1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT số BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn lưu ĐỘNG tại CÔNG TY TNHH THƯƠNG mại và xây DỰNG đạt được

59 256 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 634 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Thương mại và xây dựng Đạt Được – Thái Bình em nhận thấy đây là một vấn đề thực sự nổi cộm và rất cần thiết ở Công ty, nơi có tỷ trọng vốn lưu đ

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Nhiều nhà phân tích tài chính đã ví Vốn lưu động của doanh nghiệp như dòng máu tuần hoàn trong cơ thể con người Vốn lưu động được ví như vậy có lẽ bởi sự tương đồng về tính tuần hoàn và sự cần thiết của vốn lưu động đối với cơ thể doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, một doanh nghiêp muốn hoạt động thì không thể không có vốn Vốn của doanh nghiệp nói chung và vốn lưu động nói riêng có mặt trong mọi khâu hoạt động của doanh nghiệp từ: dự trữ, sản xuất đến lưu thông Vốn lưu động giúp cho doanh nghiệp tồn tại và hoạt động được trơn tru Tuy nhiên do sự vận động phức tạp và trình độ quản lý tài chính còn hạn chế ở nhiều doanh nghiệp Việt Nam, vốn lưu động chưa được quản lý, sử dụng có hiệu quả dẫn đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh không cao Trong quá trình thực tập tại Công

ty TNHH Thương mại và xây dựng Đạt Được – Thái Bình em nhận thấy đây là một vấn đề thực sự nổi cộm và rất cần thiết ở Công ty, nơi có tỷ trọng vốn lưu động gắn với nhiều hoạt động sản xuất quy mô lớn, phức tạp, vấn đề quản lý và sử dụng hiệu quả vốn lưu động đang là một chủ đề mà Công ty rất quan tâm, do đó em chọn đề tài

“MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG ĐẠT ĐƯỢC”.Đây là một

trong những vấn đề mà theo em có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh và khả năng cạnh tranh của Công ty trên thương trường

Đề tài thực tập gồm ba chương:

Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Đạt Được Chương 2:Thực trạng việc sử dụng vốn lưu động của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Đạt Được.

Chương 3:Biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty TNHH thương mại và xây dựng Đạt Được.

Bằng những kiến thức thu thập được trong thời gian học tập ở trường , sự chỉ dạy của các thầy cô giáo, đặc biệt là sự chỉ bảo tận tình của cô giáo hướng dẫn

Ths.Nguyễn Thị Hạnh và các cán bộ , nhân viên Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Đạt Được em đã hoàn thành đề tài này.

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY

DỰNG ĐẠT ĐƯỢC

1.1 Quá trình ra đời và phát triển của công ty

1.1.1.Quá trình ra đời

* Sơ lược về công ty

Tên đầy đủ của công ty: Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Đạt Được

Tên giao dịch quốc tế: Dat Duoc onstruction Company trade and Limited

Đơn vị quản lý: Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thái Bình,

Giám đốc Công ty: ông Phạm Văn Được

Địa chỉ Công ty: thôn Thái Hạc, xã Việt Thuận, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình,Điện thoại: 0363.637.555

Mã số Công ty: 1001032119, Đăng ký lần đầu ngày 30/6/2005, đăng ký thay đổi lần

1 ngày 10/8/2012 tại phòng Đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thái Bình

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0102000373

Chi tiết:Bán buôn than đá,than củi,than bùn,than cốc,nhựa

đường,dầu thô,dầu làm mát động cơ,mỡ bôi trơn động

cơ,diezel nhiên liệu,xăng,dầu nhiên liệu,dầu đốt nóng,dầu

hỏa

4661

2

Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

Chi tiết:Vận tải hàng hóa bằng xe ô tô,vận tải phế liệu,phế

thải,rác thải công nghiệp và nông nghiệp

4933

3

Cho thuê máy móc,thiết bị và đồ dung hữu hình khác

Chi tiết: Cho thuê máy móc,thiết bị xây dựng,thiết bị nông

nghiệp,lâm nghiệp

7730

Trang 3

4

Bán buôn kim loại và quặng kim loại

Chi tiết:Bán buôn sắt,thép,inox,kẽm,đồng,gang,nhôm

4662

5

Bán buôn vật liệu,thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

Chi tiết: Bán buôn cát,đá,sỏi,xi măng,thiết bị ngành

nước,kính xây dựng; Bán buôn gỗ cây,tre,nứa,sản phảm gỗ

sơ chế,

4663

6

Bán lẻ đồ ngũ kim,sơn,kính và thiết bị lắp đặt khác trong

xây dựng trong các cửa hàng chuyên doanh

Chi tiết: Bán lẻ cát,đá,sỏi,xi măng,thiết bị ngành nước,kính

Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ

Chi tiết: Xây dựng công trình đường bộ

4210

9

Xây dựng công trình công ích

Chi tiết: Xây dựng công trình thủy lợi

4220

10

Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác

Chi tiết: Xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật khu đô

thị,khu công nghiệp

Cung ứng lao động tạm thời

Chi tiết: Cung ứng và quản lý nguồn lao động trong nước

Trang 4

Chi tiết: Bán buôn đồ điện gia dụng,đèn và bộ bóng

đèn,giường,tủ,bàn ghế,đồ dung nội thất tương tự

22

Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường

xuyên với khách hàng( phục vụ tiệc,hội họp,đám cưới…)

5621

23

Rèn,dập,ép và cán kim loại : Luyện bột kim loại

(Trừ kim loại Nhà nước cấm)

Chi tiết: Bán buôn thước ăn và nguyên liệu làm thức ăn

cho gia súc,gia cầm và thủy sản

4620

26

Cho thuê xe có động cơ,

Chi tiết: Cho thuê xe tải ,xe con từ 4 – 7 chỗ

Quá trình hình thành và phát triển của công ty có thể chia thành các giai đoạn:

Giai đoạn 2005- 2008:

Ngay từ những ngày đầu mới thành lập Công ty Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Đạt Được – Thái Bình, Công ty đã thu được nhiều kết quả, địa bàn hoạt động của Công ty trải dài khắp cả nước từ Hòa Bình, Hải Phòng, Hà Nội,Thái Nguyên, Lạng Sơn, Bắc Giang, Gia Lai, Ninh Bình

Trang 5

Về sản xuất kinh doanh, thời kỳ này Công ty Công ty mới được thành lập, vốn liếng ít ỏi, cả Công ty có 4.900.000.000 đồng cơ sở vật chất nhỏ bé lại phân tán, máy móc thiết bị già cỗi, lạc hậu, thiếu đồng bộ lại phải nhanh chóng tập trung xây dựng một đơn vị đủ sức xây dựng các công trình lớn đa dạng, phức tạp, đòi hỏi kỹ

mỹ thuật cao

Trong các năm 2005- 2008 công ty Công ty hoàn thành vượt mức kế hoạch hàng năm đã bàn giao được 114 công trình với 199.086m2 Sau thời kỳ này tổ chức của Công ty ngày một vững vàng, lực lượng sản xuất ngày một phát triển về số lượng

và chất lượng, cơ sở vật chất đã được tăng thêm tổ chức thi công đã có nhiều tiến bộ, Công ty TNHH Thương mại và xây dựng Đạt Được- Thái Bình ngày càng củng cố thêm lòng tin của các cán bộ lãnh đạo cấp trên cũng như tình cảm của nhân dân,

Trong công tác quản lý Công ty đã chú trọng tới công tác quản lý kinh tế nội

bộ bằng nhiều biện pháp và hình thức như thành lập thêm phòng kinh tế, phòng tổng thầu kế hoạch 3, từng bước tiến hành thí điểm theo tinh thần của Bộ tài chính

và ngân hàng Kiến thiết cấp vốn lưu động cho đơn vị xây lắp, thực hiện thanh toán gọn theo kiểu chìa khóa trao tay, áp dụng thí điểm tổng thầu khoán gọn.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh đến năm 2008 Công ty không phải đề nghị Nhà nước

bù lỗ, từ năm 2012 trở đi đã có một phần tích lũy

Song song với việc phát triển lực lượng, phát triển sản xuất tăng cường công tác quản lý kỹ thuật Công ty đã duy trì một phong trào thi đua xã hội chủ nghĩa, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, áp dụng tiến

bộ khoa học kỹ thuật vào sản suất…

Thời kỳ này Công ty đã được tặng thưởng nhiều huân chương lao động cùng nhiều bằng khen xuất sắc của Ủy ban nhân dân

Thời kỳ 2012 đến nay:

Sau một thời gian trăn trở, Công ty đã tiến hành sắp xếp lại sản xuất và lực lượng lao động, hình thành mô hình 3 cấp: Công ty - đội – tổ sản xuất, tổ chức hạch toán và phân cấp quản lý kinh tế trong nội bộ trên cơ sở sẵn có, đã tìm ra hướng đi đúng đắn và thích hợp với cơ chế chính sách pháp luật, đảm bảo hài hòa giữa ba lợi

Trang 6

ích Nhà nước – tập thể - người lao động, Công ty đã xác định được chỗ đứng của mình trong cơ chế thị trường cho tới ngày nay đang từng bước phát triển đi lên,

Hoạt động sản xuất của Công ty đã nhanh chóng chuyển từ phương thức làm thuê sang kết hợp phương thức kinh doanh bất động sản, tăng cường liên doanh , liên kết, nắm chắc thông tin kinh tế kỹ thuật, bám sát thị trường, chủ động tham gia đấu thầu, nhận thầu khai thác kịp thời các điều kiện thuận lợi mà Thành phố và Sở Xây dựng đã mở ra để khai thác, tìm kiếm việc làm, tận dụng đất xây dựng nhà bán, trên cơ sở pháp lý cho phép

Năm 2008 Công ty đã vay vốn của nhà nước trên 20 tỷ đồng để chủ động trong sản xuất kinh doanh và chỉ sau hai năm sau Công ty dã trả hết nợ đồng thời cân đối giữa tích lũy và thu nhập, đảm bảo không ngừng nâng cao thu nhập cho cán

bộ công nhân viên thành một tỷ lệ thích hợp cho phát triển vốn Mặt khác, tích cực huy động vốn bằng hình thức liên doanh với các đối tác có vốn để đầu tư liên doanh bất động

Trong cơ chế mới, Công ty đã từng bước vững vàng và có tín nhiệm với khách hàng, cùng với chất lượng luôn được đảm bảo là tiến độ thi công nhanh, dứt điểm gọn, hạ giá thành, đồng thời chú ý đến lợi ích của các bên tham gia liên doanh, liên kết

Nhờ có hướng đi đúng đắn Công ty đã thu hút được vốn, xây dựng được lòng tin với khách hàng nên sản xuất kinh doanh đạt kết quả cao, đời sống của cán bộ công nhân viên được nâng lên, hàng năm Công ty đều hoàn thành kế hoạch đề ra, Chính vì thế mà những năm gần đây Công ty đã liên tục nhận được những công trình có, quy mô lớn như:

- Xây dựng trường THPT Vũ Tiên ,việt thuận,vũ thư,thái bình,

Trang 7

- Xây dựng hệ thống cấp nước sạch Trung đoàn 95 – Sư đoàn 2 – Quân khu 5,

-Xây dựng hệ thống cấp nước sạch Trung đoàn 38 – Sư đoàn 2 – Quân khu 5

-Xây dựng hệ thống cấp nước sạch Sư đoàn 7 – Quân khu 5…

* Nhiệm vụ chủ yếu của công ty

Công ty TNHH Thương mại và xây dựng Đạt Được tại Thái Bình có bộ máy được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng, mục đích đó là nhằm nâng cao và tạo điều kiện cho các bộ phận, cho các đội và cán bộ công nhân viên của Công ty chủ động hơn trong việc phát huy năng lực của mình một cách tối đa

Toàn bộ hoạt động của Công ty chịu sự điều hành và giám sát của :

Giám đốc – Phạm Văn Được, Bộ máy của Công ty hoạt động dưới sự chỉ huy trực tiếp của Giám đốc, bên cạnh đó cũng không thể không nói tới chức năng của các phòng ban có quan hệ phối hợp trong quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty

Khi có công trình lớn Công ty có thể huy động vốn thêm của các thành viên cũng như liên doanh liên kết với đơn vị bạn, gia nhập thêm thành viên và vay các tổ chức tín dụng bằng nguồn tài sản cố định có thể thế chấp như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại văn phòng Công ty và các tài sản cố định khác có giá trị lớn mang tên Công ty

Thường xuyên đổi mới thiết bị thi công phù hợp với chức năng ngành nghề, đảm bảo yêu cầu về chất lượng và kỹ thuật, mỹ thuật công trình, ngoài những thiết

bị thuộc sở hữu khi cần thiết Công ty có thể chủ động ký kết hợp đồng thuê máy móc thiết bị với các công ty thuê tài chính

1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty

Công ty Công ty TNHH Thương mại và xây dựng Đạt Được –Thái Bình là một đơn vị kinh tế hạch toán độc lập có tư cách pháp nhân, với địa bàn hoạt động rộng nên việc sản xuất chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố: thời tiết, địa hình, giá cả thị trường, liên tục di chuyển… Để điều hành sản xuất tốt, kinh doanh có lãi, cạnh tranh thắng thầu đòi hỏi đội ngũ cán bộ quản lý phải dồi dào về năng lực, trình độ,

P.Quản lý kỹ thuật thi công

Đội xây dựng số 1

Đội cơ khí xây lắp công nghệ

Trang 8

vật tư, tiền vốn, thiết bị nhân lực mới đảm bảo thắng thầu thi công Để phù hợp với đặc điểm về lao động, đặc điểm về sản xuất kinh doanh Giám đốc Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Đạt Được đã bố trí bộ máy quản lý của Công ty phù hợp theo sơ đồ 1.1:

Sơ đồ 1.1: Bộ máy quản lý công ty TNHH TM và XD Đạt Được

1.2.1 Chức năng nhiệm vụ mỗi phòng ban:

Xuất phát từ tình hình và nhiệm vụ của cấp trên giao, việc xây dựng bộ máy

ở công ty do lãnh đạo công ty tự cân nhắc và đề xuất sao cho phù hợp với đặc điểm ngành nghề kinh doanh, vừa đáp ứng được nhu cầu về mặt nhân lực và chất lượng sản phẩm của công ty

Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng nghĩa là các phòng ban của công ty có liên hệ chặt chẽ với nhau cùng chịu sự quản

lý của ban giám đốc gồm:

Trang 9

- Giám Đốc: là người điều hành chung toàn bộ các hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh và chịu trách nhiệm trước các cơ quan chủ quản của cấp trên, chịu trách nhiệm trước pháp luật

- Phó giám đốc: chịu trách nhiệm trong việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo nội quy, quy chế, nghị quyết được ban hành trong công

ty, quy định của Công ty và các chế độ chính sách của nhà nước, phải báo cáo mọi hoạt động với giám đốc hàng tuần

- Trợ lý giám đốc: Hỗ trợ mọi công việc theo chỉ định của Giám đốc

- Phòng kế hoạch, vật tư: Có trách nhiệm điều phối kế hoạch thi công của toàn công ty, cung cấp toàn bộ vật tư , vật liệu, thiết bị, đến tận chân công trình Phòng có quyền hạn từ chối cấp vật tư ngoài hạng mục của hồ sơ yêu cầu khi các thiết bị vật tư này không đúng chủng loại, không đúng yêu cầu

- Phòng tài vụ tổ chức hành chính: Tham mưu cho Giám đốc công ty trong lĩnh vực quản lý tài chính, công tác hạch toán kế toán trong toàn công ty theo đúng điều lệ thống kê kế toán, quy chế tài chính và pháp luật của nhà nước

Tham mưu đề xuất với giám đốc ban hành các quy chế về tài chính phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị, xây dựng các định mức kinh tến kỹ thuật, định mức chi phí, xác định giá thành đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, Thường xuyên đánh giá hiệu quả kinh doanh có đề xuất và kiến nghị kịp thời nhằm tạo nên tình hình tài chính tốt nhất cho công ty.Phản ánh trung thực về tình hình tài chính của Công ty và kết hợp các hoạt động khác của Công ty

Kiểm tra, kiểm soát việc thu chi, thanh toán các khoản nợ, theo dõi tình hình công nợ với khách hàng, tình hình nộp ngân sách của nhà nước

- Phòng quản lý kỹ thuật thi công: có chức năng tham mưu giúp giám đốc công ty trong lĩnh vực quản lý chất lượng công trình an toàn lao động và các hoạt động kỹ thuật

- Phòng hành chính - tổ chức: Phòng hành chính tổ chức có chức năng tiếp nhận thông tin, truyền tin truyền mệnh lệnh giúp giám đốc công ty trong việc quản

lý điều hành đơn vị và trong quan hệ công tác với cấp trên, cấp dưới, khách hàng,

Trang 10

bố trí phân công lao động, giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động của đơn vị.

Tham mưu cho giám đốc công ty trong việc tổ chức bộ máy quản lý, thực hiện các chế độ chính sách cho người lao động như: chế độ tiền lương, nâng lương, nâng bậc, chế độ bảo hiểm

Quản lý và lưu trữ hồ sơ cán bộ theo phân cấp quản lý cán bộ

Thanh tra kiểm tra mọi hoạt động của đơn vị, ngăn chặn và kiểm tra tài liệu trước khi lưu trữ

1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

Công ty Công ty TNHH Thươg mại và xây dựng Đạt Được –Thái Bình với ngành nghề kinh doanh chủ yếu là xây dựng các công trình công cộng, các công trình nhà ở, kinh doanh nhà… so với các ngành sản xuất khác, sản phẩm của ngành xây dựng cơ bản có những đặc điểm riêng

- Sản phẩm xây lắp là những công trình, hạng mục công trình xây dựng, vật kiến trúc … Xây dựng các công trình kỹ thuật dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, cấp thoát nước, có quy mô, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất xây lắp kéo dài

- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện sản xuất khác như: xe, máy, phương tiện, thiết bị thi công, người lao động…phải di chuyển đến địa điểm đặt sản phẩm

- Thời gian sử dụng sản phẩm xây lắp kéo dài do đó chất lượng công trình, thiết kế ban đầu cần phải đảm bảo, tạo điều kiện thuận lợi cho bàn giao công trình

- Việc tổ chức sản xuất các đơn vị xây dựng luôn mang tính đặc thù riêng về sản phẩm Hoạt động xây lắp diễn ra dưới điều kiện thiếu tính ổn định, luôn biến đổi theo đặc điểm thi công và giai đoạn thi công nên Công ty đã lựa chọn phương

án tổ chức thi công thích hợp, đó là khoán thi công

- Do chu kỳ sản xuất kéo dài nên để đẩy nhanh tiến độ thi công, tránh tổn thất, rủi ro, ứ đọng vốn Công ty đã áp dụng hình thức khoán cho các đội thi công, điều này giúp công ty hoàn thành và bàn giao sản phẩm đúng thời gian quy định

Trang 11

- Quá trình sản xuất diễn ra trong một phạm vi hẹp với số lượng công nhân và vật liệu lớn Công ty đã phối hợp đồng bộ và chặt chẽ giữa các bộ phận và giai đoạn công việc đảm bảo quá trình thi công diễn ra một cách liên tục, không bị gián đoạn

- Sản phẩm xây lắp phải diễn ra ngoài trời nên Công ty đã có các biện pháp đảm bảo an toàn lao động cho công nhân như: trang bị cho họ mũ bảo hiểm xây dựng, quần áo bảo hộ, dây thắt an toàn,…

- Để phân công lao động cho nhiều đặc điểm thi công khác nhau ứng với mỗi công trình một cách có hiệu quả, đồng thời nâng cao hiệu suất công tác quản lý, Công ty đã tổ chức lực lượng thi công thành cácđội xây dựng và thực hiện khoán nội bộ, chính điều này đã giúp góp phần vào sự phát triển của Công ty thể hiện Công ty liên tục làm ăn có lãi

Trang 12

(Trong đó :Chi phí lãi vay) 23

9.Chi phí quản lý công ty 25

Trang 13

12.Chi phí khác 32 - 836.054.335 1.491.394.439

655.340.104 78.38

Nguồn: Phòng KT Công ty TNHH TM và XD Đạt Được

Trang 14

Qua bảng số liệu 1.2 ta có một số nhận xét:

- Doanh thu của công ty nhìn chung khá ổn định mặc dù năm 2013 có giảm chút ít.Tuy nhiên lợi nhuận vẫn tăg qua các năm cho thấy công ty làm ăn khá ổn có hiệu quả Hơn nữa sức tăng của lợi nhuận lớn hơn sức tăng của doanh thu Năm

2013 trong khi doanh thu giảm 0.9% thì lợi nhuận vẫn tăng 58.65% Năm 2014 doanh thu tăng hơn 4% cụ thể là tăng 4.38% thì lợi nhuận đã tăng hơn 42.44% Cứ

đà này thì hoạt động của công ty còn tốt hơn rất nhiều Đây là điểm có thể thu hút được các nhà đầu tư

- Kết quả lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh cũng như lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2012 của công ty còn thấp Tuy nhiên điều này đã được khắc phục trong năm 2013 khi công ty hạn chế các hoạt động ngoài hoạt động kinh doanh chính Điều đó làm cho lợi nhuận kế toán của công ty được cải thiện đáng kể: Lợi nhuận kế toán năm 2013 của công ty là 17.325.753.438 đồng Điều này cho thấy công ty đã dần nhận thức được hướng đi đúng đắn cho mình và xác định được hoạt động kinh doanh cốt lõi.Lợi nhuận tăng mạnh trong giai đoạn 2012-2014.năm 2014 gấp đôi so với 2012

1.4 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của công ty

1.4.1 Đặc điểm lao động

*Về công nhân sản xuất:

Theo thống kê năm 2014 của Công ty Công ty TNHH Thương mại và xây dựng Đạt Được –Thái Bình Công ty có 403 công nhân sản xuất trong đó 313 công nhân chính 67 công nhân phụ và 23 công nhân phục vụ có trình độ tay nghề tương đối phù hợp

Trình độ tay nghề của công nhân khá cao tuy bậc 6 và bậc 7 còn ít công nhân nhưng ở bậc 4 và 5 lại khá nhiều thể hiện trình độ tay nghề đồng đều và tương đối phù hợp

Tuy nhiên tỷ lệ lao động nữ trong công nhân sản xuất lại chiếm tỷ lệ khá cao 38.46% tương ứng là 155 người Với đặc điểm công việc ngành xây dựng là khá vất

Trang 15

kỹ thuật công việc có tính chất phức tạp đòi hỏi năng lực vững vàng.

Bảng 1.3: Cơ cấu lao động quản lý theo trình độ chuyên môn:

Nguồn: Phòng tổ chức lao động tiền lương

Tổng số lao động quản lý qua các năm giảm do Công ty đang thực hiện tinh giảm biên chế tăng hiệu quả quản lý với một bộ máy quản lý gọn nhẹ Những cán

bộ có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên chiếm đa số trong đội ngũ quản lý của toàn Công ty Năm 2014 số người có trình độ đại học chiếm 53.48% một tỷ lệ khá cao so với các năm 2012 2013 thể hiện điểm mạnh của Công ty nằm rất lớn ở

bộ máy quản lý hứa hẹn cho việc quản lý hiệu quả trong các năm tới Tuy nhiên trong bộ máy quản lý của Công ty vẫn còn một bộ phận người quản lý có trình độ chuyên môn kém.Điều này Công ty cần khắc phục để trong những năm tới phấn đấu không có người quản lý có trình độ chuyên môn chưa đạt yêu cầu

1.4.2 Quy trình sản xuất kinh doanh:

Trang 16

Đấu thầu

Kí hợp đồng với chủ

đầu tư

Tổ chức thi công

Nghiệm thu kỹ thuật tiến độ thi công với bên A

Bàn giao.thanh toán với công trình bên A

Sơ đồ 1.2 : Quy trình thi công công trình của công ty

+Các công trình công ty thực hiện bao gồm:

- Các công trình do công ty đấu thầu

- Các công trình mà công ty được chỉ định thầu

- Các công trình công ty liên doanh nhận thầu phụ lại các công ty đấu thầu

+Sauk hi giành quyền thi công công ty tiến hành:

-Ký kết hợp đồng kinh tế với chủ đầu tư hoặc nhà thầu chính

-Xin giấy phép thi công.bàn giao mặt bằng và tiến hành thi công

-Tập kết trang thiết bị thi công.nhân lực xây dựng nhà xưởng tại công trường

-Triển khai thi công: Dọn dẹp mặt bằng.thi công cống thoát nước.thi công nền đường.thi công rãnh nước.thi công các công trình an toàn giao thông => nghiệm thu tổng thể

-Nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng

Hiện nay công ty dung phương thức khoán gọn công trình đến từng đội.Việc thi công công trình vừa thủ công vừa bằng máy.Các đội tự bảo vệ vât tư.nhân lực cho việc thi công công trình.Khi hoàn thành.bàn giao và đội sẽ được công ty thanh toán theo giá ghi trên hợp đồng giao khoán

1.4.3 Đặc điểm về trang thiết bị.

Bảng 1.4 : Danh mục trang thiết bị

Trang 17

Trực tiếp phục vụ cho công tác thi công xây lắp là các trang thiết bị thi công.những trang thiết bị này chiếm một số lượng lớn với nhiều loại khác nhau.Một

số thiết bị như máy đầm.máy xúc lật.một số thiết bị chuyên dung là những trang thiết bị tương đối mới và hiện đại.Các thiết bị này đều có kỹ thuật tốt nhưng với một khối lượng lớn các công trình mà công ty đang thực hiện như hiện nay thì hiệu suất sử dụng các trang thiết bị này tương đối cao.Do vậy để đảm bảo chất lượng cũng như đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh xây lắp của công ty ngoài việc kiểm tra định kỳ.bảo trì sủa chữa công ty không ngừng cải tiến đổi mới các trang thiết bị hiện có

Trang 19

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VIỆC SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY

TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG ĐẠT ĐƯỢC

2.1 Cơ sở lý luận về tình hình sử dụng vốn lưu động

2.1.1 Khái niệm.đặc điểm.vai trò.phân loại vốn lưu động

2.1.1.1.Khái niệm

Vốn lưu động là hình thái tiền tệ của TSLĐ và đầu tư ngắn hạn của công ty Trong tổng vốn lưu động thì phần VLĐ có hình thái tiền tệ của tài sản lưu động chiếm tỷ trọng lớn so với đầu tư ngắn hạn Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền toàn bộ tài sản lưu động của công ty phục vụ cho quá trình kinh doanh của công ty Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn lưu động luôn biến đổi từ hình thái tiền tệ sang hình thái hiện vật rồi trở về hình thái tiền tệ để thực hiện một phần chu chuyển

Sau mỗi vòng chu chuyển vốn lưu động sẽ được thu hồi toàn bộ dưới hình thức tiền tệ vòng chu chuyển của vốn lưu động là khoảng thời gian cần thiết để vốn lưu động biến đổi từ hình thái tiền tệ sang hình thái hiện vật rồi trở lại hình thái tiền

tệ Sự biến đổi có tính chất tuần hoàn như vậy gọi là chu chuyển vốn Do vậy nên Khi tính các chỉ tiêu liên quan đến quy mô VLĐ tại thời điểm thống kê được xác định theo công thức:

2.1.1.2 Đặc điểm của vốn lưu động :

Do đặc điểm vận động của tài sản lưu động quyết định

+ Vốn lưu động của công ty gồm có : nguyên vật liệu nhiên liệu năng lượng tiền nên VLĐ tham gia hoàn toàn vào một lần của qúa trình sản xuất kinh doanh

và giá trị của nó chuyển dịch một lần giá trị của sản phẩm mới sản xuất ra

+ Vốn lưu động tồn tại ở nhiều khâu của quá trình sản xuất vì thế hình thái vật chất của nó luôn bị biến đổi trong quá trình tham gia tạo ra sản phẩm mới

= Tổng giá trị TSLĐ và đầu

tư ngắn hạn tại thời điểm đó

ng n h n t i th i i m óắ ạ ạ ờ đ ể đQuy mô vốn lưu động

tại thời điểm thống kê

Trang 20

2.1.1.3 Phân loại VLĐ

Vốn lưu động luôn luôn vận động trong sản xuất kinh doanh; có tính chất chu

kỳ và tuần hoàn nên việc quản lý tốt VLĐ có ý nghĩa rất to lớn đối với mỗi công ty Một công ty được đánh gía là quản lý tốt và sử dụng hiệu quả vốn lưu động khi biết phân phối vốn một cách hợp lý cho các quyết định đầu tư của mình Nhưng để quản

lý tốt nguồn vốn của mình công ty cần phải hiểu và nhận biết được các bộp phận cấu thành vốn lưu động trên cơ sở đó ra các biện pháp quản lý đối với từng loại Có nhiều cách phân loại khác nhau tùy theo từng công ty

* Phân loại vốn lưu động theo nội dụng:

- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất gồm có: vốn nguyên liệu chính, phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng sửa chữa thay thế, vốn vật tư bao bì đóng gói, vốn công cụ dụng cụ…

- Vốn lưu động trong khâu sản xuất bao gồm: vốn sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, vốn chi phí chờ phân bổ

- Vốn lưu động trong khâu lưu thông gồm có: vốn thành phẩm, các khoản phải thu, vốn bằng tiền mặt, hàng hóa mua ngoài để tiêu thụ

* Phân loại vốn lưu động theo nguồn hình thành:

- Vốn lưu động tự có: là vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, vốn ngân sách của nhà nước cấp cho các doanh nghiệp nhà nước, vốn tự hình thành…

- Vốn liên doanh liên kết: hình thành khi các doanh nghiệp cùng góp vốn với nhau

để sản xuất kinh doanh có thể bằng tiền, vật tư hay tài sản cố định

- Nợ tích lũy ngắn hạn ( vốn lưu động coi như tụ có ): là vốn mà tuy không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng do chế độ thanh toán, doanh nghiệp có thể

và được phép sử dụng hợp pháp vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình ( tiền lương, BHXH chưa đến kỳ trả, nợ thuế, tiền điện, tiền nước chưa đến hạn thanh toán, các khoản phí tổn tính trước…)

- Vốn lưu động đi vay: vốn vay ngân hàng và các tổ chức kinh tế khác

- Vốn tự bổ sung: được trích từ lợi nhuận hoặc các quỹ khác của doanh nghiệp

Trang 21

Như vậy việc phân loại vốn lưu động theo nguồn hình thành sẽ giúp cho doanh nghiệp thấy được cơ cấu nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động trong sản xuất kinh doanh của mình

* Phân loại vốn theo thời gian huy động và sử dụng:

Căn cứ vào thời gian huy động vốn và sử dụng vốn của doanh nghiệp được chia thành hai loại: vốn thường xuyên và vốn tạm thời

- Vốn thường xuyên là loại vốn mà doanh nghiệp có thể sử dụng lâu dài và ổn định

Nó bao gồm vốn chủ sở hữu, vốn do nhà nước cung cấp và vốn vay dài hạn của ngân hàng và cá nhân tổ chức kinh tế khác Vốn này sử dụng để tạo ra nguồn nguyên liệu cho các doanh nghiệp mua sắm tài sản cố định và tài sản lưu động cần thiết cho hoạt động kinh doanh

- Vốn tạm thời là vốn mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu có tính tạm thời của doanh nghiệp

Việc phân loại này giúp người quản lý xem xét và quyết định việc huy động các nguồn vốn cho phù hợp với thời gian sử dụng của yếu tố sản xuất kinh doanh

* Phân loại theo các giai đoạn luân chuyển của vốn lưu động:

Người ta chia vốn lưu động thành:

+ Vốn trong khâu dự trữ sản xuất

+ Vốn trong khâu sản xuất

+ Vốn trong lĩnh vực lưu thông: như vốn trong thành phẩm, vốn trong thanh toán, các vốn khác bằng tiền

Trang 22

Hình 2.1: Sơ đồ phân loại vốn lưu động

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản ngắn hạn sản xuất và tài sản ngắn hạn lưu thông luôn vận động, thay thế và chuyển hóa lẫn nhau, đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiến hành liên tục

2.1.1.4 Vai trò

Tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh dù với bất kỳ quy mô nào cũng cần phải có một lượng vốn nhất định, nó là điều kiện tiền đề cho sự ra đời và phát triển của các doanh nghiệp

Về mặt pháp lý: vốn có thể được xem là một trong những cơ sở quan trọng nhất để đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp trước pháp luật

Về kinh tế: trong hoạt đông sản xuất kinh doanh, vốn là một trong những yếu

tố quyết định sự tồn tại và phát triển của từng doanh nghiệp Vốn không những đảm bảo khả năng mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ để phục vụ cho quá

Vốn trong thàn

h phẩ m

Vốn tiền tệ

Vốn trong than

h toán

Vốn lưu động định mức Vốn lưu động không định mức

Vốn lưu động

Trang 23

Vốn cũng là yếu tố quyết định đến việc mở rộng phạm vi hoạt động của doanh nghiệp Để có thể tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau một chu kỳ kinh doanh, vốn của doanh nghiệp phải sinh lời tức là hoạt động kinh doanh phải có lãi đảm bảo vốn của doanh nghiệp tiếp tục mở rông thị trường tiêu thụ, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thương trường.

- Nhu cầu dự trữ vốn tiền mặt trong các doanh nghiệp thường là để đáp ứng các nhu cầu thương ngày trong giao dịch như: mua sắm hàng hóa, vật liệu, thanh toán các khoản chi phí cần thiết Ngoài ra còn xuất phát từ nhu cầu dự phòng để ứng phí với những bất thường chưa dự đoán được và động lực trong việc dự trữ tiền mặt trong các cơ hội kinh doanh có tỷ suất lợi nhuận cao

- Việc duy trì một mức dữ trữ tiền mặt đủ lớn còn tạo cho doanh nghiệp có điều kiện thu được chiết khấu trên hàng hóa mua trả đúng kỳ hạn, làm tăng hệ số thanh toán nhanh của doanh nghiệp

Trang 24

- Quy mô vốn tiền mặt là kết quả thực hiện nhiều quyết định kinh doanh trong các thời kỳ trước, song việc quản trị vốn bằng tiền mặt không phải là một công việc thụ động.

 Nhiệm vụ quản trị vốn tiền mặt do đó không phải chỉ là đảm bảo cho doanh nghiệp có đủ lượng vốn tiền mặt dữ trữ cần thiết để đáp ứng được các nhu cầu thanh toán mà quan trọng hơn là tối ưu hóa số tiền hiện có, giảm tối đa các rủi ro về lãi suất hoặc tỷ giá hối đoái và tối đa hóa việc đi vay ngắn hạn hoặc đầu tư kiếm lời

 Hàng tồn kho dự trữ:

Tồn kho dự trữ và các nhân tố ản hưởng đến tồn kho dự trữ:

- Tồn kho dự trữ của doanh nghiệp là những tài sản mà doanh nghiệp lưu giữ

để sản xuất hoặc bán ra sau này Trong các doanh nghiệp tài sản tồn kho dự trữ thường ở 3 dạng: nguyên vật liệu, nhiên liệu dự trữ sản xuất, các sản phẩm dở dang, các thành phẩm chờ tiêu thụ Tùy theo ngành nghề kinh doanh mà tỷ trọng các loại tài sản dự trữ trên có khac nhau

- Việc quản lý hàng tồn kho dự trữ trong các doanh nghiệp là rất quan trọng, không phải chỉ vì trong doanh nghiệp tồn kho dự trữ thường chiếm tỷ lệ đáng kể trong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp

+ Đối với mức tồn kho dự trữ nguyên vật liệu, nhiên liệu thường phụ thuộc vào: quy mô sản xuất và nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu cho sản xuất của doanh nghiệp, khả năng sẵn sang cung ứng của thị trường, chu kỳ giao hàng, thời gian vận chuyển

và giá cả các loại nguyên vật liệu

+ Đối với tồn kho dự trữ bán thành phẩm, sản phẩm dở dang phụ thuộc vào: đặc điểm và các yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ trong quá trình chế tạo sản phẩm, độ dài thời gian chu kỳ sản xuất sản phẩm, trình độ tổ chức quá trình sản xuất của doanh nghiệp

+ Đối với tồn kho dự trữ sản phẩm thành phẩm, thương chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố như: sự phối hợp giữa khâu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm…

Các phương pháp quản trị vốn tồn kho dự trữ:

Phương pháp tổng chi phí tối thiểu:

- Mục tiêu của quản trị vốn tồn kho dự trữ là nhằm tối thiểu hóa các chi phí dự trữ tài sản tồn kho trong điều kiện vẫn đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh được hoạt động bình thường

Trang 25

- Việc lưu giữ một lương hàng tồn kho làm phát sih các chi phí Tồn kho càng lớn, vốn tồn kgo càng lớn thì không thể sử dụng cho các mục đích khác và làm tăng chi phí cơ hội của số vốn này

Phương pháp tồn kho bằng không

- Phương pháp này cho rằng các doanh nghiệp có thể giảm thấp các chi phí tồn kho dự trữ đến mức tối thiểu với điều iện các nhà cung cấp phải cung ứng đầy đủ các loại vật tư, hàng hóa khi cần thiết Do đó có thể giảm được các chi phí lưu kho cũng như các chi phí thực hiện hợp đồng

 Các khoản phải thu và phải trả

Các khoản phải thu:

- Trong quá trình sản xuất kinh doanh, để khuyến khích người mua doanh nghiệp thường áp dụng phương thức bán chịu đối với khách hàng Điều này có thể làm tăng thêm một số chi phí do việc tăng thêm các khoản nợ phải thu của khách hàng: chi phý quản lý nợ phải thu, chi phí thu hồi nợ, chi phí rủi ro… Đổi lại doanh nghiệp cũng có thể tăng thêm được lợi nhuận nhờ mở rộng số lượng sản phẩm tiêu thụ

- Quy mô các khoản phải thu chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố:

+ Khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bán chịu cho khách hàng

+Sự thay đổi theo thời vụ của doanh thu: đối với các doanh nghiệp sản xuất có tính thời vụ, trong những thời kỳ doanh nghiệp có nhu cầu tiêu thụ lớn cần khuyến khích tiêu thụ để thu hồi vốn

+ Thời hạn bán chịu và chính sách tín dụng của mỗi doanh nghiệp: đối với các doanh nghiệp có quy mô lớn, có tiềm lực tài chính mạnh, sản phẩm có đặc điểm sử dụng lâu bền thì kỳ thu tiền bình quân thường dài hơn các doanh nghiệp ít vốn, sản phẩm dễ hư hao, mất phẩm chất, khó bảo quản

Các khoản phải trả:

- Là các khoản vốn mà doanh nghiệp phải thanh toán cho khách hàng theo hợp đồng cung cấp, các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước hoặc thanh toán tiền công cho người lao động

- Việc quản trị các khoản phải trả không chỉ đòi hỏi doanh nghiệp phải thường xuyên duy trì một lượng tiền mặt để thanh toán cho các nhà cung ứng mà còn là khoản tiền để doanh nghiệp dự trữ dùng cho các hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp

Trang 26

2.1.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Chỉ tiêu đánh giá việc sử dụng vốn lưu động:

Khi phân tích sử dụng vốn lưu động người ta thường dùng các chỉ tiêu sau:

*Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động :

Chỉ tiêu này phản ánh tạo ra một đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồng vốn lưu động Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao số vốn tiết kiệm được càng nhiều.và ngược lại

*Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn lưu động tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt

Đồng thời để đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn lưu động vì trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn lưu động không ngừng qua các hình thái khác nhau Do

đó nếu đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động sẽ góp phần giải quyết nhu cầu

về vốn cho công ty góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Để xác định tốc độ luân chuyển vốn lưu động người ta sử dụng chỉ tiêu sau

Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động = Vốn lưu động bình quân trong kỳ

Doanh thu thuần

Tỷ suất lợi nhuận vốn =

lưu động

Lợi nhuận trước thuế Vốn cố định lưu động bình quân trong

* Hiệu quả sử dụng của vốn lưu động

Hiệu quả sử dụng của vốn lưu động = Doanh thu thuần

Vốn lưu động bình quân trong kỳ

Trang 27

Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này phản ánh tình hình sử dụng VLĐ của công ty Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt

* Tỷ lệ giữa tổng giá trị các khoản phải thu và vốn lưu động

*Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán hiện hành: chỉ tiêu này là thước đo khả năng thanh toán của

doanh nghiệp, cho biết mức độ các khoản nợ ngắn hạn được trang trải bằng tài sản

có thể chuyển đổi thành tiền trong một giai đoạn tương đương với khoản nợ đó

Tài sản lưu độngKhả năng thanh toán hiện hành =

Nợ ngắn hạn

Khả năng thanh toán nhanh: Bằng cách loại bỏ giá trị không chắc chắn của hàng

tồn kho và tập trung vào những tài sản có khả năng chuyển đổi thành tiền dễ dàng,

tỷ số này nhằm xác định khả năng đáp ứng nhu cầu trả nợ của doanh nghiệp trong trường hợp doanh số bán hàng tụt xuống

Tổng giá trị các khoản phải thu

VLĐ

Giá vốn hàng bán Hàng tồn kho

Trang 28

Tài sản lưu động – Hàng tồn kho

Khả năng thanh toán nhanh =

Nợ ngắn hạn

Tỷ suất thanh toán tức thời: chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán các khoản

nợ đến hạn bằng tiền Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ khả năng thanh toán của doanh nghiệp là cao và ngược lại Tuy nhiên nếu số vốn này quá cao sẽ làm giảm hiệu quả đầu tư vì lượng tài sản quá nhiều so với nhu cầu

* Môi trường kinh doanh

-Môi trường kinh tế:

Đây là một yếu tố rất quan trọng thu hút sự quan tâm của tất cả các công ty Sự

tác động của các nhân tố kinh tế có tính chất trực tiếp hơn so với các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô Những diễn biến của các nhân tố kinh tế bao giờ cũng chứa đựng những cơ hội và đe dọa khác nhau đối với từng công ty Có rất nhiều yếu tố thuộc môi trường kinh tế vĩ mô tuy nhiên sau đây là một số yếu tố cơ bản thường được quan tâm nhất

+GDP là một nhân tố thuộc môi trường kinh tế Yếu tố này có sự tác động trực tiếp đến nhu cầu gia đình công ty và nhà nước Một quốc gia có GDP bình quân đầu người tăng lên về chủng loại chất lượng thị hiếu… dẫn đến sự tăng lên về quy

mô thị trường Vừa qua cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu và suy thoái kinh tế

đã làm chậm tốc độ phát triển của Việt Nam các công ty Việt Nam nói chung và

Trang 29

+Lãi suất và xu hướng lãi suất trong nền kinh tế có ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình kinh doanh của công ty với tỷ trọng vốn vay ngày càng tăng trong tổng vốn kinh doanh do công ty đang hướng tới mục tiêu mở rộng quy mô thì việc tăng lãi suất làm hạn chế nhu cầu vay vốn để đầu tư mở rộng kinh doanh và ảnh hưởng tới mức lời của công ty do phải trả một khoản chi phí lãi vay tương đối cao.

- Môi trường pháp lý

Nền kinh tế thị trường ở nước ta có sự quản lý của nhà nước theo định

hướng xã hội chủ nghĩa do đó các hoạt động của công ty vừa bị chi phối bởi các quy luật thị trường vừa chịu sự tác động của cơ chế quản lý của nhà nước Hiệu quả hoạt động của công ty chịu ảnh hưởng rất lớn của môi trường pháp lý

Trước hết là quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh Đây là căn

cứ quan trọng để giải quyết kịp thời những vướng mắc về cơ chế quản lý tài chính nảy sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh Đồng thời nó cũng là tiền đề để thực hiện nguyên tắc hạch toán kinh doanh của công ty Với một cơ chế quản lý tài chính chặt chẽ có khoa học hợp quy luật việc quản lý sử dụng vốn của công ty đạt kết quả khá cao hạn chế được thất thoát vốn

Bên cạnh đó nhà nước thường tác động vào nền kinh tế thông qua hệ thống các chính sách đó là công cụ quản lý của nhà nước để điều tiết nền kinh tế Các chính sách kinh tế chủ yếu là chính sách tài khóa chính sách tiền tệ Lãi suất là một công cụ của chính sách tiền tệ có tác động khá lớn đến lạm phát và tăng trưởng

Ngày đăng: 17/05/2016, 15:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 : Ngành nghề kinh doanh - MỘT số BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn lưu ĐỘNG tại CÔNG TY TNHH THƯƠNG mại và xây DỰNG đạt được
Bảng 1.1 Ngành nghề kinh doanh (Trang 2)
Bảng 1.4   : Danh mục trang thiết bị - MỘT số BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn lưu ĐỘNG tại CÔNG TY TNHH THƯƠNG mại và xây DỰNG đạt được
Bảng 1.4 : Danh mục trang thiết bị (Trang 16)
Hình 2.1: Sơ đồ phân loại vốn lưu động - MỘT số BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn lưu ĐỘNG tại CÔNG TY TNHH THƯƠNG mại và xây DỰNG đạt được
Hình 2.1 Sơ đồ phân loại vốn lưu động (Trang 22)
Bảng 2.1: Cơ cấu vốn lưu động của công ty - MỘT số BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn lưu ĐỘNG tại CÔNG TY TNHH THƯƠNG mại và xây DỰNG đạt được
Bảng 2.1 Cơ cấu vốn lưu động của công ty (Trang 34)
Bảng 2.4: Hiệu suất sử dụng vốn lưu động của công ty - MỘT số BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn lưu ĐỘNG tại CÔNG TY TNHH THƯƠNG mại và xây DỰNG đạt được
Bảng 2.4 Hiệu suất sử dụng vốn lưu động của công ty (Trang 39)
Bảng 2.7: Hệ số đảm nhiệm VLĐ - MỘT số BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn lưu ĐỘNG tại CÔNG TY TNHH THƯƠNG mại và xây DỰNG đạt được
Bảng 2.7 Hệ số đảm nhiệm VLĐ (Trang 42)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w