1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại chi nhánh công ty TNHH EPE PACKAGING (việt nam) tại hải phòng

89 268 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích các tỷ số tài chính đặc trưng của công ty...21 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH EPE PACKAGING VIỆT NAM TẠI HẢI PHÒNG..

Trang 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH EPE

PACKAGING (VIỆT NAM) TẠI HẢI PHÒNG 3

1.1 Qúa trình ra đời và phát triển của công ty 3

1.1.1 Sơ lược về công ty 3

1.1.2 Ngành nghề kinh doanh 3

(Nguồn: Phòng tổng vụ của công ty) 3

1.1.3 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 4

1.1.4 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 5

1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty 6

1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 6

1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy quản lý 7

1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 11

1.4 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của công ty 14

1.4.1 Sản phẩm của công ty 14

1.4.1.3 Quản lý chất lượng sản phẩm 15

1.4.2 Đặc điểm về kỹ thuật 15

1.4.3 Tình hình nhân sự 18

1.4.4 Tình hình sử dụng máy móc thiết bị 19

1.4.5 Phân tích các tỷ số tài chính đặc trưng của công ty 21

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH EPE PACKAGING (VIỆT NAM) TẠI HẢI PHÒNG 30

2.1 Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh 30

2.1.1 Khái niệm 30

2.1.2 Vai trò và ý nghĩa của vốn kinh doanh 31

2.1.2.1 Vai trò 31

2.1.2.2 Ý nghĩa 32

Trang 2

2.1.5.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 41

2.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng 43

2.2 Thực trạng và phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh của công ty 48

2.2.1 Đánh giá khái quát sự biến động tài sản và nguồn vốn của công ty 48

2.2.2 Cơ cấu vốn kinh doanh của công ty 51

2.2.3 Phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn cố định của công ty 53

2.2.4 Phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động 56

2.2.5 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh thông qua các chỉ tiêu đánh giá 58 2.3 Đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của công ty 71

2.3.1 Thành tựu 71

2.3.2 Hạn chế 72

2.3.3 Nguyên nhân 73

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH EPE PACKAGING (VIỆT NAM) TẠI HẢI PHÒNG 76

3.1 Phương hướng phát triển của công ty giai đoạn tới 76

3.2 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty trong giai đoạn tới 77

3.2.1 Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung 77

3.2.2 Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định 79

3.2.3 Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 81

KẾT LUẬN 83

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

Trang 3

2 CCDC Công cụ dụng cụ

4 LNST Lợi nhuận sau thuế

Trang 4

Bảng 1.3 Danh mục sản phẩm của công ty 14

Bảng 1.4 Tình hình lao động tại công ty 18

Bảng 1.5 Máy móc thiết bị của công ty 19

Bảng 1.6 Nhóm tỷ số khả năng thanh toán 21

Bảng 1.7 Nhóm tỷ số khả năng cân đối vốn hoặc cơ cấu vốn 23

Bảng 1.8 Nhóm tỷ số khả năng hoạt động 25

Bảng 1.9 Nhóm tỷ số về khả năng sinh lãi 28

Bảng 2.1 Sự biến động tài sản và nguồn vốn của công ty 48

Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn vốn của công ty từ năm 2012 – 2014 51

Biểu đồ 2.1 Tỷ trọng nguồn VCĐ và VLĐ của công ty từ 2012-2014 52

Bảng 2.3 Kết cấu vốn cố định từ năm 2012 đến 2014 53

Bảng 2.4 Kết cấu vốn lưu động từ năm 2012 đến 2014 56

Bảng 2.5 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn của công ty giai đoạn 2012-2014 59

Biểu đồ 2.2 Hiệu quả sử dụng tổng vốn của công ty giai đoạn 2012-2014 60

Biểu đồ 2.3 Doanh thu thuần và vốn bình quân 62

Biểu đồ 2.4.Lợi nhuận sau thuế và tổng vốn bình quân 63

Bảng 2.6 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty giai đoạn 2012 – 2014 65

Biểu đồ 2.5 Hiệu quả sử dụng VCĐ 66

Bảng 2.7 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty giai đoạn 2012 – 2014 68

Biểu đồ 2.6 Vòng quay VLĐ và vòng quay hàng tồn kho 69

Biểu đồ 2.7 Tỷ suất sinh lời của vốn lưu động 70

Trang 5

(Việt Nam) tại Hải Phòng 6

Sơ đồ 1.2 Quy trình kiểm soát hoạt động sản xuất của công ty 16

Sơ đồ 1.3 Quy trình kiểm soát hoạt động thương mại của công ty 17

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Vốn là yếu tố hàng đầu không thể thiếu của mỗi doanh nghiệp khi tiến hànhsản xuất kinh doanh Vấn đề đặt ra là muốn tối đa hóa lợi nhuận doanh nghiệp cần

có những biện pháp gì để tổ chức, quản lý và sử dụng vốn một cách hiệu quả

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bao gồm các biện pháp kinh tế- kỹ thuật- tàichính, có ý nghĩa góp phần sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn lực của doanhnghiệp, từ đó tác động mạnh mẽ tới hiệu quả xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Vấn đề hiệu quả sử dụng vốn không của riêng bất kỳ đối tượng nào mà tất cảcác nhà kinh doanh ngay từ khi thành lập doanh nghiệp đều phải tính toán kĩ lưỡngđến các phương hướng, biện pháp làm sao để sử dụng vốn đầu tư một cách hiệu quảnhất sinh được nhiều lợi nhuận nhất.Thực tế cho thấy, để thực hiện được điều đókhông phải là đơn giản Bước sang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước đãđược hơn chục năm nhưng hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp vẫn là đề tàinan giải Rất nhiều doanh nghiệp không đứng vững nổi trong nền cơ chế thị trường,làm ăn thua lỗ, gây thâm hụt nguồn vốn từ ngân sách cấp cho Nhưng bên cạnh đócũng có nhiều doanh nghiệp thuộc nhiều ngành kinh tế khác nhau, đã đạt đượcthành công, khẳng định được vị thế của mình trên thị trường trong nước và thế giới

Nhận thức được tầm quan trọng của vốn và việc nâng cao hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh trong doanh nghiệp, trong thời gian thực tập ở Chi nhánh Công tyTNHH EPE PACKAGING (Việt Nam) tại Hải Phòng, căn cứ vào thực trạng và

hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty này, em quyết định chọn đề tài: “Một số

biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Chi nhánh Công ty TNHH EPE PACKAGING (Việt Nam) tại Hải Phòng” cho chuyên đề thực tập của

mình nhằm mục đích làm rõ bản chất và vai trò của vốn kinh doanh đồng thời đưa

ra một số biện pháp cơ bản nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty

Nội dung chuyên đề được chia làm 3 phần:

Chương 1: Tổng quan về Chi nhánh Công ty TNHH EPE Packaging (ViệtNam) tại Hải Phòng

Trang 7

Chương 2: Thực trạng sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Chinhánh Công ty TNHH EPE Packaging (Việt Nam) tại Hải Phòng

Chương 3: Biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tạiChi nhánh Công ty TNHH EPE Packaging (Việt Nam) tại Hải Phòng

Do trình độ cũng như khả năng thực tế còn hạn chế nên bài báo cáo của emchắc chắn không thể tránh khỏi thiếu sót Em mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý củacác thầy cô để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Hạnh – giáo viên hướng dẫn thựctập, anh Ninh Xuân Hậu – quản lý nhà máy cùng các cán bộ phòng ban liên quancủa công ty đã hướng dẫn tận tình, tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành chuyên đềnày

Trang 8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH EPE

PACKAGING (VIỆT NAM) TẠI HẢI PHÒNG 1.1.Qúa trình ra đời và phát triển của công ty

1.1.1 Sơ lược về công ty

-Tên tiếng việt: Chi nhánh Công ty TNHH EPE Packaging (Việt Nam) tạiHải Phòng

-Tên tiếng anh: BRANCH OF EPE PACKAGING (VIET NAM) CO., LTD

IN HAI PHONG

-Địa chỉ: Số 11, đường số 9, Khu đô thị, công nghiệp và dịch vụ Vsip HảiPhòng, huyện Thủy Nguyên, thuộc Khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải, thành phố HảiPhòng, Việt Nam

- Biểu tượng công ty:

-Số điện thoại: 0313 869086

-Fax: 0313 869939

-Email: yamasaki@epe.com.vn

-Mã số thuế: 3601117199-001

-Giấy chứng nhận đầu tư số: 02212000106

-Vốn điều lệ: 8 025 000 000 đồng (tám tỷ không trăm hai mươi lăm triệuđồng)

1.1.2 Ngành nghề kinh doanh

Bảng 1.1 Ngành nghề kinh doanh của công ty

1 Sản xuất sản phẩm từ plastic

Chi tiết: Sản xuất bao bì từ plastic 2220

(Nguồn: Phòng tổng vụ của công ty)

1.1.3 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Trang 9

Tổng công ty EPE International là một công ty Nhật Bản đã hoạt động kinhdoanh từ năm 1973 Công ty đảm nhiệm toàn bộ quá trình gồm sản xuất, thiết kế vàkinh doanh các loại vật liệu bao bì đa dạng, sản phẩm khuôn, nhựa tổng hợp…Nhận thức rõ về vấn đề bảo tồn môi trường, EPE đã ứng dụng công nghệ xanh và hệthống quản lí môi trường đạt tiêu chuẩn ISO 14001 Vì thế, sản phẩm chất lượngcao của công ty không những không gây hại cho môi trường mà còn đạt đến kì vọngcủa khách hàng là những nhà sản xuất các loại phụ tùng chính xác, xe hơi, điện tử.Với tư cách nhà cung cấp giải pháp bao bì chuyên nghiệp, EPE nhanh chóng đặtchân đến các quốc gia khác trên thế giới như Nhật Bản, Mỹ, Trung Quốc, Thái Lan,Malaysia, Singapore, Hongkong, Đài Loan và Việt Nam Đặt cơ sở sản xuất tạiĐồng Nai từ năm 2008, công ty EPE Packaging Việt Nam là công ty con Việt Namcủa EPE International Nhờ vào sự hỗ trợ công ty mẹ về mặt công nghệ xanh cũngnhư kinh nghiệm, EPE Packaging Việt Nam có thể sản xuất các loại vật liệu bao bìchất lượng cao, thân thiện với môi trường nhằm phục vụ cho ngành công nghiệp.

Năm 2012 để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh tại Việt Nam, lãnh đạocông ty đã quyết định mở một chi nhánh tại Hải Phòng Trong gần 3 năm đầu, công

ty mới chỉ thuê địa điểm kinh doanh tại thôn 5, xã Tân Dương, huyện Thủy Nguyên,Hải Phòng với tên gọi Chi nhánh Công ty TNHH EPE Packaging (Việt Nam) tạiHải Phòng Đến năm 2015 có sự góp vốn của Tổng công ty EPE đã xây dựng chinhánh tại Khu công nghiệp VSIP, huyện Thủy Nguyên, Hải Phòng Chi nhánh công

ty chuyên cung cấp tư vấn về các giải pháp bao bì đóng gói, EPE có đầy đủ côngnghệ từ giai đoạn làm mẫu tới sản xuất mass production, giao hàng đúng hẹn, dịch

vụ tiện lợi, linh hoạt Từ khi đi vào hoạt động đến nay, Chi nhánh Công ty TNHHEPE packaging (Việt Nam) tại Hải Phòng đã góp phần đáng kể vào sự phát triểnngành công nghiệp tại Hải Phòng

Trang 10

1.1.4 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

Chức năng của công ty:

Công ty chuyên sản xuất và in các bao bì các loại như bao bì nhựa định hình,khay nhựa định hình, vật liệu đóng gói từ plastic, giấy, bìa

Nhiệm vụ của công ty:

Chi nhánh công ty mới được thành lập, kinh nghiệm trong hoạt động sảnxuất chưa nhiều Với mục tiêu vươn xa hơn, phương thức phục vụ tốt hơn, khôngngừng cải tiến ở nhiều khâu, mọi công đoạn, nhằm mục đích cung cấp những sảnphẩm và dịch vụ tốt nhất cho khách hàng Nhiệm vụ của công ty là lấy chất lượng,

uy tín làm kim chỉ nam cho mọi hành động sản xuất kinh doanh

Trang 11

Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy Chi nhánh Công ty TNHH EPE Packaging (Việt Nam) tại Hải Phòng

Trang 12

1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy quản lý

a Bộ phận tài chính, kế toán

- Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các đơn vị nội bộ, dữ liệu chi tiết và tổnghợp

- Kiểm tra các định khoản các nghiệp vụ phát sinh

- Kiểm tra sự cân đối giữa số liệu kế toán chi tiết và tổng hợp

- Kiểm tra số dư cuối kỳ có hợp lý và khớp đúng với các báo cáo chi tiết

- Hạch toán thu nhập, chi phí, khấu hao, TSCĐ ,công nợ, nghiệp vụ khác,thuế GTGT và báo cáo thuế, lập quyết toán cuối năm tài chính

- Theo dõi công nợ, quản lý tổng quát công nợ toàn công ty Xác định và đềxuất lập dự phòng hoặc xử lý công nợ phải thu khó đòi toàn công ty

- In sổ chi tiết và tổng hợp khối văn phòng, tổng hợp công ty theo qui định

- Lập báo cáo tài chính theo từng quí, 6 tháng, năm và các báo cáo giải trìnhchi tiết

b Bộ phận nhân sự

- Quản lý công tác tuyển dụng công ty theo Thủ tục tuyển dụng:

- Quản lý hồ sơ, lý lịch của CNV toàn Công ty

- Quản lý hồ sơ lý lịch của ứng viên không đạt yêu cầu

- Quản lý hồ sơ CNV nghỉ việc

- Quản lý việc đào tạo của công ty

- Quản lý văn phòng phẩm của công ty

- Quản lý và phân phát các biểu mẫu liên quan đến hành chánh nhân sự

- Đề xuất các phương án thưởng lễ, tết, trợ cấp cho người lao động và tổchức thực hiện

- Thực hiện chấm công cho nhân viên lập bảng tổng kết công, công tăng ca

- Quản lý nghỉ phép của CNV

- Tiếp nhận các loại công văn vào sổ công văn đến

- Quản lý báo chí, phân phối báo chí theo quy định công ty

c Bộ phận kho

Trang 13

- Kiểm tra, sắp xếp hàng hóa trong kho.

- Kiểm tra số lượng chủng loại hàng hóa (theo đơn hàng công ty đã đặt) từ

nhân viên QA và nhập kho

- Nắm bắt thông tin, kế hoạch giao hàng, kế hoạch sản xuất để lên kế hoạchgiao hàng, vật tư cho tổ sản xuất nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất kinhdoanh của công ty

d Bộ phận xuất nhập khẩu

- Lập chứng từ theo các hợp đồng

- Soạn thảo hợp đồng ngoại thương

- Lập hồ sơ thanh lý hợp đồng theo sự phân công

- Liên hệ với các hãng tàu để thực hiện công việc

- Làm thủ tục hải quan để xuất nhập hàng

- Giao hàng, áp tải hàng ra cảng, sân bay, khách hàng

- Xin các chứng từ xuất hàng

e Bộ phận chăm sóc khách hàng

- Trao đổi với khách hàng để xác nhận kế hoạch nhận hàng

- Lập và theo dõi nhằm đảm bảo kế hoạch giao hàng

- Đề xuất mua và theo dõi lịch nhập NVL, phụ liệu

g Bộ phận sản xuất

- Lập và triển khai kế hoạch sản xuất hằng ngày

Trang 14

- Bảo đảm việc chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho sản xuất được thỏa mãn:Nhân lực, nguyên liệu, thiết bị, CCDC, điều kiện tiêu chuẩn định hình chân không,tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, sản phẩm mẫu,…

- Kiểm tra lịch giao hàng và so sánh với số lượng sản xuất + tồn kho Thựchiện điều chỉnh, điều phối để đáp ứng kế hoạch giao hàng (nếu cần)

- Kiểm tra và xử lý không phù hợp (nếu có) kết quả sản xuất, tình hình chấtlượng, máy móc thiết bị, CCDC, nhân sự , của ngày hôm trước

h Bộ phận quản lý chất lượng

- Chuẩn bị và cung cấp đầy đủ, kịp thời các mẫu chuẩn, mẫu giới hạn, mẫulỗi, hình ảnh mẫu lỗi, TCCL sản phẩm đến bộ phận sản xuất trước khi sản xuất hàngloạt

- Kiểm tra nhằm đảm bảo sản xuất sử dụng đúng các loại công cụ dụng cụnhư yêu cầu

- Kiểm tra chất lượng các bán thành phẩm đầu tiên so với mẫu chuẩn, bản vẽ,TCCL sản phẩm về chất lượng nhằm đảm bảo “Làm đúng ngay từ đầu”

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm trên dây chuyền sản xuất theo Kế hoạchkiểm soát chất lượng

i Bộ phận thiết kế

- Tiếp nhận thông tin yêu cầu phát triển sản phẩm mới

- Tiếp nhận và phân tích thông tin về sản phẩm và thông tin thiết kế

- Tiến hành thiết kế sản phẩm, thiết kế công cụ dụng cụ

- Tiến hành các thủ tục đặt mua công cụ dụng cụ

- Thiết lập bản vẽ sản phẩm, bản vẽ công cụ dụng cụ, tiêu chuẩn chế tạo củasản phẩm

Trang 15

- Chuẩn bị kế hoạch hoạt động cho việc định hướng kinh doanh và nhữngtriển vọng.

- Đề xướng và tổ chức sự phát triển của các kế hoạch hoạt động để khám phánhững thị trường mới

- Hỗ trợ những cần thiết trong việc phát triển và thực hiện của kế hoạch tiếpthị

Trang 16

Bảng 1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

Trang 17

Nhận xét: Như vậy thông qua trên ta thấy kết quả sản xuất kinh doanh của

công ty trong những năm gần đây có nhiều biến động, tuy nhiên nó không ảnhhưởng quá lớn đến công ty Cụ thể:

-Tổng nguồn vốn: tổng nguồn vốn của công ty năm 2013 là 195.552.118.829

đồng tăng so với năm 2012 là 3.484.629.655 đồngtương tăng 1,81% Đến năm 2014tổng nguồn vốn của công ty lại giảm đi, cụ thể đạt 193.680.570.863 đồng giảm sovới năm 2013 là 1.871.547.966 đồng tương ứng giảm 0,96%

Điều này cho thấy năm 2013 doanh nghiệp tiến hành mở rộng quy mô sảnxuất, huy động nhiều nguồn vốn, tăng mua sắm tài sản Năm 2014 doanh nghiệpvấn tiến hành mở rộng quy mô sản xuất nhưng đã thu hẹp phạm vi và không cònmạnh mẽ như năm trước.Nguyên nhân là do hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp có lãi song bị giảm nên doanh nghiệp đã quyết định giảm bớt tốc độđầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh để tìm ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệuquả kinh doanh của mình

-Doanh thu: Doanh thu của công ty luôn duy trì ở con số khá cao trong 3

năm 2012, 2013, 2014 Công ty đã tăng cường đầu tư nhiều hơn các hoạt động sảnxuất kinh doanh và đặc biệt là hoạt động tài chính Cụ thể như sau:

+Năm 2013 đạt 473.005.788.667 đồng tăng so với năm 2012 là79.083.545.693 đồng tương ứng tăng 20,08% so với năm 2012

+ Năm 2014 doanh thu của công ty đạt 468.122.512.888 đồng giảm so vớinăm 2013 là 4.883.275.779 đồng tương ứng giảm 1,03% so với năm 2013

-Lợi nhuận sau thuế: Lợi nhuận sau thuế năm 2014 là 9.226.090.438 đồng

tăng so với năm 2013 là 1.525.664.126 đồng tương ứng tăng 19,81% Năm 2013 lợinhuận đạt 7.700.426.312đồng tăng 2.658.663.701 đồng so với năm 2012, tương ứngtăng 52,73%

Năm 2014 lợi nhuận có tăng so với năm 2013 nhưng bắt đầu có xu hướnggiảm so với giai đoạn 2012-2013, một phần nguyên nhân cũng là do công ty đầu tưmạnh vào trang thiết bị hiện đại để tăng năng suất và chất lượng sản phẩm và hiệuquả trong hoạt động tài chính đã giảm đi

Trang 18

-Lao động: Số lượng lao động của công ty cũng giảm qua từng năm, năm

2013 số lượng lao động là 65 người giảm 5 người so với năm 2012 tương ứng giảm7,14% Đến năm 2014 tình hình lao động biến động nhẹ, giảm 3 người so với năm

2013 tương đương với giảm 4,62%

Do yêu cầu về chất lượng nguồn nhân lực ngày càng cao cũng như cải thiện

cơ cấu tổ chức, ổn định cán bộ nhân viên, giảm thiểu sự cồng kềnh trong tổ chức vìvậy mà trong công ty có sự thanh lọc đội ngũ nhân viên, trong những năm gần đây

số lượng lao động có xu hướng giảm Nhưng đời sống nhân viên ngày càng đượccải thiện và nâng cao, thể hiện ở mức thu nhập bình quân ngày tăng dần qua cácnăm

-Thu nhập bình quân: thu nhập của người lao động cũng tăng lên đáng kể,

trung bình năm sau tăng hơn 10% so với năm trước một phần do công nhân thườngxuyên tăng ca để làm kịp hàng giao cho khách hàng góp phần nâng cao đời sốngcủa người lao động, tiến tới ổn định cuộc sống cho công nhân, có như thế mới tạocho họ hứng khởi làm việc từ đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp nâng cao đượcnăng suất lao động.Một nguyên nhân khác nữa là do lạm phát tăng cao, đồng tiềnngày càng mất giá, Nhà nước phải nâng lương cho cán bộ công nhân viên

-Nộp ngân sách nhà nước:do doanh thu năm 2013 tăng so với năm 2012 nên

nộp ngân sách nhà nước của công ty năm 2013 tăng so với năm 2012 là945.841.777đồng tương ứng tăng 53,43% Năm 2014 nộp ngân sách nhà nước tiếptục tăng từ 2.716.086.993 đồng lên đến 3.446.982.712 đồng tức năm 2014 tăng26,91% so với năm 2013 Doanh thu, lợi nhuận tăng, doanh nghiệp đóng góp chonhà nước nhiều hơn, lương bình quân cho người lao động nâng cao, giúp người laođộng nâng cao chất lượng cuộc sống

-Tỉ suất lợi nhuận: năm 2013 đạt 1,63 tăng so với năm 2012 là 27,20% Đến

năm 2014 tỉ suất lợi nhuận đạt 1,97 tăng 21,06% so với năm 2013 Tỉ suất lợi nhuậntăng tức là doanh nghiệp đã sử dụng nguồn vốn, kiểm soát chi phí có hiệu quả

Các chỉ tiêu khác nhìn chung đều tăng lên báo hiệu một xu hướng pháttriển thuận lợi cho doanh nghiệp cho những năm tiếp theo Doanh nghiệp nên có kế

Trang 19

hoạch để tiếp tục phát huy những kết quả đã đạt được, đồng thời cũng nên có kếhoạch nghiên cứu tình hình thực tế để kịp thời phát hiện ra những nguyên nhân tiêucực hạn chế sự phát triển của công ty từ đó có biện pháp khắc phục kịp thời, đảmbảo cho công ty luôn phát triển ổn định và ngày càng vững mạnh hơn.

1.4 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của công ty

1.4.1 Sản phẩm của công ty

1.4.1.1 Đặc điểm về sản phẩm

Chủng loại sản phẩm của công ty ngày càng đa dạng nhưng chủ yếu công ty vẫn tập trung vào các sản phẩm chính đó là mút xốp, pallet Đây cũng là những sản phẩm có lượng cầu khá lớn trên thị trường Mã sản phẩm do nhà cung cấp đặt tên bao gồm có mã bộ và mã đơn Khi công ty nhập về sẽ điều chỉnh mã để cho thuận tiện hơn trong quá trình quản lý

Bảng 1.3 Danh mục sản phẩm của công ty

1 Mút xốp Mút xốp EPE, mút xốp EPS, mút xốp PE, mút xốp

EPP, mút xốp PU, mút xốp PE Foam, PE Foam, PU Foam, PE Laminated Foam

2 Pallet Pallet carton, pallet nhựa, pallet giấy

3 Khay nhựa Khay nhựa PP, khay nhựa PS, khay nhựa PET, Tray

Anti-Static

4 Vật liệu đóng gói khác Túi chống tĩnh điện, túi khí, xốp hơi, đệm khí

(Nguồn: Phòng tổng vụ của công ty)

1.4.1.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm

Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty khá tốt Theo như dự kiến số lượngsản phẩm tiêu thụ trung bình mỗi năm là hơn 5000 tấn các loại sản phẩm Tuynhiên, do lượng cầu nhiều, để đáp ứng được nhu cầu và mong muốn của kháchhàng, các công nhân viên trong công ty thường xuyên phải tăng ca, công ty đã xuấthàng hóa đi vượt chỉ tiêu, đặc biệt là nhóm hàng thương mại do không phải mất thởigian sản xuất Trung bình một năm có khoảng 7000 tấn sản phẩm được giao đếnkhách hàng

Trang 20

Thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty không có sự thay đổi lớn qua cácnăm Khách hàng chính của chi nhánh công ty là Công ty Fuji Xerox tại Vsip HảiPhòng – một chi nhánh của công ty Fuji Xerox Nhật Bản chuyên về máy in, 90%hàng hóa của công ty được tiêu thụ tại đây Ngoài ra công ty còn có một số kháchhàng nhỏ lẻ khác như công ty Mogami, Shinetshu, Ojitex (Ojitex cũng là một nhàcung cấp nguyên vật liệu đầu vào lớn nhất của công ty).

1.4.1.3 Quản lý chất lượng sản phẩm

Công ty đã và đang áp dụng hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2008trong các quy trình sản xuất và kinh doanh Thông qua việc đánh giá nhà cung cấpcủa khách hàng Công ty luôn được đánh giá là có hệ thống quản lý tốt và sản phẩmđạt chất lượng tốt Điều này đã tạo uy tín của Công ty trên thương trường

1.4.2 Đặc điểm về kỹ thuật

1.4.2.1 Hoạt động sản xuất

Trang 21

Sơ đồ 1.2 Quy trình kiểm soát hoạt động sản xuất của công ty

Đề xuất xuất NVL và lập truyền

phiếu thao tác truyền phiếu

Kiểm tra ngoại quan 100%

Kiểm tra đầu ra

Ghi nhận số lượngNhập kho

thành phẩm

Trang 22

1.4.2.2 Hoạt động thương mại

Đạt Không đạt

Không đạt

Đạt Không đạt

Đạt

Sơ đồ 1.3 Quy trình kiểm soát hoạt động thương mại của công ty

Ghi chép báo cáo

Nhận kế hoạch sản xuất sản phẩm thương

mại

Đề xuất xuất thành phẩm, bao bì đóng gói

Chuẩn bị tiêu chuẩn chất lượng

Kiểm tra

Nhập kho thành phẩm

Xử lý theo quyết định

Trang 23

1.4.3 Tình hình nhân sự

Bảng 1.4 Tình hình lao động tại công ty

Chênh lệch 2013/2012 2014/2013

Số lượng

(người )

%

Số lượng

(người )

%

Số lượng

(người )

(Nguồn: Phòng tổng vụ của công ty)

Với điều kiện sản xuất kinh doanh như Chi nhánh Công ty EPE Packaging(Việt Nam) tại Hải Phòng, khách hàng và nhà cung cấp hầu hết đều là những chinhánh công ty thuộc công ty hoặc tập đoàn nước ngoài thì việc nâng cao trình độcán bộ quản lý và công nhân là rất quan trọng, đặc biệt là khả năng ngoại ngữ (Anh,Nhật), khả năng tin học Tỷ trọng đội ngũ quản lý trên tổng số công nhân là khá tốttạo điều kiện cho công tác điều hành và kiểm tra được diễn ra một cách dễ dàng.Với đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ là chủ yếu, công ty đã tổ chức các khóa huấnluyện, đào tạo chuyên môn như học về chỉ tiêu chất lượng ISO, quy định của côngty để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh ngày càng hiệu quả hơn

Trang 24

1.4.4 Tình hình sử dụng máy móc thiết bị

Bảng 1.5 Máy móc thiết bị của công ty

STT Tên máy móc thiết bị Các thông số kỹ thuật Số lượng (chiếc)

(DxRxC)=(3,1m x 1,12m x 1,4m)

Trang 25

Xuất xứ: Trung Quốc

-Tốc độ: 20 đinh/phút

1

7 Máy móc thiết bị khác

Máy PE Foam (2015)Máy dán keo tự động (2014)

Hệ thống xe kéo đẩy và nâng hạ (Xe nâng điện, xe nâng tay)

Hệ thống điện, quạt điện

Hệ thống và thiết bị PCCC

(Nguồn: Phòng sản xuất của công ty)

Máy móc thiết bị là yếu tố quan trọng nhất của một công ty vừa sản xuất vừathương mại như Công ty TNHH EPE Packaging Việt Nam Vì vậy, với 100% máymóc đều được mua mới, công tác duy tu bảo dưỡng máy móc thiết bị được công tyrất coi trọng, với chế độ duy tu bảo dưỡng tốt nên số máy móc trong công ty luônhoạt động trong tình trạng tốt đảm bảo hoạt động liên tục 2 ca sản xuất trong mộtngày Với khả năng sản xuất của công ty, việc nâng cao sản lượng và đa dạng hóasản phẩm sẽ không gặp nhiều khó khăn trong vấn đề máy móc thiết bị

Trang 26

1.4.5 Phân tích các tỷ số tài chính đặc trưng của công ty

Bảng 1.6 Nhóm tỷ số khả năng thanh toán

ĐVT: lần

2012

Năm 2013

Năm 2014

1.Khả năng thanh toán tổng quát:

Nhìn vào bảng 1.4 ta thấy rằng hệ số thanh toán tổng quát của công ty thayđổi qua các năm như sau:

Năm 2013 hệ số thanh toán là 2,24 tăng 0,01 so với năm 2012 tức tăng0,45% Nguyên nhân là do tốc độ tăng của tổng tài sản cao hơnso với tốc độ tăng

của vốn vay.Lí do là các khoản phải thu ngắn hạn tăng lên đặc biệt là khoản trả

trước cho người bán, bên cạnh đó đầu tư tài chính ngắn hạn cũng tăng mạnh, tăng

gần 5 lần so với năm 2012

Đến năm 2014, hệ số này tiếp tục tăng từ 2,24 năm 2013 lên 2,17 năm 2014tương đương tăng 3,13% chứng tỏ rằng công ty đang ngày càng giảm tổng vốn vay

Nhìn chung hệ số khả năng thanh toán của công ty có xu hướng tăng mạnh, đây là

một tín hiệu tốt đối với công ty, làm tăng khả năng huy động vốn cũng như uy tín

của công ty

2 Khả năng thanh toán hiện hành

Qua bảng phân tích ta thấy rằng hệ số này của công ty có sự biến động lớn,tăng giảm không ổn định Cụ thể:

Trang 27

Năm 2012 hệ số thanh toán hiện hành của công ty đạt 1,57 nghĩa là cứ mộtđồng nợ ngắn hạn sẽ được tài trợ bởi 1,57 đồng TSNH Năm 2013 thì hệ số này lạităng tới 1,77, tăng 12,74% so với năm 2012 Nguyên nhân là tốc độ tăng tài sảnngắn hạn cao hơn tốc độ tăng của nợ ngắn hạn (chủ yếu là sự gia tăng của các khoảnđầu tư ngắn hạn trong năm).

Năm 2014 hệ số này là 1,40 giảm so với năm 2013 là 0,37 lần Tức một đồng

nợ ngắn hạn được tài trợ bởi 1,40 đồng TSNH Nguyên nhân của sự giảm đi này là

do sự giảm đi đáng kể của tài sản ngắn hạn mà chủ yếu là sự giảm đi của hàng tồnkho và tài sản ngắn hạn khác

3 Khả năng thanh toán nhanh

Năm 2014 hệ số thanh toán nhanh là 1,40 lần, tức là cứ 1 đồng nợ phải trả thì

sẽ có 1,40 đồng nợ tài sản thanh khoản cao để chi trả, đạt mức thấp nhất trong 3năm phân tích Năm 2013 con số này tăng 0,10 lần so với năm 2012 Nguyên nhân

là do trong năm nợ phải trả của công ty giảm trong khi hàng tồn kho (chủ yếu là cácsản phẩm chưa phân phối) chiếm tỷ trọng thấp trong TSNH nên khi bị loại trừ thì tàisản còn lại vẫn đạt mức cao Đây là một tín hiệu tốt cho công ty khi khả năng thanhtoán nhanh đủ để thanh toán nợ Sang năm 2014 hệ số này lại tăng tiếp lên 1,40 lầnbởi hàng tồn kho giảm

Ta thấy rằng khả năng thanh toán của công ty rất tốt và có xu hướng tăngmạnh vì khối lượng các sản phẩm tồn kho chiếm tỷ trọng thấp trongTSNH Bêncạnh đó việc giảm nợ ngắn hạn hàng năm đã làm cho chỉ số này cao lên

4.Khả năng thanh toán tức thời

Ta thấy hệ số này qua 3 năm có biến động lớn, tăng giảm bất thường Cụthể: Năm 2013 hệ số này là 0,05 lần, giảm so với 2012 là 0,11 lần, tương đươnggiảm 68,75% Việc giảm đột ngột này là do vốn bằng tiền tăng nhưng không đáng

kể so với nợ ngắn hạn Trong năm này, công ty đang gặp khó khăn và thúc đẩy sảnxuất bằng cách vay vốn Năm 2014 là 0,23 lần, tăng 0,18 lần so với năm 2013 tứctăng 360%

Trang 28

Lượng tiền dự trữ tăng đủ đáp ứng khả năng chi trả sẽ dẫn đến nhiều mặt lợicho công ty Việc sử dụng vốn đi chiếm dụng để tăng hiệu quả của lợi nhuận là mộtbiện pháp tốt, cũng như sử dụng tiền thúc đẩy nhanh quá trình xoay vòng vốn chocông ty Nhưng công ty cũng không nên chủ quan mà phải có hướng đề phòng rủi

ro không đáng có trong những năm tới

Bảng 1.7 Nhóm tỷ số khả năng cân đối vốn hoặc cơ cấu vốn

ĐVT: lần

2012

Năm 2013

Năm 2014

1.Hệ số nợ: phản ánh mức độ sử dụng vốn vay của doanh nghiệp, đồng thời

nó còn cho biết mức độ rủi ro tài chính mà doanh nghiệp đang phải đối diện cũngnhư mức độ đòn bẩy tài chính mà doanh nghiệp đang được hưởng Từ bảng phântích 1.5, ta thấy hệ số nợ của doanh nghiệp qua 3 năm chỉ thay đổi nhẹ Từ năm

2012 đến năm 2013 hệ số này vẫn giữ ở mức 0,45 lần, chỉ sang năm 2014 nó mớităng lên 0,01 lần tương đương tăng 2,22% Doanh nghiệp cần có biện pháp để tiếptục tăng nguồn vốn và giảm bớt lượng vốn vay nhằm giảm bớt rủi ro cho chínhdoanh nghiệp

2.Hệ số tự tài trợ:Hệ số tự tài trợ năm 2012 là 1,23; phản ánh cứ một đồng

tài sản dài hạn của doanh nghiệp trong năm 2012 được tài trợ bởi 1,23 đồng vốn chủ

sở hữu Tỷ số này tăng nguyên nhân là do vốn chủ sở hữu tăng và tài sản dài hạngiảm Và đến năm 2014 là 1,17 đồng, giảm 0,07 lần so với năm 2013 Tuy nhiên sựgiảm đi này không lớn, không ảnh hưởng nhiều đến công ty

Trang 29

Như vậy, hệ số nợ và hệ số tự tài trợ của công ty là rất tốt.Công ty có khảnăng tự chủ về tài chính, vay ít và khả năng trả nợ cao Công ty có cơ cấu vốn antoàn, khả năng tài chính vững vàng.

3.Hệ số chi trả lãi vay:hệ số này của công ty tăng rất mạnh trong ba năm gần

đây, từ1,63 năm 2012 lên 14,25 năm 2014, cho thấy công ty có khả năng chi trả cáckhoản nợ khá tốt và có lợi nhuận giữ lại

Trang 30

Bảng 1.8 Nhóm tỷ số khả năng hoạt động

2012

Năm 2013

Năm 2014

-2 Kỳ thu tiền bình quân (ngày)

= x Tiền và các khoản tương

Trang 31

Vòng quay tiền năm 2014 lại giảm đột ngột và giảm 77,61% so với năm

2013 Vòng quay tiền thấp đi chứng tỏ năm 2013 công ty sử dụng chưa hiệu quảtiền và các khoản tương đương tiền, các nguồn lực tài chính khác làm doanh thugiảm

Nhìn chung vòng quay tiền của công ty không ổn định Công ty cần sửdụng những chính sách và biện pháp để tăng doanh thu và giảm các khoản tiền chikhông cần thiết, điều phối hợp lí

Trang 32

muốn nhưng đã có dấu hiệu gia tăng vì tốc độ tăng của doanh thu thuần đã lớn hơntốc độ tăng của tổng tài sản.

Năm 2014 vòng quay này giảm đi 0,03 vòng/năm so với năm 2013 tươngđương với giảm 1,23% cho thấy hiệu quả đầu tư vẫn đạt kết quả thấp vì công ty vẫnchưa tận dụng hết khả năng tạo doanh thu của tài sản

Vậy việc tốc độ luân chuyển của tổng tài sản bình quân ngày càng cao, chothấy việc sử dụng tài sản của công ty ngày càng hiệu quả, tạo điều kiện phát triểncông ty trong thời gian tới Công ty cần cố gắng phát huy hơn nữa

4.Vòng quay phải thu khách hàng

Nhìn vào bảng phân tích ta có thể thấy vòng quay của khoản phải thu ngàycàng tăng cao Trong năm 2013 số vòng quay các khoản phải thu đạt mức 10,37vòng/năm tăng so với năm 2012 là 1,35 vòng

Năm 2014 thì số vòng quay đạt 13,93 vòng/năm tăng so với năm 2013 là3,56 vòng, việc gia tăng vòng quay này đã khiến cho kì thu tiền được rút ngắn vàcòn 26 ngày/vòng Đây là điều có lợi cho công ty khi vốn không bị chiếm dụng cóthể huy động cho hoạt động sản xuất kinh doanh

5.Vòng quay tài sản cố định (hiệu suất sử dụng vốn cố định).

Từ bảng phân tích có thể thấy tài sản cố định có nhiều thay đổi trong 3 nămqua Cụ thể:

Năm 2013 vòng quay của tài sản cố định là 20,54 vòng/năm tăng so với năm

2012 là 1,91 vòng/năm (20,72%) Tức là cứ một đồng TSCĐ được đầu tư thu được1,91 đồng DTT Nguyên nhân là do DTT tăng nhiều hơn so với năm 2012

Năm 2014 vòng quay tài sản cố định đạt 10,72 vòng/năm, giảm 0,41vòng/năm Cho thấy hoạt động của công ty đang có dấu hiệu không tốt khi doanhthu thuần tăng chậm còn tài sản cố định lại tăng rất cao và tài sản cố định giảm dochỉ bị ảnh hưởng của khấu hao làm giảm giá trị không đáng kể

Trang 33

Bảng 1.9 Nhóm tỷ số về khả năng sinh lãi ĐVT: lần

2012

Năm 2013

Năm 2014

1.Doanh lợi tiêu thụ: Doanh lợi tiêu thụ của công ty qua 3 năm có sự biến

động không lớn Trong năm 2012, cứ 1 đồng doanh thu thuần tạo ra trong kỳ thìcông ty thu được từ 0,01 đồng lợi nhuận sau thuế và sang năm 2013, năm 2014 tăng0,01 đồng và đạt 0,02 lần tương đương tăng 100% so với năm 2012

2.Doanh lợi tài sản:Doanh lợi tài sản ROA phản ánh trong 1 đồng tài sản

đầu tư vào sản xuất thì tạo ra 0,04 đồng lợi nhuận năm 2013 và 0,05 đồng lợi nhuậnnăm 2014, phản ánh khả năng sinh lời của doanh nghiệp trong kỳ cao hơn so với

2013, hiệu quả kinh doanh ngày càng tăng So với các doanh nghiệp khác cùngngành thì công ty có mức sinh lời cũng khá cao

3.Doanh lợi vốn chủ sở hữu:Doanh lợi vốn chủ sở hữu ROE năm 2012 phản

ánh cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra được 0,09 đồng lợi nhuận, sang năm 2014 là0,05 đồng Thể hiện lợi nhuận cuối cùng dành cho vốn chủ sở hữu rất thấp và lại có

xu hướng giảm Điều này phán ánh khả năng sinh lời từ nguồn vốn chủ sở hữu củadoanh nghiệp không cao, doanh nghiệp chưa khai thác tốt nguồn vốn này

Trang 34

4.Doanh lợi vốn lưu động:Doanh lợi vốn lưu động ROI có xu hướng tăng lên qua

các năm Năm 2013 tỷ suất sinh lời của vốn lưu động là 0,06 lần, tăng 50% so vớinăm 2012 Đến năm 2014 doanh lợi vốn lưu động tăng lên 16,67% so với năm

2013, tăng 0,01lần Nguyên nhân là do công ty đang ngày càng tăng các khoản vay

để mua thiết bị máy móc phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh

Trang 35

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH EPE

PACKAGING (VIỆT NAM) TẠI HẢI PHÒNG2.1 Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh

Theo quan điểm của Mác: vốn (tư bản) không phải là vật, là tư liệu sản xuất,không phải là phạm trù vĩnh viễn Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư bằngcách bóc lột lao động làm thuê Để tiến hành sản xuất, nhà tư bản ứng tiền ra mua tưliệu sản xuất và sức lao động, nghĩa là tạo ra các yếu tố của quá trình sản xuất Cácyếu tố này có vai trò khác nhau trong việc tạo ra giá trị thặng dư Mác chia tư bảnthành tư bản bất biến và tư bản khả biến Tư bản bất biến là bộ phận tư bản tồn tạidưới hình thức tư liệu sản xuất (máy móc, thiết bị, nhà xưởng,¼) mà giá trị của nóđược chuyển nguyên vẹn vào sản phẩm Còn tư bản khả biến là bộ phận tư bản tồntại dưới hình thức lao động, trong quá trình sản xuất thay đổi về lượng, tăng lên dosức lao động của hàng hoá tăng

Hiện nay khái niệm vốn được sử dụng phổ biến là: Vốn kinh doanh củadoanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản và các nguồn lực mà doanhnghiệp sử dụng trong hoạt động kinh doanh bao gồm:

- Tài sản hiện vật như: nhà kho, cửa hàng, hàng hoá dự trữ

- Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng và đá quí

- Bản quyền sở hữu trí tuệ và các tài sản vô hình khác

Trang 36

Có thể thấy, các quan điểm khác nhau về vốn ở trên, một mặt thể hiện đượcvai trò tác dụng trong điều kiện lịch sử cụ thể với các yêu cầu, mục đích nghiên cứu

cụ thể Mặt khác, trong cơ chế thị trường hiện nay, đứng trên phương diện hạch toán

và quản lý, các quan điểm đó chưa đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu về quản lý đốivới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Từ những vấn đề nói trên, có thể rút ra: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp

là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản và được đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.

2.1.2 Vai trò và ý nghĩa của vốn kinh doanh

2.1.2.1 Vai trò

-Về pháp luật: Mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều đầu tiên doanh

nghiệp đó phải có một lượng vốn nhất định ( lượng vốn tối thiểu mà pháp luật quyđịnh cho từng loại doanh nghiệp) Vốn có thể đơcj xem là một cơ sở quan trọngnhất để đảm bảo cho sự tồn tại của doanh nghiệp trước pháp luật

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp có vai trò quyết định trong việc thành lập,hoạt động và phát triển của từng loại hình doanh nghiệp theo luật định Nó là điềukiện tiên quyết, quan trọng nhất cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của các doanhnghiệp Tùy theo nguồn vốn kinh doanh cũng như phương thức huy động vốn màdoanh nghiệp có tên là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp

tư nhân, doanh nghiệp nhà nước hay doanh nghiệp liên doanh

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp lớn hay nhỏ là một trong những điều kiệnquan trọng nhất để xếp doanh nghiệp vào loại quy mô lớn, trung bình hay nhỏ, siêunhỏ, cũng là một trong các điều kiện để sử dụng những nguồn tiềm năng hiện có vàtương lai về sức lao động, nguồn hàng hóa, mở rộng và phát triển thị trường, mởrộng và lưu thong hàng hóa là điều kiện để phát triển kinh doanh

-Về kinh tế: bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển đều cần

có vốn.Vốn là yếu tố quan trọng hàng đầu trong chiến lươc phát triển của doanhnghiệp, quyết định sự tồn tại và phát triển của từng doanh nghiệp Vốn khôngnhững đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục mà còn

Trang 37

dung để cải thiện máy móc thiết bị, hiện đại hóa công nghệ Trong nền kinh tế thịtrường, các doanh nghiệp không chỉ tồn tại đơn thuần mà còn có sự cạnh tranh gaygắt với nhau Nếu thiếu vốn sẽ dẫn đến năng suất lao động thấp, thu nhập thấp,doanh nghiệp sẽ càng thụt lùi vì vòng quay của vốn ngày càng ngắn lại, quy môdoanh nghiệp ngày càng co lại.

Bên cạnh đó, mỗi doanh nghiệp có một lượng vốn tương đối thì doanhnghiệp sẽ chủ động hơn trong việc lựa chọn những phần sản xuất kinh doanh hợp

lý, hiệu quả, đảm bảo an toàn tổ chức, hiệu quả vốn nâng cao, huy động tài trợ dễdàng, khả năng thanh toán đảm bảo, khắc phục tình trạng khó khăn và một số rủi rotrong kinh doanh

Vốn là yếu tố quyết định doanh nghiệp nên thu hẹp hay mở rộng quy mô.Khi đồng vốn của doanh nghiệp sinh sôi nảy nở thì doanh nghiệp sẽ mạnh dạn mởrộng phạm vi hoạt động vào các tiềm năng mà trước đó doanh nghiệp chưa có điềukiện thâm nhập, và ngược lại khi đồng vốn bị hạn chế thì doanh nghiệp nên tậptrung vào một số hoạt động mà doanh nghiệp có lợi thế trên thị trường

Trong doanh nghiệp, vốn là cơ sở để mua sắm các trang thiết bị, máy móc,nhà xưởng, tạo công ăn việc làm cho người lao động, tăng thu nhập cho người laođộng Ngoài ra, vốn còn được sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm tạo

ra tiềm lực sẵn có và tạo tiềm lực lớn hơn cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ

Vốn với đặc trưng của nó là phải vận động để sinh lời, do vậy một khi đã tồntại được trên thị trường thì doanh nghiệp đó phải ngày càng phát triển,tức là đồngvốn của doanh nghiệp phải ngày càng tăng theo sản xuất kinh doanh

2.1.2.2 Ý nghĩa

Ý nghĩa của vốn ở từng vị trí của tất cả các bên có liên quan Trước hết là vaitrò của vốn đối với chính doanh nghiệp; thứ hai là ý nghĩa của vốn đối với các đốitác của doanh nghiệp - chủ nợ Ngoài ra, cũng được nhìn nhận từ phía Nhà nước -với tư cách là chủ nợ lớn nhất và với chức năng điều hòa mối quan hệ giữa hai bênnói trên

Trang 38

Đối với doanh nghiệp sở hữu vốn

Ở vị trí của doanh nghiệp ý nghĩa của vốn cần được nhìn nhận thông qua một

số nội dung sau:

Thứ nhất, cần có cơ chế để doanh nghiệp tự xác định quy mô vốn theo nhu

cầu và quy mô kinh doanh

Khái niệm vốn kinh doanh và tài sản của doanh nghiệp cần được xác định lại

vì tuy có sự khác biệt về mặt ngữ nghĩa nhưng lại có sự đồng nhất

Nhà đầu tư thành lập doanh nghiệp là để tiến hành hoạt động sản xuất - kinhdoanh Muốn vậy, nhà đầu tư cần phải có vốn và vốn kinh doanh của doanh nghiệp

sẽ là toàn bộ tài sản của doanh nghiệp, kể cả tài sản cố định hay tài sản lưu động.Trong những giai đoạn hoạt động tiếp sau của doanh nghiệp, khi giá trị tài sản củadoanh nghiệp có tăng lên, thì vốn điều lệ của chủ sở hữu vẫn giữ ở mức cũ Vì vậy,nhà đầu tư cần phải xác định rõ nhu cầu sử dụng vốn của mình khi bắt đầu tiến hànhhoạt động kinh doanh để từ đó thiết lập quy mô vốn cũng như quy mô doanh nghiệpthích hợp Nếu không làm được như vậy, có thể doanh nghiệp sau khi ra đời sẽkhông có đủ vốn để hoạt động hoặc ngược lại, doanh nghiệp không sử dụng hết tàisản của mình cho hoạt động sản xuất thì sẽ lãng phí và chi phí làm ra sản phẩm sẽrất cao do các khoản hạch toán chi phí, khấu hao tài sản không trực tiếp tham giavào quy trình sản xuất

Thứ hai, bản thân doanh nghiệp có thể huy động vốn để thực hiện mục tiêu

kinh doanh

Như đã nói, vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ tài sản của doanhnghiệp, vì vậy, khối tài sản được sử dụng trong kinh doanh có thể là vốn của chủ sởhữu và cũng có thể là vốn vay Để tìm kiếm lợi nhuận, doanh nghiệp sẽ tìm mọicách để huy động vốn và sử dụng vốn hiệu quả, ví dụ: khi triển khai dự án mới, mởrộng quy mô kinh doanh, mặc dù pháp luật đã đặt ra mức vốn tối thiểu phải có đểđược thành lập doanh nghiệp Vì vậy, quy định của pháp luật - trong trường hợp này

- chỉ mang tính hình thức và có thể tạo ra những chi phí không đáng có cho phầncòn lại của xã hội

Trang 39

Thời gian qua chúng ta đã thấy, có nhiều doanh nghiệp nhà nước với số vốnđiều lệ lớn hơn nhiều mức vốn pháp định nhưng làm ăn không hiệu quả, phải trôngchờ vào sự “che chở” của Nhà nước, trong khi đó, dù không nhiều, nhưng sự đónggóp của các thương nhân “tay không gây dựng cơ đồ” cho nền kinh tế và xã hội làkhông nhỏ Đặc biệt, với một đất nước đang nghèo như chúng ta thì sự vươn lên từnghịch cảnh càng đáng được ghi nhận, trân trọng và biểu dương.

Những nội dung trên đây đã được phân tích xuất phát từ quyền tự do kinhdoanh và việc tôn trọng quyền tự do kinh doanh của các chủ thể - một đòi hỏi cầnthiết trong tiến trình thúc đẩy tự do hóa thị trường và phát triển kinh tế thị trường.Tuy nhiên, xuất phát từ nguyên lý biện chứng của sự tự do là tự do trong giới hạn,

có ý kiến cho rằng việc ghi nhận quyền tự do kinh doanh của các chủ thể cần tínhđến khía cạnh đảm bảo độ an toàn nhất định cho các đối tác - thường là chủ nợ -cũng như toàn nền kinh tế

Đối với doanh nghiệp đối tác - chủ nợ

Bình thường, không có nhà đầu tư nào khi chưa tiến hành kinh doanh mà đãnghĩ đến chuyện phải lo chuẩn bị tài sản để trả nợ Vì một là, nếu có nợ thì nợ đóchỉ có thể phát sinh sau khi doanh nghiệp đã đi vào hoạt động, hay nói cách khác làsau khi số tài sản - vốn đó của doanh nghiệp đã được sử dụng cho các hoạt động củadoanh nghiệp Cho nên, chức năng nguyên thủy của vốn ngay từ khi thành lậpdoanh nghiệp phải là chức năng phục vụ cho hoạt động kinh doanh Hai là, có thểsau quá trình hoạt động, doanh nghiệp chưa tạo ra nợ hoặc có thể tạo ra nợ nhưngchưa đến mức phải sử dụng nguồn vốn của chủ sở hữu để thanh toán nợ Chính vìvậy, việc xác định chức năng bảo đảm nợ của vốn khi doanh nghiệp vừa thành lập

là không khoa học, tạo áp lực bất hợp lý cho nhà đầu tư Và càng không thuyết phụckhi cho rằng, chức năng bảo đảm nợ là chức năng quan trọng nhất của vốn kinhdoanh

Nếu như doanh nghiệp sử dụng toàn bộ tài sản của mình cho hoạt động kinhdoanh, thì toàn bộ khối tài sản đó sẽ được dùng để bảo đảm nợ đối với khách hàng,chứ không riêng gì vốn của chủ sở hữu (tài sản của doanh nghiệp bao gồm cả tài sản

Trang 40

tự có, tài sản tạo lập thêm và cả tiền vay) Vì vậy, có thể khi cần thanh toán nợ,doanh nghiệp chưa cần thiết phải sử dụng đến vốn gốc - vốn điều lệ - của mình Vìvậy, đòi hỏi về một mức vốn điều lệ đủ lớn để bảo đảm nợ là không thật sự thuyếtphục và xa rời thực tiễn hoạt động kinh doanh.

Cho nên, vốn nhiều họ có thể được lợi nhiều, vốn ít họ có thể hưởng lợi ít,không có lý do buộc doanh nghiệp phải đảm bảo mức vốn nhất định để lo chịu tráchnhiệm tài sản trong tương lai trong khi bản thân không có nhu cầu hưởng lợi từnguồn vốn lớn Thực tế, nếu doanh nghiệp có tạo ra được lợi nhuận ở mức cao từnguồn vốn thấp thì cũng nhờ tài năng của họ, và đương nhiên chủ nợ không vì thế

mà đòi hỏi Trong khi, như nói ở trên, việc giới hạn trách nhiệm như vậy sẽ gópphần làm tăng thêm tính cẩn trọng cho chủ nợ, người bảo lãnh6,… để từ đó gópphần gìn giữ sự an toàn cho thị trường, ngăn cản những mối nguy cơ dẫn đến khủnghoảng tài chính - kinh tế như sự dễ dãi của các ngân hàng Mỹ vừa qua

Đối với Nhà nước

Ở góc nhìn đối lập, việc để doanh nghiệp tự xác định số vốn điều lệ khônglàm mất đi quyền tự định đoạt, lựa chọn khách hàng và cơ hội kinh doanh của chủnợ

Để Nhà nước hoàn thành trách nhiệm bảo hộ công bằng cho cả hai phía, chínhcác doanh nghiệp và chủ nợ đã “trả tiền công” cho Nhà nước - đó là tiền thuế Cảdoanh nghiệp và chủ nợ trong quá trình hoạt động đều phải thực hiện đầy đủ nhữngnghĩa vụ thuế đối với Nhà nước

Như đã trình bày, nếu doanh nghiệp biết sử dụng hiệu quả nguồn vốn vay thì

sẽ mang lại nhiều giá trị cho doanh nghiệp Được như vậy là do doanh nghiệp đã cóđược “lá chắn thuế” Thay vì phải nộp thuế thu nhập cho Nhà nước với một tỷ suấtthuế cao khi sử dụng nguồn vốn sẵn có thì doanh nghiệp chỉ phải trả tiền lãi vay vớimức tỷ suất thấp hơn7 Không phải trong trường hợp này Nhà nước không thu đượcthuế, bởi doanh nghiệp đã trả tiền lãi như một khoản chi phí “thuê tài sản” thì chínhchủ nợ phải là người nộp thuế cho Nhà nước trên cơ sở doanh thu có được từ hoạtđộng kinh doanh của mình - hoạt động cấp vốn

Ngày đăng: 17/05/2016, 15:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS.Ngô Trần Ánh (2000), Giáo trình Kinh tế và quản lý doanh nghiệp, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế và quản lý doanh nghiệp
Tác giả: TS.Ngô Trần Ánh
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2000
2. PGS.TS.Phạm Quang Trung (2009), Giáo trình “ Quản trị tài chính doanh nghiệp”- Nhà xuất bản đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS.Phạm Quang Trung
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2009
3. PGS.TS.Vũ Duy Hào, PGS.TS.Đàm Văn Huệ (2009) Giáo trình” Quản trị tài chính doanh nghiệp”- Nhà xuất bản giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản giao thông vận tải
4. PGS.TS. Ngô Kim Thành (2013), Giáo trình quản trị doanh nghiệp, NXB Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS. Ngô Kim Thành
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2013
5. GS.TS. Trần Minh Đạo (2013), Giáo trình Marketing căn bản, NXB Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Marketing căn bản
Tác giả: GS.TS. Trần Minh Đạo
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2013
6. PGS.TS. Đỗ Văn Phức (2003), Để hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao hơn, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Để hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao hơn
Tác giả: PGS.TS. Đỗ Văn Phức
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
Năm: 2003

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2. Quy trình kiểm soát hoạt động sản xuất của công ty........................15 - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại chi nhánh công ty TNHH EPE PACKAGING (việt nam) tại hải phòng
Sơ đồ 1.2. Quy trình kiểm soát hoạt động sản xuất của công ty........................15 (Trang 1)
Sơ đồ 1.2. Quy trình kiểm soát hoạt động sản xuất của công ty........................15 - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại chi nhánh công ty TNHH EPE PACKAGING (việt nam) tại hải phòng
Sơ đồ 1.2. Quy trình kiểm soát hoạt động sản xuất của công ty........................15 (Trang 4)
Bảng 1.4. Tình hình lao động tại công ty - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại chi nhánh công ty TNHH EPE PACKAGING (việt nam) tại hải phòng
Bảng 1.4. Tình hình lao động tại công ty (Trang 21)
Bảng 1.5. Máy móc thiết bị của công ty - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại chi nhánh công ty TNHH EPE PACKAGING (việt nam) tại hải phòng
Bảng 1.5. Máy móc thiết bị của công ty (Trang 22)
Bảng 1.6.  Nhóm tỷ số khả năng thanh toán - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại chi nhánh công ty TNHH EPE PACKAGING (việt nam) tại hải phòng
Bảng 1.6. Nhóm tỷ số khả năng thanh toán (Trang 24)
Bảng 1.7. Nhóm tỷ số khả năng cân đối vốn hoặc cơ cấu vốn - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại chi nhánh công ty TNHH EPE PACKAGING (việt nam) tại hải phòng
Bảng 1.7. Nhóm tỷ số khả năng cân đối vốn hoặc cơ cấu vốn (Trang 26)
Bảng 1.8. Nhóm tỷ số khả năng hoạt động - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại chi nhánh công ty TNHH EPE PACKAGING (việt nam) tại hải phòng
Bảng 1.8. Nhóm tỷ số khả năng hoạt động (Trang 28)
Bảng 2.2. Cơ cấu nguồn vốn của công ty từ năm 2012 – 2014 - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại chi nhánh công ty TNHH EPE PACKAGING (việt nam) tại hải phòng
Bảng 2.2. Cơ cấu nguồn vốn của công ty từ năm 2012 – 2014 (Trang 53)
Bảng 2.4. Kết cấu vốn lưu động từ năm 2012 đến 2014 - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại chi nhánh công ty TNHH EPE PACKAGING (việt nam) tại hải phòng
Bảng 2.4. Kết cấu vốn lưu động từ năm 2012 đến 2014 (Trang 58)
Bảng 2.6. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty giai đoạn 2012 – 2014 - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại chi nhánh công ty TNHH EPE PACKAGING (việt nam) tại hải phòng
Bảng 2.6. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty giai đoạn 2012 – 2014 (Trang 67)
Bảng 2.7. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty giai đoạn 2012 – 2014 - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại chi nhánh công ty TNHH EPE PACKAGING (việt nam) tại hải phòng
Bảng 2.7. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty giai đoạn 2012 – 2014 (Trang 70)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w