Dấu ngoặc kép dùng để : a Đóng khung dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật b Đóng khung dẫn câu hát thơ, văn đợc nhắc tới c và d Đánh dấu những từ ngữ đợc dùng với ý nghĩa đặc biệt e Đóng k
Trang 1Bài tập Tuần 8
I – luyện từ và câu
Bài 1 Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép trong mỗi ví dụ sau:
a) Hôm trả bài, cô giận lắm Cô hỏi: “Sao trò không chịu làm bài ?”
b) Lời ca ấy còn đọng trên môi chúng em : “Có hạt bụi nào rơi trên bục giảng, có hạt bụi nào rơi
trên tóc thầy ”
c) Tuổi học trò còn đợc gọi là tuổi “nhất quỷ nhì ma”
d) Anh ta “tốt” quá nhỉ ?
e) Bài thơ “Mẹ ốm” đợc trích trong tập thơ “Góc sân và khoảng trời” của nhà thơ Trần Đăng
Khoa
Dấu ngoặc kép dùng để :
a) Đóng khung (dẫn) lời nói trực tiếp của nhân vật
b) Đóng khung (dẫn) câu hát (thơ, văn) đợc nhắc tới
c) và d) Đánh dấu những từ ngữ đợc dùng với ý nghĩa đặc biệt
e) Đóng khung (dẫn) tên một tác phẩm văn học (nghệ thuật)
Bài 2 Chép lại đoạn văn sau và điền dấu ngoặc kép vào những chỗ thích hợp.
Em đang ngồi ở ghế thì các bạn tới rủ: Cậu có muốn chơi đánh trận giả không ? Em trả lời:
Có ! Thế là cùng chơi Một bạn lớn bảo: Cậu làm trung sĩ nhé ! Bạn ấy tự nhận là nguyên soái, dẫn em ra đây và ra lệnh : Đây là kho thuốc súng của chúng ta Cậu đứng gác cho khi có ngời tới thay ! Bạn ấy lại bảo: Cậu hãy hứa là không bỏ đi cơ ! Em trả lời: Xin hứa !
Em đang ngồi ở ghế thì các bạn tới rủ: “Cậu có muốn chơi đánh trận giả không ?” Em trả lời:
“Có !” Thế là cùng chơi Một bạn lớn bảo: “Cậu làm trung sĩ nhé !” Bạn ấy tự nhận là nguyên soái, dẫn em ra đây và ra lệnh : “Đây là kho thuốc súng của chúng ta Cậu đứng gác cho khi có ngời tới thay !” Bạn ấy lại bảo: “Cậu hãy hứa là không bỏ đi cơ !” Em trả lời: “Xin hứa !”
Bài 3 Nhận xét cách viết hoa các danh từ riêng trong từng dòng sau:
a) Lê Lợi, Trần Quốc Tuấn, Quang Trung, Hồ Chí Minh, Quắm Đen, Cản Ngũ, Nguyễn Hoàng
Ph-ơng Liên, Nguyễn Ngọc Trờng Sơn
- Cách viết tên ngời Việt Nam: gồm có tên họ, tên đệm, tên riêng thì viết nh thế nào ?
b) Việt Nam, Bắc Giang, Hà Nội, Lạng Giang, Tân Thịnh, Hơng Sơn, An Hà, Mia, ẻm, Bằng, Kép, Vôi, Nghĩa Hoà
- Cách viết tên địa lí Việt Nam: gồm có từ 1 tiếng đến từ nhiều tiếng thì viết nh thế nào ?
c) Mi-đát , Lép Tôn-xtôi , Tô-mát Ê-đi-xơn, Pu-skin, Am-xtơ-rông, Đê-rốt-xi, Cô-rét-ti, Xtác-đi, Nen-li, An-đrây-ca
- Đối với tên ngời nớc ngoài thì viết nh thế nào ?
d) Pa-ri, Oasinhtơn, Xanh Pê-téc-bua , Ri-ô Đờ Gia-nây-rô , Ni-ca-ra-goa , Ca-na-đa, Bra-xin , I-ta-li-a,
- Đối với tên địa lí nớc ngoài thì viết nh thế nào ?
e) Bắc Kinh, Khổng Tử, Lỗ Tấn, Hoa Kỳ, Thuỵ Sĩ, Nhật Bản, Thích Ca Mầu Ni, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Pháp, Thuỵ Điển, Trung Quốc, Triều Tiên
- Đối với tên ngời, tên địa lí nớc ngoài đã đợc phiên âm thì viết nh thế nào ?
- Cách viết tên ngời Việt Nam: gồm có tên họ, tên đệm, tên riêng thì viết hoa chữ đầu tất cả các tiếng tạo thành
- Cách viết tên địa lí Việt Nam: gồm có từ 1 tiếng đến từ nhiều tiếng thì viết hoa chữ đầu các tiếng tạo thành
- Đối với tên ngời nớc ngoài thì viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó Nếu một
bộ phận tạo thành có nhiều tiếng thì giữa các tiếng cần có gạch nối
- Đối với tên ngời, tên địa lí nớc ngoài đã đợc phiên âm theo âm Hán Việt thì viết giống nh viết tên riêng ngời Việt Nam
Bài 4 a) Viết tên của em và địa chỉ của gia đình em :
Họ và tên em : … Địa chỉ gia đình : …
b) Viết tên 5 xã trong huyện Lạng Giang mà em biết
b) Viết tên 5 huyện trong tỉnh Bắc Giang mà em biết
c) Viết tên 5 tỉnh của nớc ta mà em biết
d) Viết tên 5 danh nhân của nớc ta mà em đã học trong các bài Tiếng Việt ở lớp Ba
e) Viết tên 5 nớc trên thế giới mà em biết
Cô tự có giải đáp
Bài 5 Chép lại đoạn thơ sau và viết hoa các danh từ riêng có trong đoạn thơ:
Ai vô nam bộ
Tiền giang , hậu giang
Trang 2Ai vô thành phố
Hồ chí minh rực rỡ tên vàng
Ai lên tây nguyên, công tum, đắc lắc
Khu năm dằng dặc khúc ruột miền trung
Ai về với quê hơng ta tha thiết
Sông hơng, bến hải , cửa tùng
(Những chữ cái đầu dòng thơ đã viết hoa theo quy tắc viết hoa)
Ai vô Nam Bộ
Tiền Giang , Hậu Giang
Ai vô thành phố
Hồ Chí Minh rực rỡ tên vàng
Ai lên Tây Nguyên, Công Tum, Đắc Lắc
Khu Năm dằng dặc khúc ruột miền Trung
Ai về với quê hơng ta tha thiết
Sông Hơng, Bến Hải , Cửa Tùng
Bài 6 Viết hoa các danh từ riêng sau :
- Tên ngời Việt Nam: hoàng phủ ngọc tờng, nguyễn duy, trần đại nghĩa, hoàng thị lan, hà thị hằng, trần thị kim cúc, tôn nữ ngọc mĩ diệu hoa
- Tên địa lí Việt Nam: sông cầu, núi voi, đầm mực, hồ núi cốc, bến nhà rồng, trờng sơn, điện biên phủ, cửu long giang, thành phố hải phòng
- Tên ngời và tên địa lí nớc ngoài : lu-i pa-xtơ, giô-dép, ác-boa, quy-dăng-xơ, an-be anh-xtanh, lốt
ăng-giơ-lét, niu di-lân, lep tôn-xtôi, mo-ri-xơn
- Tên địa lí Việt Nam: sông Cầu, núi Voi, đầm Mực, hồ Núi Cốc, bến Nhà Rồng, Trờng Sơn, Điện Biên Phủ, Cửu Long Giang, thành phố Hải Phòng
- Phần a và c GV tự làm theo quy tắc
Ii - Cảm thụ văn học
a - Đọc khổ thơ sau
Nếu chúng mình có phép lạ
Hái triệu vì sao xuống cùng
Đúc thành ông mặt trời mới
Mãi mãi không còn mùa đông
b – Em hiểu trong đoạn thơ, các bạn nhỏ ớc mong điều gì ?
Mùa đông là mùa có thời tiết khắc nghiệt đối với sự sống của muôn loài Mùa đông là biểu tợng của lạnh giá
Các bạn nhỏ ớc mong đến mùa đông có hai mặt trời để sởi ấm trái đất, làm cho muôn loài đợc niềm vui ấm áp, không còn đói nghèo (Tham khảo thêm Sách giáo viên)
iii - Tập làm văn : Luyện tập phát triển câu chuyện
Đề 1 : Đoạn văn trong bài tập chính tả TV4, tập 1, trang 47 mà em đã tìm đợc những chữ bị bỏ
trống là phần kết của một câu chuyện
Em hãy hình dung phần đầu của câu chuyện : Bài toán khó nh thế nào, Hng đã suy nghĩ, đấu tranh t tởng ra sao, đã đi đến quyết định nh thế nào để có kết quả ấy ?
Em hãy tởng tợng và kể lại câu chuyện trên.
Bài văn khoảng 20 dòng, thời gian 30 phút
Đề 2: “ Chôm hết lòng chăm sóc mà những hạt thóc vẫn cứ nằm im không chịu nảy mầm.”
Đặt mình vào vai của Chôm, em hãy tởng tợng và kể lại đoạn trên
Đoạn văn khoảng 10 dòng, thời gian 20 phút
GV hớng dẫn HS tự làm theo ý tởng của HS, không làm mẫu dàn ý
Bài tập Tuần 9
I – luyện từ và câu
Bài 1 Tìm những từ chỉ hoạt động, trạng thái trong đoạn sau :
Ăn cơm xong, Ni-ki-ta chạy vội ra ngõ, hoà vào đám trẻ láng giềng đang nô đùa Gô-sa thấy
nhiều mẩu bánh mì vụn rơi trên bàn, liếc nhìn bà rồi nhanh tay phủi xuống đất, hối hả chạy theo anh Còn Chi-ôm-ca ở lại giúp bà lau bàn, nhặt hết mẩu bánh vụn đem cho bầy chim
đang gù bên cửa sổ.
Từ chỉ hoạt động, trạng thái : ăn, chạy, hoà, nô đùa, thấy, rơi, liếc nhìn, phủi, chạy theo, ở lại, giúp, lau, nhặt, đem cho, gù
Bài 2 a) Tìm các từ chỉ hoạt động của Nguyễn Hiền trong 3 câu sau :
Sau vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học Ban ngày, đi chăn trâu, dù ma gió thế nào, chú cũng đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ Tối đến, chú đợi bạn học thuộc bài mới mợn vở về học
Trang 3b) Tìm các từ chỉ trạng thái của hoa, mây, trăng, mùa đông, mùa xuân trong đoạn thơ sau :
Hoa nở rồi lại tàn Mây hợp rồi lại tan
Trăng tròn rồi lại khuyết Đông qua xuân lại tới
a) Từ chỉ hoạt động của Nguyễn Hiền : bỏ, đi, chăn, đứng, nghe giảng, đợi, mợn học
b) nở, tàn, tròn, khuyết, hợp, tan, qua, tới
Những từ em vừa tìm đợc gọi là động từ.
Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái
Bài 3 Tìm và ghi vào vở các động từ có trong các câu sau :
Lên sáu tuổi, chú học ông thầy trong làng Thầy giáo phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thờng Có hôm, chú thuộc hai mơi trang sách mà vẫn có thì giờ
chơi diều
Các động từ là : học, kinh ngạc, học, hiểu, nhớ, thuộc, chơi
Bài 4 Viết 10 hoạt động em thờng làm hằng ngày ở nhà Gạch dới động từ trong các cụm từ em
vừa viết
Ví dụ : ăn cơm,
Bài 5 Viết 10 hoạt động em thờng làm hằng ngày ở lớp Gạch dới các động từ trong các cụm từ
em vừa viết
Ví dụ : đọc bài,
Bài 6 Chia các từ in nghiêng trong đoạn trích sau thành 2 nhóm: danh từ và động từ
Đã học thì cũng phải đèn sách nh ai, nhng sách của chú là lng trâu, nền cát, bút là ngón tay hay mảnh gạch vỡ ; còn đèn là vỏ trứng /thả /đom đóm vào trong Bận làm, bận học nh thế mà
cánh diều của chú vẫn bay cao, tiếng sáo vẫn vi vút tầng mây.
Danh từ : đèn sách, , sách, chú, lng trâu, nền cát, bút, ngón tay, mảnh, gạch, đèn, vỏ trứng, đom
đóm, cánh diều, tiếng sáo
Động từ : học, thả, làm, bay
Bài 7 Trong từ mơ ớc thì nghĩa của từ mơ là gì , nghĩa của từ ớc là gì ?
Nghĩa của từ mơ ớc” là gì ?
Mơ : điều tởng tợng không có thật trong thực tế của ngời đó
Ước : mong muốn có đợc
Mơ ớc : mong muốn có đợc điều tởng tợng không có thật trong thực tế của ngời đó
Bài 8 Trong các từ: mơ mộng, mơ màng, mơ tởng, mơ ớc, mơ hồ thì từ nào là từ láy ?
Từ nào là động từ ? Từ nào là tính từ ?
Từ mơ hồ là tính từ Các từ còn lại là động từ
Bài 9 Những từ: ớc chừng, ớc lợng, ớc tính thì nghĩa của tiếng ớc có giống với nghĩa của tiếng ớc
trong từ ớc mơ hay không ? Vì sao ?
Những từ: ớc chừng, ớc lợng, ớc tính thì nghĩa của tiếng ớc không giống với nghĩa của tiếng ớc trong từ ớc mơ Vì nghĩa của tiếng ớc trong các từ này là độ chừng, độ
Bài 10 Nghĩa của từ mơ mộng khác với nghĩa của từ mơ ớc ở chỗ nào ?
Mơ mộng : tởng tợng những điều bông lông
Mơ ớc : (nh ở trên)
Ii - Cảm thụ văn học
Đọc đoạn thơ sau trong bài thơ “ Cây dừa” của nhà thơ Trần Đăng Khoa:
Thân dừa bạc phếch tháng năm Quả dừa - đàn lợn con nằm trên cao
Đêm hè, hoa nở cùng sao Tàu dừa - chiếc lợc chải vào mây xanh
Em hãy nhận xét:
a/ ở đoạn thơ trên, tác giả so sánh sự vật nào với sự vật nào (hoặc điều gì ) ? b/ Cách so sánh nh vậy giúp em cảm nhận đợc điều gì mới mẻ về sự vật ?
c/ Có thể thay dấu gạch ngang bằng từ ngữ nào để chỉ sự so sánh ?
Gợi ý : + Phép so sánh đợc thể hiện trong các từ ngữ dang tay đón gió, gật đầu gọi trăng Các từ
ngữ này có tác dụng làm cho vật vô tri là cây dừa cũng có những biểu hiện, tình cảm nh con ngời Dừa cũng mở rộng vòng tay đón gió, cũng gật đầu mời gọi trăng lên Qua cách nói nhân hóa, cảnh vật trở nên sống động, có hồn và có sức gợi tả, gợi cảm cao
+ Phép so sánh đợc thể hiện trong các từ ngữ : “quả dừa” giống nh “đàn lợn con” ; “tàu dừa” giống
nh “chiếc lợc” Cách so sánh ở đây khá bất ngờ, thú vị, thể hiện sự liên tởng, tởng tợng phong phú của tác giả Cách so sánh này cũng có tác dụng làm cho cảnh vật trở nên sống động, có đờng nét, hình khối, có sức gợi tả, gợi cảm cao
iii - Tập làm văn : Luyện tập phát triển câu chuyện
Đề Bằng tởng tợng của mình, em hãy phát triển câu chuyện sau:
Trang 4Cáo mời Sếu đến ăn bữa tra và bày đĩa canh ra Với cái mỏ dài của mình, Sếu chẳng ăn đợc chút gì Thế là Cáo một mình chén sạch Ngày hôm sau, Sếu mời Cáo đến chơi và dọn bữa
ăn
Đến đây, ngời kể tởng tợng câu chuyện sẽ diễn biến theo 2 hớng :
1 – Sếu sẽ tiếp đãi Cáo nh Cáo đã tiếp đãi Sếu và từ đó 2 nhân vật sẽ không còn là bạn của nhau nữa
2 – Sếu sẽ tiếp đãi Cáo chu đáo, bỏ quên chuyện cũ Qua cuộc trò chuyện, Cáo ân hận về việc làm của mình Từ đó , 2 nhân vật là đôi bạn thân
Em lập cốt truyện tiếp theo theo ý của em.
- Trong khu rừng kia có hai con vật là Cáo và Sếu
- Một hôm, Cáo mời Sếu đến ăn bữa tra và bày đĩa canh ra
- Với cái mỏ dài của mình, Sếu chẳng ăn đợc chút gì
- Thế là Cáo ta một mình chén sạch
- Ngày hôm sau, Sếu gặp Cáo và mời Cáo đến nhà mình ăn bữa tra
- Cáo nghĩ: “ … .”
- Nhng vì sĩ diện, Cáo vẫn đến nhà Sếu
- Sếu chào Cáo một cách niềm nở và dọn bữa tra ra
- Trên mâm có một chiếc đĩa bày thức ăn của Cáo, một cái lọ đựng thức ăn của Sếu
- Sếu mời Cáo ăn lịch sự
- Cáo vui vẻ ăn và thầm nghĩ : “ … ”
- Cáo cám ơn Sếu và nói :
- Sếu trả lời: “ … ”
- Từ đó Cáo và Sếu chơi thân với nhau
Bài tập Tuần 10
I – luyện từ và câu
Bài 1: Chép vào vở đoạn văn sau và dùng dấu gạch chéo để phân cách các từ trong mỗi câu và cho
biết có bao nhiêu từ phức:
Cây gạo làm việc bền bỉ đêm ngày, chuyên cần lấy từ đất, nớc và ánh sáng nguồn sinh
lực và sức trẻ vô tận Cây chỉ còn những cành trơ trụi, nom nh cằn cỗi Nhng không, dòng nhựa trẻ đang rạo rực khắp thân cây.
Cây gạo/ làm việc/ bền bỉ/ đêm ngày/, chuyên cần/ lấy/ từ/ đất/, nớc/ và/ ánh sáng/ nguồn/ sinh lực/ và/ sức trẻ/ vô tận/ Cây/ chỉ/ còn/ những/ cành/ trơ trụi/, nom/ nh/ cằn cỗi/ Nhng/ không/, dòng nhựa/ trẻ/ đang/ rạo rực/ khắp/ thân cây/
Bài 2 Tìm các từ phức trong đoạn văn sau và chia thành 2 nhóm: từ ghép và từ láy
Đôi mắt ông lão đỏ đọc và giàn giụa nớc mắt Đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi thảm hại Chao
ôi! Cảnh nghèo đói đã gặm nát con ngời đau khổ kia thành xấu xí biết nhờng nào! Ông già chìa trớc mặt tôi bàn tay sng húp, bẩn thỉu Ông rên rỉ cầu xin cứu giúp.
Từ ghép : đôi mắt, ông lão, đỏ đọc, nớc mắt, đôi môi, tái nhợt, áo quần, thảm hại, chao ôi, nghèo
đói, con ngời, đau khổ, ông già, bàn tay, sng húp, bẩn thỉu, cầu xin, cứu giúp
Từ láy : giàn giụa, tả tơi xấu xí, rên rỉ
Bài 3 Cho các từ láy sau: chói chang, ngoan ngoãn, long lanh, lành lạnh, xập xình, lang
thang, thơm tho, nhè nhẹ, rào rào, lạt xạt, lao xao, lủng củng, đủng đỉnh, xinh xinh, phất phơ, lồng lộng.
Hãy xếp các từ trên thành 3 nhóm:
a/ Từ láy có 2 tiếng giống nhau ở phụ âm đầu
b/ Từ láy có 2 tiếng giống nhau ở phần vần
c/ Từ láy có 2 tiếng giống nhau ở cả âm đầu và vần
Nhóm 2: Từ láy có 2 tiếng giống nhau ở phần vần : lang thang, lạt xạt, lao xao, lủng củng
Nhóm 3: Từ láy có 2 tiếng giống nhau ở cả âm đầu và phần vần : ngoan ngoãn, lành lạnh, nhè
nhẹ, rào rào, xinh xinh, lồng lộng.
Nhóm 1: Từ láy có 2 tiếng giống nhau ở phụ âm đầu : các từ còn lại
Bài 4: Ghi lại 4 từ ghép và 4 từ láy có trong 2 câu văn sau
Bên vệ đờng sừng sững một cây sồi già Với những cánh tay xù xì không cân đối, với những cánh tay quều quào xoè rộng, nó nh một con quái vật già nua, cau có và khinh khỉnh đứng giữa đám bạch dơng tơi cời.
Các từ ghép : vệ đờng, cây sồi, cánh tay, cân đối, con quái vật, già nua, bạch dơng, tơi cời
Các từ láy : sừng sững, xù xì, quều quào, cau có, khinh khỉnh
Bài 5 Các từ sau là hai từ đơn, từ ghép hay từ láy ? Vì sao ?
Trang 5a) bù nhìn, bồ kết, mặc cả, xà phòng, cà phê, ti vi.
b) hốt hoảng, thuốc thang, gậy gộc, đền đài, ngặt nghèo.
Các từ dòng a là những từ ghép đặc biệt (có 2 tiếng nhng từng tiếng không có nghĩa)
Dòng b là những từ ghép vì mỗi tiếng trong từ đó đều có nghĩa và các tiếng trong từ có quan hệ về nghĩa
Bài 6 Chỉ ra các từ ghép tổng hợp, các từ ghép phân loại trong mỗi nhóm từ ghép sau:
a) máy nổ, máy ảnh, máy khâu, máy cày, máy móc, máy in.
b) xe đạp, xe cải tiến, xe con, xe công nông, xe cộ, xe pháo.
c) cây cam, cây bàng, cây ăn quả, cây cối, cây lơng thực.
TGTH : máy móc, xe cộ, xe pháo, cây cối
TGPL : các từ còn lại
Bài 7 Tìm từ ghép và từ láy trong đoạn thơ sau Sau đó hãy cho biết từ ghép giống và khác từ láy
ở những điểm nào ?
Buồn trông cửa bể chiều hôm
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa
Buồn trông ngọn nớc mới sa
Hoa trôi man mác biết là về đâu
Buồn trông nội cỏ rầu rầu
Chân mây, mặt đất một màu xanh xanh.
( Truyện Kiều - Nguyễn Du)
Từ ghép giống từ láy : về số lợng tiếng trong một từ
Khác nhau : Trong từ ghép, các tiếng có quan hệ về nghĩa, còn trong từ láy, các tiếng có quan hệ với nhau về âm thanh
Bài 8 Cho các danh từ sau: bàn, ghế, sách, vở, chai, cốc, chào mào, cua, trâu, nông dân, nớc,
cây chuối, vải, muối, bọn, học sinh, lũ, đàn, bó, nắm, giờ, bác sĩ, ngày, tháng, lít, tạ, ki-lô-gam, mét, đề-xi-mét, lần, lợt, xóm, làng, ông, sấm, chớp, cha, con, bão, hồ, ao, biển, cuộc đời, niềm vui, tình bạn, đạo đức, thói quen, tính nết.
Hãy chia các danh từ trên thành 5 nhóm:
a/ Từ chỉ ngời c/ Từ chỉ hiện tợng
b/ Từ chỉ vật d/ Từ chỉ khái niệm
e/ Từ chỉ đơn vị
a/ Từ chỉ ngời : nông dân, học sinh, bác sĩ, ông, cha, con
b/ Từ chỉ vật: bàn, ghế, sách, vở, chai, cốc, chào mào, cua, trâu, nớc, cây chuối, vảI, muối, xóm, làng, hồ ao, biển
c/ Từ chỉ hiện tợng: sấm, chớp, bão
d/ Từ chỉ khái niệm : cuộc đời, niềm vui, tình bạn, đạo đức, thói quen, tính nết
e/ Từ chỉ đơn vị : , bọn, lũ, đàn, bó, nắm, giờ, ngày, tháng, lít, tạ, ki-lô-gam, mét, đề-xi-mét, lần, l-ợt
Bài 9 Tìm danh từ chung và danh từ riêng có trong đoạn văn sau:
a/ Nhân dân ghi nhớ công ơn Chử Đồng Tử, lập đền thờ ông ở nhiều nơi bên sông Hồng Cũng
từ đó, hằng năm, suốt mấy tháng mùa xuân, cả một vùng bờ bãi sông Hồng lại nô nức làm lễ,
mở hội để tởng nhớ ông.
b/ Có lần, thần Đi-ô-ni-dốt hiện ra, cho vua Mi-đát đợc ớc một điều Mi-đát vốn tham lam nên nói ngay:
-Xin Thần cho mọi vật tôi chạm đến đều hóa thành vàng.
Thần Đi-ô-ni-dốt mỉm cời ng thuận.
Danh từ riêng : Chử Đồng Tử, Hồng, Đi-ô-ni-dốt, Mi-đát, Thần
Danh từ chung: (a) nhân dân, công ơn, đền, ông, nơI, bên, sông, năm, tháng, mùa xuân, vung, bờ bãI, sông, lễ, hội, ông, (b) lần, thần, vua, điều, vật, vàng, thần
Ii - Cảm thụ văn học
Bài 1 Đọc 2 câu thơ sau:
Bà nh quả ngọt chín rồi Càng thêm tuổi tác càng tơi lòng vàng
(Trích “Quả ngọt cuối mùa”- Võ thanh An)
Trong 2 câu thơ, tác giả đã so sánh sự vật nào với sự vật nào? Dựa vào dấu hiệu chung nào để so sánh? Hãy cho biết cái đúng và cái hay của cách so sánh đó
Tham khảo : Luyện tập về cảm thụ văn học ở Tiểu học trang 99
Bài 2 Đọc 2 câu thơ sau:
Nòi tre đâu chịu mọc cong Cha lên đã nhọn nh chông lạ thờng.
Trang 6Lng trần phơi nắng, phơi sơng
Có manh áo cộc tre nhờng cho con.”
Trong đoạn thơ trên, tác giả so sánh sự vật nào với sự vật nào? Qua cách nói của tác giả, em hiểu thêm điều gì về cây tre Việt Nam?
Trong đoạn thơ trên, tác giả so sánh : măng tre mới mọc nhọn nh mũi chông, cái mo tre nh manh
áo cộc của ngời
Hình ảnh “nòi tre” hay là cái măng tre “nhọn nh chông” gợi cho ta thấy sự kiêu hãnh, hiên
ngang, bất khuất của loài tre Tre Việt Nam là biểu trng cho dân tộc Việt Nam Hình ảnh đó cũng chính là hình ảnh của dân tộc Việt Nam : anh hùng, bất khuất trớc mọi thử thách , mọi kẻ thù Hình ảnh tre “nhờng cho con” (măng tre) cái “manh áo cộc” (đó là cái mo tre) gợi cho ta nghĩ
đến sự cho chở, hi sinh tất cả vì con cái của tre, của ngời mẹ dành cho con, thể hiện lòng nhân ái
và tình mẫu tử thật cảm động Những hình ảnh đó có ý nghĩa thật là sâu sắc, đó cũng chính là những phẩm chất quý báu của dân tộc Việt Nam
Iii - Tập làm văn : Luyện tập phát triển câu chuyện
Đề : Cho hai nhân vật chính là hai chị em (hoặc hai anh em) và nhân vật phụ là một, hai ngời trong
gia đình đó (nh ông, bà, bố, mẹ) Tình huống là ngời em làm hỏng một thứ đồ chơi nào đó của chị (hoặc của anh)
Câu chuyện xảy ra nh thế nào?
Hãy xây dựng cốt truyện và kể lại câu chuyện đó
Gợi ý một số cách giải quyết tình huống nh sau:
+ Ngời em sau khi làm hỏng đồ chơi đã không dũng cảm nhận lỗi nhng ngời chị (anh) đã rộng l-ợng tha thứ khiến cho ngời em cảm thấy ân hận
+ Khi ngời em làm hỏng đồ chơi, ngời chị (anh) đã tỏ ra tức giận, bắt em phải đền, hoặc khóc lóc Ngời em dỗ dành hoặc tự nguyện lấy một thứ đồ chơi khác của mình đền cho chị (anh) Sau đó, ngời em có thể theo bố, mẹ, bà, đi chơi xa, ngời chị (anh) cảm thấy nhớ em và ân hận với những việc mình đã làm (nhân vật phụ làm trung gian để giúp hai chị em hoặc anh em nhận ra tính ích kỉ của một trong hai ngời, giúp ngời đó cảm thấy ân hận)
Bài tập Tuần 11
I – luyện từ và câu
Bài 1 a) Đọc thành tiếng đoạn văn sau:
Ngày còn bé, có lần tôi đã thấy anh họ tôi đi đôi giày ba ta màu xanh nớc biển Chao ôi ! Đôi giày mới đẹp làm sao ! Cổ giày ôm sát chân Thân giày làm bằng vải cứng, dáng thon thả, màu vải
nh màu da trời những ngày thu Phần thân giày gần sát cổ có hai hàng khuy dập và luồn một sợi dây trắng nhỏ vắt ngang Tôi tởng tợng nếu mang nó vào chắc bớc đi sẽ nhẹ và nhanh hơn, tôi sẽ chạy trên những con đờng đất mịn trong làng trớc cái nhìn thèm muốn của các bạn tôi
b) Tìm các từ trong đoạn trích trên miêu tả
- đặc điểm của sự vật:
- đặc điểm của hoạt động:
Các từ trong đoạn trích trên miêu tả :
- đặc điểm của sự vật là bé, xanh, đẹp, cứng, thon thả, trắng nhỏ, nhẹ, mịn,
- đặc điểm của hoạt động là sát, nhanh,
Bài 2 Những từ em vừa tìm đợc ở bài 1 gọi là tính từ
Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm, tính chất của sự vật, hoạt động trạng thái.
Bài 3 Tìm các tính từ trong đoạn sau :
Những chiếc bánh màu rêu xanh lấp ló trong áo xôi nếp trắng đợc đặt vào những miếng lá chuối hơ qua lửa thật mềm, trông đẹp nh những bông hoa Nhân bánh là một viên đậu xanh giã nhỏ vàng
ơm, xen một thỏi mỡ xinh xắn, pha hạt tiêu Cắn một miếng bánh thì nh thấy cả hơng đồng, cỏ nội gói vào trong đó
Các tính từ là : xanh, trắng, mềm, đẹp, xanh, nhỏ, vàng ơm, xinh xắn,
Bài 4 Tìm các danh từ , động từ trong đoạn văn sau :
ông Cản Ngũ bỗng bớc hụt, mất đà chúi xuống Quắm Đen nhanh nh cắt, luồn qua hai cánh tay
ông, ôm lấy một bên chân ông, bốc lên Ngời xem bốn phía xung quanh reo ồ cả lên Thôi thế là
ông Cản Ngũ ngã rồi, nhất định ngã rồi, có khoẻ bằng voi cũng phải ngã !
Danh từ : Ông Cản Ngũ, đà, Quắm đen, cắt, cánh tay, bên, chân, ngời, phía, voi,
Động từ : bớc, mất, chúi, luồn, ôm, bốc, xem, reo, ngã
Bài 5 Gạch dới và ghi lại các tính từ trong 3 câu sau :
a) Bà ngoại của em đã ngoài 70 tuổi , tóc bạc trắng, ngời gầy, bàn tay nhỏ bé nhng đôi mắt vẫn còn tinh, nụ cời hiền hậu, giọng nói nhẹ nhàng, đầm ấm
Trang 7b) Ngôi nhà 5 gian của bà ngoại tuy nhỏ bé, cổ kính mà xinh xắn, nằm giữa mảnh vờn có nhiều cây trái trĩu quả quanh năm
c) Trăng của các em sẽ soi sáng những ống khói nhà máy chi chít, cao thẳm, rải trên đồng lúa bát ngát vàng thơm cùng với nông trờng to lớn, vui tơi
a) Bà ngoại của em đã ngoài 70 tuổi , tóc bạc trắng, ngời gầy, bàn tay nhỏ bé nhng đôi mắt vẫn còn tinh, nụ cời hiền hậu, giọng nói nhẹ nhàng, đầm ấm
b) Ngôi nhà 5 gian của bà ngoại tuy nhỏ bé, cổ kính mà xinh xắn, nằm giữa mảnh vờn có nhiều cây trái trĩu quả quanh năm
c) Trăng của các em sẽ soi sáng những ống khói nhà máy chi chít, cao thẳm, rải trên đồng lúa bát ngát vàng thơm cùng với nông trờng to lớn, vui t ơi
Bài 6: Chỉ ra các động từ và tính từ có trong đoạn văn sau:
a) Mọi ngời đều sững sờ vì lời thú tội của Chôm Nhng nhà vua cho chú bé đứng dậy Ngài hỏi
còn ai để chết thóc giống không Không ai trả lời Lúc ấy nhà vua mới ôn tồn nói:
- Trớc khi phát thóc giống, ta đã cho luộc kỹ rồi Lẽ nào thóc ấy còn mọc đợc? Những xe thóc
đầy ắp kia đâu phải thu đợc từ thóc giống của ta !
b)
Cáo nghe, hồn lạc, phách bay Quắp đuôi, co cẳng chạy ngay tức thì
Gà ta khoái chí cời phì
Rõ phờng gian dối, làm gì đợc ai
c) Gà bà Kiên là gà trống tơ Nó nhẩy tót lên cây rơm thật cao, phóng tầm mắt nhìn quanh nh
muốn mọi ngời hãy chú ý, nó sẽ gáy một hồi thật to, thật dài Nó xoè cánh, nghển cổ,chuẩn bị chu đáo, nhng rốt cục chỉ rặn đợc ba tiếng éc, e, e cụt ngủn Nó ngợng quá, đỏ chín mặt, hấp tấp nhảy xuống đất.
Động từ : (a) sững sờ, thú, cho, đứng dậy, hỏi, chết, trả lời, nói, phát, luộc, mọc, thu, (b) nghe, lạc, bay, quắp, co, chạy, khoái, cời, làm (c) tơ, tót, cao, to, dài, chu đáo, cụt ngủn, đỏ chín, hấp tấp
Bài 7 Các từ: đã, sẽ, đang, sắp bồ sung ý nghĩa gì cho động từ ? Các từ hãy, chớ, đừng bổ sung
ý nghĩa gì cho động từ ?
Các từ: đã, sẽ, đang, sắp bồ sung ý nghĩa gì về thời gian động từ Các từ hãy, chớ, đừng bổ
sung ý nghĩa về mệnh lệnh cho động từ
Bài 8 Trong đoạn văn sau, vì sao tác giả không thêm các từ : đã, đang, sắp, sẽ vào trớc các động
từ ?
Hòn Gai vào những buổi sáng sớm thật là nhộn nhịp Những chiếc xe bò tót cao to chở thợ
mỏ lên tầng Những ngời thợ vội vã tới xởng thay ca Các chị bán hàng mở cửa các quầy hàng Các em nhỏ kéo nhau tới trờng.
Trong đoạn văn, tác giả không thêm các từ : đã, đang, sắp, sẽ vào trớc các động từ là vì các hoạt
động cứ diễn ra hàng ngày khi tiếng còi tầm cất lên vào mỗi buổi sáng sớm Nếu dùng từ đang thì thừa Nếu dùng các từ đã, sẽ, sắp thì sai về thời gian.
Bài 9 Tìm và ghi lại tính từ có trong đoạn văn sau:
Đó là một buổi chiều mùa hạ có mây trắng xô đuổi nhau trên cao Bầu trời xanh vời vợi Trải khắp cánh đồng là nắng chiều vàng dịu và thơm hơi đất, là gió đa thoang thoảng hơng lúa ngậm đòng và hơng sen.
Tính từ là trắng, cao, xanh, vời vợi, khắp, vàng dịu, thơm, thoang thoảng
Bài 10 Cho các tính từ sau: to, xanh, ngọt, dài
Hãy tìm những từ ngữ miêu tả mức độ khác nhau của các đặc điểm đó !
Thêm vào đằng trớc một trong các từ : rất, hơi,
Thêm vào đằng sau một trong các từ : quá, lắm, thật,
Bài 11 Đặt 1 câu (viết vào vở) có dùng nhiều tính từ :
a/ Nói về một ngời thân trong gia đình em
b/ Nói về một sự vật quen thuộc với em
Tham khảo 2 câu (a) và (b) ở bài tập 5
Ii - Cảm thụ văn học
Bài 1 Đọc đoạn thơ sau:
Sáng Bé đi nhà trẻ,
Mặt Trời cời theo đi.
Nắng mai hồng rực rỡ,
Cành xanh nghiêng bóng che
Tra Bé vào lòng mẹ, Bóng Mặt Trời tròn theo.
Bé thơng Mặt Trời lắm
Mẹ Mặt Trời ở đâu ?
(Ngô Minh)
a) Tại sao trong đoạn thơ, từ “Mặt Trời” và “Bé” lại viết hoa ?
b) Chỉ ra chi tiết ngộ nghĩnh nhất của đoạn thơ
Trang 8c) Em có cảm xúc nh thế nào khi đọc đoạn thơ này ?
a) Trong đoạn thơ, từ “Mặt Trời” và “Bé” đợc viết hoa là vì đây là danh từ riêng chỉ tên ngời
b) Chi tiết ngộ nghĩnh nhất của đoạn thơ là Bé thơng Mặt Trời lắm, mẹ Mặt Trời ở đâu mà không
đa Mặt Trời đi học
c) Cảm xúc của em khi đọc đoạn thơ này : tự bộc lộ theo cảm nghĩ của em
Bài 2 Em hãy nêu cái hay , cái ngộ nghĩnh của bài thơ sau:
Ngủ rồi
Gà Mẹ hỏi Gà Con
- Đã ngủ cha đấy hả ?
Cả đàn gà nhao nhao:
- Ngủ cả rồi đấy ạ !
( Phạm Hổ )
Cái hay , cái ngộ nghĩnh của bài thơ là đã ngủ rồi mà miệng vẫn trả lời mẹ là chúng con đã ngủ rồi
đấy ạ Đúng là con trẻ không biết nói dối
Iii - Tập làm văn : Kể chuyện
Đề : Đã có lần em cho bạn mợn bút Điều đó đã đem lại cho em niềm vui Em hãy kể lại chuyện
ấy
Gợi ý :
- Bây giờ, em và … đã là đôi bạn thân
- Chúng em có một kỉ niệm đáng nhớ
- Một hôm, trong giờ chính tả, chiếc bút của bạn bị làm sao …
- Bạn loay hoay …
- Em nhìn thấy … Em nghĩ … Nghĩ vậy, em đa cho bạn mợn…
- Bạn tiếp tục viết bài … Thỉnh thoảng bạn lại …
- Khi cô trả bài, bài làm của bạn đợc điểm …
- Giờ ra chơi, bạn đến bên em và …
- Em nói với bạn là …
- Từ đó, chúng em chơi thân với nhau
Viết bài văn khoảng 15 dòng kể lại chuyện bằng lời của em.
Thêm những từ ngữ thích hợp vào chỗ để hoàn thành câu văn diễn đạt một ý theo vốn quan sát của em
Bài tập Tuần 12
I – luyện từ và câu
Bài 1 a) Động từ là những từ chỉ gì ?
b) Tính từ là những từ chỉ gì ?
Bài 2 Tìm và ghi lại động từ và tính từ trong 2 câu sau :
a) - Con đừng tởng vẽ trứng là dễ ! Trong một nghìn quả trứng xa nay không có lấy hai quả hoàn toàn giống nhau Muốn thể hiện thật đúng hình dáng của từng quả trứng, ngời hoạ sĩ phải rất khổ công mới đợc
b) - Tập vẽ đi vẽ lại quả trứng thật nhiều lần, con sẽ biết quan sát sự vật một cách tỉ mỉ và miêu tả
nó trên giấy vẽ một cách chính xác Đến lúc ấy, con muốn vẽ bất cứ cái gì cũng đều có thể vẽ đợc
nh ý
ĐT: (a) tởng, vẽ, thể hiện, (b) tập, vẽ, biết, quan sát, miêu tả, muốn, có thể
TT : (a) dễ, hoàn toàn, giống, đúng, khổ (b) nhiều, tỉ mỉ, chính xác, đều
Bài 3 Tìm và ghi lại động từ và tính từ trong đoạn sau :
Trời vẫn còn lất phất ma Đờng vào làng nhão nhoét Đất dính vào đế dép, nhấc chân lên nặng chình chịch Tôi nghĩ đến nhiều ngời đang chờ mẹ con tôi Ngôi nhà ấy, vào những ngày tất niên,
mẹ con tôi bao giờ cũng có mặt Từ sân vào, qua bậc tam cấp là lên cái hiên rộng…
Ma, nhấc, nghĩ, chờ, có, qua, lên Lất phất, nhão nhoét, dính, nặng, chình
chịch, nhiều, rộng
Bài 4 Tìm và viết lại 4 danh từ, 4 động từ, 4 tính từ trong đoạn văn sau vào chỗ
Lá đơn viết lí lẽ rõ ràng Cao Bá Quát yên trí quan sẽ xét nỗi oan cho bà cụ Nào ngờ, chữ
ông xấu quá, quan đọc không đợc nên thét lính đuổi bà ra khỏi huyện đờng Về nhà, bà kể lại câu chuyện khiến Cao Bá Quát vô cùng ân hận Ông biết dù văn hay đến đâu mà chữ không ra chữ cũng chẳng ích gì Từ đó, ông dốc sức luyện chữ viết sao cho đẹp.
a/ Danh từ :
Trang 9b/ Động từ :
c/ Tính từ :
a/ Danh từ : lá đơn, lí lẽ, Cao Bá Quát, quan, nỗi oan, bà cụ, chữ, ông, lính, bà, huyện đờng, nhà, câu chuyện, văn,
b/ Động từ : viết, yên trí, xét, đọc, thét, đuổi, về, kể, khiến, ân hận, biết, dốc, luyện, viết
c/ Tính từ : rõ ràng, oan, ngờ, xấu, hay, ích, đẹp
Bài 5: Từ ý chí, nghị lực là danh từ hay động từ ?
Những từ nói lên ý chí, nghị lực của con ngời : quyết chí, quyết tâm, kiên tâm, vững chí, bền chí,
kiên định, kiên quyết, kiên trì, bền gan là động từ hay tính từ ?
Từ ý chí, nghị lực là danh từ
Những từ nói lên ý chí, nghị lực của con ngời : quyết chí, quyết tâm, kiên tâm, vững chí, bền chí,
kiên định, kiên quyết, kiên trì, bền gan là tính từ
Bài 6 Trong các câu tục ngữ sau, câu nào nói về ý chí - nghị lực của con ngời :
a) Thua keo này, bày keo khác
b) Có bột mới gọt nên hồ
c) Có đi mới đến, có học mới hay
d) Có công mài sắt, có ngày nên kim
e) Thắng không kiêu, bại không nản
Các câu tục ngữ : a , c , d , e
Bài 7 Em hiểu nội ý nghĩa mỗi câu tục ngữ sau thế nào ?
a) Có công mài sắt có ngày nên kim
b) Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo
a) bền bỉ, kiên nhẫn sẽ thành công
b) chớ thấy khó khăn mà nản chí
Bài 8 Em sẽ nói với ngời bạn của em bằng một thành ngữ hay một câu tục ngữ nào trong trờng
hợp ngời bạn của em:
a/ vừa bị một điểm kém trong môn Tập làm văn
b/ vừa giải sai một bài toán
c/ viết chữ xấu, em khuyên bạn rèn chữ cho rõ ràng và đẹp.
d/ đang giải một bài toán khó mà cha tìm ra cách giải.
a) Thắng không kiêu, bại không nản.
b) Thua keo này, bày keo khác.
c) Có công mài sắt, có ngày nên kim.
d) Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo
Ii - Cảm thụ văn học
Trăng ơi từ đâu đến ? Hay từ một sân chơi ? Trăng bay nh quả bóng Bạn nào đá lên trời !
(Trăng ơi từ đâu đến – Trần Đăng Khoa)
Trong đoạn thơ trên, tác giả đã nhân hoá sự vật nào ? Dựa vào đâu mà em biết điều đó ? Tác giả còn so sánh sự vật nào với sự vật nào ? Dựa vào những dấu hiệu nào để so sánh ?
Em cảm nhận đợc những điều gì đẹp và hay qua đoạn thơ trên ?
Trong đoạn thơ trên, tác giả đã nhân hoá trăng Tác giả gọi trăng nh gọi ngời “trăng ơi” Tác giả còn so sánh trăng với quả bóng đá Trăng tròn và bay ở trên trời, quả bóng đá cũng tròn và khi đá
nó cũng bay lên trời Em cảm nhận đợc những điều gì đẹp và hay qua đoạn thơ trên: Phân tích theo
ý cái nhìn ngộ nghĩnh, hồn nhiên của trẻ thơ
Iii - Tập làm văn : Kể chuyện
Cho đề tập làm văn: “ Kể chuyện ông Nguyễn Hiền” Em hãy viết :
a/ Phần mở bài theo kiểu trực tiếp
+ Thế nào là mở bài trực tiếp ?
+ Dùng lời của mình, em hãy viết đoạn mở bài trực tiếp khác với mở bài trong Sách Tiếng Việt 4 (trang 104)
b/ Phần mở bài theo kiểu gián tiếp.
+ Thế nào là mở bài gián tiếp ?
+ Dùng lời của mình, em hãy viết đoạn văn mở bài theo kiểu gián tiếp ( khoảng 6 – 7 dòng)
c/ Phần kết bài theo kiểu mở rộng.
+ Thế nào là kết bài mở rộng ?
+ Dùng lời của mình, em hãy viết đoạn văn theo kiểu kết bài mở rộng (5 -6 dòng)
Phần lí thuyết cho HS nhắc lại theo Sách giáo khoa
Phần thực hành : HS tự làm theo ý tởng của mình, GV xem và nhận xét lựa chọn ý tởng hay nhất
Trang 10Bài tập Tuần 13
I – luyện từ và câu
Bài 1 Đặt câu hỏi cho bộ phận câu đợc in nghiêng sau:
a) Bà cụ ngồi bán những con búp bê khâu bằng vải vụn.
b) Giũa vòm lá um tùm, bông hoa dập dờn trớc gió.
c) Bé rất ân hận vì bé không nghe lời mẹ dặn.
d) Ngoài đồng, lúa đã chín vàng.
e) Chiếc áo của em đợc may bằng cả tình thơng của mẹ
g) Giữa lúc đang ma to, bố em đi cày về.
a) Bà cụ làm gì ?
b) Giũa vòm lá um tùm, cái gì dập dờn trớc gió ?
c) Bé rất ân hận vì sao ?
d) ở đâu, lúa đã chín vàng ?
e) Chiếc áo của em đợc may bằng gì ?
g) Giữa lúc thế nào , bố em đi cày về ?
Bài 2 - Đọc những câu sau :
a) – Cậu làm bài tập Toán cha ?
b) – Bạn có mang theo quyển Tiếng Việt 4 ở đây không ?
c) – Em cha về à ?
d) – Sao em không về nhà ?
e) – Mẹ em đi chợ hay mẹ em đi làm đồng ?
- Trong các câu trên, những từ cha , không , à , sao , hay dùng để làm gì ?
- Trong các câu trên, những từ cha , không , à , sao , hay dùng để nêu điều thắc mắc cần đợc giải
đáp
Bài 3 Tìm từ nghi vấn trong mỗi câu hỏi sau:
a/ - Cậu đã làm bài tập về nhà cha ?
b/ - Có ai trong lớp ta cha làm bài tập về nhà không ?
c/ - Cháu đã về đấy ?
d/ - Sao cậu không đi xem xiếc ?
e/ - Mẹ ở nhà hay con ở nhà ?
Từ nghi vấn : cha, không, , sao, hay
Bài 4 Trong những câu sau, câu nào là câu hỏi, em hãy điền dấu chấm hỏi vào cuối câu.
a) Lúc nào mẹ đi chợ về
b) Lúc nào mẹ đi chợ là nó đi chơi
c) Đi đâu tôi cũng đi
d) Bạn đi đâu đấy
Các câu a , d là câu hỏi và đợc điền dấu chấm hỏi
Bài 5 Trong những câu sau, câu nào không phải là câu hỏi và không đợc dùng dấu chấm hỏi:
a/ - Mẹ mình hỏi mình có đi học không (?)
b/ - Mình không biết hôm nay có phải đi học không (?)
c/ - Bài nào khó mình không làm (?)
d/ - Nào, ai mua bánh nào (?)
Cả 4 câu a , b , c, d đều khôpng phải là câu hỏi và không đợc điền dấu chấm hỏi.
II – Cảm thụ văn học
Trong bài thơ Tre Việt Nam của nhà thơ Nguyễn Duy (TV 5, tập 1) có đoạn :
Bão bùng thân bọc lấy thân Tay ôm, tay níu tre gần nhau thêm.
Thơng nhau tre chẳng ở riêng Luỹ thành từ đó mà nên, hỡi ngời.
Trong đoạn thơ trên, tác giả đã sử dụng cách nói gì để ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của tre (sự
đùm bọc, sự đoàn kết) ? Cách nói này hay ở chỗ nào ?
Trong đoạn thơ này, tác giả đã dùng cách nói nhân hóa để nói về những phẩm chất tốt đẹp của tre:
đó là sự đùm bọc và sự đoàn kết Nhân hóa ở đây nghĩa là gán cho tre những đặc tính của con ng-ời: những thân tre bao bọc che chở cho nhau; tay tre ôm níu quấn quýt nhau; họ hàng nhà tre sông quây quần, ấm cúng bên nhau
Cách nói nhân hoá làm cho cảnh vật trở nên sống động Những cây tre nh những sinh thể mang hồn ngời Cách nói này giúp tác giả thể hiện đợc hai tầng nghĩa : vừa nói đợc những phẩm chất tốt