Mặt bằng được thiết kế nhiều công năng mà một nhà làm việc cần thiết như: gara xe, phòng kỹ thuật, phòng làm việc phòng truyền thông và các phòng chức năng… - Công trình gồm 1 sảnh chính
Trang 1MỤC LỤC
Lời mở đầu 3
Phần I: KIẾN TRÚC 4
Chương 1 Giới thiệu chung 5
1.1 Giới thiệu công trình 5
1.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc 8
1.3 Kết luận 11
PHẦN II: KẾT CẤU 9
Chương 2 Lựa chọn giải pháp kết cấu, tính toán nội lực 14
2.1 Sơ bộ phương án kết cấu 14
2.2 Tính toán tải trọng 28
2.3 Tính toán nội lực cho công trình 71
Chương 3 Tính toán dầm 110
3.1 Cơ sở tính toán 110
3.2 Tính toán dầm chính 110
Chương 4 Tính toán cột 131
4.1 Số liệu đầu vào 131
4.2 Tính toán cốt thép cột tầng hầm 131
4.3 Tính toán cốt thép cột tầng 3 138
4.4 Tính toán cốt thép cột tầng 7 145
4.5 Tính toán cốt thép ngang 150
4.6 Tính toán cấu tạo nút góc trên cùng 150
Chương 5 Tính toán nền móng 152
5.1 Số liệu địa chất 152
5.2 Lựa chọn phương án nền móng 156
5.3 Sơ bộ kích thước cọc, đài cọc 159
5.4 Xác định sức chịu tải của cọc 161
5.5 Xác định số cọc móng M1 163
5.6 Kiểm tra móng cọc M1 165
5.7 Tính toán đài cọc M1 169
5.8 Xác định số cọc móng M2 174
5.9 Kiểm tra móng cọc M2 175
5.10 Tính toán đài cọc M2 168
Chương 6 Tính toán cầu thang 184
6.1 Số liệu tính toán 184
6.2 Tính toán bản thang vế 1 185
PHẠM VĂN HƯNG (13/05)_XDK12B
Trang 2Nhà làm việc công ty thép Việt Úc
6.3 Tính toán bản thang vế 3 188
6.4 Tính toán cốn thang DCT-01 191
6.5 Tính toán cốn thang DCT-02 193
6.6 Tính toán bản thang chữ Z 196
6.7 Tính toán dầm chữ Z 198
6.8 Tính toán dầm DT-02 201
Chương 7 Tính toán sàn 205
7.1 Số liệu tính toán 205
7.2 Xác định nội lực 207
7.3 Tính toán cốt thép 208
PHẦN III: THI CÔNG 218
Chương 8 Thi công phần ngầm 219
8.1 Giới thiệu công trình 219
8.2 Các điều kiện thi công chính 219
8.3 Lập biện pháp thi công phần ngầm 220
Chương 9: Thi công phần thân 256
9.1 Thiết kế ván khuôn 256
9.2 Tính toán chọn máy và phương tiện thi công chính 282
9.3 Thuyết minh tóm tắt biện pháp kỹ thuật thi công phần phân 293
Chương 10: Tổ chức thi công công trình 304
10.1 Bóc tách tiên lượng tầng 8 304
10.2 Lập tổng tiến độ thi công công trình 311
10.3 Lập tổng mặt bằng thi công công trình 314
10.4 Tóm tắt biện pháp đảm bảo An toàn lao động - VSMT – PCCN 323
TÀI LIỆU THAM KHẢO 328
PHẠM VĂN HƯNG (13/05)_XDK12B
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Song song với sự phát triển của tất cả các ngành khoa học kỹ thuật, ngànhxây dựng cũng đóng góp một phần quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa -hiện đại hóa ở nước ta hiện nay Trong những năm gần đây, ngành xây dựng cũngđang trên đà phát triển mạnh mẽ và góp phần đưa đất nước ta ngày càng phồn vinh,vững mạnh sánh vai với các nước trong khu vực cũng như các nước trên thế giới
Là sinh viên của ngành CNKT Xây dựng trường Đại Học Hải Phòng để theokịp nhịp độ phát triển đó đòi hỏi phải có sự nổ lực lớn của bản thân cũng như nhờ
sự giúp đỡ tận tình của tất các thây cô trong quá trình học tập
Đồ án tốt nghiệp ngành CNKT Xây dựng là một trong số các chỉ tiêu nhằmđánh giá khả năng học tập, nghiên cứu và học hỏi của sinh viên khoa Xây dựngtrong suốt khoá học
Qua đồ án tốt nghiệp này, em đã có dịp tổng hợp lại toàn bộ kiến thức củamình một cách hệ thống, cũng như bước đầu đi vào thiết kế một công trình thực sự
Đó là những công việc hết sức cần thiết và là hành trang chính yếu của sinh viên
Hoàn thành đồ án tốt nghiệp này là nhờ sự giúp đỡ hết sức tận tình của cácthầy cô giáo trong khoa Xây dựng và đặc biệt sự hướng dẫn tận tình trong suốt 15tuần của các thầy
T.S Đỗ Trọng Quang : GV hướng dẫn kiến trúc
T.S Đỗ Trọng Quang : GV hướng dẫn kết cấu
Ths Nguyễn Phan Anh : GV hướng dẫn thi công
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, tuy nhiên trong quá trình thực hiện chắc chắnkhông tránh khỏi những sai sót do trình độ còn hạn chế Rất mong nhận được các ýkiến đóng góp của quý thầy, cô
Em xin cảm ơn các thầy cô và các bạn đã tận tình chỉ bảo và tạo điều kiệnthuận lợi để em có thể hoàn thành đồ án này!
Con xin bày tỏ lòng cảm ơn tới bố mẹ và gia đình đã sinh thành và dưỡng dụccon khôn lớn trưởng thành như ngày hôm nay!
Hải Phòng, ngày 12 tháng 06 năm 2016.
Sinh viên thực hiện
PHẠM VĂN HƯNG
PHẠM VĂN HƯNG (13/05)_XDK12B
Trang 4Nhà làm việc công ty thép Việt Úc
PHẦN I
(10%)
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : T.S Đỗ Trọng Quang
NHIỆM VỤ:
Giới thiệu công trình
Tìm hiểu công năng công trình, các giải pháp cấu tạo, giải pháp kiến trúc
Vẽ các mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt của công trình
Vẽ chi tiết thang + chi tiết căn hộ
BẢN VẼ KÈM THEO:
01 bản vẽ mặt bằng tầng 1,2 + chi tiết thang bộ, sê nô (KT-01)
01 bản vẽ mặt bằng tầng 3-6, mái + chi tiết WC + mặt bằng tổng thể (KT-02)
01 bản vẽ mặt đứng, mặt cắt trục (KT-03)
PHẠM VĂN HƯNG (13/05)_XDK12B
Trang 5CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG1.1.Giới thiệu công trình.
- Tên công trình: Nhà làm việc công ty thép Việt Úc
- Địa điểm xây dựng: 55, Giải Phóng, phường Đồng Tâm, quận Hai BàTrưng, Hà Nội
- Đơn vị chủ quản: Công ty thép Việt Úc
- Thể loại công trình: Nhà làm việc
- Quy mô công trình:
Công trình có 6 tầng, 1 tum mái hợp khối:
+ Chiều cao toàn bộ công trình: 26,4m
Trang 6Nhà làm việc công ty thép Việt Úc
Trang 8Nhà làm việc công ty thép Việt Úc
Trang 10Nhà làm việc công ty thép Việt Úc
Trang 12Nhà làm việc công ty thép Việt Úc
Trang 131.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc:
1.2.1.Giải pháp tổ chức không gian thông qua mặt bằng và mặt cắt công trình.
- Với mặt bằng công trình là hình chữ nhật cân xứng, công trình được thiết
kế theo dạng công trình đa năng Mặt bằng được thiết kế nhiều công năng mà một nhà làm việc cần thiết như: gara xe, phòng kỹ thuật, phòng làm việc phòng truyền thông và các phòng chức năng…
- Công trình gồm 1 sảnh chính tầng 1 để tạo sự bề thế thoáng đãng cho côngtrình đồng thời đầu nút giao thông chính của tòa nhà
- Vệ sinh chung được bố trí tại các tầng ở cuối hành lang đảm bảo sự kín đáocũng như vệ sinh chung của khu nhà
1.2.2.Giải pháp về mặt đứng và hình khối kiến trúc công trình.
- Công trình được thiết kế dạng hình khối theo phong cách hiện đại nhưngđơn giản để toát lên sự năng động đặc thù của kí túc xá
- Vẻ bề ngoài của công trình do đặc điểm cơ cấu bên trong về mặt bố cục mặtbằng, giải pháp kết cấu, tính năng vật liệu cũng như điều kiện quy hoạch kiến trúcquyết định ở đây ta chọn giải pháp đường nét kiến trúc thẳng, kết hợp với các ô cửa
sổ lớn và các khối lô gia nhô ra tạo nên nét kiến trúc hiện đại để phù hợp với tổngthể mà vẫn không phá vỡ cảnh quan xung quanh nói riêng và cảnh quan đô thị nóichung
1.2.3.Giải pháp giao thông và thoát hiểm của công trình.
- Giải pháp giao thông dọc : Đó là các hành lang được bố trí từ tầng 3 đếntầng 6 Các hành lang này được nối với các nút giao thông theo phương đứng (cầuthang), phải đảm bảo thuận tiện và đảm bảo lưu thoát người khi có sự cố xảy ra.Chiều rộng của hành lang là 3.3m
- Giải pháp giao thông đứng: công trình được bố trí 2 cầu thang bộ và 2 cầuthanh máy đối xứng nhau, thuận tiện cho giao thông đi lại và thoát hiểm
- Giải pháp thoát hiểm: Khối nhà có hành lang rộng, hệ thống cửa đi, hệthống thang máy, thang bộ đảm bảo cho thoát hiểm khi xảy ra sự cố
1.2.4.Giải pháp thông gió và chiếu sáng tự nhiên cho công trình.
Thông hơi, thoáng gió là yêu cầu vệ sinh bảo đảm sức khỏe cho mọi ngườilàm việc được thoải mái, hiệu quả
- Về quy hoạch: Xung quanh là bồn hoa, cây xanh đê dẫn gió, che nắng, chắnbụi, chống ồn…
- Về thiết kế: Các phòng làm việc được đón gió trực tiếp, và đón gió qua các
lỗ cửa, hành làng để dễ dẫn gió xuyên phòng
PHẠM VĂN HƯNG (13/05)_XDK12B
Trang 14Nhà làm việc công ty thép Việt Úc
- Chiếu sáng: Chiếu sáng tự nhiên, các phòng đều có các cửa sổ để tiếp nhậnánh sáng bên ngoài Toàn bộ các cửa sổ được thiết kế có thể mở cánh để tiếp nhậnánh sáng tự nhiên từ bên ngoài vào trong phòng
1.2.5.Giải pháp sơ bộ về hệ kết cấu và vật liệu xây dựng công trình.
- Giải pháp sơ bộ lựa chọn hệ kết cấu công trình và cấu kiện chịu lực chínhcho công trình: khung bê tông cốt thép, kết cấu gạch
- Giải pháp sơ bộ lựa chọn vật liệu và kết cấu xây dựng: Vật liệu sử dụngtrong công trình chủ yếu là gạch, cát, xi măng… rất thịnh hành trên thị trường, hệthống cửa đi , cửa sổ được làm bằng gỗ kết hợp với các vách kính
1.2.6.Giải pháp kỹ thuật khác.
- Cấp điện: Nguồn cấp điện từ lưới điện của Thành phố dẫn đến trạm điệnchung của công trình, và các hệ thống dây dẫn được thiết kế chìm trong tường đưatới các phòng
- Cấp nước: Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước của thành phố,thông qua các ống dẫn vào bể chứa Dung tích của bể được thiết kế trên cơ sở sốlượng người sử dụng và lượng dự trữ để phòng sự cố mất nước có thể xảy ra Hệthống đường ống được bố trí ngầm trong tường ngăn đến các vệ sinh
- Thoát nước: Gồm thoát nước mưa và nước thải
+ Thoát nước mưa: gồm có các hệ thống sê nô dẫn nước từ các ban công,mái, theo đường ống nhựa đặt trong tường, chảy vào hệ thống thoát nước chung củathành phố
+ Thoát nước thải sinh hoạt: yêu cầu phải có bể tự hoại để nước thải chảyvào hệ thống thoát nước chung, không bị nhiễm bẩn Đường ống dẫn phải kín,không rò rỉ…
- Phòng cháy chữa cháy
Mỗi tầng đều được các ụ chữa cháy, mỗi ụ có một họng nước và hai bình cứuhỏa Hệ thống chữa cháy phải được kiểm tra thường xuyên, khi phát hiện ra sự cốtrong hệ thống phải sửa chữa ngay lập tức và lập biện pháp dự phòng trong quátrình duy tu
- Thông tin liên lạc: hệ thống đường dẫn thông tin liên lạc dẫn vào công trìnhqua hệ thống ống dẫn ngầm, các đường ống được hợp khối từ dưới lên và tại cáctầng theo các nhánh đến vị trí sử dụng
Trang 153 Kết luận
- Công trình được thiết kế đáp ứng tốt nhu cầu làm việc của người sử dụng,cảnh quan hài hòa, đảm bảo về mỹ thuật, độ bền vững và kinh tế, bảo đảm môitrường và điều kiện làm việc của cán bộ, công nhân viên
- Công trình được thiết kế dựa theo tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4601-1998
PHẠM VĂN HƯNG (13/05)_XDK12B
Trang 16Nhà làm việc công ty thép Việt Úc
PHẦN II
(45%)
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: THS HOÀNG HIẾU NGHĨA NHIỆM VỤ:
Phân tích giải pháp kết cấu
Chọn sơ bộ tiết diện dầm, cột, vách, lõi
Lập mặt bằng kết cấu
Tính tải trọng: Tính tải, hoạt tải, tải trọng gió
Tính nội lực của khung với các trường hợp chất tải
Tổ hợp nội lực cho dầm, cột
Tính cốt thép sàn điển hình
Tính cốt thép khung K4
Tính toán cầu thang bộ nhịp 1-2
Chọn số liệu địa chất, tính toán 2 móng
Trang 17CƠ SỞ TÍNH TOÁN
1 CÁC TÀI LIỆU SỬ DỤNG TRONG TÍNH TOÁN.
1 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 356:2005
2 TCVN 5574-2012 Kết cấu bê tông cốt thép Tiêu chuẩn thiết kế
3 TCVN 2737-2006 Tải trọng và tác động Tiêu chuẩn thiết kế
2 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
1 Hướng dẫn sử dụng chương trình SAP 2000- ThS Hoàng Hiếu Nghĩa
2 Sàn sườn BTCT toàn khối – ThS.Nguyễn Duy Bân, ThS Mai TrọngBình, ThS Nguyễn Trường Thắng
3 Kết cấu bê tông cốt thép ( phần cấu kiện cơ bản) – Pgs Ts Phan QuangMinh, Gs Ts Ngô Thế Phong, Gs Ts Nguyễn Đình Cống
4 Kết cấu bêtông cốt thép (phần kết cấu nhà cửa) – Gs.Ts Ngô Thế Phong,Pgs Ts Lý Trần Cường, Ts Trịnh Thanh Đạm, Pgs Ts Nguyễn Lê Ninh
5 Kết cấu bê tông cốt thép ( Học phần kết cấu nhà cửa) – Ths Hoàng Hiếu
Nghĩa
6 Kết cấu nhà cao tầng bê tông cốt thép – Ths Hoàng Hiếu Nghĩa
PHẠM VĂN HƯNG (13/05)_XDK12B
Trang 18Nhà làm việc công ty thép Việt Úc
CHƯƠNG 2 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU TÍNH
TOÁN NỘI LỰC2.1 Sơ bộ phương án kết cấu
2.1.1 Phân tích các dạng kết cấu khung
Đối với nhà cao tầng có thể sử dụng các dạng sơ đồ chịu lực:
Hệ kết cấu này có thể cấu tạo cho nhà khá cao tầng, tuy nhiên theo điều kiệnkinh tế và yêu cầu kiến trúc của công trình ta thấy phương án này không thoả mãn.2.1.1.2 Hệ khung chịu lực
Hệ khung gồm các cột và các dầm liên kết cứng tại các nút tạo thành hệkhung không gian của nhà Hệ kết cấu này tạo ra được không gian kiến trúc khá linhhoạt Kết cấu khung được tạo nên bởi cột và dầm liên kết với nhau bằng mắt cứnghoặc khớp, chúng cùng với sàn và mái tạo nên một kết cấu không gian có độ cứng
Ưu điểm: Việc thiết kế tính toán hệ kết cấu thuần khung đã được nghiên cứunhiều, thi công nhiều nên đã tích lũy được lượng lớn kinh nghiệm Các công nghệ,vật liệu lại dễ kiếm, chất lượng công trình vì thế sẽ được nâng cao
Nhược điểm: Chịu tải trọng ngang kém, tính liên tục của khung cứng phụthuộc vào độ bền và độ cứng của các liên kết nút khi chịu uốn, các liên kết nàykhông được phép có biến dạng góc Khả năng chịu lực của khung phụ thuộc rấtnhiều vào khả năng chịu lực của từng dầm và từng cột
Tóm lại: Hệ kết cấu này thích hợp cho các nhà dưới 20 tầng với thiết kếkháng chấn cấp 7, 15 tầng với kháng chấn cấp 8, 10 tầng với kháng chấn cấp 9.Các công trình đòi hỏi sự linh hoạt về công năng mặt bằng như khách sạn, tuy nhiên
PHẠM VĂN HƯNG (13/05)_XDK12B
Trang 19kết cấu dầm sàn thường dày nên chiều cao các tầng phải lớn để đảm bảo chiều caothông thủy.
2.1.1.3 Hệ lõi chịu lực
Lõi chịu lực có dạng vỏ hộp rỗng, tiết diện kín hoặc hở có tác dụng nhậntoàn bộ tải trọng tác động lên công trình và truyền xuống đất Hệ lõi chịu lực cóhiệu quả với công trình có độ cao tương đối lớn, do có độ cứng chống xoắn vàchống cắt lớn, tuy nhiên nó phải kết hợp được với giải pháp kiến trúc
So sánh với đặc điểm kiến trúc của công trình này ta thấy sử dụng hệ lõi
là không phù hợp
2.1.1.4 Hệ kết cấu hỗn hợp khung- vách-lõi chịu lực
Đây là sự kết hợp của 3 hệ kết cấu đầu tiên Vì vậy nó phát huy được ưuđiểm của cả 2 giải pháp đồng thời khắc phục được nhược điểm của mỗi giải pháp
Tuỳ theo cách làm việc của khung mà khi thiết kế người ta chia ra làm 2dạng sơ đồ tính: Sơ đồ giằng và sơ đồ khung giằng
2.1.1.4.1 Sơ đồ giằng.
Sơ đồ này tính toán khi khung chỉ chịu phần tải trọng thẳng đứng tương ứngvới diện tích truyền tải đến nó còn tải trọng ngang và một phần tải trọng đứng docác kết cấu chịu tải cơ bản khác như lõi, tường chịu lực Trong sơ đồ này thì tất cảcác nút khung đều có cấu tạo khớp hoặc các cột chỉ chịu nén
2.1.1.4.2 Sơ đồ khung - giằng.
Hệ kết cấu khung - giằng được tạo ra bằng sự kết hợp giữa khung và váchcứng Hai hệ thống khung và vách được lên kết qua hệ kết cấu sàn Khung cũngtham gia chịu tải trọng đứng và ngang cùng với lõi và vách Hệ thống vách cứngđóng vai trò chủ yếu chịu tải trọng ngang, hệ khung chủ yếu thiết kế để chịu tảitrọng thẳng đứng Sự phân rõ chức năng này tạo điều kiện để tối ưu hoá các cấukiện, giảm bớt kích thước cột và dầm, đáp ứng được yêu cầu kiến trúc
Sơ đồ này khung có liên kết cứng tại các nút (khung cứng)
2.1.2 Phương án lựa chọn
Qua phân tích ưu nhược điểm của các hệ kết cấu, đối chiếu với đặc điểmkiến trúc của công trình: ta chọn phương án kết cấu khung - giằng chịu lực làm kếtcấu chịu lực chính của công trình
2.1.3 Các lựa chọn cho giải pháp kết cấu(cột, dầm sàn, vách tường),kích thước
Trang 20Nhà làm việc công ty thép Việt Úc
Cấu tạo: Hệ kết cấu sàn bao gồm dầm chính, phụ, bản sàn
Ưu điểm: Lý thuyến tính toán và kinh nghiệm tính toán khá hoàn thiện, thicông đơn giản, được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi công phong phúnên thuận tiện cho việc lựa chọn phương tiện thi công Chất lượng đảm bảo do đã
có nhiều kinh nghiệm thiết kế và thi công trước đây
Nhược điểm: Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu
độ lớn, phải sử dụng hệ dầm phụ bố trí nhỏ lẻ với những công trình không có hệthống cột giữa, dẫn đến chiều cao thông thuỷ mỗi tầng thấp hoặc phải nâng caochiều cao tầng không có lợi cho kết cấu khi chịu tải trọng ngang Không gian kiếntrúc bố trí nhỏ lẻ, khó tận dụng Công tác lắp dựng ván khuôn tốn nhiều chi phí thờigian và vật liệu (Tuy nhiên phương án này phù hợp với công trình vì bên dưới cácdầm là tường ngăn , chiều cao thiết kế kiến trúc là tới 3,6 m nên không ảnh hưởngnhiều)
2.1.3.2 Sàn ô cờ BTCT:
Cấu tạo: Hệ kết cấu sàn bao gồm hệ dầm vuông góc với nhau theo haiphương, chia bản sàn thành các ô bản kê bốn cạnh có nhịp bé, bổ sung dầm phụdưới tường để tăng khả năng chịu lực tại vị trí có tải tường phân bố Các dầm chính
có thể làm ở dạng dầm bẹt để tiết kiệm không gian sử dụng trong phòng
Ưu điểm: Giảm được số lượng cột bên trong nên tiết kiệm được không gian
sử dụng và có kiến trúc đẹp, thích hợp với các công trình yêu cầu thẩm mỹ cao vàkhông gian sử dụng lớn như hội trường, câu lạc bộ Khả năng chịu lực tốt, thuậntiện cho bố trí mặt bằng
Nhược điểm: Thi công phức tạp và giá thành cao Mặt khác, khi mặt bằngsàn quá rộng vẫn cần phải bố trí thêm các dầm chính Vì vậy, nó cũng không tránhđược những hạn chế do chiều cao dầm chính phải lớn để giảm độ võng Việc kếthợp sử dụng dầm chính dạng dầm bẹt để giảm chiều cao dầm có thể được thực hiệnnhưng chi phí cũng sẽ tăng cao vì kích thước dầm rất lớn
2.1.3.3 Sàn không dầm dự ứng lực:
Cấu tạo: Hệ kết cấu sàn bao gồm các bản sàn kê trực tiếp lên cột(có thể có
mũ cột, bản đầu cột hoặc không)
Ưu điểm: Chiều cao kết cấu nhỏ nên giảm được chiều cao công trình Tiếtkiệm được không gian sử dụng và dễ phân chia Tiến độ thi công sàn ƯLT (6 - 7ngày/1tầng/1000m2 sàn) nhanh hơn so với thi công sàn BTCT thường Do có thiết
kế điển hình không có dầm giữa sàn nên công tác thi công ghép ván khuôn cũng dễdàng và thuận tiện từ tầng này sang tầng khác do ván khuôn được tổ hợp thànhnhững mảng lớn, không bị chia cắt, do đó lượng tiêu hao vật tư giảm đáng kể, năng
PHẠM VĂN HƯNG (13/05)_XDK12B
Trang 21suất lao động được nâng cao Khi bêtông đạt cường độ nhất định, thép ứng lực trướcđược kéo căng và nó sẽ chịu toàn bộ tải trọng bản thân của kết cấu mà không cầnchờ bêtông đạt cường độ 28 ngày Vì vậy thời gian tháo dỡ cốt pha sẽ được rútngắn, tăng khả năng luân chuyển và tạo điều kiện cho công việc tiếp theo được tiếnhành sớm hơn Do sàn phẳng nên bố trí các hệ thống kỹ thuật như điều hoà trungtâm, cung cấp nước, cứu hoả, thông tin liên lạc được cải tiến và đem lại hiệu quảkinh tế cao.
Nhược điểm: Tính toán tương đối phức tạp, mô hình tính mang tính quy ướccao, đòi hỏi nhiều kinh nghiệm vì phải thiết kế theo tiêu chuẩn nước ngoài Thicông phức tạp đòi hỏi quá trình giám sát chất lượng nghiêm ngặt Thiết bị và máymóc thi công chuyên dùng, đòi hỏi thợ tay nghề cao Giá cả đắt và những bất ổn khólường trước được trong quá trình thiết kế, thi công và sử dụng
2.1.3.4 Lựa chọn phương án kết cấu sàn:
Lựa chọn phương án sàn sườn toàn khối
2.1.3.5 Vật liệu dùng trong tính toán
a Bê tông:
Theo Tiêu chuẩn xây dựng TCVN 5574-2012, mục 5 “Vật liệu dùng trongkết cấu bê tông và bê tông cốt thép”
Bê tông cho đài, giằng, cột, dầm, sàn là bê tông thương phẩm
Bê tông cho cầu thang bộ và 1 số chi tiết có khối lượng nhỏ khác là bê tôngtrộn tại công trường
- Chọn bê tông sàn, dầm B20 có Rb = 115 kG/cm2, Rbt = 9 kG/cm2.( theotrạng thái giới hạn thứ nhất) Mô đun đàn hồi ban đầu của bê tông khi kéo và nénE= 3x105 kG/cm2
b Cốt thép:
- Cốt thép sử dụng:
+ Thép dọc và cốt xiên:AII có Rs = Rsc = 2800 kG/cm2 và Rsw = 2250kG/ cm2+ Thép ngang (cốt đai) : AI có Rs = R' sc = 2250 kG/cm 2 và Rsw = 1750kG/cm2
Trang 22Nhà làm việc công ty thép Việt Úc
Mọi loại vật liệu sử dụng đều phải qua thí nghiệm kiểm định để xác định cường độ thực tế cũng như các chỉ tiêu cơ lý khác và độ sạch Khi đạt tiêu chuẩn thiết kế mới được đưa vào sử dụng
2.1.3.7 Sơ bộ chọn kích thước tiết diện
a Chọn chiều dày sàn
-Xét tỷ số hai ô bản < 2 , nên bản thuộc loại bản kê 4 cạnh, bảnlàm việc theo 2 phương ( Tính toán dựa theo sách Kết cấu bêtông cốt thép-phần cấukiện cơ bản)
- Dựa vào khoảng cách các cột theo hai phương ta chọn bề dày sàn theo công
c.Chọn kích thước tường
PHẠM VĂN HƯNG (13/05)_XDK12B
Trang 23Hình 1.1 Sơ đồ diện tích truyền tải tính sơ bộ tiết diện cột C, E
Sơ bộ lựa chọn theo công thức : Fb= (1 1,5)
Fs: Diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét.;
ms: là số sàn phía trên (kể cả sàn mái)
q: Tải trọng tương đương tính trên mội mét vuông sàn trong đó bao gồm tảitrọng thường xuyên và tải trọng tạm thời trên bản sàn, trọng lượng dầm, tường, cộtđem tính ra phân bố đếu trên sàn Giá trị q được lấy theo kinh nghiệm thiết kế
Trang 24Nhà làm việc công ty thép Việt Úc
Trang 25c 1(25x50)
4200 4200
7800 3300
3900 3900
Trang 26Nhà làm việc công ty thép Việt Úc
Trang 28Nhà làm việc công ty thép Việt Úc
0 300
0 780
0
228 00
D1 25X 70 D2 25X 30 D1 25X 70
D1 25X 70 D2 25X 30 D1 25X 70
D1 25X 70 D2 25X 30 D1 25X 70
D1 25X 70 D2 25X 30 D1 25X 70
D1 25X 70 D2 25X 30 D1 25X 70
0 300
0 780
0
228 00
Trang 29e.Sơ đồ khung chịu lực
7800 3300
= 7,57 (m)
(ở đây lấy trục cột là trục tầng 4-6 thiên về an toàn)
+Xác định nhịp tính toán của dầm DE:
lCD=l2-bt+hc2/2+hc2/2
PHẠM VĂN HƯNG (13/05)_XDK12B
Trang 30Nhà làm việc công ty thép Việt Úc
= 3,3-0,22+0,5/2+0,5/2 = 3,58(m)
(ở đây lấy trục cột là trục tầng 4-6 thiên về an toàn)
- Chiều cao của cột:
Chiều cao cột lấy bằng khoảng cách giữa các trục dầm Do dầm khung thay đổi tiết diện nên ta sẽ xác định chiều cao của cột theo trục dầm hành lang (dầm có tiết diện nhỏ hơn, thiên về an toàn)
+ Xác định chiều cao của cột tầng 1
Trang 312.2 Tính toán tải trọng
2.2.1.Tĩnh tải
2.2.1.1 Trọng lượng bản thân sàn điển hình
gts = n.h. (kG/m2)n: hệ số vượt tải xác định theo tiêu chuẩn 2737-95
Trang 32Nhà làm việc công ty thép Việt Úc
2.2.1.5 Trọng lượng bản thân thang
Sơ bộ chọn bề dày bản thang 10 cm, dựa vào chiều cao tầng H=3,6m ta chọnchiều cao bậc thang là h=150mm,rộng bậc thang b=300
-Diện tích dọc 1 bậc thang
32
SVTH : PHẠM VĂN HƯNG (13/05)_XDK12B
Trang 33Chiều dày qui đổi của bậc gạch.
-Tải trọng phân bố dều theo chiều dài bản:
thang Vật liệu cấu tạo
Trang 34Nhà làm việc công ty thép Việt Úc
2.2.1.7 Phân phối tải trọng do tĩnh tải lên khung K4
Các lực phân bố q do tĩnh tải (sàn, tường, dầm) và hoạt tải sàn truyền vàodưới dạng lực phân bố
Cách xác định: dồn tải về dầm theo hình thang hay hình tam giác tuỳ theokích thước của từng ô sàn
Quy đổi tải trọng hình tam giác hoặc phân bố đều về dạng phân bố đều theocông thức sau:
- Tải tam giác : qtđ = k q l1 (với ktg = 5/8 = 0,625)
Trang 352.2.1.7.1 Tĩnh tải tác dung lên khung T2.
Bảng 1: Tính toán tải trọng phân bố tác dụng lên dầm tầng 2
g 1
1 -Do tải trọng từ sàn O1 truyền vào dưới dạng hình tam giác
với tung độ lớn nhất:
gthg = 2.gs.ln/2 = 2.430.(3,9-0,25)/2=1569,5Đổi ra phân bố đều với: gthg kthg = 1569,5.0,625 980,9
35
SVTH : PHẠM VĂN HƯNG (13/05)_XDK12B
Trang 36Nhà làm việc công ty thép Việt Úc
Bảng 2 : Tính toán tải trọng tập trung tác dụng lên dầm tầng 2
Trang 372.2.1.7.2 Tĩnh tải tác dung lên khung T3-6.
Bảng 1: Tính toán tải trọng phân bố tác dụng lên dầm tầng 3-6
g 1
1 -Do tải trọng từ sàn O1 truyền vào dưới dạng hình tam giác
với tung độ lớn nhất:
gthg = 2.gs.ln/2 = 2.430.(3,9-0,25)/2=1569,5Đổi ra phân bố đều với: gthg kthg = 1569,5.0,625 980,9
Bảng 2 : Tính toán tải trọng tập trung tác dụng lên dầm tầng 3-6
37
SVTH : PHẠM VĂN HƯNG (13/05)_XDK12B
Trang 38Nhà làm việc công ty thép Việt Úc
Trang 392.2.1.7.2 Tĩnh tải tác dung lên khung tầng mái.
Bảng 1: Tính toán tải trọng phân bố tác dụng lên dầm mái
g 1
1 -Do tải trọng từ sàn O1 truyền vào dưới dạng hình tam giác
với tung độ lớn nhất:
gthg = 2.gs.ln/2 = 2.596.(3,9-0,25)/2=2175,4Đổi ra phân bố đều với: gthg kthg = 2175,4.0,625 1359,6
Bảng 2 : Tính toán tải trọng tập trung tác dụng lên dầm mái
39
SVTH : PHẠM VĂN HƯNG (13/05)_XDK12B
Trang 40Nhà làm việc công ty thép Việt Úc