Với Ngân hàng Sacombank chi nhánh Hải Phòng, hiện tại chưa có nghiên cứu tổng thể chính thức nào về hiệu quả hoạt động huy động vốn và các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động huy độ
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TGTK Tiền gửi tiết kiệm NHTM Ngân hàng thương mại
Trang 2DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Mô hình tổ chức
Bảng 2.2 Một số chỉ tiêu kinh tế
Bảng 2.3 Cơ cấu nguồn vốn
Bảng 2.4 Phân tích cơ cấu huy động theo loại tiền huy động
Bảng 2.5 Hoạt động huy động vốn theo kỳ hạn
Bảng 2.6 Hiệu quả hoạt động huy động vốn
Bảng 2.7 Thị phần huy động vốn của Sacom bank tại HP và 1 số ngân hàng
cùng phân cấp
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Vốn huy động của Sacombank Hải Phòng năm 2013,2014,2015
Sơ đồ 2.2. Vốn tự có của Sacombank Hải Phòng năm 2013,2014,2015
Sơ đồ 2.3 Phân tích cơ cấu vốn huy động theo loại tiền huy động của
Saccombank Hải Phòng trong giai đoạn 2013 - 2015.
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Đứng trước những thách thức của tiến trình hội nhập, và xu thế toàn cầu hóa, nền kinh tế Việt Nam, và đặc biệt là hệ thống Ngân Hàng Thương Mại nói riêng phải tìm kiếm những hướng đi mới phù hợp để vừa có thể đáp ứng tốt hơn những nhu cầu của khách hàng, vừa khẳng định vị thế của mình trên thị trường Đặc biệt trong năm 2006 vừa qua khi nước ta gia nhập WTO, năm đánh dấu bước chuyển mình mạnh mẽ của ngành Ngân hàng Việt Nam, các hoạt động tín dụng phát triển mạnh và phát huy hết thế mạnh để làm động lực thúc đẩy nền kinh tế quốc dân vận động theo hướng Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
• Lý do chọn đề tài: Việc khai thông nguồn vốn đối với hoạt động huy động vốn của các Ngân Hàng Thương Mại đặt ra rất cấp thiết Các ngân hàng hiện nay hoạt động đòi hỏi phải có hiệu quả cao chính vì vậy vấn đề huy động vốn không chỉ được quan tâm “từ đâu?” mà phải “như thế nào?” và “bằng cách gì?” để có hiệu quả cao nhất Nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác huy động vốn trong hoạt động của Ngân hàng Với những kiến thức đã học và qua thục tế tại Chi nhánh Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Đông Sài Gòn, em đã chọn đề tài : “Các giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Chi nhánh Ngân Hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) Hải Phòng
• Mục đích nghiên cứu: Dựa vào cơ sở phân tích thực trạng công tác huy động vốn tại Chi nhánh Sacombank để tìm ra nguyên nhân của những tồn tại từ đó đưa ra các giải pháp và kiến nghị để nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn của Chi nhánh Ngân Hàng Sacombank Hải Phòng
Trang 4Phương pháp nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn đã được một số người tiến hành nghiên cứu với một số đề tài như “Một số giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội trong giai đoạn hiện nay,2009”, “Giải pháp phát triển huy động vốn tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam áp dụng cho chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh,2010”, “Tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) - Chi nhánh Quảng Ninh, 2010”, … Các đề tài trên mới dừng ở phân tích hoạt động huy động vốn và đánh giá hoạt động huy động trên từng phương diện tách biệt như về cơ cấu , quy mô huy đôṇg vốn hay chi phí huy đôṇg vốn và trên cơ sở đó, đưa ra môṭ số giải pháp cho viêc̣ tăng cường huy đôṇg vốn Các giải pháp mà các nghiên cứu trên đưa ra mới chỉ đáp ứng đươc̣ về măṭ doanh số huy đôṇg , mà chưa đi sâu vào phân tích, đánh giá tính hiêụ quả của hoaṭ đôṇ g huy đôṇ g vốn cũng như các giải pháp đưa ra chưa phải là giải pháp tổng thể , hữu hiêụ để tăng hiêụ quả huy đôṇ g vốn , và với những giải pháp đưa ra thì ngân hàng chưa thể tiếp cận với dòng vốn có chi phí rẻ nhất mà đem lại lợi nhuận cao nhất Bên caṇh đó, với những đặc thù riêng cùng với những định hướng chiến lược phát triển khác nhau tại từng thời kỳ, từng giai đoaṇ , mỗi ngân hàng sẽcó những hướng đi khác nhau và giải pháp riêng biêṭ để nâng cao đươc̣ hoaṭ đôṇg huy đôṇg vốn của mình môṭ cách hiêụ quả nhất Với Ngân hàng Sacombank chi nhánh Hải Phòng, hiện tại chưa có nghiên cứu tổng thể chính thức nào về hiệu quả hoạt động huy động vốn và các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn cho Ngân hàng, vì vậy em đã chọn nghiên cứu vấn đề trên cho bài khóa luận của mình.
Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác huy động vốn tại Chi nhánh Ngân Hàng Sacombank Hải Phòng
Phạm vi nghiên cứu: Các số liệu trong bảng tổng kết tài sản và báo cáo kết quả kinh doanh của Chi nhánh Ngân Hàng Sacombank Hải Phòng
Trang 5từ năm 2013 đến năm 2015 Trong thời gian thực tập tại Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Hải Phòng em đã chọn đề tài " Biện pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Hải Phòng " Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài được trình bày theo 3 chương sau :
Chương 1:Khái quát chung về hoạt động và hiệu quả huy động vốn của NHTM
Chương 2: Thực trạng hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Hải Phòng
Chương 3: Biện pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Hải Phòng
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của cô giáo:
THS Nguyễn Thị Hường đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này
Hải Phòng, ngày 21 tháng 3 năm 2016
Sinh viên
Vũ Thị Hoài Thu
Trang 6CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG VÀ
HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại (NHTM)
1.1.2.Các nghiệp vụ cơ bản của NHTM
NHTM hiện đại hoạt động với ba nghiệp vụ chính đó là: nghiệp vụ huy động vốn, nghiệp vụ sử dụng vốnvà các nghiệp vụ trung gian khác Ba nghiệp vụ này có quan hệ mật thiết, tác động hỗ trợ thúc đẩy nhau cùng phát triển, tạo nên uy tín và thế mạnh cạnh tranh cho các NHTM, các nghiệp vụ này đan xem lẫn nhau trong quá trình hoạt động của Ngân hàng, tạo nên một chỉnh thể thống nhất trong quá trình hoạt động kinh doanh của NHTM
1.1.2.1 Nghiệp vụ huy độngbvốn
Nghiệp vụ này phản ánh quá trình hình thành vốn cho hoạt động kinh doanh của NHTM, cụ thể bao gồm các nghiệp vụ sau:
* Nghiệp vụ tiền gửi:
Đây là nghiệp vụ phản ánh hoạt động Ngân hàng nhận các khoản tiền
gửi từ các doanh nghiệp, cá nhân vào để thanh toán hoặc với mục đích bảo quản tài sản mà từ đó NHTM có thể huy động được và các khoản tiền nhàn rỗi của cá nhân hay các hộ gia đình được gửi vào ngân hàng với mục đích bảo quản hoặc hưởng lãi trên số tiền gửi
* Nghiệp vụ phát hành giấy tờ có giá:
Trang 7Các NHTM phần lớn sử dụng nghiệp vụ này để thu hút các khoản vốn có tính thời hạn tương đối dài và ổn định, nhằm đảm bảo khả năng đầu tư, khả năng cung cấp đủ các khoản tín dụng mang tính trung và dài hạn vào nền kinh tế
* Nghiệp vụ đi vay:
Nghiệp vụ đi vay được các NHTM sử dụng thường xuyên nhằm mục đích tạo vốn kinh doanh cho mình bằng việc vay các tổ chức tín dụng trên thị trường tiền tệ và vay NHNN dưới các hình thức tái chiết khấu hay vay có đảm bảo
* Nghiệp vụ ngân quỹ:
Nghiệp vụ này phản ánh các khoản vốn của NHTM được dùng vào với mục đích nhằm đảm bảo an toàn về khả năng thanh toán hiện thời cũng như khả năng thanh toán nhanh của NHTM và thực hiện quy định về dự trữ bắt buộc do NHNN đề ra
* Nghiệp vụ cho vay:
Trang 8Đây là nghiệp vụ tạo khả năng sinh lời chính trong hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thương mại, nghiệp vụ này bao gồm cho vay ngắn, trung, dài hạn đối với nền kinh tế
* Nghiệp vụ đầu tư tài chính:
Các NHTM còn dùng số vốn huy động được từ dân cư, từ các tổ chức kinh tế - xã hội để đầu tư vào nền kinh tế dưới các hình thức như : hùn vốn, góp vốn, kinh doanh chứng khoán trên thị trường và trực tiếp thu lợi nhuận trên các khoản đầu tư đó
* Nghiệp vụ khác:
NHTM thực hiện các hoạt động kinh doanh như: kinh doanh ngoại
tệ, vàng bạc và kim khí, đá quý; thực hiện các dịch vụ tư vấn, dịch vụ ngân quỹ; nghiệp vụ uỷ thác và đại lý; kinh doanh và dịch vụ bảo hiểm
1.1.2.3 Các nghiệp vụ trung gian khác của NHTM
Ngoài hai nghiệp vụ cơ bản trên ngân hàng còn thực hiện một số nghiệp vụ khác như:
* Dich vụ trong thanh toán:
Có thể nói ngân hàng là thủ quỹ của nền kinh tế Các doanh nghiệp,
tổ chức kinh tế sẽ không phải mất thời gian sau khi mua hoặc bán hàng hoá
và dịch vụ bởi việc thanh toán sẽ được ngân hàng thực hiện một cách nhanh chóng và chính xác
* Dịch vụ tư vấn, môi giới:
Ngân hàng đứng ra làm trung gian mua bán chứng khoán, tư vấn cho người đầu tư mua bán chứng khoán, bất động sản
Trang 91.2.1.1.Khái niệm về vốn của Ngân hàng Thương mại
Vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do Ngân hàng tạo lập hoặc huy động được, dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác
1.2.1.2 Vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh NHTM
* Vốn giữ vai trò quan trọng trong việc hình thành NHTM
Từ đặc trưng kinh doanh của Ngân hàng, vốn vừa là phương tiện kinh doanh, vừa là đối tượng kinh doanh Các NHTM thực hiện kinh doanh loại “hàng hoá đặc biệt” - tiền tệ trên thị trường tiền tệ (thị trường vốn ngắn hạn) và thị trường chứng khoán (thị trường vốn dài hạn) Vì vậy, ngoài vốn ban đầu khi thành lập theo quy định của pháp luật, các Ngân hàng phải thường xuyên tìm mọi biện pháp để tăng trưởng vốn trong quá trình hoạt động kinh doanh
* Vốn quyết định khả năng thanh toán và năng lực cạch tranh của Ngân hàng.
Khả năng thanh toán của ngân hàng càng cao thì vốn khả dụng của ngân hàng càng lớn Vì vậy nếu loại trừ các nhân tố khác, khả năng thanh toán của ngân hàng tỷ lệ thuận với vốn của ngân hàng nói chung và với vốn khả dụng của ngân hàng nói riêng Với tiềm năng vốn lớn, ngân hàng có thể hoạt động kinh doanh với quy mô ngày càng mở rộng, tiến hành các hoạt động cạnh tranh có hiệu quả nhằm giữ chữ tín, vừa nâng cao vị thế của ngân hàng
* Vốn quyết định quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác của Ngân hàng.
Vốn của Ngân hàng quyết định việc mở rộng hay thu hẹp khối lượng tín dụng Một ngân hàng lớn, nguồn vốn dồi dào chắc chắn họ sẽ đáp ứng được nhu cầu về vốn, có điều kiện để mở rộng quan hệ tín dụng với nhiều doanh nghiệp và thị trường tín dụng
Trang 10Nguồn vốn lớn còn giúp Ngân hàng hoạt động kinh doanh với nhiều loại hình khác nhau như: Liên doanh liên kết, dịch vụ thuê mua tài chính, kinh doanh chứng khoán… các hình thức kinh doanh này nhằm phân tán rủi ro và tạo thêm vốn cho Ngân hàng Đồng thời, nâng cao uy tín và tăng sức cạnh tranh trên thị trường Vì vậy, vốn có vai trò quyết định trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
*Nguồn vốn quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng.
Khả năng vốn lớn là điều kiện thuận lợi đối với ngân hàng trong việc
mở rộng quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế xét cả về quy mô, khối lượng tín dụng, chủ động về thời gian, thời hạn cho vay, thậm chí quyết định mức lãi suất vừa phải cho khách hàng Điều đó sẽ thu hút ngày càng nhiều khách hàng, doanh số hoạt động của ngân hàng sẽ tăng lên nhanh chóng và ngân hàng sẽ có nhiều thuận lợi hơn trong kinh doanh Đồng thời vốn của ngân hàng lớn sẽ tạo ra thuận lợi cho việc sử dụng tổng hòa các nguồn vốn khác Ngoài ra vốn của ngân hàng dồi dào sẽ tạo điều kiện cho NHNN đảm bảo khả năng thực thi chính sách tiền tệ, góp phần ổn định lưu thông tiền tệ, đảm bảo cân đối tiền – hàng trong nền kinh tế
Vì vậy, nâng cao hiệu quả huy động vốn là sự cần thiết trong quá trình hoạt động của NHTM ở tất cả các quốc gia
1.2.2.Các hình thức huy động vốn
*Tạo vốn trên cơ sở mở rộng tiền gửi của khách hàng
Nguồn vốn này được huy động từ số tiền nhàn rỗi của các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế Do những thành phần này họ có thu nhập cao, muốn tiết kiệm để đầu tư cho tương lai, phòng ngừa rủi ro Nguồn vốn này được huy động dưới các hình thức sau:
+Tiền gửi không kỳ hạn: Đây là loại tiền gửi mà khách hàng gửi vào ngân hàng nhưng có thể rút ra bất kỳ lúc nào và ngân hàng sẵn sàng đáp ứng nhu cầu của khách hàng Mục đích chính của khách hàng gửi không kỳ
Trang 11hạn là đảm bảo an toàn về tài sản và thực hiện các khoản thanh toán qua ngân hàng và do vậy nó thường được gọi là tài khoản tiền gửi thanh toán
+Tiền gửi có kỳ hạn: Đây là loại tiền gửi mà khách hàng gửi vào ngân hàng nhưng có thỏa thuận trước về thời gian rút tiền và theo nguyên tắc không được rút trước hạn Mục đích loại dịch vụ này là khách hàng gửi chủ yếu để hưởng lãi và ngân hàng có thể kế hoạch việc sử dụng nguồn vốn này vì tính có thời hạn của nguồn vốn
*Tạo vốn thông qua phát hành giấy tờ có giá
Các NHTM không chỉ sử dụng các công cụ truyền thống để huy động vốn mà còn đưa ra những công cụ mới có hiệu quả hơn để huy động vốn một cách dễ dàng đáp ứng nhu cầu vốn của mình Đây chính là lý do cho việc ra đời của kỳ phiếu và trái phiếu ngân hàng Đây là loại hình huy động do NHTM hoàn toàn chủ động Tuy nhiên, lãi suất của hình thức này thường cao hơn so với các hình thức huy động truyền thống
*Nguồn vốn huy động từ vốn vay
Vốn đi vay nhằm để giải quyết tình trạng thiếu vốn của ngân hàng Vốn vay bao gồm từ hai nguồn: Vay NHTW và vay NHTM khác
+Vay từ NHTW:
Bất kỳ NHTM nào khi được NHTW cho phép thành lập hoạt động đều được hưởng quyền vay tiền tại NHTW trong trường hợp bổ sung nhu cầu vốn khả dụng Khi NHTM thiếu hụt vốn trong thanh toán thì NHTW cho vay để tạm thời bù đắp khoản thiếu hụt trong thanh toán và khoản vay trong 24h NHTW cấp tín dụng cho NHTM chủ yếu dưới hai hình thức: tái cấp vốn và cho vay thế chấp hay ứng trước
+Vay từ NHTM khác
Mục đích quan trọng của loại vay này là nhằm đảm bảo nhu cầu vốn khả dụng trong thời gian ngắn Trong thực tế, các NHTM không có sự cân
Trang 12đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn Vì vậy, khi thiếu hụt NHTM đi vay của NHTM khác thông qua thị trường liên ngân hàng
1.3.Hiệu quả huy động vốn của NHTM.
1.3.1 Quan điểm về hiệu quả huy động vốn.
Hiệu quả HĐV của NHTM là tổng hợp các tiêu chí chỉ rõ sự tương quan giữa khối lượng vốn huy động với chi phí bỏ ra để có được số vốn và
tỷ lệ vốn được sử dụng trên tổng vốn huy động trong một thời kỳ nhất định
1.3.2.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác huy động vốn của NHTM.
Ngân hàng huy động vốn bằng nhiều hình thức khác nhau Mỗi cách thức huy động vốn đem lại cho ngân hàng thương mại một nguồn vốn có tính chất khác nhau, với chi phí khác nhau Để đánh giá hiệu quả hoạt động huy động vốn của một ngân hàng thương mại ta cần dựa vào các chỉ tiêu cụ thể Mỗi chỉ tiêu nêu lên một mặt của hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại Sau đây là một số chỉ tiêu:
1.3.2.1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng vốn huy
Bên cạnh việc sử dụng chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng vốn huy động, ngân hàng cũng cần đánh giá quy mô vốn huy động của ngân hàng như thế nào Các NHTM thường dùng tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động
Trang 13(TLHTKHHĐ) để đánh giá quy mô huy động vốn:
1.3.2.2 Tỷ trọng các loại vốn huy động so với nhu cầu sử dụng vốn của ngân hàng
Tỷ trọng của các loại vốn huy động (ngắn hạn, trung dài hạn, nội tệ, ngoại tệ) với nhu cầu sử dụng vốn ở mức hợp lý, phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn của ngân hàng thì hiệu quả huy động vốn của ngân hàng mới cao
1.3.2.3 Chi phí huy động vốn
Chi phí huy động vốn là toàn bộ số tiền ngân hàng phải bỏ ra để có được số vốn đó, bao gồm chi phí trả lãi và các chi phí khác Để phục vụ cho việc quản lý chi phí huy động vốn và xác định các mức lãi suất tiền gửi, tiền vay một cách hợp lý, các ngân hàng thường tính toán lãi suất huy động vốn bình quân, được tính bằng công thức:
Cách tính này gặp phải một số nhược điểm như không bao gồm các chi phí liên quan đến việc huy động vốn và không thể dùng làm cơ sở quyết định sẽ lựa chọn nguồn vốn nào để huy động Để khắc phục, ta có thể sử dụng công thức:
Phương pháp này chỉ xem xét được ở trong quá khứ nên để xem xét đến chi phí trong tương lai, ta sử dụng công thức tính chi phí huy động vốn biên
1.3.2.4 Chênh lệch lãi suất bình quân (Chênh lệch LSBQ)
Trang 14Là sự chênh lệch giữa lãi suất đầu ra và lãi suất đầu vào của ngân hàng Được tính theo công thức:
1.3.2.5 Sự phù hợp giữa huy động vốn và sử dụng vốn
Huy động vốn và sử dụng vốn được coi là hai hoạt động cơ bản và quan trọng nhất của một ngân hàng Mối quan hệ giữa huy động vốn và sử dụng vốn còn được thể hiện ở kỳ hạn, loại tiền và mức chi phí huy động Hiểu được mối quan hệ giữa huy động vốn và sử dụng vốn thì ngân hàng mới có thể có được mức lãi suất, kỳ hạn và loại tiền huy động phù hợp đảm bảo lợi nhuận ngân hàng thu được là lớn nhất
1.4.Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động huy động vốn của NHTM.
1.4.1.Nhân tố thuộc về Ngân hàng.
1.4.1.1 Chính sách lãi suất của ngân hàng
Các Ngân hàng cạnh tranh không chỉ về lãi suất huy động với các Ngân hàng khác mà cả với thị trường tiền tệ Do đó, chỉ một sự khác biệt nhỏ về lãi suất có thể đẩy dòng vốn nhàn rỗi trong xã hội đầu tư theo những chiều hướng khác nhau Đó cũng là lý do, động lực để các nhà đầu tư hoặc người gửi tiền chuyển vốn từ Ngân hàng này sang Ngân hàng khác
Vì vậy, xác định một lãi suất hợp lý, có tính cạnh tranh là một vấn đề
vô cùng quan trọng, phải được nghiên cứu, cân nhắc, tính toán tỷ mỉ và toàn diện Tuy nhiên, Ngân hàng phải tính toán sao cho lãi suất vừa có tính cạnh tranh, vừa phải đảm bảo được chi phí đầu vào thấp nhất và kinh doanh
có lãi
1.4.1.2 Mạng lưới huy động vốn của ngân hàng
Mạng lưới hoạt động của ngân hàng và các hình thức huy động vốn
Trang 15càng đa dạng, phóng phú thì kết quả huy động vốn càng nhiều về số lượng
do việc thực hiện được dịch vụ trọn gói và mở rộng dịch vụ ngân hàng Các khoản tiền tiết kiệm của dân cư thường là các khoản tiền nhỏ Vì vậy, nếu việc tiếp cận với ngân hàng khó khăn sẽ tạo ra cho khách hàng tâm lý ngại đến ngân hàng Với một mạng lưới rộng khắp, tạo ra sự dễ dàng trong việc tiếp cận ngân hàng của người dân thì ngân hàng sẽ dễ dàng thu hút được các khoản tiền gửi đó một cách có hiệu quả
1.4.1.3 Hoạt động marketing của ngân hàng
Mục tiêu cuối cùng của Ngân hàng là thoả mãn tối đa nhu cầu của khách hàng vừa đảm bảo khả năng sinh lời, khả năng cạnh tranh an toàn trong kinh doanh thì marketing đã trở thành công cụ không thể thiếu được trong ngân hàng thương mại hiện nay
Chính sách marketing của ngân hàng có hai nhiệm vụ chính:
+ Nắm bắt kịp thời sự thay đổi môi trường, thị trường cũng như nhu cầu của khách hàng đối với dịch vụ sản phẩm mà ngân hàng cung cấp sẽ giúp ngân hàng đưa ra được những sản phẩm phù hợp, linh hoạt góp phần đáp ứng được nhu cầu của khách hàng đồng thời thu hút được lượng vốn lớn và đưa ra sản phẩm mới
+ Xây dựng chính sách, giải pháp thích hợp để thắng đối thủ cạnh tranh đạt được mục tiêu lợi nhuận
Như vậy chính sách marketing có ảnh hưởng quan trọng đến khả năng huy động vốn nói riêng và hoạt động kinh doanh nói chung
1.4.1.4 Tổ chức nhân sự
Con người là nhân tố quyết định đến sự thành bại trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cũng như hoạt động huy động vốn của ngân hàng
Trong hoạt động huy động vốn, con người là yếu tố quan trọng trong việc tiếp xúc khách hàng, đặt quan hệ giao dịch, Như vậy để nâng cao
Trang 16hiệu quả huy động vốn thì một yêu cầu được đặt ra là ngân hàng cần phải
có một đội ngũ cán bộ có năng lực, được đào tạo một cách bài bản, có chuyên môn nghiệp vụ cao, đồng thời phải nắm bắt được những kiến thức ở nhiều lĩnh vực khác nhau Ngoài những yêu cầu về nghiệp vụ thì một cán
bộ ngân hàng phải có tư cách phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết và tuân thủ pháp luật, các quy định của ngân hàng
Mặt khác, tổ chức nhân sự hợp lý tạo nên một chi phí hợp lý đối với nguồn nhân lực như vậy, hiệu quả huy động vốn của ngân hàng sẽ tốt hơn
1.4.1.5 Chiến lược kinh doanh của Ngân hàng
Cũng ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến công tác huy động vốn Một ngân hàng có hệ thống chiến lược kinh doanh đúng đắn sẽ đạt được các mục tiêu đề ra về chi phí cũng như về lợi nhuận Đó là chiến lược về sản phẩm dịch vụ Chiến lược giá, lãi suất, chiến lược phân phối, chiến lược phát triển nhân sự, chiến lược khuếch trương giao tiếp… có tác động mạnh đến việc huy động vốn Hệ thống chiến lược kinh doanh của Ngân hàng là thực tiễn sinh động để đánh giá năng lực và trình độ quản lý hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, tạo được niềm tin đối với khách hàng và thu hút được khách hàng
1.4.1.6 Uy tín và vị thế của Ngân hàng
Thông thường, khách hàng lựa chọn những Ngân hàng có uy tín và
vị thế trên thị trường để giao dịch, vay mượn, thanh toán và bảo lãnh… Uy tín và vị thế của Ngân hàng có ý nghĩa quan trọng trong việc lựa chọn của khách hàng, thể hiện cụ thể ở năng lực tài chính, tình hình hoạt động kinh doanh, quá trình lịch sử, chất lượng marketing… Vì vậy, các Ngân hàng thông qua hoạt động của mình, bằng chất lượng dịch vụ, công nghệ hiện đại và phong cách làm việc văn minh, lịch sự… thoả mãn tốt nhất mọi yêu cầu của khách hàng, là thiết thực nâng cao uy tín và vị thế trên thị trường
1.4.1.7 Các hình thức huy động và dịch vụ kèm theo
Trang 17Trong điều kiện cạnh tranh hiện nay, việc đa dạng hoá các sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàng nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng và
có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Với nhiều loại sản phẩm khác nhau, khách hàng có thể lựa chọn một sản phẩm phù hợp với điều kiện khả năng của mình Có như vậy, NHTM mới thu hút được ngày càng nhiều khách hàng đến với mình Đồng thời với nhiều tiện ích kèm theo, sẽ giúp Ngân hàng thu hút được ngày càng nhiều nguồn vốn của mọi thành phần kinh tế và dân cư trong xã hội Qua đó, tạo thêm nhiều mối quan hệ gắn bó chặt chẽ hơn giữa Ngân hàng và khách hàng
1.4.2.Nhân tố bên ngoài Ngân hàng.
Đây là các yếu tố mà khi tác động đến ngân hàng sẽ không thể chống được, đó là các rủi ro không thể tránh Ngân hàng chỉ có thể nhận thức, dự báo và tìm cách giảm thiểu các rủi ro khi nó xảy ra
1.4.2.1 Pháp luật, chính sách của Nhà nước
Pháp luật được đặt ra là để điều chỉnh mọi quan hệ xã hội Do vậy tất
cả mọi hoạt động của ngân hàng đều chịu sự điều chỉnh của luật pháp Lĩnh vực hoạt động của ngân hàng là vô cùng quan trọng trong nền kinh tế, vì vậy các hoạt động của ngân hàng luôn được Nhà nước quản lý chặt chẽ bằng các văn bản pháp quy Mỗi văn bản đều có ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động của Ngân hàng, cụ thể là hoạt động huy động vốn
1.4.2.2 Tình hình chính trị – kinh tế – xã hội trong và ngoài nước
Có thể nói đây là yếu tố khách quan đối với tất cả các ngành nghề kinh tế, không riêng gì ngân hàng Sự ổn định chính trị cả trong và ngoài nước có tác động rất rõ Các cuộc bãi công, biểu tình, sụp đổ chính phủ luôn kéo theo tình trạng huy động vốn của ngân hàng bị trì trệ bởi người dân không còn tin tưởng Ngược lại, sự đồng tâm, nhất trí, ổn định trong bộ máy lãnh đạo
sẽ làm cho các ngân hàng thương mại huy động vốn được dễ dàng
Sự tăng trưởng của nền kinh tế: Trong thời kỳ kinh tế tăng trưởng,
Trang 18doanh nghiệp và cá nhân có thu nhập khá, tích luỹ được nhiều nên các khoản tiền ký thác thường tăng nhanh để đáp ứng các giao dịch kinh tế Mặt khác, nền kinh tế phát triển sẽ có tác động ngược lại, nhiều doanh nghiệp mới được thành lập, giao dịch kinh tế tăng hơn hình thành một bộ phận tích luỹ, tạo môi trường tiềm tàng để NHTM thu hút vốn
Môi trường - xã hội: Đời sống, thu nhập của người dân là yếu tố trực tiếp quyết định đến lượng tiền gửi vào Ngân hàng Thật vậy, thu nhập của người lao động càng cao thì nguồn vốn huy động được vào Ngân hàng càng lớn Bởi vì, người dân có thu nhập cao ngoài việc thoả mãn được yêu cầu của đời sống, họ còn giành một phần để tích luỹ
1.4.2.3 Tâm lý, thói quen tiêu dùng của người gửi tiền
Tập quán tiêu dùng của người dân có tầm ảnh hưởng rất quan trọng đối với việc huy động vốn của ngân hàng Ở những vùng, người dân thường có thói quen gửi tiền vào ngân hàng thì ngân hàng sẽ huy động được dễ dàng hơn nhiều ở những vùng người dân thường hay cất trữ tiền trong nhà bằng vàng, bất động sản Đồng thời ngay thói quen thanh toán khi mua hàng hoá cũng góp phần làm tăng hay giảm nguồn vốn huy động của ngân hàng Các tập quán tiêu dùng này khó có thể được thay đổi ngay một sớm một chiều Do đó để mở rộng nguồn huy động, các ngân hàng phải nỗ lực hết mình: cải cách quy trình, thủ tục, phát triển chính sách khách hàng
Trang 19CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG SÀI GÒN THƯƠNG TÍN - CHI NHÁNH HẢI PHÒNG
Tính đến nay với vai trò là Chi nhánh cấp 1, Sacombank Hải Phòng
đã quản lý một hệ thống nhân viên gồm 145 người phân đều về các phòng ban của Chi nhánh và 05 phòng giao dịch: Tam Bạc, Lạc Viên, Văn Cao,
Trang 20Hoa Phượng, Thủy Nguyên Chi nhánh Sacombank Hải Phòng đang ngày một khẳng định vị thế của mình tại địa bàn Hải Phòng nói riêng và miền Bắc nói chung
Về ngành nghề kinh doanh Sacombank Hải Phòng tham gia các hoạt động huy động vốn, cho vay, thanh toán quốc tế, giao dịch vàng, các nghiệp
vụ ngân hàng… được quy định trong điều lệ hoạt động của Sacombank đồng thời nằm trong khuôn khổ mà luật pháp Việt Nam cho phép
2.1.2.Mô hình tổ chức
Bảng 2.1 Mô hình tổ chức
Trên cơ sở định hướng, hoạch định chỉ đạo của NH Sacombank, với mô hình hoạt động như trên của Sacombank Chi nhánh Hải Phòng, trước hết tạo điều kiện cho việc phân công trách nhiệm của từng cán bộ, mặt khác tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng tới giao dịch tại Ngân hàng
Hiện nay, chi nhánh Sacombank Hải Phòng có 145 cán bộ công nhân viên trong đó có 138 nhân viên chính thức, 07 nhân viên hợp đồng ngắn
Trang 21hạn Việc phân công sắp xếp lao động hợp lý cho từng phòng ban, từng cán
bộ phù hợp với năng lực trình độ chuyên môn của từng đồng chí, tỷ lệ cán
bộ kinh doanh là 41%
Ban lãnh đạo Sacombank Chi nhánh Hải Phòng gồm có 01 giám đốc
và 02 phó giám đốc phụ trách hai mảng công việc khác nhau Bộ máy tổ chức hành chính của chi nhánh được bố trí thành 4 phòng ban
Nhiêm vụ của các phòng ban được phân bổ như sau:
* Phòng kế toán Ngân quỹ:
Trực tiếp hạch toán kế toán thống kê và thanh toán theo quy định của chi nhánh xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu chi tài chính quỹ tiền lương đối với các chi nhánh Sacombank trên địa bàn, trình Sacombank cấp trên phê duyệt
*: Phòng kinh doanh
Phòng kinh doanh với chức năng là: thực hiện cho vay, huy động vốn, thanh toán quốc tế và đầu tư các dự án đối với cá nhân, doanh nghiệp nhằm đem lại kết quả kinh doanh có lãi
* Phòng hành chính nhân sự:
Xây dựng chương trình công tác hàng tháng, hàng quý và có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc việc thực hiện chương trình đã được Giám đốc chi nhánh phê duyệt Làm công tác tham mưu cho Giám đốc trong việc tuyển dụng, đào tạo nguồn nhân lực, đề bạt lương cho cán bộ công nhân viên
* Phòng kiểm soát rủi ro: Kiểm soát các hoạt động nội bộ của Ngân hàng như lưu chuyển tiền, tín dụng, thu hồi nợ
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank)- Chi nhánh Hải Phòng
2.1.3.1.Chức năng:
1 Trực tiếp kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và các
Trang 22hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo phân cấp của Ngân hàng Sacombank.
2 Tổ chức điều hành kinh doanh, kiểm tra, kiểm soát nội bộ theo ủy quyền của Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc
3 Thực hiện các nhiệm vụ khác của Hội đồng quản trị, hoặc Tổng giám đốc giao
2.1.3.2.Nhiệm vụ:
1 Huy động vốn:
a) Khai thác và nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và tổ chức tín dụng khác trong nước và nước ngoài dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ;
b) Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo quy định của Ngân hàng Sacombank
c) Tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, vốn ủy thác của Chính phủ, chính quyền địa phương và các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước và ngoài nước theo quy định của Ngân hàng Sacombank;
d) Vay vốn các tổ chức tài chính, tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và tổ chức tín dụng nước ngoài khi được Tổng giám đốc cho phép bằng văn bản;
đ) Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng Sacombank;
e) Việc huy động vốn có thể bằng vàng và các công cụ khác theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp
2 Cho vay:
Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn và các loại cho vay khác theo
Trang 23quy định của Ngân hàng Nông nghiệp.
3 Kinh doanh ngoại hối:
Huy động vốn và cho vay, mua, bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế, bảo lãnh, tái bảo lãnh, chiết khấu, tái chiết khấu bộ chứng từ và các dịch vụ khác về ngoại hối theo chính sách quản lý ngoại hối của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và của Ngân hàng Sacombank
4 Cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ gồm:
a) Cung ứng các phương tiện thanh toán;
b) Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng;c) Thực hiện các dịch vụ thu hộ và chi hộ;
d) Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng;
đ) Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và của Ngân hàng Sacombank
5 Kinh doanh các dịch vụ ngân hàng khác:
Kinh doanh các dịch vụ ngân hàng bao gồm: Thu, phát tiền mặt; mua bán vàng bạc, tiền tệ; máy rút tiền tự động, dịch vụ thẻ; két sắt, nhận bảo quản, cất giữ, chiết khấu thương phiếu và các loại giấy tờ có giá khác, thẻ thanh toán; nhận uỷ thác cho vay của các tổ chức tài chính, tín dụng, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; đại lý cho thuê tài chính, chứng khoán, bảo hiểm và các dịch vụ ngân hàng khác được Nhà nước và Ngân hàng Sacombank cho phép
6 Cầm cố, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác theo quy định của Ngân hàng Sacombank
7 Thực hiện dịch vụ cầm đồ theo quy định của pháp luật và của Ngân hàng Sacombank
8 Thực hiện đồng tài trợ, đầu mối đồng tài trợ cấp tín dụng theo quy
Trang 24định và thực hiện các nghiệp vụ tài trợ thương mại khác theo quy định của Ngân hàng Sacombank.
9 Bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh đảm bảo chất lượng sản phẩm, bảo lãnh hoàn thanh toán, bảo lãnh đối ứng và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác cho các tổ chức, cá nhân trong nước theo quy định của Ngân hàng Sacombank
10 Kinh doanh vàng bạc theo quy định của Ngân hàng Sacombank
11 Tư vấn tài chính, tín dụng cho khách hàng
12 Tư vấn khách hàng xây dựng dự án
13 Cân đối, điều hoà vốn kinh doanh
14 Thực hiện hạch toán kinh doanh và phân phối thu nhập theo quy định của Ngân hàng Sacombank
15 Thực hiện kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán nội bộ việc chấp hành thể lệ, chế độ nghiệp vụ trong phạm vi quản lý theo quy định của Ngân hàng Sacombank
16 Tổ chức phổ biến, hướng dẫn và triển khai thực hiện các cơ chế, quy chế nghiệp vụ và văn bản pháp luật của Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Sacombank liên quan đến hoạt động của các chi nhánh
17 Nghiên cứu, phân tích kinh tế liên quan đến hoạt động tiền tệ, tín dụng và đề ra kế hoạch kinh doanh phù hợp với kế hoạch kinh doanh của Ngân hàng Sacombank và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội địa phương
18 Thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị lưu trữ các hình ảnh làm tư liệu phục vụ cho việc trực tiếp kinh doanh của chi nhánh cũng như việc quảng bá thương hiệu của Ngân hàng Sacombank
19 Quản lý nhà khách, nhà nghỉ và cơ sở đào tạo trên địa bàn do Ngân hàng Sacombank giao
20 Thực hiện công tác tổ chức, cán bộ, đào tạo, lao động, tiền lương,
Trang 25thi đua, khen thưởng theo phân cấp, uỷ quyền của Ngân hàng Sacombank.
21 Chấp hành đầy đủ các báo cáo, thống kê theo chế độ quy định và theo yêu cầu đột xuất của Tổng giám đốc
22 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc giao
2.1.4 Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu tại Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) Chi nhánh Hải Phòng
Hiện nay, các NHTM đang phải đối mặt với nhiều khó khăn do sự biến động phức tạp của thị trường trong nước và quốc tế Song có thể nói rằng, Ngân hàng Sacombank Chi nhánh Hải Phòng là một trong những chi nhánh hoạt động hiệu quả trong hệ thống chi nhánh của Sacombank Được như vậy có thể nói là do Chi nhánh đã nắm bắt kịp thời những cơ hội để phát triển trong quá trình hội nhập Bên cạnh đó là sự nỗ lực của tập thể cán
bộ công nhân viên trong toàn Chi nhánh đã góp sức không nhỏ vào thành công của Ngân hàng Điều đó đã mang lại thành tích đáng kể trong hoạt động kinh doanh, mang lại doanh thu lớn cho Ngân hàng, đồng thời góp một phần không nhỏ vào Ngân sách nhà nước
Nhìn từ bảng ta thấy tổng các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu giai đoạn 2013 -
2015 của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) - Chi nhánh Hải Phòng có nhiều biến động Quy mô Ngân hàng tăng qua các năm, tổng tài sản các năm 2013-2014 tăng 214,527 triệu đồng tương ứng với 12,7%; năm 2014-2015 tăng 414,386 triệu đồng tương ứng với 21,85% do ngân hàng mở rộng quy mô và sát nhập với Southernbank Bên cạnh đó, vốn chủ
sở hữu cũng tăng đều qua các năm, đặc biệt là 2013-2014 tăng mạnh với 9,070 triệu đồng tương ứng 129% do Ngân hàng đã tổ chức, triển khai thêm nhiều biện pháp huy động vốn Bên cạnh đó ngân hàng còn tuyên truyền, quảng cáo để người dân biết, trưng bày các quảng cáo ở trụ sở ngân
Trang 26hàng trung tâm và ngân hàng khu vực, ở một số tuyến đường tập trung đông dân cư, vận động mọi người tham gia gửi tiết kiệm, tạo điều kiện cho mọi công dân có có nhu cầu mở tài khoản tiền gửi cá nhân và thanh toán giao dịch qua ngân hàng, cán bộ công nhân viên được bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
Nguồn vốn huy động của cá nhân và doanh nghiệp qua 3 năm đều tăng do ngân hàng đã có những biện pháp huy động vốn hiệu quả như đưa
ra các mức lãi suất hấp dẫn nhà đầu tư, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, đổi mới cách thức làm việc
Trang 27Bảng 2.1Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu giai đoạn 2013 – 2015
Trang 28Chỉ tiêu tổng dư nợ cho vay và đầu tư của chi nhánh qua 3 năm lại có
xu hướng giảm Năm 2013-2014 giảm402000 triệu đồng tương ứng 27,4%
do kinh tế thị trường có xu hướng giảm; năm 2014-2015 giảm 49,150 triệu đồng tương ứng 4,6% Nguyên nhân do các chính sách cấm thu phí tín dụng, ký quỹ vay vốn các ngân hàng đã hạn chế cho vay và tập trung vào phát triển mảng dịch vụ và huy động vốn đảm bảo khả năng thanh toán
Tỷ lệ nợ xấu của Chi nhánh có xu hướng giảm qua các năm, 2014 giảm 0,2% so vs 2013, 2015 giảm 0,4% so với 2014 do Ngân hàng đã thực hiện chính sách tăng trích lập dự phòng để xử lý nợ xấu
Tỷ lệ nợ nhóm 2 của chi nhánh cũng giảm: năm 2014 giảm 0,1% so với 2013, năm 2015 giảm 0,2% so với 2014 do Ngân hàng đã áp dụng biện pháp: nếu DN có khoản nợ quá lâu, chuyên viên tín dụng cũng sẽ bị thuyên chuyển bộ phận sang phòng thu hồi nợ bất cứ lúc nào Do đố những nhân viên tín dụng lúc nào cũng hết sức thận trọng trong các hợp đồng cho vay.Doanh thu của chi nhánh năm 2014 giảm đi so với năm 2013 92,652 triệu đồng tương uứng 20,07%; năm 2014-2015 giảm 18,457 tương ứng với 5% trong khi đó chi phí bỏ ra lại tăng qua 2 năm, chính điều này làm cho lợi nhuận trước thuế của chi nhánh năm 2013, 2014 bị âm lần lượt âm 17,100 triệu đồng và âm 273,237 Đến năm 2015, lợi nhuận trước thuế của chi nhánh tăng nhẹ dương 37,73 triệu đồng, chi phí giảm mạnh so với năm
2014 làm cho chi nhánh có lãi nhưng vẫn chưa bù được khoản lỗ của các năm trước đó
2.2.Thực trạng hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Thương Tín (Sacombank)– Chi nhánh Hải Phòng
Tất cả các Ngân hàng thương mại để đi vào hoạt động phải cần huy động vốn Hoạt động huy động vốn (nghiệp vụ tài sản nợ) trong mỗi Ngân hàng không nằm riêng lẻ mà cùng với các nghiệp vụ tài sản có và các dịch
vụ khác hình thành nên định hướng hoạt động chung của Ngân hàng Huy
Trang 29động vốn là cơ sở, tạo cho Ngân hàng có nguồn vốn kinh doanh để thu được lợi nhuận.
Nhận thức được vấn đề đó, Sacombank Chi nhánh Hải Phòng đã coi việc huy động vốn là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu Toàn thể cán bộ công nhân viên của Ngân hàng đã có những cố gắng vượt bậc để thực hiện mục tiêu trên Trong những năm qua, nguồn vốn mà Sacombank Chi nhánh Hải Phòng huy động được luôn ổn định năm sau cao hơn năm trước Nguồn vốn huy động được dồi dào không những đáp ứng được nhu cầu ở chi nhánh mà còn được điều chuyển về hội sở chính, góp phần điều hoà vốn chung trong toàn hệ thống Đội ngũ nhân viên ngân hàng với trình độ chuyên môn cao, phương pháp làm việc hiện đại, khoa học đã góp phần làm giảm chi phí huy động Đồng thời huy động được vốn nhiều nhưng nguồn vốn huy động của chi nhánh vẫn được đánh giá là có độ an toàn cao Đây là kết quả của việc đa dạng hoá các hình thức huy động, linh hoạt về lãi suất, hình thức trả lãi, nâng cao chất lượng các dịch vụ Ngân hàng Ngân hàng luôn tích cực tìm kiếm nguồn vốn có chất lượng để phục vụ cho mục đích kinh doanh của mình
Chi nhánh không chỉ đáp ứng được nhu cầu sử dụng vốn của khách hàng mà còn duy trì mối quan hệ mật thiết giữa ngân hàng và khách hàng với mục tiêu: “ Khách hàng hài long, Sacombank thành công” Nhờ vậy công tác huy động đã thu hút được những kết quả đáng khích lệ tạo tiền đề vững chắc cho chi nhánh hoạt động và phát triển
2.2.1.Tổng quan về sự biến động nguồn vốn của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank)
Trong quá trình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thì nguồn vốn đóng vai trò hết sức quan trọng bởi nó quyết định đến khả năng hoạt động cũng như hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nguồn vốn cho vay của ngân hàng chủ yếu từ bốn nguồn đó là vốn huy động tự có, vốn đi