1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thương mại Việt Nam sau 2 năm gia nhập WTO, thực trạng và một số giải pháp

32 135 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 183,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“Thương mại Việt Nam sau 2 năm gia nhập WTO, thực trạng và một số giải pháp” Công cuộc đổi mới kinh tế của Việt Nam đã mang lại nhiều thành tựu kinh tế xã hội đáng ghi nhận. Việt Nam là một trong số ít nước chuyển đổi đạt được mức tăng trưởng kinh tế tương đối cao và liên tục trong thời gian dài, thực hiện khả năng thành công ổn định kinh tế vĩ mô... nhất là trong việc kiềm chế lạm phát, duy trì ở mức độ vừa phải thâm hụt ngân sách nhà nứơc và nợ nước ngoài. Sau gần 2 năm gia nhập WTO, VN đã học được những gì trong việc điều hành vĩ mô? Những vấn đề được các những thành tựu và thách thức” tác động tích cực nhất của việc 2 năm Việt Nam gia WTO, là môi trường kinh doanh và đầu tư tại Việt Nam được cải thiện đáng kể, nhờ đó Việt Nam đã trở thành điểm hấp dẫn các nguồn vốn từ bên ngoài.

Trang 1

“Thương mại Việt Nam sau 2 năm gia nhập WTO, thực trạng và một số giải pháp”

Công cuộc đổi mới kinh tế của Việt Nam đã mang lại nhiều thành tựu kinh

tế - xã hội đáng ghi nhận Việt Nam là một trong số ít nước chuyển đổi đạt đượcmức tăng trưởng kinh tế tương đối cao và liên tục trong thời gian dài, thực hiệnkhả năng thành công ổn định kinh tế vĩ mô nhất là trong việc kiềm chế lạmphát, duy trì ở mức độ vừa phải thâm hụt ngân sách nhà nứơc và nợ nước ngoài

Sau gần 2 năm gia nhập WTO, VN đã học được những gì trong việc điềuhành vĩ mô? Những vấn đề được các những thành tựu và thách thức” tác độngtích cực nhất của việc 2 năm Việt Nam gia WTO, là môi trường kinh doanh vàđầu tư tại Việt Nam được cải thiện đáng kể, nhờ đó Việt Nam đã trở thành điểm

hấp dẫn các nguồn vốn từ bên ngoài

Trang 2

I. Bèi c¶nh kinh tÕ thÕ giíi vµ trong níc khi viÖt nam gia nhËp WTO

"Sau một năm gia nhập WTO, nền kinh tế Việt Nam đã chứng kiến nhữngchuyển biến rất tích cực trong đó nổi bật nhất là sự tăng trưởng mạnh mẽ trongđầu tư trực tiếp nước ngoài và xuất khẩu",

Một năm gia nhập WTO Việt Nam trở thành một thị trường sôi động hàngđầu Đông Nam Á và thực sự là một "ngôi sao đang lên" và ngày sẽ càng hấp dẫncác nhà đầu tư và kinh doanh nếu chúng ta biết vượt qua những thách thức.Năm 2007, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa năm 2007 đạt 48,4 tỷ USD tăng21,5% so với năm 2006 Rất nhiều mặt hàng công nghiệp của Việt Nam nhưmay mặc, giày dép, đồ gỗ, đồ nhựa đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ

Xuất khẩu tăng trưởng liên tục ở mức hai con số và hiện chiếm xấp xỉ68% GDP đưa Việt Nam vào diện các nước có nền kinh tế mở Điều này càngcho thấy, Việt Nam đã hội nhập và trở thành một bộ phận không thể tách rời củakinh tế thế giới vớ tư cách là một nhà xuất khẩu lớn nhiều mặt hàng

Trong năm đầu tiên gia nhập WTO, nhìn chung, xuất khẩu không có sựđột biến, nhưng nếu phân tích sâu, loại bỏ những yếu tố bất lợi như xuất khẩudầu thô không đạt kế hoạch, còn lại các mặt hàng công nghiệp chế biến lại cómột sức tăng trưởng cao hơn 30% Điều này cho thấy một sự dịch chuyển cơ cấuxuất khẩu đúng hướng Vì thế, sang năm 2008, khi cơ cấu xuất khẩu một số mặthàng nguyên liệu tiếp tục giảm thì kim ngạch xuất khẩu tiếp tục được kỳ vọng ởmức hơn 58,5 tỷ USD

Sau 2 năm gia nhập WTO, VN là đã xuất hiện nhiều cơ hội mới Luồng vốnđầu tư nước ngoài (FDI) tăng rất mạnh 9 tháng, VN đã thu hút được 56,2 tỷUSD, tăng gấp 5 lần so với cùng kỳ năm 2007 Thị trường xuất khẩu được mở

Trang 3

rộng đến 150 quốc gia và vùng lãnh thổ, 9 tháng kim ngạch xuất khẩu đã đạt48,6 tỷ USD, tăng 39% so với cùng kỳ

Đáng lưu ý, kim ngạch tăng cao ngoài yếu tố giá thế giới tăng thì mức tăng

về lượng đã lên tới 35% trong tổng kim ngạch Điều này chứng tỏ năng lực sảnxuất và đáp ứng các đơn hàng của DN được nâng lên

Mối tương tác giữa VN với các nước khi gia nhập WTO Nếu như năm

2007, năm đầu tiên VN vào WTO với tinh thần đầy phấn khởi thì bước sangnăm 2008 các nhà điều hành vĩ mô lại rơi vào tình trạng phải đắn đo về chínhsách Kinh tế VN bắt đầu chịu những “cú sốc” khá nặng Việc biến động của giádầu và khủng hoảng tài chính thế giới đã tác động trực tiếp đến VN Hệ quả làlạm phát tăng cao, cán cân thương mại bị thâm hụt nghiêm trọng

Bài học nào cho VN?

Sự biến động của thị trường thế giới tác động nhanh, mạnh đến trong nước,đặc biệt là các thành tố có tính ổn định kém của nền kinh tế toàn cầu như dầu

mỏ, luồng vốn đầu tư và thị trường tài chính

Tăng độ mở của nền kinh tế

Một mặt, gia nhập WTO đã tác động tích cực đối với nền kinh tế, đặc biệt

về thu hút đầu tư trực tiếp (FDI) và xuất khẩu

Mặt khác, việc thực thi cam kết WTO trong 2 năm qua cũng làm bộc lộ một

số bất cập của nền kinh tế như khuôn khổ pháp lý cần tiếp tục được bổ sung vàhoàn thiện cho phù hợp các cam kết chung trong WTO và các chuẩn mực kinh tếthị trường; kết cấu hạ tầng yếu kém (điện, đường, sân bay, cảng, v.v.), sự thiếuhụt về nguồn nhân lực

Trang 4

Sau khi gia nhập WTO, nhiều đối tác kinh tế - thương mại chủ chốt, trong

đó có Mỹ, EU, Nhật Bản, Canada v.v., ngày càng nhìn nhận Việt Nam như mộtđối tác giàu tiềm năng và quan trọng tại khu vực Ðông - Nam Á

Tuy nhiên, việc gia nhập WTO và hội nhập sâu rộng cũng đặt ra nhữngthách thức cho kinh tế đối ngoại Trong cam kết gia nhập WTO, nước ta phảichấp nhận thời hạn 12 năm trước khi được công nhận là nước có nền kinh tế thịtrường đầy đủ Ðiều này tạo ra sự phân biệt đối xử với các doanh nghiệp vàngành kinh tế của ta khi xảy ra các vụ kiện chống bán phá giá và chống trợ cấp

do các đối tác nước ngoài khởi xướng

Do vậy, việc vận động các nước sớm công nhận quy chế kinh tế thị trườngđối với Việt Nam là một ưu tiên của ta sau khi gia nhập WTO Bên cạnh đó,việc tham gia hàng loạt các tiến trình liên kết kinh tế song phương và khu vựctrong thời gian qua cũng hàm chứa không ít thách thức, đặc biệt về nguồn lựcđàm phán và khả năng tranh thủ các lợi ích do hội nhập kinh tế quốc tế mang lại

"Cần phải sớm dịch chuyển cơ cấu hàng XK nhằm mục tiêu tăng nhanhnhóm hàng XK có giá trị gia tăng cao Trong đó, tập trung hướng đến phát triểncác ngành hàng công nghiệp sáng tạo, nhóm hàng dễ dàng đưa ý tưởng vào cuộcsống như trong lĩnh vực may mặc, giày dép thời trang - đây là tiềm năng lớncủa con người VN mà vốn đầu tư không lớn XK các mặt hàng sáng tạo là conđường ngắn hơn, tiếp cận nhanh hơn với thị trường thế giới"

Nguồn vốn FDI theo số lượng thống kê đã tăng lên tới 21 tỉ USD trong năm

2007, nhưng đó là số lượng cam kết của các nhà đầu tư Thực tế luồng vốn FDI

đã được thanh toán chuyển qua ngân hàng mới chỉ đạt có… 2,8 tỉ USD, thấphơn những năm trước đó"

Cảnh báo về những biểu hiện không bình thường trong lĩnh vực XNK của

VN thời gian qua XK của VN đang ở mức cao, nhưng nhập siêu của VN đang

Trang 5

chiếm tới 30% GDP - đây là mức nguy hiểm, điều này nếu không được điềuchỉnh kịp thời sẽ phá vỡ kế hoạch phát triển kinh tế

"Muốn khắc phục được vấn đề này phải bằng mọi cách đẩy mạnh XK đểcân đối cán cân thương mại" Tuy nhiên, XK càng tăng cao hiệu quả càng khôngđạt được yêu cầu phát triển Tại sao?

Cơ cấu XK đã quá lạc hậu

"Cơ cấu XK của chúng ta rất lạc hậu Hàng công nghiệp của chúng ta chủyếu chỉ là gia công lắp ráp và phụ thuộc rất lớn vào khách hàng nước ngoài đặthàng"

Được biết, trong cơ cấu hàng XK, nhóm hàng nông - thuỷ sản XK chiếmkhoảng 20% mà chủ yếu là sơ chế; khoáng sản XK thô chiếm khoảng gần 20%;hàng công nghiệp nhẹ gia công chiếm khoảng hơn 50%; hàng công nghiệp nặng

XK chiếm 1,6% và hàng công nghệ cao mới chỉ được khoảng 8,3%

Do cơ cấu như vừa nêu nên XK càng nhiều, hiệu quả kinh tế mang lại chonền kinh tế đất nước càng không đạt mục tiêu phát triển và hàng hoá của VN sẽvấp phải các rào cản kỹ thuật của các nước ngày càng dày đặc

Về những điểm yếu đối với hàng XK của VN, hàng loạt vấn đề đã bộc lộrất rõ: Phần lớn hàng XK đều ở dạng thô và sơ chế; hàng công nghiệp chưa cóthương hiệu trên thị trường thế giới, tỉ lệ gia công rất cao nhất là hàng maymặc và giày dép; tính cạnh tranh thấp vì chất lượng và mẫu mã kém, giá đầu vàocao, chi phí cho XK rất lớn ở các khâu thu gom hàng hoá và vận tải, tiêu cực phí

ở các khâu vận tải và thủ tục hải quan, thuế

Để hỗ trợ cho hoạt động XK nhằm mục tiêu tăng nhanh kim ngạch XK

"Các chính sách hỗ trợ XK của nước ta hiện cũng đang nhằm vào mục tiêuthay đổi cơ cấu XK theo hướng chuyển dần sang XK các nhóm hàng chế tạo cógiá trị gia tăng cao, tăng hiệu quả kinh tế và chất lượng của XK"

Trang 6

Kim ngạch XK đã tăng cao, nhưng giá trị gia tăng do XK mang lại tăngkhông nhiều Điều này chứng minh cho thấy rằng hiệu quả do XK mang lại chưađạt được sự kỳ vọng từ việc gia nhập WTO

Tăng trưởng nhưng chưa bền vững

Sau khi Việt Nam trở thành thành viên WTO, nhiều tham vọng sẽ thúc đẩymạnh xuất khẩu do một số thị trường không còn bị áp dụng hạn ngạch, nhất làđối với mặt hàng dệt may khi xuất khẩu vào thị trường Hoa Kỳ Tuy nhiên, với

cơ chế giám sát, tăng trưởng xuất khẩu hàng dệt may vào thị trường này khôngnhư mong muốn

Một số thị trường khác cũng đã áp đặt thuế bán phá giá đối với một số mặthàng nhập khẩu có xuất xứ từ Việt Nam như bóng đèn, nan hoa xe đạp; hoặc đặt

ra hàng rào kỹ thuật chất lượng đối với mặt hàng thủy hải sản Có thể nói, cơbản ban đầu khi Việt Nam gia nhập WTO, hàng hóa xuất khẩu của Việt Namvẫn chưa mở rộng được chủng loại, thị trường và còn bị áp đặt bằng hàng rào kỹthuật nên đây thực sự là một thách thức

Tuy nhiên, những đánh giá ban đầu cho thấy, mặc dù khó khăn về thịtrường và giá cả đầu vào tăng mạnh, hàng hóa xuất khẩu Việt Nam vẫn có mứctăng khá cao Tính ra, 6 tháng đầu năm, kim ngạch xuất khẩu đạt 22,46 tỷ USD,tăng 19,4% so với cùng kỳ năm ngoái, đạt 48% mục tiêu kế hoạch cả năm nay.Nhiều mặt hàng xuất khẩu chủ yếu có tốc độ tăng bằng hoặc cao hơn mục tiêu

đề ra cho cả năm 2007 như cà phê, hạt tiêu, sản phẩm nhựa

Tăng tốc về cuối năm

Đáng lo ngại là xu hướng chuyển dịch trong cơ cấu các mặt hàng xuất khẩucòn chậm, chưa có những mặt hàng xuất khẩu mới mang tính đột phá, tăngtrưởng xuất khẩu chưa bền vững và năng lực đầu tư để tăng sản lượng và chấtlượng hàng xuất khẩu còn hạn chế Rõ ràng so với kế hoạch đề ra cho cả năm thìnhiệm vụ cuối năm còn rất khó khăn Những tác động xấu đến tình hình xuất

Trang 7

khẩu đầu năm vẫn chưa được loại bỏ và còn tiếp tục ảnh hưởng đến những thángcuối năm

Thứ nhất, nguồn hàng xuất khẩu một số mặt hàng chủ lực đang sụt giảmnhư gạo, sản lượng khai thác dầu thô, hạt tiêu, cao su Thứ hai, nguồn nguyênliệu, nhiên liệu và vật liệu để sản xuất hàng xuất khẩu vẫn thiếu, chủ yếu dựavào nguồn nhập khẩu và giá nguyên phụ liệu đang tăng cao Thứ ba, chất lượnghàng xuất khẩu còn thấp, khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế khó khăn,chất lượng hàng hóa, nhất là các mặt hàng thủy hải sản, đang ảnh hưởng đếnchất lượng tăng trưởng xuất khẩu, không ổn định và bền vững về lâu dài Thứ

tư, thị trường xuất khẩu chưa đa dạng và ổn định, doanh nghiệp chưa tận dụngđược các lợi thế về chính sách thuế và hải quan mà WTO mang lại Thứ năm,nhiều thị trường đang tiếp tục dựng lên các hàng rào kỹ thuật và thương mại đốivới hàng hóa xuất khẩu Việt Nam, nhất là các thị trường lớn như Hoa Kỳ, NhậtBản, EU

Trước tình hình này cần phải có những giải pháp đồng bộ và tích cực từphía các cơ quan quản lý nhà nước cũng như các doanh nghiệp xuất khẩu Cụthể là cần thực hiện tốt các biện pháp khuyến khích xuất khẩu đã ban hành, đẩymạnh cải cách hành chính trong quản lý xuất nhập khẩu, nhất là lĩnh vực hảiquan; tập trung tháp gỡ các vướng mắc về thị trường, rào cản thương mại, xử lýtốt các vụ kiện chống bán phá giá và khiếu kiện về vệ sinh an toàn thực phẩm;đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng xuất khẩu chủ lực, có kim ngạch lớn, tăngnhanh các mặt hàng có tiềm năng như máy vi tính, sản phẩm điện tử và linhkiện, dây và cáp điện, sản phẩm nhựa ; tăng cường công tác hỗ trợ đào tạo vàcung cấp thông tin cho doanh nghiệp xuất khẩu đối với các vấn đề liên quan đếnrào cản thương mại tại một số thị trường lớn; tập trung đẩy mạnh hàng xuất khẩutại một số thị trường nhập lớn và khai phá các thị trường mới nhiều tiềm năng;nghiên cứu các giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh hàng hóa xuất khẩu,các giải pháp và chính sách mới nhằm hỗ trợ tăng kim ngạch xuất khẩu phù hợp

Trang 8

với các quy định của WTO, phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ để tạonguyên liệu cho hàng xuất khẩu

Xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường các châu lục đều tăng.Trong đó, thị trường xuất khẩu lớn của Việt Nam (trừ Trung Quốc và Nhật Bản)như ASEAN (29,8%) và Hoa Kỳ (23%) đều tăng cao hơn nhiều so với mức tăngtrưởng bình quân của cả nước trong 5 tháng đầu năm

Thị trường Hoa Kỳ: xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Hoa Kỳ chiếm20% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước Các mặt hàng xuất khẩu chính làdệt may (tăng 33,9% so với cùng kỳ năm trước, chiếm gần 58% tổng kim ngạchxuất khẩu mặt hàng này của cả nước và 43,9% kim ngạch xuất khẩu hàng hóacủa Việt Nam vào thị trường này), tiếp đến là giày dép (chiếm 10,3% tổng kimngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam), gỗ và sản phẩm gỗ 9,4%, dầu thô6,9%, hải sản 6,4%, hàng hóa khác 23,1%

Thị trường EU: kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vào EU chiếm 19,2%kim ngạch xuất khẩu của cả nước Trong đó, xuất khẩu vào Đức có kim ngạchlớn nhất tăng 32,9%, Anh 16,7%, Hà Lan 34,3%, Pháp 10,6%, Italia 39,5% và

Bỉ tăng 20,9% so với cùng kỳ năm trước

Kim ngạch xuất, nhập khẩu giảm mạnh

Cả kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá trong tháng 1/2009 đềugiảm mạnh so với cùng kỳ năm trước

ChØ duy nhÊt mÆt hµng g¹o t¨ng c¶ vÒ lîng vµ gi¸ trÞ

Kinh tế thế giới suy giảm đã ảnh hưởng rõ nét đến kim ngạch xuất khẩu củaViệt Nam, giá xuất khẩu của tất cả các mặt hàng tiếp tục giảm sâu

Trang 9

So với tháng 1/2008, duy nhất mặt hàng gạo tăng cả về lượng và trị giá(lượng tăng 229% và trị giá tăng 254%) Lượng xuất khẩu dầu thô tăng 12,7%nhưng trị giá giảm 52,4%.

Các mặt hàng nông sản khác như cà phê, nhân điều, chè lượng xuất khẩugiảm khoảng từ 20 - 30% và giá xuất khẩu giảm khoảng 30% so với cùng kỳnăm ngoái

Các mặt hàng công nghiệp chế biến như dệt may, da giầy, hàng điện tử linhkiện máy tính, sản phảm gỗ, sản phẩm nhựa kim ngạch xuất khẩu đều giảm từ

20 - 30%

Bộ Công Thương cho biết, nguyên nhân chủ yếu là do nhu cầu tiêu dùngtrên thế giới giảm đã làm cho các ngành như dệt may, hàng điện tử, sản phẩmgỗ… gặp khó khăn trong ký kết hợp đồng mới Thanh toán gặp khó khăn nêncác doanh nghiệp thận trọng trong ký kết hợp đồng

Kinh tế thế giới suy thoái đã khiến cho tiêu thụ các mặt hàng nông sảnxuất khẩu của Việt Nam khó khăn trong khâu tìm đầu ra Ngay cả mặt hàngchiếm kim ngạch xuất khẩu lớn của Việt Nam là dầu thô do giá dầu thế giớigiảm, tình hình thế giới có nhiều biến động nên việc tìm kiếm khách hàng cũngrất khó khăn

Đối với mặt hàng thuỷ sản, giá giảm kéo dài đã không khuyến khích nôngdân nuôi tôm xuất khẩu làm nguồn xuất khẩu hạn chế Trong khi nhu cầu tiêudùng trên thế giới thu hẹp, cộng thêm với việc Nga ngừng nhập khẩu cá tra củaViệt Nam càng làm cho xuất khẩu thủy sản khó khăn hơn

Không chỉ xuất khẩu giảm, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Namcũng giảm tới 44,8% (ước khoảng 4,1 tỷ USD) so với cùng kỳ năm trước vàgiảm 27,6% so với tháng 12/2008

Trang 10

Đặc biệt, kim ngạch nhập khẩu giảm cả về lượng và trị giỏ ở tất cả cỏc mặthàng, thậm chớ giảm sõu đối với một số mặt hàng như ụ tụ nguyờn chiếc, thộp,phụi thộp, xăng dầu Cỏc nhúm hàng nguyờn nhiờn vật liệu phục vụ cho sản xuấthàng hoỏ tiờu dựng và xuất khẩu và nhúm cỏc mặt hàng tiờu dựng cũng đều giảm

so với năm trước

Trước bối cảnh hiện nay, Bộ Cụng Thương dự bỏo, trong thỏng tới, tỡnhhỡnh kinh tế thế giới vẫn tiếp tục khú khăn, giỏ cỏc mặt hàng nụng sản chưa cúdấu hiệu tăng và dự bỏo vẫn ở mức thấp, nhu cầu tiờu dựng giảm, đặc biệt lànhững mặt hàng khụng được coi là hàng thiết yếu

Vỡ vậy, xuất khẩu tiếp tục gặp khú khăn sẽ ảnh hưởng mạnh mẽ đến cỏcdoanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu Nhập khẩu nguyờn liệu cho sản xuất vỡthế cũng giảm

Bởi vậy, trong thời điểm này, cỏc doanh nghiệp, nhất là cỏc doanh nghiệpvừa và nhỏ rất cần sự hỗ trợ từ phớa Chớnh phủ để giữ vững sản xuất, tạo cụng

ăn việc làm cho người lao động, đồng thời, Chớnh phủ cũng cần thực hiện nhữnggiải phỏp nhằm kớch thớch tiờu dựng để khuyến khớch sản xuất

II Đánh giá khái quát thực hiện cao chỉ tiêu so sánh với giai đoạn trớc.

Kinh tế thế giới tiếp tục duy trì đợc tốc độc tăng trởng , trong đó CHÂU

á- TháI Bình Dơng vẫn là khu vực phát triển năng động nhất …Việt Nam gianhập WTO đã tạo cơ hội cho nớc ta mở rộng hợp tác kinh tế toàn diện , khai tháclợi thế so sánh , tranh thủ nguồn lực bên ngoài để phát huy tốt hơn nội lực ,tạothành sức mạnh tổng hợp để phát triển đất nớc Làn sóng đầu t, lu chuyển hànghoá và dịch vụ,lao động và vổn trong khu vực và giữa khu vực với bên ngoài đợc

mở rộng Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ , nhất là công nghệ thông tin,tiếp tục phát triển mạnh, là những nhân tố tác động tích cực đến phát triển kinh

tế – xã hội nớc ta

Tuy vậy thị trờng thế giới đã xuất hiện những biến động khó lờng Giá nhièuloại vật t, nguyên vật liệu nh sắt thép , phân bón chất dẻo, giấy bông ,sợi dệt, đặc

Trang 11

biệt là xăng dầu, liên tục thay đổi ở mức cao gây áp lực cho sản xuất trong nớc

và làm tăng giá tiêu dùng ,ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất kinh danh và sức muacủa dân c Cạnh tranh quốc tế ngày càng gay gắt hơn , gây áp lực ngày càng lớnvới các nớc đang phát triển có tiềm lực kinh tế và năng lực cạnh tranh vẫn cònnhiều hạn chế , các nớc phát triển lại có xu hớng áp đặt rào cản kỹ thuật trong th-

ơng mại cũng nh lạm dụng các biện pháp tự vệ nh chống bán phá giá, chống trợcấp đối với hàng hoá xuất khẩu của các nớc đang phát triển

Bối cảnh trong nớc , sự ổn định chính trị và môI trờng kinh tế vĩ mô ngàycàng đợc hoàn thiện là những điều kiện cơ bản để huy động mọi nguồn lực , mọithành phần kinh tế cho phát triển nhanh và bền vững của nền kinh tế Thể chếkinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa từng bớc đợc hoàn thiện và vậnhành có hiệu quả , các kết quả đáng kể trong đầu t cơ sở hạ tầng tăng năng lựcsản xuất của các ngành là những diều kiện vật chất quan trọng để thực hiệnnhiệm vụ năm 2007

Bên cạnh những thuận lợi cơ bản , vẫn còn nhều khó khăn và thách thứcphảI vợt qua : trớc hết là năng suất,chất lợng hiệu quả sản xuất kinh doanh và

đầu t phát triển cha cao , khả năng cạnh tranh của sản phẩm còn thấp, thiên taibão lũ , hạn hán , dịch bệnh ở nhiều địa phơng đã gây nhiều thiêth hại về ngời vàcủa , ảnh hởng đến sản xuất và đời sống của nông dân, làm giảm mức tăng trởngchung của cả nớc

Thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu năm 2007

1 tình hình sản xuất công nghiệp

o Giá trị sản xuất công nghiệp toàn ngành đạt 574,046 tỷ đồng, tăng

17,1% so với thc hiện năm 2006, trong đó :

Khu vực kinh tế nhà nớc tăng 10,3% và tiếp tục giữ vai trò quan trọng củangành với tỉ trọng 21,1% ( giảm 17,1% so với năm 2006); trong đó danh nghiệpnhà nớc trung ơng tăng 13,3% và chiếm tỉ trọng 16,8% , doanh ngiệp nhà nớc

địa phơng tăng 3,0% và chiếm tỉ trọng 4,3%

Khu vực kinh tế ngoài nhà nớc tăng 20,9% (cao nhất trong các khu vực kinh

tế ) và chiếm tỉ trọng 35,1% (tăng 1,5% so với năm 2006) do các cơ chế chínhsách điều hành kinh tế vĩ mô ngày càng thông thoáng nên đã tạo điều kiện để thuhút thêm nhiều doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất và thành lập mới và do

sự năng động của các doanh nghiệp thuộc khu vực này trong hoạt động sảnxuất , kinh doanh

Trang 12

o Sản phẩm chủ yếu:

Những sản phẩm công nghiệp chủ yếu phục vụ cho sản xuất , tiêu dùng vàxuất khẩu năm 2007 đạt mức tăng trởng khá so với năm trớc nh : điện sản xuấttăng 13,7% tơng ứng với điện thơng phẩm tăng 13,3% than sạch 11,5% ,thép cán10,7%, động cơ điện 24,3% , máy công cụ 69,8%,máy biến thế 17,0% , quạt

điện 11,7% , máy thu hình 10,5% , phân đạm urê 20,8%, phân bón NPK 18,0%,thuốc trừ sâu 11,4%,lốp xe máy 22,7%, lốp ô tô máy kéo 26,4% , bao bì nhựa28,7%,sợi toàn bộ 10,9%, vảI lụa thành phẩm 10,5%, quần áo may sẵn 14,6% ,giấy bìa các loại 15,3%, bia các loại 19,3%, sữa đặc có đờng 11,9% , dầu thựcvật 34,1%, xi măng 11,8% , xe máy lắp ráp 10,5%, ô tô lắp ráp 52,8%,

2 tình hình hoạt động thơng mại

oxuất khẩu

Hoạt động xuất khẩu năm 2007 tiếp tục đạt đợc những kết quả tích cực,thực hiện trên những mặt chủ yếu sau :

- quy mô và tốc độ tăng trởng kim ngạch xuất khẩu đợc duy trì ở mức cao,

tỉ trọng hàng hoá chế biến , chế tạo có hàm lợng công nghệ và chất xám tăng dần, tỷ trọng hàng hoá cha qua chế biến giảm dần Giá trị kim ngạch xuất khẩu cảnăm đạt 48,387 tỷ USD , tăng 21,5% so với năm 2006(kế hoạch chính phủ đề ra

là 46,7 tỷ USD,tăng 17,4%) ,trong đó hàng hoá công nghiệp chiếm 76,3% tôngkim ngạch xuất khẩu(năm 2006 là 76,1%) tiệp tục là động lực cho hoạt độngxuất khẩu , khu vực có vốn đầu t nớc ngoài xuất khẩu đạt 27,8 tỷ USD ,chiếm57,5% và tăng 21,0% so với năm 2006, khu vực doanh nghiệp 100% vốn trongnớc đạt 20,6 ỷ USD , chiếm 42,5% và tăng 22,2%

- về mặt hàng xuất khẩu , các mặt hàng xuất khẩu chủ lực có kim ngạch

trên 1 tỷ USD( 11 mặt hàng và nhóm hàng) vẫn duy trì đợc tốc đọ tăng trởngkhá(trừ dầu thô) là thuỷ sản , gạo, cà fê, cao su, than đá , dệt may, giầy dép, điện

tử và linh kiện máy tính ,sản phẩm gỗ và nhóm sản phẩm cơ khí, trong đó có 4mặt hàng là dầu thô, dệt may, giầy dép và thuỷ sản kim ngạch đạt trên 3 tỷ USD ,

2 mặt hàng điện tử và sản phẩm gỗ đạt trên 2 tỷ USD một số nhóm hàng mớimặc dù có kim ngạch cha cao nhng tốc độ tăng trởng tơng đối nhanh nh dây điện

và cáp điện tăng 25,6%, túi xách ,vali ,ô , mũ dù tăng 26,2%sản phẩm nhựa tăng52,0% ,hàng thủ công mỹ nghệ tăng 18,9% kim ngạch xuất khẩu tuy tăng khá21,5% trong đó có yếu tố giá sản xuất tăng cao , nhng vẫn cha đạt yêu cầu vàcòn thấp hơn mức tăng của một số năm trớc

- về khu vực thị trờng : các thị trờng truyền thống về xuất khẩu vẫn đợc

duy trì, tuy có những biến động nhất định cụ thể:

Trang 13

+ thị trờng CÂU á vẫn chiếm tỷ trọng lớn 43,8% với kim ngạch khoảng21,0 tỷ USD và tăng 22,8% so với năm 2006 nhng lại có xu hớng giữ nguyênhoặc giảm dần, trong đó có TRUNG QuốC , NHậT BảN , ASEAN Nhóm hànghoá xuất khẩu tăng chủ yếu là hàng nông sản và mặt hàng dây điện và cáp

điện nhập siêu từ khu vjc này có chiều hớng giảm do xuất khẩu tăng nhanh hơnnhập khẩu

+ thị trờng CHÂU ÂU chiếm 19,8% với kim ngạch đạt 9,6 tỷ USD ,tăng19,0% so với năm 2006, chủ yếu do tăng các mặt hàng dệt may ,thuỷ sản cao su

tự nhiên , đồ gỗ ,cà fê ,sản phẩm nhựa ,thủ công mỹ nghệ riêng mặt hàng xe đạp

và giầy mũ da tiếp tục gặp khó khăn do EU áp thuế chống bán phá giá

+ thị trờng CHÂU Mỹ , chiếm 24,3%, với kim ngạch đạt 11,6 ỷ USD tăng28,0% so với năm 2006 ,trong đó chủ yếu là thị trờng hoà kỳ với kim ngạchkhoảng 10,2 tỷ USD ,chiếm 21,3% tổng xuất khẩu của cả nớc

+ thị trờng CHÂU PHI ,TÂY NAM á hiện chiếm tỷ trọng nhỏ (3,8%)với kim ngạc đạt đợc 1,8 tỷ USD , tăng 23,0% so với năm 2006 ngoại trừ các thịtrờng cô-oét, Irắc và pakistan tình hình chính trị còn nhiều bất ổn nên khả năngxuất khẩu còn hạn chế ,các thị trờng khác có mức tăng trởng khá, trong đó cóCáC TIểU vơng quốc ả rập thống nhất, THổ NHĩ Kỳ và ISRAEL

Như vậy, ,so với năm 2006 quy mô và tốc độ tăng trởng kim ngạch xuấtkhẩu tiếp tục đợc duy trì ở mức cao ,các chỉ tiêu về tăng trởng đều đều thực hiện

đath và vợt kế hoạch kim ngạch xuất khẩu của khu vực các doanh nghiệp có vốn

đầu t nớc ngoài tiếp tục chiếm tỷ trọng lớn và có vai trò quan trọng đối với tăngtrởng xuất khâủ của cả nớc

- Cơ cấu hàng hoá xuất khẩu có chuyển dịch tích cực theo hớng tăng dần tỷtrọng nhóm hàng chế biến,chế tạo, nhóm hàng có hàm lợng công nghệ và chấtxám cao nh : thuỷ sản , dệt may, giầt dép, hàng điện tử và linh kiện điện tử , sảnphẩm gỗ…, giảm dần xuất khẩu hàng thô(mặc dù xét về kim ngạch thì nhómhàng nhiên liệu khoáng sản vẫn tăng cao do đợc giá)

- Tuy nhiên quy mô xuất khẩu vẫn còn nhỏ bé, tốc độ tăng trởng nhanh

nh-ng cha vữnh-ng chắc và rất dễ bị tổn thơnh-ng bởi các biến độnh-ng bên nh-ngoài nh giá cả,các rào cản thơng mại mới của nớc ngoài… bởi sự phụ thuộc vào nguyên vật liệucòn lớn

- Sức cạnh tranh của hàng hoá cha đợc cảI thiện rõ rệt, cơ cấu mặt hàng còncha hợp lý thể hiện ở chỗ chủng loại đơn điệu, chậm xuất hiện những mặt hàngxuất khẩu mới có kim ngạc đáng kể , giá trị gia tăng thấp

Trang 14

- Nhiều doanh nghiệp cha nắm bắt đợc những cơ hội để thâm nhập và khaithác các thị trờng xuất khẩu , cha tận dụng triệt để lợi ích từ việc gia nhập WTO ,các hiệp định thơng mại song phơng và khu vực đã ký kết giữa Việt Nam và các

đối tác nhất là việc cắt giảm thuế quan dể khai thác hết các tiềm năng của thị ờng lớn nh HOA Kỳ, EU,TRUNG QuốC…

tr thị trờng xuất khẩu tăng không đều , trong khi thị trơng ASEAN, EU Mỹtăng khá cao thì một số thị trờng quan trọng khác tăng chậm hoặc giảm nhTRUNG QuốC , NậT BảN và Ôxtrâylia

mục tiêu phát triển công nghiệp và thơng mại.

1 chỉ tiêu tổng hợp của ngành năm 2008.

Trớc những yếu tố thuận lợi và khó khăn , phát huy đà tăng trởng kinh

tế đạt đợc trong năm 2007 , để góp phần đạt đợc mức tăng trởng GDP của cả nớcnăm 2008 trên 8,5% ,với tinh thần chỉ đạo phấn đấu năm 2008 thực hiện cơ bảnnhững mục tiêu đề ra cho kế hoạch 5 năm 2006-2010,ngành Công Thơng đề ranhững mục tiêu lớn sau đây :

- giá trị sản xuất công nghiệp tăng 17.5% so với năm 2007.giá trị gia tăngngành công nghiệp tăng11% so với thực hiện năm 2007(công nghiệp và xâydựng tăng 10,8) Trong chỉ đạo ,phấn đấu tăng 17,5% -18% về giá trị sản xuất và10,9%-11% về giá trị gia tăng công nghiệp và xây dựng

Để đạt tốc độ tăng trởng nêu trên ,giá trị sản xuất công nghiệp phảI đạt trên

674 nghìn tỉ đồng ,bằng 80% so với mục tiêu 2010(nếu theo mực bình quân là60%)

- Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá đạt 59,03 tỉ USD, tăng 22,0% so vớithực hiện năm 2007(năm 2007 tăng 21,5% so với năm 2006) Với mực kimngạch này đã đạt trên 86% mục tiêu đề ra cho năm 2010 là 68-69 tỉ USD

- Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá dự kiến khoảng 76 tỷ USD, tăng 25%

so với thực hiện năm 2007 nh vậy nhập siêu năm 2008 khoảng 16,97 tỷ USD,bằng 28,75 so với tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá

- Tổng mức bán lẻ hàng goá và doanh thu dịch vụ trên thị trờng nội địa đạtkhoảng 875 nghìn tỷ đồng ,tăng 20,5% so với ớc thực hiện năm 2007.với tổngmức này sẽ đạt trên 85,4% mục tiêu đề ra cho năm 2010 là 1.024 nghìn tỉ đồng

- Bảo đảm cung ứng các mặt hàng thiết yếu , không để xảy ra sốt hàng , sốtgiá ,góp phần kiềm chế tăng chỉ số giá tiêu dùng theo mục tiêu Chính Phủ đề ra

2 xuất khẩu hàng hoá

Trang 15

Năm 2008 năm thứ hai Việt Nam là một thành của WTO, các doanh nghiệp

sẽ khai thác tốt hơn cơ hội để đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá vào nhiều thị trờnghơn với mức thuế thấp hơn để tăng kim ngạch xuất khẩu

Nhiệm vụ xuất khẩu năm 2008 đè ra là :

- Tiếp tục tập xuất khẩu những sản phẩm chủ lực bao gồm các mặt hàngthuộc nhóm công nghiệp chế biến ,chế tạo vì tăng trởng xuất khẩu các mặt hàngnày sẽ tạo kim ngạch lớn, giải quyết việc làm cho ngời ngời lao động và các vấn

đề xã hội khác trong nớc

- Đẩy mạnh xuất khẩu những sản phẩm công nghiệp có hàm lợng cao có lợithế cạnh tranh để nâng caco hiệu quả xuất khẩu nhất là các sản phẩm thuộcnhóm cơ khí ,thiết bị điện,điện tử…

- Chuyển đổi cơ cấu sản phẩm xuất khẩu , theo hớng phát triển các mặthàng có kim ngạch tuy cha lớn nhng đang có tốc độ tăng trởng cao , không bịhạn chế hoặc cha bị hạn chế về thị trờng, hạn ngach và không thuộc diện bị ápthuế để hình thành những mặt hàng xuất khẩu chủ lực mới nh các mặt hàng thủcông mỹ nghệ,đồ gỗ , túi xách ,vali, sản phẩm cao su,hàng thực phẩm chế biến,hoá mỹ phẩm, sản phẩm cơ khí, dịc vụ phần mềm…

- Từng bớc hạn chế tiến đến xoá bỏ xuất khẩu nguyên vật liệu khoáng sảncha qua chế biến hoặc chế biến thô trong đó có xuất khẩu than,dầu thô…để phục

vụ sản xuất trong nớc và tiết kiệm tài nguyên không táI sinh

- Thực hiện đồng bộ các biện pháp ,nâng cao chất lợng và giá trị hàng hoáxuất khẩu đối với các mặt hàng truyền thống , các mặt hàng thuộc nhóm nônglâm thuỷ sản do bị hạn chế về diện tích, năng suất và phụ thuộc vào nhiều thờitiết nên không có điều kiện tăng nhiều về khối lợng

- Đẩy mạnh các hoạt động xúc tíên thơng mại gắn với đầu t và ngợc lại đểtìm kiếm và mở rộng thị trờng, tập trung khai thác theo chiều sâu ,chiều rộng đốivới các thị trơng truyền thống, thị trờng trọng điểm đI đôI với việc phát triển thịtrờng có chung đờng biên giới với VIệT NAM thông qua việc xem xét điềuchỉnh những quy định không phù hợp hạn chế xuất khẩu thời gian qua các thị tr-ờng chủ lực của ta năm 2008 sẽ vẫn là thị trờng Châu á(Nhật bản, ASEAN,Trung Quốc , Hàn Quốc,Đài Loan Hồng Kông), Châu Âu (chủ yếu là EU),BắcMỹ(Hoa kỳ ,Canada) và CHÂU ĐạI dơng(Australia) ngoài ra tiếp tục khai thác,thâm nhập một số thị trờng truyền thống hoặc thị trờng mới nh NGA, TRUNG

ĐÔNG,Mỹ LA TINH ,CHÂU PHI

Các chỉ tiêu xuất khẩu năm 2008 :

Trang 16

Dự kiến năm 2008 tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sẽ đạt 59,03 tỷ USD,tăng 22,0% so với ớc thực hiện năm 2007,trong đó các doanh nghiệp 100% vốntrong nuớc sẽ tăng cao hơn so với doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài (24,2%

so với 20,3%)

- Các sản phẩm công nghiệp tiếp tục là động lực cho tăng trởng xuất khẩuvới tỉ trọng chiếm trên 76,0% những nhóm hàng chủ lực là dệt may ớc đạt 9,5 tỷUSD tăng 22,1%,dầu ớc đạt 9,0 tỷ USD, giảm lợng xuất khẩu nhng trị giá vẫntăng 6,2% do giá dầu thô có xu hớng tăng, giầy dép các loại ớc đạt 4,5 tỷ USDtăng 13,6%, hàng điện tử và linh kiện máy tính ớc đạt 3,5 tỷ USD tăng 60,6%,sản phẩm gỗ ớc đạt 3,0 tỷ USD tăng 26,8% năm 2008 dự kiến sẽ xuất hiệnthêm 3 mặt hàng có kim ngạch đạt và trên 1 tỷ USD là : hàng thủ công mỹ nghệ

ớc đạt 1,0 tỷ USD tăng 33,4%,sản phẩm nhựa ớc đạt 1,o tỷ USD tăng 37,9%, dây

điện và cáp điện ớc đạt 1,3 tỷ USD tăng 46,9%

- Do hạn chế về diện tích ,thời tiết, nguồn nớc năng suất và cả phần nào thịtrờng tiêu thụ ,nên xuất khẩu các mặt hàng thuộc nhóm hàng nông lâm thuỷ sảnkhông có khả năng tăng trởng cao năm 2008 ,thậm chí một số sẽ đến ngỡng nếukhông có những biện pháp tích cực ,trong đó ,các mặt hàng có kim ngạch xuấtkhẩu lớn nh thuỷ sản đạt 4,25 tỷ USD,tăng 12,2% ,gạo đạt 1,5 tỷ USD tăng 3,1%

dự kiến xuất khẩu một số mặt hàng sẽ đạt mức tăng trơng thấp hoặc giảm trongnăm 2008 nh trè ,nhân điều ,cao su và cà fê

- thị trờng Châu á tiếp tục chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu thị trờngxuất khẩu của Việt Nam với kim ngạch ớc đạt 24,5 tỷ USD, chiếm khoảng41,8%, tăng 16,7% so với ớc thực hiện năm 2007 ,trong đó vào thị trờng TrungQuốc tăng 25,0%,HàN QuốC tăng 25,0%, duy trị tốc độ tăng trởng vào thị trờngcòn lạinh ASEAN, NHậT BảN ,ĐàI LOAN thị trờng Châu Mỹ đứng thứ hai vớikim ngạch ớc đạt 14,6 tỷ USD tăng 25,2% ,trong đó vào Hoa Kỳ tăng 28,0%chiếm tỷ trọng 22,4% Xuất khẩu vào thị trờng Châu Âu ớc đạt11,7 tỷ USD,chiếm tỷ trọng 20,0% tăng 22,9%, trong đó vào thị trờng EU chiếm 17,7% tăng22,4% thị trờng CHÂU ĐạI DƯƠNG,CHÂU PHI TÂY NAM ấ mặc dù có kimngạch còn nhỏ nhng dự khiến sẽ tăng trởng cao trong năm 2008 với mức tơngứng là 25,0% và 53,8%

3 nhập khẩu hàng hoá

Nhiệp vụ nhập khẩu năm 2008

- u tiên nhập khẩu vật t , thiết bị và công nghệ tiên tiến phục vụ đầu t trongnớc , góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hoá,hiện đại hoá ,nâng cao khả năngcạnh trong của hàng hoá xuất khẩu trong nớc ,đẩy mạnh xuất khẩu

Ngày đăng: 17/05/2016, 08:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w