Do vậy, việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp từ đó lựa chọn các loại hình sử dụng đất có hiệu quả để sử dụng hợp lý theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững đang trở thà
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-o0o -
QUÀNG VĂN ĐỐI
THỰC TRẠNG QUẢN LÍ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN XÃ QUÀI NƯA HUYỆN TUẦN GIÁO TỈNH ĐIỆN BIÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-o0o -
QUÀNG VĂN ĐỐI
THỰC TRẠNG QUẢN LÍ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN XÃ QUÀI NƯA HUYỆN TUẦN GIÁO TỈNH ĐIỆN BIÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Trong thời gian thực tập tại xã Quài Nưa, huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên tôi đã chấp hành đầy đủ, nghiêm chỉnh mọi nội quy, quy định của cơ quan
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đề tài: “Thực
trạng quản lí và sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Quài Nưa huyện Tuần Giáo tỉnh Điện Biên” là trung thực và chưa được sử dụng trong bất kỳ
công trình nghiên cứu khoa học nào Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ trong việc thực hiện đề tài này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn
trong đề tài đã được chỉ rõ nguồn gốc
Thái Nguyên ,ngày tháng năm 2015
Sinh viên
Quàng Văn Đối
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành đề tài tốt nghiệp tôi
đã được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của nhiều tập thể và cá nhân Nhân đây tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến:
Tập thể các thầy, cô giáo trong Khoa Kinh tế & PTNT trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn tới thầy giáo Đỗ Hoàng Sơn đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành đề tài tốt nghiệp
Phòng NN & PTNT huyện Tuần Giáo và UBND xã Quài Nưa đã giúp
đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực tập và nghiên cứu tại cơ sở
Bà con nhân dân trong các bản được chọn làm địa bàn nghiên cứu, đã giúp
đỡ tôi trong quá trình thu thập thông tin nghiên cứu để hoàn thành đề tài này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè đã chia sẻ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình
Tuy nhiên, do thời gian có hạn, năng lực và kinh nghiệm bản thân còn nhiều hạn chế nên đề tài không tránh khỏi còn nhiều thiếu sót Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo để đề tài này được hoàn thiện hơn
Một lần nữa tôi xin chân thành cám ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu của các tập thể và cá nhân đã dành cho tôi
Thái Nguyên, ngày tháng 06 năm 2015
Sinh viên
Quàng Văn Đối
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 4.1: Tình hình chăn nuôi của xã Quài Nưa qua 3 năm từ 2012- 2014 24
Bảng 4.2: Thực trạng phát triển kinh tế xã của xã giai đoạn từ 2012-2014 25
Bảng 4.3: Tình hình dân số và lao động 27
Bảng 4.4: Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Quài Nưa 32
Bảng 4.5: Thống kê các vụ việc liên quan đến tranh chấp đất đai trên địa bàn xã Quài Nưa từ năm 2012 - 2014 36
Bảng 4.6 : Kết quả giải quyết tranh chấp đất đai của xã Quài Nưa giai đoạn 2012 – 2014 38
Bảng 4.7: Biến động diện tích,năng suất một số giống cây trồng 42
Bảng 4.8: Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra trên địa bàn xã Quài Nưa 45
Bảng 4.9:Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của các hộ điều tra 47
Bảng 4.10: Chi phí cho một số giống cây trồng chủ yếu trên 1 sào/vụ gieo trồng cây hàng năm của các hộ nghiên cứu năm 2014 49
Bảng 4.11: Hiệu quả kinh tế của các loại cây trồng chính trên đất hàng năm thông qua các hộ được nghiên cứu năm 2014 51
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 4.1: Thực trạng lao động của xã qua 3 năm từ 2012 đến 2014 28 Hình 4.2: Biểu đồ cơ cấu diện tích đất nông nghiệp của xã Quài Nưa năm 2014 33 Hình 4.3: Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của các hộ điều tra năm 2014 48
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BQT BVTV CN-TTCN CNH-HĐH CLĐ
DT GTSX ĐVT HĐND KT-XH KH-KT KHHGĐ LĐNN BQ LĐPNN BQ
NN PTBQ NTTS PNN TM-DV UBND VAC VH-TT
: Ban quản trị : Bảo vệ thực vật : Công nghiệp tiểu thủ công nghiệp : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa : Công lao động
: Diện tích : Giá trị sản xuất : Đơn vị tính : Hội đồng nhân dân : Kinh tế-xã hội : khoa học kỹ thuật : Kế hoạch hóa gia đình : Lao động nông nghiệp bình quân : Lao động phi nông nghiệp bình quân : Nông nghiệp
: Phát triển bình quân : Nuôi trồng thủy sản : Phi nông nghiệp : Thương mại dịch vụ : Ủy ban nhân dân : Vườn ao chuồng : Văn hóa thông tin
Trang 8MỤC LỤC
Trang
Phần 1: Mở đầu 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài 3
3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3
3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
4 Đóng góp mới của luận văn 3
Phần 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.1 Khái niệm liên quan 5
2.1.2 Phân loại hạng đất 6
2.1.3 Vai trò của đất nông nghiệp 8
2.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng tới việc quản lí sử dụng đất nông nghiệp 8
2.1.5 Nguyên tắc sử dụng và quan điểm sử dụng đất nông nghiệp 9
2.1.6 Sự cần thiết quản lí sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả và bền vững 12
2.2 Cơ sở thực tiễn 14
2.2.1 Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp thế giới 14
2.2.2 Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp Việt Nam 14
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 16
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 16
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 16
Trang 93.2 Câu hỏi nghiên cứu 17
3.3 Phương pháp nghiên cứu 17
3.3.1 Phương pháp thu thập thông tin 17
3.3.2 Phương pháp phân tích xử lý thông tin số liệu 18
3.3.3 Phương pháp phân tích SWOT 18
3.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu của đề tài 18
3.4.1 Chỉ tiêu phản ánh kết quả sản suất 18
3.4.2 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản suất 21
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 22
4.1 Đặc điểm về địa bàn nghiên cứu 22
4.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 22
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội, văn hóa 23
4.1.3 Đánh giá chung về đặc điểm địa bàn nghiên cứu có tác động đến yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa 30
4.2 Thực trạng quản lí sử dụng đất nông nghiệp của xã Quài Nưa 31
4.2.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của xã Quài Nưa 31
4.2.2 Tình hình quản lý đất nông nghiệp trên địa bàn xã Quài Nưa giai đoạn 2012- 2014 34
4.2.3 Biến động diện tích năng suất một số cây trồng chính trên địa bàn xã Quài Nưa năm 2012-2014 40
4.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của các hộ điều tra trên địa bàn xã Quài Nưa 44
4.3.1 Thực trạng sử dụng đất của các hộ điều tra 44
4.3.2 Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của các hộ điều tra 48
4.4 Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn xã Quài Nưa 53
4.4.1 Những vấn đề còn tồn tại trong việc sử dụng đất nông nghiệp tại xã Quài Nưa 53
Trang 104.4.2 Phân tích SWOT cho từng loại mô hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Quài Nưa 54
Phần 5: GIẢI PHÁP 58 KẾT LUẬN 65 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 11Phần 1
Mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên đã ban tặng cho con người Đất đai là nền tảng để định cư và tổ chức các hoạt động xã hội, nó không chỉ là đối tượng lao động mà còn là tư liệu sản xuất không thể thay thế được, đặc biệt là đối tượng sản xuất nông nghiệp Đất là cơ sở của nông nghiệp, là yếu tố đầu vào tác động mạnh mẽ đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp, đồng thời cũng là môi trường duy nhất để sản xuất ra lương thực, thực phẩm nuôi sống con người Việc quản lí và sử dụng đất có hiệu quả và bền vững đang trở thành vấn đề cấp thiết với mỗi quốc gia nhằm duy trì sức sản xuất của đất đai cho hiện tại và tương lai
Xã hội phát triển, dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày càng tăng về lương thực, thực phẩm, chỗ ở cũng như các nhu cầu về văn hóa, xã hội Con người đã tìm mọi cách để khai thác đất đai nhằm thỏa mãn những nhu cầu ngày càng tăng đó Như vậy đất đai, đặc biệt là đất nông nghiệp có hạn về diện tích nhưng lại có nguy cơ bị suy thoái dưới tác động của tự nhiên
và sự thiếu ý thức của con người trong quá trình sản xuất Đó còn chưa kể đến
sự suy giảm về diện tích đất nông nghiệp do quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh
mẽ, trong khi khả năng khai hoang đất mới lại rất hạn chế Do vậy, việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp từ đó lựa chọn các loại hình sử dụng đất
có hiệu quả để sử dụng hợp lý theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững đang trở thành vấn đề mang tính chất toàn cầu đang được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm Đối với một nước có nền nông nghiệp như Việt Nam, nghiên cứu, việc quản lí và sử dụng đất nông nghiệp hiêu quả ngày càng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết
Trang 12Xã Quài Nưa – huyện Tuần Giáo – tỉnh Điện Biên là một xã khó khăn của tỉnh Điện Biên Nền kinh tế của xã chủ yếu dựa vào phát triển sản xuất nông nghiệp do đất đai có độ phì nhiêu còn thấp hiệu quả sản xuất không cao nên để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về lương thực, thực phẩm, đồng thời góp phần làm tăng thu nhập dân, thâm canh trên một đơn vị diện tích được coi
là biện pháp hữu hiệu nhất Tuy nhiên thâm canh không hợp lý nhiều khi lại làm tăng nhanh mức độ ô nhiễm môi trường, đất, nước, không khí làm giảm nhanh mức sản xuất của đất Vì vậy, trong quá trình khai thác và sử dụng của người dân sẽ không tránh khỏi tình trạng sử dụng đất có không hợp lý và hiệu quả sử dụng đất mang lại không cao
Nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề này em lựa chọn đề tài: “Thực
trạng quản lí và sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Quài Nưa huyện Tuần Giáo tỉnh Điện Biên”
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng quản lí và sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn
xã Quài Nưa để thấy được những kết quả, hạn chế và tồn tại trong việc quản
lý sử dụng đất nông nghiệp, mô hình sử dụng đất mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất, để từ đó đề xuất một số định hướng, giải pháp chủ yếu nhằm sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả bền vững
- Mô tả được thực trạng khai thác và sử dụng tài nguyên đất nói chung
và đất nông nghiệp nói riêng trên địa bàn xã Quài Nưa
Trang 13- Phân tích được hiệu quả kinh tế của một số loại hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Quài Nưa
- Xác định được những tồn tại, hạn chế trong vấn đề quản lí sử dụng đất nông nghiệp, nguyên nhân của những tồn tại đó
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lí sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Quài Nưa
3 Ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài
3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Thông qua nghiên cứu thực hiện đề tài giúp cho sinh viên nâng cao năng lực nghiên cứu cũng như rèn luyện kỹ năng của mình
thức vào thực tiễn có cơ hội gặp gỡ trao đổi kiến thức với những người
có kinh nghiệm và người dân địa phương
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả báo cáo là cơ sở quan trọng cho những nhà hoạch định chính sách, nhà quản lý địa phương, đưa ra những giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả quản lí sử dụng đất nông nghiệp qua đó góp phần thực hiện thành công của quá trình quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất nông nghiệp và xây dụng nông thôn mới hiện nay tại địa phương
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở giúp cho xã Quài Nưa có những định hướng, giải pháp phát triển phù hợp khai thác tốt điều kiện của địa phương
4 Đóng góp mới của luận văn
- Đã gắn hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp với vấn đề an ninh lương thực và phát triển bền vững trong bối cảnh khí hậu biến đổi Củng cố quan điểm mới về vai trò của đất nông nghiệp tại vùng đồng bằng trong việc đảm bảo an ninh lương thực, chống thoái hóa đất, duy trì nguồn nước, điều hòa khí hậu và giảm nhẹ thiên tai
Trang 14- Đã đưa ra khái niệm về “đất”, “vai trò của đất nông nghiệp”, “nguyên tắc sử dụng và quan điểm sử dụng đất nông nghiệp” sử dụng để phục vụ cho nghiên cứu
- Luận văn là nghiên cứu đầu tiên về hiệu quả quản lí sử dụng đất nông nghiệp tại xã Quài Nưa, huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên có sự kết hợp giữa các phương pháp nghiên cứu
- Luận văn đã luận giải nguyên nhân của thực trạng quản lí sử dụng đất nông nghiệp để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp đề xuất được hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong
sử dụng đất nông nghiệp trong bối cảnh nền nông nghiệp đang phải đối mặt với nhiều thách thức
Trang 15mẹ, khí hậu, địa hình và thời gian”[6] Tuy vậy khái niệm này chưa đề cập đến khả năng sử dụng và sự tác động của các yếu tố khác tồn tại trong môi trường xung quanh Do đó sau này một số học giả khác đã bổ sung các yếu tố nước của đất, nước ngầm và đặc biệt là vai trò của con người để hoàn chỉnh khái niệm về đất nêu trên Ngoài ra còn một số học giả khác cũng có những khái niệm về đất như sau:
- Học giả người Anh V.R William đã đưa ra khái niệm “Đất là lớp mặt tơi xốp của lục địa có khả năng tạo ra sản phẩm cho cây trồng”[6]
Như vậy, đất đai là một khoảng không gian có giới hạn gồm khí hậu lớp đất bề mặt, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất Trên bề mặt đất đai là sự kết hợp giữa các yếu tố thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn, thảm thực vật cùng với các thành phần khác
có vai trò quan trọng và ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất và cuộc sống xã hội loài người
Như vậy, Luật Đất đai năm 1993 đã khẳng định: Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, an ninh quốc phòng [9] Còn theo luật đất đai năm 2003 “đất nông nghiệp bao gồm đất sản xuất nông nghiệp (đất
Trang 16trồng lúa, đất đồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác), đất lâm nghiệp (đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng), đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác theo quy định của Chính Phủ” [10]
Tại Việt Nam, đất nông nghiệp được định nghĩa là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng Đất nông nghiệp bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác
- Theo FAO (1976) đánh giá đất đai là quá trình so sánh, đối chiếu những tính chất vốn có của vạt/khoanh đất cần đánh giá với những tính chất đất đai mà loại hình sử dụng đất yêu cầu
2.1.2 Phân loại hạng đất
Theo luật đất đai 2013, căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau:
+ Đất trồng cây hàng năm bao gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác
Đất trồng cây lâu năm
+ Đất rừng sản xuất
Trang 17và các hoạt động khác được pháp luật cho phép
- Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau:
+ Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị
+ Đất xây dựng trụ sở cơ quan
+ Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng an ninh
+ Đất xây dựng công trình sự nghiệp bao gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục
và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học công nghệ, ngoại giao và công trình
sự nghiệp khác
+ Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp cụm công nghiệp, khu chế xuất ; đất thương mại dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm
+ Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hẹ thống đường bộ và công trình giao thông khác)
+ Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng
+ Đất làm nghĩa trang, ngĩa địa, nhà hỏa táng
+ Đất sông ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chyên dùng
Trang 18+ Đất phi nông nghiệp khác bao gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất
- Nhóm đất chưa sử dụng bao gồm các loại đất chưa xác định mục đích
sử dụng
2.1.3 Vai trò của đất nông nghiệp
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là điều kiện cho sự sống của động- thực vật và con người trên trái đất Đất đai là điều kiện rất cần thiết để con người tồn tại và tái sản xuất các thế hệ kế tiếp nhau của loài người Đất đai tham gia vào tất cả các ngành kinh tế của xã hội Tuy vậy, đối với từng ngành cụ thể đất đai có vị trí khác nhau
Vì vậy việc quản lý, sử dụng đất đai nói chung cũng như đất nông nghiệp nói riêng một cách đúng hướng và có hiệu quả sẽ góp phần làm tăng thu nhập, ổn định kinh tế, chính trị và xã hội
Hướng dẫn sử dụng đất quy định hướng sử dụng các tư liệu sản xuất khác và hiệu quả sản xuất Chỉ có thông qua đất, các tư liệu sản xuất tác động đến hầu hết các cây trồng, vật nuôi Vì vậy muốn làm tăng năng suất đất đai, bảo vệ và giữ gìn đất đai đảm bảo lợi ích trước mắt cũng như mục tiêu lâu dài, cần sử dụng đất tiết kiệm có hiệu quả, cần coi việc bảo vệ lâu bền nguồn tài nguyên vô cùng quý giá này là nhiệm vụ vô cùng quan trong và cấp bách với mỗi quốc gia [2]
2.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng tới việc quản lí sử dụng đất nông nghiệp
Sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ giữa người- đất trong tổ hợp với nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường Vì vậy sử dụng đất thuộc phạm trù hoạt động kinh tế của nhân loại Trong mỗi phương thức sản xuất nhất định, việc sử dụng đất theo yêu cầu của sản xuất và đời sống cần căn cứ vào thuộc tính tự nhiên của đất đai Với vai
Trang 19trò là nhân tố cơ bản của sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử dụng đất nông nghiệp được thể hiện ở các khía cạnh sau:
- Sử dụng đất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế, không gian sử dụng đất
- Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai, trên diện tích đất đai được sử dụng, hình thành cơ cấu kinh tế sử dụng đất
- Quy mô sử dụng đất, cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy
- Đẩy mạnh thâm canh nông nghiệp, đồng thời tích cực mở rộng diện tích bằng khai hoang và tăng vụ
- Phải sử dụng một cách tiết kiệm quỹ đất nông nghiệp, đặc biệt là việc chuyển đất nông nghiệp sang mục đích sử dụng khác
- Thúc đẩy quá trình tập trung ruộng đất khắc phục tình trạng phân tán manh mún trong sử dụng đất
- Tăng cường quản lý Nhà nước đối với đất đai
2.1.5 Nguyên tắc sử dụng và quan điểm sử dụng đất nông nghiệp
2.1.5.1 Nguyên tắc sử dụng đất
Trong quá trình sử dụng đất nông nghiệp con người nhằm mục đích khai thác có hiệu quả phục vụ lợi ích cho mình Bởi vậy, sử dụng đất có hiệu quả mới mang lại các sản phẩm phục vụ trực tiếp cho con người cũng như cho quá trình tái sản xuất các giai đoạn sau Hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông
Trang 20nghiệp biểu hiện năng lực lao động của con người khi tác động vào đối tượng đất đai để mang lại những sản phẩm có giá trị về kinh tế
Theo quy định tại điều 6 luật Đất đai 2013, việc sử dụng đất phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
1 Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất
2 Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh
3 Người sử dụng đất thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan
Đất đai cần được sử dụng đầy đủ và hợp lý: Có nghĩa là đất đai cần
được sử dụng hết và mọi diện tích đất đai đều được bố trí sử dụng phù hợp với đặc điểm kinh tế- kỹ thuật của từng loại đất để vừa nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi giữa giữ gìn và bảo vệ độ phì của đất
Đất đai cần được sử dụng có hiệu quả kinh tế cao: Để tính được hiệu
quả kinh tế về sử dụng đất đai cần phải tính năng suất đất đai và giá cả của đất đai, Để nâng cao năng suất đất đai cần phải áp dụng một cách đồng bộ hệ thống các biện pháp kỹ thuật trong sản xuất
Đất đai cần được quản lý và sử dụng bền vững: Sự bền vững trong sử
dụng đất đai có nghĩa cả về số lượng và chất lượng đất đai phải được bảo tồn không những đáp ứng được mục đích trước mắt của thế hệ hiện tại mà phải đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của các thế hệ mai sau
2.1.5.2 Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp
Là một hệ sinh thái, một phần do con người tạo ra nhằm mục đích phục
vụ con người, hệ sinh thái nông nghiệp chịu những tác động mạnh mẽ nhất từ chính con người Các tác động của con người nhiều khi, đã làm cho hệ sinh thái biến đổi vượt quá khả năng tự điều chỉnh của đất Con người không chỉ
Trang 21chịu tác động vào đất đai, mà tác động cả vào khí quyển, nguồn nước để tạo
ra một lượng lương thực, thực phẩm ngày càng nhiều Trong khi các hoạt động cải tạo đất chưa được quan tâm đúng mức và hậu quả là đất đai và cũng như các nhân tố tự nhiên khác bị thay đổi theo chiều hướng ngày càng xấu đi Ngày nay, nhiều vùng đất đai màu mỡ đã bị thoái hóa nghiêm trọng kéo theo
sự sói mòn đất và sự suy giảm nguồn nước kèm theo hạn hán lũ lụt Vì vậy,
để đảm bảo cho cuộc sống của con người trong hiện tại và tương lai, cần phải
có những chiến lược về sử dụng đất không chỉ duy trì những khả năng hiện có
của đất, mà còn khôi phục khả năng đã mất Thuật ngữ “sử dụng đất bền
vững” ra đời trên cơ sở của những mong muốn trên [18]
Việc tìm kiếm các giải pháp sử dụng đất một cách hiệu quả và bền vững luôn là mong muốn của con người trong mọi thời đại Nhiều nhà khoa học và tổ chức quốc tế đã đi sâu nghiên cứu vấn để sử dụng đất một cách bền vững trên nhiều vùng của thế giới Trong đó có Việt Nam, việc sử dụng đất bền vững nhằm đạt được các mục tiêu sau:
- Duy trì, nâng cao sản lượng (hiệu quả sản xuất)
- Giảm rủi ro sản xuất (an toàn)
- Bảo vệ tiềm năng nguồn lực tự nhiên và ngăn ngừa thoái hóa đất và nước (bảo vệ)
- Có hiệu quả lâu dài (lâu bền)
- Được xã hội chấp nhận (tính chấp nhận)
Như vậy, sử dụng đất bền vững không chỉ thuần túy về mặt tự nhiên và
cả về mặt môi trường, lợi ích kinh tế và xã hội Năm mục tiêu mang tính nguyên tắc trên đây là trụ cột của việc sử dụng đất bền vững Trong thực tiễn, việc sử dụng đất đạt 5 mục tiêu trên thì sự bền vững sẽ thành công, nếu không
sẽ chỉ đạt được sự bền vững ở một vài bộ phận hay sự bền vững có điều kiện
Trang 22Tại Việt Nam, việc sử dụng đất bền vững cũng dựa trên nguyên tắc trên và được thể hiện trong 3 yêu cầu sau:
- Bền vững về mặt kinh tế: Cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao và được
thị trường chấp nhận Hệ thống sử dụng đất phải có mức năng suất sinh học cao trên mức bình quân vùng có điều kiện đất đai Năng suất sinh học bao gồm các sản phẩm chính và phụ (đối với cây trồng là gỗ, hạt, củ quả …) và tàn dư để lại Một hệ thống sử dụng đất bền vững phải có năng suất trên mức bình quân vùng, nếu không sẽ không cạnh tranh được trong cơ chế thị trường
- Bền vững về mặt xã hội: Thu hút được nhiều lao động, đảm bảo đời
sống người dân, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển Đáp ứng nhu cầu của nông hộ là điều kiện cần quan tâm trước nếu muốn họ quan tâm đến lợi ích lâu dài (bảo vệ đất, môi trường …) Sản phẩm thu được cần thỏa mãn cái ăn, cái mặc và nhu cầu sống hàng ngày của người dân
- Bền vững về mặt môi trường: Loại hình sử dụng đất bảo vệ được độ màu
mỡ của đất, ngăn chăn sự thoái hóa đất và bảo vệ môi trường sinh thái Giữ đất được thể hiện bằng giảm thiểu lượng đất hàng năm dưới mức cho phép
+ Độ phì nhiêu đất tăng dần là yêu cầu bắt buộc đối với quản lý sử dụng bền vững
+ Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%)
+ Đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài (đa canh bền vững hơn độc canh, cây lâu năm có khả năng bảo vệ đất hơn cây hàng năm … )
Ba yêu cầu bền vững trên là tiêu chuẩn để xem xét và đánh giá các loại hình sử dụng đất hiện tại Thông qua việc xem xét và đánh giá các yêu cầu trên để giúp cho việc định hướng phát triển nông nghiệp ở vùng sinh thái [3]
2.1.6 Sự cần thiết quản lí sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả và bền vững
Đảng và Nhà nước đã quan tâm nhiều tới nông nghiệp, nông dân, nông thôn, tăng mức đầu tư để khuyến khích nông nghiệp phát triển Tuy nhiên, so
Trang 23với tầm quan trọng của lĩnh vực nông nghiệp thì mức đầu tư chưa tương xứng Từ năm 2011 đến nay, mức đầu tư bình quân toàn xã hội của nước ta cho lĩnh vực sản xuất nông nghiệp chưa đến 4% GDP, ngân sách Nhà nước đầu tư vào lĩnh vực này cũng chỉ chiếm 1,4% GDP, cho nên, mức tăng sản xuất nông nghiệp nhiều năm gần đây có chiều hướng giảm
Tình trạng lao động nông thôn, chủ yếu là lao động trẻ ở nhiều vùng trong cả nước bỏ nghề nông ra thành phố tìm kế sinh nhai ngày càng nhiều, đã
và tiếp tục làm gia tăng dân số cơ học, gây quá tải cho các thành phố lớn, góp phần nảy sinh không ít những phức tạp, như ùn tắc giao thông, ô nhiễm không khí, mất trật tự, an toàn xã hội Vai trò và tầm quan trọng của nông nghiệp ai cũng thấy, nhưng mấy năm nay, nước ta cũng phải nhập khẩu thức ăn chăn nuôi với số lượng lớn (năm 2011, nhập khẩu gần 89 triệu tấn) Nhiều công trình nghiên cứu khoa học của các giáo sư, tiến sĩ "ra đời", nhưng ứng dụng thiết thực vào nông nghiệp còn hạn chế
Thực hiện Nghị quyết đại hội XI của Ðảng về phát triển nông nghiệp, nông thôn một cách bền vững, tạo việc làm và tăng thu nhập cho nông dân, thiết nghĩ Ðảng, Nhà nước, các bộ, ban, ngành và các địa phương cần tiếp tục quan tâm hơn nữa để đa dạng hóa các chương trình đầu tư cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn Cần nghiên cứu và sớm quyết định việc giao kinh phí cho các địa phương trực tiếp đầu tư cho nông dân nhưng không thông qua các doanh nghiệp như trước Làm như vậy để nhằm bảo đảm tính trách nhiệm, tính pháp lý của địa phương với vấn đề đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn Mặt khác, để hạn chế tình trạng dàn trải, thất thoát vốn khi phải đầu tư gián tiếp Nhà nước cần cân đối đầu tư theo mặt bằng giá cả từng thời điểm, đáp ứng nhu cầu cũng như sự phát triển của sản xuất nông nghiệp, bảo đảm cân đối giữa các vùng miền, nhưng ưu tiên vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo
Trang 242.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp thế giới
Hiện nay, toàn bộ quỹ đất có khả năng sản xuất nông nghiệp trên thế giới là 3,526 triệu ha chiếm 22% tổng diện tích đất liền
Những loại đất tốt thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp chỉ chiếm 12,6%, Những loại đất quá xấu chiếm tới 40,5% Diện tích đất trồng trọt trên toàn thế giới chỉ mới chiếm 10,8% tổng diện tích tự nhiên (khoảng 1,500 triệu ha), trong đó chỉ có 46% đất có khả năng sản xuất nông nghiệp còn 54% đất
có khả năng sản xuất nhưng chưa được khai thác Kết quả đánh giá đất nông nghiệp của thế giới cho thấy: Chỉ có 14% đất có năng suất cao, 28% đất có năng suất trung bình, nhưng có tới 58% đất có năng suất thấp [13]
Đất canh tác của thế giới có hạn và được dự đoán là ngày càng tăng do khai thác thêm những diện tích đất nông nghiệp có khả năng nông nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu về lương thực, thực phẩm cho loài người Tuy nhiên
do dân số ngày một tăng nhanh nên bình quân diện tích đất canh tác trên đầu người ngày một giảm
Đông Nam Á là một khu vực đặc biệt Từ số liệu của UNDP (chương trình phát triển của liên hợp quốc nhằm hỗ trợ phát triển kinh tế chuyển giao công nghệ và chuẩn bị đầu tư) năm 1995 cho ta thấy đây là một khu vực có dân số khá đông trên thế giới nhưng diện tích đất canh tác thấp Việt Nam đứng hàng thấp nhất trong các quốc gia ASEAN [7]
2.2.2 Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp Việt Nam
Tổng diện tích tự nhiên của Việt Nam là 33.168,855 ha, đứng thứ 59 trong hơn 200 nước trên thế giới Thế nhưng diện tích canh tác của Việt Nam thấp vào bậc nhất thế giới Đó là dự báo của các chuyên gia trong hội thảo “sử dụng tài nguyên đất ở Việt Nam với định cư ở đô thị và nông thôn’’ do liên
Trang 25hiệp các Hội khoa học Kỹ thuật Việt Nam, viện nghiên cứu định cư (SHI), Viện nghiên cứu đô thị và phát triển hạ tầng tổ chức vào ngày 24-25/5/2007
Nước ta có các vùng đất nông nghiệp trù phú như: đồng bằng sông Hồng rộng gần 800 ngàn ha, đồng bằng sông cửu Long khoảng 2,5 triệu ha Nhưng hiện những vùng đất này đang bị chia nhỏ, manh mún khiến một số công trình thủy nông không còn tác dụng Mặt khác, đất nông nghiệp đang bị chuyển đổi tùy tiện Đến năm 2012, đất nông nghiệp giảm khoảng hơn 180 ngàn ha
Đất bằng ở Việt Nam có khoảng trên 7 triệu ha, đất dốc trên 25 triệu ha Trên 50% diện tích đất đồng bằng, gần 70% diện tích đất đồi núi, đất xấu và
có độ phì nhiêu thấp, trong đó đất bạc màu gần 3 triệu ha, đất trơ sỏi đá gần 5,76 triệu ha Đất mặn là 0,91 triệu ha, đất dốc trên 250 gần 12,4 triệu ha [8]
Theo tổng cục thống kê, tổng diện tích đất của cả nước đến thời điểm
1-1-2014 là 33.095,7 nghìn ha, diện tích đất nông nghiệp là 26.226,4 nghìn ha
Trong đó diện tích sản xuất nông nghiệp gần 10126,1 nghìn ha, đất lâm nghiệp gần 15366,5 nghìn ha Tại thời điểm trên đất trồng lúa là 4120,2 nghìn ha [21]
Trang 26Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu thực trạng thực trạng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Quài Nưa
- Nghiên cứu công tác quản lý đất nông nghiệp thông qua cán bộ quản
lý , hồ sơ quản lý đất, các vụ việc phát sinh trong quá trình sử dụng đất
- Nghiên cứu hiệu quả kinh tế của một số mô hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Quài Nưa
- Nghiên cứu các văn bản, nghị định sửa đổi liên quan đến sử dụng đất nông nghiệp
- Nghiên cứu các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội tác động đến quá trình
sử dụng đất nông nghiệp của xã
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đề tài được thực hiện trên địa bàn xã Quài Nưa, huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên
- Thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn từ năm
2012 - 2014, số liệu sơ cấp điều tra là số liệu của hộ thể hiện năm 2015
3.1.3 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu thực trạng quản lí và sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn
xã Quài Nưa huyện Tuần Giáo tỉnh Điện Biên
- Những kết quả đạt được cũng như hạn chế trong quá trình sử dụng đất
- Các mô hình sử dụng đât hiệu quả
- Đề xuất một số định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp bền vững
Trang 273.2 Câu hỏi nghiên cứu
- Tình hình quản lý đất và sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Quài Nưa diễn ra như thế nào?
- Các phương thức sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Quài Nưa
đã đạt hiệu quả kinh tế gì?
- Biện pháp cụ thể nào có thể nâng cao hiệu quả kinh tế của các phương
thức sử dụng đất nông nghiệp
- Nên áp dụng quy mô sử dụng đất nông nghiệp nào thì đạt hiệu quả
kinh tế?
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp thu thập thông tin
+ Thu thập thông tin thứ cấp
- Thu thập thông tin từ các công trình khoa học, các báo cáo tổng kết, các bài viết liên quan đến vấn đề nghiên cứu
- Thu thập số liệu từ chính quyền địa phương Thống kê của UBND xã, huyện, và các phòng ban liên quan, thu thập từ các báo cáo, tạp chí, tổng hợp
từ internet…
+ Thu thập thông tin sơ cấp
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp hay gián tiếp bằng các dụng
cụ để nắm được tổng quan về địa hình, địa vật trên địa bàn nghiên cứu
- Điều tra bằng bảng hỏi: Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi là phương pháp vấn viết, được thực hiện cùng lúc với nhiều người theo một bảng hỏi in sẵn Người được hỏi trả lời ý kiến của mình theo bảng đã được in sẵn
- Phỏng vấn bán cấu trúc: Phỏng vấn bán cấu trúc là phương pháp có hướng dẫn chỉ với một vài câu hỏi được xác định trước Trong quá trình phỏng vấn có thể thêm các câu hỏi cho phù hợp với tình hình thực tế Đồng thời có thể bỏ qua các câu hỏi không phù hợp
Trang 28- Mô tả cụ thể phương pháp điều tra
+ Chọn điểm điều tra: Đề tài chọn xã Quài Nưa làm đề bàn nghiên cứu
và bản Chăn, bản Mường Chăn, bản Co sáng là địa điểm nghiên cứu Vì gần như toàn bộ diện tích của những bản này sử dụng chủ yếu cho nông nghiệp
+ Chọn mẫu điều tra: Trên địa bàn xã có 21 bản trong đó chọn 3 bản làm đối tượng nghiên cứu Đây là những bản có số lượng hộ sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp cao với đặc trưng của 3 bản này là đa phần nông dân trồng lúa, đậu tương, sắn để tiến hành điều tra Bản Chăn với địa hình tương đối bằng phẳng thích hợp cho việc trồng lúa và màu còn bản Mường Chăn, bản
Co Sáng thì địa hình cao hơn chủ yếu là trồng sắn và đậu tương và lúa nương Trong 3 bản đó chọn 60 hộ làm mẫu điều tra theo phương pháp ngẫu nhiên Mỗi thôn chọn 20 hộ sử dụng đất nông nghiệp để tiến hành điều tra
3.3.2 Phương pháp phân tích xử lý thông tin số liệu
- Số liệu thông tin thứ cấp: Được phân tích tổng hợp sao cho phù hợp với mục tiêu của đề tài
- Số liệu sơ cấp: Được xử lý trên bảng tính excel Đây là phương pháp phân tích và xử lý các số liệu đã thu thập được để thiết lập bảng biểu nhằm so sánh được sự biến động và tìm nguyên nhân của nó Trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp cần thực hiện
3.3.3 Phương pháp phân tích SWOT
- Là sự phân tích một loại hình sử dụng đất trên cơ sở phân tích các điểm mạnh, cơ hội mà địa phương có được và những điểm yếu, rủi ro gặp phải nếu loại hình này được áp dụng tại địa phương
3.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu của đề tài
3.4.1 Chỉ tiêu phản ánh kết quả sản suất
a, Hiệu quả kinh tế
* Tổng giá trị sản xuất (GO) (Gross out put)
Trang 29Tổng giá trị sản xuất là toàn bộ của cải vật chất và dịch vụ được tạo ra trong một thời kỳ nhất định hay tổng giá trị sản xuất là giá trị tính bằng tiền của các loại sản phẩm trên một đơn vị diện tích trong một vụ hay trong một chu kỳ sản xuất Được xác định bằng công thức:
1
*Trong đó: GO: Tổng giá trị sản xuất
Qi: Sản lượng cây trồng
Pi: Giá cả sản phẩm của các loại cây trồng trên
Năng suất cây trồng: Là khối lượng sản phẩm thu được của từng loại cây trồng trên một đơn vị diện tích trong một chu kỳ sản xuất, lượng kết quả thu được sau vụ đó gọi là năng suất cây trồng Được xác định bằng công thức:
NSCT (tạ/ha) = Sản lượng của từng loại cây trồng
Đơn vị diện tích của loại cây trồng đó
* Chi phí trung gian: (IC) (Intermediate cost)
Bao gồm toàn bộ chi phí vật chất (trừ khấu hao tài sản cố định) và dịch
vụ cho sản xuất
Trong nông nghiệp: Chi phí trung gian bao gồm các khoản chi phí nguyên vật liệu như: Giống, phân bón, thuốc trừ sâu, dịch vụ làm đất, bảo vệ thực vật, cung cấp nước…
n i=1
IC=Cj
Trong đó: IC: Là chi phí trung gian
Cj: Là các khoản chi phí
* Giá trị gia tăng (VA): Là giá trị tăng thêm của sản phẩm vật chất và dịch
vụ do các ngành sản xuất tạo ra trong một năm hay trong một chu kỳ sản xuất
VA = GO - IC
Trang 30Trong kinh tế thị trường, người sản xuất quan tâm đến giá trị gia tăng, đặc biệt là các quyết định ngắn hạn, nó là kết quả của việc đầu tư chi phí lao động sống và khả năng quản lý của hộ nông dân
* Thu nhập hỗn hợp (MI): Là thành phần thu nhập thuần túy của người
sản xuất bao gồm trả công lao động và phần lợi nhuận mà họ có thể nhận được trong chu kỳ sản xuất
MI = VA - A - T - Thuê lao động (nếu có)
Trong đó: A: Là khấu hao tài sản cố định
T: Là thuế sản xuất Thuê lao động (nếu có): Thuê ngoài
Thu nhập hỗn hợp là phần trả công cho người lao động chân tay và lao động quản lý của hộ nông dân cùng tiền lãi thu được Nó là phần đảm bảo cho đời sống và tích lũy của hộ nông dân
- Phân tích, đánh giá hiệu quả sản xuất, sử dụng các chỉ tiêu: GO/IC, VA/IC, MI/IC để biết hiệu quả sử dụng vốn, lao động của từng hộ ở từng vùng trong sản xuất kinh doanh
+ Chỉ tiêu GO/IC là giá trị sản xuất tính theo chi phí trung gian Chỉ tiêu càng lớn chứng tỏ hiệu quả sản xuất càng cao,
+ Chỉ tiêu VA/IC là giá trị gia tăng tính theo chi phí trung gian, là giá trị tăng thêm so với chi phí trung gian của hộ Chỉ tiêu càng lớn chứng tỏ hiệu quả sản xuất càng cao, (Hiệu quả đồng vốn đầu tư)
+ Chỉ tiêu MI/IC là khoản thu nhập hỗn hợp trong sản xuất kinh doanh của hộ so với chi phí trung gian Chỉ tiêu càng lớn chứng tỏ hiệu suất càng cao
Ngoài các chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả kinh tế thì cần phải tiến hành đánh giá cả về hiệu quả môi trường và hiệu quả kinh tế xã hội Tuy nhiên, việc đánh giá này hết sức khó khăn, nhiều chỉ tiêu không lượng hóa được Vì vậy, tôi chỉ đánh giá hiệu quả xã hội và môi trường của từng giải pháp
Trang 31b, Hiệu quả xã hội
Các chỉ tiêu hiệu quả xã hội bao gồm:
- Mức thu hút lao động: Nhu cầu sử dụng lao động, tạo việc làm của kiểu sử dụng đất
- Hiệu quả của đồng vốn đầu tư vào sản xuất
c, Hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trường được thể hiện ở chỗ: Loại hình sử dụng đất phải bảo vệ được độ màu mỡ của đất đai, ngăn chặn được sự suy thoái đất, và bảo vệ môi trường sinh thái Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn
về mặt sinh thái (>35%) đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài
Hiệu quả môi trường cũng thể hiện thông qua sự tác động qua lại giữa cây trồng với đất, giữa cây trồng và các loại dịch hại nhằm giảm thiểu việc sử dụng hoá chất trong sản xuất nông nghiệp mà vẫn đạt mục tiêu đề ra
3.4.2 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản suất
- Hiệu quả đầu tư: GO, VA, MI, Pr/IC
- Hiệu quả sử dụng lao động: GO,VA, MI, Pr /LĐ
- Hiệu quả kinh tế được xác định bằng hiệu số giữa giá trị kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó
Pr = GO –TC Trong đó: TC là tổng chi phí là toàn bộ chi phí cố định và chi phí biến đổi
- Chi phí cố định là những khoản chi phí không thay đổi theo mức sản lượng
- Chi phí biến đổi biến đổi là những khoản chi phí thay đổi phụ thuộc vào sự thay đổi của sản lượng như giống, phân bón, thuốc BVTV
Thông qua các chỉ tiêu trên mà người ta có những phương án sử dụng đất hợp lý và có hiệu quả Tránh tình trạng sử dụng đất thiếu hợp lý và lãng phí nguồn đất, gây tổn hại đến tài nguyên đất
Trang 32Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Đặc điểm về địa bàn nghiên cứu
4.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên
nhiên là 5.216,7ha Về địa giới hành chính như sau:
- Phía Bắc giáp xã Pú Nhung và xã Mùn Chung huyện Tuần Giáo
- Phía Nam giáp xã Quài Cang huyện Tuần Giáo
- Phía Đông giáp xã Tỏa Tình huyện Tuần Giáo
- Phía Tây Giáp xã Mường Thín huyện Tuần Giáo
+ Đất đỏ vàng trên đá biến chất: phất triển trên sản phẩm phong hóa của đá phiến Mi Ca Đất hình thành trong vùng địa hình bị chia cắt mạnh, loại đất này phù hợp cho phát triển nông lâm nghiệp
- Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi:
Trang 33+ Đất mùn đỏ nâu trên đá vôi: Đất được hình thành tại vùng địa hình phân cách trên núi, do đặc điểm loại đất vùng núi cao nên chỉ thích hợp trồng rừng đầu nguồn và khoanh nuôi
+ Đất mùn đỏ vàng trên đá biến chất: Hình thành trong quá trình vôi hóa và xói mòn trong khu vực địa hình núi cao
- Nhóm đất thung lũng: Nhóm đất được hình thành ven các con suối lớn, là sản phẩm rửa trôi từ các vùng đồi núi trong lưu vực tích đọng lại Đây
là loại đất có đặc điểm khá đa dạng thích hợp cho sản xuất nông nghiệp
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội, văn hóa
- Chăn nuôi
Hầu hết chăn nuôi chủ yếu là chăn nuôi gia đình, tận dụng sản phẩm thừa của nông nghiệp cũng như sinh hoạt hàng ngày, mang tính tự cung tự cấp phục vụ sức kéo và thực phẩm xong chưa có sự đầu tư lớn về quy mô chuồng trại, khoa học kỹ thuật nên số lượng và chất lượng con vật nuôi kém chất lượng, chưa được cao
Trang 34Bảng 4.1: Tình hình chăn nuôi của xã Quài Nƣa qua 3
năm từ 2012 - 2014 Hạng mục Đơn vị tính Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
(Nguồn: Báo cáo của UBND xã Quài Nưa )
Ngành chăn nuôi trong những năm qua liên tục gặp những khó khăn do ảnh hưởng của rét đậm, dịch bệnh diễn biến phức tạp, nhất là dịch tai xanh ở lợn, tuy nhiên số lượng đàn gia cầm và lợn có xu hướng tăng lên và ổn định Đàn lợn tăng
từ 2.820 con năm 2012, lên 37.48 con vào năm 2014 Đàn trâu, bò có xu hướng giảm đi vào năm 2013 do người dân chuyển sang mua máy cày thay trâu, bò phục
vụ sản xuất nông nghiệp, và tăng nhẹ trở lại vào năm 2014, số lượng gia cầm tăng thêm 100 con từ năm 2012 – 2014, trong khi tổng đàn dê tăng thêm 203 con từ năm 2012 – 2014 Những năm gần đây, tuy bị ảnh về thời tiết tuy nhiên quy mô chăn nuôi trên địa bàn vẫn ổn định, tại xã chưa có nhiều các trang trại, gia trại chăn nuôi tập trung quy mô theo hướng công nghiệp mà chủ yếu theo hình thức gia đình và các trang trại nhỏ Nhìn chung các hộ chăn nuôi theo quy mô trang trại
và gia trại, vẫn tiếp tục phát huy và duy trì
Trang 35Các loại vật tư, hàng hóa thiết yếu trên thị trường đáp ứng đủ nhu cầu phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng Toàn xã có 1 cơ sở kinh doanh xăng dầu; 32 cửa hàng kinh doanh dịch vụ: vật tư nông nghiệp, vật tư xây dựng, dịch vụ thương mại, thức ăn chăn nuôi; 212 hộ kinh doanh cá thể và gia đình thu hút 350 lao động
Chợ Minh Thắng hội họp ổn định nề nếp đảm bảo cho nhân dân họp chợ giao lưu trao đổi hàng hóa được thuận lợi
Bảng 4.2: Thực trạng phát triển kinh tế xã của xã giai đoạn từ 2012-2014
Ngành
Giá trị (tỷ đồng)
Cơ cấu (%)
Giá trị (tỷ đồng)
Cơ cấu (%)
Giá trị (tỷ đồng)
Cơ cấu (%)
1.Tổng sản phẩm xã hội 58.638,56 100 63.292,0 100 69.100,6 100 Nông nghiệp 29.583,98 50,45 31.275,96 49,41 32.708,49 47,33 Công nghiệp, xây dựng 12.733,42 21,71 14.304,75 22,60 16.979,31 24,57 Dịch vụ 16.321,16 27,83 17.711,29 27,98 19.412,80 28.09
2 Chỉ tiêu bình quân nhân
khẩu
BQ lương thực đầu người
Trang 36Qua bảng 4.2 ta thấy tổng sản phẩm xã hội của xã năm 2014 đạt 69.100,6 tỷ đồng, tăng 5.808,6 tỷ đồng so với năm 2013 và tăng 10.462,04 tỷ đồng so với năm 2012
Cùng với mức tăng trưởng kinh tế cao, nền kinh tế xã Quài Nưa trong những năm qua đã chuyển dịch theo hướng tích cực Sau 3 năm tỷ trọng các ngành nông nghiệp giảm 3,12% từ 50,45% năm 2012 giảm xuống 47,33% vào năm 2014 Tỷ trọng ngành công nghiệp và xây dựng tăng từ 2,86% năm 2012 đạt 21,71% tăng lên 24,57% vào năm 2014 Ngành dịch vụ tăng 0,26% từ 27,83% năm 2012 lên 28,09% vào năm 2014
Nhìn chung, cơ cấu kinh tế của xã đang chuyển dịch theo xu hướng giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng các ngành phi nông nghiệp nhưng với tiến độ rất chậm Vì vậy, trong thời gian tới xã cần có chính sách thu hút vốn đầu tư từ các nguồn khác nhau để góp phần thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế hơn nữa
4.1.2.2 Đặc điểm về xã hội
a, Đặc điểm về dân số và lao động
Dân số đóng vai trò trong việc sản xuất và đời sống, là yếu tố chủ yếu của sự phát triển
Qua bảng 4.3 ta thấy dân số đang có xu hướng tăng lên Trong đó dân
số năm 2012 là 4431 người năm 2013 là 4595 người năm 2014 tăng lên là
4630 người Như vậy, quy mô dân số tăng nhẹ qua các năm khá đều Để có kết quả như trên là do xã làm tốt công tác tuyên truyền các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác Dân số KHHGĐ, tổ chức tốt chiến dịch chăm sóc sức khỏe sinh sản – KHHGĐ
Trang 37Bảng 4.3: Tình hình dân số và lao động
Chỉ tiêu ĐVT
Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 So sánh (%) Tốc độ GTBQ
2012- 2014 (%)
2014 /2013
(Nguồn: Báo cáo của UBND xã Quài Nưa)
Trang 38Bên cạnh đó, qua 3 năm từ năm 2012 đến năm 2014 số hộ nông nghiệp
có tốc độ PTBQ đạt 97,91%, giảm đi 20 hộ, hộ phi nông nghiệp tăng 77 hộ với tốc độ PTBQ đạt 110,08%
Hình 4.1: Thực trạng lao động của xã qua 3 năm từ 2012 đến 2014
Hình 4.1 ở trên cho thấy xu hướng lao động của xã đang có sự thay đổi theo hướng chuyển dịch từ lượng lao động nông nghiệp sang lao động phi nông nghiệp Cụ thể là: Lượng lao động nông nghiệp của xã từ năm 2012 đến năm 2014 giảm 157 người, tương ứng 3,01%, với tốc độ PTBQ đạt 96,25%, bên cạnh đó lượng lao động phi nông nghiệp tăng 65 người, tương ứng 3,01%, tốc độ PTBQ đạt 115,3% Nguyên nhân là do lứa tuổi ngoài lao động còn khá nhiều, việc gia tăng dân số cao dẫn đến cơ cấu của xã có sự thay đổi Như vậy, lao động nông nghiệp của xã có xu hướng giảm Mặt khác, lực lượng lao động phi nông nghiệp tăng lên
Tuy nhiên, với phương thức sản xuất chưa hiện đại, người dân chủ yếu
là lao động thuần nông, dân số ngày càng tăng mà quỹ đất nông nghiệp có hạn gây khó khăn cho người dân về vấn đề việc làm Trong những năm qua, xã đã chú ý giải quyết việc làm cho người dân bằng nhiều hình thức khác nhau, tuy