1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo tốt nghiệp: Thực trạng các phần hành kế toán về tổ chức kế toán và công tác quản trị tại công ty TNHH Sản Xuất Chế Biến Rau An Toàn Ba Chữ.

118 499 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 3 PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT CHẾ BIẾN RAU AN TOÀN BA CHỮ 4 1.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Sản Xuất Chế Biến Rau An Toàn Ba Chữ. 5 1.2. Cơ cấu bộ máy quản lí của công ty: 6 PHẦN 2: THỰC TRẠNG CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN VÀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT CHẾ BIẾN RAU AN TOÀN BA CHỮ 15 2.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán của công ty. 15 2.1.1. Các chính sách kế toán chung: 15 2.1.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán: 19 2.1.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán: 22 2.1.6. Tổ chức bộ máy kế toán: 22 2.2 Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu của công ty. 24 2.2.1. Kế toán vốn bằng tiền: 24 2.3. Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán vốn bằng tiền: 27 2.3.1 Kế toán tiền mặt: 33 2.3.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng: 40 2.4. Kế toán nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ (CCDC) 52 2.4.1 Danh mục các loại vật liệu, công cụ dụng cụ chính của công ty 52 2.4.2 Kế toán chi tiết vật liệu, CCDC: 54 2.4.3 Kế toán tổng hợp vật liệu, CCDC: 66 2.5. Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng : 74 2.5.1 Các phương thức bán hàng: 74 2.5.2 Phương pháp xác định giá vốn hàng bán: 75 2.5.3 Kế toán tiêu thụ: 80 2.5.4 Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp 94 KẾT LUẬN 107

Trang 1

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên giáo viên hướng dẫn: Th.S Phạm Thị Hồng Diệp

Sinh viên thực hiện : Cao Thị Thanh

Điểm:-Bằng số: Ngày tháng năm

-Bằng chữ: Người nhận xét

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT CHẾ BIẾN RAU AN TOÀN BA CHỮ 4

1.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Sản Xuất Chế Biến Rau An Toàn Ba Chữ 5

1.2 Cơ cấu bộ máy quản lí của công ty: 6

PHẦN 2: THỰC TRẠNG CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN VÀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT CHẾ BIẾN RAU AN TOÀN BA CHỮ 15

2.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán của công ty 15

2.1.1 Các chính sách kế toán chung: 15

2.1.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán: 19

2.1.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán: 22

2.1.6 Tổ chức bộ máy kế toán: 22

2.2 Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu của công ty 24

2.2.1 Kế toán vốn bằng tiền: 24

2.3 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán vốn bằng tiền: 27

2.3.1 Kế toán tiền mặt: 33

2.3.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng: 40

2.4 Kế toán nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ (CCDC) 52

2.4.1 Danh mục các loại vật liệu, công cụ dụng cụ chính của công ty 52

2.4.2 Kế toán chi tiết vật liệu, CCDC: 54

2.4.3 Kế toán tổng hợp vật liệu, CCDC: 66

2.5 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng : 74

2.5.1 Các phương thức bán hàng: 74

2.5.2 Phương pháp xác định giá vốn hàng bán: 75

2.5.3 Kế toán tiêu thụ: 80

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Một trong những cách tốt nhất để cho sinh viên được vận dụng những gì đã họcvào thực tế đó là việc đi thực tập, nhất là sinh viên đã kết thúc các môn học chuyênngành và bắt đầu tìm hiểu thực tế Đây là cách cho sinh viên thực tế hóa những kiếnthức đã được học tại trường giúp cho sinh viên có được một kiến thức vững chắc và tựtin hơn khi tiếp xúc với công việc theo chuyên ngành mà mình đã chọn

Với sự đồng ý của trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội, Khoa Kế Toán- KiểmToán đã giúp tôi hiểu rõ hơn bằng việc thực tập cùng với sự đồng ý của Công TyTNHH Sản Xuất Chế Biến Rau An Toàn Ba Chữ đã giúp tôi thực tập tại công ty.Trong khoảng thời gian thực tập tôi được tiếp thu thêm nhiều kinh nghiệm, tiếp cận vàthực hiện được những kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp vào côngviệc thực tiễn tại Công ty và áp dụng tốt những kiến thức đã học vào thực tế nên tôi đãhiểu hơn về công tác kế toán và các hoạt động tài chính của Công ty

Với sự giúp đỡ nhiệt tình của cô Phạm Thị Hồng Diệp và mọi người trong công

ty đã giúp tôi hoàn thành tốt bài báo cáo thực tập này

Cấu trúc Báo Cáo gồm 2 phần:

Phần 1: Tổng quan về sự phát triển của công ty TNHH Sản Xuất Chế Biến Rau

An Toàn Ba Chữ

Phần 2: Thực trạng các phần hành kế toán về tổ chức kế toán và công tác quản

trị tại công ty TNHH Sản Xuất Chế Biến Rau An Toàn Ba Chữ

Do hạn chế về mặt thời gian nên bài Báo Cáo còn có những sai sót nhất định,nên tôi mong các thầy cô cùng các cán bộ của Công Ty thông cảm Tôi rất mong nhậnđược những ý kiến đóng góp của Thầy Cô để bài Báo Cáo được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn chân thành và sâu sắc đến ban lãnh đạo Công TyTNHH Sản Xuất Chế Biến Rau An Toàn Ba Chữ, các anh chị trong bộ phận kế toán đãtạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ cho tôi trong thời gian qua

Hà Nội ngày tháng năm 2016

Trang 5

PH N 1: T NG QUAN V S PHÁT TRI N C A CÔNG TY ẦN 1: TỔNG QUAN VỀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY ỔNG QUAN VỀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY Ề SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY Ự PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY ỂN CỦA CÔNG TY ỦA CÔNG TY TNHH S N XU T CH BI N RAU AN TOÀN BA CH ẢN XUẤT CHẾ BIẾN RAU AN TOÀN BA CHỮ ẤT CHẾ BIẾN RAU AN TOÀN BA CHỮ Ế BIẾN RAU AN TOÀN BA CHỮ Ế BIẾN RAU AN TOÀN BA CHỮ Ữ

Sự hình thành và phát triển của công ty

- Tên Tiếng Việt: Công ty TNHH Sản Xuất Chế Biến Rau An Toàn Ba Chữ

- Tên nước ngoài: BA CHU SAFETY PROCESSED VEGETABLE FRUITSCOMPANY LIMITED

- Loại hình kinh doanh: Chế biến và bảo quản rau quả

- Mã số thuế: 0105674373

- Địa chỉ: Xóm 3, Xã Vân Nội, Đông Anh, Hà Nội

- Người đại diện pháp luật: Nguyễn Văn Quang

+ Chức danh: Giám đốc + Ngày sinh: 10/11/1975 + Giới tính: Nam

+ Dân tộc: Kinh +Email: nvquang148@gmail.com

- Điện thoại:

- Ngày hoạt động: 28/11/2011

- Giấy phép kinh doanh: 0105674373

- Vốn điều lệ ban đầu: 1.900.000.000 ( Một tỷ chín trăm triệu đồng)

- Sơ lược về sự hình thành và phát triển của công ty:

Công ty TNHH Sản Xuất Chế Biến Rau An Toàn Ba Chữ được thành lậpngày 28/11/2011 với tên là Công ty TNHH Sản Xuất Chế Biến Rau An Tòa BaChữ theo giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh được cấp ngày 28/11/2011 Quy

mô ban đầu của công ty chỉ là một văn phòng nhỏ, bất chấp gian khổ, làm việctrong điều kiện khó khăn Lãnh đạo công ty cùng với các cán bộ công nhân viênđã khởi nghiệp từ những khách hàng nhỏ lẻ, cá nhân Trong suốt quá trình hoạtđộng không thể kể hết những khó khăn chồng chất cũng như những trở ngạikhông lường của cán bộ công nhân viên công ty phải vượt qua, đổi lại đến naycông ty đã khẳng định được uy tín, vị thế thương hiệu của mình trong lĩnh vực

Trang 6

trọng tâm là đầu tư vào nguồn nhân lực chất lượng cao,bồi dưỡng nâng caotrình độ của cán bộ công nhân viên công ty không ngừng đổi mới côngnghệ,trang bị máy móc thiết bị hiện đại Qua đó đã tạo nên nền móng vững chắc

để công ty phát triển trong điều kiện mới

Với phương châm “coi con người là nhân tố trung tâm quyết định thànhcông,phồn thịnh và phát triển bền vững”,vì vậy lãnh đạo công ty luôn quan tâmđến đời sống của người lao động, bằng những việc làm cụ thể như mở rộng quy

mô sản xuất,đa dạng hóa loại hình kinh doanh tạo công ăn việc làm ổn định vàtăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên của công ty Điều này được thể hiệnrất rõ qua hoạt động của các Tổ chức như Chi bộ, Công đoàn và Đoàn thanhniên của Công ty,đồng thời cũng từ các tổ chức bài bản này ,Công ty đã tậptrung được trí tuệ thập thể,sự nhiệt huyết,đoàn kết và phát triển một cách toàndiện

5 năm hoạt động cũng là một quá trình Công ty TNHH Sản Xuất ChếBiến Rau An Toàn Ba Chữ không ngừng hoàn thiện bộ máy quản lý lực lượnglao động, đến nay công ty đã có số lượng lớn cán bộ ,công nhân viên và côngnhân lao động có kiến thức chuyên sâu và giàu kinh nghiệm

Có được những thành quả trên,không chỉ là sự nỗ lực cố gắng của Banlãnh đạo và toàn bộ cán bộ công nhân viên của Công ty mà còn là sự quan tâmtạo điều kiện của các Bộ, ban, ngành Nhờ đó công ty đã có thêm nhiều cơ hội

để khẳng định vị thế của mình, không ngừng lớn mạnh,vươn cao, xây dựnghình ảnh doanh nghiệp có uy tín, góp phần vào sự phát triển chung của nền kinhtế Đây cũng là động lực để lãnh đạo,cán bộ công nhân viên Công ty tiếp tụcvươn lên, gặt hái được nhiều thành tích cao hơn nữa trong thời gian tới

1.1 Đ c đi m t ch c s n xu t kinh doanh c a công ty ặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty ểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty ổ chức sản xuất kinh doanh của công ty ức sản xuất kinh doanh của công ty ản xuất kinh doanh của công ty ất kinh doanh của công ty ủa công ty TNHH S n Xu t ản xuất kinh doanh của công ty ất kinh doanh của công ty

Ch Bi n Rau An Toàn Ba Ch ế Biến Rau An Toàn Ba Chữ ế Biến Rau An Toàn Ba Chữ ữ.

- Loại hình doanh nghiệp: Chế biến và bảo quản rau quả

- Công ty hoạt động chủ yếu trong các loại hình kinh doanh: chế biến, bảo quảnrau quả

Trang 7

+ Trồng rau, đậu các loại và trồng hoa, cây cảnh

+ Trồng cây chè

+ Trồng cây gia vị, cây dược liệu

+ Nhân và chăm sóc cây giống nông nghiệp

+ Chăn nuôi lợn

+ Chăn nuôi gia cầm

+ Trồng trọt, chăn nuôi hỗn hợp

+ Hoạt động dịch vụ sau thu hoạch

+ Bán buôn thực phẩm

+ Bán lẻ thực phẩm trong các cửa hàng liên doanh

1.2 C c u b máy qu n lí c a công ty: ơ cấu bộ máy quản lí của công ty: ất kinh doanh của công ty ộ máy quản lí của công ty: ản xuất kinh doanh của công ty ủa công ty

Cơ cấu bộ máy quản lí của công ty Ba Chữ được tóm tắt trong sơ đồ 1.1

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty.

dự án

Phòng cung ứng vật tư

Phòng tài chính kế toán

Phòng kỹ

thuật

Ban an ninh

Trang 8

 Nhiệm vụ và quyền hạn:

- Quyết định phương hướng, kế hoạch kinh doanh và các chủ trương lớn củacông ty

- Quyết định về các vấn đề tổ chức bộ máy điều hành để đạt được hiệu quả cao

- Tổ chức nhân sự, đề bạt cán bộ, quyết định tiền lương, tiền thưởng, sử dụngquỹ công ty

- Quyết định các kế hoạch kinh doanh tài chính, mở rộng thị trường tiêu thụ,mạng lưới kinh doanh

- Quản lý xây dựng cơ bản, đổi mới điều kiện làm việc, kinh doanh

- Ký kết các hợp đồng kinh tế

- Ký duyệt phiếu thu, chi, thanh toán, quyết toán theo định kỳ

- Ký văn bản, công văn gửi đi các cơ quan hữu quan, cơ quan cấp trên

- Quyết định về kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ

- Tổ chức thanh tra và xử lý các vi phạm điều lệ công ty

- Có quyền ủy quyền cho Phó Giám đốc xử lý các vấn đề khi Giám đốc vắngmặt

- Báo cáo kết quả kinh doanh và thực hiện nộp ngân sách hàng năm theo quyđịnh

Phó giám đốc:

Chức năng:

Là người giúp việc cho Giám đốc, được Giám đốc ủy quyền phụ trách các hoạtđộng kinh doanh, điều hành các hoạt động của công ty

 Nhiệm vụ và quyền hạn:

- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về việc chỉ đạo các hoạt động kinh doanh

Trang 9

Chức năng và nhiệm vụ:

+ Bộ phận hành chính:

- Quản lý hành chính, nhân sự, tổ chức mua sắm phương tiện việc làm, vănphòng phẩm phục vụ cho các quá trình làm việc của các phòng ban

- Tổng hợp, truyền đạt các quyết định của Ban Giám đốc cho các phòng ban vànhân viên trong công ty

- Tiếp khách và liên hệ ăn uống xe đi lại cho các đoàn khách, đối tác

- Phối hợp cùng các phòng ban tổ chức các buổi hội thảo, giao lưu với các đốitác, bạn hàng

+ Bộ phận nhân sự:

Trên cơ sở lắng nghe ý kiến chỉ đạo từ cấp trên , nhu cầu về nhân sự của cácphòng ban trong công ty, phân tích các yếu tố cung cầu trên thị trường lao động từđó có các kế hoạch đào tạo, huy động, tuyển dụng nguồn nhân lực Đảm bảo cungcấp nhanh chóng kịp thời đội ngũ lao động tay nghề cao khi cần thiết Cụ thể :

- Tham mưu cho Ban Giám đốc về công tác tổ chức các bộ, quản lý hành chínhvà quản trị, chịu trách nhiệm về nguồn nhân lực cho công ty

- Phối hợp nghiên cứu xây dựng, hoàn thiện mô hình tổ chức công ty

- Sắp xếp nhân sự, bố trí công việc theo trình độ, nghiệp vụ, chuyên môn, kỹthuật

- Xây dựng kế hoạch đào tạo và nâng cao trình độ cho đội ngũ lao động trongdoanh nghiệp

Trang 10

dụng lao động, tổ chức các hợp đồng lao động, giải quyết các chế độ chínhsách về lao động tiền lương, bảo hiểm xã hội theo quy định của nhà nước.

Phòng kinh doanh :

 Chức năng:

- Xây dựng thương hiệu

- Tìm kiếm khách hàng

- Phát triển thị trường nội địa và quốc tế dựa theo chiến lược phát triển của côngty

- Lập kế hoạch kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ của công ty

- Tham mưu, đề xuất cho ban Giám đốc về chiến lược kinh doanh, mở rộng thịtrường tiêu thụ…

- Hỗ trợ cho các bộ phận khác, tìm kiếm thị trường, lập kế hoạch, tham gia xúctiến các hoạt động của công ty

- Tham gia xây dựng hệ thống quản lí chất lượng và trách nhiệm xã hội

 Nhiệm vụ:

- Quảng bá thương hiệu

- Gặp gỡ khách hàng, phân tích và tìm kiếm thị trường, khách hàng cho công ty

- Phân tích yêu cầu khách hàng, lập định mức dự án trên cơ sở đó định giá hợpđồng… trình Giám đốc duyệt

- Tiếp cận các dự án từ phòng dự án chuyển sang, lên hợp đồng kinh tế trong vàngoài nước trình Giám đốc ký Đối với các dự án, hợp đồng vượt quá năng lựccủa công ty thì trực tiếp đưa khách hàng đi đối tác ngoài

- Lập kế hoạch kinh doanh theo tháng, quý, năm

- Theo dõi tiến độ dự án, thanh lý hợp đồng với các đơn vị đối tác

- Tiếp nhận tài liệu kỹ thuật, tài liệu kế toán từ khách hàng Chuyển giao tài liệukỹ thuật cho phòng kỹ thuật

- Yêu cầu phòng kỹ thuật chuẩn bị các tài liệu kỹ thuật cần thiết, sau đó chuyểncho khách hàng duyệt

- Đánh giá nhà cung ứng, đặt hàng theo quy định, theo dõi đôn đốc nhà cung ứng

Trang 11

- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh hàng tháng cho Giám đốc

- Tham gia xây dựng các hệ thống quản lý trong toàn doanh nghiệp

 Ban phát triển, quản lý dự án:

Chức năng và nhiệm vụ:

- Phối hợp với các phòng ban trong công ty xây dựng chiến lược phát triển công ty

- Xây dựng các dự án phát triển sản phẩm

- Tiếp nhận các dự án của đối tác và chuyển giao cho phòng có liên quan

- Theo dõi quá trình thực hiện dự án Nếu có trục trặc trong quá trình thực hiện

dự án thì phối hợp cùng các phòng có liên quan giải quyết

- Báo cáo kết quả hoạt động của phòng trong từng tháng cho Ban Giám đốc

- Tham gia xây dựng hệ thống quản lý trong toàn công ty

 Phòng cung ứng vật tư :

 Chức năng:

Tham mưu trong lĩnh vực cung cấp nguyên nhiên liệu, vật tư, thiết bị phục vụcho nhu cầu sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ bản của công ty Giúp việc cho Giámđốc quản lý trong công tác mua sắm, lưu trữ, phân phối, tiêu thụ và thu hồi nguồnnguyên nhiên vật liệu đầu vào trong quá trình tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty

Phòng tài chính kế toán:

Chức năng:

- Tham mưu cho Giám đốc về công tác quản lý, huy động sử lý vốn, công táchạch toán kế toán của công ty

- Kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động tài chính, kế toán của công ty

- Đưa các bản kế hoạch tài chính, kế hoạch tài trợ từ đó làm cơ sở vay vốn củangân hàng

- Làm báo cáo thuế hàng tháng, tổ chức công tác tài chính kế toán, chịu tráchnhiệm thu chi tài chính, thống kê, phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, tínhcác khoản phải chi tiêu và lợi nhuận

- Theo dõi hoạt động thu chi hàng ngày của công ty

Trang 12

xuất kinh doanh.

- Tổ chức công tác hạch toán trong công ty theo pháp lệnh kế toán thống kê củanhà nước quy định

+ Giám sát các hoạt động kinh tế tài chính, các hợp đồng kinh tế

+ Thực hiện công tác thanh toán trong nội bộ và các đối tác có quan hệ với côngty

Phòng kỹ thuật:

Chức năng:

- Xây dựng đội ngũ kỹ thuật có trình độ cao theo định hướng phát triển của công ty

- Lập kế hoạch, thực hiện dự án đúng theo quy trình và tiến độ

- Tham mưu, đề xuất cấp trên nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh và chất lượngcủa sản phẩm

- Phối hợp với các phòng, bộ phận khác nhằm tăng cường tính gắn kết trongviệc nghiên cứu, phát triển, thương mại hóa sản phẩm

- Trang bị bồi dưỡng cho đội ngũ nhân viên đầy đủ kiến thức về sản phẩm, dịch

vụ để giao tiếp với khách hàng

- Đảm bảo uy tín, chất lượng sản phẩm, dịch vụ thông qua việc đáp ứng nhanhnhất, tốt nhất các yêu cầu của khách hàng

Ban an ninh:

Đảm bảo trật tự an ninh , bảo quản giữ gìn trang thiết bị tài sản cho toàn công ty 1.1 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 14

STT Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015

Chênh lệch Năm 2014 so với năm 2013

Năm 2015 so với năm 2014

Trang 15

Qua bảng số liệu ta thấy:

Nhìn chung, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong 3 năm gần đây đạt kếtquả tốt Cụ thể như sau:

 - Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có sự tăng lên đáng kể: năm 2014 tăng lên

404.468.500 đồng so với năm 2013, tương đương với tăng 32,3% Doanh thu năm 2015 tăng 221.031.500 đồng , tương đương với tăng 13,4 % so với năm 2014 Sự tăng lên đáng kể đó là do

nhu cầu của thị trường có sự tăng lên, khiến lượng hàng hóa và dịch vụ bán ra ngày càng nhiều,thêm vào đó là số lượng lao động đã tăng lên cùng với sự tăng cường các máy móc thiết bị tiêntiến đẩy nhanh quá trình sản xuất ,tăng năng suất làm việc, công ty chú trọng tăng chất lượng cácdịch vụ, mở rộng quy mô hoạt động , đào cán bộ nhân viên có trình độ chuyên nghiệp tạo niềm tin,âng cao uy tín của công ty

Các khoản giảm trừ doanh thu cũng có sự tăng lên,cụ thể: năm 2014 Tăng 4.850.000đ so với năm 2013, năm 2015 tăng 14.150.000đ so với năm 2014 Có thể do công ty đã mở rộng chính

sách khuyến mại để thu hút khách hàng, hoặc các nghiệp vụ hàng bán bị trả lại có xu hướng tăng

 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ có sự tăng lên rất lớn, là do doanh thu

bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng lên Cụ thể, DTT năm 2014 tăng 399.618.500đ so với năm 2013( tương ứng tăng 33,5%), năm 2015 tăng 206.581.500đ so với năm 2014( tương ứng 13%)

Giá vốn hàng bán năm 2014 tăng60.000.000 đ so với năm 2013, năm 2015 tăng40.000.000đ so với năm 2013 Điều đó chứng tỏ nhu cầu thị trường về các hàng hóa của công

ty không ổn định, cũng như là cách tổ chức quản lý công tác bán hàng của công ty chưa có hiệuquả, hoặc do giá cả các mặt hàng nhập về giảm , không đồng đều => khiến giá vốn tăng không ổnđịnh

Doanh thu hoạt động tài chính cũng đạt kết quả khả quan: năm 2014 giảm1000.000đ so với năm 2013 Tuy nhiên năm 2015 tăng 3000.000đ so với năm 2014 Sự tăng lên đáng kể này có thể

là do công ty đã chú trọng hơn vào hoạt động tài chính, cho vay nhiều hơn, chiết khấu thanh toánđược hưởng tăng lên

Trang 16

doanh của công ty qua các năm đều có lãi, và có sự tăng lên Đó là kết quả mà bất kỳ một doanhnghiệp nào cũng đều kỳ vọng.

Trang 17

PHẦN 2: THỰC TRẠNG CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN

VÀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT CHẾ BIẾN RAU

AN TOÀN BA CHỮ 2.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán của công ty.

2.1.1 Các chính sách kế toán chung:

- Kỳ kế toán: năm.

- Niên độ kế toán tại doanh nghiệp bắt đầu từ 01/01 đến hết 31/12 năm dương lịch

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong hạch toán: Đồng Việt Nam

- Chế độ kế toán áp dụng: theo Quyết định số 15/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ

tài chính

- Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung.

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên

+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Nguyên tắc giá gốc

+ Phương pháp tính giá hàng tồn kho cuối kỳ: bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.

+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên.

- Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ

Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: phương pháp đường thẳng

2.1.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán:

Công ty sử dụng hai loại mẫu chứng từ là chứng từ bắt buộc và chứng từ hướng dẫn banhành theo Quyết định số 15/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính Danh mục cácloại chứng từ mà Công ty TNHH Thương Mại Sơn Tùng gồm có:

 Phiếu thu (mẫu số 01-TT)

 Phiếu chi (mẫu số 02-TT)

 Giấy báo Nợ

 Giấy báo Có

Trang 18

 Bảng thanh toán tiền lương (mẫu 02-LĐTL).

 Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (mẫu 05-LĐTL)

 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (mẫu 11-LĐTL)

 Phiếu xuất kho(mẫu số 02-VT)

 Biên bản kiểm kê vật tư (mẫu số 03-VT)

 Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (mẫu 07-VT)

 Giấy thanh toán tiền tạm ứng (mẫu 04-TT)

 Giấy đề nghị thanh toán (mẫu 05-TT)

 Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành( mẫu 03-TSCĐ)

 Biên bản đánh giá lại TSCĐ (mẫu 04-TSCĐ)

Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (mẫ2.1.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán:

Công ty TNHH thương mại Sơn Tùng sử dụng hệ thống tài khoản kế toán ban hành theoQuyết định số 15/2006/QĐ-BTC gồm có 10 loại tài khoản Trong đó:

 Tài khoản loại 1, 2 là TK phản ánh tài sản

 Tài khoản loại 3,4 là TK phản ánh nguồn vốn

 Tài khoản loại 5, 7 mang kết cấu TK phản ánh nguồn vốn

 Tài khoản loại 6, 8 mang kết cấu TK phản ánh tài sản

 Tài khoản loại 9 có duy nhất 1 TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

 Tài khoản loại 0 là nhóm TK ngoài bảng cân đối kế toán

Trang 19

Thương

Châu

Công thương Vĩnh Phúc

Trang 20

34 515 Doanh thu hoạt động tài chính

Trang 21

2.1.4 T ch c v n d ng h th ng s sách k toán: ổ chức sản xuất kinh doanh của công ty ức sản xuất kinh doanh của công ty ận dụng hệ thống sổ sách kế toán: ụng hệ thống sổ sách kế toán: ệ thống sổ sách kế toán: ống sổ sách kế toán: ổ chức sản xuất kinh doanh của công ty ế Biến Rau An Toàn Ba Chữ.

Các sổ sách kế toán công ty sử dụng là mẫu sổ ban hành theo Quyết định số 15/QĐ- BTCngày 20/03/2006 của bộ trưởng Bộ tài chính

- Các loại sổ công ty sử dụng:

Sổ kế toán tổng hợp gồm: Sổ nhật ký, sổ cái, bảng cân đối số phát sinh.

Sổ nhật ký (nhật ký chung) là sổ tổng hợp dùng để ghi chép tất cả các nghiệp vụ kinh tế

phát sinh trong niên độ kế toán theo trình tự thời gian

Sổ cái là sổ tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong niên độ kế

toán theo các tài khoản Mỗi tài khoản được mở một hay một số trang niên tiếp trong toàn niên độ

Sổ cái cung cấp thông tin về ngày tháng nghiệp vụ kinh tế phát sinh, số hiệu và ngày thángcủa chứng từ, nội dung các nghiệp vụ, số hiệu tài khoản đối ứng với tài khoản này, số tiền phátsinh nợ có của nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Đầu kỳ, kế toán tổng hợp phải đưa số dư của tài khoản vào sổ cái, cuối trang sổ cái phải cộngchuyển sang trang sau, đầu trang sau phải ghi số tổng cộng của trang trước Cơ sở để ghi là thôngtin trên nhật ký chung cuối kỳ cộng lấy tổng cộng để chuyển sang bảng cân đối số phát sinh

Bảng cân đối số phát sinh là bảng kiểm tra tính chính xác trong việc ghi sổ của kế toán

thông qua việc kiểm tra tính cân đối của các cặp số liệu trên bảng Cơ sở để lập là các số phát sinhlà số dư cuối kỳ từ các sổ cái

Sổ kế toán chi tiết gồm: Sổ, thẻ kế toán chi tiết.

Sổ quỹ tiền mặt: theo dõi thu, chi, tồn quỹ tiền mặt hàng ngày.

Sổ tiền gửi ngân hàng : theo dõi chi tiết tiền của Công ty gửi tại ngân hàng.

 Sổ chi tiết tài sản cố định : được mở để theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ

 Sổ chi tiết công nợ phải trả : được mở để theo dõi tình hình công nợ của công ty với cáckhách hàng và nhà cung cấp, mở chi tiết cho từng khách hàng và nhà cung cấp

 Sổ chi tiết các tài khoản thanh toán với công nhân viên : được mở để theo dõi các khoảnthanh toán với công nhân viên tại Công ty

Trang 22

 Sổ chi tiết giá vốn hàng bán : được mở để theo dõi giá vốn hàng đã tiêu thụ, sổ được mở chitiết cho từng mặt hàng tiêu thụ Cơ sở để ghi vào sổ này là các phiếu xuất kho, hóa đơn, và cácchứng từ liên quan khác.

 Sổ chi tiết doanh thu : sổ này được mở chi tiết cho từng loại hàng bán Cơ sở để ghi chép làcác hóa đơn, chứng từ bán hàng, chứng từ ghi giảm doanh thu…

 Công ty áp dụng hình thức kế toán: Nhật ký chung theo Quyết định số 15/QĐ-BTC ngày20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghinghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên nhật ký chung để ghivào sổ cái các tài khoản kế toán phù hợp

Do công ty có mở sổ kế toán chi tiết nên đồng thời với việc ghi sổ nhật ký chung, các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh được ghi vào các sổ kế toán chi tiết liên quan

Cuối tháng, quý, năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập bảng cân đối số phát sinh Sau khi đãkiểm tra, đối chiếu khớp đúng với số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các

sổ, thẻ kế toán chi tiết), kế toán tiến hành lập báo cáo tài chính

Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và Tổng sổ phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinhphải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh có trên sổ Nhật ký chung

Trang 23

Sơ đồ 2.1: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung đang được áp dụng tại Công ty:

Ghi chú:

Ghi hàng ngàyGhi cuối thángQuan hệ đối chiếu

(Nguồn : ketoanthucte.com )

SỔ NHẬT KÝCHUNG

Sổ, thẻ kế toánchi tiết

Trang 24

2.1.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán:

Báo cáo tài chính hàng quý, hàng năm gửi cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan đăng

ký kinh doanh, báo cáo tài chính gồm:

+ Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN)

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DN)

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 – DN)

+ Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DN)

2.1.6 Tổ chức bộ máy kế toán:

Bộ máy kế toán là một bộ phận quan trọng cấu thành nên hệ thống kiểm soát nội bộ củadoanh nghiệp Chất lượng, trình độ của đội ngũ kế toán cũng như một cơ cấu tổ chức bộ máy kếtoán hợp lý sẽ góp phần không nhỏ làm giảm rủi ro kiểm soát, làm tăng độ tin cậy của nhữngthông tin kế toán nói chung và của báo cáo tài chính nói riêng

Loại hình kế toán ở công ty được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung phù hợp với

trình độ yêu cầu quản lý của công ty.Việc tổ chức bộ máy kế toán của công ty theo mô hình tập trung được khái quát theo sơ đồ 2.2:

Sơ đồ 2.2 : Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

Kế toán

TSCĐ,

vật tư

Kế toán doanh thu và XĐ KQKD

Kế toán nguồn vốn quỹ

Kế toán tổng hợp

Kế toán trưởng

Kế toán tiền và

thanh toán

Kế toán CPKD

Trang 25

Quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán tại công ty :

Kế toán trưởng:

- Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán phù hợp với tổ chức kinh doanh của công ty

- Chịu trách nhiệm trực tiếp trước giám đốc công ty về các công việc thuộc phạm vi trách nhiệmvà quyền hạn của Kế toán trưởng

- Thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán, tài chính trong đơn vị kế toán;

- Tổ chức điều hành bộ máy kế toán theo quy định của Luật Kế toán và phù hợp với hoạt động củacông ty;

- Lập Báo cáo tài chính

Kế toán tài sản, vật tư:

Bộ phận kế toán này có nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện kế toán tài chính và kế toán quản trịcác loại TSCĐ, các loại vật tư trong DN Trên cơ sở các chứng từ phát sinh về nhập, xuất TSCĐ ,vật tư , người làm kế toán bộ phận này kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ; phân loạichứng từ phục vụ cho việc ghi chép kế toán tài chính và chứng từ phục vụ cho việc ghi chép kếtoán quản trị để ghi sổ kế toán nhằm cung cấp được các thông tin cho việc lập BCTC và thông tincho quản trị nội bộ về TSCĐ, vật tư

Kế toán tiền và thanh toán:

Bộ phận kế toán này có nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện kế toán tài chính và kế toán quản trịcác loại tiền, các khoản tương đương tiền và các khoản thanh toán tiền trong công ty.Trên cơ sởcác chứng từ phát sinh về các khoản thu, chi tiền, các khoản tương đương tiền và các khoản thanhtoán, người làm kế toán tiến hành kiểm tra phân loại chứng từ và ghi sổ kế toán tài chính và sổ kếtoán quản trị để cung cấp các thông tin về kế toán tài chính cho việc lập BCTC , các thông tin kếtoán quản trị cho việc lập điều hành các loại tiền, các khoản tương đương tiền và các khoản thanhtoán

Kế toán chi phí kinh doanh:

Bộ phận kế toán này có nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện kế toán tài chính và kế toán quản trị chiphí kinh doanh của DN Trên cơ sở các chứng từ phát sinh về các khoản chi phí như: bán hàng,quản lý DN, sản xuất chung và các chi phí kinh doanh khác để kiểm tra ,phân loại,tính toán chi phíphân bổ cho từng yêu cầu quản trị, thực hiện việc ghi sổ kế toán tài chính và sổ kế toán quản trị vềchi phí kinh doanh cho việc cung cấp thông tin cho việc lập BCTC và báo cáo quản trị

Trang 26

Bộ phận kế toán này có nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện kế toán tài chính và kế toán quản trịdoanh thu và kết quả kinh doanh Trên cơ sở các chứng từ phát sinh về các khoản doanh thu, cácloại kết quả kinh doanh của DN, người làm kế toán kiểm tra, phân loại chứng từ, tính toán, xácđịnh kết quả kinh doanh theo từng hoạt động hay loại hàng hóa, tính các khoản thuế phải nộp nhànước, ghi sổ kế toán tài chính và sổ kế toán quản trị theo từng loại doanh thu và kết quả kinhdoanh nhằm cung cấp thông tin về kế toán tài chính phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính, thôngtin về kế toán quản trị cho việc điều hành hoạt động bán hàng và lập báo cáo kế toán quản trị củaDN.

Bộ phận kế toán này có nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện kế toán tài chính và kế toán quản trịcác loại nguồn vốn, quỹ của DN Trên cơ sở các chứng từ chứng minh các khoản nguồn vốn, quỹcủa công ty phát sinh, người làm bộ phận kế toán này kiểm tra, phân loại chứng từ ghi sổ kế toántài chính và sổ kế toán quản trị theo yêu cầu quản trị từng nguồn vốn , quỹ nhằm cung cấp thongtin cho việc lập BCTC và báo cáo quản trị về nguồn vốn, quỹ của DN

Kế toán tổng hợp:

Bộ phận kế toán này có nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện kế toán tài chính và kế toán quản trịcác phần hành kế toán còn lại mà các bộ phận kế toán khác chưa thực hiện, đồng thời có nhiệm vụtổng hợp các tài liệu, số liệu từ các phần hành kế toán khác cung cấp để lập BCTC và báo cáo kếtoán quản trị Ngoài ra bộ phận kế toán này còn có thể thực hiện nhiệm vụ lập kế hoạch tài chínhvà tổ chức công tác phân tích tài chính của DN nhằm cung cấp thông tin về tình hình tài chính củacác đối tượng sử dụng ( Sơ đồ 2.2)

2.2 Th c tr ng k toán các ph n hành ch y u c a công ty ực trạng kế toán các phần hành chủ yếu của công ty ạng kế toán các phần hành chủ yếu của công ty ế Biến Rau An Toàn Ba Chữ ần hành chủ yếu của công ty ủa công ty ế Biến Rau An Toàn Ba Chữ ủa công ty

2.2.1 K toán v n b ng ti n: ế Biến Rau An Toàn Ba Chữ ống sổ sách kế toán: ằng tiền: ền:

Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động trong doanh nghiệp tồn tại dưới hình thái tiền

tệ, có tính thanh khoản cao nhất, bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ở các ngân hàng, Kho bạc Nhànước và các khoản tiền đang chuyển Công ty TNHH Thương Mại Sơn Tùng sử dụng các TK vốnbằng tiền sau:

Trang 27

111(2)USD – Tiền mặt USD

111(2)EURO – Tiền mặt EURO

- TK 112 - Tiền gửi ngân hàng, mở chi tiết gồm:

+ 112(1) – Tiền Việt Nam

112(1) ĐT– Tiền VNĐ gửi ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

112(1) KT – Tiền VNĐ gửi ngân hàng TM CP Kỹ Thương

+ 112(2) – Ngoại tệ

112(2)AC – Tiền ngoại tệ gửi ngân hàng TM CP Á Châu

112(2)CT – Tiền ngoại tệ gửi ngân hàng TM CP Công thương Việt Nam

- TK 113 - Tiền đang chuyển

2.2.1.1 Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền của công ty:

Công ty đang áp dụng các nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền theo quy định của Nhà nước:

- Đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt nam, ký hiệu quốc gia là “đ”, ký hiệu quốc tế là

“VND”

- Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh là ngoại tệ phải đồng thời theo dõi chi tiết theonguyên tệ (trên Tài khoản 007 “Ngoại tệ các loại”) và quy đổi ra Đồng Việt nam theo tỷ giá giaodịch

- Cuối niên độ kế toán, số dư cuối kỳ của các tài khoản vốn bằng tiền có gốc ngoại tệ được đánhgiá lại theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng

Nguyên tắc hạch toán tiền mặt:

- Chỉ phản ánh vào TK 111 “Tiền mặt” số tiền mặt, ngoại tệ thực tế nhập, xuất quỹ tiền mặt Đốivới khoản tiền thu được (chuyển nộp ngay vào Ngân hàng (không qua quỹ tiền mặt của công ty)thì không ghi vào bên Nợ Tài khoản 111 “Tiền mặt” mà ghi vào bên Nợ Tài khoản 113 “Tiền đangchuyển”

- Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại công ty được quản lývà hạch toán như các loại tài sản bằng tiền của công ty

- Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký của người

Trang 28

- Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày liêntục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ và tính ra số tồnquỹ tại mọi thời điểm.

- Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê

số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu với số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt Nếu cóchênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp

xử lý chênh lệch

- Ngoại tệ (USD, EURO) nhập quỹ tiền mặt phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giágiao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trườngngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp

vụ kinh tế để ghi sổ kế toán

- Mua ngoại tệ về nhập quỹ tiền mặt ngoại tệ bằng Đồng Việt Nam thì được quy đổi ngoại tệ raĐồng Việt Nam theo tỷ giá mua hoặc tỷ giá thanh toán Bên Có TK 1112 được quy đổi ngoại tệ

ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá trên sổ kế toán TK 1112 theo phương pháp: Nhập trước, xuất trước.

- Tiền mặt bằng ngoại tệ được hạch toán chi tiết theo từng loại nguyên tệ trên Tài khoản 007

“Ngoại tệ các loại”

Nguyên tắc hạch toán tiền gửi ngân hàng:

- Căn cứ để hạch toán trên Tài khoản 112 “Tiền gửi Ngân hàng” là các giấy báo Có, báo Nợhoặc bản sao kê của Ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (Uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, sécchuyển khoản, )

- Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra, đối chiếu với chứng từgốc kèm theo

- Kế toán có mở sổ chi tiết theo từng loại tiền gửi (Đồng Việt Nam, ngoại tệ các loại)

- Tổ chức hạch toán chi tiết số tiền gửi theo từng tài khoản ở Ngân hàng để tiện cho việc kiểmtra, đối chiếu

- Trường hợp gửi tiền vào Ngân hàng bằng ngoại tệ thì phải được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo

Trang 29

BQLNH) Trường hợp mua ngoại tệ gửi vào Ngân hàng thì được phản ánh theo tỷ giá mua thực tếphải trả.

- Trường hợp rút tiền gửi Ngân hàng bằng ngoại tệ thì được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo

tỷ giá đang phản ánh trên sổ kế toán TK 1122 theo phương pháp: Nhập trước, xuất trước.

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền gửi ngoại tệ nếu có phát sinh chênh lệch tỷgiá hối đoái thì các khoản chênh lệch này được hạch toán vào bên Có TK 515 “Doanh thu hoạtđộng tài chính” (Lãi tỷ giá) hoặc vào bên Nợ TK 635 “Chi phí tài chính” (Lỗ tỷ giá)

Trang 30

2.3 Quy trình luân chuy n ch ng t k toán v n b ng ti n ểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty ức sản xuất kinh doanh của công ty ừ kế toán vốn bằng tiền ế Biến Rau An Toàn Ba Chữ ống sổ sách kế toán: ằng tiền: ền:

Trang 31

Giải thích sơ đồ 2.3:

A-Người nộp tiền chuẩn bị tiền

(1) Kế toán tiền mặt viết phiếu thu ( 3 liên)

(2) Trình kế toán trưởng ký duyệt ( 3 liên)

(3) Phiếu thu chuyển trả lại cho kế toán tiền mặt( 3 liên) - lưu liên 1

(4) Chuyển liên 2, 3 cho thủ quỹ

(5) Thủ quỹ thu tiền và ký nhận vào phiếu thu ( 2 liên)

(6) (7) Chuyển phiếu thu cho người nộp tiền ký nhận (2 liên) – người nộp tiền gửi lại liên 3,chuyển trả liên 2 cho thủ quỹ, thủ quỹ ghi sổ quỹ

(8) Thủ quỹ chuyển phiếu thu ( liên 2) cho kế toán tiền mặt

(9) Kế toán tiền mặt ghi sổ kế toán tiền mặt

(10)(11) Chuyển phiếu thu cho bộ phận liên quan ghi sổ, sau đó chuyển về cho kế toán tiền mặt.(12) Kế toán tiền mặt lưu phiếu thu

B – Kết thúc.

.

Trang 32

Sơ đồ 2.4 : Quy trình luân chuyển chứng từ thu tiền gửi ngân hàng

Ngân hàng phục vụ đơn

vị Kế toán tiền gửi ngân hàng Bộ phận kế toán liên quan

(3) (6)

2.3 UNC

2 2.3

Trang 33

Giải thích sơ đồ 2.4 :

A – Bắt đầu

(1) Ngân hàng phục vụ công ty nhận ủy nhiệm chi của khách hàng(liên 2, 3)

(2a) Ngân hàng chuyển ủy nhiệm chi cho kế toán TGNH nhận

(2b) Cuối ngày ngân hàng phát hành giấy báo số dư tài khoản

(3)Kế toán ngân hàng ghi sổ kế toán TGNH

(4) Kế toán ngân hàng chuyển ủy nhiệm chi cho bộ phận kế toán liên quan

(5)(6) Kế toán liên quan ghi sổ, sau đó chuyển trả ủy nhiệm chi cho kế toán ngân hàng

(7) Kế toán ngân hàng lưu chứng từ

B – Kết thúc.

Trang 34

Kế toán trưởng chủ tài khoản Ngân hàng

Đơn vị hưởng tiền (Người cung cấp…)

(5)

UNC

(6) (6)

UNC (ký)

(7)

(4)

UNC

(7)

Giấy báo

số dư TK

UNC 3

Trang 35

Giải thích sơ đồ 2.5 :

A – Bắt đầu

(1) Kế toán TGNH viết ủy nhiệm chi ( 3 liên)

(2) Kế toán trưởng, chủ TK ký ủy nhiệm chi (UNC) (3 liên)

(3) Kế toán TGNH nhận lại UNC, chuyển ra ngân hàng

(4) Ngân hàng làm thủ tục, ký UNC, lưu 1 bản, 1 bản gửi cho đơn vị hưởng tiền(liên 2) – ( nếucùng hệ thống ngân hàng) Còn nếu không cùng hệ thống ngân hàng thì viết 4 liên, ngânhàng chuyển cho ngân hàng phục vụ 2 liên, 1 liên gửi lại kế toán TGNH

(5) Kế toán TGNH ghi sổ và chuyển UNC cho bộ phận liên quan

(6) Bộ phận kế toán liên quan ghi sổ, sau đó chuyển trả UNC cho kế toán TGNH

(7) Ngân hàng phát hành giấy báo số dư TK cuối ngày

(8) Kế toán TGNH lưu chứng từ

(9) B – Kết thúc

2.3.1 K toán ti n m t: ế Biến Rau An Toàn Ba Chữ ền: ặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty

Các chứng từ:

- Phiếu thu (mẫu số 01 – TT)

- Phiếu chi (mẫu số 02 – TT)

- Giấy đề nghị tạm ứng

- Giấy đề nghị thanh toán

Sổ chi tiết

- Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt (mẫu số S07a-DN)

- Sổ quỹ tiền mặt (mẫu số S07-DN)

Sổ tổng hợp:

- Sổ Cái TK 111

Trang 36

Số liệu minh họa: (Nguồn : phòng tài chính - kế toán)

thông quân đội, số tiền 57.500 đồng , đã có thuế GTGT 10%, Phiếu chi số 01690

Vụ Thiên An số tiền 19.978.972 đồng , đã có thuế GTGT 10%, Phiếu chi số 01691

- Ngày 25/1/2016: Thu tiền bán hàng từ việc bán rau củ quả các loại ngày 25/1/2016, Phiếuthu số 001870 , số tiền 82.170.000 đồng

-Ngày 25/1/2016: Thu tiền bán hàng từ việc bán rau củ quả các loại ngày 25/1/2016, phiếuthu số 001871, số tiền 19.431.000 đồng

- Ngày 25/1/2016: thu tiền bán hàng từ việc bán rau củ quả các loại ngày 25/1/2016, phiếu thu số 001872, số tiền 94.198.800 đồng

- Ngày 31/1/2016: Thanh toán tiền xăng Ron92 cho công ty cổ phần SX thương mại và dịch vụThiên An số tiền 19.843.997 đồng, đã có thuế GTGT 10%, Phiếu chi số 01692

Trang 37

Công ty TNHH SX Chế Biến Rau An Toàn

Ba Chữ

Xóm 3, Xã Vân Nội, Đông Anh, Hà Nội

Mẫu số 02-TT(Ban hành theo quyết đinh số 15/2016/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Địa chỉ: Số 1 Đường Trần Hữu Dực- Q Nam Từ Liêm-Tp Hà Nội

Lý do chi: Thanh toán tiền dịch vụ viễn thông

Người nộp tiền(Ký,họ tên)

Người lập phiếu(Ký,họ tên)

Thủ quỹ

(Ký,họ tên)

Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Năm bảy nghìn năm trăm đồng.

Trang 38

Công ty TNHH SX Chế Biến Rau An Toàn

Ba Chữ

Xóm 3, Xã Vân Nội, Đông Anh, Hà Nội

Mẫu số 02-TT(Ban hành theo quyết đinh số 15/2016/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Họ và tên người nhận tiền: Công ty cổ phần SX Thương Mại và Dịch Vụ Thiên An

Địa chỉ: Số 57, phố Vân Trì, Xã Vân Nội, huyện Đông Anh, Tp Hà Nội

Lý do chi: Thanh toán tiền

Người nộp tiền(Ký,họ tên)

Người lập phiếu(Ký,họ tên)

Thủ quỹ

(Ký,họ tên)

Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Mười chín triệu chín trăm bảy mươi tám nghìn chín trăm bảy mươi hai đồng.

Trang 39

Công ty TNHH SX Chế Biến Rau An Toàn

Ba Chữ

Xóm 3, Xã Vân Nội, Đông Anh, Hà Nội

Mẫu số 02-TT(Ban hành theo quyết đinh số 15/2016/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Họ và tên người nhận tiền: Nguyễn Thị An- bộ phận bán hàng

Địa chỉ: Công ty TNHH SX Chế biến rau an toàn Ba Chữ

Lý do thu: thu tiền từ bộ phận bán hàng

Người nộp tiền(Ký,họ tên)

Ngườilập phiếu(Ký,họ tên)

Thủ quỹ

(Ký,họ tên)

Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): : Tám mươi hai triệu một trăm bảy mươi nghìn đồng.

Trang 40

Công ty TNHH SX Chế Biến Rau An Toàn

Ba Chữ

Xóm 3, Xã Vân Nội, Đông Anh, Hà Nội

Mẫu số 02-TT(Ban hành theo quyết đinh số 15/2016/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Họ và tên người nhận tiền: Nguyễn Thị An- bộ phận bán hàng

Địa chỉ: Công ty TNHH SX Chế biến rau an toàn Ba Chữ

Lý do thu: thu tiền từ bộ phận bán hàng

Người nộp tiền(Ký,họ tên)

Người lập phiếu(Ký,họ tên)

Thủ quỹ(Ký,họ tên)

Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Mười chín triệu bốn trăm ba mươi mốt nghìn đồng

Ngày đăng: 17/05/2016, 05:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Khoa Kế toán - Kiểm toán Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội, Tài liệu Hướng dẫn thực tập tốt nghiệp Đại học chính quy khóa 5, ngành kế toán Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu Hướng
[5] Bộ Tài Chính – Hệ thống kế toán Việt Nam, Sách “ Chế độ kế toán doanh nghiệp” quyển 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp
[2] Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội, Th.S Trần Thị Dung Đề cương bài giảng kế toán tài chính 1, 2 Khác
[3] Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Sản xuất chế biến rau an toàn Ba Chữ Khác
[4] Giáo trình kế toán thương mại dịch vụ của trường ĐH Công nghiệp Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (mẫ 2.1.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế  toán: - Báo cáo tốt nghiệp: Thực trạng các phần hành kế toán về tổ chức kế toán và công tác quản trị tại công ty TNHH Sản Xuất Chế Biến Rau An Toàn Ba Chữ.
Bảng t ính và phân bổ khấu hao TSCĐ (mẫ 2.1.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán: (Trang 19)
Sơ đồ 2.1: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung đang được áp dụng tại Công   ty: - Báo cáo tốt nghiệp: Thực trạng các phần hành kế toán về tổ chức kế toán và công tác quản trị tại công ty TNHH Sản Xuất Chế Biến Rau An Toàn Ba Chữ.
Sơ đồ 2.1 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung đang được áp dụng tại Công ty: (Trang 24)
Hình thức thanh toán: CK                  Số TK: 19025460048013   tại ngân hàng Techcombank - Báo cáo tốt nghiệp: Thực trạng các phần hành kế toán về tổ chức kế toán và công tác quản trị tại công ty TNHH Sản Xuất Chế Biến Rau An Toàn Ba Chữ.
Hình th ức thanh toán: CK Số TK: 19025460048013 tại ngân hàng Techcombank (Trang 81)
Hình thức thanh toán: CK                  Số TK: 19024506400831 tại NH techcombank Đông Anh - Báo cáo tốt nghiệp: Thực trạng các phần hành kế toán về tổ chức kế toán và công tác quản trị tại công ty TNHH Sản Xuất Chế Biến Rau An Toàn Ba Chữ.
Hình th ức thanh toán: CK Số TK: 19024506400831 tại NH techcombank Đông Anh (Trang 84)
Hình thức thanh toán: CK                  Số TK: 19024506400831 tại NH techcombank Đông Anh - Báo cáo tốt nghiệp: Thực trạng các phần hành kế toán về tổ chức kế toán và công tác quản trị tại công ty TNHH Sản Xuất Chế Biến Rau An Toàn Ba Chữ.
Hình th ức thanh toán: CK Số TK: 19024506400831 tại NH techcombank Đông Anh (Trang 86)
Hình thức thanh toán: CK . Số TK     : 19025460048013  tại ngân hàng Techcombank - Báo cáo tốt nghiệp: Thực trạng các phần hành kế toán về tổ chức kế toán và công tác quản trị tại công ty TNHH Sản Xuất Chế Biến Rau An Toàn Ba Chữ.
Hình th ức thanh toán: CK . Số TK : 19025460048013 tại ngân hàng Techcombank (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w