1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy trình thành lập doanh nghiệp – công ty cổ phần

36 301 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 78,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy trình thành lập doanh nghiệp – công ty cổ phần

Trang 1

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 03

Trang 2

2 Điều kiện thành lập

Điều kiện chủ thể tham gia thành lập

Theo quy định tại Điều 77 Luật Doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân khitham gia thành lập công ty cổ phần số lượng cổ đông tối thiểu là ba (03), khônghạn chế số lượng tối đa Ngoài ra các tổ chức, cá nhân tham gia công ty cổ phầnphải đáp ứng được các điều kiện sau đây (Điều 13 Luật Doanh nghiệp 2005):

1 Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có quyền thành lập

và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trườnghợp quy định tại khoản 2 Điều này

2 Tổ chức, cá nhân sau đây không được quyền thành lập và quản lý doanhnghiệp tại Việt Nam:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tàisản nhà nước để thành lập công ty kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vịmình

b) Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;

c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trongcác cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quanchuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữunhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phầnvốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

e) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mấtnăng lực hành vi dân sự;

Trang 3

f) Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinhdoanh;

g) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản

3 Tổ chức, cá nhân có quyền mua cổ phần của công ty cổ phần, góp vốn vàocông ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừtrường hợp quy định tại khoản 4 Điều này

4 Tổ chức, cá nhân sau đây không được mua cổ phần của công ty cổ phần, gópvốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luậtnày:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tàisản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vịmình

b) Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của phápluật về cán bộ, công chức

Điều kiện về việc thành lập công ty cổ phần

Quy định điều kiện cơ bản về thành lập công ty cổ phần:

- Tên công ty cổ phần: phải đáp ứng việc không bị trùng, bị gây nhầm lẫn,không được vi phạm về sở hữu trí tuệ đối với doanh nghiệp khác trước đó đãthành lập hoặc đăng ký trên toàn quốc

- Trụ sở đăng ký công ty cổ phần: Phải thuộc quyền sử dụng hợp pháp củadoanh nghiệp, phải có địa chỉ rõ ràng, không thuộc diện quy hoạch theo quyhoạch của tỉnh/ thành phố nơi đặt trụ sở chính

- Ngành nghề kinh doanh: Đáp ứng tuân thủ theo pháp luật quy định về ngànhnghề kinh doanh cần đăng ký đảm bảo ngành nghề kinh doanh đó phải có trong

hệ thống ngành nghề kinh tế quốc dân hoặc trong luật chuyên ngành có quyđịnh

- Cổ đông sáng lập/ cổ đông góp vốn: Không thuộc điều cấm theo quy định củaLuật doanh nghiệp và luật khác (ví dụ: không là cán bộ công chức, không làngười mất năng lực hành vi, hay chưa đủ tuổi )

- Điều kiện về vốn đối với doanh nghiệp cổ phần: Vốn phải đảm bảo về vốnpháp định, vốn góp thực tế đủ để thực hiện các hành vi kinh doanh

- Số lượng cổ đông tối thiểu là 3 và số lượng tối đa không hạn chế

Trang 4

- Các cổ đông sáng lập phải mua tối thiểu 20% số cổ phần phổ thông đã đăng kýgóp.

- Số cổ phần đăng ký góp sẽ càm kết góp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày cấpđăng ký kinh doanh

II Quy trình thành lập Công ty Cổ phần.

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ đăng ký thành lập Công ty Cổ phần bao gồm:

1 Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (do người đại diện theo pháp luật ký)

2 Dự thảo điều lệ công ty (phải có đầy đủ chữ ký của người đại diện theo phápluật, của các cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đôngsáng lập)

+ Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân theo khoản nêu trên của người đạidiện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng (tham khảo nội dung ủyquyền tại Điều 96Luật Doanh nghiệp)

5 Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối vớicông ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốnpháp định Danh sách một số ngành nghề yêu cầu vốn pháp định

6 Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân nếu công tykinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hànhnghề Danh sách một số ngành nghề yêu cầu có chứng chỉ hành nghề

7 Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên)

Trang 5

Bước 2: Nộp hồ sơ thành lập doanh nghiệp.

Nộp hồ sơ tại sở Kế hoạch và Đầu tư Sau 5 ngày làm việc, nếu không có

gì trục trặc (trùng tên, sai mã ngành, sai sót thông tin…) thì Sở KH & ĐT sẽ cấpGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Lệ phí: 200.000 đồng

Bước 3: Khắc dấu công ty.

Đối với các tổ chức kinh tế thành lập mới (tất cả các thành phần):

Sau khi có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động, giấy phép đầu tư thì trực tiếp đến liên hệ với cơ sở khắc dấu

đã được công an thành phố cấp giấy xác nhận đủ điều kiện để làm thủ tục khắc dấu

* Hồ sơ thủ tục gồm:

_ Bản sao quyết định thành lập

_ Giấy giới thiệu

_ Giấy chứng minh nhân dân của người đến liên hệ khắc dấu

Thẩm quyền:

Phòng CSQLHC (Cảnh sát quản lý hành chính) về TTXH (Trật tự xã hội) công an tỉnh:

_ Cấp giấy phép khắc dấu, đăng ký lưu chiểu mẫu dấu và cấp giấy chứng nhận

đã đăng ký mẫu dấu cho cơ quan chuyên môn, tổ chức sự nghiệp, tổ chức kinh

tế, tổ chức chính trị – xã hội, xã hội – nghề nghiệp, hội quần chúng, tổ chức phi chính Phủ thuộc địa phương

_ Đăng ký lưu chiểu mẫu dấu và cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu cho các cơ quan, tổ chức nước ngoài không có chức năng ngoại giao được cục

CSQLHC về TTXH – Tổng cục cảnh sát cấp giấy phép mang con dấu vào Việt Nam để sử dụng và những trường hợp khác do Cục CSQLHC về TTXH đã giải quyết thông báo

Thời gian:

_ Trong thời gian từ 01 đến 02 ngày làm việc phòng CSQLHC về TTXH Công

an tỉnh sẽ cấp xong giấy phép khắc dấu

_ Từ khi cơ sở khắc dấu nhận được Giấy phép khắc dấu hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động, giấy phép đầu tư

Trang 6

đối với doanh nghiệp thành lập mới; trong thời gian không quá 02 ngày làm việc phải giao con dấu và giấy phép khắc dấu hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp thành lập mới) cho phòng CSQLHC

Bước 4: Tiến hành các thủ tục sau đăng ký doanh nghiệp

_ Đăng Bố cáo thành lập công ty trên 3 số báo liên tiếp

_ Treo bảng hiệu đúng quy định

_ Liên hệ cơ quan quản lý thuế làm hồ sơ pháp lý ban đầu ( trong vòng 10 ngàysau khi có Giấy phép kinh doanh)

_ Báo cáo thuế hàng tháng, hàng quý, và quyết toán năm

Trang 7

III Các giấy tờ có liên quan

1 Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp Công ty Cổ phần

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-…., ngày … tháng … năm………

GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP CÔNG TY CỔ PHẦN Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố

Tôi là (ghi họ tên bằng chữ in hoa) Giới tính:

Chức danh:

Sinh ngày: … /… / Dân tộc: ………… Quốc tịch:

Chứng minh nhân dân số:

Ngày cấp: … / / Nơi cấp:

Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND):

Số giấy chứng thực cá nhân:

Ngày cấp: … /… /…… Ngày hết hạn: ……/……/…… Nơi cấp:

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn:

Xã/Phường/Thị trấn:

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:

Tỉnh/Thành phố:

Chỗ ở hiện tại: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn:

Xã/Phường/Thị trấn:

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:

Tỉnh/Thành phố:

Điện thoại: ……… Fax:

Email: ……… Website:

Trang 8

Đăng ký công ty cổ phần do tôi là người đại diện theo pháp luật với các nội dung sau:

1 Tình trạng thành lập (đánh dấu X vào ô thích hợp)

Thành lập mới

Thành lập trên cơ sở tách doanh nghiệp

Thành lập trên cơ sở chia doanh nghiệp

Thành lập trên cơ sở hợp nhất doanh

nghiệp

Thành lập trên cơ sở chuyển đổi

2 Tên công ty:

Tên công ty viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa):

Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

Tên công ty viết tắt (nếu có):

3 Địa chỉ trụ sở chính: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn:

Xã/Phường/Thị trấn:

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:

Tỉnh/Thành phố:

Điện thoại: ……… Fax:

Email: ……… Website:

4 Ngành, nghề kinh doanh (ghi tên và mã theo ngành cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam): STT Tên ngành Mã ngành 5 Vốn điều lệ (bằng số; VNĐ):

Tổng số cổ phần:

Mệnh giá cổ phần:

6 Số cổ phần, loại cổ phần dự kiến chào bán:

Trang 9

7 Nguồn vốn điều lệ:

Vốn trong nước:

+ Vốn nhà nước

+ Vốn tư nhân

Vốn nước ngoài

Vốn khác

Tổng cộng

8 Vốn pháp định (đối với ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định;

bằng số; VNĐ):

9 Danh sách cổ đông sáng lập (kê khai theo mẫu): Gửi kèm 10 Thông tin đăng ký thuế: STT Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế 1 Thông tin về Giám đốc (Tổng giám đốc), Kế toán trưởng (nếu có): Họ và tên Giám đốc (Tổng giám đốc) (chỉ kê khai nếu Giám đốc, Tổng giám đốc không phải là người đại diện theo pháp luật của công ty):. Điện thoại:

Họ và tên Kế toán trưởng:

Điện thoại:

2 Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở chính):

Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn:

Xã/Phường/Thị trấn:

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố trực thuộc tỉnh:

Tỉnh/Thành phố:

Điện thoại: ……… Fax:

Email:

3 Ngày bắt đầu hoạt động (trường hợp doanh nghiệp dự kiến bắt đầu

hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh

Trang 10

nghiệp thì không cần kê khai nội dung này): … / …/………

4 Hình thức hạch toán (đánh dấu X vào ô thích hợp):

Hạch toán độc lập Hạch toán phụ thuộc

5 Năm tài chính:

Áp dụng từ ngày …./… đến ngày …/…

(Ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)

6 Tổng số lao động (dự kiến):

7 Đăng ký xuất khẩu (Có/Không):

8 Tài khoản ngân hàng, kho bạc (nếu có tại thời điểm kê khai):

Tài khoản ngân hàng: Tài khoản kho bạc:

9 Các loại thuế phải nộp (đánh dấu X vào ô thích hợp):

Giá trị gia tăng Tiêu thụ đặc biệtThuế xuất, nhập khẩuTài nguyên

Thu nhập doanh nghiệpMôn bài

Tiền thuê đấtPhí, lệ phíThu nhập cá nhânKhác

10 Ngành, nghề kinh doanh chính1:

1 Doanh nghiệp chọn một trong các ngành, nghề kinh doanh liệt kê tại mục 4 dự kiến là ngành, nghề kinh doanh chính tại thời điểm đăng ký.

11 Thông tin về các doanh nghiệp bị chia, bị tách, bị hợp nhất, được

chuyển đổi (chỉ kê khai trong trường hợp thành lập công ty trên cơ sở chia,

tách, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp):

Trang 11

i) Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:

Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế): ii) Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:

Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế):

Tôi cam kết:

- Bản thân không thuộc diện quy định tại khoản 2 Điều 13 Luật Doanh nghiệp

- Trụ sở chính thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của công ty và được

sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực củanội dung đăng ký doanh nghiệp trên

Trang 12

2 Dự thảo Điều lệ Công ty

Gồm những nội dung cơ bản như sau:

- Tên, địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện

- Ngành, nghề kinh doanh

- Vốn điều lệ; cách thức tăng và giảm vốn điều lệ

- Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch và các đặc điểm cơ bản khác của các thành viên hợpdanh đối với công ty hợp danh; của chủ sở hữu công ty, thành viên đối với công

ty trách nhiệm hữu hạn; của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần

- Phần vốn góp và giá trị vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty tráchnhiệm hữu hạn và công ty hợp danh; số cổ phần của cổ đông sáng lập, loại cổphần, mệnh giá cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loạiđối với công ty cổ phần

- Quyền và nghĩa vụ của thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công

ty hợp danh; của cổ đông đối với công ty cổ phần

- Cơ cấu tổ chức quản lý

- Người đại diện theo pháp luật đối với công ty TNHH, công ty cổ phần

- Thể thức thông qua quyết định của công ty; nguyên tắc giải quyết tranh chấpnội bộ

- Căn cứ và phương pháp xác định thù lao, tiền lương và thưởng cho người quản

lý và thành viên Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên

- Những trường hợp thành viên có thể yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp đốivới công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc cổ phần đối với công ty cổ phần

- Nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh

- Các trường hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản công ty

- Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty

- Họ, tên, chữ ký của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; củangười đại diện theo pháp luật, của chủ sở hữu công ty, của các thành viên hoặcngười đại diện theo uỷ quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của ngườiđại diện theo pháp luật, của các cổ đông sáng lập, người đại diện theo uỷ quyềncủa cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần

- Các nội dung khác do thành viên, cổ đông thoả thuận nhưng không được tráivới quy định của pháp luật Công ty

Trang 13

, năm

sinh

đối với cổ đông

sáng

lập là

cá nhân

Giớ i tính

Quố

c tịch Dân

tộc

Chỗ ở hiện tại đối với cổ đôn g sáng lập

là cá nhân

Nơi đăng ký

hộ khẩu thường trú đối với cá nhân;

địa chỉ trụ sở chính đối với

tổ chức

Số, ngày, nơi cấp chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu đối với cá nhân; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc các giấy chứng nhận tương đương) đối với doanh nghiệp;

Quyết định thành lập đối với tổ chức

ký của cổ đôn g sáng lập

Tổng số cổ phần 1 Tỷ lệ

góp vốn

Ghi ch

ú 2

Số lượn g

Giá

Số lượn g

Giá trị

Số lượn g

Gi á trị

Số lượn g

Gi á trị

……, ngày……tháng……năm……

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY

(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)3

1 Ghi tổng giá trị phần vốn góp cổ phần của từng cổ đông sáng lập Tài sản hình thành tổng giá trị phần vốn góp cổ phần của từng cổ đông sáng lập cần được liệt kê cụ thể: tên loại tài sản góp vốn cổ phần; số lượng từng loại tài sản góp vốn cổ phần; giá trị còn lại của từng loại tài sản góp vốn cổ phần; thời điểm góp vốn cổ phần của từng loại tài sản.

2 Phòng Đăng ký kinh doanh xem xét ghi các nội dung Ghi chú theo đề nghị của doanh nghiệp.

Trang 14

4 Danh mục ngành nghề kinh doanh phải có vốn pháp định.

TT Ngành Vốn pháp định Văn bản pháp quy Hồ sơ chứng minh Ghi chú

1 Ngân

hàng

NH Thương mại Nhà nước

3.000 tỷ VNĐ

Nghị đinh 10/2011/NĐ-

CP ngày 26/01/2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 141/2006/NĐ-

CP ngày 22 tháng 11 năm

2006 về ban hành về Danh mục mức vốn pháp định của các tổ chức tín dụng

Giấy phép của Ngân hàng nhà nước

NH Thương mại Cổ phần

3.000 tỷ VNĐ

NH liên doanh

3.000 tỷ VNĐ

NH 100%

vốn nước ngoài

3.000 tỷ VNĐ

Chi nhánh

NH nước ngoài

15 triệu USD

NH chính sách

5.000 tỷ VNĐ

Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở

1 Hồ sơ thành lập mới: Biên bản góp vốn hoặc quyết định giao vốnhoặc bản đăng ký vốn đầu tư của chủ sở

3 Trường hợp thành lập mới thì không phải đóng dấu.

Trang 15

dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản

hữu Văn bản xác nhận vốn pháp định của ngân hàng thương mại

Trường hợp vốn góp bằng tài sản thì phải có chứng thư thẩm định giá

2 Hồ sơ thay đổi,

bổ sung ngành nghề: Bảng cân đối kế toán, trong báo cáo tài chính không quá 3 tháng

kể từ ngày nộp hồ sơ.

1 Hồ sơ thành lập mới: Biên bản góp vốn hoặc quyết định giao vốnhoặc bản đăng ký vốn đầu tư của chủ sở hữu Văn bản xác nhận vốn pháp định của ngân hàng thương mại

Trường hợp vốn góp bằng tài sản thì phải có chứng thư thẩm định giá

2 Hồ sơ thay đổi,

bổ sung ngành nghề: Bảng cân đối kế toán, trong báo cáo tài chính không quá 3 tháng

kể từ ngày nộp hồ sơ.

Biên bản góp vốn hoặc quyết định giao vốn hoặc bản đăng ký vốn đầu

tư Đối với số vốn được góp bằng tiền, phải có xác nhận vốn pháp

Trang 16

định của ngân hàng thương mại Trường hợp vốn góp bằng tài sản thì phải có chứng thư thẩm định giá

Biên bản góp vốn hoặc quyết định giao vốn hoặc bản đăng ký vốn đầu

tư Đối với số vốn được góp bằng tiền, phải có xác nhận vốn pháp định của ngân hàng thương mại Trường hợp vốn góp bằng tài sản thì phải có chứng thư thẩm định giá

đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

Văn bản xác nhận vốn pháp định của ngân hàng thương mại

số 62/2006/QH11

và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của

Văn bản xác nhận vốn pháp định của ngân hàng thương mại

Giấy chứng nhận

đủ điều kiện kinh doanh do Cục Điện ảnh cấp

Trang 17

Luật Điện ảnh

số 31/2009/QH12

Văn bản xác nhận vốn pháp định của ngân hàng thương mại

Khai thác 11-30 tàu bày: 800 tỷ VNĐ Khai thác

>30 tàu bày: 1000

tỷ VNĐ Vận chuyển

hàng không nội địa

Khai thác

1-10 tàu bay:

200 tỷ VNĐ Khai thác 11-30 tàu bay: 400 tỷ VNĐ Khai thác

>30 tàu bay: 500 tỷ VNĐ

100 tỷ VNĐ Khoản 1, Điều

22 NĐ 83/2007

về quản lý khai thác cảng hàng không và sân bay

Văn bản xác nhận vốn pháp định của ngân hàng thương mại

Kinh doanh tại cảng hàng không nội địa

30 tỷ VNĐ Khoản 2, Điều

22 NĐ 83/2007

về quản lý khai thác cảng hàng không và sân bay

Văn bản xác nhận vốn pháp định của ngân hàng thương mại

Kinh doanh tại cảng hàng không nội địa

Trang 18

không

chung

thác cảng hàng không và sân bay

Điều 5, NĐ 17/2012 NĐ-

CP ngày 3/03/2012 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập

Văn bản xác nhận vốn pháp định của ngân hàng thương mại

Áp dụng đối với Công

ty TNHH

số vô tuyến điện, số thuê bao viễn thông

Thiết lập mạng trong phạm vi 1 tỉnh, TP trực thuộc tring ương:

5 tỷ VNĐ

Điều 19, Nghị định

25/2011/NĐ-CP ngày 06/04/2011 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông

Văn bản xác nhận vốn pháp định của ngân hàng thương mại

- Phạm

vi khu vực : 2-

03 tỉnh,

TP trực thuộc TW

- Phạm

vi toàn quốc:

>30 tỉnh,

TP trực thuộc TW

Thiết lập mạng trong phạm vi khu vực: 30

tỷ VNĐ Thiết lập mạng trong phạm vi toàn quốc:

100 tỷ VNĐ

Có sử dụng băng tần số

vô tuyến điện,

số thuê bao viễn thông

Thiết lập mạng trong phạm vi khu vực:

100 tỷ VNĐ Thiết lập mạng trong phạm vi toàn quốc:

20 tỷ VNĐ Điều 20, Nghị

định 25/2011/NĐ-

CP ngày 06/04/2011 Quy định chi

Văn bản xác nhận vốn pháp định của ngân hàng thương mại

Không sử dụng băng tần

vô tuyến điện

300 tỷ VNĐ

Ngày đăng: 17/05/2016, 10:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w