1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá ảnh hưởng của chính sách đến tình hình phát triển thuỷ sản vùng đầm phá ven biển việt nam

34 820 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 311 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá ảnh hưởng của chính sách đến tình hình phát triển thuỷ sản vùng đầm phá ven biển việt nam

Trang 1

Mục lục

MỞ ĐẦU 2

PHẦN 1: ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH ĐẾN TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN THUỶ SẢN VÙNG ĐẦM PHÁ:

3

1 Các chính sách đã ban hành liên quan đến phát triển thuỷ sản nói chung và vùng đầm phá nói riêng 3

1.1 Nhóm chính sách được ban hành từ Trung ương ảnh hưởng đến phát triển thuỷ sản 3

1.1.1 Chính sách sử dụng đất đai 3

1.1.2 Chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế 4

1.1.3 Chính sách hỗ trợ đầu tư, tín dụng 5

1.1.4 Chính sách hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm: 8

1.1.5 Chính sách thuế 9

1.2 Các Chương trình phát triển có liên quan 11

1.2.1 Các Chương trình phát triển 11

1.2.2 Các chính sách có ảnh hưởng lớn đối với sự phát triển ngành thuỷ sản: 14

1.2.3 Các chính sách liên quan đến quản lý vùng đất ngập nước trong đó bao gồm hệ sinh thái đất ngập nước đầm phá ở miền Trung .15

1.3 Các chính sách ở cấp địa phương: 17

1.3.1 Các chính sách phát triển thuỷ sản Thừa Thiên Huế 18

1.3.2 Các chính sách phát triển thuỷ sản Quảng Nam 19

1.3.3 Các chính sách phát triển thuỷ sản Quảng Ngãi .20

1.3.4 Chính sách phát triển thuỷ sản tỉnh Bình Định: 21

1.3.5 Chính sách phát triển thuỷ sản Phú Yên: 23

1.3.6 Các chính sách phát triển thuỷ sản Ninh Thuận: 23

2 Đánh giá ảnh hưởng của chính sách đến phát triển NTTS vùng ĐPVB 24 2.1 Đánh giá mức độ phù hợp các chính sách phát triển thuỷ sản đối với vùng Nghiên đầm phá ven biển: 24

2.2 Đánh giá các hạn chế và bất cập trong việc thực hiện các chính sách thuỷ sản: 27

2.3 Nhận xét chung về các chính sách phát triển thuỷ sản 27

KẾT LUẬN 28

TÀI LIỆU THAM KHẢO 29

PHỤ LỤC 30

Trang 2

MỞ ĐẦU

Nước ta có bờ biển dài 3.260 km, với vùng đặc quyền kinh tế trên 1 triệu km2 Dọc theo bờ biển có 112 cửa sông và nhiều loại hình thủy vực đặc thù, tạo tiền đề xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật phát triển nghề cá Một trong những loại hình thủy vực ven biển là đầm phá Do tính chất đặc biệt của cấu trúc hình thái, đầm phá là nơi giao hòa môi trường sông biển, tạo nên nguồn lợi thủy sản đa dạng, phong phú Nhờ lợi thế ấy, đầm phá tiềm ẩn những sắc thái riêng của một vùng kinh tế thủy sản độc đáo

Tuy nhiên trong những năm qua, Do công tác quy hoạch còn thiếu được quan tâm, tình trạng tự phát trong nuôi trồng, nhất là nuôi tôm sú tràn lan, thiếu kiểm kê, kiểm soát dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng cao, chưa gắn quy hoạch với tổ chức sản xuất Đầu tư còn thiếu đồng bộ, nhất là thuỷ lợi, chưa đáp ứng được yêu cầu trong việc nuôi trồng thuỷ sản Mặt khác do trình độ kỹ thuật nuôi còn thấp, khả năng đầu tư phát triển kinh

tế của cả nước còn chưa cao, hướng phát triển thủy sản đầm phá còn chưa được chú trọng Kết quả trên dẫn đến việc sản xuất cũng như quản lý thủy sản tại các đầm phá còn mang tính tự phát, đã và đang phá vỡ dần môi trường của loại hình thủy vực này Cũng do sự thiếu kiểm kê, kiểm soát nên các tỉnh vùng ĐPVB chưa giải quyết được dứt điểm tình trạng giăng nò sáo trên đầm phá, dịch bệnh, ô nhiễm môi trường nuôi ngày càng trầm trọng Các vấn đề về cạn kiệt nguồn lợi, môi trường ô nhiễm… đã tác động ngược lại đến đời sống dân sinh của người dân sống xung quanh khu vực đầm phá

Thực tế hiện nay chưa có nhiều chính sách thúc đẩy phát triển thủy sản tại đầm phá vì vậy, việc đánh giá, xem xét chính sách theo một hệ thống nhằm đảm bảo tính hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng đến kết quả sản xuất tại đầm phá vẫn chưa được đề cập Chính vì vậy bản báo cáo này ra đời với mục đích chính là làm rõ được “Đánh giá ảnh hưởng của chính sách đến tình hình phát triển thuỷ sản vùng đầm phá ven biển Việt Nam”, đồng thời làm rõ được mối quan hệ mật thiết giữa phát triển thuỷ sản với thay đổi cơ chế chính sách

Việc đánh giá chính sách cho phép đưa ra những nhận định về các giá trị của chính sách Đây là căn cứ quan trọng để các nhà lập chính sách, các nhà quản lý tìm ra những khiếm khuyết cần hoàn thiện

Trang 3

PHẦN 1: ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH ĐẾN TÌNH

và của từng vùng miền trên cả nước đã được xây dựng nhằm đưa ra các định hướng chiến lược cho sự phát triển của ngành thuỷ sản ở từng thời kỳ phát triển Một loạt các chính sách cụ thể đã được ban hành trên các mặt hoạt động sản xuất thuỷ sản như:

kể cả hộ nông lâm nghiệp, phi nông lâm nghiệp nhưng có nguyện vọng tạo dựng cơ nghiệp lâu dài từ sản xuất nông, lâm, nuôi trồng thuỷ sản người trong địa phương hoặc người từ địa phương khác chuyển đến

- Hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông, lâm, nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản sống tại địa phương có nhu cầu và khả năng sử dụng đất để mở rộng sản xuất thì ngoài phần đất đã được giao trong hạn mức của địa phương còn được UBND xã xét cho thuê đất để phát triển sản xuất

- Hộ gia đình và cá nhân được nhân chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuê hoặc cho thuê lại quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác Người nhận chuyển nhượng được cấp quyền sử dụng đất

Trang 4

- Hộ gia đình, cá nhân đã được giao hoặc nhận quyền chuyển nhượng quá định mức sử dụng đất trước ngày 01/01/1999 để phát triển kinh tế trang trại được cấp giấy chứng nhân quyền sử dụng đất

- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nhưng chưa được giao, chưa được thuê hoặc đã nhân chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhưng chưa được cấp giấy chứng nhân trước ngày ban hành Nghị quyết 03/2000/NQ- CP ngày 02/02/2000 về kinh tế trang trại, nếu không có tranh chấp, sử dụng đất đúng mục đích thì được xem xét để giao hoặc cho thuê và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1.1.2 Chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Nghị quyết số 09/2000/NQ-CP của Chính phủ là hành lang pháp lý quan trọng mở ra cho việc chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp được triển khai một cách tích cực, tạo cho người sản xuất có quyền tự chủ trong việc lựa chọn phương thức canh tác có hiệu quả nhất để tăng giá trị thu nhập trên mỗi đơn

vị diện tích Thực hiện nghị quyết, các tỉnh vùng ĐP đã rà soát quỹ đất, các loại mặt nước, các vùng làm muối hiệu quả thấp, các vùng đất cát, đất hoang hoá để qui hoạch chuyển đổi và triển khai các dự án nuôi trồng thuỷ sản Tổng diện tích chuyển đổi tại các tỉnh khu vực Nam Trung bộ là 3.031 ha (0,8% diện tích chuyển đổi cả nước), trong đó từ lúa là 749 ha, từ đất trồng cói là 20 ha, từ đất làm muối là 37 ha, từ đất cát ven biển là 468 ha, và từ các đất hoang hoá, đất khác là 1.757 ha Riêng tỉnh Ninh Thuận có tổng diện tích chuyển đổi là 770 ha, trong đó từ lúa là 90 ha, từ đất cát là 190 ha, từ đất khác

là 490 ha (trong năm 2002 chuyển đổi 120 ha, năm 2003 là 70 ha)

Theo nghị quyết 09/2000/NQ-CP thì các đối tượng chủ lực nuôi tại các

DT chuyển đổi:

a) Tôm: là ngành chủ lực trong nghề nuôi trồng thuỷ sản của nước ta

Phát triển nuôi tôm nước lợ (tôm sú, tôm he) và tôm nước ngọt (tôm càng xanh), kết hợp nuôi thâm canh theo kiểu công nghiệp với nuôi bán thâm canh, nuôi sinh thái, trong đó diện tích nuôi thâm canh và bán thâm canh các loại tôm nâng lên khoảng trên 100.000 ha, đưa sản lượng tôm của các loại công nghệ nuôi đạt mức khoảng trên 300.000 tấn/năm

b) Các loại cá và thuỷ sản khác: phát triển mạnh nuôi trồng các loại

cá nước ngọt, nước lợ, nuôi biển và các loại đặc sản khác

Trang 5

Theo định hướng nêu trên, nền nông nghiệp Việt Nam đảm bảo được an toàn lương thực quốc gia, đủ nguyên liệu cho công nghiệp, đồng thời nâng kim ngạch xuất khẩu lên khoảng 8-9 tỷ USD/năm”2.

1.1.3 Chính sách hỗ trợ đầu tư, tín dụng

Nhà nước đã thể hiện sự quan tâm phát triển ngành nuôi trồng thuỷ sản bằng rất nhiều các chính sách ưu đãi về đầu tư cũng như về vốn tín dụng như:+ Quyết định 132/2001/QĐ-TTg ngày 7/9/2001 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế tài chính thực hiện Chương trình phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản, cơ sở hạ tầng làng nghề nông thôn và theo Thông tư số 79/2001/TT-BTC ngày 28/9/2001 của Bộ Tài chính thì:

- Tỷ lệ hỗ trợ Ngân sách Nhà nước không quá 60%

- Được vay không lãi qua hệ thống quỹ hỗ trợ phát triển

- Đối tượng vay là các tỉnh có dự án được đầu tư từ Ngân sách hoặc được Ngân sách hỗ trợ đầu tư

- Thời gian trả nợ sau 1 năm kể từ ngày vay và trả nợ trong 4 năm Riêng các tỉnh nghèo thu nội địa chỉ đảm bảo 30% nhiệm vụ chi thì thời gian vay và trả nợ được kéo dài đến 5 năm

+ Quyết định 184/2004/QĐ-TTg ngày 22/10/2004 về việc sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước để tiếp tục thực hiện các chương trình kiên cố hoá kênh mương, phát triển giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng NTTS và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thông giai đoạn 2006-2010 quy định: Nhà nước để hỗ trợ địa phương thực hiện các chương trình kiên cố hoá kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn đến hết năm 2007 Riêng các tỉnh miền núi, Tây Nguyên và khu vực miền núi phía Tây các tỉnh duyên hải miền Trung được thực hiện đến hết năm 2010

+ Quyết định số 103/2000/QĐ-TTg ngày 25/8/2000 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách khuyến khích phát triển giống thuỷ sản Ngày 03/11/2002 Bộ Thuỷ sản ra Thông tư số 04/2000/TT-BTS (dưới đây gọi tắt là thông tư 04) hướng dẫn thực hiện một số điều trong quyết định 103/2000/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ

Nội dung của Quyết định 103 và thông tư 04 nhằm khuyến khích tạo điều kiện cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân thuộc mọi thành phần kinh

2 Trích Nghị Quyết 09/2000 về “Một số chủ trương và chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế tiêu thụ sản

Trang 6

tế trong nước và các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào lĩnh vực bảo vệ và phát triển giống thuỷ sản Những đối tượng này sẽ được dùng tài sản hình thành từ vốn vay để đảm bảo cho tiền vay, mức vay không quá 1 tỷ đồng với thời hạn vay không quá 5 năm, nếu vay dưới 50 triệu đồng thì không phải thế chấp và được hưởng lãi suất ưu đãi của Quỹ Hỗ trợ và phát triển.

Căn cứ theo chính sách này, các dự án nuôi trồng thuỷ sản khi được xem xét hiệu quả và khả năng trả nợ sẽ được quyết định mức cho vay nhưng tối đa không được quá 90% tổng số vốn đầu tư của dự án.3

Ngoài ra đối với các dự án thuộc Chương trình khuyến khích phát triển

nuôi trồng thuỷ sản (Chương trình 224) và Chương trình khuyến khích phát triển giống thuỷ sản đến năm 2010 (Chương trình 112) còn được Đầu tư cho

quy hoạch và rà soát điều chỉnh quy hoạch nuôi trồng thuỷ sản và giống thuỷ sản, xây dựng các khu bảo tồn biển, bảo tồn thuỷ sản nội địa

- Đầu tư các công trình hạ tầng vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung bao gồm vùng nuôi trồng thuỷ sản và vùng chuyển đổi sang nuôi trồng thuỷ sản được hỗ trợ đầu tư từ ngân sách Trung Ương bao gồm: Đê bao, cống cấp, thoát nước, kênh cấp thoát nước, trạm bơm cấp, thoát nước, công trình xử lý môi trường (khu chứa xử lý nước cấp, khu chứa xử lý nước thải) đầu mối, đường giao thông, đường điện vào vùng dự án, khu kiểm nghiệm, thiết bị kiểm nghiệm, kiểm dịch thuỷ sản4

Thông tư 30/TTLT-BTC-BNN&PTNT-BTS ngày 6/4/2006 đã hướng dẫn mức hỗ trợ cho các mô hình cho người nghèo miền núi, vùng sâu, vùng

xa, biên giới, hải đảo Ngân sách nhà nước hỗ trợ phần chênh lệch về giống, vật tư chính (thức ăn, phân bón, hoá chất, thuốc) trong trường hợp áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất mà nhu cầu đầu tư tăng thêm so với mức bình thường

- Trường hợp mô hình trình diễn áp dụng kỹ thuật mới không có mức chi phí hiện hành để so sánh chênh lệch, thì mức hỗ trợ tối đa 40% mức chi phí về giống và tối đa 20% chi phí vật tư chính (thức ăn, phân bón, hoá chất, thuốc); đối với miền núi, vùng sâu, biên giới, bãi ngang ven biển hỗ trợ tối đa 60% mức chi phí về giống và tối đa 40% chi phí vật tư chính; Đối với các hộ

3 Quyết định 02/2001/QĐ-TTg về Chính sách hỗ trợ đầu tư từ Quỹ Hỗ trợ phát triển đối với các dự án sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu và các dự án sản xuất nông nghiệp

4 Quyết định 28 /2005/QĐ-BTS về nguyên tắc phân bổ vốn Ngân sách Trung ương hỗ trợ địa phương, đơn

vị kế hoạch 2006-2010 thực hiện dự án thuộc Chương trình phát triển nuôi trồng thuỷ sản, Chương trình phát triển giống thuỷ sản.

Trang 7

nghèo ở miền núi, vùng sâu, biên giới được hỗ trợ tối đa 80% mức chi phí về giống và tối đa 60% chi phí về vật tư chính.

- Đối với một số mô hình có tính đặc thù riêng, mức hỗ trợ cụ thể như sau:

+ Mô hình công nghệ cao hỗ trợ tối đa 40% mức chi phí về giống và tối

đa 20% chi phí vật tư chính và một phần kinh phí chuyển giao công nghệ, nhưng tổng mức hỗ trợ không quá 50 triệu đồng/mô hình

+ Mô hình khuyến nông, nuôi trồng thuỷ sản ở hải đảo: hỗ trợ 100% mức chi phí về giống, vật tư chính

Nói chung, các chính sách về đầu tư, tài chính tín dụng cho nuôi trồng thủy sản đã tương đối đầy đủ nhưng các chính sách cụ thể, đặc trưng cho từng

mô hình phát triển nuôi trồng thủy sản thì vẫn còn thiếu, và rất khó khi áp dụng vào cho từng địa phương khác nhau Hiện nay nhiều chính sách về vay vốn vay trong nuôi trồng thủy sản vẫn được áp dụng như chính sách cho vay đối với các trang trại sản xuất nông-lâm-ngư nghiệp nói chung theo Quyết định 423/2000/QĐ-NNNN1 ngày 22/09/2000 quy định:

Các chủ trang trại vay đến 20 triệu đồng hoặc vay dưới 50 triệu đồng đối với chủ trang trại vay vốn để sản xuất giống thuỷ sản theo quy định tại điểm

b, Khoản 2 Điều 4 Quyết định số 103/2000/QĐ-TTg ngày 25/8/2000 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách khuyến khích phát triển giống thuỷ sản thì không phải thế chấp tài sản, chỉ nộp kèm theo giấy đề nghị vay vốn giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính) hoặc giấy xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn về diện tích đất sử dụng không có tranh chấp, trên cơ sở chủ trang trại có phương án sản xuất có hiệu quả, có khả năng trả

nợ ngân hàng

Trường hợp chủ trang trại vay trên 20 triệu đồng hoặc từ 50 triệu đồng trở lên đối với chủ trang trại vay vốn để sản xuất giống thuỷ sản thì số tiền vay từ trên 20 triệu đồng hoặc từ 50 triệu đồng trở lên phải thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay theo quy định tại Nghị định số 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 của Chính phủ về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng và Thông tư số 06/2000/TT-NHNN1 ngày 04/4/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật khác

có liên quan

Trang 8

1.1.4 Chính sách hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm:

Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng đã mở ra hướng đi tích cực giúp cho sản xuất nông nghiệp gắn với chế biến, tiêu thụ, thu hút nhiều doanh nghiệp và nông dân tham gia Ở nhiều địa phương, một số ngành hàng đã hình thành mô hình tốt liên kết giữa người nông dân với doanh nghiệp sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông sản Tuy nhiên, quá trình triển khai thực hiện còn có những hạn chế, tồn tại: nhiều địa phương chưa tập trung chỉ đạo quyết liệt việc triển khai thực hiện quyết định của Thủ tướng Chính phủ; doanh nghiệp, hộ nông dân chưa thực sự gắn bó và thực hiện đúng cam kết đã ký; tỷ lệ nông sản hàng hóa được tiêu thụ thông

qua hợp đồng còn rất thấp (lúa hàng hóa 6-9% sản lượng, thủy sản dưới 10%

sản lượng, cà phê 2-5% diện tích); doanh nghiệp chưa quan tâm đầu tư vùng

nguyên liệu, chưa điều chỉnh kịp thời hợp đồng bảo đảm hài hòa lợi ích của nông dân khi có biến động về giá cả; trong một số trường hợp, nông dân không bán hoặc giao nông sản cho doanh nghiệp theo hợp đồng đã ký; xử lý

vi phạm hợp đồng không kịp thời và chưa triệt để; tình trạng tranh mua, tranh bán vẫn xảy ra khi đã có hợp đồng

ViÖc thùc hiÖn Q§ 80/2002/Q§-TTg, liªn kÕt 4 nhµ trong ®Çu t tiªu thô n«ng s¶n cßn nhiÒu bÊt cËp vµ m©u thuÉn:

Nhà doanh nghiệp: Hầu hết trong những năm đầu các doanh nghiệp chế

biến thu đều không đủ nguyên liệu, mức huy động công suất thấp chỉ khoảng 40-50% so với công suất thiết kế nhưng lại phải trả nợ vay đầu tư ngay nên sản xuất bị lỗ hiếu sự hỗ trợ có hiệu quả của nhà khoa học và quản lý, lại phải chịu rủi ro cao khi ứng vốn cho nông dân, các doanh nghiệp còn ngần ngại khi

ký hợp đồng sản xuất nguyên liệu, đầu tư còn hạn chế

Nhà nông: Đa số người NTTS chưa gạt bỏ được tư tưởng ham lợi trước

mắt, không tính toán được chiến lược lâu dài Hơn nữa, do chưa nhận thức đầy đủ về trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật nên họ dễ vi phạm các hợp đồng trong quá trình liên kết

Nhà khoa học: Thiếu động lực kinh tế để gắn kết nhà khoa học với

doanh nghiệp và nông dân Tuy có tiến bộ kỹ thuật đưa vào sản xuất làm lợi với hiệu quả cao nhưng chưa có cơ chế phân phối hợp lý, chưa đáp ứng được nhu cầu của sản xuất

Trang 9

Nhà quản lý: hành lang pháp lý chưa phù hợp, chưa làm tốt việc giám

sát, xử lý giải quyết tranh chấp trong liên kết giữa các nhà, đặc biệt là hợp đồng sản xuất tiêu thụ sản phẩm giữa nhà doanh nghiệp và người NTTS

Để khắc phục tình trạng Thủ tướng chính phủ ban hành chỉ thị

25/CT-TTg ngày 25 tháng 08 năm 2008 về việc tăng cường chỉ đạo tiêu thụ nông sản

thông qua hợp đồng trong đó qui định trách nhiệm của Bộ NN & PTNT như sau:

a) Tiếp tục phổ biến, tuyên truyền pháp luật và các chính sách liên quan đến sản xuất, tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng

b) Chỉ đạo, hướng dẫn rà soát, bổ sung, điều chỉnh hoặc xây dựng mới quy hoạch các vùng sản xuất hàng hoá tập trung gắn với công nghiệp chế biến và tiêu thụ nông sản, hướng dẫn, hỗ trợ phát triển các hợp tác xã, tổ hợp tác trong nông nghiệp; liên kết hộ sản xuất với trang trại, doanh nghiệp

c) Triển khai các chương trình, dự án về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng phát triển nông nghiệp toàn diện, hiện đại, sản xuất hàng hoá

d) Xây dựng cơ chế tạo điều kiện để công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư và các chương trình dự án về giống cây nông nghiệp, cây lâm nghiệp, giống chăn nuôi, giống thủy sản hỗ trợ doanh nghiệp, hộ sản xuất tham gia ký kết và thực hiện hợp đồng tiêu thụ nông sản

đ) Xây dựng chính sách khuyến khích và tạo điều kiện phát triển các mô hình hợp tác giữa hộ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với các cơ sở chế biến, tiêu thụ, phát triển các tổ chức liên kết cộng đồng những người sản xuất trong ngành hàng

1.1.5 Chính sách thuế

Chính phủ ban hành Nghị quyết về miễn thuế GTGT và thuế TNDN trên khâu lưu thông để khuyến khích tiêu thụ sản phẩm Miễn giảm thuế sử dụng đất, cho vay ưu đãi

+ Nghị quyết số 03/2000/NQ- CP ngày 2/2/2000 của Chính phủ về kinh tế trang trại

- Để khuyến khích và tạo điều kiện cho hộ gia đình, cá nhân đầu tư phát triển kinh tế trang trại, nhất là ở vùng đất trống đồi trọc, bãi bồi, đầm phá ven biển, thực hiện miễn thuế thu nhập cho trang trại với thời gian 3 năm

- Miễn thuế buôn chuyến về hàng hoá nông sản

Trang 10

- Kể từ năm 2001, thuế sử dụng đất được xét miễn giảm khi gặp rủi ro

Đối với các hợp tác xã nông nghiệp ngoài được hưởng ưu đãi được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập tạo ra từ hoạt động dịch vụ trực tiếp phục vụ đời sống xã viên

+ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

- Thông tư số 120/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước Đối với đất ở vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối Đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư, thì căn cứ vào điều kiện

và yêu cầu khuyến khích đầu tư của từng địa phương, UBND cấp tỉnh quyết định ban hành đơn giá thuê đất thấp hơn 0,5% giá đất, mức đơn giá cho thuê đất thấp nhất bằng 0,25% giá đất

+ Đối với nhóm chính sách về thuế đất và hỗ trợ rủi ro trong NTTS thì nhà nước cũng ban hành một số chính sách sau:

- Quỹ dân lập Hỗ trợ rủi ro trong nuôi trồng thủy sản của vùng nuôi để

hỗ trợ cho việc xử lý các ao, đầm nuôi có tôm bị bệnh theo Công văn số: 746/TS-NTTS ngày 19/4/2004 của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản về việc tăng cường quản lý, chỉ đạo nuôi tôm năm 2004 gửi UBND các tỉnh, thành phố ven biển Tuỳ theo điều kiện của mình, các địa phương có chính sách hỗ trợ ban đầu phù hợp để thúc đẩy việc thành quỹ này trong các cộng đồng nuôi

trồng thuỷ sản (tỉnh Thừa Thiên -Huế làm tốt việc này, đặc biệt là xã ven ĐP

Phú Xuân, huyện Phú Vang).

Trang 11

- Thông tư 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 về hướng dẫn sửa đổi,

bổ sung thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của bộ tài chính hướng dẫn thực hiện nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm

2005 của chính phủ về thu tiền thuế đất, thuế mặt nước

Khoản 2 quy định thuê đất để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối mà bị thiên tai, hoả hoạn làm thiệt hại thì:

- Nếu thiệt hại dưới 40% sản lượng, được xét giảm tiền thuê đất theo tỷ lệ % tương ứng với tỷ lệ % thiệt hại

- Nếu thiệt hại từ 40% trở lên, được xét miễn tiền thuê đất đối với năm bị thiệt hại

- Tỷ lệ % sản lượng thiệt hại được căn cứ theo sản lượng thu hoạch của vụ thu hoạch trong điều kiện sản xuất bình thường của vụ sản xuất liền kề trước đó hoặc của vụ thu hoạch gần nhất sản xuất trong điều kiện bình thường trước đó

- Giảm 50% tiền thuê đất hàng năm đến năm thuế 2010 đối với diện tích đất sản xuất nông nghiệp của đối tượng không thuộc diện được miễn tiền thuê đất hướng dẫn tại điểm 3 Mục II Phần C Thông tư số 120/2005/TT-BTC (nay được sửa đổi tại điểm 4 Mục VII Thông tư này) và diện tích đất sản xuất nông nghiệp vượt hạn mức theo quy định của pháp luật đối với hộ nông dân, hộ nông trường viên và hộ sản xuất nông nghiệp khác

1.2 Các Chương trình phát triển có liên quan.

1.2.1 Các Chương trình phát triển

Theo Quyết định số 668/TTg ngày 22/8/1997 của Thủ tướng Chính

phủ về phương hướng, biện pháp giảm nhẹ thiên tai và những Chương trình chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội các tỉnh ven biển miền Trung, tại điều 3: Một số chương trình phát triển kinh tế chủ yếu, giảm nhẹ và hạn chế dần do thiên tai gây ra có một số nội dung liên quan đến đầm phá

Các tuyến đê ven đầm phá phải chống đỡ được mức triều cao nhất trong vụ hè thu và có biện pháp gia cố mặt mái, không để lũ tàn phá khi đê bị ngập

- Về phát triển thuỷ sản: Cùng với khai thác hải sản, cần tổ chức tốt việc nuôi trồng thuỷ sản (nước ngọt, nước lợ đặc biệt là ở các đầm phá)

Trang 12

Tổ chức lại đời sống nhân dân ở các làng chài, trên các vùng đầm phá, vùng dân cư ven biển chuyên về đánh bắt hải sản Cần có kế hoạch, tạo điều kiện để tất cả các hộ ngư dân định cư trên bờ, chấm dứt tình trạng "du cư" trên đầm, phá và có kế hoạch đầu tư cải tạo, xây dựng nâng cấp các cảng cá,

dịch vụ nghề cá nhằm tạo điều kiện cho tầu thuyền của ngư dân hoạt động đánh bắt và tiêu thụ sản phẩm

- Về du lịch: Cần tập trung xây dựng quy hoạch phát triển du lịch cho

cả khu vực duyên hải miền Trung và cho từng tỉnh Gắn liền việc khai thác các di sản văn hoá dân tộc trong vùng phục vụ du lịch với việc duy tu, tôn tạo

các di sản này Chú ý phát triển du lịch ven biển, du lịch sinh thái, đặc biệt là

du lịch đầm phá - một thế mạnh đặc thù của miền Trung Ngoài việc phát

triển cơ sở hạ tầng cho ngành du lịch như khách sạn, bãi tắm, khu vui chơi cần chú ý phát triển hệ thống dịch vụ để kéo dài ngày ở của khách du lịch và tăng thu từ du lịch cho các ngành sản xuất khác Có quy định cụ thể và tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc

Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày

31/7/1998 về Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa

Quyết định số 131/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày

16/7/2004 về Phê duyệt Chương trình Bảo vệ và Phát triển nguồn lợi thuỷ sản đến năm 2010, mặc dù không đề cập trực tiếp đến đầm phá nhưng trong mục tiêu của Chương trình nhằm Phục hồi nguồn lợi thuỷ sản vùng biển ven bờ, các sông, hồ chứa và các vùng đất ngập nước nhằm phát triển thủy sản bền vững

Quyết định số 20/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Phê

duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006 - 2010

Quyết định số 113/2007/QĐ-TTg ngày 20/07/2007 của Thủ tướng

Chính phủ về việc phê duyệt danh sách xã hoàn thành mục tiêu Chương trình phát triển KTXH các xã vùng đồng bào dân tộc, miền núi, biên giới và vùng sâu vùng xa giai đoạn 1999-2005, bổ sung các xã, thôn, bản vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II và xã vùng bãi ngang ven biển và hải đảo vào diện đầu tư của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006-2010

Trang 13

Quyết định 106/2004/QĐ-TTg ngày 11/6/2004 của Thủ tướng Chính

phủ phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo, trong đó có nhiều xã liên qua đến đầm phá

Căn cứ Thông tư số 102/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH ngày 20/8/2007

của liên bộ: Tài chính, Lao động- Thương binh và Xã hội về Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với một số dự án của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo;

Chỉ thị số 02/2007/CT-BTS ngày 15/6/2007 của Bộ Thuỷ sản trước

đây, nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về tăng cường quản lý nghề cá nội địa, trong đó nêu rõ trách nhiệm của các đơn vị trong ngành, các

Sở thuỷ sản

a) Tổ chức thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 01/1998/CT-TTg ngày 02 tháng 01 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc nghiêm cấm sử dụng chất nổ, xung điện, chất độc để khai thác thuỷ sản

b) Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy chế quản lý

vùng khai thác thuỷ sản ở sông, hồ, đầm phá và các vùng nước tự nhiên khác thuộc phạm vi quản lý của tỉnh; quy hoạch các khu vực khai thác, nuôi trồng

thuỷ sản; chỉ đạo các đơn vị chức năng thực hiện nhanh các thủ tục về cấp quyền sử dụng đất, mặt nước cho nhân dân yên tâm đầu tư lâu dài, phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở vùng nước nội địa

c) Tăng cường công tác tuần tra, kiểm soát trên sông, hồ, đầm, phá và các vùng nước tự nhiên nội địa và xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuỷ sản đối với các hành vi khai thác thuỷ sản trái phép, huỷ hoại nguồn lợi

và môi trường thuỷ sản Xử phạt nghiêm những hành vi sử dụng thuốc nổ, xung điện, hoá chất để đánh bắt thuỷ sản; đánh bắt các loại cá con chưa trưởng thành

d) Tăng cường quản lý việc nuôi lồng bè trên các sông, hồ, đầm phá không để xảy ra ô nhiễm môi trường, cần có biện pháp quản lý, quy hoạch khu vực nuôi hợp lý, không làm cản trở giao thông đường thuỷ nội địa, ô nhiễm môi trường

đ) Tổ chức thực thi việc cấp Giấy phép khai thác thuỷ sản theo thẩm quyền đối với cả các loại tàu cá thuộc diện phải có giấy phép khai thác thuỷ sản; và quản lý tốt các tàu cá khai thác thuỷ sản trên sông, hồ, đầm, phá.

Trang 14

e) Tăng cường tuyên truyền, tập huấn cho ngư dân hiểu biết các kiến thức về pháp luật và kỹ thuật về khai thác, nuôi trồng, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản nội địa.

g) Quản lý nghề cá nội địa với sự tham gia của cộng đồng; phải gắn trách nhiệm cuả người dân trong việc khai thác, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản và bảo vệ môi trường Hướng dẫn người dân thành lập Hợp tác xã, tổ nhóm, hội

và giao phối hợp với chính quyền địa phương quản lý việc khai thác, nuôi trồn thuỷ sản trên sông, hồ, đầm, phá

1.2.2 Các chính sách có ảnh hưởng lớn đối với sự phát triển ngành thuỷ sản:

- Đảng và Chính phủ đã có nhiều chủ trương, Nghị quyết, Quyết dịnh quan trọng chỉ đạo và hỗ trợ thực hiện Chương trình phát triển nuôi trồng thuỷ sản, đó là:

- Nghị quyết 09/2000/NQ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2000 của Chính phủ về một số chủ trương và chính sách về chuyển dich cơ cấu kinh tế và tiêu thụ sản pham nông nghiệp

- Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP của Chính phủ về kinh tế trang trại

- Quyết định số 224/1999/QĐ-TTg ngày 08/12/1999 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình phát triển NTTS 1999-2010

- Quyết định số 103/2000/QĐ-TTG ngày 25 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách khuyến khích phát triển giống thuỷ sản

- Quyết định số 112/2004/QĐ-TTg ngày 23 tháng 6 năm 2004 của Thủ tướng Chníh phủ phê duyệt Chương trình phát triển giống thuỷ sản

- Quyết định số 126/2005/QĐ-TTG ngày 1 tháng 6 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách khuyến khích phát triển nuôi trồng thuỷ sản trên biển và hải đảo

UBND các tỉnh vùng ĐP đã cụ thể hoá các luật: Luật đất đai, Luật khuyến khích đầu tư trong nước, các Nghị quyết của Chính phủ, các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ để cụ thể hoá thành các chính sách khuyến khích phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở địa phương và khuyến khích đầu tư nuôi trồng thuỷ sản

Trang 15

- Ban hành chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp.

- Ban hành cơ chế tài chính thực hiện Chương trình phát triển cơ sở hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản và cơ sở hạ tầng nông thôn

- Qui định mức giá cho thuê đất dùng trong nuôi trồng thuỷ sản, ban hành qui định cho thuê đất vùng triều, đất đầm nuôi trồng thuỷ hải sản ven siông, ven biển

- Qui định về một số chính sách khuyến khích chuyển đổi cơ cấu kinh

tế nông nghiệp (Bình Định, Thừa Thiên Huế), Chính sách khuyến khích đầu

tư (Quảng Ngãi, Quảng Nam, Phú Yên), Qui định cơ chế khuyến khích hỗ trợ nuôi nước ngọt (Quảng Nam), Chính sách hỗ trợ đầu tư, phát triển nuôi trồng thuỷ sản và sản xuất giống thuỷ sản (Quảng Ngãi, Quảng Nam), Chính sách

ưu đãi đầu tư đối với kinh tế trang trại (Quảng Nam)

- Qui định về chính sách giao đất, cho thuê đất, khuyến khích sử dụng đất trống, đồi núi trọc, mặt nước eo vịnh đầm phá, đất hoang hoá ven biển, ven phá vào mục đích sản xuất nông, lâm ngư nghiệp (Ninh Thuận, Thừa Thiên-Huế)

- Ban hành Qui định về chính sách trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và thu hút cán bộ công chức có trình độ, năng lực (Bình Định)

Một số huyện, căn cứ chính sách khuyến khích phát triên nông lâm ngư nghiệp của tỉnh cung cụ thể hoá va trong thẩm quyền cung ban hành các chính sách cụ thể khuyến khích phát triển nuôi trồng thuỷ sản, khuyến khích hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Các quyết định, các chính sách ưu đãi, khuyến khích của các tỉnh đã thúc đẩy xây dựng hạ tầng nuôi trồng thủy sản, hạ tầng giống thuỷ sản, thu hút đầu tư, thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế góp phàn đẩy mạnh phát triển nuôi trồng thuỷ sản

1.2.3 Các chính sách liên quan đến quản lý vùng đất ngập nước trong

đó bao gồm hệ sinh thái đất ngập nước đầm phá ở miền Trung

Các HST ĐNN ven biển phân bố rộng khắp vùng bờ biển Việt Nam bao gồm các khu vực cửa sông, bãi triều và các vùng đầm phá, các đầm phá cũng tập trung ở vùng bờ biển miền Trung (từ Huế đến Ninh Thuận) Trong khuôn khổ báo cáo này chỉ đề cập đến HST ĐNN đầm phá ở miền Trung; Các

Trang 16

đầm phá ở Việt Nam tập trung ở dải ven biển miền Trung từ Thừa Thiên Huế đến Ninh Thuận gồm 12 đầm phá (Tam Giang-Cầu Hai, Lăng Cô, Trường Giang, An Khê, Nước Mặn, Trà Ổ, Nước Ngọt, Thị Nại, Cù Mông, Ô Loan, Thủy Triều) Tổng diện tích của 12 đầm phá này khoảng 447,7 km2 Trong

đó, lớn nhất là hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai dài trên 67 km, diện tích khoảng 216 km2; nhỏ nhất là đầm Sa Huỳnh ở Quảng Ngãi rộng 2,8 km2 Về mặt ĐDSH và các chức năng sinh thái của Công ước Ramsar đã có 5 đầm phá ven biển nằm trong các vùng ĐNN quan trọng của Việt Nam, đó là đầm Ô Loan (Phú Yên), Đề Gi (Bình Định), Cầu Hai (Thừa Thiên Huế), Đầm Nại (Ninh Thuận) và đầm Thị Nại (Bình Định)

Văn bản có giá trị pháp lý cao nhất hiện nay về ĐNN là Nghị định số 109/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ về bảo tồn và phát triển bền vững ĐNN Việt Nam Ngoài Nghị định số 109 nói trên, các văn bản pháp luật liên quan đến các khía cạnh về ĐNN như:

Bảng: Danh sách vùng đất ngập nước là đầm phá ven biển

Nguồn: Báo cáo Đánh giá liên ngành chính sách, pháp luật và thể chế quản lý đất ngập nước ở Việt Nam

+ Nghị định của Chính phủ số 109/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm

2003 về bảo tồn và phát triển bền vững các vùng đất ngập nước đã phân công, phân cấp về điều tra, nghiên cứu các vùng đất ngập nước một cách cụ thể theo chuyên ngành như sau:

- Bộ Tài nguyên và Môi trường lập kế hoạch tổng thể về điều tra cơ bản, nghiên cứu và đánh giá hiện trạng môi trường các vùng đất ngập nước trên phạm vi cả nước; chủ trì việc điều tra, nghiên cứu các vùng đất ngập

Trang 17

nước có tầm quan trọng quốc tế, quốc gia liên quan đến nhiều ngành và nằm trên địa bàn nhiều tỉnh.

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thủy sản tổ chức điều tra, nghiên cứu các vùng đất ngập nước có tính chất chuyên ngành có tầm quan trọng quốc tế, quốc gia và nằm trên địa bàn nhiều tỉnh

- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì điều tra nghiên cứu các vùng đất ngập nước không thuộc diện nêu trên

Trên cơ sở đó các kết quả nghiên cứu và quản lý ĐNN phần lớn sẽ nằm rải rác ở các cơ quan chủ quản hoặc cơ quan có liên quan cùng phối hợp thực hiện Đây là một thách thức lớn trong việc thu thập, lưu giữ và quản lý thông tin tư liệu về ĐNN hiện nay ở Việt Nam

+ Thông tư số 18/2004/TT-BTNMT ngày 23/08/2004 về hướng dẫn thực hiện nghị định 109/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 về bảo tồn phát triển bền vững các vùng đất ngập nước

+ Quyết định số 04/2004/QĐ-BTNMT ngày 05/04/2004 về phê duyệt

kế hoạch kế hoạch hành động về bảo tồn và phát triển bền vững các vùng đất ngập nước giai đoạn 2004-2010

1.3 Các chính sách ở cấp địa phương:

Đầm phá mang một hệ sinh thái đặc trưng, vì vậy các đầm phá đều mang trên mình nó lợi ích của nhiều ngành kinh tế khác nhau: du lịch, nông nghiệp, thuỷ sản, giao thông vận tải, tài nguyên môi trường Do vậy các tỉnh vùng ĐPVB đã ban hành một số luật pháp, chính sách, cơ chế quản lý kinh tế, tạo điều kiện tương đối thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh thuỷ sản nói chung và vùng đầm phá ven biển nói riêng Mỗi chính sách phát triển thuỷ sản của các tỉnh vùng ĐPVB ban hành phải hướng vào tác động, điều chỉnh một số mặt của hoạt động kinh tế trong toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thuỷ sản nói chung và tại các vùng đầm phá ven biển nói riêng Việc phân nhóm và phân loại chính sách tác động đến các hoạt động sản xuất thuỷ sản vùng đầm phá chỉ có ý nghĩa tương đối về mặt lý thuyết Trên thực tiễn, mỗi chính sách có thể tác động đến một hoặc nhiều mục tiêu riêng lẻ khác nhau, tác động đến nhiều lĩnh vực làm ảnh hưởng gián tiếp hoặc trực tiếp đến mọi mặt của hoạt động sản xuất kinh doanh thuỷ sản vùng đầm phá ven biển Các chính sách ở cấp vĩ mô trên là cơ sở để các địa phương triển

Ngày đăng: 17/05/2016, 10:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w