 và hệ thóng các văn bản dưới luật ), người xuấtkhẩu chỉ cần xin giấy phép xuất khẩu với hai loại nhóm hàng:
- Hàng cấm xuất khẩu : được quy định tại Phụ lục 1 của Nghị định187/2013/NĐ-CP Việc xuất khẩu các mặt hàng này do Thủ tướng chính phủquyết định
- Hàng xuất khẩu có điều kiện: được quy định tại Phụ lục 2 của Nghịđịnh 187/013/NĐ-CP Việc xuất khẩu các mặt hàng này phải có giấy phép của
Bộ Công Thương hoặc các Bộ quản lý chuyên ngành Ngoài ra , các hàng hóanày phải đảm bảo các quy định liên quan về kiểm dịch động thực vật , an toàn
vệ sinh thực phẩm và tiêu chuẩn , chất lượng, phải chịu sự kiểm tra của các cơquan quản lý nhà nước cuyên nghành trước khi thông quan Để xin giấy phépxuất khẩu , người xuát khẩu cần nộp đơn xin giấy phép xuất khẩu và bộ hồ sơxin phép theo quy định của Bộ chủ quản tại cơ quan có thẩm quyền Với cáchàng hóa khác , người xuất khẩu không cần xin giấy phép mà chỉ cần làm thủtục thông quan tại hải quan cửa khẩu
c Chuẩn bị hàng.
- Thu gom hàng hóa
Việc chuẩn bị nguồn hàng có thể được thực hiện bằng một hoặc nhiềuphương thức dưới đây:
Trang 30+ Tự sản xuất, ủy thác xuất khẩu, mua hàng xuất khẩu.
+Liên doanh hoặc liên kết
+ Gia công xuất khẩu
- Bao gói hàng hóa
Sau khi gom hàng, người xuất khẩu phải tổ chức đóng gói và kẻ mãhiệu cho những hàng hóa
Bao bì được sử dụng trong mua bán quốc tế rất đa dạng và phong phú ,
Nội dung của ký mã hiệu có thể bao gồm:
+ Những dữ liệu chính: Cảng đến, trọng lượng gộp cả bì, trọng lượngtịnh,
+ Những dữ liệu phụ: cảng đi, cảng đi qua, số hiệu kiện hàng,
+ Những dữ liệu nhắc nhở, cảnh báo: Dễ vỡ , dễ cháy , tránh mưa,hàng nguy hiểm,
Nguyên tắc thực hiện việc ký mã hiệu:
+ Kích thước phù hợp
Trang 31+Mỗi kiện kẻ ít nhất hai mặt và theo trình tự phù hợp.
+ Kẻ bằng mực không phai, đảm bảo an toàn, chất lượng hàng hóa
d Kiểm ta hàng xuất khẩu.
- Kiểm nghiệm hàng xuất khẩu
Ở Việt nam, việc nghiệm hàng hóa có thể do các cơ quan dưới đây tiếnhành:
+ Bộ phận” Kiểm tra chất lượng sản phẩm”
+ Cơ quan chức năng
+ Tổ chức giám định độc lập
- Kiểm dịch hàng xuất khẩu
Thủ tục kiểm dịch gồm: Đơn xin kiểm dịch/ kiểm tra vệ sinh đến cơquan có thẩm quyền, giấy chứng nhận vệ sinh của cơ sở , xuất trình hàng hóa
để kiểm tra và trả lệ phí kiểm tra
Trang 32Theo Điều 18 Luật Hải quan 2005, người khai hải quan phải khai vànộp tờ khai hải quanđối với hàng hóa xuất khaaurtrong thời hạn chậm nhất là
08 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh
Bộ hồ sơ hải quan xuất khẩu bao gồm:
- Tờ khai ải quan điện tử
- Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các chứng từ có giá trị pháp lí.Ngoài ra các chứng từ khác như:
-chứng từ vận tải chính thức
-Bản kê chi tiết hàng hóa
-Giấy phép xuất khẩu
- Các chứng từ chứng minh hàng hóa thuocj đối tượng miễn thuế xuấtkhẩu trong trường hợp thuộc đối tượng miễn thuế xuất khẩu
f Thuê tàu hoặc thuê phương tiện vận tải.
Tùy theo các điều kiện Incoterm và tuyến đường vận chuyển mà ngườibán sẽ thuê người vận tải và loại phương tiện phù hợp
Ngoại trừ các điều kiện EXW, FCA, FAS, FOB,A( là những điều kiệnquy định người mua có nghĩa vụ và chịu chi phí thuê phương tiện đến nhậnhàng tại địa điểm giao hàng quy định), người bán sẽ chịu trách nhiệm thuêphương tiện, chi trả cước phí vận tải để chở hàng đến điểm quy định
Người xuất khẩu bắt buộc phải thuê tàu nếu hợp đồng ngoại thươngquy định điều kiện cơ sở giao hàng là CIF hoặc CFR Ngoài ra người xuấtkhẩu cũng có thể phải thuê tàu nếu áp dụng các quy tắc nhóm D( DAT, DAP
và DDP) và 2 quy tắc nhóm C( CIP và CPT0 với điều kiện trong hành trìnhvận tải có chặng đường biển
Có 2 phương thức thuê tàu chính là thuê tàu chợ và thuê tàu chuyến
Trang 33Tàu chợ là tàu chạy thường xuyên trên một tuyến đường nhất định , ghequa những cảng nhất định và theo một lịch trình định trước Việc thuê khoangtàu được gọi là lưu cước ( Booking ship’s space).
Tàu chuyến là tàu chuyên chở hàng hóa giữa hai hoặc nhiều cảng theoyêu cầu của chủ hàng trên cơ sở một hợp đồng thuê tàu Có nhiều phươngthức thuê tàu chuyến : thuê chuyến một chiều , thuê chuyến lkhuws hồi, thuêchuyến liên tục, thuê liên tục khứ hồi, thuê khoán, thuê bao, thuê định hạn
g.Giao hàng.
- Giao hàng đóng trong container:
+ Giao hàng nguyên FCL( Full container load)
Hàng nguyên là những lô hàng đủ lớn , đủ để đóng trong một hay nhiềucontainer
Thực hiện giao hàng nguyên, người xuất khẩu thực hiện theo các thaotác sau:
Thuê và vận chuyển container rỗng về kho
Đóng hàng vào container
Đánh ký mã hiệu và ký hiệu chuyên chở
Làm thủ tục hải quanvaf niêm phong kẹp chì theo quy chế xuất khẩu
Vận chuyển container và giao cho người chuyên chở tại bãi containerCY( Container Yard) và lấy vận dơn B/L( Bill of Lading)
+ Giao hàng lẻ LCL( less than container load)
Hàng lẻ là những lô hàng nhỏ, không đủ để đóng trong một container.Khi gửi hàng , nếu hàng không đủ để đóng nguyên mọt container, người xuấtkhẩu có thể gửi hàng theo phương pháp hàng lẻ
Thực hiện giao hàng lẻ, người xuất khẩu hoặc người được ủy thác tiếnhành các thao tác sau: