Do đó, bên cạnh việc xây dựng hợp lý các biện pháp quản lý chung, công tác tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cũng cần được quan tâm để giúp doanh nghiệp nắm bắt kịp
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Ngày này trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp, việc tìm được vị thế, chỗ đứng trên thị trường là vô cùng quan trọng Vì vậy, để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải luôn chủ động, sáng tạo nắm bắt, nghiên cứu thị hiếu, nhu cầu của người tiêu dùng để có thể đưa ra các quyết định kinh doanh một cách đúng đắn
Hoạt động kinh doanh là hoạt động có vai trò vô cùng quan trọng trong tất
cả các hoạt động của doanh nghiệp Kinh doanh có hiệu quả giúp cho doanh nghiệp đạt được lợi nhuận cao, bù đắp được các chi phí bỏ ra từ đó góp phần duy trì vị thế cạnh tranh trên thị trường, đảm bảo sự phát triển bền vững trong tương lai Do đó, bên cạnh việc xây dựng hợp lý các biện pháp quản lý chung, công tác tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cũng cần được quan tâm để giúp doanh nghiệp nắm bắt kịp thời cơ hội kinh doanh, đưa ra được những quyết định và kế hoạch kinh doanh phù hợp, đúng đắn
Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh cùng với việc vận dụng lý thuyết học được và thời gian thực tế tại Công ty Cổ phần đầu tư Hồng Bảng, em đã chọn đề tài
“Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty
Trang 23 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu lý luận và thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty Cổ phần đầu tư Hồng Bàng trong năm 2015-2016
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập thông tin
- Thu thập số liệu thực tế tại công ty
- Phỏng vấn và tham khảo ý kiến của những người có liên quan
- Quan sát thực tế tại công ty
4.2 Phương pháp hạch toán kế toán
4.2.1 Phương pháp chứng từ kế toán
Là phương pháp phản ánh các nghiệp vụ phát sinh vào bảng chứng từ kế toán và sử dụng các chứng từ đó cho công tác kế toán và công tác quản lý
4.2.2 Phương pháp kiểm kê
Là phương pháp xác định số lượng của tài sản hiện có nhằm phản ánh đúng thực trạng tình hình kinh doanh và tài sản của doanh nghiệp
4.2.3 Phương pháp tài khoản
Là phương pháp nhằm hệ thống hóa và phân loại các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản kế toán
4.2.4 Phương pháp tổng hợp và cân đối
Là phương pháp nhằm khái quát tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài sản của doanh nghiệp trong từng kỳ thông qua các báo cáo tài chính tổng hợp
5 Nội dung, kết cấu của đề tài
Trang 3Luận văn có kết cấu gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết
quả bán hàng trong doanh nghiệp
Chương II: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng tại Công ty Cổ phần đầu tư Hồng Bàng
Chương III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và
xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần đầu tư Hồng Bàng
Trang 4CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP
1 Khái quát về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1.1 Khái niệm bán hàng
Bán hàng là việc chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua, người mua chấp nhận thanh toán hoặc thanh toán cho người bán Nói cách khác, bán hàng là quá trình chuyển hóa hình thái của hàng hóa từ hình thái vật chất sang hình thái tiền tệ
1.2 Khái niệm xác định kết quả bán hàng
Xác định kết quả bán hàng việc so sánh giữa chi phí đã bỏ ra với thu nhập
đã thu về trong kỳ của quá trình kinh doanh Việc xác định kết quả kinh doanh thường được thực hiện vào cuối kỳ kinh doanh (cuối tháng, cuối kỳ hoặc cuối năm) tùy theo đặc điểm và loại hình doanh nghiệp
1.3 Mối quan hệ giữa bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp còn xác định kết quả bán hàng là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp đưa ra quyết định cho việc có tiếp tục kinh doanh sản phẩm, hàng hóa đó nữa hay không Vì vậy, bán hàng và xác định kết quả bán hàng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
1.4 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Bán hàng và xác định kết quả bán hàng đóng vị trí đặc biệt quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quôc dân
Nó góp phần tạo ra doanh thu, lợi nhuận từ đó có thể bù đắp được những chi phí
bỏ ra, tạo điều kiện phát triển kinh doanh ,nâng cao đời sống của người lao động, tăng tích luỹ cho nền kinh tế quốc dân Kết quả bán hàng được xác định chính xác, kịp thời là cơ sở quan trọng để xác định một cách đúng đắn hiệu quả
Trang 5hoạt động cuả các doanh nghiệp đối vối nhà nước thông qua việc nộp thuế, phí,
lệ phí vào ngân sách nhà nước, xác định được tính hợp lý trong cơ cấu chi phí bỏ
ra và việc sử dụng có hiệu quả số lợi nhuận thu được nhằm giải quyết hài hoà giữa các lợi ích kinh tế: Nhà nước, tập thể và các cá nhân người lao động
1.5 Các phương thức bán hàng
1.5.1 Phương thức tiêu thụ trực tiếp
Phương thức tiêu thụ trực tiếp là phương thức mà người mua nhận hàng trực tiếp tại kho Số hàng giao cho khách được coi là tiêu thụ và hạch toán ngay vào doanh thu
1.5.2 Phương thức bán hàng đại lý (ký gửi)
Phương thức bán hàng đại lý (ký gửi) là phương thức mà doanh nghiệp (chủ hàng) chuyển hàng cho bên nhận đại lý (ký gửi) để tiêu thụ Bên nhận đại
lý sẽ nhận được khoản thù lao dưới hình thức tiền hoa hồng hoặc chênh lệch giá bán
1.5.3 Phương thức bán hàng trả góp, trả chậm
Phương thức bán hàng trả góp, trả chậm là phương thức mà người mua sẽ thanh toán cho số hàng hóa đã được tiêu thụ ngay lần đầu tại thời điểm mua, số tiền còn lại sẽ trả dần ở các kỳ tiếp theo với một tỷ lệ lãi nhất định gọi là lãi trả chậm
1.5.4 Phương thức bán hàng trao đổi hàng
Phương thức bán hàng trao đổi hàng là phương thức mà doanh nghiệp sẽ nhận được lượng sản phẩm, hàng hóa tương đương với lượng hàng bán cho khách hàng
1.5.5 Phương thức tiêu thụ nội bộ
Phương thức tiêu thụ nội bộ là phương thức trao đổi, mua bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ giữa các đơn vị nội bộ với nhau trong cùng một tổng công ty hay tập đoàn Ngoài ra, tiêu thụ nội bộ còn bao gồm các sản phẩm, hàng hóa
Trang 6dùng với mục đích biếu, tặng, trả lương, thưởng, xuất dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.6 Doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
1.6.1 Doanh thu bán hàng
1.6.1.1 Khái niệm
Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền doanh nghiệp thu được từ việc cung cấp các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng
1.6.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo;
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
Trang 71.6.2 Các khoản giảm trừ doanh thu
1.6.2.1 Khái niệm
Các khoản giảm trừ doanh thu là các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ
1.6.2.2 Các khoản giảm trừ doanh thu
- Chiết khấu thương mại: là khoản giảm giá niêm yết của doanh nghiệp cho khách hàng mua với số lượng lớn
- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua khi mua phải hàng hóa với phẩm chất kém hoặc sai quy cách
- Hàng bán bị trả lại: là số hàng đã được coi là tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do hàng bị kém phẩm chất, sai quy cách hoặc vi phạm hợp đồng cam kết
1.7 Phương pháp xác định giá vốn hàng bán
1.7.1 Phương pháp nhập trước – xuất trước
Là phương pháp dựa trên cơ sở giả định hàng hóa nhập trước thì sẽ xuất
ra tiêu thụ trước Do vậy, giá trị hàng hóa xuất kho được tính hết theo giá nhập kho lần trước rồi mới tính tiếp giá nhập kho lần kế tiếp Như vậy giá trị hàng hóa tồn kho sẽ được tính theo giá trị thực tế của lần nhập kho mới nhất
1.7.2 Phương pháp nhập sau – xuất trước
Là phương pháp dựa trên cơ sở giả định hàng hóa nào nhập sau thì sẽ xuất
ra tiêu thụ trước Vì thế nên giá trị hàng hoá xuất kho được tính hết theo giá nhập kho mới nhất, rồi tính tiếp theo giá nhập kho của lần kế tiếp sau đó Như vậy giá trị hàng hoá tồn kho sẽ được tính theo giá trị thực tế của lần tồn kho cũ nhất
1.7.3 Phương pháp bình quân gia quyền
Là phương pháp để xác định giá bình quân của 1 đơn vị hàng hóa dựa trên giá trị hàng hóa tồn kho đầu kỳ và giá trị hàng hóa nhập trong kỳ Sau khi tính
Trang 8được đơn giá bình quân, lấy số lượng hàng hóa xuất kho nhân với đơn giá đó sẽ xác định được trị giá hàng hóa xuất kho
- Phiếu xuất kho
- Hóa đơn giá trị gia tăng
Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
* Tác dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ
Trang 9* Nội dung, kết cấu của TK 511:
Bên Nợ:
- Doanh thu hàng bán bị trả lại, các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ
- Các khoản thuế gián thu phải nộp
- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911
Bên Có:
Doanh thu của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư thực hiện trong kỳ kế toán
* Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
* Tài khoản 511 có 6 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hóa
- Tài khoản 5112: Doanh thu bán thành phẩm
- Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
- Tài khoản 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
- Tài khoản 5118: Doanh thu khác
2.2 Kế toán giá vốn hàng bán
2.2.1 Chứng từ sử dụng
- Phiếu xuất kho
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Hóa đơn giá trị gia tăng
Trang 102.2.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
* Tác dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp bán trong kỳ
* Nội dung kết cấu của TK 632:
Bên Nợ:
- Trị giá vốn sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bổi thường
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Bên Có:
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
- Phần hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối kỳ
- Trị giá hàng bán trả lại nhập kho
- Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán nhận được sau khi hàng mua đã tiêu thụ
- Các khoản thuế được hoàn lại đã tính vào trị giá hàng mua
* Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
2.3.1 Chứng từ sử dụng
- Phiếu xuất kho
- Phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại
- Hóa đơn giá trị gia tăng
- Giấy báo nợ
- Một số chứng từ liên quan
2.3.2 Sổ kế toán sử dụng
- Sổ cái TK 521
Trang 11- Sổ Nhật ký chung ( Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ…)
2.3.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 521- Các khoản giảm trừ doanh thu
* Tác dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ
* Nội dung, kết cấu của TK 521:
Bên Nợ:
- Khoản chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho người mua
- Khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho khách hàng
- Doanh thu hàng bán bị trả lại đã trả lại cho khách hàng hoặc trừ vào số phải thu của khách hàng
Bên Có:
Kết chuyển số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại sang TK 511
* Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ
* Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5211: Chiết khấu thương mại
- Tài khoản 5212: Hàng bán bị trả lại
- Tài khoản 5213: Giảm giá hàng bán
Trang 123.1.2 Sổ kế toán sử dụng
- Sổ cái TK 641
- Sổ Nhật ký chung (Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ…)
3.1.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng
* Tác dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng trong
- Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 911
- Khoản được ghi giảm chi phí bán hàng trong kỳ
* Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ
* Tài khoản 641 có 7 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 6411: Chi phí nhân viên
- Tài khoản 6412: Chi phí vật liệu, bao bì
- Tài khoản 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng
- Tài khoản 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ
- Tài khoản 6415: Chi phí bảo hành
- Tài khoản 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Tài khoản 6418: Chi phí bằng tiền khác
3.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
3.2.1 Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn giá trị gia tăng
Trang 13Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
* Tác dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung trong doanh nghiệp
* Nội dung, kết cấu TK 642:
Bên Nợ:
- Chi phí quản lý chung của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ
- Khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả
Bên Có:
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 911
- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả
- Các khoản được ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
* Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
* Tài khoản 642 có 8 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 6421: Chi phí nhân viên quản lý
- Tài khoản 6422: Chi phí vật liệu quản lý
- Tài khoản 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng
- Tài khoản 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ
- Tài khoản 6425: Thuế, phí, lệ phí
- Tài khoản 6426: Chi phí dự phòng
- Tài khoản 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài
Trang 14- Tài khoản 6428: Chi phí bằng tiền khác
Tài khoản 911 –Xác định kết quả kinh doanh
* Tác dụng: Tài khoản này dùng để xác định phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong kỳ kế toán
* Nội dung, kết cấu TK 911:
Bên Nợ:
- Giá vốn sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư đã tiêu thụ
- Chi phí tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, chi phí khác
- Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết chuyển lãi
Bên Có:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ
- Doanh thu tài chính, thu nhập khác
- Kết chuyển lỗ
* Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
* Tác dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh kết quả kinh doanh sau khi đã trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hay xử lý lãi
lỗ của doanh nghiệp
Bên Nợ:
- Số lỗ về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 15- Trích lập các quỹ của doanh nghiệp
- Cổ tức, lợi nhuận chia cho các chủ sở hữu
- Bổ sung vốn đầu tư của chủ sở hữu
Bên Có:
- Lợi nhuận thực tế của doanh nghiệp trong kỳ
- Số lỗ cấp trên bù cho cấp dưới
- Xử lý các khoản lỗ về hoạt động kinh doanh
* Tài khoản 421 có thể có số dư Nợ hoặc số dư Có
Trang 164 Tổ chức sổ sách trong kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 4.1 Hình thức Nhật ký chung
Sơ đồ 1.1: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG
Bảng cân đối số phát sinhBÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 17Ghi chú: Ghi hàng ngày
Sổ quỹ NHẬT KÝ – SỔ CÁI
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Sổ, thẻ kế toán chi tiếtBÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 19Sổ, thẻ kế toán chi tiết Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ Cái
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Bảng cân đối số phát sinh
Trang 20Đối chiếu, kiểm tra
Sổ, thẻ
kế toán chi tiếtBảng tổng hợp chi tiết
Sổ Cái BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 21- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán
quản trị
-Sổ tổng hợp
- Sổ chi tiết
Sổ kế toánBẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN CÙNG LOẠI
MÁY TÍNH
Trang 22Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
HỒNG BÀNG
1 Giới thiệu chung về công ty Cổ phần đầu tư Hồng Bàng
1.1 Giới thiệu chung
Trang 23Công ty Cổ phần đầu tư Hồng Bàng đã được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh và đăng ký thuế công ty cổ phần số 0200841698 do Sở Kế hoạch
và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp lần đầu ngày 05/11/2008 và thay đổi lần thứ
4 ngày 26/8/2013
Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Công ty cổ phần đầu tư Hồng Bàng
Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: HONG BANG INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY
Tên công ty viết tắt: HONGBANG JSC
Địa chỉ trụ sở chính: Số 22, lô 6, khu tập thể PG, xã An Đồng, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng
Trải qua 8 năm phấn đấu và trưởng thành đến nay Công ty Cổ phần Đầu
tư Hồng Bàng không chỉ là doanh nghiệp có kinh nghiệm và uy tín trong việc cung cấp vật tư cho các công trình xây dựng, mà đã dần lớn lên, vững mạnh từng bước phát triển Cùng với quá trình hoạt động và mở rộng quy mô kinh doanh, công ty đã xây dựng được đội ngũ nhân sự được đào tạo bài bản, có kinh nghiệm gắn kết với sự phát triển của công ty, đặc biệt là các cán bộ quản lý cao cấp rất giàu kinh nghiệm lãnh đạo trong ngành bất động sản
Công ty Cổ phần Đầu tư Hồng Bàng luôn phấn đấu trở thành một trong ba doanh nghiệp hàng đầu về phát triển Bất động sản Hải Phòng với slogan “Trung thực – Hợp tác – Phát triển”
Trang 241- Trung thực là giá trị cao nhất luôn đặt lên hàng đầu, nền tảng cho sự phát triển lâu dài của công ty và luôn nỗ lực mang đến những sản phẩm, dịch vụ đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng
2- Hợp tác là cùng nhau xây dựng hướng đến mục tiêu chung, cùng nhau mang lại lợi ích tốt nhất cho cả hai bên
3- Phát triển là hướng tới mục tiêu phát triển bền vững đảm bảo lợi ích của công ty và khách hàng
Để đạt được mục tiêu đề ra khi thành lập, hiện công ty đang thực hiện dự
án đầu tư xây dựng Khu nhà ở xã hội và thương mại Him Lam Hùng Vương tại phường Hùng Vương – quận Hồng Bàng – TP Hải Phòng với diện tích 12,3 ha
1.3 Ngành nghề kinh doanh
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng: xi măng, gạch xây, ngói, đá, cát, sỏi, sơn, tre, nứa, gỗ cây, gỗ chế biến, vécni, bentonit
- Xây dựng nhà các loại
- Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ
- Xây dựng công trình công ích
- Phá dỡ
- Chuẩn bị mặt bằng
- Lắp đặt hệ thống điện
- Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước,lò sưởi và điều hòa không khí
- Hoàn thiện công trình xây dựng
- Bán buôn kim loại và quặng kim loại: sắt, thép, nhôm
- Vận tải hành khách đường sắt
- Vận tải hàng hóa đường sắt
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
- Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan: xăng dầu, khí đốt và các sản phẩm liên quan, khí dầu hóa lỏng
- Bán buôn máy móc, thiết bị, phụ tùng máy khác: máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện (máy phát điện, động cơ điện, dây điện và thiết bị khác dùng trong mạch điện)
- Đại lý, môi giới, đấu giá: môi giới bất động sản
1.4 Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật và lao động
Trang 251.4.1 Tài sản hiện có của công ty
Với đặc thù là công ty xây dựng, tài sản của công ty Cổ phần Đầu tư
Hồng Bàng chủ yếu là các máy móc, thiết bị, dụng cụ thi công công trình Các
tài sản này đa số đều còn khá mới, tình trạng kỹ thuật tương đối tốt với mức độ
kỹ thuật hiện đại, công nghệ tiên tiến
Bảng 3.1 Một số máy móc thiết bị chính của công ty
STT Máy móc thiết bị Số
lượng
Nơi sản xuất Năm sản xuất
Với phương châm “Con người là yếu tố quyết định sự thành công của
doanh nghiệp” Công ty đã xây dựng chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Xây dựng các nội quy, quy chế và các quy trình hoạt động Bước đầu đánh giá
năng lực của cán bộ nhân viên Tập trung vào các chế độ chính sách, giải pháp
để xây dựng các giá trị cốt lõi của doanh nghiệp Đến nay công ty có thể tự hào
là một tập thể đoàn kết, năng động cùng vì một mục tiêu chung của công ty
Công ty hiện có 39 lao động Công ty chủ trương lựa chọn các lao động
có chuyên môn giỏi, hiệu suất làm việc cao để nâng cao hiệu quả công việc
Trang 26Công ty có chính sách trọng dụng nhân tài, đầu tư phát triển năng lực cá nhân, nâng cao môi trường làm việc, tói ưu hóa phương pháp làm việc.
Công ty tuân thủ các chế độ, chính sách pháp luật của nhà nước như: Duy trì hoạt động công đoàn, lập và đăng ký nội quy lao động, thang bảng lương với
cơ quan quản lý lao động và ký hợp đồng lao động đối với từng người lao động
Bảng 3.2 Cơ cấu lao động phân theo trình độ học vấn
Trang 27TỔNG GIÁM ĐỐC
THỦ QUỸ
KẾ TOÁN VIÊN
KẾ TOÁN VIÊN
TP KINH DOANH
NVKD NVKD
P.TỔNG GIÁM ĐỐC
TP DỰ ÁN
KỸ SƯ
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức trong công ty
Trang 281.5.2 Bộ máy quản lý
1.5.2.1 Hội đồng quản trị
HĐQT là cơ quan quản lý Công ty do ĐHCĐ bầu, có quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến Công ty giữa hai kỳ ĐHCĐ, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHCĐ
1.5.2.2 Ban Giám đốc
Tổng Giám đốc là người điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Đại hội đồng Cổ đông và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Tổng Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty Giúp việc cho Tổng Giám đốc trong phạm vi các lĩnh vực được phân công là các Phó Tổng Giám đốc Tổng Giám đốc
và các Phó Tổng Giám đốc gọi chung là Ban Tổng Giám đốc Ban Tổng Giám đốc có chức năng, nhiệm vụ sau:
- Tổ chức và điều hành trực tiếp, toàn diện tất cả hoạt động của công ty, các Nghị quyết ĐHCĐ và quyết định của HĐQT, đặc biệt là triển khai một cách nhất quán kế hoạch kinh doanh
- Xác định mục tiêu, hoạch định chiến lược phát triển; ban hành các chiến lược
- Phê duyệt các kế hoạch hành động, kế hoạch kinh doanh bao gồm: ngân sách, đầu tư, kế hoạch doanh thu, hiệu quả dự kiến
- Phê duyệt các quy chế tổ chức quản lý và các quy định khác nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động của công ty
- Tổ chức, quản lý và điều hành công ty theo đúng pháp luật, đúng Điều lệ
và quy chế hoạt động của công ty
Trang 29- Xác định các cơ hội của thị trường, cơ hội giao dịch mới và trình lên HĐQT.
- Giữ vai trò lãnh đạo cao nhất trong các quyết định thỏa thuận bao gồm nghiên cứu, phân tích để xác định mức độ phát triển
2.3 Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ
Các phòng chuyên môn nghiệp vụ thực hiện các công việc chức năng nhằm đảm bảo cho việc quản lý, tổ chức, điều hành hoạt động kinh doanh được hiệu quả
a) Phòng Dự án
- Đảm bảo công trình được xây dựng đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn, đúng tiến
độ, đảm bảo chất lượng công trình
- Tổ chức thuê tư vấn thi công và thuê tư vấn giám sát trong xây dựng: lập
hồ sơ mời thầu, mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu thi công xây dựng, và đấu thầu
- Thực hiện công tác tra soát hồ sơ thiết kế kỹ thuật và hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công
- Tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình, thẩm định các hạng mục
- Nghiên cứu thị trường, tham mưu, trợ giúp Tổng giám đốc trong việc lập
kế hoạch và triển khai các chiến lược đầu tư và kinh doanh của Công ty
Trang 30- Tham gia vào việc xây dựng và phân tích chiến lược phát triển kinh doanh theo khuynh hướng của nền kinh tế, phân khúc khách hàng như thói quen tiêu dùng, thói quen mua sắm, thị phần, xu hướng và chỉ số về nhân chủng học.
c) Phòng Tài chính - Kế toán
- Quản lý và điều hành bộ phận tài chính và kế toán của Công ty
- Lập kế hoạch về chiến lược tài chính cho công ty trong từng giai đoạn cụ thể Phân tích và thiết lập các công cụ quản trị và giảm thiểu rủi ro tài chính
- Tham mưu Tổng Giám đốc các phương án huy động vốn, phương án đầu
tư nhằm tối đa hóa lợi nhuận
- Theo dõi, phân tích, đánh giá và đưa ra các công cụ quản trị, dự báo rủi ro tài chính
- Phân tích, quản lý các danh mục đầu tư và cơ cấu đầu tư, hoạch định ngân sách vốn đầu tư
- Quản lý các nguồn vốn của công ty, phân tích và đánh giá báo cáo tài chính quý, năm nhằm tham mưu Tổng Giám đốc những cải tiến khi cần thiết
- Quản lý các hoạt động kế toán hàng ngày theo các nguyên tắc, quy định
và quy trình kế toán của công ty
d) Phòng Tổ chức hành chính nhân sự
- Công tác Nhân sự
+ Hoạch định nguồn nhân lực: tham mưu, đề xuất, xây dựng mô hình tổ chức, cơ chế hoạt động, định biên Bố trí nhân sự tối ưu nhằm thu hút, duy trì, phát triển nguồn nhân lực đảm bảo đạt mục tiêu kinh doanh chiến lược của Công ty
+ Hoạch định, triển khai chính sách quản trị nhân sự: phân tích, tổng hợp các nguồn thông tin từ thị trường lao động và tình hình thực tế của Công ty nhằm
đề xuất, xây dựng, triển khai các chính sách quản trị nhân sự phù hợp