Nguồn lực có hạn và ngày càng khan hiếm Áp lực cạnh tranh ngày càng cao (hội nhập, toàn cầu hoá, nhu cầu khác biệt và ngày càng cao của khách hàng,…) Đa dạng thành phần tham gia, tác động và có quyền lực trong hoạt động doanh nghiệp
Trang 1ĐÁNH GIÁ QUẢN LÝ
NCS Nguyễn Thị Ngọc Hà
Hà nội, Tháng 1 năm 2014
Trang 2MỤC TIÊU CỦA KHOÁ HỌC
quản lý
Trang 3TẠI SAO PHẢI ĐÁNH GIÁ QUẢN LÝ?
hiếm
nhập, toàn cầu hoá, nhu cầu khác biệt và ngày càng cao của khách hàng,…)
có quyền lực trong hoạt động doanh
nghiệp
Trang 4MÔ HÌNH TỔ CHỨC?
Trang 5QUẢN LÝ VS QUẢN TRỊ
về ai? Kết quả của quản trị là gì?
về ai? Kết quả của quản lý là gì?
Trang 6Quản lý vs Quan tri
Quản trị công ty (Corporate governance): Là
một hệ thống các cơ chế và quy định, thông qua
đó, công ty được định hướng điều hành và kiểm soát nhằm đáp ứng quyền lợi của các nhà đầu
tư, người lao động và những người điều hành
công ty (OECD).
chức, kiểm soát và điều phối các nguồn lực để đạt mục tiêu.
Trang 7ĐỌC THÊM: THẺ ĐIỂM QUẢN TRỊ CÔNG TY
Trang 8KHÁI NIỆM ĐÁNH GIÁ QUẢN LÝ
đo lường, đánh giá và chấn chỉnh việc thực hiện nhằm đảm bảo cho các mục tiêu, kế hoạch của doanh nghiệp được hoành thành một cách có hiệu quả
Trang 9VAI TRÒ CỦA ĐÁNH GIÁ
QUẢN LÝ
doanh nghiệp
giảm thiểu yếu kém/sai sót trong hoạt động (con người, sản xuất, thị trường,tài chính…)
và phát huy lợi thế
Trang 10YÊU CẦU CỦA ĐÁNH GIÁ QUẢN LÝ
Trang 11Ai là người thực hiện đánh giá quản lý?
Trang 12Đối tượng sử dụng kết quả đánh giá quản lý
DOANH NGHIỆP
Nhà đầu tư
Nhà cung ứng đầu vào
Đối tác liên
doanh, liên kết
Công đoàn
Luật pháp, quy định, quy chế Khách hàng
Cán bộ nhân viên/lao động Cộng đồng
Đầu tư khác
NH
Cổ đông
Trang 13Đối tượng sử dụng kết quả đánh
giá quản lý
nhau ở các đối tượng khác nhau (vd: khách hàng ><
CEO)
khác nhau (vd: Ngân hàng >< Nhà cung ứng)
(vd: Ngân hàng >< Nhà quản lý tài chính)
đánh giá ở mức cao nhất
Trang 14Quy trình đánh giá quản lý
Trang 15Quy trình hở
Quá trình nướng bánh
Trang 16Quá trình
Giám sát đầu ra Điều chỉnh đầu vào
Qui trình có kiểm soát thông tin phản hồi
Trang 17So sánh hai quy trình kín và hở
soát và đánh giá trong khi quy trình hở thì không
hiện và sử dụng hiệu quả nhất
xác và đầy đủ theo hệ thống các mục tiêu đã được thiết lập
phục điểm yếu, tránh rủi ro, duy trì thế mạnh và tận dụng cơ hội
Trang 18Mục tiêu đánh giá
Quá trình
Đánh giá và đối chiếu với tiêu chuẩn
Điều chỉnh đầu vào
MỤC TIÊU ĐỐI CHIẾU
Trang 19Mục tiêu đánh giá
thống các tiêu chuẩn và mục tiêu nhằm
đối chiếu với các kết quả đánh giá
của kỳ trước, mức trung bình của
ngành/lĩnh vực hoạt động, kỳ vọng của
nhà quản lý, hoặc là hệ thống tiêu chuẩn của đối thủ cạnh tranh…
Trang 21Quy trình đánh giá quản lý
1 1 Xác định mục tiêu Xác định mục tiêu
2 Lập kế hoạch
3 Thực hiện
4 Đạt chuẩn mực về hiệu quả quản lý
5 Thu thập dữ liệu, lên kế hoạch và
7 Giải pháp điểu chỉnh (nếu cần)
Có sai lệch
Trang 22Phương pháp thu thập số liệu
vấn, )
trước; thông tin, nghiên cứu đã được công bố,…
Lựa chọn số liệu thu thập dựa trên mục đích đánh giá đã thiết kế
Trang 23PHƯƠNG PHÁP
VÀ KỸ THUẬT ĐÁNH GIÁ
Trang 24Phương pháp đánh giá quản lý
tính và định lượng (chủ yếu là định tính)
indicators) phù hợp với mỗi tình huống
Trang 25Kỹ thuật đánh giá và thu thập
Trang 27Bảng hỏi
Trang 29Câu hỏi mở
trong đó người được hỏi có thể đưa ra ý kiến riêng của mình
Trang 30Câu hỏi cho điểm
điểm đối với từng tiêu chí, mỗi điểm đại diện cho một mức độ đánh giá khác nhau
Trang 31Phân tích dọc
tỷ trọng từng bội phận trong tổng thể quy
mô chung
định lượng (phân tích tài chính, phân tích thị trường,…)
Trang 32Phân tích ngang
tiêu, thực chất là áp dụng phương pháp
so sánh cả về số tuyệt đối và tương đối
với những thông tin thu thập được sau khi
xử lý và thiết kế dưới dạng bảng
Trang 33Phân tích qua hệ số
dưới dạng phân số, tuỳ theo cách thiết lập quạn hệ mà gọi là hệ số, tỷ số hay tỷ suất
Trang 34XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN !
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN !