Báo cáo thực tập: Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại Công ty Sản Xuất trình bày các nội dung chính: tình hình đặc điểm chung của công ty, thực tế tổ chức kế toán NVL tại Công ty Sản Xuất, hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại Công ty Sản Xuất. Báo cáo trình bày đầy đủ chi tiết kèm theo chứng từ thực tế phát sinh tại Cty Sản Xuất. Đây là tài liệu tham khảo quý báu dành cho sinh viên ngành Kế toán.
Trang 1CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ 1.1 Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý kế toán nguyên vật liệu
1.1.1 Khái niệm
Nguyên vật liệu là đối tượng lao động thể hiện dưới dạng vật hóa trong các doanh nghiệp, được mua ngoài hoặc tự chế biến Nguyên vật liệu được sử dụng phục vụ cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm, hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ hay sử dụng cho bán hàng, quản lý doanh nghiệp
- Nguyên vật liệu được xếp vào tài sản lưu động, giá trị vật liệu thuộc vốn lưu động dự trữ Trong doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
- Nguyên vật liệu có nhiều loại khác nhau, bảo quản phức tạp, thường được nhập xuất hàng ngày, do đó nếu không tổ chức tốt công tác quản lý và hạch toán
sẽ gây lãng phí, thất thoát
1.1.3 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu
- Tập trung quản lý chặt chẽ, có hiệu quả vật trong quá trình thu mua dự trữ bảo quản và sử dụng
- Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tổ chức hạch toán nguyên vật liệu chặt chẽ và khoa học là công cụ quan trọng ddeerr quản lý tình hình thu mua nhập xuất, bảo quản sử dụng vật liệu
- Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, kiểm kê định kỳ nhằm ngăn chạn các hiện tượng tiêu cực
1.2 Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý kế toán công cụ dụng cụ
1.2.1 Khái niệm
Công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động không có đủ cac stieeu chuẩn
về giá trị và thời gian sử dụng được quy định đối với tài sản cố định Vì vậy, công cụ dụng cụ được quản lý và hạch toán giống như nguyên vật liệu
Trang 2+ Các loại bao bì đựng vật tư hàng hóa trong quá trình thu mau, bảo quản,
dự trữ và tiêu thụ
+ Các loại bao bì kèm theo hàng hóa có tính tiền riêng
+ Các lán trại tạm thời, dàn giáo, ván khuôn, giá lắp, chuyên dung cho sản xuất lắp đặt
+ Những dụng cụ đồ nghề bằng thủy tinh, sành sứ hoặc quần áo, giày dép chuyên dung để lao động
1.2.3 Yêu cầu quản lý công cụ dụng cụ
Công cụ dụng cụ có nhiều loại ở trong kho hay đang sử dụng ở các bộ phận, nếu không theo dõi quản lý chặt chẽ gây thất thoát, lãng phí Công cụ dụng
cụ dung cho sản xuất kinh doanh, cho thuê, … phải được theo dõi về cả hiện vật lẫn giá trị trên sổ kế toán chi tiết theo đối tượng sử dụng
Để tổ chức tốt việc quản lý công cụ dụng cụ cần phải có kho để bảo quản các công cụ dụng cụ, cần thiết có thể cân, đo, đông, đếm được chính xác Xây dựng định mức dự trữ cho từng loại để đảm bảo sản xuất.Tránh thiếu thừa, cần xác định rõ trong các khâu mua, dực trữ và sử dụng
1.3 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu-công cụ dụng cụ
Phản ánh chính xác, kịp thời và kiểm tra chặt chẽ tình hình cung cấp, bảo quản, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu-công cụ dụng cụ trên các mặt: Số lượng, chất lượng, chủng loại, giá trị và thời gian cung cấp
Tính toán và phân bổ chính xác kịp thời trị giá xuất dung cho các đối tượng khác nhau, kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện định mức tiêu hao vật liệu, phát hiện ngăn ngừa kịp thời những trường hợp sử dụng vật liệu sai mục đích, lãng phí
Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện định mức dự trữ vật liệu, phát hiện kịp thời các loại vật liệu ứ đọng, kém phẩm chất chưa cần dung và có biện pháp giải phóng để thu hồi vốn nhanh chóng, hạn chế các thiệt hại
Thực hiện kiểm kê theo yêu cầu quản lý, lập các báo cáo về vật liệu, tham gia công tác phân tích việc thực hiện kế hoạch thu mua, dự trữ, sử dụng nguyên vật liệu-công cụ dụng cụ
1.4 Phân loại, đánh giá nguyên vật liệu công cụ dụng cụ
1.4.1 Phân loại nguyên vật liệu
Vật liệu sử dụng trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại có công dụng khác nhau, được sử dụng ở nhiều bộ phận khác nhau, có thể được bảo quản, dự
trữ trên nhiều địa bàn khác nhau Do vậy có nhiều tiêu thức phân loại
- Nếu căn cứ theo tính năng sử dụng có thể chia nguyên vật liệu thành:
+ Nguyên vật liệu chính: Là những vật liệu cấu thành nên thực thể vật
chất của sản phẩm (cũng có thể là bán thành phẩm mua ngoài) Ví dụ, đối với doanh nghiệp dệt thì nguyên vật liệu là các loại sợi dệt vải, đường là sản phẩm của nhà máy đường nhưng là nguyên vật liệu chính của nhà máy bánh kẹo,… Vì vậy, khái niệm nguyên vật liệu chính gắn liền với từng doanh nghiệp sản xuất cụ thể Trong các doanh nghiệp thương mại dịch vụ không đặt ra khái niệm nguyên vật liệu chính phụ Nguyên vật liệu chính bao gồm cả bán thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, hàng hóa
Trang 3Ví dụ: doanh nghiệp có thể mua các loại giấy song, Duplex khác nhau sau
đó đem đi in, cán màng … nhằm cho ra đời các loại bao bì khác nhau đáp ứng nhu cầu sử dụng
+ Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản
xuất không cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm mà có thể kết hợp với nguyên vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bên ngoài, làm tang them chất lượng hoặc giá trị của sản phẩm
Ví dụ: Nguyên vật liệu phụ có thể là các loại chế phẩm màu khác nhau
dùng để trang trí, làm tang vẻ đẹp cho bao bì, các loại keo dán, dây khác nhau nhằm trang trí tăng them độ bền của sản phẩm
Vật liệu phụ cũng có thể được sử dụng để tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường hoặc phục vụ chu nhu cầu công nghệ,
kỹ thuật phục vụ cho quá trình lao động sản xuất
+ Nhiên liệu: Là một loại vật liệu phụ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng
cho quá trình sản xuất Nó có thể tồn tại ở thể lỏng như xăng, dầu, ở thể rắn như các loại than đá, than bùn và ở thể khí như ga…
+ Phụ tùng thay thế: Là những vật tư, sản phẩm dùng để thay thế, sửa
chữa máy móc thiết bị, tài sản cố định, phương tiện vận tải…
Ví dụ: Các loại ốc, đinh, vít, bulong để thay thế, sửa chữa máy móc thiết
bị các loại vỏ, ruột xe để thay, sữa chữa các phương tiện vận tải
+ Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những loại vật liệu, thiết bị
dùng trong xây dựng cơ bản như: gạch, đá, cát, xi măng, sắt thép… Đối với thiết
bị xây dựng xây dựng cơ bản gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí
cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào công trình xây dựng cơ bản như các loại thiết bị điện, các loại thiết bị vệ sinh
+ Phế liệu: Là những phần vật chất mà doanh nghiệp có thể thu hồi được
trong quá trình sản xuất kinh doanh
Ví dụ: Khi đưa vật liệu chính là giấy sóng, Duplex để cắt, bế, dán thành
phẩm bao bì giấy thì có thể thu hồi phế liệu là giấy vụn hoặc là các loại sản phẩm không đúng chất lượng, không đạt yêu cầu bị loại ra khỏi quá trình sản xuất
Cách phân loại này chỉ mang tính tương đối gắn liền với từng doanh nghiệp cụ thể, có một số loại vật liệu phụ của doanh nghiệp này nhưng lại là vật liệu chính của doanh nghiệp khác
- Trường hợp căn cứ vào nguồn cung cấp kế toán có thể phân loại nguyên vật lieu thành các nhóm khác như:
+ Nguyên vật liệu mua ngoài: Là do đi mua từ nhà cung cấp mà có + Vật liệu tự chế biến: Là do doanh nghiệp sản xuất ra và sử dụng để sản
xuất ra sản phẩm
+ Vật liệu thuê ngoài gia công: Là vật liệu mà doanh nghiệp không tự
sản xuất cũng không phải mua ngoài mà thuê các cơ sở gia công
+ Nguyên vật liệu nhận góp vốp kinh doanh: Là nguyên vật liệu do các
bên liên doanh góp vốn theo thỏa thuận trên hợp đồng liên doanh
+ Nguyên vật liệu được cấp: Là nguyên vật liệu được cấp trên cấp theo
quy định
Phân loại công cụ dụng cụ
Trang 4- Cứ vào mục đích, công dụng của công cụ dụng cụ:
- Ngoài ra, có thể chia công cụ dụng cụ đang dùng và trong kho
1.4.2 Đánh giá nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ
1.4.2.1 Đánh giá nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ nhập kho
Nguyên, vật liệu là một trong những yếu tố cấu thành nên hàng tồn kho,
do đó kế toán nguyên, vật liệu phải tuân thủ theo chuẩn mực kế toán hàng tồn kho Hàng tồn kho được tính theo giá gốc, trường hợp giá trị thuần có thể được thực hiện thấp hơn giá trị gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ đúng.Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở thời điểm và trạng thái hiện tại Để có thể theo dõi sự biến động của nguyên, vật liệu và tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế có liên quan đến nguyên, vật liệu, doanh nghiệp cần thực hiện việc tính giá nguyên, vật liệu Tính giá nguyên vật liệu là phương pháp kế toán dùng thước đo tiền tệ để thể hiện trị giá của nguyên, vật liệu nhập - xuất và tồn kho trong kỳ
Nguyên, vật liệu của doanh nghiệp có thể được tính giá theo giá thực tế hoặc giá hạch toán Giá thực tế của nguyên, vật liệu nhập kho được xác định tùy theo từng nguồn nhập, từng lần nhập cụ thể sau:
- Nguyên vật liệu mua ngoài:
+
Chi phí thu mua (kể cả hao mòn trong định mức)
-
Các khoản giảm trừ phát sinh khi mua NVL
+ Trường hợp doanh nghiệp mua nguyên vật liệu dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế (GTGT) theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi dự án thì giá trị nguyên vật liệu mua vào được phản ánh theo tổng giá trị thanh toán bao gồm cả thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ (nếu có)
+ Trường hợp doanh nghiệp mua nguyên vật liệu dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ thì giá trị của nguyên vật liệu mua vào được phản ánh theo giá mua chưa có thuế Thuế GTGT đầu vao khi mua nguyên vật liệu và thuế GTGT đầu
Trang 5vào của dịch vụ vận chuyển, bốc xếp, bảo quản… được khấu trừ và hạch toán
vào tài khoản 133
+ Đối với nguyên vật liệu mua ngoài bằng ngoại tệ thì phải được quy đổi
ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch
Giá gốc = Giá mua + Thuế không hoàn lại (nếu có) + Chi phí mua hàng (nếu có) - Các khoản giảm trừ (nếu có)
- Vật liệu do tự chế biến:
Trị giá thực tế vật liệu do tự chế biến nhập lại kho bao gồm trị giá thực tế
của vật liệu xuất ra để chế biến và chi phí chế biến
Giá thực tế
nhập kho =
Giá thực tế vật liệu xuất chế biến +
Chi phí chế biến
- Vật liệu thuê ngoài gia công:
Trị giá thực tế vật liệu thuê ngoài gia công nhập lại kho bao gồm trị giá
thực tế của vật liệu xuất ra để thuê ngoài gia công, chi phí gia công và chi phí vận
chuyển từ kho của doanh nghiệp đối với gia công, và từ nơi gia công về lại kho
của doanh nghiệp
Chi phí vận chuyển
- Nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh
Trị giá thực tế nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh, góp vốn cổ phần
là giá thực tế các bên tham gia góp vốn chấp nhận
1.4.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho
Khi xuất kho nguyên vật liệu sử dụng cho quá trình sản xuất thực tế
nguyên vật liệu xuất dùng Vì nguyên vật liệu được nhập kho ở thời điểm khác
nhau theo những nguồn nhập khác nhau và theo giá thực tế nhập kho khác nhau,
nên doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các phương pháp tính giá sau:
- Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh:
Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh là xác định giá xuất kho từng
loại nguyên, vật liệu theo giá thực tế của từng lần nhập, từng nguồn nhập cụ thể
Phương pháp này thường được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng,
các mặt hàng có giá trị lớn hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được
- Phương pháp nhập sau - Xuất trước (LIFO)
Phương pháp nhập sau - xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn
kho được mua sau hay sản xuất sau thì được xuất trước và hàng tồn kho còn lại
cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó Theo phương pháp
Trang 6này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho
- Phương pháp bình quân gia quyền
Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng xuất kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ
và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ:
Giá thực tế NL-VL công
cụ xuất dùng trong kỳ =
Số lượng vật liệu công cụ xuất dùng + Đơn giá bình quân
Đơn giá
bình quân =
Trị giá thực tế NL-VL, CCDC tồn kho đầu kỳ +
Trị giá thực tế NL-VL, CCDC nhập kho trong kỳ
Số lượng NL-VL, CCDC
Số lượng NL-VL, CCDC nhập kho trong kỳ
Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc là thời điểm phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp Doanh nghiệp có quyền tự lựa chọn cho mình phương pháp tính giá thực tế xuất kho của nguyên, vật liệu sao cho phù hợp với doanh nghiệp
1.5 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu - Công cụ dụng cụ
1.5.1 Chứng từ và sổ kế toán sử dụng
1.5.1.1 Chứng từ
Để theo dõi tình hình, nhập xuất nguyên vật liệu doanh nghiệp cần sử dụng rất nhiều loại chứng từ khác nhau Gồm chứng từ do doanh nghiệp tự lập như phiếu nhập kho…, chứng từ do các đơn vị khác lập, giao cho doanh nghiệp như hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn GTGT và chứng từ mang tính chất bắt buộc như thẻ kho, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho…, chứng từ mang tính chất hướng dẫn như biên bản kiểm nghiệm, phiếu xuất vật tư theo hạn mức, … Dù sử dụng loại chứng từ nào thì doanh nghiệp cũng cần tuân thủ trình tự lập, phê duyệt và lưu chuyển chứng từ để phục vụ cho việc ghi sổ kế toán và nâng cao hiệu quả quản lý tại doanh nghiệp, các loại chứng từ theo dõi tình hình nhập - xuất nguyên vật liệu bao gồm:
+ Phiếu xuất kho (MS02-VT)
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (MS:03PXK-3LL)
+ Phiếu xuất vật tư theo hạn mức
- Chứng từ theo dõi quản lý
Trang 7+ Thẻ kho
+ Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ
+ Biên bản kiểm kê hàng tồn kho (MS05-VT)
+ Hoá đơn GTGT
+ Phiếu giao nhận chứng từ nhập kho (xuất kho)
+ Bảng luỹ kế nhập – xuất – tồn kho vật liệu dụng cụ
+ Bảng phân bổ NVL – CCDC (MS07-VT)
+ Bảng tổng hợp chi tiết hàng tồn kho (MS:S11-DN)
+ Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (MS04-VT)
1.5.1.2 Sổ kế toán sử dụng
- Sổ chi tiết vật liệu – dụng cụ sản phẩm hàng hoá (MS:S10-DN)
- Bảng tổng họp chi tiết vật tư, công cụ dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa
- Thẻ kho/Sổ kho (MS:S12-DN)
- Bảng kê nhập xuất (nếu có)
- Sổ số dư
- Sổ đối chiếu luân chuyển
1.5.2 Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu-công cụ dụng cụ
1.5.2.1 Phương pháp thẻ song song
Mỗi chứng từ ghi vào thẻ kho một dòng
Cuối mỗi ngày hoặc định kỳ thủ kho tiến hành phân loại chứng từ sau khi ghi thẻ kho, thủ kho phải chuyển toàn bộ chứng từ nhập, xuất về phòng kế toán
Thủ kho luôn đối chiếu số tồn kho trên thẻ kho và thực tế tồn kho trong kho.Cuối tháng khóa thẻ kho, xác định số tồn kho từng loại vật liệu để đối chiếu với sổ kế toán.Nếu có sai sót thì phải tìm nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời
- Ở phòng kế toán:
Phải mở sổ kế toán chi tiết cho từng danh điểm vật liệu tương ứng với thẻ kho mở ở kho Sổ kế toán chi tiết vật liệu có nội dung giống thẻ kho nhưng chỉ khác là theo dõi cả giá trị và số lượng vật liệu
Hàng ngày (hoặc định kỳ) khi nhận được các chứng từ nhập, xuất kho đưa lên, kế toán vật liệu phải kiểm tra chứng từ, đối chiếu các chứng từ nhập, xuất kho với các chứng từ có liên quan như: hóa đơn mua hàng, hợp đồng vận chuyển,
…Ghi đơn giá vào phiếu và tính thành tiền trên từng chứng từ
Đến cuối kỳ kế toán cộng sổ hoặc thẻ chi tiết kế toán vật liệu, tính ra tổng
số nhập, xuất, tồn kho của từng loại vật liệu Số liệu này được đối chiếu với số liệu tồn kho trên thẻ kho do thủ kho giữ Sau đó kế toán căn cứ sổ chi tiết vật liệu
Trang 8để nhập bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn Số liệu trên bảng nhập - xuất - tồn này được đối chiếu với số liệu của kế toán tổng hợp
Phương pháp thẻ song song đơn giản, dễ dàng ghi chép và đối chiếu nhưng cũng có nhược điểm là sự trùng lặp trong công việc Nhưng phương pháp này rất tiện lợi khi doanh nghiệp xử lý công việc bằng máy tính
Sơ đồ kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song
Trong đó:
Ghi hàng ngày hoặc định kỳ
Đối chiếu, kiểm tra
- Một số mẫu chứng từ phương pháp thẻ song song (Phụ lục số 01,02,03)
1.5.2.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Là sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển để theo dõi sự biến động của từng mặt hàng tồn kho cả về số lượng và trị giá Việc ghi sổ chỉ thực hiện một lần vào cuối tháng và mỗi danh điểm vật liệu được ghi một dòng trên sổ đối chiếu luân chuyển
Hàng ngày hoặc định kỳ, sau khi nhận chứng từ tại kho, kế toán cần kiểm tra, ghi giá phản ánh vào các bảng kê nhập, xuất về số lượng và giá trị theo từng loại vật liệu
Cuối tháng, kế toán cần tổng hợp số lượng và giá trị từng loại nguyên vật liệu đã nhập, xuất trong tháng và tiến hành vào sổ đối chiếu luân chuyển
Kế toán cần đối chiếu số liệu tồn kho theo chi tiết từng loại trên sổ đối chiếu luân chuyển với số liệu tồn kho trên thẻ kho và số liệu kiểm kê thực tế, nếu
có chênh lệch phải được xử lý kịp thời
Sau khi đối chiếu và đảm bảo số liệu đã khớp đúng, kế toán tiến hành tính tổng trị giá nguyên vật liệu nhập - xuất trong kỳ và tồn kho cuối kỳ, số liệu này dùng để đối chiếu trên TK 152 trong sổ cái
Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển đơn giản, dễ dàng ghi chép và đối chiếu, nhưng vẫn có nhược điểm là tập trung công việc vào cuối tháng nhiều, ảnh hưởng đến tính kịp thời, đầy đủ và cung cấp thông tin cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng khác nhau
* Sơ đồ kế toán chi tiết theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Trang 9Trong đó:
Ghi hàng ngày hoặc định kỳ
Đối chiếu, kiểm tra
Định kỳ, khi nhận chứng từ tại kho, kế toán kiểm tra việc ghi chép của thủ kho và ký phiếu giao nhận chứng từ, cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ
Căn cứ vào các phiếu giao nhận chứng từ nhập (xuất), kế toán phản ánh số liệu vào bảng lũy kế nhập - xuất - tồn kho từng loại vật liệu
Cuối tháng, kế toán cần tổng hợp số liệu nhập, xuất trong tháng và xác định số dư cuối tháng của từng loại vật liệu trên bảng lũy kế số lượng tồn kho trên sổ số dư phải khớp với trị giá tồn kho trên bảng lũy kế, số liệu tổng cộng trên bảng lũy kế dùng để đối chiếu với số liệu trên TK 152 trong sổ cái
Phương pháp sổ số dư thích hợp với các doanh nghiệp thực hiện công việc
kế toán thủ công, hạn chế sự trùng lặp trong công việc giữa thủ kho và kế toán
* Sơ đồ kế toán chi tiết theo phương pháp sổ số dư
Trong đó:
Bảng kê nhập
Bảng kê xuất Chứng từ xuất
chứng từ nhập Bảng lũy kế nhập
Trang 10Ghi hàng ngày hoặc định kỳ
Đối chiếu, kiểm tra
1.5.3 Kế toán tổng hợp nhập xuất nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ
1.5.3.1 Theo phương pháp kê khai thường xuyên
Đặc điểm của phương pháp kê khai thường xuyên
Là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập - xuất - tồn vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán
Công thức:
Trị giá hàng tồn
kho cuối kỳ =
Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ +
Trị giá hàng nhập kho trong kỳ -
Trị giá hàng xuất kho trong kỳ
Cuối kỳ kế toán so sánh giữa số liệu kiểm kê thực tế vật tư, hàng hóa tồn kho và số liệu vật tư, hàng hóa tồn kho trên sổ kế toán nếu có sai sót chênh lệch thì phải xử lý kịp thời
Phương pháp kê khai thường xuyên áp dụng các đơn vị sản xuất và các đơn vị thương nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn, hàng có kỹ thuật,
chất lượng cao
Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 151 “Hàng mua đang đi đường”
Phản ánh giá trị thực tế của các loại hàng hóa, vật tư mua ngoài đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng chưa về nhập kho
* Nội dung kết cấu tài khoản 151:
Bên Nợ:
+ Phản ánh giá trị vật tư hàng hóa đang đi trên đường
+ Kết chuyển giá trị thực tế vật tư mua đang đi trên đường cuối kỳ Bên Có:
+ Giá trị hàng hóa đã về nhập kho hoặc giao thẳng cho khách hàng
Dư Nợ: Phản ánh giá trị vật tư hàng hóa đã mua nhưng chưa về nhập kho cuối kỳ
- Tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu”
Phản ánh số liệu có, tình hình tăng giảm các loại nguyên, vật liệu theo giá thực tế của doanh nghiệp
* Nội dung kết cấu
Bên Nợ: Giá trị thực tế nguyên, vật liệu nhập kho trong kỳ
Giá trị của nguyên vật liệu thừa khi kiểm kê Kết chuyển giá trị thực tế của vật tư tồn kho cuối kỳ Bên Có: Giá trị thực tế nguyên, vật liệu xuất kho
Giá trị thực tế vật tư trả lại cho người bán, được giảm giá
Trang 11Chiết khấu thương mại được hưởng Nguyên, vật liệu thiếu khi kiểm kê Kết chuyển giá trị thực tế của vật liệu tồn kho đầu kỳ
Dư Nợ: Giá trị thực tế của nguyên, vật liệu tồn kho cuối kỳ
- Tài khoản 153 “Công cụ dụng cụ”
Tài khoản này phản ánh tình hình hiện có và sự biến động của các loại công cụ dụng cụ
Tài khoản 331 “Phải trả cho người bán”
Tài khoản này phản ánh các khoản nợ phải trả cho người bán
* Nội dung kết cấu tài khoản 331
Bên Nợ: Số tiền phải trả cho người bán/cung cấp, người nhận thầu,…
Số tiền ứng trước cho người bán, người nhận thầu
Số tiền người bán chấp nhận giảm giá
Trả lại số vật tư, hàng hóa cho người bán Chiết khấu thanh toán/thương mại được trừ Bên Có: Số tiền phải trả cho người bán…
Dư Nợ (nếu có): Số tiền tạm ứng trước cho người bán nhưng chưa nhận hàng cuối kỳ hoặc số trả lớn hơn số phải trả
Dư Có: Số tiền còn phải trả cho người bán…
- Tài khoản 133 “Thuế giá trị gia tăng (GTGT) được khấu trừ” Tài khoản
này phản ánh số thuế GTGT đầu vào được, đã và còn được khấu trừ
Tài khoản 133 có 2 tài khoản cấp 2:
TK 1331: “thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ”
TK 1332: “Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định”
* Nội dung kết cấu tài khoản 133:
Bên Nợ: Số thuế GTGT được khấu trừ
Bên Có: Số thuế GTGT được khấu trừ
Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua vào đã trả lại được giảm giá Bên Nợ: Số thuế GTGT còn được khấu trừ Số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại nhưng ngân sách nhà nước chưa hoàn trả
- Tài khoản 242 “Chi phí trả trước”
Bên Nợ: Các khoản chi phí trả trước ngắn hạn thực tế phát sinh
Bên Có: Các khoản chi phí trả trước ngắn hạn đã tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ hạch toán
Dư Nợ: Các khoản chi phí trả trước chưa tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
Hoạch toán tổng hợp nguyên vật liệu công cụ dụng cụ
Kế toán nhập nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
1/ Mua nguyên, vật liệu công cụ dụng cụ nhập kho
Trang 12- Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Nợ TK 152, 153 Giá mua chưa thuế
Có TK 111, 112, 141, 331 Đã thanh toán tiền
Có TK 331 Chưa thanh toán tiền
Có TK 333 Thuế nhập khẩu (nếu có)
- Doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp
Nợ TK 152, 153 Tổng tiền thanh toán
Có TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
2/ Trường hợp nguyên, vật liệu, công cụ dụng cụ về nhập kho nhưng doanh nghiệp phát hiện không đúng quy cách, phẩm chất theo hợp đồng phải trả lại cho người bán hoặc được giảm giá
Giảm giá: Nợ TK 331, 111, 112 Số tiền được hưởng khi giảm giá
3/ Nhận hóa đơn mua hàng nhưng cuối tháng hàng chưa về
Có TK 154 Chi tiết gia công nguyên vật liệu
5/ Nhận góp vốn liên doanh của các đơn vị khác bằng nguyên vật liệu, công cụ… nhận lại góp vốn liên doanh
Nợ TK 152, 153
Có TK 411 Nhận vốn góp
Có Tk 222, 128 Nhận lại góp vốn
Trang 136/ Khi thanh toán tiền mua nguyên, vật liệu được hưởng chiết khấu thanh toán (nếu có)
Nợ TK 331
Có TK 111,112 Số tiền thanh toán
Có TK 515 Số chiết khấu được hưởng 7/ Đối với nguyên, vật liệu nhập khẩu
- Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Nợ TK 152, 153 Giá có thuế nhập kho
Có TK 331 Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 3333 Thuế GTGT hàng nhập khẩu Đồng thời ghi:
Nợ TK 152, 153
Nợ TK 133
Có TK 111,112,141,331…
2/ Đối với nguyên, vật liệu, công cụ thừa phát hiện khi kiểm kê:
- Nếu chưa xác định được nguyên nhân
Nợ TK 152,153 NVL, CCDC thừa
Có TK 3381 Tài sản thừa chờ xử lý
Có quyết định xử lý:
Nợ Tk 3381 Tài sản thừa chờ xử lý
Có TK 711, 3388 Thu nhập khác, phải trả phải nộp khác
- Nếu hàng thừa so với hóa đơn thì ghi:
Nợ TK 002 Vật tư hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công Khi trả lại nguyên, vật liệu cho đơn vị khác
Có TK 002
1/ Xuất kho nguyên, vật liệu sử dụng
Nợ TK 621 Dùng cho sản xuất
Nợ TK 641, 627, 642 Dùng cho QLPX, BH, QLDN
Nợ TK 241 Dùng cho xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn TSCĐ
Nợ TK 154 Xuất gia công chế biến
Có TK 152
2/ Xuất kho nguyên, vật liệu nhượng bán, cho vay (nếu có)
Trang 14Nợ TK 632 Xuất bán
Nợ TK 1388 Cho vay
Có TK 152
3/ Xuất nguyên, vật liệu góp vốn liên doanh với các đơn vị khác
- Nếu giá đƣợc đánh giá lớn hơn giá thực tế của nguyên, vật liệu đem góp
Nợ TK 128, 222 Giá do hợp đồng liên doanh đánh giá
4/ Đối với nguyên, vật liệu thiếu khi kiểm kê
- Nếu hao hụt trong định mức
Nợ TK 627, 641, 642,… chi phí
- Loại phân bổ hai chu kỳ trở lên (nhiều lần)
+ Khi xuất công cụ, dụng cụ loại phân bổ nhiều lần sử dụng cho sản xuất, kinh doanh:
Nợ Tk 142 Trong 1 năm
Nợ Tk 242 Trên 1 năm
Có TK 153
+ Số phân bổ từng lần vào đối tƣợng sử dụng:
Nợ TK 627,641,642,241,… mức giá trị phân bổ trong kỳ
Có TK 142, 242
Trang 15+ Khi công cụ dụng cụ báo hỏng, mất mát hoặc hết thời gian sử dụng:
Nợ Tk 1528 Giá trị phế liệu thu hồi (nếu có)
1.5.3.2 Theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Đặc điểm của phương pháp kiểm kê định kỳ
Là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ của vật tư hàng hóa trên sổ kế toán tổng hợp
-
Giá trị NVL & CCDC xuất trong kỳ
Phương pháp kiểm kê định kỳ thì mọi biến động tăng, giảm của vật tư, hàng hóa không theo dõi, phản ánh trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho mà được theo dõi, phản ánh trên một tài khoản kế toán riêng, tài khoản 611 “Mua hàng”
Phương pháp kiểm kê định kỳ áp dụng tại các doanh nghiệp có nhiều loại vật tư, hàng hóa với quy cách, mẫu mã đa dạng, giá trị thấp, được xuất dùng hay bán thường xuyên
Tài khoản sử dụng: TK 611, Tk 511, 152, 111, 112, 131, 331, …
- Tài khoản 611 “Mua hàng”
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị nguyên, vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa mua vào trong kỳ
* Nội dung, kết cấu tài khoản 611
Tài khoản chi phí, tài khoản trung gian không có số dư đầu kỳ và cuối kỳ: Bên Nợ: - Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hóa, nguyên, vật liệu, công
cụ dụng cụ tồn kho đầu kỳ
- Trị giá thực tế của hàng hóa, nguyên, vật liệu, công cụ, dụng cụ mua vào trong kỳ, hàng hóa đã bán bị trả lại
Bên Có: - Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hóa, nguyên, vật liệu, công
cụ dụng cụ xuất sử dụng trong kỳ, hoặc trị giá thực tế hàng hóa xuất bán
- Trị giá thực tế của hàng hóa, nguyên, vật liệu, công cụ dụng cụ mua vào trả lại cho người bán, hoặc được giảm giá
Tài khoản 611 có 2 tài khoản cấp 2:
Tk 6111: Mua nguyên, vật liệu
TK 6112: Mua hàng hóa
Phương pháp hạch toán
1/ Đầu kỳ kết chuyển giá trị thực tế của nguyên, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn đầu kỳ
Trang 16Nợ TK 133 áp dụng thuế theo phương pháp khấu trừ
Có TK 111, 112, 141, 331 Tổng tiền thanh toán
3/ Doanh nghiệp được cấp phát vốn, nhận góp vốn liên doanh bằng giá trị NVL-CCDC
Có TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
7/ Căn cứ biên bản xác định giá trị NVL-CCDC thiếu hụt, mất mát, và biên bản xử lý
Nợ TK 1388 Phải thu khác
Nợ TK 111 Tiền mặt
Nợ TK 334 Phải trả công nhân viên
Có TK 611 Mua hàng
8/ Giá trị NVL-CCDC xuất dùng trong kỳ
Nợ TK 621, 627, 641,642,241 Sử dụng trong sản xuất, kinh doanh
Sơ đồ hạch toán tong hợp theo kiểm kê định kỳ
(Phụ lục số 04)
1.5.4 Một số trường hợp khác về nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ
1.5.4.1 Kế toán phân bổ chi phí mua NVL - CCDC xuất kho
Nội dung chi phí cần phân bổ
Chi phí vận chuyển hàng mua vào, khoản này phản ánh khoản chi phí phục vụ cho điều chỉnh mua NVL - CCDC như chi phí vận chuyển, chi phí bốc
dỡ, khuân vác, chi phí lưu kho, bến bãi trong quá trình thu mua
Chi phí phục vụ quá trình thu mua, chi phí tiếp khách, chi phí lưu trú cán
bộ thu mua và các chi phí phục vụ cho người mua hàng
Trang 17Tiêu thức phân bổ có thể được xác định dưới lượng hoặc dưới dạng giá trị tùy theo tình hình thực tế của hàng hóa công cụ mua vào
Giá trị chi phí phân bổ hàng xuất cấu thành nên giá vốn hàng xuất kho
Thuế đầu vào TK 133
Thuế đầu vào là khoản thuế nộp trước vào ngân sách nhà nước khi mua hàng hóa, vật tư, tài sản
Tỷ suất thuế: Theo chế độ hiện hành tỷ suất thuế GTGT được chia thành 3 mức:
- 0% áp dụng cho hàng xuất khẩu
- 5% áp dụng cho hàng phục vụ nông nghiệp, nông thôn, y tế, giáo dục, phúc lợi xã hội, cùng một số ngành khác do luật quy định như: sản phẩm công nghiệp, cơ khí, chế tạo
- 10% đối với các mặt hàng tiêu dùng thông thường
Công thức tính:
Thuế đầu vào = Giá mua NVL - CCDC x Tỷ suất thuế
Đối với hàng nhập khẩu:
Thuế đầu vào = Giá trị hàng nhập khẩu + Thuế nhập
khẩu + Thuế TTĐB (nếu có) * Tỷ suất thuế
1.5.4.2 Kế toán đánh giá lại nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ
Khi có quyết định của nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền, doanh nghiệp tiến hành kiểm kê đánh giá lại tài sản và phản ánh số chênh lệch và đánh giá lại tài sản vào sổ kế toán
- Nếu giá trị đánh giá lớn hơn giá trị ghi trên sổ kế toán
Nợ TK 152, 153 Phần chênh lệch tăng do đánh giá lại
Có TK 412
- Nếu giá trị đánh giá nhỏ hơn giá trị ghi trên sổ kế toán
Nợ TK 421
Có TK 152, 153
1.5.4.3 Kế toán NVL-CCDC cụ phát hiện thừa, thiếu khi kiểm kê
- Kế toán thừa nguyên, vật liệu, công cụ dụng cụ
Trang 181.5.4.4 Kế toán cho thuê công cụ dụng cụ
- Khi xuất công cụ dụng cụ cho thuê
Nợ TK 1421, 242
Có TK 153 Đồ dùng cho thuê
- Tính trị giá đồ dùng cho thuê vào chi phí hoạt động
Nợ TK 632 Nếu đồ dùng cho thuê là hoạt động tài chính
Nợ TK 811 Đồ dùng cho thuê là hoạt động chính của doanh nghiệp
Có Tk 142, 242 Giá trị còn lại chƣa tính vào chi phí hoạt động
1.5.4.5 Kế toán chuyển CCDC thành tài sản cố định và ngƣợc lại
- Chuyển công cụ dụng cụ thành tài sản cố định
+ Công cụ trong kho
Nợ TK 211
Có Tk 153 Giá xuất kho của công cụ dụng cụ
+ Công cụ đang sử dụng
Nợ TK 211 Nguyên giá (giá trị CCDC ban đầu)
Có TK 142 Giá trị còn lại CCDC chƣa phân phối
Có TK 214 Hao mòn
- Chuyển TSCĐ thành công cụ dụng cụ:
+ Tài sản cố định còn mới:
Nợ TK 153 CCDC còn mới
Trang 19+ Cuối niên độ kế toán mới lập báo cáo
+ Cuối niên độ kế toán căn cứ vào số lượng, giá trị hàng tồn kho xác định khoản dự phòng giảm giá cho niên độ kế toán tiếp theo:
Mức dự phòng cần
lập hàng tồn kho =
Số lượng hàng tồn kho cuối niên độ kế toán X
Mức giảm giá của hàng tồn kho
- Tài khoản sử dụng 159 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”
- Nội dung kết cấu tài khoản 159
Bên Nợ: Số hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Bên Có: Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cho niên độ sau
Dư Có: Số đã lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
1/ Cuối niên độ tính toán nếu có những bằng chứng chắc chắn về giá trị thực tế hàng tồn kho thấp hơn giá bán trên thị trường, kế toán phải lập dự phòng tính vào chi phí
Trang 20CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ C NG T V TH C TR NG TỔ CH C
C NG T C Ế TO N NGU N VẬT IỆU, C NG CỤ DỤNG CỤ T I CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG M I VÀ SẢN XUẤT BAO BÌ NAM TIẾN 2.1 GI I THIỆU VỀ C NG T CỔ PHẦN THƯƠNG M I VÀ SẢN XUẤT BAO BÌ NAM TIẾN
2.1.1 Quá tr nh h nh thành và phát triển c a Công Ty Cổ Phần Thương Mại Và Sản Xuất Bao Bì Nam Tiến
Công ty cổ phần thương mại và sản xuất bao bì Nam Tiếnđược thành lập theo quyết định số 0312662954 do sở kế hoạch và đầu tư Tp.Hồ Chí Minh cấp ngày 26 tháng 02 năm 2014 đi vào hoạt động vào ngày 28 tháng 2 năm 2014
Việc thành lập công ty nhằm đáp ứng nhu cầu về bao bì trong và ngoài nước, trong khi về mặt thị trường, bao bì cũng là yếu tố quyết định đến sự cạnh tranh, khi khách hàng cân nhắc mua một sản phẩm, yếu tố quan trọng nhất là cách họ cảm nhận về sản phẩm thông qua bao bì Với kỹ thuật thiết kế và in ấn giúp cải thiện hình ảnh sản phẩm cũng như ảnh hưởng đến sự hiện diện của sản phẩm khi trưng bày tại các cửa hàng bán lẻ
Tuy mới thành lập đầu năm 2014, nhưng công ty đã khẳng định được vị thế, tầm quan trọng của công ty trên thị trường.Với tâm huyết xây dựng một nhà máy sản xuất bao bì hiện đại của lãnh đạo công ty, cùng với tầm nhìn chinh phục thị trường xuất khẩu bao bì, công ty cam kết cung cấp đến quý khách hàng các sản phẩm bao bì có chất lượng cao với phong cách phục vụ chuyên nghiệp Hiện tại Công ty cung cấp một số sản phẩm chính như sau:
- Thùng giấy Carton 3, 5,7 lớp in offset nhiều màu chất lượng cao, đặc biệt các loại thùng có kích thước lớn, bao bì xuất khẩu
- Hộp giấy in offset chất liệu Ivory, Bristol,Couche, Duplex …
- Kệ giấy trưng bày hàng hóa trong siêu thị …
- Giấy cartonboard, các sản phẩm từ giấy cartonboard
- In Tem, Nhãn, Catalogue, Decal…
Với phương châm phát triển bền vững, hướng đến xuất khẩu và luôn không ngừng cải tiến, đầu tư thiết bị hiện đại nhằm thỏa mãn đầy đủ chính xác, kịp thời nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.Bên cạnh đó, công ty luôn tận tình tư vấn để khách hàng lựa chọn loại bao bì phù hợp nhu cầu với giá cả hợp lý
Công ty cổ phần thương mại và sản xuất bao bì Nam Tiến là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân hạch toán kinh tế độc lập, công ty có con dấu riêng
và chịu trách nhiệm độc lập với tài sản thuộc sở hữu của chính mình, được mở tài giao dịch tại các ngân hàng trong tỉnh
2.1.2 Thông tin chung về công ty
- Tên công ty viết bằng Tiếng Việt:
Công Ty Cổ Phần Thương Mại Và Sản Xuất Bao Bì Nam Tiến
- Tên công ty viết bằng Tiếng Anh:
Nam Tien Packing Manufacturing And Trading Joint Stock Company
- Tên giao dịch/tên viết tắt: NATIPACK JSC
- Trụ sở: 331 Lê Trọng Tấn, P.Sơn Kỳ, Q.Tân phú, Tp Hồ Chí Minh
- Mã số thuế: 0312662954
Trang 21- Giấy phép kinh doanh: 0312662954 ngày cấp: 26/02/2014
- Ngày hoạt động: 28/02/2014
- Thông tin liên hệ:
Điện thoại: (08) 62685599 Fax: (08) 62685577
- Kế toán trưởng của công ty: Bùi Công Bằng
- Tài khoản của công ty : 0181003422359 tại Ngân hàng: Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Sài Gòn
- Loại hình: Sản xuất – Thương mại
2.1.3.1 Chức năng và nhiệm vụ c a Công ty
Căn cứ giấy CN đăng ký kinh doanh, công ty cổ phần thương mại và sản xuất bao bì Nam Tiến có những chức năng và nhiệm vụ như:
Chức năng:
+ Hoạt động đúng theo ngành nghề đã đăng ký
+ Tổ chức sản xuất, kinh doanh, in ấn và tiêu thụ sản phẩm theo kế hoạch + Nghiên cứu nhu cầu thị trường trong và ngoài nước để có định hướng sản xuất phù hợp
+ Tăng thêm thiết bị tiên tiến, mở rộng mặt hàng sản xuất kinh doanh – thực hiện kinh doanh ngày càng hiệu quả, có uy tín trên thị trường cả trong và ngoài nước
+ Công ty hoạt động theo định hướng phát triển của nhu cầu con người, đô thị hóa, công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Nhiệm vụ
Công ty cổ phần thương mại và sản xuất bao bì Nam Tiến chỉ được kinh doanh khi thực hiện đầy đủ các điều kiện theo qui định của pháp luật
+ Tìm kiếm, mở rộng thị trường mới, ký kết hợp đồng
+ Sản xuất kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký
+ Lập sổ sách kế toán ghi chép sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ lập báo cáo tài chính trung thực
+ Đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước theo đúng pháp luật
Trang 22+ Đảm bảo chất lượng hàng hóa theo đúng tiêu chuẩn đã đăng ký
+ Kê khai định kỳ báo cáo chính xác đầy đủ kịp thời các thông tin và tình hình tài chính của doanh nghiệp với cơ quan đăng ký kinh doanh
+ Ưu tiên sử dụng lao động địa phương, đảm bảo lợi ích của người lao động theo quy định của pháp luật về người lao động, tôn trọng quyền tổ chức công đoàn theo pháp luật công đoàn
+ Tuân thủ pháp luật về quốc phòng, an ninh trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên, môi trường, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh
2.1.3.2 Đặc điểm về thị trường
Tuy mới được thành lập, nhưng Công ty đã thu hút được nhiều khách hàng lớn và uy tín trong khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh Qua thời gian hoạt động rất ngắn, với sự nỗ lực, mạnh dạn của ban lãnh đạo công ty cùng với các quản lý có trình độ và công nhân lành nghề, đã cải tiến máy móc, đầu tư công nghệ mới, cơ cấu sản xuất, đào tạo nhân lực, lắng nghe, đáp ứng ý kiến khách hàng cho nên đến nay khách hàng của công ty đã phát triển thị trường rộng ra miền Bắc, miền Nam Việt Nam với các khách hàng lớn hợp tác thường xuyên như: Công ty TNHH MIWON VN, Tổng công ty cổ phần Bưu Chính VIETTEL, CÔNG TY TNHH Trung tâm thương mại Lotte VN, Công Ty CP Công Nghệ Silicom, Công ty Hanabico Việt Nam, hệ thống Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ siêu thị Big C,… cùng với các khách hàng uy tín khác
Từ khi thành lập, công ty đã đổi mới trang thiết bị hiện đại của Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản Sản xuất các mặt hàng có chất lượng cao, phục vụ tốt nhu cầu của các doanh nghiệp đối tác
Với phương châm hoạt động gần đây là : “ Năng suất, chất lượng và thời gian” công ty luôn nỗ lực nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm
2.1.3.3 Đặc điểm về sản phẩm bao bì
hái niệm về bao b
Bao bì là yếu tố quan trọng không thể thiếu trong việc bao gói sản phẩm.Có chức năng lưu giữ, bảo quản chất lượng, hình dáng sản phẩm, vai trò truyền đạt thông tin sản phẩm và các đặc điểm của thương hiệu.Nó tạo nên sự hấp dẫn đầu tiên cho người tiêu dùng, do đó các nhà sản xuất rất chú ý đến chất lượng, kiểu dáng và hình thức hấp dẫn của các loại bao bì Nhất là các nhà sản xuất thực phẩm như: Bánh kẹo, trà, café, mì ăn liền, hải sản, thực phẩm đông
lạnh v.v
Bao bì có tính động và thường xuyên thay đổi vật liệu mới, phương pháp thiết kế gia công mới Do vậy, quá trình biến đổi này diễn ra thường xuyên nhằm đạt được chất lượng cao nhất
Chức năng công nghệ và tiêu dùng:
Trong sản xuất và phân phối hàng hóa, bao bì có những tính năng sau:
- Bảo vệ:
+ Chống lại lực tác dụng từ bên ngoài
+ Sức bền chịu đựng khi rơi, khả năng chống ma sát mài mòn
+ Chống lại khả năng bị xuyên thủng Bảo vệ sản phẩm trong môi trường kín, sự tương hợp của bao gói và sản phẩm chứa đựng bên trong
Trang 23- Khuyếch trương sản phẩm:
+ Ấn tượng về kiểu dáng, kích cỡ, màu sắc, chất lượng in ấn
+ Biểu hiện chất lượng, khả năng nhìn thấy sản phẩm bên trong
+ Giá trị trưng bày, cổ động, khuyếch trương nhãn hiệu
+ An toàn sử dụng cho trẻ em, người già
+ Tiện lợi trong sử dụng, trong quá trình lưu trữ
+ Có thể kiểm tra được khối lượng bên trong khi sử dụng
+ Bao bì có độ ổn định, được sự chấp nhận về môi sinh, khả năng phân hủy,nguyên liệu có thể tái sinh
Phân loại về sản phẩm bao bì:
Bao bì được phân thành 3 loại theo cách ứng dụng:
- Bao bì cấp 1: Là loại bao bì tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm như: lon, chai nhựa, bao…
- Bao bì cấp 2: là những bao bì đóng gói các loại bao bì cấp 1: thùng carton, hộp giấy, túi giấy, kệ giấy trưng bày,…
- Bao bì cấp 3: là những container, những kiện lớn chứa bao bì cấp 2: tainer…
con-Ngoài ra người ta còn phân ra làm 2 loại theo mục đích sử dụng: Bao bì vận chuyển & Bao bì tiêu thụ
Đặc điểm chung về bao bì
Người mua hàng muốn gì?Trước hết là yếu tố thẩm mỹ, "bắt mắt" Trước nhiều sản phẩm có thương hiệu xa lạ, họ bị thu hút bởi bao bì có kiểu dáng đẹp,
có hình ảnh, kiểu chữ trình bày gây ấn tượng Thứ đến là thông tin trên bao bì Ở mức tối thiểu, bao bì phải có những thông tin như tên nhãn hiệu, đơn vị sản xuất, thành phần, số lượng, cách sử dụng, thời gian bảo hành (nếu có) Cuối cùng là
2.1.3.4 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh c a Natipack
Công ty cổ phần thương mại và sản xuất bao bì Nam Tiến là công ty chuyên kinh doanh và sản xuất các loại bao bì cấp 2
Trang 24Do đặc diểm chung vềsản phẩm bao bì, Natipack sản xuất kinh doanh dựa vào đơn đặt hàng từ các doanh nghiệp đối tác Mỗi khi có nhu cầu về một loại bao
bì nào đó dùng để chứa đựng sản phẩm, doanh nghiệp đối tác sẽ gửi các thông tin yêu cầu công ty sản xuất đúng theo những thông tin đã được cung cấp như mẫu
mã, hình dáng, kính thước… của sản phẩm Từ những đơn đặt hàng đó, Natipack tiến hành sản xuất theo quy trình công nghệ chế biến sản phẩm thông qua bộ phận sản xuất
Các sản phẩm bao bì Carton c a Công ty gồm có:
Bao bì carton nghành thuốc lá: sản phẩm được sản xuất trên dây chuyền hiện đại, với các loại carton 3 lớp và 5 lớp kết hợp với các loại sóng A, B, E,
Bao bì carton của các sản phẩm thiết bị y tế, thiết bị điện, các sản phẩm bánh kẹo và nước giải khát…: sử dụng chất liệu giấy kraft, Medium, giấy duplex, giấy chipboard, giấy carton… , sản phẩm được tạo sóng 2, 3, 5 lớp sau đó in, và được bồi thêm 1 lớp bóng bên ngoài ngăn ngừa không thấm nước
Bao bì được sản xuất với công nghệ in Flexo, chất lượng cao thể hiện hình ảnh đẹp rõ nét, với lớp tráng màng UV, cắt khe tự động, năng suất cao
Qui trình kinh doanh chung:
- Về sản phẩm in ofset, kệ giấy:
Sau khi khai thác khách hàng, Công ty thiết kế mẫu và gửi Thư chào hàng đến đối tác Nếu KH đồng ý mẫu thiết kế và giá cả hai bên thống nhất ký kết hợp đồng và khách hàng tiến hành làm đơn đặt hàng và ký xác nhận mẫu Công ty tiến hành mua nguyên vật liệu sản xuất, gia công in và hoàn thành thành phẩm Sau khi hoàn tất Công ty giao hàng và thu tiền theo đúng nội dung đã ký kết
- Về sản xuất bao bì carton:
Quy trình thực hiện như sản phẩm in ofset, tuy nhiên Công ty bỏ qua công đoạn gia công vì tất cả các công đoạn in được thực hiện tại xưởng Nam Tiến
Cơ cấu lao động
Hiện tại số nhân viên công ty là 30 người, bao gồm 06 người thuộc bộ phận văn phòng, kinh doanh và 23 công nhân, và 01 quản đốc phân xưởng
Máy móc, thiết bị, công nghệ, đất đai
- Máy móc thiết bị: Máy quét keo, Máy bồi, Máy bế, hàn, cắt, khoan, Máy in Flexo, Máy xả, Máy chạp khe, Máy đóng ghim… trị giá 1.117.600.000Đ
- Công cụ dụng cụgôm: palet, két sắt, máy vi tính, máy in, fax, scan, hệ thống máy lạnh, bàn ghế …: 120.000.000 VNĐ
- Đất đai: 1 xưởng sản xuất đi thuê với diện tích 450m2 tại địa chỉ: 331 Lê Trọng Tấn, Phường Sơn Kỳ, Quận Tân Phú, TP.HCM
2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý, sản xuất kinh doanh c a Natipack
2.1.4.1 Sơ đồ bộ máy làm việc c a công ty
Để điều hành sản xuất kinh doanh, bộ máy quản lý của công ty được hình
thành theo cơ cấu hỗn hợp trực tuyến chức năng và thể hiện qua sơ đồ (S2.1):
Trang 25S2.1- SƠ ĐỒ BỘ MÁY LÀM VIỆC CỦA CÔNG TY
Chú thích:
Quan hệ trực tiếp:
Quan hệ chức năng:
2.1.5 Chức năng và nhiệm vụ c a cá bộ phận
Hội đồng quản trị: gồm có 06 thành viên là cơ quan quản lý công ty có
toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty Hội đồng quản trị có quyền và nhiệm vụ như sau:
- Quyết định chiến lược phát triển của công ty, Quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị, công nghệ
- Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi cổ phần được quyền chào bán từng loại, quyết định huy động thêm vốn theo các hình thức khác
- Bổ, miễn nhiệm hoặc cách chức Giám đôc và các quản lý quan trọng khác, quyết định mức lương và các lợi ích khác
- Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, quyết định thành lập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp khác
- Kiến nghị việc tổ chức lại hoặc giải thể công ty
Giám đốc: Là thành viên hội đồng quản trị, người điều hành hoạt động
kinh doanh, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình
- Tổ chức thực hiện các quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty, của hội đồng quản trị
- Tổ chức thực hiện kinh doanh và kế hoạch đầu tư của công ty
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm cách chức các chức danh quản lý trong công ty trừ các chức danh do hội đồng quản trị Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức
- Quyết định lương, phụ cấp đối với người lao động, kể cả bộ phận quản
Trang 26lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của giám đốc, ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trình báo quyết toán tài chính hàng năm trước các thành viên góp vốn
Phó giám đốc: Là người trợ giúp giám đốc, chịu trách nhiệm trước giám
đốc, trực tiếp điều hành các hoạt động sản xuất của phân xưởng, phụ trách xây dựng kế hoạch ngắn hạn, dài hạn Tổ chức, chỉ đạo bộ máy Marketing, xây dựng định mức vật tư, kiểm tra hợp đồng
Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ tìm kiếm các hợp đồng tiêu thụ sản
phẩm, tiếp cận nắm bắt các thông tin về thị trường, phụ trách công tác tiếp thị sản phẩm, bán sản phẩm, thực hiện chương trình Marketing: quảng cảo, xúc tiến bán, khuyến ại Xây dựng kế hoạch sản xuất, xây dựng kế hoạch giá thành sản phẩm, phối hợp với các phòng ban phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
để có những phương án sản xuất đáp ứng nhu cầu mới của khách hàng
Phòng hành chính - kế toán:
- Đứng đầu là kế toán trưởng trực tiếp chỉ đạo theo sự phân cấp nhiệm vụ
và quyền hạn, có nhiệm vụ tổ chức và công tác kế toán trong doanh nghiệp nhằm cung cấp thông tin kịp thời đầy đủ và chính xác phục vụ quản trị nội bộ và cho những người quan tâm khác, theo dõi tình hình sản xuất, hiệu quả và tình hình hoạt động của xưởng, nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước Kiểm tra và ngăn chặn những hành vi, vi phạm quy định về tài chính kế toán đang có hiệu lực
- Tổ chức nhân sự, giúp Giám đốc điều hành sử dụng lao động phù hợp với từng khả năng theo từng lĩnh vực Quản lý theo số lượng lao động, ngày công lao động và quản lý sử dụng, quản lý tiền lương trong công ty, tổ chức đào tạo và nâng bậc công nhân và theo dõi nâng bậc lương hàng ngày cho cán bộ công nhân viên, đóng bảo hiểm cho người lao động ( BHXH, BHYT)
Phòng kỹ thuật: Có trách nhiệm về kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, theo
dõi quá trình hoạt động của máy móc thiết bị để có kế hoạch bảo đảm sữa chữa
Bộ phận sản xuất: Có nhiệm vụ sản xuất ra sản phẩm theo đúng yêu cầu
của khách hàng, các phòng ban chức năng Đứng đầu là quản đốc là người giúp giám đốc phụ trách , điều hành mọi hoạt động sản xuất sản phẩm Quản lý hệ thống kho tàng, thực hiện theo đúng kế hoạch sản xuất do phòng kinh doanh lập nhằm đảm bảo kế hoạch giao hàng của các hợp đồng tiêu thụ sản phẩm
2.1.6 Tình hình Tài sản, Nguồn vốn c a Natipack năm 2014
Tham khảo bảng cân đối kế toán của công ty trong năm 2014
Trang 272.1.6.1 Kết quả kinh doanh trong năm 2014
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
3 Doanh thu huần về bán hàng và cung
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.29 410.652 -
7 Chi phí tài chính 22 VI.30 25.648.479 -
- Trong đó: Chi phí lãi vay 23
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 262.151.609 -
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
16 Chi phí thuế doanh nghiệp hoãn lại 52 VI.32 -
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
nghiệp (60=50-51-52)
23.575.978 -
Nhận xét kết quả hoạt động kinh doanh: Mặc dù mới được thành lập nhưng Natipack đã có kết quả kinh doanh ngoài mong đợi với lợi nhuận kế toán đạt hơn 30 triệu đồng
2.1.7 Tổ chức bộ máy kế toán và các chính sách kế toán c a Công Ty Cổ Phần Thương Mại Và Sản Xuất Bao Bì Nam Tiến
2.1.7.1 Tổ chức bộ máy kế toán c a công ty
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
S2.2-Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Trang 28công tác kế toán tại phân xưởng
Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, và trình độ quản lý bộ máy kế toán
của Công Ty Cổ Phần Thương Mại Và Sản Xuất Bao Bì Nam Tiếnnhư sau:
Về số lượng nhân viên kế toán: 3 người trình độ đại học
- Kế toán trưởng: Chỉ đạo chung, ký các lệnh, các chứng từ, công việc có
liên quan đến công tác tài chính, đảm bảo cho bộ máy kế toán của Công ty hoạt động gọn nhẹ và hiệu quả, tham mưu cho Giám đốc về công tác tài chính và kế toán của công ty Kế toán trưởng có thể thay mặt Giám đốc quyết định phần hành của phòng kế toán trong phạm vi cho phép, thực hiện hai chức năng của kế toán
là thông tin và kiểm tra về tài chính, trực tiếp tham gia vào công tác quản lý của công ty, giúp Giám đốc công ty giám sát mọi số liệu trên sổ sách kế toán, đôn đốc bộ phận kế toán chấp hành các quy định, chế tài tài chính kế toán do Nhà nước ban hành Ngoài ra, Kế toán trưởng còn yêu cầu các bộ phận khác cùng phối hợp thực hiện những công việc có liên quan khi thực hiện nhiệm vụ kế toán
- Kế toán tổng hợp: Là người hỗ trợ kế toán trưởng kiểm tra, kiểm soát công việc của các kế toán, có nhiệm vụ tổng hợp tất cả các số liệu được cập nhật
từ các chứng từ gốc hoặc các chứng từ có liên quan Dựa vào số liệu tổng hợp để hạch toán tiêu thụ và tính giá thành sản phẩm, xác định kết quả kinh doanh:
+ Lập, in các báo cáo tổng hợp, báo cáo chi tiết các tài khoản, bảng cân đối tài khoản, các báo cáo tài chính, các báo cáo thuế theo luật định
+ Quản lý quỹ tiền mặt của công ty, công nợ phải thu và công nợ phải trả + Theo dõi quá trình sản xuất, tính giá thành sản phẩm Theo dõi việc mua sắm TSCĐ, khấu hao, thanh lý, nhượng bán, kiểm kê TSCĐ
+ Theo dõi các khoản trả lương cho cán bộ công nhân viên trong công ty
và hạch toán trích lập BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
+ Kiểm tra, kiểm soát, giám sát, nội dung, số liệu, định khoản các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh hằng ngày của các kế toán phần hành thực hiện trên máy, để phát hiện và hiệu chỉnh kịp thời các sai sót ( nếu có)
+ Cung cấp các số liệu kế toán, thống kê cho Kế toán trưởng và Ban Giám Đốc khi được yêu cầu
+ Thay mặt kế toán trưởng khi kế toán trưởng vắng mặt giải quyết, điều hành hoạt động của Phòng TCKT sau đó báo cáo lại Kế toán trưởng các công việc đã giải quyết hoặc được ủy quyền giải quyết
+ Thực hiện công tác lưu trữ số liệu, sổ sách, báo cáo liên quan đến phần hành phụ trách đảm bảo an toàn, bảo mật
+ Thực hiện các công việc khác theo sự chỉ đạo của Kế toán trưởng
Trang 29- Kế toán vật tư, hàng hóa
+ Chức năng: cung cấp thông tin kinh tế, giá cả thị trường các chủng loại vật tư, CCDC cho các phòng ban liên quan Mua sắm, cung cấp vật tư, CCDC để sản xuất sản phẩm, thi công các công trình Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và Giám đốc về mọi hoạt động của bộ phận + Có trách nhiệm theo dõi về mặt số lượng, giá trị thực tế một cách kịp thời chính xác, phản ánh đúng quy trình xuất nhập vật tư, hàng hoá để phản ánh lên kế toán trưởng
+ Khai thác, cung cấp vật tư, CCDC, thiết bị máy móc phục vụ cho sản xuất kinh doanh theo lệnh của Giám đốc Công ty
+ Quản lý, bảo quản, cấp phát vật tư theo nhu cầu sản xuất kinh doanh + Căn cứ kế hoạch sản xuất để xây dựng kế hoạch cung ứng vật tư
+ Xây dựng các chương trình sản xuất hàng năm và dài hạn của Công ty trên cơ sở năng lực, thiết bị và nguồn cung cấp vật tư
+ Cung cấp thông tin giá cả thị trường, báo cáo số lượng, chất lượng nhập xuất tồn kho hàng tháng, thống kê chi phí vật tư cho từng sản phẩm + Thống kê ghi chép (thẻ kho, phiếu nhập xuất kho, biên bản bàn giao máy móc thiết bị, sổ theo dõi cung cấp vật tư…) theo quy định của Công ty và Nhà nước
+ Tham gia công tác kiểm kê định kỳ (hoặc đột xuất) Chịu trách nhiệm lập biên bản kiểm kê, biên bản đề xuất xử lý nếu có chênh lệch giữa sổ sách
và thực tế, nộp về phòng tài chính - kế toán
+ Lập chứng từ và chuyển cho bộ phận liên quan
Nhận xét: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với quy mô của
công ty Tất cả nhân viên kế toán đều có trình độ đại học và dưới sự giám sát chỉ đạo của kế toán trưởng Mỗi kế toán viên đều có thể đảm nhận nhiệm vụ khác nhau và hỗ trợ nhau hoàn thành công việc
Kỳ hạch toán tại công ty là một quý (ba tháng) Đơn vị hạch toán là VNĐ
2.1.8.2 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty:
Hình thức kế toán áp dụng tại công ty là hình thức kế toán trên máy vi tính theo hình thức nhật ký chung
- Phần mềm kế toán công ty sử dụng là phần mềm kế toán MISA được
thiết kế theo hình thức nhật ký chung và sẽ có các loại sổ của hình thức nhật ký chung nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
- Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính (S2.3) (1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các
Trang 30bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký- Sổ Cái ) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
(2) Cuối tháng (hoặc bất kỳ thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy
Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế
toán ghi bằng tay
S2.3-Sơ đồ trình tự hoạch toán theo hình thức kế toán trên máy tính
Phương pháp kế toán hàng tồn kho
Để quản lý hàng tồn kho, doanh nghiệp đã áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để theo dõi và phản ánh một cách liên tục tình hình nhập, xuât, tồn kho trên sổ kế toán sau mỗi lần phát sinh nghiệp vụ nhập hay xuất
- Phương pháp tính giá nhập hàng tồn kho:Hàng tồn kho được tính
theo nguyên tắc giá gốc Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến, và các chi phí lien quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
- Phương pháp tính giá xuất hàng tồn kho:Công ty áp dụng phương pháp tính giá xuất kho là phương pháp thực tế đích danh
Ghi chú:
+ Nhâp số liệu hằng ngày
+ In báo cáo cuối thang, cuối năm
+ Đối chiếu kiểm tra
Trang 31đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp
Chính sách và phương pháp khấu hao tài sản cố định:
Phương pháp khấu hao TSCĐ là phương pháp khấu hao đường thẳng,áp dụng theo TT 203 – 2009/TT – BTC ngày 20/10/2009 hướng dẫn chế độ quản
lý, sử dụng, trích khấu hao tài sản cố định có hiệu lực từ ngày 01/01/2010
Chính sách và phương pháp xác định chi phí trả trước:
- Hạch toán vào chi phí trả trước ngắn hạn, dài hạnlà những khoản chi phí
phát sinh có liên quan đến kết quả hoạt động củanăm tài chính
- Việc tính, phân bổ chi phí trả trước vào chi phí từng kỳ hạch toán phải căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí mà lựa chọn phương pháp và tiêu
thức hợp lý
- Mức phân bổ được xác định như sau:
Mức phân bổ cho từng kỳ = Chi phí trả trước thực tế phát sinh theo từng loại
Số kỳ dự kiến phân bổ
- Kế toán phải theo dõi chi tiết từng khoản chi phí trả trước đã phát sinh,
số đã phân bổ vào các đối tượng chịu chi phí của từng kỳ hạch toán và số còn lại chưa phân bổ vào chi phí
2.1.8.3 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán tại Natipack
Hệ thống báo cáo kế toán:
Báo cáo tài chính: Thời điểm lập báo cáo tài chính là ngày kết thúc niên
độ kế toán là ngày 31/12 hàng năm gồm có:
+ Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
+ Thuyết minh báo cáo tài chính
Báo cáo quản trị: Được lập dựa trên cơ sở báo cáo tài chính bao gồm: + Báo cáo chi tiết giá thành sản phẩm theo từng đối tượng tính giá thành + Báo cáo hàng tồn kho
+ Báo cáo tiêu thụ sản phẩm hàng hóa
+Báo cáo chi phí tiêu thụ sản phẩm
+ Báo cáo kết quả sản xuất, kinh doanh
Trang 322.1.9 Quy trình sản xuất sản phẩm bao bì tại công ty cổ phần thương mại
và sản xuất bao bì Nam Tiến
2.1.9.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất:
Ở Công ty quá trình sản xuất chia nhiều công đoạn, mỗi công đoạn sản xuất điều có nhu cầu về thời gian lao động, chi chí nguyên vật liệu và các thao tác khác nhau Để đáp ứng được nhu cầu trên Công ty phải có kế hoạch tổ chức sản xuất phù hợp và đúng đắn với tình hình thực tiển tại đơn vị
2.1.9.2 Đặc điểm chung c a các quy trình
- Sản xuất bao bì, nhãn hàng hoá bằng công nghệ in offset ống đồng chủ yếu là giấy, carton mỏng, màng mỏng nylon và màng mỏng kim loại Để in bao
bì, nhãn hàng hoá chủ yếu dùng máy in tờ rời nhiều màu khổ
- Phần lớn quá trình in và sản xuất bao bì, nhãn hàng hoá đều dùng máy, thiết bị tự động và bán tự động
2.1.9.3 Quy trình công nghệ sản xuất
S2.4: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất bao bì carton
Thuyết minh quy trình công nghệ sản xuất:
- Sau khi nhập vật liệu về, định hình tấm giấy, tạo độ cứng và độ phẳng
của giấy tấm
- Giấy sau khi định hình, giấy sẽ qua máy cắt để cắt thành tấm theo đúng quy cách để sản xuất thùng
Nguyên vật liệu Máy xén biên cán lằn
Trang 33- Sau đó chuyển sang cắt biên cán lằn để xén bỏ phần thừa ở biên và tạo ra các lằn để giấy gấp thành thùng
- In: Đối với các thùng có nhu cầu in màu sắc hoa văn trên mặt thùng, thì giấy tấm này sẽ được chuyển sang công đoạn in,
- Bồi: rồi chuyển qua máy bồi sau đó chuyển sang công đoạn bế để tạo kích thước và kết cấu hộp như mong muốn và đóng ghim
- Cán sáp, màng: Đối với một số chủng loại thùng có nhu cầu cán sáp, màng thì sau khi cán và xả lằn thì chuyển sang công đoạn cán trước khi bế Cán màng là cán lớp màng mỏng lên bề mặt của giấy sau khi in, tạo sự mịn của giấy
khiến cho hình ảnh cũng trở nên đẹp hơn Có 2 kiểu cán màng: cán mờ và cán bóng: Cán mờ sẽ tạo ra bề mặt mịn và mềm còn Cán bóng sẽ cho bề mặt bóng
hẳn lên Cán màng chỉ là một trang sức sau khi in, không bắt buộc, khách hàng
có thể lựa chọn hoặc không là tuỳ
- Bế rãnh: Mục đích bế loại bỏ các rãnh tại vị trí góc để gấp lại thành
thùng Chất lượng sản phẩm trong khâu này phụ thuộc chủ yếu vào chất lượng dao bế Dao bế càng sắc thì vết bế càng đẹp, thông thường 3 tháng thì phải thay mới hoặc mài lại dao bế
- Bế hộp (Dập định hình):Mục đích tương tự như bế rãnh, tuy nhiên máy
này đòi hỏi phải tạo khuôn dập cố định cho riêng từng loại sản phẩm khác nhau
Do đó khâu này dùng để bế những sản phẩm có hình dạng phức tạp hoặc đòi hỏi
độ chính xác cao
- Cán sáp:Mục đích của khâu này là để chống thấm Hình thức chủ yếu
của công đoạn này là phủ lớp sáp lên bề mặt thùng, làm cho thùng không bị mềm, ướt trong một số môi trường có nhiều nước hoặc hơi nước
- Đóng ghim:Là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất thùng carton, mục đích là ghép kín hai mí của giấy tấm để tạo thành thùng Một số mặt hàng khác
có thể yêu cầu dán mí thay cho đóng ghim
- Đến đây đã được xem là thành phẩm của quá trình sản xuất, thành phẩm được kiểm tra chất lượng và chuyển vào kho bảo quản hoặc xuất bán thẳng cho khách hàng
Quy trình sản xuất bao bì bằng công nghệ in offset
Quy trình in và sản xuất bao bì, nhãn hàng hóa bằng công nghệ in offset, bao gồm 4 giai đoạn nối tiếp nhau: Thiết kế mẫu-Chế tạo bản in-In hình ảnh-gia công tờ in thành thành phẩm
Trước tiên, phòng kinh doanh làm việc với khách hàng để biết ý tưởng của khách hàng về bao bì cần sản xuất sau đó thiết kế cấu trúc đồ họa, bố trí thô khuôn, tiếp đến làm thử mẫu, quét ảnh, xử lý ảnh và làm phim, in thử và đưa khách duyệt
Sau khi duyệt mẫu thì làm khuôn bế và tiến hành sản xuất tương tự quy trình sản xuất bao bì carton
Trang 342.2 TH C TR NG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ T I CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG M I VÀ SẢN XUẤT BAO BÌ NAM TIẾN
2.2.1 Những vấn đề chung về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty
cổ phần thương mại và sản xuất bao bì nam tiến
2.2.1.1 Nguyên vật liệu và các loại nguyên vật liệu tại Công ty
Là một công ty thương mại - sản xuất bao bì giấy, do đó nguyên vật liệu của công ty là các NVL sử dụng cho sản xuất, đó là:
Các loại giấy tấm carton và có thể được thiết kế sử dụng các loại kết cấu sóng giấy như sau:
Giấy tấm carton 1 lớp: có kết cấu 1 lớp giấy Nguyên liệu chủ yếu là giấy Duplex tráng có định lượng từ 250-400g/m2
Giấy tấm carton 2 lớp: có kết cấu 1 lớp giấy mặt và 1 lớp giấy sóng Nguyên liệu là giấy Kraft nâu, giấy Duplex trắng,…
Giấy tấm carton 3 lớp: gồm 1 lớp giấy mặt và 1 lớp giấy sóng và 1 lớp giấy đáy Nguyên liệu chủ yếu sử dụng từ giấy Kraft vàng đến giấy Duplex trắng
có định lượng từ 130-180g/m2
Giấy tấm carton 5 lớp: gồm 1 lớp giấy mặt và 2 lớp giấy sóng và 1 lớp giấy đáy ngăn giữa 2 lớp sóng và 1 lớp đáy Nguyên liệu chủ yếu sử dụng từ giấy Kraft vàng đến giấy Duplex trắng có định lượng từ 130-180g/m2
Giấy tấm carton 7 lớp: có 3 lớp sóng ở giữa và 2 lớp giấy mặt phía ngoài
và 2 lớp giấy mặt ở giữa
Các loại kết cấu sóng giấy carton
Sóng A : Độ cao sóng giấy 4.7 mm - giấy tấm sử dụng sóng A chịu được lực phân tán tốt trên toàn bề mặt tấm giấy
Sóng B : Độ cao sóng giấy 2.5 mm - giấy tấm sử dụng sóng B chịu được lực xuyên thủng cao
Sóng C : Độ cao sóng giấy 3.6 mm - giấy tấm sử dụng sóng C kết hợp được cả 2 ưu điểm của cả sóng A & B
Sóng E : Độ cao sóng giấy 1.5 mm - thường làm thùng đựng các vật nhẹ Sóng BC: là loại sóng đôi kết hợp 1 lớp sóng B & 1 lớp sóng C đáp ứng
độ dày thùng và khả năng chịu lực cao
Sóng AC: là loại sóng đôi kết hợp 1 lớp sóng A & 1 lớp sóng C đáp ứng khả năng chịu lực tối ưu
Các loại vật liệu sản xuất túi giấy, kệ giấy, hộp giấy, …
Giấy Ford: Là loại giấy thông dụng hiện nay, định lượng thường là 60 -
250 gsm, có nhiều màu, bề mặt nhám, bám mực tốt
Giấy Bristol: Có bề mặt hơi bóng, mịn, láng cả 2 mặt, bám mực tốt vừa phải, do vậy in offset sẽ đẹp, thường dùng in hộp, bìa hồ sơ,danh thiếp, tờ rơi, poster, … định lượng thường được sử dụng từ 230 – 350 gsm
Giấy Duplex: Có 2 loại: 1 Có bề mặt trắng và láng gần giống với Bristol, mặt kia thường sẫm như giấy bồi loại2 Giấy có 2 mặt trắng Thường dùng in các hộp sản phẩm, in túi giấy, Định lượng của giấy Duplex thường trên 250 -450gsm
Trang 35Giấy Chipboard: Sản xuất theo dải định lượng từ 350-2500gsm,cắt thành tấm, được sử dụng sản xuất các loại : hộp giấy cao cấp, sổ, bìa, hộp quà tặng, …
Giấy Ivory: bề mặt hơi bóng và mịn, chỉ có một mặt láng, mặt còn lại sần sùi, giấy thường được dùng để in bao bì, hộp giấy, túi giấy,
Giấy Couche: Loại thường có bề mặt bóng, mịn, láng (giấy phản quang, chói khi bắt ánh sáng) Dùng để in tờ rơi quảng cáo, catalogue, poster … Định lượng vào khoảng 80-300 gsm
Decal: Một mặt để in, mặt kia phủ keo Không “ăn mực” Nên cán màng bóng để tăng tone màu và bảo vệ lớp mực
Ngoài ra, có các loại giấy mỹ thuật, cán gân, dát vàng, bạc … in bằng khen, thiệp cưới … các loại giấy than, giấy carton và nhiều loại khác nữa …
2.2.1.2 Công cụ dụng cụ và các loại công cụ dụng cụ tại Công Ty Cổ Phần Thương Mại Và Sản Xuất Bao Bì Nam Tiến
Do đặc điểm ngành nghề sản xuất kinh doanh theo đơn đặt hàng nên công
cụ dụng cụ tại đây là:
Công cụ dụng cụ phục vụ sản xuất chung: dùng ở phân xưởng và bộ phận quản lý doanh nghiệp, đó là: pallet, xe nâng, dao, lưỡi dao, kéo, quạt, máy khoan, búa, thước dây, thước thẳng, …
Công cụ dụng cụ trực tiếp phục vụ sản xuất là các loại khuôn bế dùng để tạo hình dáng kích thước cho bao bì Tùy theo đơn hàng mà khách hàng yêu cầu kích thước kiểu dáng sản phẩm, sẽ có khuôn bế tương ứng khác nhau và chỉ sử dụng riêng cho đơn hàng đó Chính vì thế nên rất khó để phân bổ giá trị của loại công cụ dụng cụ này vì không biêt chính xác khách hàng có đặt hàng tại công ty nữa hay không để xác định công cụ dụng cụ đó phân bổ 1 lần hay nhiều lần
2.2.1.3 Phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công Ty Cổ Phần Thương Mại Và Sản Xuất Bao Bì Nam Tiến
* Phân loại nguyên vật liệu tại công ty
Căn cứ vào vai trò, tác dụng yêu cầu quản lý thì NVL được chia thành:
Nguyên vật liệu chính: là loại nguyên vật liệu tham gia trực tiếp vào quá
trình sản xuất sản phẩm, bao gồm các loại giấy tấm carton 1 lớp, 2 lớp, 3 lớp, 5 lớp, 7 lớp, các loại giấy duplex, bristol, giấy mỹ thuật,
Nguyên vật liệu phụ: là vật liệu sử dụng kết hợp với vật liệu chính để
nâng cao chất lượn, tính năng, tác dụng của sản phẩm và các loại vật liệu phục vụ cho quá trình hoạt động và bảo quản các loại tư liệu lao động, phục vụ cho công việc lao động của công nhân như: nút mắt, dây quai, ghim, màng quấn, bọc bồi, sơn, mực, dung môi,… như keo sữa, keo bồi giấy, keo cao lực
Phụ tùng thay thế: dùng để thay thế máy móc thiết bị, dụng cụ sản xuất,
phương tiện vận tải, truyền dẫn, như dao lạng tấm cách nhiệt, trục máy,
Nhiên liệu: dùng cho chạy máy, vệ sinh máy móc thiết bị, dầu, nhớt, xăng Các loại vật liệu khác: bao bì đóng gói sản phẩm, phế liệu thu hồi,
* Phân loại công cụ dụng cụ tại công ty
Căn cứ vào yêu cầu quản lý và hạch toán chi tiết CCDC, được chia thành: + Các loại máy khoan, pallet, xe nâng tay,
Trang 36+ Các loại búa, kiềm, dao, lưỡi dao, …
+ Các loại khuôn bế, bản in, cao su
2.2.1.4 Danh mục bảng kê nguyên vật liệu-công cụ dụng cụ tại Công
ty Cổ Phần Thương Mại Và Sản Xuất Bao Bì Nam Tiến
B-1.Bảng kê nguyên vật liệu
Trang 37KB_0012 Khuôn bế S12 Pesico-poca tet Cái
Trang 38KB_0015 Khuôn S15 (Tam Hợp-thùng 24) Cái
KB_0016 Khuôn S16 túi lock and lock 29.5*15*41 Cái
KB_0017 Khuôn S17 lock and lock 34*34*36.5 Cái
KB_0018 Khuôn S18 lock and lock 34*34*36.5 Cái
KB_0022 Khuôn bế locknlock KE-LUNG S22 Cái
KB_0023 Khuôn bế locknlock KE-TRUOC S23 Cái
KB_0048 Khuôn S49 M1 Manh Nguyen 60*20*40 Cái
KB_0049 Khuôn S49 M2 Manh Nguyen 60*20*40 Cái