Trong những năm gần đây, do nhu cầu sử dụng đất của con người ngày càng tăng, diện tích đất ngày càng bị thu hẹp,…Hầu hết các nguyên nhân trên đều là do ảnh hưởng trực tiếp của tình trạn
Trang 1TRẦN NGỌC MAI
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ HUYỀN TỤNG, THỊ XÃ BẮC KẠN, TỈNH BẮC KẠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ÐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp Khoa : Kinh tế & PTNT Khóa học : 2011 - 2015
Thái Nguyên, năm 2015
Trang 2TRẦN NGỌC MAI
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
TẠI XÃ HUYỀN TỤNG, THỊ XÃ BẮC KẠN, TỈNH BẮC KẠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ÐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp Khoa : Kinh tế & PTNT Khóa học : 2011 - 2015 Giáo viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Sơn Tùng Khoa Kinh tế & PTNT – Trường Ðại học Nông Lâm Thái Nguyên
Thái Nguyên, năm 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành đề tài tốt nghiệp em đã được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của nhiều tập thể và cá nhân Nhân đây em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến:
Tập thể các thầy, cô giáo trong Khoa Kinh tế & PTNT trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài
Em xin chân thành cảm ơn tới thầygiáo Ths Nguyễn Sơn Tùng đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu và tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành đề tài tốt nghiệp
Bà con nhân dân trong các thôn được chọn làm địa bàn nghiên cứu, đã giúp
đỡ em trong quá trình thu thập thông tin nghiên cứu để hoàn thành đề tài này
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè đã chia sẻ, giúp đỡ
em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình Tuy nhiên, do thời gian có hạn, năng lực và kinh nghiệm bản thân còn nhiều hạn chế nên đề tài không tránh khỏi còn nhiều thiếu sót Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo để đề tài này được hoàn thiện hơn Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu của các tập thể và cá nhân đã dành cho em
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Tình hình dân số và lao động của xã Huyền Tụng 27
Bảng 4.2: Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính 29
của xã Huyền tụng 29
Bảng 4.3: Tình hình sản suất ngành chăn nuôi xã Huyền Tụng 30
Bảng 4.4: kết quả phát triển kinh tế xã Huyền Tụng qua 3 năm 2012-2014 32
Bảng 4.5: Hiện trạng sử dụng đất đai của xã Huyền Tụng
giai đoạn 2012-2014 36
Bảng 4.6: Các loại hình sử dụng đất chính 39
Bảng 4.7: Tỷ lệ sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2012 – 2014 40
Bảng 4.8: Biến động diện tích, năng suất một cây trồng trên đất hàng năm
của xã Huyền Tụng qua các năm 2012- 2014 42
Bảng4.9: Bảng phân loại hộ 44
Bảng 4.10: Thông tin cơ bản của nhóm hộ điều tra 44
Bảng 4.11: Tình hình đất đai của các nhóm hộ điều tra 48
Bảng 4.12: Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của các hộ điều tra 49
Bảng 4.13: chi phí sản xuất cho một số cây trồng chính trên 1 sào
đất nông nghiệp giữa các hộ điều tra 51
Bảng 4.14: Hiệu quả kinh tế sản xuất cây lúa trên 1 sào diện tích đất nông nghiệp giữa các loại hộ điều tra 52
Bảng 4.15: Hiệu quả kinh tế sản xuất cây ngô ruộng trên 1 sàn diện tích đất
nông nghiệp giữa các hộ điều tra 53
Bảng 4.16: Hiệu quả kinh tế sản xuất cây ngô rẫy trên 1 sào diện tích đất nông nghiệp giữa các hộ điều tra 54
Bảng 4.17 : Hiệu quả kinh tế sản xuất cây sắn trên 1 sào diện tích đất
nông nghiệp giữa các hộ điều tra 55
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ CỤM TỪ
CNQSDĐ Chứng nhận quuyền sử dụng đất
CNH-HĐH Công nghiệp hóa- hiện đại hóa
TLSX Tư liệu sản xuất
BQLĐNN Bình quân lao động nông nghiệp
BQLĐPNN Bình quân lao động phi nông nghiêp
PTBQ Phát triển bình quân
SXNN Sản xuất nông nghiệp
SXPNN Sản xuất phi nông nghiệp
Trang 6MỤC LỤC
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Ý nghĩa của đề tài 3
3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3
3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3
4 Bố cục của khóa luận 3
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3
2.1 Cơ sở khoa học của các vấn đề nghiên cứu 4
2.1.1 Một số khái niệm có liên quan 4
2.1.2 Phân loại đất nông nghiệp 6
2.1.3 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến việc sử dụng đất 7
2.1.4 Vai trò của đất nông nghiệp 8
2.1.5 Nguyên tắc sử dụng hợp lý đất trong sản xuất nông nghiệp 8
2.1.6 Khái niệm đánh giá đất đai 9
2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 10
2.2.1 Tình hình sản xuất và sử dụng đất trên thế giớ 10
2.2.2 Tình hình sản xuất và sử dụng đất ở Việt Nam 11
2.2.3.Về hiệu quả sử dụng đất 12
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 15
3.1 Đối tượng nghiên cứu 15
3.2 Phạm vi nghiên cứu 15
3.3 Nội dung nghiên cứu 15
3.4 Câu hỏi nghiên cứu 16
Trang 73.5 Phương pháp nghiên cứu 16
3.5.1 Phương pháp nghiên cứu 16
3.5.2 Hệ thống các chỉ tiêu tính toán hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất 17
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 20
4.1 Đặc điểm về địa bàn nghiên cứu 20
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 20
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 23
4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Huyền Tụng 33
4.2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Huyền Tụng 35
4.3 Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 39
4.3.1 Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp 39
4.3.2 Hiệu quả sử dụng đất 39
4.4 Những thông tin cơ bản về các hộ điều tra 43
4.4.1 Tình hình sử dụng đất ở các hộ điều tra 48
4.4.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế của các phương thức sử dụng đất nông nghiệp 51
4.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất sản xuất tại xã Huyền Tụng 57 4.5.1: Nhân tố bên trong 57
4.5.2 Nhân tố bên ngoài 58
4.6 Những vấn đề còn tồn tại trong việc sử dụng đất nông nghiệp tại xã Huyền Tụng 59
PHẦN 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HUYỀN TỤNG 61
5.1 Định hướng cho việc sử dụng có hiệu quả đất sản xuất nông nghiệp 61
5.1.1 Những quan điểm về sử dụng đất nông nghiệp 61
5.1.2 Phương hướng sử dụng đất 61
5.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Huyền Tụng 61
5.2.1 Nhóm giải pháp về chính sách, tín dụng 61
5.2.2 Nhóm giải pháp về kỹ thuật 62
5.2.3 Nhóm giải pháp về cơ sở hạ tầng 62
Trang 85.2.4 Nhóm giải pháp về thị trường 62
5.2.5 Nhóm giải pháp về tổ chức sản xuất 63
5.2.6 Nhóm giải pháp cải tạo đất 63
5.2.7 Nhóm giải pháp về môi trường 64
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65
I Kết luận 65
II Kiến nghị 65
Trang 9Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Xã hội phát triển, dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày càng tăng
về lương thực, thực phẩm, chỗ ở cũng như các nhu cầu về văn hóa xã hội Con người đã tìm mọi cách để khai thác đất đai nhằm thỏa mãn những nhu cầu ngày càng tăng đó Như vậy đất đai, đặc biệt là đất nông nghiệp mặc dầu hạn chế về diện tích nhưng lại có nguy cơ suy thoái ngày càng cao dưới tác động của thiên nhiên và
sự thiếu ý thức của con người trong quá trình sử dụng Đó còn chưa kể đến sự duy giảm về diện tích đất nông nghiệp do quá trình đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ, trong khi đó khả năng khai hoang đất mới là rất hạn chế
Dưới áp lực của sự gia tăng dân số và nhu cầu lương thực trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, tình trạng suy thoái của nhiều vùng đất đã diễn ra Trong những năm gần đây, do nhu cầu sử dụng đất của con người ngày càng tăng, diện tích đất ngày càng bị thu hẹp,…Hầu hết các nguyên nhân trên đều là do ảnh hưởng trực tiếp của tình trạng gia tăng dân số, khi dân số tăng thì nhu cầu sử dụng đất ở, nhu cầu về đất sản xuất ngày càng lớn Diện tích đất nông nghiệp đều đã được
sử dụng với những phương thức canh tác kiểu thói quen là chủ yếu
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá Đất là giá đỡ cho toàn bộ sự sống của con người và là tư liệu sản xuất chủ yếu của ngành nông nghiệp Đất đai là nguồn tài nguyên có giới hạn về số lượng, có vị trí cố định trong không gian, không thể thay đổi theo ý muốn chủ quan của con người Xã hội phát triển, dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày càng tăng về lương thực, thực phẩm, chỗ ở, cũng như các nhu cầu về văn hóa xã hội Con người đã tìm mọi cách để khai thác đất đai nhằm thỏa mãn những nhu cầu ngày càng tăng đó Như vậy đất đai, đặc biệt là đất nông nghiệp có hạn về diện tích nhưng lại có nguy cơ bị suy thoái dưới tác động của thiên nhiên và sự thiếu ý thức của con người trong quá trình sản xuất Do vậy, việc đánh giá tình hình sử dụng đất nông nghiệp từ đó đề ra các giải pháp nhằm sử dụng đất có hiệu quả để sử dụng hợp lý theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững đang trở thành vấn đề mang tính toàn cầu đang được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm
Trang 10Đối với một nước có nền nông nghiệp là chủ yếu như Việt Nam, việc nghiên cứu, đánh giá tình hình sử dụng và đề ra các giải pháp sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết Đặc biệt khi Việt Nam đã là thành viên của Tổ chức thương mại thế giới (WTO), trong một nền kinh tế năng động, cạnh tranh và áp lực thì việc CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn càng trở nên cần thiết Nên việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và phát triển bền vững là một nhiệm vụ khó khăn trong giai đoạn hiện nay và là một hoạt động
có ý nghĩa hết sức quan trọng
Huyền Tụng là một xã miền núi và thuần nông, điều kiện kinh tế còn gặp nhiều khó khăn, song được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và chính quyền địa phương, bộ mặt kinh tế xã hội của xã đã có nhiều thay đổi, đời sống nhân dân ngày một được cải thiện Tuy nhiên, việc môi trường có dấu hiệu bị ô nhiễm, việc thu hẹp đất do chuyển đổi mục đích: đất ở, đất chuyên dùng đã có tác động rất đáng kể đối với nông hộ,…dẫn đến sự suy thoái về tài nguyên và ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp
Vì vậy, việc định hướng cho người dân khai thác, sử dụng hợp lý và có hiệu quả diện tích đất nông nghiệp hiện có trên địa bàn là vấn đề hết sức cần thiết Để giải quyết vấn đề này thì việc đánh giá tình hình sử dụng đất nông nghiệp sẽ góp phần thiết thực vào chuyển đổi cơ cấu đất nông nghiệp của xã hợp lý và có hiệu quả
là một vấn đề cấp thiết được đặt ra Xuất phát từ những lí do trên, được sự đồng ý của khoa Kinh Tế và Phát triển nông thôn dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Th.s:
Nguyễn Sơn Tùng, em đã lựa chọn đề tài: “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại xã Huyền Tụng, thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn” để nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Trang 11- Đánh giá thực trạng và hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp giai đoạn
2012 - 2014
- Đánh giá tình hình sử dụng đất sản xuất của các hộ gia đình
- Đề tài đưa ra định hướng và những giải pháp nhằm định sử dụng đất tốt và
có hiệu quả
3 Ý nghĩa của đề tài
3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
+ Củng cố kiến thức đã được tiếp thu trong nhà trường và những kiến thức + Rèn luyện kỹ năng thu thập thông tin, xử lý thông tin của sinh viên trong quá trình làm đề tài
+ Nâng cao nhận thức, sự hiểu biết phương pháp học, làm việc và nghiên cứu khoa học
3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
Kết quả nghiên cứu đề tài sẽ đóng góp một phần vào việc đánh giá sát thực hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của người dân Qua đó giúp người dân có cơ sở
để có thể tiếp tục phát triển mở rộng hoạt động sản xuất trên đất nông nghiệp và đưa
ra phương hướng để nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Đồng thời là cơ sở cho các nhà lãnh đạo địa phương có căn cứ để đưa ra những định hướng sử dụng đất nói chung và sử dụng đất nông nghiệp nói riêng của xã một cách hợp lý và có hiệu quả
4 Bố cục của khóa luận
Phần 1: Mở đầu
Phần 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Phần 3: Đối tượng nội dung và phương pháp nghiên cứu
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Phần 5: Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Huyền Tụng
Kết luận và kiến nghị
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
Trang 122.1 Cơ sở khoa học của các vấn đề nghiên cứu
2.1.1 Một số khái niệm có liên quan
- Khái niệm đất:
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, không có đất thì con người và cây cối không thể tồn tại được Đất đai không những phụ thuộc vào hình thái kinh tế - xã hội, mà nó còn phụ thuộc vào quá trình lao động Để thực hiện quá trình lao động cần phải có đầy đủ các yếu tố: Hoạt động hữu ích, đối tượng lao động, tư liệu lao động: Như vậy, trong quá trình lao động chỉ có thể bắt đầu và hoàn thiện được khi
có con người cùng các điều kiện vật chất tác động lên tư liệu sản xuất
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất vật chất
Đất đai có những đặc điểm chủ yếu sau: Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt và không thể thay thế được
Đất đai là điều kiện cần thiết cho tất cả các ngành sản xuất, nhưng nội dung kinh tế của nó lại rất khác nhau
Trong công nghiệp, giao thông,…đất đai là cơ sở làm nền móng, trên đó xây dựng nhà máy, công xưởng, hệ thống đường giao thông, để con người điều khiển máy móc, các phương tiện vận tải hoạt động
Trong nông nghiệp, đất đai có nội dung kinh tế khác, nó là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế được Ruộng đất bị giới hạn về mặt diện tích, con người không thể tăng thêm theo ý muốn chủ quan nhưng sức sản xuất ruộng đất là chưa có giới hạn, nghĩa là con người có thể khai thác chiều sâu của ruộng đất nhằm thỏa mãn nhu cầu tăng lên của loài người về sản phẩm Chính vì thế trong quá trình sử dụng phải biết quý trọng ruộng đất, sử dụng tiết kiệm, hạn chế việc chuyển đất nông nghiệp sang xây dựng căn bản, tìm mọi biện pháp để cải tạo và bồi dưỡng đất làm cho ruộng đất ngày càng màu mỡ hơn, sản xuất ra nhiều sản phẩm trên mỗi đơn vị diện tích với chi phí thấp nhất trên một đơn vị sản phẩm
Đất đai có vị trí cố định
Đất đai gắn liền với vị trí địa lý, địa hình, cho nên mỗi vùng đều có một số diện tích đất cố định Đất gắn chặt với các điều kiện tự nhiên, kinh tế của từng vùng,
Trang 13chịu ảnh hưởng bởi khí hậu, thời tiết của vùng đó Tùy vào điều kiện của từng vùng
mà có phương thức sản xuất phù hợp Tính cố định của đất đai gắn liền với điều kiện kinh tế của từng vùng
Diện tích đất có hạn
Nhà kinh tế Max nói: “Đất là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến quý báu nhất của sản xuất nông nghiệp, đó là điều kiện không thể thiếu được của sự tồn tại
và tái sinh của hàng loạt thế hệ kế tiếp nhau”
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá Đất là giá đỡ cho toàn bộ sự sống của con người và là tư liệu sản xuất chủ yếu của ngành nông nghiệp Đặc điểm đất đai ảnh hưởng lớn đến quy mô, cơ cấu và phân phối của ngành nông nghiệp Vai trò của đất đai càng lớn hơn khi dân số ngày càng đông, nhu cầu dùng đất làm nơi cư trú, làm tư liệu sản xuất,…ngày càng tăng và nông nghiệp phát triển, trở thành ngành kinh tế chủ đạo Vì vậy phải nghiên cứu, tìm hiểu quy mô, đặc điểm đất đai
để bố trí cơ cấu cây trồng thích hợp nhằm phát triển sản xuất nông nghiệp, nâng cao đời sống nhân dân
Đất đai là yếu tố quan trọng nhất trong các tư liệu sản xuất của hộ nông dân Cuộc sống của họ gắn liền với ruộng đất Giải quyết mối quan hệ giữa nông dân và đất đai là giải quyết vấn đề cơ bản về kinh tế nông hộ Chính vì vậy luật đất đai năm
2003 của nước ta đã khẳng định: “ Đất là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, an ninh quốc phòng…”
Như vậy, trong các điều kiện vật chất đất đai luôn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, nó hình thành trên quá trình lao động, quan trọng hơn đất đai còn là nơi diễn
ra các hoạt động sản xuất và hoạt động sống của con người
- Khái niệm đất nông nghiệp:
Đất nông nghiệp là đất được sử dụng chủ yếu vào các ngành của sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản hoặc sử dụng để6 nghiên cứu thí điểm về nông nghiệp Ngoài tên gọi đất nông nghiệp, đất sử dụng vào sản xuất nông nghiệp còn được gọi là ruộng đất Đất trồng trọt là đất nông nghiệp được
Trang 14sử dụng vào mục đích trồng trọt các loại cây trồng như cây lương thực, cây công nghiệp hàng năm, cây công nghiệp lâu năm,…
- Khái niệm hiệu quả sử dụng đất:
Quan niệm hiệu quả sử dụng hợp lý đất nông nghiệp: phải nhận biết rõ những nhân tố có lợi để khai thác phát huy, đồng thời nhận biết những yếu tố bất lợi để phòng tránh khắc phục Sử dụng hiệu quả hợp lý đất trồng trọt tức là: Đưa hết số lượng đất nông nghiệp, lâm nghiệp của đất nước vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp
2.1.2 Phân loại đất nông nghiệp
Theo quy định của điều 13 luật đất đai 2003, nhóm đất nông nghiệp được phân thành các loại sau:
- Đất trồng cây hàng năm (đất canh tác) là đất dùng trồng các loại cây ngắn ngày, có chu kỳ sinh trưởng không quá một năm Đất trồng cây hàng năm bao gồm: + Đất 3 vụ là đất gieo trồng và thu hoạch 3 vụ/năm với các công thức 3vụ lúa, 2 vụ lúa+ 1 vụ màu,
+ Đất 2 vụ có công thức luân canh như lúa –lúa, lúa – màu, màu –màu,… + Đất 1 vụ là đất trên đó chỉ trồng được một vụ lúa hay một vụ màu/năm Ngoài ra đất trồng cây hàng năm còn được phân theo các tiêu thức khác và được chia thành các nhóm đất chuyên trồng lúa, đất chuyên trồng màu…
- Đất trồng cây lâu năm gồm đất dùng để trồng các loại cây có chu kỳ sinh trưởng kéo dài trong nhiều năm, trồng một lần nhưng thu hoạch trong nhiều năm
- Đất rừng sản xuất là diện tích đất được dùng để chuyên trồng các loại cây rừng với mục đích sản xuất
Trang 152.1.3 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến việc sử dụng đất
Sử dụng đất đai là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ giữa người và đất, trong tổ hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác với môi trường Căn cứ vào các thuộc tính tự nhiên của đất đai, với ý nghĩa là nhân tố sức sản xuất thì các nhiệm vụ và nội dung sử dụng đất đai được thể hiện qua các yêu cầu sau:
- Sử dụng đất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không gian
- Đẩy mạnh thâm canh nông nghiệp, đồng thời tích cực mở rộng diện tích bằng khai hoang và tăng vụ
- Phải sử dụng một cách tiết kiệm quỹ đất nông nghiệp, đặc biệt là việc chuyển đất nông nghiệp sang mục đích sử dụng khác
- Thúc đẩy quá trình tập trung ruộng đất khắc phục tình trạng phân tán manh mún trong sử dụng đất
- Tăng cường quản lý Nhà nước đối với đất đai Ruộng đất là tài sản quốc gia, Nhà nước giao quyền sử dụng ổn định và lâu dài cho nông dân Vì vậy, việc tăng cường quản lý Nhà nước đối với đất đai là rất cần thiết
Nội dung quản lý Nhà nước đối với đất đai bao gồm: Quy hoạch sử dụng đất, xây dựng hệ thống các biện pháp sử dụng đất, xác lập các chính sách sử dụng đất…“Ở nước ta, trong quá trình CNH - HĐH, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp, công nghiệp dịch vụ sang công nghiệp, dịch vụ nông nghiệp đã và đang gây áp lực ngày càng lớn đối với đất đai Con người cần đổi mới tư duy và phải thể hiện bằng những hành động đúng đắn, để trả lại cho đất giá trị đích thực
Trang 16vốn có của nó” Vì vậy, việc sử dụng đất đai hợp lý liên quan chặt chẽ tới hoạt động của từng ngành và từng lĩnh vực, quyết định đến sản xuất và sự sống của người dân cũng như vận mệnh quốc gia
2.1.4 Vai trò của đất nông nghiệp
- Vai trò của đất nông nghiệp:
+ Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu của sản xuất nông nghiệp vì nó có vai trò quyết định tạo ra các loại nông sản phẩm Nếu không có đất thì không thể tiến hành các hoạt động sản xuất nông nghiệp được thì cũng không thể có nông sản được
+ Đất đai là sản phẩm của tự nhiên nó cũng là tài sản của quốc gia (thuộc sở hữu toàn dân), nó tham gia vào mọi quá trình sản xuất của xã hội và trở thành TLSX chung của mọi ngành Tùy từng ngành sản xuất khác nhau mà vai trò của đất cũng được biểu hiện khác nhau
+ Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế được vì: Đất đai là TLSX đặc biệt và nếu như biết khai thác cải tạo và sử dụng một cách hợp lý thì độ phì của đất càng tăng Nó cũng là TLSX không đồng nhất do các yếu tố cấu thành nên nó
+ Đất đai là sản phẩm tự nhiên có trước lao động, nhưng nó cũng là sản phẩm lao động của con người
+ Đất đai là nguồn dự trữ cung cấp chất dinh dưỡng để phát triển cây trồng qua độ phì nhiêu của đất, độ phì nhiêu là thuộc tính quan trọng
2.1.5 Nguyên tắc sử dụng hợp lý đất trong sản xuất nông nghiệp
Để đảm bảo nguyên tắc này phải tuân theo những điều kiện sau:
- Sử dụng đất trước hết phải theo quy hoạch và kế hoạch chung
- Đất đai phải sử dụng đúng mục đích mà cơ quan có thẩm quyền quyết định
- Tận dụng mọi đất đai vào sản xuất nông nghiệp, khai thác đất đai có hiệu quả, khuyến khích mọi tổ chức cá nhân nhận đất trống, đồi núi trọc để sử dụng vào mục đích nông nghiệp
- Tăng cường hiệu quả sử dụng đất, thâm canh tăng vụ, bố trí lại cây con hợp
lý trong sản xuất, phân công lại lao động, dân cư,…
Trang 172.1.6 Khái niệm đánh giá đất đai
Đánh giá đất nhằm ngăn chặn những suy thoái tài nguyên đất gây ra do sự thiếu hiểu biết hoặc khai thác quá mức, đồng thời nhằm hướng dẫn việc sử dụng và quản lý đất đai một cách hợp lý cho nhu cầu của loài người ở hiện tại và trong tương lai Việc đánh giá đất đai đã được bắt đầu từ những thập niên 50 của thế kỷ này, được xem như là những nỗ lực quan trọng của con người hướng đến sự phát triển bền vững Nhu cầu của việc đánh giá khả năng sử dụng đất xuất hiện khi mà các kết quả nghiên cứu riêng lẻ về đặc điểm của đất không cung cấp được những hướng dẫn về cách thức và hiệu quả của việc sử dụng đất đai Do vậy, để quản lý và quy hoạch sử dụng đất đai một cách hợp lý, một bước nghiên cứu kế tiếp cần thực hiện sau nghiên cứu đặc điểm đất, nhằm xem xét tổng hợp giữa đất và các yếu tố tự nhiên khác (nước, khí hậu, địa hình) với các yêu cầu về sử dụng đất khác nhau, bước này được gọi là đánh giá khả năng sử dụng đất
Theo Stewart (1968): Đánh giá đất đai là đánh giá khả năng thích nghi của đất đai đối với các mục tiêu sử dụng của loài người trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, quy hoạch vùng, bảo tồn thiên nhiên… Việc điều tra nghiên cứu đất đơn thuần là chỉ cung cấp những thông tin về tiềm năng sử dụng đất đai trên cơ sở tính chất của đất
Phương pháp đánh giá đất của FAO: “Năm 1970 tổ chức FAO ra đời, năm
1972 sau 2 năm chuẩn bị các chuyên gia thuộc tổ chức FAO và Hà Lan đã tổ chức các cuộc hội thảo quốc tế về đánh giá đất đai, được tổ chức tại Wagenigen với sự tham gia của 44 chuyên gia hàng đầu về đánh giá đất đai từ 22 nước, cuộc hội thảo phác họa ra đề cương đánh giá đất Năm 1973 đề cương đánh giá đất được công bố
từ ngày 6 đến ngày 8/1/1975, cuộc hội thảo ở Rome đã tổng kết kinh nghiệm áp dụng đề cương đánh giá đất, được các10 chuyên gia hàng đầu về đánh giá đất FAO (KJBeCK, JBennema, P.J.Mabiler, G.A.Smith…) công bố năm 1976 (FAO - Rome), được chỉnh lý và bổ sung để xây dựng hiện trạng phân vị mang tính chỉ dẫn bản đồ đất trên thế giới sau đó được bổ sung và hoàn thiện vào cuối năm 1990”
Đề cương đánh giá đất đai của FAO đã được áp dụng thành công ở nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển, các nước Châu Á, Châu Phi
Trang 18Thực tiễn đã làm phong phú phương pháp đánh giá đất được khởi xướng từ đề cương của FAO Hiện nay, công tác đánh giá đất được thực hiện trên nhiều quốc gia
và trở thành khâu trọng yếu trong hoạt động đánh giá tài nguyên quy hoạc sử dụng đất, công tác đánh giá đất ngày càng được hỗ trợ mạnh mẽ của kỹ thuật máy tính, ảnh viễn thám và hệ thống thông tin địa lý (GIS), nó trở thành công cụ cho mục tiêu phát triển bền vững
2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
2.2.1 Tình hình sản xuất và sử dụng đất trên thế giớ
Đất nông nghiệp là nhân tố vô cùng quan trọng đối với sản xuất nông nghiệp Trên thế giới, mặc dù nền sản xuất nông nghiệp của các nước phát triển không giống nhau nhưng tầm quan trọng đối với đời sống con người thì quốc gia nào cũng thừa nhận Trước sức ép dân số ngày càng tăng, để đảm bảo an ninh lương thực loài người phải tăng cường các biện pháp khai hoang đất đai Mặt khác, cùng với sự phát triển mạnh mẽ kinh tế - xã hội, công nghệ, khoa học và kỹ thuật, công năng đất nước được mở rộng và có vai trò quan trọng đối với cuộc sống con người Nhân loại
đã có những bước tiến kỳ diệu, nhưng do chạy theo lợi nhuận tối đa cục bộ không
có một chiến lược phát triển chung nên đã gây ra những hiệu quả tiêu cực như: Ô nhiễm môi trường, thoái hóa đất Kết quả là hàng loạt diện tích đất bị thoái hóa trên phạm vi toàn thế giới qua các hình thức bị mất chất dinh dưỡng và chất hữu cơ, xói mòn đất,…Người ta ước tính có tới 15% tổng diện tích đất trên trái đất bị thoái hóa
do những hành động bất cẩn của con người gây ra Đất trồng trọt đang sử dụng trên thế giới có khoảng 1,5 tỷ ha, cũng có loại đất hiện tại chưa sử dụng nhưng có khả năng trồng trọt là 54% chưa được khai thác
Đất đai trên thế giới phân bố ở các châu lục không đồng đều Châu á là nơi tập trung phần lớn dân số thế giới , các quốc gia dân số đông nhất nhì thế giới là Trung Quốc, Ấn Độ, Indonexia Ở Châu Á, đất đồi chiếm 35% tổng diện tích Đất trồng trọt nhờ nước trời khoảng 407 triệu ha, trong đó xấp xỉ 282 triệu ha đang được trồng trọt
Trang 19Đất canh tác của thế giới có hạn và được sử dụng ngày càng tăng do khai thác thêm những diện tích đất có khả năng nông nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu về lương thực thực phẩm cho loài người
2.2.2 Tình hình sản xuất và sử dụng đất ở Việt Nam
Hiện nay Việt Nam có khoảng 9.345,3 nghìn ha đất nông nghiệp chiếm 28,4% diện tích đất tự nhiên Bình quânđất nông nghiệp chiếm theo đầu người là 1.224m2 / người Trong đó:
+ Đất trồng cây hàng năm: 6.129,5 nghìn ha chiếm 65,6% diện tích đất nông nghiệp
+ Đất trồng cây lâu năm: 2.181,9 nghìn ha chiếm 23,3% diện tích đất nông nghiệp + Đất vườn tạp: 628,5 nghìn ha chiếm 6,7% diệnt tích đất nông nghiệp
+ Đất mặt nước nuôi trồng thủy sản: 367,8% diện tích đất nông nghiệp Nước ta là một nước nông nghiệp với hơn 84 triệu dân, trong đó dân số sinh sống ở nông thôn, khoảng 60% lực lượng lao động hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp Có thể nói, trong những năm, công tác quy hoạch sử dụng đất và quản lý đất đai ở Việt Nam đã có nhiều đổi mới phù hợp với điều kiện thực tế hơn Tuy nhiên, chất lượng dự báo nhu cầu quỹ đất cho phát triển để đưa vào quy hoạch, kể cả sử dụng đất vẫn còn nhiều vấn đề bấp cập, chưa sát với thực tế Do đó, đã dẫn đến hiệu quả sử dụng đất thấp, gây bức xúc trong xã hội và cũng vì thế, nguồn tài nguyên đất đai của đất nước chưa thật sự được sử dụng hiệu quả
Theo Tổng cục thống kê, tổng diện tích đất nông nghiệp thời điểm 1/1/2011 gần 26,21 triệu ha, trong đó diện tích đất sản xuất nông nghiệp gần 10,13 triệu ha (hơn 38,645), lâm nghiệp gần 15,4 triệu ha (hơn 58,6%)….diện tích tự nhiên của cả nước được khai thác đưa vào sử dụng cho các mục đích phát triển kinh tế - văn hóa
- xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh Phân bổ quỹ đất đáp ứng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh Việc chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất về cơ bản phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế Quỹ đất nông nghiệp đã đáp ứng yêu cầu bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, bảo vệ và phát triển rừng Quỹ đất dành cho công nghiệp, dịch vụ, xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển đô thị được
Trang 20mở rộng, từng bước đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và nhu cầu đô thị hóa Diện tích đất chưa sử dụng cơ bản đã được đưa vào sử dụng Việc sử dụng đất ngày càng tiết kiệm và hiệu quả
Chính sách, pháp luật đất đai đã đóng góp tích cực và hiệu quả trong việc khôi phục và bảo vệ rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn, rừng khoanh nuôi tái sinh, rừng trồng kinh tế Việc giao đất, giao rừng đã góp phần ngăn chặn được tình trạng suy thoái rừng nghiêm trọng Đất lâm nghiệp trong 10 năm qua liên tục tăng, diện tích đất lâm nghiệp tăng góp phần nâng độ che phủ từ 35,2% năm 2000 lên 39,5% năm 2010 Diện tích đất chưa sử dụng của cả nước từng bước được khai thác đưa vào trồng rừng một cách hợp lý, vừa đảm bảo yêu cầu cân bằng hệ sinh thái và bảo
vệ môi trường
2.2.3.Về hiệu quả sử dụng đất
* Khái niệm về hiệu quả
Khái niệm về hiệu quả được sử dụng trong đời sống xã hội, nói đến hiệu quả người ta sẽ nói đến công việc đạt kết quả tốt Như vậy là hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người mong đợi và hướng tới Nó có nội dung khác nhau ở những lĩnh vực khác nhau Trong sản xuất hiệu quả có nghĩa là hiệu suất và năng suất Trong kinh doanh hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận, trong lao động hiệu quả là năng suất lao động được đánh giá bằng số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc là bằng số lượng sản phẩm được sản xuất ta trong một đơn vị thời gian Trong xã hội, hiệu quả xã hội là có tác dụng tích cực trong một lĩnh vực nào đó
- Hiệu quả kinh tế: Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh chất lượng của các hoạt động kinh tế Theo ngành thống kê định nghĩa thì hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế, biểu hiện của sự tập trung phát triển theo chiều sâu, phản ánh trình
độ khai thác các nguồn lực và sự chi phí các nguồn lực trong quá trình sản xuất Nâng cao hiệu quả kinh tế là một tất yếu của mọi nên sản xuất xã hội, yêu cầu các công tác quản lý kinh tế buộc phải nâng cao chất lượng các hoạt động kinh tế làm xuất hiện phạm trù hiệu quả kinh tế
Trang 21Nền kinh tế của một quốc gia đều phát triển theo hai chiều: chiểu rộng và chiều sâu, phát triển theo chiều rộng là huy động mọi nguồn lực vào sản xuất, tăng đầu tư chi phí vật chất, lao động, kỹ thuật… Phát triển theo chiều sâu là việc đẩy mạnh các áp dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ sản xuất, tiến hành hiện đại hóa, tăng cường chuyên môn hóa và hợp tác hóa, nâng cao trình độ sử dụng nguồn lực, chú trọng chất lượng sản phẩm và dịch vụ Phát triển theo chiều sâu là nhằm nâng cao phát triển kinh tế
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt hiệu quả kinh
tế và hiệu quả phân bổ Điều đó có nghĩa là hai yếu tố hiện vật và giá trị đều tính đến khi xem xét sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp Nếu đạt được một trong hai yếu tố hiệu quả kỹ thuật và phân bổ thì khi đó hiệu quả sản xuất mới đạt được hiệu quả kinh tế
Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng bản chất của hiệu quả kinh tế sử dụng đất là: trên một diện tích đất nhất định sản xuất ra một số lượng của cải vật chất nhiều nhất, với một lượng đầu tư chi phí về vật chất và lao động thấp nhất nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội Xuất phát từ vấn đề này mà trong quá trình đánh giá đất nông nghiệp cần phải chỉ ra được loại hình sử dụng đất hiệu quả kinh tế cao
- Hiệu quả xã hội:
Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội và tổng chi phí bỏ ra Hiệu quả về mặt xã hội trong sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích đất nông nghiệp
Từ những mối quan hệ trên cho thấy giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội
có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng là tiền đề của nhau và là một phạm trù thống nhất, phản ánh kết quả mối quan hệ sản xuất với các lợi ích xã hội mà nó mang lại
- Hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trường là xem xét sự phản ánh của môi trường đối với hoạt động sản xuất Từ các hoạt động sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp đều ảnh
Trang 22hưởng không nhỏ đến môi trường Đó có thể là ảnh hưởng tích cực đồng thời có thể
là ảnh hưởng tiêu cực Chính vì vậy khi xem xét cần phải đảm bảo tính cân bằng với phát triển kinh tế, nếu không thường sẽ bị thiên lệch và có những kết luận không tích cực
Xét về khía cạnh hiệu quả môi trường, đó là việc đảm bảo đất không bị ảnh hưởng thoái hóa, bạc màu và nhiễm độc của các chất độc hại trong canh tác Bên cạnh đó còn có yếu tố như che phủ, hệ số sử dụng đất, mối quan hệ giữa các hệ thống phụ trợ trong sản xuất nông nghiệp như chế độ thủy văn, bảo quản chết biến, tiêu thụ hàng hóa
Trang 23PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Toàn bộ quỹ đất nông nghiệp tại xã Huyền Tụng, thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn
- Nghiên cứu về các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội tác động lên quá trình sử dụng đất nông nghiệp của xã
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Nghiên cứu tình hình sử dụng đất nông nghiệp tại 3 thôn: Khuổi Thuổm, Pá Danh và Bản Cạu trên địa bàn xã Huyền Tụng, thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn
- Nghiên cứu điểm về tình hình quản lý sử dụng đất, hiệu quả sử dụng đất qua đó phát hiện những thuận lợi và khó khăn trong quá trình sử dụng đất Phân tích những mặt được và chưa được trong việc sử dụng đất nông nghiệp tại xã Huyền Tụng, thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn
- đánh giá về hiệu quả sử dụng đất chỉ đi sâu đánh giá hiệu quả kinh tế Còn hiệu quả về mặt xã hội và môi trường chủ yếu dựa vào các tiêu chí định tính để đánh giá Hiệu quả kinh tế chỉ tính cho một số loại cây trồng chính/1ha
- Phạm vi về thời gian nghiên cứu
+ Thời gian thu thập số liệu: Số liệu được thu thập từ năm 2012 đến năm2014
+ Thời gian thực tập: Từ tháng 01/04/2015đến tháng 05/04/2015
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Huyền Tụng, thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn
- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp về các mặt: kinh tế, xã hội và môi trường
- Đề xuất định hướng các giải pháp sử dụng đất bền vững
Trang 243.4 Câu hỏi nghiên cứu
- Tại sao cần phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất đai?
- Tình hình quản lý và sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Huyền tụng diễn ra như thế nào?
- Biện pháp nào có thể sử dụng để nâng cao hiệu quả các phương thức sử dụng đất nông nghiệp?
- Những tồn tại và hạn chế trong việc sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của
xã là gì?
3.5 Phương pháp nghiên cứu
3.5.1 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp chọn mẫu điều tra:
Điều tra chọn mẫu là không tiến hành điều tra hết toàn bộ các đơn vị của tổng thể, mà chỉ điều tra một số đơn vị nhằm để tiết kiệm thời gian, công sức và chi phí
Tiến hành điều tra chọn mẫu chọn ngẫu nhiên 3/20 thôn bao gồm thôn Khuổi Thuổm, thôn Pá Danh và thôn Bản Cạu với tổng số hộ 3 thôn là 297 hộ, trong đó thôn Khuổi Thuổm là 158 hộ chiếm 53,20%, thôn Pá Danh là 74 hộ chiếm 24,92%
và thôn Bản Cạu là 65 hộ chiếm 21,88%
Thôn Khuổi thuổm có 158 hộ trong đó có hộ trung bìnhlà 155 hộ chiếm 98,1% , có số nhân khẩu là 550 khẩu không có cận nghèo, hộ nghèo có 3 hộ chiếm 1,89% có số nhân khẩu là 6 khẩu
Thôn Pá Danh có 74 hộ trong đó hộ trung bình 71 hộ chiếm 95,94% số nhân khẩu là 252, không có hộ cận nghèo, hộ nghèo 2 hộ chiếm 2,7% số nhân khẩu là 8 khẩu
Thôn Bản Cạu có 65 hộ trong đó hộ trung bình là 53 hộ chiếm 83,0% có số nhân khẩu là 227 khẩu Hộ cận nghèo 5 hộ
- Phương pháp điều tra khảo sát, thu thập số liệu:
Đây là phương pháp dùng để thu thập số liệu, thông tin qua các báo cáo, thống kê của các phòng, ban ngành để phục vụ cho quá trình thực hiện đề tài
- Phương pháp phân tích và sử lý số liệu:
Trang 25Đây là phương pháp phân tích và sử lý số liệu thô đã thu thập được để thiết
lập các bảng biểu để so sánh được sự biến động và tìm nguyên nhân của nó Trên cơ
sở đưa ra các biện pháp cần thực hiện
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn hộ nông dân:
Đây là phương pháp tiến hành bằng cách sử dụng bảng câu hỏi để điều tra
ngẫu nhiên một số hộ nông dân nhằm đảm bảo tính thực tế, khách quan cũng như
chính xác của số liệu thu được
- Phương pháp kế thừa:
Đây là phương pháp mà trong quá trình thực hiện nghiên cứu kế thừa các
phương pháp, các số liệu có sản để làm tài liệu tham khảo và nghiên cứu
- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo:
Tham khảo ý kiến của các cán bộ địa chính, các chủ hộ sản xuất…
3.5.2 Hệ thống các chỉ tiêu tính toán hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất
Hiệu quả sử dụng đất là tiêu chí đánh giá mức độ khai thác sử dụng đất và
được đánh giá thông qua một số chỉ tiêu sau
- Tỷ lệ sử dụng đất đai: là tỷ số giữa hiệu của tổng diện tích đất đai và diện
tích đất chưa sử dụng với tổng diện tích đất đai
Chỉ tiêu hiệu quả về mặt kinh tế, bao gồm các chỉ tiêu sau:
- Giá trị sản xuất ( GO – Gross Output) : Là toàn bộ giá trị sản phẩm vật
chất và dịch vụ được tạo ra trong một thời kỳ nhất định ( thường là một năm) trên
một đơn vị diện tích
Trong đó: GO: Tổng giá trị sản xuất
Trang 26Qi: Khối lượng sản phẩm thứ i
Pi: giá bán sản phẩm thứ i
Chi phí trung gian ( IC – Intermediate Cost ) : Là khoản chi phí vật chất
thường xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra để thuê và mua các yếu tố đầu vào và dịch
vụ sử dụng trong quá trình sản xuất
Trong đó: Cj là toàn bộ chi phí vật chất và dịch vụ sản xuất ra sản phẩm thứ j
- Giá trị gia tăng ( VA – Value Added ) : Là hiệu số giữa giá trị sản xuất
(GO) và chi phí trung gian ( IC), là giá trị sản phẩm xã hội được tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất đó:
VA= GO – IC A: Giá trị khấu hao, tài sản cố định và chi phí phân bổ
- Lợi nhuận ( Pr – Profit ): Là phần lãi ròng trong thu nhập hỗn hợp trừ đi
công lao động gia đình
Pr = GO - TC
Trong đó: TC: Tổng chi phí
- Hiệu quả tính trên một đồng vốn trung gian:
+ GO/IC: Giá trị sản xuất trên một đồng vốn trung gian
+ VA/IC: Giá trị tăng thêm trên một đồng vốn trung gian
+ Pr/IC: Lợi nhuận thu được trên một đồng vốn trung gian
Các chỉ tiêu phân tích được đánh giá định lượng (giá trị) bằng tiền theo thời giá hiện hành và định tính ( phân cấp) được tính bằng mức độ cao, thấp Các chỉ tiêu đạt mức càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn
Hiệu quả kinh tế
Là chỉ tiêu so sánh giữa lợi ích mà người sử dụng đất nhận được với chi phí bỏ
ra để nhận được lợi ích đó Để đánh giá được hiệu quả kinh tế của việc sử dụng đất nông nghiệp của các nông hộ được điều tra tôi sử dụng một số chỉ tiêu đó là:
Trang 27Năng suất cây trồng: Là khối lượng sản phẩm thu được của từng loại cây trồng trên một đơn vị diện tích trong một chu kỳ sản xuất, lượng kết quả thu được sau vụ đó gọi là năng suất cây trồng Được xác định bằng công thức:
Tổng giá trị sản xuất (GO): (Gross output)
Hiệu quả xã hội
+ Khả năng bố trí lao động
+ Mức độ đáp ứng vấn đề về an sinh xã hội
+ Khả năng thu hút và sử dụng nguồn lực tại chỗ
+ Đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của người nông dân
+ Đảm bảo an sinh xã hội, nâng cao đời sống, mức sống của người dân và góp phần vào công cuộc xóa đói giảm nghèo ở nước ta
Hiệu quả môi trường
Để đánh giá chính xác về mặt môi trường người dân thường sử dụng công
Trang 28PHẦN 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Đặc điểm về địa bàn nghiên cứu
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1: Vị trí địa lý
Huyền Tụng là miền núi cách trung tâm thị xã 2,0 km, có đường quốc lộ 3 chạy qua Đây cũng là điều kiện thuận lợi để xã Huyền Tụng xây dựng cơ sở hạ tầng và giao lưu phát triển kinh tế - xã hội – văn hóa giữa các xã phường và các vùng lân cận Có tọa độ địa lý từ 22007’57” đến 22012’44” vĩ độ Bắc và 105048’25” đến 1050
53’22” kinh độ Đông
- Phía Bắc, Tây Bắc và Đông giáp huyện Bạch Thông
- Phía Tây giáp xã Dương Quang
- Phía Nam giáp phường Nguyễn Thị Minh Khai, phường Đức Xuân và xã Xuất Hóa
4.1.1.2 Địa hình địa mạo
Xã Huyền Tụng có địa hình đa dạng, phức tạp thấp dần từ Bắc xuống Nam,
độ cao trung bình 150 – 300 m so với mực nước biển Địa hình của xã có các dạng chính như sau:
- Địa hình đồi núi: Có độ cao trung bình từ 200 – 400 m so với mực nước biển, địa hình hiểm trở, bị chia cắt mạnh, giao thông đi lại khó khăn
- Địa hình thung lũng: Phân bố dọc theo sông Cầu và các suối nhỏ, địa hình tương đối bằng phẳng, độ cao trung bình từ 100 -150 m so với mực nước biển, tạo nên những cánh đồng bậc thang
4.1.1.3.Điều kiện khí hậu thời tiết
Huyền Tụng mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa của vùng núi phía Bắc, được phân thành hai mùa rõ rệt mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô
từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
- Nhiệt độ trung bình năm 220C, nhiệt độ trung bình cao nhất 280C, nhiệt độ trung bình thấp nhất 100C
Trang 29- Lượng mưa bình quân năm khoảng 1.500 mm, tập trung vào các tháng 5,6,7,8 và tháng 9
- Độ ẩm không khí trung bình năm 84%, thấp nhất 79% vào tháng 11, 12 và tháng 1; cao nhất vào tháng 6 với 87%
- Số giờ nắng trung bình năm 1.450 giờ Tháng 8 có số giờ nắng cao nhất
185 giờ, tháng 2 có số giờ nắng thấp nhất 55 giờ
- Hướng gió cũng thay đổi theo mùa rõ rệt và phù hợp với sự thay đổi của hoàn lưu gió
4.1.1.4.Thủy văn
Xã Huyền Tụng có sông Cầu chảy qua khoảng 2,5 km, với chiều rộng trung bình 40 m, là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho phát triển sản xuất và sinh hoạt của xã Ngoài ra còn có các hồ lớn như Khuổi Thôm, sông Công và các suối lớn như suối Khuổi Lặng, suối Khuổi Dủm , có tác dụng điều hòa nguồn nước, bổ sung và dữ trữ rất quan trọng cho sản xuất và sinh hoạt, đặc biệt vào mùa khô khi mực nước sông Cầu xuống thấp Tuy nhiên do điều kiện địa hình phức tạp và lượng mưa phân bố không đồng đều, hầu hết các sông, suối có độ dốc lớn nên vào mùa khô thường thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt
4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên
* Tài nguyên đất
Xã Huyền Tụng có tổng diện tích tự nhiên 2.735,66 ha, chiếm 19,99% diện tích tự nhiên của thị xã Bao gồm các loại đất chính sau:
- Đất phù sa sông ít bồi hàng năm (kí hiệu FLh.eu):
Được phân bố nhiều ở thôn Phiềng My, Tổng Nẻng, Vẻn Ngoài, Khuổi Pái
và thôn Chí Lèn Loại đất này nằm ở địa hình thấp, thành phần cơ giới từ cát pha đến thịt nặng Độ dày tầng đất lớn hơn 100 cm, hàm lượng chất dinh dưỡng từ trung bình đến khá
- Đất phù sa ngòi suối (FLh.dy)
Là sản phẩm của quá trình xói mòn, từ đồi núi trôi xuống theo dòng chảy, độ che phủ càng thấp thì độ xói mòn càng mạnh Thành phần cơ giới nhẹ, cấp hạt lớn,
Trang 30hạt thô, địa hình bậc thang, tùy thuộc vào đá mẹ nên tính chất đất cũng khác nhau
Về thành phần hóa học, tỷ lệ mùn trong đất trung bình, đạm tổng số và đạm dễ tiêu khá, đất có phản ứng chua, tỷ lệ canxi trong dãy đất thấp, lượng sắt, nhôm di động cao
- Đất Feralit nâu vàng và phát trên phù sa cổ (Fp)
Được phân bố rải rác ven sông suối Tuy có diện tích không nhiều nhưng do địa hình bằng thoải, độ dốc nhỏ hơn 120, lượn sóng, nghèo dinh dưỡng, bề mặt rời rạc Diện tích khoảng 72 ha được sử dụng vào sản xuất nông nghiệp
- Đất Feralit đỏ vàng phát triển trên đá biến chất (Fj)
Có thành phần cơ giới từ thịt trung bình đến thịt nặng Hàm lượng mùn, đạm tổng số tương đối giàu, kali, lân vào loại nghèo, đất có phản ứng chua
- Đất Feralit mùn trên núi cao tên 700 m (FH.y)
Có diện tích 89 ha, phát triển trên nhiều loại đá mẹ khác nhau Chủ yếu là Granit và biến chất, có địa hình hiểm trở, độ dốc lớn 35 – 650, ẩm độ cao, tầng đất mỏng, tỷ lệ mùn cao nên tầng đất có màu xám đen, tầng thảm mục dày vì có nhiều rừng che phủ Cường độ phân giải các chất hữu cơ và Feralit kém Thành phần cơ giới thịt nặng thích hợp cho phát triển lâm nghiệp
- Đất Feralit vàng đỏ trên phiến thạch sét (FQs): Loại đất có tầng đất dày từ
60 – 120 cm, đất có màu vàng, chứa hạt mica óng ánh, tỷ lệ sét cao, thành phần cơ giới thịt trung bình đến thịt nặng Mùn và đạm tổng số vào loại giàu, kali, lân cả tổng số và dễ tiêu vào loại nghèo Cation trao đổi giảm dần theo chiều sâu, đất có phản ứng chua
* Tài nguyên nước
- Nước mặt: Chủ yếu được khai thác sử dụng từ các sông, suối, ao hồ trên địa bàn, trong đó sông Cầu nguồn cung cấp nước chính cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân Nguồn nước thường bị bẩn sau mỗi đợt mưa, có thể khai thác, cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt nhưng cần được xử lý làm sạch Mực nước sông Cầu dao động từ 3.000 – 30.000 m3/ngày đêm tùy theo mùa
- Nước ngầm: cho đến nay chưa có công trình nào khảo sát, nghiên cứu vấn
đề này Người dân trong xã khai thác nước ngầm chủ yếu qua hệ thống giếng khoan, giếng đào để dùng cho sinh hoạt
Trang 31* Tài nguyên rừng
Diện tích đất lâm nghiệp của xã là 2.201,71 ha chiếm 80,48% diện tích đất tự nhiên toàn xã Rừng Huyền Tụng nghèo , trữ lượng gỗ ít, động thực vật quy hiếm hầu như không còn Những năm gần đây thực hiện chủ trương, chính sách nhà nước trong việc bảo vệ và phát triển rừng, xã đã đẩy mạnh công tác tuyên truyền luật bảo vệ và phát triển rừng cho nhân dân, tổ chức giao khoán chăm sóc, bảo vệ rừng tới từng hộ gia đình từ đó nâng cao ý thức cũng như trách nhiệm của người dân trong việc chăm sóc, bảo vệ và khai thác rừng, làm tốt công tác phòng, chống cháy rừng, năm 2010 vận động toàn dân trồng rừng, trồng cây lâm nghiệp đạt 177,86 ha, các loại cây trên tất cả các diện tích có thể trồng được Tăng cường công tác quản lý việc khai thác; đấu tranh, ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm luật bảo vệ và phát triển rừng
*Tài nguyên nhân văn
Trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và Đế quốc Mỹ, nhân dân trong xã đã đóng góp nhiều của cải và xương máu cho sự nghiệp cách mạng vẻ vang
cả dân tộc và trong công cuộc xây dựng đất nước, xây dựng quê hương giàu đẹp Năm 1998, Nhà nước đã phong tặng danh hiệu “Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân” cho quân và nhân dân xã Huyền Tụng đã có nhiều công lao trong hai cuộc kháng chiến Xã Huyền Tụng được chia thành 20 thôn với 1108 ha, có các dân tộc sinh sống: Kinh, Tày, Dao và một số dân tộc khác, dân tộc Tày chiếm 74,21% dân
số của xã Mối quan hệ giữa các dân tộc trên địa bàn có từ lâu đời và ngày càng khăng khít, những sinh hoạt văn hoá độc đáo mang đậm bản sắc dân tộc vẫn được gìn giữ
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
4.1.2.1 Giáo dục- y tế
- Giáo dục
Các nhà trường thường xuyên nhận được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của cấp Ủy đảng, chính quyền địa phương, năm học 2009 – 2010 tỷ lệ duy trì sỹ số bậc mầm non và tiểu học đạt 100%, bậc trung học cơ sở đạt 99,70%, xét tốt nghiệp trung học cơ sở đạt 100%, tiếp tục duy trì và giữ vững kết quả phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập trung học cơ sở, hoàn thiện các hạng mục để trường tiểu học B đạt tiêu chuẩn quốc gia mức độ I giai đoạn 2010 – 2014
Trang 324.1.2.2 Cơ sở hạ tầng
- Xây dựng cơ bản:
Xã có một UBND, một trạm y tế và 3 trường học Các cơ sở vật chất này đều khang trang được xây mới và tu bổ thêm, đây là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế, nâng cao trình độ văn hóa và công tác khám chữa bệnh cho nhân dân
Xã đã xây dựng được 20 nhà văn hóa thôn, đáp ứng nhu cầu trao đổi thông tin của
bà con ở thôn trong xã
- Giao thong:
Trên địa bàn xã có Quốc lộ 3 chạy qua dài 1,75 km và 1,13 km đã được rải nhựa, nền rộng 7m và đường liên xã, đường liên thôn, trong đó có 6,10 km được rải cấp phối và bê tông còn lại là đường đất Nhìn chung mạng lưới đường khá dày, phân bố tương đối hợp lý, tuy nhiên chất lượng đường kém mùa mưa đi lại khó khăn Năm 2010 UBND xã thực hiện được hai công trình, làm đường bê tông và sửa chữa nâng cấp bể nước sạch tổng kinh phí của hai công trình là 130.787.210triệu đồng
- Điện:
Nguồn điện: Xã Huyền Tụng sử dụng nguồn điện quốc gia với tuyến đường dây 35KV chạy qua xã thông qua các trạm biến áp Hiện có 05 trạm biến áp, tổng công suất là 725KVA Hầu hết các xóm trên địa bàn xã Huyền Tụng đều được
sử dụng điện lưới quốc gia Hiện nay, nguồn điện cung cấp cho khu vực nghiên cứu
cơ bản đảm bảo yêu cầu sinh hoạt và sản xuất
- Thủy lợi:
Việc phát triển thuỷ lợi giữ vai trò quan trọng, quyết định đến sự thành bại trong sản xuất nông nghiệp Thời gian qua, xã Huyền Tụng đã đầu tư phát triển
Trang 33nhiều công trình thuỷ lợi, góp phần phát triển sản xuất nông nghiệp, tạo ra một khối lượng nông sản phong phú, đa dạng Năm 2010 diện tích đất thủy lợi 4,87 ha Tổng
có 23 công trình thủy lợi trong đó có 14 công trình được kiên cố hóa, 12 công trình bên thủy nông quản lý, 09 công trình dưới 5ha do xã quản lý trong đó 2 công trình được kiên cố hóa, các công trình này hàng năm nạo vét và sửa chữa thường xuyên hiện vẫn đi vào hoạt động có hiệu quả
4.1.2.3 Dân số và lao động
Theo điều tra thống kê năm 2014 xã Huyền Tụng có 1236 hộ với 4860 nhân khẩu được phân bố trên 20 thôn, số nhân khẩu bình quân/hộ khoảng 4,09 nhân khẩu/hộ Số liệu được tổng hợp trong bảng:
Trang 34Bảng 4.1: Tình hình dân số và lao động của xã Huyền Tụng
Cơ cấu (%)
Số lượng
Cơ cấu
BQ chung 1.Tổng dân số Người 4835 100,00 4848 100,00 4860 100,00 100,22 100,33 100,27 2.Tổng số LĐ LĐ 3602 100,00 3612 100,00 3620 100,00 99,94 100,55 100,24
2
157,48 - 157,59 - 157,62 - 100,07 100,02 100,04
(Nguồn: UBND xã Huyền Tụng)
Trang 36Qua bảng 4.1 ta thấy dân số của xã tăng qua các năm, từ năm 2012 là 4833 nhân khẩu đến năm 2014 là 4860 nhân khẩu, tăng 25 nhân khẩu
Tổng số lao động của xã huyền Tụng năm 2014 là 3620 lao động, tăng lên 18 người ( chiếm gần 56% tổng số toàn xã) Trong 3 năm, từ năm 2012 - 2014 số lao động nông nghiệp trong 2 năm vừa qua có dấu hiệu tăng ở mức thấp và ổn định, ở mức trung bình là 0,18%/năm Đa phần số lao động tại xã đều hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, tới năm 2013 có giảm về lao động nông nghiệp nhưng mức giảm không đáng kể như vậy, số lao động của xã có xu hướng luôn đảm bảo về cải tạo đất, cây trồng, tạo điều kiện nâng cao năng suất chất lượng đất, năng suất cây trồng vật nuôi Mặt khác số lao động phi nông nghiệp lại tăng lên với tốc độ phát triển cao bình quân khoảng 15,55%/năm Có sự thay đổi như vậy là do sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Bình quân LĐNN/hộ NN từ 2,88 người năm 2012 tăng lên 2,93 người năm 2014 Bình quân LĐPNN có xu hướng giảm 3,07 người trong năm 2012 đến năm
2014 giảm còn 2,92 người
Tuy nhiên, với phương thức sản xuất chưa hiện đại, người dân chủ yếu là lao động thuần nông, dân số ngày càng tăng mà quỹ đất nông nghiệp có hạn gây khó khăn cho người dân về vấn đề việc làm Trong những năm qua, xã đã chú ý giải quyết việc làm cho người dân bằng nhiều hình thức khác nhau, tuy nhiên vẫn có nhiều lao động thiếu việc làm hoặc việc làm không đủ cho chi tiêu nên có nhiều người bỏ đi làm ăn xa xứ Do vậy, trong những năm tới ban lãnh đạo xã cần khuyến khích mở rộng dịch vụ và các nghành nghề khác Đồng thời luôn phải chú trọng nâng cao hệ số sử dụng ruộng đất, góp phần nâng cao đời sống của nhân dân trong xã
4.1.2.4 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế trên địa bàn xã Huyền Tụng
Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hộ, thu nhập và mức sống của nhân dân cũng được cải thiện đáng kể năm 2013 thu nhập bình quân đầu người đạt 11.000.000 đồng/người/năm Năm 2014 thu nhập bình quân đầu người đạt 12.000.000 đồng/người/năm Theo báo cáo của xã năm 2014 thì dự kiến sang năm
2015 thu nhập bình quân của xã đạt 14.000.000 đồng/người/năm
Trong 3 năm qua kinh tế xã Huyền Tụng có sự tăng trưởng bình thường với tổng giá trị sản xuất năm 2012 là 31,68 tỷ đồng đã tăng lên 34,78 tỷ đồng năm 2014 ( theo giá hiện hành) , tăng 3,1 tỷ đồng
Trang 37Trong 3 năm qua, cơ cấu kinh tế của xã có nhiều chuyển biến tích cực Ngành nông nghiệp chiếm 78,67% trong năm 2012 giảm xuống còn 75,55% năm 2014; ngành nghề phi nông nghiệp tăng từ 21,33% lên 24,45% trong cùng thời kỳ trên Trong thời gian qua, tất các các hợp phần kinh tế đều tăng trường nhanh và
ổn định
Về sản xuất nông nghiệp
Từ năm 2011 đến năm 2013, giá trị sản xuất nông nghiệp ( gồm trồng trọt và chăn nuôi) tăng từ 25,80 tỷ đồng năm 2012 lên 27,03 tỷ đồng năm 2013
- Trồng trọt:
Toàn xã Huyền Tụng trồng 2 loại cây trồng chủ yếu là lúa, ngô trong đó lúa được chia làm 2 vụ: vụ xuân và vụ mùa, ngoài ra còn trồng thêm cây sắn kế hoạch
và rau màu khác để tăng thêm thu nhập cho cho bà con nông dân
Bảng 4.2: Diện tích, năng suất, sản lƣợng một số cây trồng chính
Trang 38(Nguồn: UBND xã Huyền Tụng)
Trong những năm gần đây xã Huyền Tụng đã chủ động đưa các giống cây trồng có năng suất, giá trị kinh tế cao vào sản xuất, ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến trong thâm canh, luân canh tăng vụ, tăng giá trị sản xuất trên đơn vị diệnt tích, tạo điều kiện cho sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế ngày càng phù hợp theo định hướng phát triển của thị xã, tỉnh
Theo thống kê, năm 2014 xã có 2.600,69 ha đất sản xuất nông nghiệp, trong đó: đất trồng lúa là 297,55 ha, đất trồng cây hàng năm là 592,17ha, đất trồng cây lâu năm là 1,59ha
Có được kết quả như vậy là do cấp Đảng ủy, chính quyền địa phương tiến hành tập trung chỉ đạo nhân dân địa phương tận dụng tốt nguồn vốn và quỹ đất, mạnh dạn áp dụng các tiến độ khoa học - kỹ thuật, tích cực đầu tư đưa các loại giống mới vào trong sản xuất nông nghiệp theo sự hướng dẫn chuyển giao khoa học – kỹ thuật của trung tâm khuyến nông xã
- Về chăn nuôi
Cùng với sự phát triển của ngành nông nghiệp đã cung cấp một lượng lương thực lớn cho chăn nuôi, nhờ vậy mà hàng năm ngành chăn nuôi trên địa bàn xã Huyền Tụng cũng có những bước tiến khá mạnh, một số hộ chuyển hướng chăn nuôi theo quy mô hộ gia đình, trang trại Nhờ đưa các tiến bộ khoa học vào sản xuất nên năng suất và sản lượng không ngừng tăng lên
Được thể hiện qua bảng 4.2 sau:
Bảng 4.3: Tình hình sản suất ngành chăn nuôi xã Huyền Tụng
Cơ cấu (%)
Giá trị (+/-)
Cơ cấu (%)
Giá trị (+/-)
Cơ câu (%)
Trang 39Qua bảng sơ liệu điều tra về tình hình chăn nuôi của xã trong 3 năm gần đây cho thấy: Nhìn chung với quy mô chăn nuôi của xã đang từng bước được phát triển, phục vụ nhu cầu đời sống của nhân dân, đồng thời cung cấp lượng phân chuồng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp Tổng lượng đàn gia súc, gia cầm tăng dần theo từng năm Với tổng lượng gia súc, gia cầm của năm 2012 là 14.546 con đến năm 2014 là 25.000 con tăng 10.454 con Đàn trâu năm năm 2013 giảm 18 con
so với năm 2012, tới năm 2014 đàn trâu tăng lên 506 con so với năm 2013 Nguyên nhân của tình trạng tăng giảm này là do diện tích đồng càng ngày càng bị thu hẹp gây khó khăn cho việc chăn thả, giá thành của trâu ngày càng cao, việc đưa máy công nghiệp vào sản xuất thay thế sức kéo, đó là những nguyên nhân cơ bản dẫn đến số lượng đàn trâu trong xã không được ổn định qua các năm Đàn bò năm 2012
từ 137 con tăng lên 3con trong năm 2013 là 140 con và giảm 1 con trong năm 2014
là 139 con Đàn ngựa cũng giảm từ 8 con năm 2013 xuống còn 6 con năm 2014 Nguyên nhân do bị chết trong đợt rét đậm, rét hại kéo dài Đàn lợn và gia cầm có xu hướng tăng ổn định qua các năm Trong năm vừa qua chính quyền xã cũng đã chính sách hỗ trợ, đầu tư thích đáng nhằm tăng số lượng đàn gia súc trên địa bàn
Về sản xuất phi nông nghiệp
Ngành công nghiệp của xã Huyền Tụng chưa được phát triển chủ yếu là chế biến nông sản, lâm sản và sản xuất vật liệu xây dựng Tiểu thủ công nghiệp chưa thực sự phát triển Một số nghề như làm mộc, sửa chữa cơ khí, điện tử … có xu hướng phát triển nhanh
Nhìn chung ngành phi nông nghiệp có sự phát triển nhanh mạnh hơn nganh nông nghiệp, bình quân 3 năm đạt 21,3%/ năm
Trang 40Bảng 4.4: kết quả phát triển kinh tế xã Huyền Tụng qua 3 năm 2012-2014