1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích nguyên nhân nghèo và đề xuất một số giải pháp phát triển kinh tế hộ tại xã Ngọc Vân huyện Tân Yên Tỉnh Bắc Giang

80 470 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích thực trạng và nguyên nhân dẫn đến nghèo của hộ nông dân trên địa bàn nghiên cứu .... Xuất phát từ những khó khăn đó, nhằm tăng cường công tác giảm nghèo, nâng cao đời sống

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - -

THÂN NHÂN THIỆN

Tên đề tài:

PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN NGHÈO VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ TẠI XÃ NGỌC VÂN, HUYỆN TÂN YÊN,

TỈNH BẮC GIANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp

Giảng viên hướng dẫn : ThS Đặng Thị Thái

Thái Nguyên - 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - -

THÂN NHÂN THIỆN

Tên đề tài:

PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN NGHÈO VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ TẠI XÃ NGỌC VÂN, HUYỆN TÂN YÊN,

TỈNH BẮC GIANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Được sự đồng ý và tạo điều kiện của Ban Giám Hiệu nhà trường , Ban chủ nhiệm Khoa Kinh Tế & PTNT, tôi về thực tập nghề nghiệp tại xã Ngọc Vân - Huyện Tân Yên - Tỉnh Bắc Giang trong khoảng thời gian từ tháng 01/2015 đến tháng 5/2015

Để hoàn thành đợt thực tập này, tôi xin trân tro ̣ng gửi lời cảm ơn tới Ban Giám Hiệu nhà trường , Ban chủ nhiê ̣m Khoa cùng quý Thầy , Cô trong Khoa Kinh Tế & PTNT - Trường Đa ̣i ho ̣c Nông Lâm Thái Nguyên đã tâ ̣n tình truyền đạt kiến thức trong 4 năm học tâ ̣p, mô ̣t hành trang quý báu để tôi tự tin hoàn hành tốt đợt thực tập này Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo Đặng Thị Thái đã tâ ̣n tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực tập

Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn đến Ban lãnh đa ̣o , cán bộ, các ban ngành xã Ngọc Vân cùng bà con nhân dân trong xã đã tạo điề u kiện giú p đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập tại địa phương

Cuối cùng, xin kính chúc các Thầy, Cô giáo luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và thành công trong sự nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 6 năm 2015

Sinh viên

Thân Nhân Thiện

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

PTNT Phát triển nông thôn

TB&XH Thương binh và xã hội

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

MỤC LỤC iii

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Ý nghĩa khoa học của khóa luận 3

1.4 Bố cục của khóa luận 3

PHẦN 2 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4

2.1 Cơ sở lí luận 4

2.1.1 Một số quan niệm về nghèo 4

2.1.2 Chuẩn mực xác định hộ nghèo, cận nghèo 6

2.2 Cơ sở thực tiễn 7

2.2.1 Thực trạng nghèo trên Thế giới và khu vực 7

2.2.2 Thực trạng nghèo tại Việt Nam 9

2.2.3 Kết quả công tác thực hiện giảm nghèo của Việt Nam năm 2014 11 PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 13

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 13

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 13

3.2 Câu hỏi nghiên cứu 13

3.3 Phương pháp nghiên cứu 13

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 13

3.3.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 14 3.3.3.Phương pháp phân tích hồi quy và hàm sản xuất Cobb – Douglas 15

Trang 6

3.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 16

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 17

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa bàn nghiên cứu 17

4.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và môi trường 17

4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội 21

4.1.3 Những thuận lợi và khó khăn của địa bàn nghiên cứu 28

4.2 Phân tích thực trạng và nguyên nhân dẫn đến nghèo của hộ nông dân trên địa bàn nghiên cứu 29

4.2.1 Thực trạng nghèo của xã Ngọc Vân giai đoạn 2012 – 2014 29

4.2.2 Tình hình chung của nhóm hộ điều tra 30

4.2.3 Nguyên nhân dẫn đến tình trạng nghèo của nhóm hộ điều tra 39

4.3 Một số hoạt động hỗ trợ người nghèo được thực hiện tại địa bàn nghiên cứu 44

PHẦN 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO 50

5.1 Quan điểm, định hướng của Đảng và Nhà nước về giảm nghèo 50

5.2 Các giải pháp giảm nghèo chủ yếu đối với xã Ngọc Vân, huyện Tân Yên, Tỉnh Bắc Giang 53

5.2.1 Giải pháp chung 53

5.2.2 Giải pháp đối với nhóm hộ 54

5.3 Kiến nghị 55

5.3.1 Đối với Nhà nước 55

5.3.2 Đối với chính quyền xã 56

5.3.3 Đối với hộ nghèo 56

5.4 Kết luận 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

PHỤ LỤC 60

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Chuẩn mực xác định nghèo, cận nghèo giai đoạn 7

Bảng 4.1: Tổng hợp hiện trạng đất đai xã Ngọc Vân giai đoạn2012 - 2014 19

Bảng 4.2: Khảo sát thu nhập của nhóm hộ điều tra 22

Bảng 4.3: Hiện trạng nhân khẩu và lao động năm 2014 24

Bảng 4.4: Tình hình nhân khẩu và lao động của hộ điều tra 31

Bảng 4.5: Tình hình sử dụng đất đai của hộ 33

Bảng 4.6: Tình hình tài sản của nhóm hộ 35

Bảng 4.7: Chi phí đầu tƣ sản xuất của hộ 36

Bảng 4.8: Tình hình nguồn thu nhập của hộ điều tra 38

Bảng 4.9: Tổng hợp chi phí và thu nhập của hộ 39

Bảng 4.10: Tình hình vay vốn của nhóm hộ 42

Bảng 4.11: Hệ số co dãn (hồi quy) giữa tổng thu với các yếu tố cơ bản tác động đến thu nhập của hộ năm 2014 48

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1: Biểu đồ hiện trạng đất đai của xã Ngọc Vân năm 2014 20 Hình 4.2: Biểu đồ phân bố thu nhập của hộ điều tra 23 Hình 4.3: Biểu đồ tỉ lệ hộ nghèo tại xã Ngọc Vân giai đoạn 2012 – 2014 29

Hình 4.4: Biểu đồ tỉ lệ trình độ học vấn của chủ hộ nhóm hộ nghèo Error!

Bookmark not defined

Trang 9

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Nghèo là tình trạng phổ biến ở các nước đang phát triển trong đó có nước ta, nghèo làm cho nền kinh tế chậm phát triển Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm tới công tác giảm nghèo bền vững nhằm đem lại đời sống ấm

no, hạnh phúc cho toàn dân

Nước ta là một nước có nền nông nghiệp lâu đời, hiện nay có khoảng trên 66% dân số ở nông thôn và phần lớn trong số đó là lực lượng sản xuất trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp, sản xuất nông nghiệp chủ yếu mang tính

tự cung, tự cấp và năng suất, chất lượng của ngành nông nghiệp vẫn còn nhiều hạn chế Giảm được nghèo, tiến tới đạt được mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh là một mục tiêu lớn của Đảng, Nhà nước và nhân dân ta Vì vậy, bên cạnh việc khuyến khích làm giàu chính đáng, đẩy nhanh phát triển kinh tế, cần phải tích cực giảm nghèo

Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương, chính sách phát triển kinh tế, đồng thời đã có nhiều chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, giải quyết vấn đề công bằng, tiến bộ xã hội, hạn chế và tiến tới khắc phục sự phân hoá giàu nghèo trong cả nước nói chung và vùng miền núi phía bắc nói riêng Ranh giới giàu nghèo càng trở nên rõ nét khi nền kinh tế mở cửa, điều đó dẫn đến sự phân hóa giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn, nếu tình trạng này không được giải quyết sẽ xảy ra nhiều mâu thuẫn trong xã hội

Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) trong những năm gần đây của nước

ta đạt từ 5 - 6%/năm, năm 2014 tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam là 5,9% Tỷ lệ nghèo còn cao, dân trí thấp, tập quán lạc hậu điều đó cũng đã làm hạn chế sự tăng trưởng kinh tế Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều phương

Trang 10

pháp nhằm hỗ trợ người nghèo như thông qua ngân hàng nông nghiệp, ngân hàng chính sách xã hội… để cho họ vay vốn, hướng dẫn cách làm ăn, thông qua các chương trình quốc gia chống đói nghèo như chương trình 135 hỗ trợ cho các xã đặc biệt khó khăn ở vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc ít người từ đó giúp người dân các địa phương có một cuộc sống tốt đẹp hơn

Tân Yên có cơ sở hạ tầng thấp kém, địa hình không thuận lợi cho phát triển giao thông, dân số lao động phân bố không đều, lao động nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao, trình độ văn hoá chuyên môn nghiệp vụ của lực lượng lao động thấp so với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội trong thời kỳ mở cửa Trong những năm qua, người dân đã được Nhà nước hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng, nông dân được hỗ trợ về vốn để sản xuất ổn định, đảm bảo cuộc sống, sản xuất bền vững, nhưng mức độ giảm nghèo còn chậm Xuất phát từ những khó khăn đó, nhằm tăng cường công tác giảm nghèo, nâng cao đời sống cho

người dân trên địa bàn xã tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Phân tích nguyên nhân nghèo và đề xuất một số giải pháp phát triển kinh tế hộ tại xã Ngọc Vân, huyện Tân Yên, Tỉnh Bắc Giang” Đề tài này sẽ góp phần phân tích

thực trạng nghèo của xã, từ đó đưa ra một số biện pháp nhằm đẩy nhanh việc giảm nghèo giúp người dân địa phương có một cuộc sống tốt đẹp, ổn định hơn và phát triển sản xuất một cách có hiệu quả những năm tiếp theo

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở tìm hiểu nguyên nhân, đánh giá đúng thực trạng và công tác giảm nghèo từ đó đề ra những giải pháp giảm nghèo nhằm thúc đẩy nhanh tiến trình phát triển nông thôn, đề tài tập trung nghiên cứu các hộ nông dân thông qua tình hình sản xuất, thu nhập và đời sống của các hộ nông dân khác nhau trên địa bàn xã và tìm hiểu mức thu nhập một số hộ trong xã trong quá trình điều tra, từ đó đi sâu vào phân tích vấn đề nghèo của các hộ

Trang 11

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

+ Đánh giá được thực trạng, nguyên nhân nghèo của xã Ngọc Vân

+ Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng tới nghèo trong địa bàn

+ Thực trạng công tác giảm nghèo ở địa phương

+ Phân tích được những thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức trong quá trình thoát nghèo của các hộ nông dân trong xã

+ Những đề xuất và giải pháp giảm nghèo và phát triển kinh tế hộ phù hợp, bền vững

1.3 Ý nghĩa khoa học của khóa luận

Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học:

- Nghiên cứu đề tài sẽ giúp sinh viên có thể vận dụng được những kiến thức đã học để có áp dụng vào trong thực tế

- Giúp sinh viên có thể học hỏi và tiếp thu kiến thức từ thực tế

- Đề tài cũng là một nguồn tài liệu hữu ích bổ sung cho công tác học tập và nghiên cứu cho sinh viên khóa sau

- Nghiên cứu đề tài này góp phần đánh giá thực trạng nghèo tại địa phương, tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến nghèo, tìm hiểu được những nhu cầu, nguyện vọng của các hộ nông dân để từ đó giúp cơ quan quản

lí xã kịp thời đưa ra các giải pháp nhằm giảm nghèo bền vững

1.4 Bố cục của khóa luận

Bố cục của khóa luận bao gồm:

Phần 1: Mở đầu

Phần 2: Cơ sở lí luận và thực tiễn

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Phần 5: Một số giải pháp giảm nghèo

Trang 12

PHẦN 2

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Cơ sở lí luận

2.1.1 Một số quan niệm về nghèo

Nghèo đói được đặt ra là một trong năm vấn đề lớn mang tính chất toàn cầu: Khủng hoảng sinh thái, ô nhiễm môi trường, khủng hoảng năng lượng, bệnh tật, thất nghiệp và nghèo đói (Trung tâm thông tin và Phát triển Việt Nam, 2007)

Có nhiều quan niệm về nghèo đói của các tổ chức và các quốc gia trên thế giới cũng như Việt Nam trên nhiều phương diện và tiêu thức khác nhau như thời gian, không gian, thế giới, môi trường, theo thu nhập, theo mức tiêu dùng và theo những đặc trưng khác của nghèo đói

Hiện nay ở Việt Nam có nhiều ý kiến khác nhau xung quanh khái niệm nghèo đói, song ý kiến chung nhất cho rằng: Ở Việt Nam thì tách riêng đói và nghèo thành 2 khái niệm riêng biệt

- Nghèo: Là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có điều kiện thoả mãn một phần những nhu cầu tối thiểu cơ bản của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện

- Đói: Là tình trạng một bộ phận dân cư nghèo có mức sống dưới mức tối thiểu và thu nhập không đủ đảm bảo nhu cầu và vật chất để duy trì cuộc sống

Đó là các hộ dân cư hàng năm thiếu ăn, đứt bữa từ 1 đến 3 tháng, thường vay mượn cộng đồng và thiếu khả năng chi trả Giá trị đồ dùng trong nhà không đáng kể, nhà ở dột nát, con thất học,… Song, quan niệm thống nhất cho rằng:

“Nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư có mức thu nhập thấp với điều kiện ăn, mặc, ở và nhu cầu cần thiết khác bằng hoặc thấp hơn mức tối thiểu

để duy trì cuộc sống ở một khu vực tại một thời điểm nhất định”

Trang 13

Tại hội nghị về chống nghèo đói do Ủy ban kinh tế xã hội khu vực Châu Á - Thái Bình Dương (ESCAP) tổ chức tại Băng Cốc - Thái Lan vào tháng 9 năm 1993, các quốc gia trong khu vực đã thống nhất cho rằng:

“Nghèo đói là tình trạng của một bộ phận dân cư không có khả năng thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu ấy phụ thuộc vào trình độ kinh tế xã hội, phong tục tập quán của từng vùng và phong tục ấy được xã hội thừa nhận”

Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển xã hội tổ chức tại Copenhagen Đan Mạch năm 1995 đã đưa ra một định nghĩa cụ thể hơn về

nghèo đói như sau: “Nghèo đói là tất cả những ai mà thu nhập thấp hơn dưới

1 USD mỗi ngày cho một người, số tiền được coi như đủ để mua những sản phẩm thiết yếu để tồn tại” [6]

Tuy vậy, cũng có quan niệm khác về nghèo đói mang tính kinh điển hơn, triết lý hơn của chuyên gia hàng đầu của tổ chức lao động quốc tế (ILO) Ông Abaplaen, người nhận giải thưởng Nobel về kinh tế năm 1997 cho rằng:

“Nghèo đói là sự thiếu cơ hội lựa chọn tham gia vào quá trình phát triển cộng đồng” (Trung tâm thông tin và Phát triển Việt Nam, 2007) [7] Xét cho

cùng tồn tại của con người nói chung và người giàu, người nghèo nói riêng,

sự khác nhau để phân biệt giữa họ chính là cơ hội lựa chọn của mỗi người trong cuộc sống, và thông thường người giàu có cơ hội lựa chọn nhiều hơn người nghèo

Qua đây có thể thấy được các quan niệm về nghèo đói nêu trên phản ánh ba khía cạnh của người nghèo:

- Không được hưởng những nhu cầu cơ bản nhất ở mức tối thiểu dành cho con người

- Có mức sống thấp hơn mức trung bình của cộng đồng dân cư

- Thiếu cơ hội lựa chọn tham gia vào quá trình phát triển của cộng đồng

Trang 14

2.1.2 Chuẩn mực xác định hộ nghèo, cận nghèo

Ở nước ta vấn đề nghèo được nhận thức đúng đắn, kịp thời về vấn đề xóa đói giảm nghèo được giải quyết thông qua các phong trào của nhân dân và chương trình quốc gia về xóa đói giảm nghèo (1998 - 2000), thành lập Ban chỉ đạo xóa đói giảm nghèo từ trung ương đến địa phương và đã xây dựng được các hệ thống chỉ tiêu xác định nghèo cho từng giai đoạn cụ thể theo thu nhập bình quân đầu người, gồm các giai đoạn:

- Hộ nghèo ở khu vực nông thôn là hộ có thu nhập bình quân từ 200.000 đồng/người/tháng trở xuống thì thuộc diện hộ nghèo

- Hộ nghèo ở khu vực thành thị là hộ có thu nhập bình quân từ 260.000 đồng/người/tháng trở xuống thì thuộc diện hộ nghèo

- Hộ cận nghèo ở khu vực nông thôn là hộ có thu nhập bình quân từ 201.000 đồng đến 400.000 đồng/người/tháng

- Hộ cận nghèo ở khu vực thành thị là hộ có thu nhập bình quân từ 261.000 đồng đến 500.000 đồng/người/tháng

Trang 15

* Giai đoạn 2011 – 2015

Ngày 30/01/2011 Thủ tướng chính phủ đã ban hành Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 – 2015 như sau:

- Hộ nghèo ở khu vực nông thôn là hộ có thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng trở xuống thì thuộc diện hộ nghèo

- Hộ nghèo ở khu vực thành thị là hộ có thu nhập bình quân từ 500.000 đồng/người/tháng trở xuống thì thuộc diện hộ nghèo

- Hộ cận nghèo ở khu vực nông thôn là hộ có thu nhập bình quân từ 401.000 đồng đến 520.000 đồng/người/tháng

- Hộ cận nghèo ở khu vực thành thị là hộ có thu nhập bình quân từ 501.000 đồng đến 650.000 đồng/người/tháng

Bảng 2.1: Chuẩn mực xác định nghèo, cận nghèo giai đoạn

2006 – 2010 và 2011 – 2015 của Bộ Lao động - TB&XH

401.000 - 520.000 501.000 - 650.000

(Nguồn: Bộ Lao động - TB&XH)

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Thực trạng nghèo trên Thế giới và khu vực

Thực trạng đói nghèo trên thế giới đang diễn ra theo chiều hướng rất đáng báo động Theo một nghiên cứu của WB, nguy cơ đối với người nghèo đang tiếp tục gia tăng trên quy mô toàn cầu và tốc độ tăng trưởng kinh tế suy

Trang 16

giảm trong năm 2009 đã đẩy thêm 53 triệu người nữa rơi vào tình trạng nghèo đói, thêm vào con số 130-155 triệu người của năm 2008, khi giá nhiên liệu và thực phẩm tăng cao

Suy thoái kinh tế dự kiến mỗi năm sẽ đe dọa thêm mạng sống của 200.000 đến 400.000 trẻ em trong giai đoạn 2010-2015, theo đó 1,4 đến 2,8 triệu trẻ em có thể bị tử vong nếu khủng hoảng tiếp diễn

Chỉ số đói nghèo toàn cầu (GHI) được đánh giá trên 3 dấu hiệu cơ bản:

Tỉ lệ người thiếu ăn; mức độ phổ biến tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi; tỉ lệ tử vong của trẻ em dưới 5 tuổi Nhìn chung, trong những năm từ 1990 đến 2009, GHI trung bình của thế giới đã giảm gần 1/5 Đã có nhiều quốc gia giải quyết tốt vấn đề dinh dưỡng cho trẻ em tuy nhiên tỉ lệ tử vong của trẻ em dưới 5 tuổi và tỉ lệ người thiếu ăn vẫn còn khá cao

Đói nghèo giết chết hơn 30.000 trẻ dưới 5 tuổi trên khắp thế giới mỗi ngày, báo cáo của Manos Unidas - một tổ chức phi chính phủ (NGO) Tây Ban Nha, Manos Unidas (United Hands) cho biết điều này có nghĩa là có khoảng

11 triệu trẻ em chết mỗi năm vì nghèo đói, trong đó có 7 triệu trẻ dưới 5 tuổi;

130 triệu trẻ không được đi học và 82 triệu trẻ bị mất tuổi thơ bởi phải kết hôn quá sớm

Báo cáo của Manos Unidas cũng cho hay hiện có 15 triệu trẻ em trên Thế giới bị mồ côi vì AIDS, đa số rơi vào trẻ ở Nam Phi; 246 triệu trẻ phải đi làm khi chưa đủ tuổi lao động, trong đó có 72 triệu trẻ dưới 10 tuổi Trong khi

đó, theo ước tính của Liên Hiệp Quốc thì có khoảng 100 triệu trẻ em trên thế giới không có nhà cửa và đang sống trên các đường phố Trước thực trạng này, Liên Hiệp Quốc (LHQ) kêu gọi các nước cải thiện điều kiện y tế và vệ sinh, giảm tỉ lệ tử vong của trẻ em, cải thiện tình trạng đói nghèo và tạo điều kiện cho trẻ em phổ cập giáo dục tiểu học

Trang 17

Năm 2000, các nước trên thế giới đã thống nhất đề ra mục tiêu này, theo đó giảm một nửa số người nghèo đói vào năm 2015 Tuy nhiên, trong bối cảnh các cuộc khủng hoảng lương thực, tài chính diễn ra liên tiếp đẩy số người nghèo tăng cao như hiện nay, đối với nhiều nước thì mục tiêu này là bất khả thi

Báo cáo của "Sodexho Foundation", một tổ chức từ thiện chuyên theo dõi về nạn nghèo đói ở Mỹ cho biết, nạn nghèo đói ở nước này trong nhiều năm qua không giảm mà còn có chiều hướng tăng Theo thống kê, trong năm

2005 toàn nước Mỹ có khoảng 35 triệu người thường xuyên không đủ ăn, phải sống dựa vào các nguồn từ thiện Trong 90 tỉ USD chi cho người nghèo hàng năm, tới 66,7 tỉ USD dành cho y tế và chữa bệnh; 14,5 tỉ USD chi dưới các dạng tem phiếu hoặc các suất ăn từ thiện hàng ngày; 9,2 tỉ USD bị thiệt hại do năng suất lao động giảm

Tổ chức từ thiện Finn Care của Anh công bố một nghiên cứu cho thấy khoảng 12,5 triệu người Anh tức là 20% dân số nước này đang sống dưới mức nghèo đói (theo chuẩn của Anh) Đây là thực tế đáng ngạc nhiên bởi Anh vốn được xem là nền kinh tế lớn thứ tư thế giới Hơn 140 triệu người ở châu

Á bị đẩy vào tình trạng cực kỳ nghèo đói trong năm 2009 khi nạn thất nghiệp gia tăng do suy thoái kinh tế toàn cầu Đó là cảnh báo của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) trong bản báo cáo mang tên The Fallout in Asia được công bố

ngày 18/2/2010 [8]

2.2.2 Thực trạng nghèo tại Việt Nam

Tỷ lệ người nghèo (tính theo chuẩn nghèo quốc tế) đã giảm liên tục, từ hơn 60% vào năm 1990 xuống còn 58% năm 1993, 37% năm 1998, 29% năm

2002, 18,1% năm 2004 Còn theo chuẩn nghèo của Bộ Lao động - TB&XH,

tỷ lệ hộ nghèo đã giảm từ hơn 30% năm 1990 xuống còn 15,7% năm 1998,

10% năm 2000 và chỉ còn 11% (khoảng 2 triệu hộ) năm 2009 Chiến lược

Trang 18

toàn diện về tăng trưởng và giảm nghèo tại Việt Nam 10 năm qua đã đạt được những kết quả nổi bật Đã có hơn 500 nghìn lượt hộ nghèo được hỗ trợ về nhà

ở, 542 triệu lượt người được hỗ trợ bảo hiểm xã hội Thông qua Chương trình

135 giai đoạn 2, tỷ lệ hộ nghèo ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn giảm từ 47% năm 2006 xuống còn 28,8% năm 2010, thu nhập bình quân đầu người là 4,2 triệu đồng/người/năm

Tuy nhiên, tỷ lệ giảm nghèo này không phản ánh đúng thực chất vì thực tế số người nghèo trong xã hội không giảm, thậm chí còn tăng do tác động suy giảm kinh tế, việc làm không ổn định hoặc mất việc làm mấy năm qua Mặt khác, chuẩn nghèo mới đã lạc hậu vì lạm phát đã tăng 40% kể từ khi ban hành chuẩn nghèo đến nay Thực tế theo số liệu của Ngân hàng Thế giới cập nhật theo chuẩn nghèo mới, tỷ lệ người nghèo cả nước năm 2010 lên đến 20,7% so với tỷ lệ công bố của Bộ Lao động - TB&XH là 14,2% Tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh, hoàn thành vượt mục tiêu Quốc hội đề ra từ 14,2% năm

2010 xuống còn 9,6% năm 2012 Mục tiêu Việt Nam đặt ra đến cuối năm

2013 là tỷ lệ nghèo của cả nước giảm 2%/năm, từ 9,6% xuống còn 7,6% Riêng tỷ lệ hộ nghèo ở các huyện nghèo giảm bình quân 5%/năm, từ 43,89% năm 2012 xuống còn 38,89% năm 2013 Đến cuối năm 2015, tỷ lệ hộ nghèo

cả nước giảm còn dưới 5% theo chuẩn nghèo hiện hành, tỷ lệ nghèo ở các huyện nghèo còn dưới 30% Tuy nhiên, thực tế nhiều hộ thoát nghèo vẫn không đủ sống, do chuẩn nghèo quốc gia của Việt Nam khá thấp Kết quả rà soát hộ nghèo mới nhất, tỷ lệ hộ nghèo năm 2013 là 7,8% và tỷ lệ hộ cận nghèo còn 6,32%

Theo kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2013 của Bộ Lao động - TB&XH, cả nước còn 1.797.889 hộ nghèo (7,8%), giảm 1,8% so với năm 2012 Tổng số hộ cận nghèo là 1.443.183 hộ (6,32%), giảm 0,25% so với năm 2012

Trang 19

Công tác điều tra, rà soát hộ nghèo, cận nghèo được thực hiện tại 63/63 tỉnh thành của cả nước, phân theo 8 vùng là: Miền núi Đông Bắc, miền núi Tây Bắc, đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, duyên hải miền Trung, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, đồng bằng sông Cửu Long

Trong đó, miền núi Tây Bắc có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất với 25,86%, tiếp đến là vùng miền núi Đông Bắc với 14,81%; Tây Nguyên 12,56%; Bắc Trung Bộ 12,22%; Duyên hải miền Trung 10,15%; Đồng Bằng sông Cửu Long 7,41%; Đồng bằng sông Hồng 3,63%; Đông Nam Bộ 0,95%

Tám địa phương có tỷ lệ hộ nghèo thấp hoặc không còn hộ nghèo là: Thành phố Hồ Chí Minh (0%), Bình Dương (0%), Đồng Nai (0,66%), Thành phố Đà Nẵng (0,77%), Bà Rịa – Vũng Tàu (0,95%), Hà Nội (1,01%), Tây Ninh (1,67%), Quảng Ninh (2,42%)

Tuy nhiên, một số tỉnh có tỷ lệ hộ nghèo còn cao như: Điện Biên (35,22%), Lai Châu (27,22%), Sơn La (27,01%), Hà Giang (26,95%), Yên Bái (25,38%), Cao Bằng (24,2%)…

Về số hộ cận nghèo, vùng có tỷ lệ hộ cận nghèo cao nhất là miền núi Tây Bắc (12,92%), tiếp đến là Bắc Trung Bộ (12,06%) Vùng có tỷ lệ hộ cận nghèo thấp nhất là Đông Nam Bộ 1,05%

Kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2013 tại 64 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP cho thấy còn có những huyện có tỷ

lệ hộ nghèo cao trên 60% như: Trạm Tấu, Mù Cang Chải (Yên Bái); Kỳ Sơn (Nghệ An); Nam Trà My (Quảng Nam), Tây Trà (Quảng Ngãi)… [9]

2.2.3 Kết quả công tác thực hiện giảm nghèo của Việt Nam năm 2014

Năm 2014, Ban Chỉ đạo Trung ương về giảm nghèo bền vững đã tập trung rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các chính sách giảm nghèo Theo đó,

Bộ Lao động – TB&XH đã phối hợp với các Bộ, ngành liên quan thực hiện rà soát toàn bộ hệ thống chính sách giảm nghèo hiện hành bao gồm 153 văn bản,

Trang 20

tập trung vào 6 nhóm chính sách chủ yếu bao gồm: Tín dụng ưu đãi; Giáo dục - đào tạo; Y tế; Nhà ở; Đào tạo nghề, giải quyết việc làm, xuất khẩu lao động; Hỗ trợ sinh kế; Trợ giúp pháp lý Qua rà soát, hiện có 149 văn bản còn hiệu lực, trong đó có 20 văn bản được đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế và 28 văn bản được đề xuất ban hành mới Bên cạnh đó, Ban Chỉ đạo Trung ương còn thực hiện sửa đổi, bổ sung các chính sách và dự kiến ban hành các chính sách mới đồng thời tích hợp các chính sách giảm nghèo như hỗ trợ học sinh bán trú nghèo dân tộc thiểu số, hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hỗ trợ tiền điện, đào tạo nghề, hỗ trợ phát triển sản xuất và sinh kế

Cũng theo báo cáo, tính đến cuối năm 2014, tỷ lệ hộ nghèo cả nước giảm từ 1,8 - 2%/năm, riêng tỷ lệ hộ nghèo ở các huyện nghèo giảm bình quân 5%/năm Việc thực hiện các chính sách giảm nghèo chung và chính sách giảm nghèo đặc thù tiếp tục được triển khai Trong năm 2014, Ngân sách đã chi khoảng gần 13.000 tỷ đồng để mua cấp thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng, trong đó gần 10 triệu người nghèo và cận nghèo được hỗ trợ thẻ bảo hiểm y tế; Gần 2 triệu lượt học sinh nghèo, học sinh dân tộc thiểu số được miễn giảm học phí, hỗ trợ học bán trú, hỗ trợ chi phí học tập với số tiền hơn 7.000 tỷ đồng; Ngân hàng chính sách xã hội đã cho hơn 400.000 lượt hộ nghèo vay vốn sản xuất, xuất khẩu lao động, hơn 60.000 học sinh nghèo được vay vốn học tập Đồng thời, các chính sách giảm nghèo đặc thù trên địa bàn huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP tiếp tục được thực hiện [10]

Trang 21

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Các nguyên nhân dẫn đến nghèo ở các hộ trên địa bàn xã Ngọc Vân

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

3.1.2.1 Phạm vi không gian

Địa bàn nghiên cứu là xã Ngọc Vân - huyện Tân Yên - tỉnh Bắc Giang

3.1.2.2 Phạm vi về thời gian

- Số liệu được thu thập từ năm 2012 - 2014

- Thời gian thực hiện đề tài: Từ tháng 01 năm 2015 đến tháng 05 năm 2015

3.2 Câu hỏi nghiên cứu

- Tại sao phải nghiên cứu nghèo tại xã Ngọc Vân?

- Có những nguyên nhân nào dẫn đến nghèo của hộ?

- Các chương trình, chính sách giảm nghèo của Đảng và Nhà nước được thực hiện tại địa phương

- Kết quả đạt được và hạn chế của công tác giảm nghèo tại địa phương

- Đề xuất một số định hướng và giải pháp chủ yếu nhằm giảm nghèo phù hợp và bền vững tại đại bàn nghiên cứu trong những năm tiếp theo

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

3.3.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

- Các số liệu cho việc phân tích khái quát ở phần tổng quan tài liệu đều xuất phát từ nguồn thứ cấp Ngoài ra, trong phần tổng quan địa bàn nghiên cứu và phần kết quả nghiên cứu, những số liệu liên quan đến tình hình chung

Trang 22

của xã cùng với các thông tin để quan tâm liên quan đến toàn xã cũng được thu thập từ nguồn thứ cấp

- Các số liệu báo cáo thống kê, báo cáo Đại hội Đảng bộ xã khóa XXI, báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội của xã Ngọc Vân qua các năm

- Các thông tin do cán bộ địa phương cung cấp

3.3.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp

Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp là phương pháp thu thập thông tin, số liệu chưa từng được công bố ở bất kỳ tài liệu nào người thu thập có được thông tin qua tiếp xúc trực tiếp với đối tượng nghiên cứu bằng các phương pháp khác nhau như: Tìm hiểu, quan sát thực tế, đánh giá nông thôn, phỏng vấn trực tiếp, phỏng vấn bán cấu trúc…

Trong phạm vi đề tài này, để thu thập được các thông tin sơ cấp phục vụ cho kết quả nghiên cứu, tôi tiến hành phỏng vấn trực tiếp các hộ nông dân bằng bảng hỏi, với bộ câu hỏi này, số liệu thu thập trong quá trình điều tra được tổng hợp bằng bảng biểu

Xây dựng phiếu điều tra: Phiếu điều tra được xây dựng cho 60 hộ điều tra, nội dung của phiếu điều tra bao gồm những thông tin chủ yếu về tình hình cơ bản của nông hộ, về tình hình hoạt động sản xuất, chi phí, thu nhập và đời sống cũng như nhận thức của nông hộ về các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, thu nhập của hộ

3.3.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

- Xử lý số liệu đã công bố: Dựa vào các số liệu đã được công bố, từ đó tổng hợp, đối chiếu để chọn ra những thông tin phù hợp với đề tài

- Xử lý số liệu điều tra: Sử dụng phần mềm excel để tập hợp, phân tích và

xử lý thông tin, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ và

Trang 23

mối quan hệ giữa phát triển kinh tế hộ với các yếu tố về tự nhiên, điều kiện sản xuất

- Nhóm chỉ tiêu 1: Phản ánh nguồn lực: Kinh tế của hộ, đất đai, lao động,

tư liệu sản xuất của hộ

- Nhóm chỉ tiêu 2:

+ Phản ánh kết quả sản xuất

+ Phản ánh kết quả thu nhập của hộ

3.3.3 Phương pháp phân tích hồi quy và hàm sản xuất Cobb – Douglas

Các nhà kinh tế tân cổ điển đã cố gắng giải thích nguồn gốc của sự tăng trưởng thông qua hàm sản xuất Hàm số này nêu lên mối quan hệ giữa sự tăng lên của đầu ra với sự tăng lên của các yếu tố đầu vào: Vốn, lao động, tài nguyên và khoa học - công nghệ Trong kinh tế vi mô, hàm sản xuất biểu thị lượng sản phẩm được nhà sản xuất sản xuất ra từ những yếu tố mà người ta có như vốn, lao động,… Còn trong kinh tế học vĩ mô, hàm sản xuất biểu thị giá trị tổng sản phẩm nội địa phụ thuộc vào số lượng lao động, lượng vốn và công nghệ của nền kinh tế

Y = f(K, L, R, T) Y:

Trang 24

Ở đây α, β, γ là các số lũy thừa, phản ảnh tỷ lệ cận biên của các yếu tố đầu vào

(α + β + γ = 1) Sau khi biến đổi Cobb – Douglas thiết lập được mối quan hệ theo tốc độ tăng trưởng của các biến số

g = t + αk + βl + γr Trong đó: g: Tốc độ tăng trưởng

k, l, r: Tốc độ tăng trưởng của các yếu tố đầu vào

t: Phần dư còn lại phản ánh tác động của khoa học

3.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

- Bình quân diện tích đất đai/hộ

- Bình quân diện tích đất đai/nhân khẩu

- Bình quân số vốn vay/hộ được vay

- Tổng thu nhập = Thu từ sản xuất nông nghiệp + Thu từ các khoản khác

- Chi phí sản xuất = Chi phí cho trồng trọt + Chi phí cho chăn nuôi

- Tông thu nhập thuần = Tổng thu nhập – Chi phí sản xuất

- Bình quân thu nhập đầu người = Tổng thu nhập/(số khẩu*12)

Trang 25

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa bàn nghiên cứu

4.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và môi trường

- Tổng số giờ nắng trung bình trong năm là 1.669 giờ

- Lượng mưa: Tổng lượng mưa không lớn, bình quân 1.400 mm/năm và tập trung chủ yếu vào mùa mưa từ tháng 6 đến tháng 9, chiếm tới 80% lượng mưa

cả năm Mưa tập trung theo mùa và phân bố không đều giữa các tháng trong năm đã ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp

- Độ ẩm không khí tương đối cao, trung bình từ 83 - 85%

Trang 26

4.1.1.4 Các nguồn tài nguyên

 Tài nguyên đất

Đất đai xã Ngọc Vân được hình thành do quá trình bồi tụ phù sa của hệ thống sông Thương Toàn xã có 3 loại đất, quy mô diện tích, phân bố và đặc điểm của chúng như sau:

+ Đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng (Pf)

Loại đất này phân bố trên địa hình cao, hiện trạng sử dụng loại đất này chủ yếu là trồng 2 vụ lúa ở những nơi thấp thuận nước, còn ở nơi cao trồng lúa và màu

Đất có phản ứng chua PHKCl 4,2 - 4,7, thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến thịt trung bình

Hàm lượng chất hữu cơ và đạm tổng số trung bình thấp, kali tổng số trung bình, kali dễ tiêu thấp, lân tổng số nghèo, lân dễ tiêu trung bình

+ Đất bạc màu trên phù sa cổ (B)

Loại đất này có địa hình mấp mô, bậc thang nhẹ, phân bố ở tất cả các thôn trong xã

Đất có thành phần cơ giới nhẹ ở tầng mặt, các tầng dưới trung bình và

có màu loang lổ đỏ vàng Phản ứng của đất khá chua PHKCL 4,0 - 4,5, cation kiềm trao đổi thấp

Hàm lượng chất hữu cơ và đạm tổng số nghèo, lân và kali tổng số nghèo, lân dễ tiêu trung bình, kali dễ tiêu thấp Hiện nay, trên loại đất này trồng chủ yếu 2 vụ lúa và một phần diện tích trồng màu

+ Đất nâu vàng trên phù sa cổ (Fp)

Phân bố trên các quả đồi thấp có độ dốc < 100, đất có phản ứng khá chua PHKCL< 4,5, cation trao đổi trung bình thấp, chất hữu cơ và đạm tổng số nghèo, kali tổng số và dễ tiêu trung bình, lân tổng số và dễ tiêu thấp Loại đất này đang sử dụng trồng cây ăn quả

Trang 27

Bảng 4.1: Tổng hợp hiện trạng đất đai xã Ngọc Vân giai đoạn

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%) Tổng diện tích tự nhiên 1108,94 100 1108,94 100 1108,94 100

1 Đất nông nghiệp 579,59 52,27 575,64 51,91 569,78 51,38

2 Đất phi nông nghiệp 305,16 27,52 312.24 28.16 324,04 29,22

2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ

2.3 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh 20,34 1,83 22,56 2,03 29,70 2,68

2.4 Đất phát triển hạ tầng 120,35 10,85 124,26 11,21 131,22 11,83

2.5 Đất phi nông nghiệp khác 162,37 14,65 163,17 14,71 158,47 14,15

Trang 28

Năm 2013 diện tích đất nông nghiệp đã giảm so với năm 2012 nhưng vẫn chiếm tỉ lệ lớn với 51,91%, đất phi nông nghiệp đã tăng lên nhưng không đáng kể với tỉ lệ đất phi nông nghiệp của năm 2013 là 28,16%, đất chưa sử dụng, đất khu dân cư nông thôn đã giảm với tỉ lệ lần lượt là 3,99% và 15,94%

Năm 2014 diện tích đất nông nghiệp cũng giảm dần so với các năm trước,

cụ thể diện tích đất nông nghiệp chiếm tỉ lệ 51,38%, đất phi nông nghiệp cũng đang có chiều hướng tăng lên với tỉ lệ là 29,22%, tuy nhiên mức tăng vẫn không đáng kể, đất chưa sử dụng chiếm 3,78% và đất khu dân cư nông thôn 15,62%

Qua 3 năm, ở đất phi nông nghiệp đáng chú ý là 3 loại đất khu công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh và đất phát triển hạ tầng đã dần tăng lên trong những năm gần đây, điều đó đã cho thấy địa bàn đã có nhiều hơn các công ty,

xí nghiệp, người dân đã biết tận dụng địa bàn để mở các quán tạp hóa, buôn bán, kinh doanh tuy nhiên mức tăng vẫn còn ở mức hạn chế

3,78

Trang 29

Cơ cấu hiện trạng đất đai đã cho thấy điều kiện sản xuất của người dân phần lớn dựa và nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất chính của họ vì vậy cần có những giải pháp sự dụng và phát huy nguồn đất đai sao cho hợp lí để tận dụng được tối đa nguồn tài nguyên này giúp người dân địa phương có thể

phát triển sản xuất một cách hiệu quả nhất

 Tài nguyên nước

Nguồn nước mặt: Mưa và lượng nước mưa được chứa ở các hồ, ao, đầm cùng với ngòi Đình Vồng, Yên Hạ và kênh, mương là nguồn cung cấp nước mặt chủ yếu cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân Chất lượng nước khá tốt, ít bị ô nhiễm

Nguồn nước ngầm: Đánh giá sơ bộ cho thấy xã có trữ lượng nước ngầm khá phong phú, mực nước ngầm nông, khả năng khai thác và và sử dụng tương đối dễ dàng, đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp và sinh hoạt của nhân dân trong xã Tuy nhiên, qua kiểm tra khảo sát cho thấy nguồn nước ngầm trên địa bàn có chứa nhiều sắt, cần được xử lý trước khi đưa vào sử dụng cho sinh hoạt và sản xuất

 Tài nguyên rừng

Ngọc Vân có 10,15 ha đất rừng (toàn bộ là rừng sản xuất), chiếm 0,92% diện tích đất tự nhiên Cây rừng chủ yếu được trồng trên đất đồi có độ phì tự nhiên thấp, nên nhiều năm qua diện tích rừng tăng, giảm không đáng kể

4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội

4.1.2.1 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

- Về trồng trọt: Ngọc Vân là một xã thuần nông, nên trong nông

nghiệp giá trị sản phẩm ngành trồng trọt chiếm tỷ trọng cao Trong trồng trọt lúa vẫn là loại cây trồng chủ đạo trong cơ cấu cây trồng hàng năm

Những năm qua, công tác khuyến nông được đẩy mạnh, tạo điều kiện cho nhân dân tiếp thu các tiến bộ khoa học kỹ thuật, đưa các giống lúa mới có

Trang 30

năng suất cao, chất lượng tốt vào sản xuất, chọn những vùng đất cao thoát nước nhanh để trồng màu, khoanh những vùng đất trũng để nuôi trồng thuỷ sản + Bình quân diện tích gieo trồng cây lúa hàng năm là 774 ha, năng suất trung bình đạt 49 tạ/ ha, tổng sản lượng đạt 3.793 tấn

+ Diện tích gieo trồng cây ngô là 120 ha, năng suất 38 tạ/ha, diện tích lạc

135 ha, năng suất 22 tạ/ha, 10 ha, cây rau các loại 30 - 40 ha

+ Giá trị sản xuất bình quân toàn xã đạt 55,9 triệu đồng/ha/năm (giá hiện hành)

- Về chăn nuôi: Ngành chăn nuôi phát triển khá, theo số liệu thống kê của UBND xã: Tổng đàn trâu, bò, ngựa có 1.400 con, đàn lợn 15.500 con sản lượng thịt 8.610 tấn; đàn gia cầm 100.000 con, sản lượng thịt 145 tấn

- Nuôi trồng thuỷ sản: Diện tích nuôi hàng năm có 32 ha/10,76 ha canh tác, sản lượng ước đạt 84 tấn/năm

4.1.2.2 Khảo sát thu nhập và phân nhóm hộ điều tra

Bảng 4.2: Khảo sát thu nhập của nhóm hộ điều tra

Trang 31

Hình 4.2: Biểu đồ phân bố thu nhập của hộ điều tra

Biểu đồ phân bố thu nhập của hộ nông dân tập trung xung quanh giá trị trung bình 36.276.000 đồng Tuy nhiên biểu đồ lệch về phía bên phải do các biến số trội (hay biến ngoại lai)

Giá trị trung bình của hộ nông dân là 36.276.000 đồng Độ lệch chuẩn

+ Thành phần dân tộc: 100% dân tộc Kinh

+ Mật độ dân số 843,06 người/km2 Số điểm dân cư: 24 thôn

- Lao động toàn xã: Theo số liệu thống kê có 4.746 người trong độ tuổi, chiếm 51% dân số Phân chia lao động theo các ngành nghề như sau:

Trang 32

+ Lao động nông nghiệp: Chiếm khoảng 60% tổng số lao động

+ Lao động phi nông nghiệp: Chiếm khoảng 40% tổng số lao động

- Trình độ lao động:

+ Theo kiến thức phổ thông: Trung học phổ thông: 1.210 người chiếm

tỷ lệ 25,49%; Trung học cơ sở: 3.299 người chiếm 69,51%; Tiểu học: 237 người chiếm 5%

+ Được đào tạo chuyên môn: Đại học, Cao đẳng: 288 người chiếm 6,07%; Trung cấp: 181 người chiếm 3,81%; Sơ cấp 518 người chiếm 10,91%

Bảng 4.3: Hiện trạng nhân khẩu và lao động năm 2014

(Nguồn: UBND xã Ngọc Vân)

4.1.2.3 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn

Các khu dân cư nông thôn (đất ở) phân bố tương đối tập trung thành các thôn xóm các hoạt động từ nhu cầu sinh hoạt, sản xuất lâu đời, không gian

sử dụng đơn giản, kém tiện nghi, xây dựng dàn trải, chiếm nhiều diện tích đất Hiện nay, đất khu dân cư nông thôn toàn xã có 173,23 ha, bình quân mỗi hộ

có 680 m2/hộ

Trang 33

Để bộ mặt nông thôn ngày càng xanh sạch đẹp, tạo điều kiện thuận tiện cho sản xuất, đi lại, học tập, vui chơi, giải trí và sinh hoạt của nhân dân Trong thời gian tới, các công trình xây dựng cơ bản, các công trình phúc lợi công cộng cần tiếp tục mở rộng hoàn thiện và xây mới

4.1.2.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

 Giao thông

Đất giao thông xã Ngọc Vân có 94,52 ha với tổng chiều dài 101,44 km, trong đó: Đường 295 dài 2,5 km, đường liên xã (Song Vân - Việt Tiến) dài 4,7 km, đường trục thôn dài 12,2 km, đường nội thôn dài 43,8 km, đường nội đồng dài 38,24 km Với phong trào xây dựng đường giao thông nông thôn, ban chỉ đạo giao thông của xã thường xuyên phối hợp với các chi uỷ của các chi bộ thực hiện tốt chương trình này Đến nay đường giao thông cứng hoá được 35,94 km còn lại đường đất 65,5 km

 Thuỷ lợi

Ngọc Vân có hệ thống thủy lợi khá hoàn chỉnh, hàng năm tưới tiêu cho

468 ha đất canh tác, với 104 km kênh mương, (trong đó kênh tưới 74,7 km, kênh tiêu 29,7 km), đã cứng hóa được 4,5 km đạt 6% Để phục vụ tốt cho đất sản xuất nông nghiệp, hàng năm UBND xã chỉ đạo hợp tác xã nông nghiệp kết hợp với đoàn thanh niên phát động chiến dịch làm thủy lợi vào mùa khô, nạo vét hàng chục nghìn m3

kênh tiêu và đầu tư cứng hóa kênh mương, góp phần chủ động sản xuất nông nghiệp trên địa bàn toàn xã

 Hệ thống điện, bưu chính, viễn thông

Điện là nguồn năng lượng chính, hiện nay toàn xã có 8 trạm biện áp với tổng công suất là 850 KVA, nguồn điện chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân, lưới điện hạ thế chắp vá, dây dẫn nhiều chủng loại, trong khu dân cư còn nhiều nơi đi dây trần Do đó, trong tương lai cần được đầu tư nâng cấp mạng lưới điện trên toàn xã

Trang 34

Hiện tại Ngọc Vân có 01 bưu điện văn hoá xã, các phòng ban trong ủy ban, trường học, trạm y tế được trang bị máy vi tính và nối mạng Internet phục vụ tốt cho công tác tuyên truyền, ngoài ra số máy điện thoại được lắp trong hộ gia đình trong xã ngày được tăng thêm đã đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc của nhân dân trong xã

 Văn hoá

Phong trào hoạt động văn hoá có nhiều chuyển biến tích cực, phong trào xây dựng làng văn hoá, gia đình văn hoá đã và đang được đông đảo người dân hưởng ứng Hàng năm có 8 - 12 thôn đạt danh hiệu làng văn hóa cấp huyện

Phong trào văn nghệ quần chúng được phát triển mạnh mẽ, nhiều thôn

có đội văn nghệ, thu hút hàng ngàn lượt người tham gia, nhất là trong dịp lễ hội đầu năm và những ngày kỷ niệm lớn Đến nay có 22/24 thôn có nhà văn hóa với tổng diện tích 8,6 ha

 Y tế

Xã có 01 trạm y tế diện tích 0,38 ha, với cơ sở vật chất và trang thiết bị khá tốt cùng đội ngũ cán bộ y, bác sỹ có trình độ chuyên môn, có ý thức trách nhiệm nhiệt tình công tác đã góp phần thực hiện tốt các chương trình y tế theo tiểu chuẩn của Bộ y tế quy định

Trong 5 năm qua, trên địa xã thực hiện tốt các chương trình tiêm chủng

mở rộng, 100% số cháu ở độ tuổi quy định được tiêm phòng, công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em được quan tâm tốt hơn

Bên cạnh những kết quả đã đạt được, trạm đã tập trung làm tốt công tác tuyên truyền thực hiện tốt các chương trình chăm sóc sức khoẻ, vận động các cặp vợ chồng ở độ tuổi sinh đẻ thực hiện sinh đẻ có kế hoạch, tỷ lệ tăng dân

số có xu hướng giảm Hiện nay, vấn đề kế hoạch hóa gia đình đã đang được thực hiện một cách có hiệu quả

Trang 35

 Giáo dục - đào tạo

Diện tích đất giáo dục đào tạo của xã là 10,22 ha Trong những năm qua với sự quan tâm đúng mức của các cấp chính quyền và các tầng lớp nhân dân trong xã, đội ngũ giáo viên không ngừng nâng cao trình độ quản lý về trình độ chuyên môn và cải tiến phương pháp giảng dạy Học sinh cũng có nhiều cố gắng trong học tập Vì vậy, công tác giáo dục và đào tạo có nhiều chuyển biến, việc duy trì số lượng và chất lượng đạt kết quả tốt Cơ sở vật chất của trường được quan tâm đầu tư nâng cấp Công tác kiên cố hóa trường lớp, xây dựng trường chuẩn quốc gia được quan tâm Đến nay tỷ lệ phòng học được kiên cố hóa đạt 45/52 phòng = 86,5%, có 3/3 trường đạt danh hiệu trường chuẩn quốc gia

 An ninh, quốc phòng

Dưới sự chỉ đạo của các cấp các ngành, an ninh trên địa bàn xã đã cơ bản đi vào nề nếp, ổn định, công tác tuyên truyền vận động nhân dân tham gia giữ gìn an ninh trật tự an toàn xã hội, đấu tranh chống lại tệ nạn xã hội và các loại tội phạm được chú trọng Luôn kiện toàn và nâng cao tinh thần trách nhiệm, năng lực hoạt động của đội ngũ công an viên, an ninh viên Tổ chức thực hiện các quy chế, quy định của địa phương, pháp luật của nhà nước Do vậy, tình hình an ninh, chính trị trong xã cơ bản được ổn định theo chiều hướng tích cực

Công tác quốc phòng và quân sự địa phương được lãnh đạo, chỉ đạo

tổ chức thực hiện có nề nếp, luôn kết hợp chặt chẽ giữa kinh tế với quốc phòng, quốc phòng với an ninh, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân Hàng năm đều tổ chức tốt việc giáo dục chính trị tư tưởng, huấn luyện quân

sự, rèn luyện nâng cao ý thức sẵn sàng chiến đấu Thực hiện tốt công tác quản lý, tổ chức đăng ký, khám tuyển thanh niên trong độ tuổi nghĩa vụ

quân sự tham gia nhập ngũ

Trang 36

4.1.3 Những thuận lợi và khó khăn của địa bàn nghiên cứu

Ngọc Vân có tổng diện tích tự nhiên 1.108,94 ha, dân số có 9.349 người, mật độ dân số 843 người/km2

, bình quân diện tích đất nông nghiệp

là 574 m2/người, điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, môi trường có những thuận lợi, hạn chế như sau:

- Môi trường không khí trong sạch, nguồn nước chưa bị ảnh hưởng do chất thải công nghiệp, là điều kiện thuận lợi cho việc chăm sóc sức khoẻ người dân

- Nền kinh tế tuy có điểm xuất phát thấp, song trong những năm gần đây xã Ngọc Vân đã đạt được những thành tựu quan trọng, tạo được mức tăng trưởng khá, đặc biệt là khu vực nông nghiệp và thương mại dịch vụ

- Mật độ dân số tuy có cao, tuy nhiên chưa thực sự tạo sức ép mạnh mẽ đến sử dụng đất như các địa phương khác

- Sự chỉ đạo của cấp uỷ, chính quyền kịp thời, nhân dân giàu truyền thống cách mạng, cần cù lao động, góp phần không nhỏ trong việc khai thác sử dụng đất đai ngày càng có hiệu quả

 Những hạn chế

- Là một xã nông nghiệp nhưng bình quân diện tích đất nông nghiệp trên đầu người lại thấp Hình thức sản xuất, canh tác nhỏ lẻ manh mún, nên năng suất, lợi nhuận chưa cao, nguồn thu nhập từ công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp còn rất hạn chế Những hiện tượng thời tiết bất thường đã gây ảnh hưởng xấu đến sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã

Trang 37

- Tài nguyên khoáng sản, hầu như không có, hạn chế đến khả năng phát triển công nghiệp

- Các công trình công cộng cấp xã còn thiếu nhiều hạng mục Nhiều công trình hiện có chưa đảm bảo tiêu chuẩn kết cấu, cũng như chức năng sử dụng

- Hệ thống nghĩa trang, nghĩa địa phân bố chưa tập trung, chưa được quy hoạch xây dựng theo hướng quản lý thuận tiện, diện tích chưa đáp ứng cho nhu cầu của địa phương

- Điểm thu gom rác thải tuy đã hình thành, song chưa được thực hiện tốt để đảm bảo vệ sinh môi trường

- Dân cư phân bố tương đối tập trung, nhưng nhà ở nông thôn xây dựng tự do, còn một số hộ phân tán tự phát Cần có chính sách hỗ trợ di dời các hộ này về các điểm dân cư tập trung

4.2 Phân tích thực trạng và nguyên nhân dẫn đến nghèo của hộ nông dân trên địa bàn nghiên cứu

4.2.1 Thực trạng nghèo của xã Ngọc Vân giai đoạn 2012 – 2014

0 2 4 6 8 10 12 14

Trang 38

Tỉ lệ hộ nghèo của xã giai đoạn 2012 – 2014 đang có xu hướng giảm

- Năm 2012 địa bàn xã có 303 hộ nghèo trong tổng số 2.406 hộ, chiếm tỉ lệ 12,6%, có thể thấy được tỉ lệ hộ nghèo của xã năm 2012 vẫn đang ở mức cao

- Năm 2013 tỉ lệ hộ nghèo của các thôn có sự thay đổi, tuy có tổng số hộ tăng lên nhưng tổng số hộ nghèo của toàn xã là giảm đi, tổng số hộ của năm 2013 trên địa bàn xã là 2.493 hộ trong đó có 287 hộ nghèo chiếm 11,5%, tuy tỉ lệ giảm đi chưa nhiều nhưng điều đó cũng có thể thấy công tác giảm nghèo của địa phương từng bước có hiệu quả, người dân địa phương đã biết cách thức làm ăn cũng như việc đầu tư có hiệu quả hơn nên thu nhập của nhóm hộ đã tăng lên

- Năm 2014 có thể thấy rõ được tỉ lệ hộ nghèo giảm đi một cách đáng kể, toàn xã có 233 hộ nghèo chiếm tỉ lệ 9,1% trong tổng số 2.552 hộ, tỉ lệ hộ nghèo đã giảm 2,4% so với năm 2013 Có thể thấy được công tác giảm nghèo tại địa bàn xã Ngọc Vân đã thực hiện hiệu quả một cách rõ rệt Công tác giảm nghèo của địa phương đạt được những kết quả đáng khích lệ, sự phối hợp thực hiện giữa chính quyền, địa phương và người dân đã đem lại hiệu quả trong công tác giảm nghèo cũng như nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân trong địa bàn Chính quyền địa phương cần có những phương án phù hợp để giải quyết vấn đề nghèo của người dân, và người dân địa phương cũng cần có những tính toán, đầu tư, chi tiêu cho phù hợp để dần dần từng bước thoát nghèo

4.2.2 Tình hình chung của nhóm hộ điều tra

4.2.2.1 Thông tin chung về nhóm hộ điều tra

Nhân khẩu, lao động cũng như trình độ học vấn cũng là một trong những yếu tố quan trọng và có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả của sản xuất, những yếu tố trên có ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng trong sản xuất nông nghiệp của các hộ điều tra

Trang 39

Bảng 4.4: Tình hình nhân khẩu và lao động của hộ điều tra

(n=30)

Cận nghèo (n=30)

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra)

Qua bảng 4.4 cho thấy tổng số hộ điều tra là 60 hộ, trong đó có 30 hộ

nghèo và 30 hộ cận nghèo

- Hộ nghèo: Số nhân khẩu của hộ nghèo là 135 trong đó số lao động trong nhóm hộ này là 69 người, có 31 lao động là nam giới, 38 lao động là nữ giới

Số nhân khẩu trung bình của hộ nghèo là 4,5 người/hộ, số lao động trung bình

là 2,3 người/hộ

- Hộ cận nghèo: Số nhân khẩu của hộ cận nghèo là 126 trong đó số lao động trong nhóm hộ này là 72 người, có 43 lao động là nam giới và có 29 lao động

Trang 40

là nữ giới Số nhân khẩu trung bình của hộ cận nghèo là 4,2 người/hộ, số lao động trung bình là 2,4 người/hộ

Từ đó ta thấy số nhân khẩu của hộ nghèo là đông hơn so với hộ cận nghèo tuy nhiên nhân khẩu đông hơn nhưng số người trong độ tuổi lao động của nhóm hộ nghèo lại ít hơn số người trong độ tuổi lao động của hộ cận nghèo nên sẽ ảnh hưởng đến thu nhập của hộ, nhóm hộ có nhiều lao động cũng sẽ có nhiều thu nhập hơn so với nhóm hộ có ít lao động Tỉ lệ lao động là nam giới của hộ nghèo cũng ít hơn so với của hộ cận nghèo, điều này cũng ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả và năng suất lao động

- Độ tuổi trung bình của chủ hộ trong nhóm hộ nghèo là 46,1 trong khi đó độ tuổi trung bình của chủ hộ nhóm hộ cận nghèo là 52,4, độ tuổi trung bình của chủ hộ có sự khác nhau, tuy nhiên độ tuổi trung bình chênh lệch không nhiều giữa nhóm hộ nghèo và cận nghèo cũng không phải là vấn đề lớn gây ảnh hưởng nhiều đến sự phân chia giữa các nhóm hộ

- Trình độ văn hóa của chủ hộ có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình nhận thức cũng như tiếp thu khoa học kĩ thuật, khả năng nhận biết, xử lí nguồn thông tin và sự tính toán để phát triển kinh tế để làm sao có thể thu được kết quả sản xuất cao nhất của hộ

- Tỉ lệ chủ hộ không đi học của nhóm hộ nghèo chiếm đến 10%, và có tới 50% chủ hộ mới chỉ học cấp 1 và 40% chủ hộ học cấp 2, ở nhóm hộ nghèo này không có ai học cấp 3 và bậc trung cấp, cao đẳng và đại học Tỷ lệ chủ hộ không đi học đối với nhóm hộ cận nghèo là 6,7%, tỉ lệ của chủ hộ học cấp 1 là 33,3%, tỉ lệ học cấp 2 của chủ hộ nhóm hộ cận nghèo bằng với tỉ lệ chủ hộ học cấp 2 của nhóm hộ nghèo là 40% và điều đáng chú ý là tỉ lệ học cấp 3 của chủ hộ thuộc nhóm hộ cận nghèo là 20%, điều mà ở nhóm hộ nghèo không

có, tuy nhiên ở nhóm hộ cận nghèo này cũng chưa có ai học đến bậc trung cấp, cao đẳng hay đại học điều đó cũng đã dẫn đến ảnh hưởng lớn đến quá

Ngày đăng: 17/05/2016, 10:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo tổng hợp hiện trạng đất đai của xã Ngọc Vân, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012 - 2014 Khác
2. Báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội của xã Ngọc Vân, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012 - 2014 Khác
3. Danh sách các hộ nghèo, cận nghèo của xã Ngọc Vân, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012 - 2014 Khác
4. Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006 - 2010 Khác
5. Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.2: Khảo sát thu nhập của nhóm hộ điều tra - Phân tích nguyên nhân nghèo và đề xuất một số giải pháp phát triển kinh tế hộ tại xã Ngọc Vân  huyện Tân Yên  Tỉnh Bắc Giang
Bảng 4.2 Khảo sát thu nhập của nhóm hộ điều tra (Trang 30)
Hình 4.2: Biểu đồ phân bố thu nhập của hộ điều tra - Phân tích nguyên nhân nghèo và đề xuất một số giải pháp phát triển kinh tế hộ tại xã Ngọc Vân  huyện Tân Yên  Tỉnh Bắc Giang
Hình 4.2 Biểu đồ phân bố thu nhập của hộ điều tra (Trang 31)
Bảng 4.3: Hiện trạng nhân khẩu và lao động năm 2014 - Phân tích nguyên nhân nghèo và đề xuất một số giải pháp phát triển kinh tế hộ tại xã Ngọc Vân  huyện Tân Yên  Tỉnh Bắc Giang
Bảng 4.3 Hiện trạng nhân khẩu và lao động năm 2014 (Trang 32)
Hình 4.3: Biểu đồ tỉ lệ hộ nghèo tại xã Ngọc Vân giai đoạn 2012 – 2014 - Phân tích nguyên nhân nghèo và đề xuất một số giải pháp phát triển kinh tế hộ tại xã Ngọc Vân  huyện Tân Yên  Tỉnh Bắc Giang
Hình 4.3 Biểu đồ tỉ lệ hộ nghèo tại xã Ngọc Vân giai đoạn 2012 – 2014 (Trang 37)
Bảng 4.4: Tình hình nhân khẩu và lao động của hộ điều tra - Phân tích nguyên nhân nghèo và đề xuất một số giải pháp phát triển kinh tế hộ tại xã Ngọc Vân  huyện Tân Yên  Tỉnh Bắc Giang
Bảng 4.4 Tình hình nhân khẩu và lao động của hộ điều tra (Trang 39)
Bảng 4.5: Tình hình sử dụng đất đai của hộ - Phân tích nguyên nhân nghèo và đề xuất một số giải pháp phát triển kinh tế hộ tại xã Ngọc Vân  huyện Tân Yên  Tỉnh Bắc Giang
Bảng 4.5 Tình hình sử dụng đất đai của hộ (Trang 41)
Bảng 4.6: Tình hình tài sản của nhóm hộ - Phân tích nguyên nhân nghèo và đề xuất một số giải pháp phát triển kinh tế hộ tại xã Ngọc Vân  huyện Tân Yên  Tỉnh Bắc Giang
Bảng 4.6 Tình hình tài sản của nhóm hộ (Trang 43)
Bảng 4.7: Chi phí đầu tƣ sản xuất của hộ - Phân tích nguyên nhân nghèo và đề xuất một số giải pháp phát triển kinh tế hộ tại xã Ngọc Vân  huyện Tân Yên  Tỉnh Bắc Giang
Bảng 4.7 Chi phí đầu tƣ sản xuất của hộ (Trang 44)
Bảng 4.8: Tình hình nguồn thu nhập của hộ điều tra - Phân tích nguyên nhân nghèo và đề xuất một số giải pháp phát triển kinh tế hộ tại xã Ngọc Vân  huyện Tân Yên  Tỉnh Bắc Giang
Bảng 4.8 Tình hình nguồn thu nhập của hộ điều tra (Trang 46)
Bảng 4.10: Tình hình vay vốn của nhóm hộ - Phân tích nguyên nhân nghèo và đề xuất một số giải pháp phát triển kinh tế hộ tại xã Ngọc Vân  huyện Tân Yên  Tỉnh Bắc Giang
Bảng 4.10 Tình hình vay vốn của nhóm hộ (Trang 50)
Bảng ANOVA - Phân tích nguyên nhân nghèo và đề xuất một số giải pháp phát triển kinh tế hộ tại xã Ngọc Vân  huyện Tân Yên  Tỉnh Bắc Giang
ng ANOVA (Trang 55)
Bảng summary - Phân tích nguyên nhân nghèo và đề xuất một số giải pháp phát triển kinh tế hộ tại xã Ngọc Vân  huyện Tân Yên  Tỉnh Bắc Giang
Bảng summary (Trang 55)
Bảng 4.11: Hệ số co dãn (hồi quy) giữa tổng thu với các yếu tố cơ bản - Phân tích nguyên nhân nghèo và đề xuất một số giải pháp phát triển kinh tế hộ tại xã Ngọc Vân  huyện Tân Yên  Tỉnh Bắc Giang
Bảng 4.11 Hệ số co dãn (hồi quy) giữa tổng thu với các yếu tố cơ bản (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w