Giả thuyết khoa học Nếu thiết kế được các chuyên đề và các hoạt động học tập theo hướng tự học cho học sinh trong dạy học “Phần 6: Tiến hóa” – Sinh học 12 THPT và tổ chức cho học
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM SINH HỌC
Chuyên nga ̀nh: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
(BỘ MÔN SINH HỌC)
Mã số: 60140111
HÀ NỘI – 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN TRUNG HIỆU
TỔ CHỨC HỌC SINH TỰ HỌC
“PHẦN 6: TIẾN HÓA” - SINH HỌC 12
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM SINH HỌC CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
(BỘ MÔN SINH HỌC)
Mã số: 60140111
Người hướng dẫn khoa học: TS PHAN THỊ THANH HỘI
HÀ NỘI – 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS Phan Thị Thanh Hội, người đã hết sức tận tâm trong việc định hướng, chỉ đạo và giúp đỡ về mặt chuyên môn để tôi có thể hoàn thành được luận văn này
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể các thầy giáo, cô giáo đã giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại trường
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo và các em học sinh các trường THPT trên đi ̣a bàn huyê ̣n Hải Hậu , tỉnh Nam Định đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi điều tra, tiến hành thực nghiệm trong quá trình nghiên cứu luận văn
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên, giúp
đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài này
Hà Nội, tháng 06 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Trung Hiê ̣u
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.2 Kết quả điều tra thực trạng dạy học sinh tự học 22 Bảng 2.1 Nô ̣i dung chương I chương trình sinh ho ̣c 12 28 Bảng 2.2 Nô ̣i dung chương II trong chương trình sinh ho ̣c 12 29 Bảng 2.3 Bảng mô tả các yêu cầu cần đạt của chuyên đề 38
Bảng 2.5 TL% các axit amin sai khác nhau trongchuỗi pôlipeptit α của phân
tử Hb ở một số loài động vật có xương sống 44 Bảng 2.6 Phân biê ̣t cơ quan tương đồng và cơ quan tương tự 47 Bảng 2.7 Bảng mô tả các mức độ mục tiêu của chuyên đề 2 52 Bảng 2.8 Bộ câu hỏi ô chữ bài “Học thuyết tiến hóa của Đacuyn” 56 Bảng 2.9 Phân biê ̣t nô ̣i dung cơ bản tiến lớn và tiến hóa nhỏ 57
Bảng 2.12 Phân biê ̣t sự khác nhau về CLTN theo quan niê ̣m của Đacuyn với
Bảng 2.15 Phân biê ̣t phân li tính tra ̣ng với đồng quy tính tra ̣ng 68 Bảng 2.16 Bảng ma trận các yêu cầu của chuyên đề 72 Bảng 2.17 Mức đô ̣ đa ̣t được của các tiêu chí tự ho ̣c 79 Bảng 3.1 Kết quả mức đô ̣ đa ̣t được về kĩ năng thiết kế kế hoa ̣ch tự ho ̣c trước
Bảng 3.2 Kết quả phân bố điểm bài kiểm tra số 2 84 Bảng 3.3 Kết quả mức đô ̣ đa ̣t được về kĩ năng đọc sách, tham khảo tài liệu, 84
Trang 6quan sát tranh hình thu nhận và xử lí thông tin Bảng 3.4 Kết quả mức đô ̣ đa ̣t được về các kĩ năng tự KT, ĐG trước và sau
Bảng 3.15 Bảng tần suất (fi%) số học sinh đạt điểm xi
Bảng 3.16 Bảng tần suất hội tụ tiến
(số % học sinh đạt điểm xi trở lên điểm bài kiểm tra số 3) 93 Bảng 3.17 Kiểm định giả thuyết thống kê số trung bình cộng điểm các bài
kiểm tra bằng giả thuyết H0
94
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ quy trình thiết kế các hoạt động tự học 31 Hình 2.2 Xương chi trước của một số loài động vật có xương sống 40
Hình 2.4 Gai của cây hoa hồng và gai của cây hoàng liên 42 Hình 2.5 So sánh quá trình phát triển phôi của mô ̣t số loài 43
Hình 2.8 Sự hình thành hươu cao cổ theo quan niê ̣m của Lamac 55 Hình 2.9 Ô chữ bài “Học thuyết tiến hóa của Đacuyn” 56
Hình 2.11 Vi khuẩn tu ̣ cầu vàng gây bê ̣nh cho người 60 Hình 2.12 Sự hình thành vi khuẩn kháng thuốc 60 Hình 2.13 Thí nghiệm sự hình thành đặc điểm thích nghi 61 Hình 2.14 Lai giữa lừa và ngựa sinh con la bất thu ̣ 63 Hình 2.15 Sự hình thành loài bằng con đường đi ̣a lí 66 Hình 2.16 Sơ đồ phân li tính tra ̣ng và sự hình thành các nhóm phân loại 67 Hình 2.17 Sơ đồ quá trình phát sinh sự sống 75 Hình 3.1 Biểu đồ mứ c đô ̣ đa ̣t đươ ̣c về kĩ năng thiết kế kế hoạch tự học trước
Hình 3.2 Biểu đồ mức đô ̣ đa ̣t được về kĩ năng đọc sách, tham khảo tài liệu,
quan sát tranh hình thu nhận và xử lí thông tin 84 Hình 3.3 Biểu đồ khảo sát kĩ năng tự KT, ĐG trước và sau
khi tổ chức tự mứ c đô ̣ đa ̣t đươ ̣c về học 85
Trang 8Hình 3.4 Biểu đồ biểu diễn tần suất điểm số bài kiểm tra số 1 87 Hình 3.5 Đồ thị biểu diễn tần suất hội tụ tiến bài kiểm tra số 1 88 Hình 3.6 Biểu đồ biểu diễn tần suất điểm số bài kiểm tra số 2 90 Hình 3.7 Đồ thị biểu diễn tần suất hội tụ tiến bài kiểm tra số 2 91 Hình 3.8 Biểu đồ biểu diễn tần suất điểm số bài kiểm tra số 3 92 Hình 3.9 Đồ thị biểu diễn tần suất hội tụ tiến bài kiểm tra số 3 93
Trang 9MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
DANH MỤC CÁC HÌNH v
MỤC LỤC vii
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
4 Phạm vi nghiên cứu 3
- Nghiên cứu nội dung “Phần 6: Tiến hóa – Sinh ho ̣c 12” THPT theo hướng tổ chức cho học sinh tự học 3
- Kĩ năng tự học 3
- Các hoạt động học tập theo hướng phát triển kĩ năng tự học cho học sinh 3
5 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3
5.1 Đối tượng nghiên cứu 3
5.2 Khách thể nghiên cứu 4
6 Giả thuyết khoa học 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Những đóng góp mới của đề tài 7
9 Cấu trúc đề cương nghiên cư ́ u 7
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 8
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 8
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề tự học ở trường THPT 8
1.1.1 Trên thế giới 8
1.1.2 Ở Việt Nam 9
1.2 Cơ sở lí luận 10
Trang 101.2.1 Lý thuyết về tự học 10
1.2.2 Lý thuyết về kĩ năng tự học 12
1.2.4 Lý thuyết về các hoạt động học tập 16
1.3 Cơ sở thực tiễn 21
1.3.1 Điều tra thực trạng dạy tự học môn Sinh học ở một số trường THPT ở huyê ̣n Hải Hâ ̣u, Nam Đi ̣nh 21
CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC CHO HỌC SINH TỰ HỌC 24
“PHẦN 6: TIẾN HÓA” – SINH HỌC 12 THPT 24
2.1 Phân tích cấu trúc , nội dung “Phần 6: Tiến ho ́ a” – Sinh ho ̣c 12 THPT… 24
2.1.1 Mục tiêu phần Tiến hóa 24
2.1.2 Phân tích nội dung phần tiến hóa và xác định các chuyên đề dạy học 25
2.2 Thiết kế các chuyên đề dạy học phần Tiến hóa 27
2.2.2 Quy trình thiết kế các hoạt động học tập theo hướng tự học 29
Chuyên đề 1: BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA 35
Chuyên đề 2: NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ TIẾN HÓA 48
Chuyên đề 3: SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT 68
2.4 Mư ́ c đô ̣ đa ̣t đươ ̣c của các tiêu chí tự ho ̣c 77
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 78
3.1 Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 78
3.1.1 Mục đích 78
3.1.2 Nhiệm vụ 78
3.2 Nội dung và phương pháp thực nghiệm sư phạm 79
3.2.1 Nội dung 79
3.2.2 Các chỉ tiêu đo thực nghiê ̣m 79
3.2.3 Phương pháp 79
3.3 Kết quả thực nghiệm sư phạm 81
Trang 113.3.1 Mức độ phát triển NL tự học của HS khi học “phần 6: Tiến ho ́a”
Sinh học 12 - THPT 81
3.3.2 Kết quả lĩnh hội kiến thức 84
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93
1 Kết luận 93
2 Kiến nghị 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
PHỤ LỤC 1 99
PHỤ LỤC 2 100
PHỤ LỤC 3 100
PHỤ LỤC 4 110
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Phương pháp da ̣y ho ̣c là những hình thức và cách thức hoa ̣t đô ̣ng của giáo viên và học sinh trong những điều kiện dạy học xác định nhằm đạt được mục đích dạy học Trước đây, các phương pháp dạy học truyền thống đươ ̣c sử du ̣ng phổ biến Phương pháp này quan niệm giáo viên là chủ thể còn học sinh là khách thể của quá trình dạy – học Giáo viên quan tâm trước hết đến việc truyền đạt kiến thức, hướng đến mục tiêu làm cho học sinh hiểu và ghi nhớ kiến thức
Phương pháp da ̣y ho ̣c truyền thống ít quan tâm đến việc phát triển tư duy , rèn luyện kỹ năng và rèn luyện thái độ cho người học Nó dẫn đến tình trạng hầu hết học sinh học tập thụ động Hậu quả của phương pháp dạy học cũ dẫn đến sự thụ động của người học trong việc tiếp cận tri thức Sự thụ động này là nguyên nhân tạo cho người học sự trì trệ, ngại đọc tài liệu, ngại tranh luận, thiếu khả năng thuyết trình, lười tư duy và thiếu tính sáng tạo trong tư duy khoa học
Trong khi đó , xã hội hiện đại đan g biến đổi nhanh với sự bùng nổ của thông tin , khoa ho ̣c và công nghê ̣, với thời gian và năng lực , điều kiê ̣n ha ̣n chế thì không thể nhồi nhét vào đầu học sinh khối lượng kiến thức ngày càng nhiều Chính vì vậy , đổi mớ i phương pháp da ̣y ho ̣c là sự cần thiết trong công tác giảng da ̣y
Mục đích của việc đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông là thay đổi lối da ̣y ho ̣c truyền thu ̣ mô ̣t chiều sang da ̣y ho ̣c theo “Phương pháp da ̣y ho ̣c tích cực” nhằm giúp ho ̣c sinh phát huy tích tích cực , tự giác, chủ động , sáng tạo, rèn luyện thói quen và khả năng tự ho ̣c , tinh thần hợp tác, kĩ năng vận dụng kiến thức vào trong học tập
và thực tiễn
Trong các phương pháp da ̣y ho ̣ c tích cực thì cốt lõi là phương pháp tự ho ̣c Nếu rèn luyện cho học sinh có được phương pháp , kĩ năng, thói quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho ho ̣ lòng ham ho ̣c , khơi dâ ̣y nô ̣i lực vốn có trong mỗi con người , kết quả ho ̣c tâ ̣p sẽ đươ ̣c nhân lên gấp bô ̣i
Trang 13Tự học là tự mình tìm hiểu nghiên cứu, thu nhặt các kiến thức tự luyện tập để có
kỹ năng Tự học có thể không cần sự hướng dẫn của người khác Quá trình tự học cũng
có phạm vi khá rộng: khi nghe giảng, đọc sách hay làm bài tập, cần tích cực suy nghĩ, ghi chép, sáng tạo nhằm rút ra những điều cần thiết, hữu ích cho bản thân Tự học cũng có nhiều hình thức: có khi là tự mày mò tìm hiểu hoặc có sự chỉ bảo, hướng dẫn của thầy cô giáo…Dù ở hình thức nào thì sự chủ động tiếp nhận tri thức của người học vẫn là quan trọng nhất bởi nó luôn giúp con người có được kiến thức vững vàng sâu sắc Người có tinh thần tự học luôn chủ động, tự tin trong cuộc sống
Để có thể tổ chức tự ho ̣c cho ho ̣c sinh thì trước hết người giáo viên cần hiểu về tâm sinh lý của ho ̣c sinh THPT nói chung và ho ̣c sinh lớp 12 nói riêng Lứa tuổi này là giai đoa ̣n đầu của tuổi thanh niên Đây là thời kỳ đa ̣t được sự trưởng thành về mă ̣t thể lực, nhưng sự phát triển cơ thể còn kém với sự phát triển của người lớn Sự phát triển của hê ̣ thần kinh có những thay đổi quan tro ̣ng do cấu trúc bên trong của não phức ta ̣p và các chức năng của não phát triển Hoạt động của lứa tuổi này ngày càng phong p hú và phức tạp Yếu tố người lớn xuất hiê ̣n ngày càng nhiều Vì vậy, các em ngày càng có tính độc
lâ ̣p và tinh thần trách nhiê ̣m hơn Đặc điểm tâm sinh lí đó thuận lợi cho việc tự học
Nô ̣i dung “Phần 6: Tiến hóa” – Sinh học 12 THPT là đi tìm hiểu và giải thích quá trình biến đổi của giới sinh vật theo các chiều hướng từ đơn giản đến phức tạp ; từ ít dạng đến đa dạng; từ kém thích nghi đến thích nghi hơn Nô ̣i dung “Phần 6: Tiến hóa” – Sinh học 12 THPT giới thiê ̣u mô ̣t số bằng chứng chứng minh quá trình tiến hóa của các loài sinh vâ ̣t Phân tích quan niê ̣m về nguyên nhân và cơ chế tiến hóa , giới thiê ̣u sự phát sinh của sự sống trên trái đất trong đó có sự phát sinh của loài người Nội dung phần “Tiến hóa” là hấp dẫn học sinh khám phá thông qua thu thập tài liệu và hình ảnh , là một thuận
lơ ̣i cho viê ̣c tổ chức da ̣y ho ̣c tự ho ̣c cho ho ̣c sinh
Vì những lí do trên chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu là: “Tổ chức học sinh tự học
Phần 6: Tiến hóa – Sinh học 12 THPT”
Trang 142 Mục tiêu nghiên cứu
Thiết kế các các chuyên đề dạy học và các hoạt động học tập để tổ chức cho học sinh tự học “Phần 6: Tiến hóa” – Sinh ho ̣c 12 THPT nhằm phát triển kỹ năng tự học cho người học
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Chúng tôi đi nghiên cứ u về tổ chức da ̣y ho ̣c tự ho ̣c làm cơ sở lí luâ ̣n và thực tiễn của
- Xây dựng quy trình và thiết kế các chuyên đề , các hoạt động học tập trong dạy học
“Phần 6: Tiến hóa” – Sinh ho ̣c 12 THPT theo hướng phát triển kĩ năng tự học cho học sinh
- Thiết kế các tiêu chí đánh giá kĩ năng tự học trong dạy học “Phần 6: Tiến hóa” – Sinh học 12 THPT
- Thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng giả thuyết hiệu quả của tổ chức da ̣y ho ̣c tự ho ̣c
“Phần 6: Tiến hóa” – Sinh ho ̣c 12 THPT
4 Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu nội dung “Phần 6: Tiến hóa – Sinh ho ̣c 12” THPT theo hướng tổ chức cho học sinh tự học
- Kĩ năng tự học
- Các hoạt động học tập theo hướng phát triển kĩ năng tự học cho học sinh
5 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu
- Cơ sở lý thuyết và thực tiễn về tổ chức da ̣y ho ̣c tự ho ̣c cho ho ̣c sinh THPT
- Kỹ thuật dạy học, thiết kế bài ho ̣c theo chuyên đề
- Nội dung chương trình Sinh ho ̣c 12: phần Tiến hóa
Trang 155.2 Khách thể nghiên cứu
- Quá trình dạy học Sinh học 12 THPT
6 Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế được các chuyên đề và các hoạt động học tập theo hướng tự học cho học sinh trong dạy học “Phần 6: Tiến hóa” – Sinh học 12 THPT và tổ chức cho học sinh học tập thì sẽ phát triển được kỹ năng tự học cho người học
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến nội dung kiến thức phần Tiến hóa – Sinh học 12 THPT, các tài liệu về kĩ năng, kĩ năng tự học, bao gồm: SGK Sinh học 12, các sách lý luận và phương pháp giảng dạy Sinh học, các giáo trình, luận văn, luận án, tạp chí, bài viết và các website làm cơ sở khoa học cho nghiên cứu
7.2 Phương pháp điều tra
Sử dụng phiếu điều tra giáo viên, quan sát sư phạm, dự giờ giảng để đánh giá thực trạng dạy học Sinh học theo hướng hình thành năng lực/ kĩ năng tự học Sinh học của người học ở các trường phổ thông
7.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Sau khi xây dựng các các c huyên đề với các hoạt động học tập theo hướng tự học , chúng tôi tiến hành với các hoạt động học tập theo hướng tự học trong dạy học Sinh học theo hướng hình thành năng lực/ kĩ năng tự học
7.4 Phương pháp thống kê toán học
Thống kê toán học để xử lý các số liệu thu được trong thực nghiệm:
Sau mỗi bài thực nghiệm, chúng tôi tiến hành kiểm tra, chấm điểm và xử lý số liệu theo phương pháp thống kê toán học:
- Lập bảng phân phối, bảng tần suất, bảng tần suất hội tụ (tích lũy)
- Biểu diễn các đường đặc trưng phân phối
- Tính các tham số đặc trưng thống kê:
+ Tính trung bình (x):
Trang 16Trung bình cộng là một trị số đặc trưng tiêu biểu cho toàn bộ các phần tử trong tập
hợp Trung bình cộng có thể đại diện một cách khá đầy đủ và chặt chẽ cho một tập hợp
nếu tập hợp đó có độ đồng nhất cao Tuy nhiên, Trung bình cộng chưa biểu thị được đặc
điểm phân tán của tập hợp
+ Số trội (Mod):
Mod là giá trị mô tả quan trọng, nó cho biết giá trị thường gặp nhất của biến số
trong một mẫu, nghĩa là trị số của xi gặp nhiều lần nhất
Với dãy số liệu thu gọn, thì Mod chính là giá trị xi mà ứng với nó có mi lớn nhất
+ Khoảng biến thiên (R):
Khoảng biến thiên biểu thị độ phân tán của các giá trị đại lượng nào đó một cách
đơn giản nhất
Khoảng biến thiên chỉ ra độ dao động của các giá trị xi khác nhau Thông thường,
Khoảng biến thiên càng nhỏ, giá trị trung bình càng đại diện tốt cho giá trị của dãy thử
+ Phương sai (S2
): Phương sai của một mẫu trung bình là độ lệch bình phương của
các giá trị mẫu so với giá trị trung bình cộng là tham số đặc trưng cơ bản nhất tính chất
phân tán của số liệu
+ Độ lệch tiêu chuẩn (S):
Độ lệch tiêu chuẩn là căn bậc hai của phương sai, biểu thị mức độ phân tán của
các số liệu quanh giá trị trung bình cộng
+ Hệ số biến thiên (Cv):
Khi có hai giá trị trung bình cộng khác nhau, độ lệch chuẩn khác nhau thì phải xét
Hệ số biến thiên:
Hệ số biến thiên thường được sử dụng để đánh giá mức độ phân tán của các số liệu
của hai dãy số liệu không cùng thứ nguyên
Cv % có giá trị trong khoảng (0 – 10%): dao động nhỏ, độ tin cậy cao
(10 – 30%): dao động trung bình (30 – 100%): dao động lớn, độ tin cậy thấp
- Ước lượng phương sai (α): Xác định khoảng tin cậy (KTC) của phương sai tổng
thể dựa vào các tham số trên: α = 0,05 KTC = S2 ± 2 S2 (2/n)0,5
Trang 17α = 0,01 KTC = S2 ± 2,6 S2 (2/n)0,5
α = 0,001 KTC = S2 ± 3,3 S2 (2/n)0,5
- Kiểm định giả thuyết thống kê bằng phương pháp U:
Trong thống kê toán học, phương pháp này được sử dụng khi cần so sánh về giá trị trung bình, phương sai hay xác suất của các tổng thể để đưa ra một kết luận về sự khác biệt của các đặc trưng thống kê
So sánh số Trung bình cộng:
Với các ý tưởng, phương pháp sư phạm được đưa ra thử nghiệm, có hai giả thuyết được đặt ra (H0 và H1) Người nghiên cứu phải lựa chọn 1 trong hai giả thuyết này để khả năng sai lầm là ít nhất Vì chấp nhận hay bác bỏ một giả thuyết chỉ dựa trên mẫu, do đó
có 2 loại sai lầm có thể mắc phải Ta phải khống chế khả năng phạm một loại sai lầm và
cố gắng hạn chế tối đa khả năng phạm sai lầm kia, khi cho trước một độ tin cậy α nào đó
- So sánh số lượng với trung bình mẫu lớn (n>30)
Kết quả thực nghiệm được phân tích để rút ra các kết luận khoa học mang tính khách quan Cụ thể là:
- Lập bảng phân phối thực nghiệm
- Tính giá trị trung bình và phương sai của mỗi mẫu
Trang 18- So sánh giá trị trung bình để đánh giá khả năng tiếp thu kiến thức mới, vận dụng
và lý giải những tình huống thực tế của các lớp TN so với các lớp ĐC
8 Những đóng góp mới của đề tài
- Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lí luận và thực tiễn của việc xây dựng chuyên đề học
tập và tổ chức cho học sinh tự học môn Sinh học
- Xây dựng quy trình thiết kế chuyên đề và các hoạt động học tập theo hướng phát
triển kĩ năng tự học cho người học
- Thiết kế được các chuyên đề học tập theo hướng phát triển kĩ năng tự học trong
dạy “Phần 6: Tiến hóa” – Sinh ho ̣c 12 THPT
- Thiết kế được các tiêu chí đánh giá kĩ năng tự học của học sinh THPT
9 Cấu trúc đề cương nghiên cư ́ u
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn dự kiến được trình bày theo 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
Chương 2: Tổ chức cho học sinh tự học “Phần 6: Tiến hóa” – Sinh ho ̣c 12 THPT
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 19KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề tự học ở trường THPT
1.1.1 Trên thế giới
Trong lịch sử giáo dục đã xuất hiện nhiều tư tưởng lớn đề cao vai trò của tự học Những tư tưởng này đến nay vẫn giữ nguyên giá trị và tiếp tục phát huy trong nền giáo dục hiện đại
Khổng tử (551 - 479 trước CN) quan tâm và coi trọng mặt tích cực suy nghĩ sáng tạo của HS Cách dạy của ông là gợi mở để học trò tự tìm ra chân lý, thầy chỉ là người giúp trò cái mấu chốt nhất, còn mọi vấn đề khác trò phải từ đó tìm ra, người thầy không được làm cho học trò [41]
Từ thế kỷ XVII, các nhà giáo dục như: J.A Comensky (1592-1670); G.Brousseau (1712-1778); J.H Pestalozzi (1746-1872); A.Disterweg (1790-1866) trong các công trình nghiên cứu của mình đều rất quan tâm đến sự phát triển trí tuệ tính tích cực, độc lập, sáng tạo của học sinh và nhấn mạnh phải khuyến khích người đọc giành lấy tri thức bằng con đường tự khám phá, tìm tòi và suy nghĩ trong quá trình học tập
Vai trò của tự học đã được khẳng định trong nhiều công trình nghiên cứu, điển hình là:
N.A.Rubakin (1862 - 1946) trong tác phẩm “Tự học như thế nào” đã trình bày nhiều vấn đề phương pháp tự học, đặc biệt là phương pháp sử dụng SGK Ông tự tin cho rằng “Tự tìm thấy kiến thức - có nghĩa là tự học”
Trong cuốn “Phát huy tính tích cực của học sinh như thế nào”, tác giả I.F Kharlamov đã khẳng định: công tác tự học giữ một vai trò to lớn trong việc nâng cao tính tích cực hoạt động trí tuệ của HS khi thông hiểu và tiếp thu tri thức mới [16]
Intel ISEF là hội thi khoa học lớn nhất thế giới dành cho HS phổ thông từ lớp 9 –
12, ở 17 lĩnh vực nghiên cứu khoa học khác nhau nhằm tăng cường hiệu quả và sáng kiến
sử dụng công nghệ trong dạy và học, sự thông thạo và kỹ năng giải quyết vấn đề ở giới trẻ, thúc đẩy sự tiến bộ trong dạy và học các môn khoa học: Toán học, Kỹ thuật, v.v…
Trang 20Tóm lại, qua nghiên cứu các tư tưởng, quan điểm, bàn về dạy học và tự học, tổ chức hoạt động tự học của các tác giả trên thế giới, chúng tôi có một số nhận xét sau: Tự học là cần thiết đối với tất cả mọi người, vấn đề tự học của học sinh nói chung và của học sinh nói riêng được các tác giả trên thế giới quan tâm đươ ̣c tối ưu hóa dưới các hình thức tổ chức tự ho ̣c Nhờ đó mà mang la ̣i hiê ̣u quả cao
1.1.2 Ở Việt Nam
Ngay từ thời kỳ phong kiến, giáo dục chưa phát triển nhưng đất nước vẫn có nhiều nhân tài kiệt xuất Những nhân tài đó phần lớn đều là tự học của bản thân Vấn đề tự học thực sự được phát động nghiên cứu nghiêm túc, rộng rãi từ khi nền giáo dục cách mạng
ra đời (1945), mà Chủ tịch Hồ Chí Minh vừa là người khởi xướng vừa nêu tấm gương tự học [34]
Nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu về tự học, trong đó điển hình là Đinh Quang
Báo với các tác phẩm Dạy học sinh học ở trường THPT theo hướng hoạt động hóa người
học [20], Dạy sinh viên đọc sách – phương pháp dạy tự học chủ yếu (Tài liệu dành cho
học viên sau đại học) [35]
Trong bài viết Tự học – Một chìa khóa vàng của giáo dục, đăng trên Tạp chí Nghiên cứu giáo dục, Số 2 / 1998, tác giả Phan Trọng Luận khẳng định: “Tự học là chìa khóa vàng cần được mài sáng thêm trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước sang thế kỉ XXI Cũng có thể nghĩ rằng tự học là con đường dân chủ hóa, xã hội hóa giáo dục và khoa học một cách có hiệu lực nhằm phát huy, tận dụng tiềm năng to lớn của mỗi thành viên cộng đồng trong sự nghiệp đi nhanh đón đầu lên đỉnh cao khoa học công nghệ hiện đại” [36]
Nguyễn Cảnh Toàn với tác phẩm: “Học và dạy cách học” đã đưa ra vai trò của người học, người dạy và mô hình tự học [33]
Như vậy, việc nghiên cứu về việc dạy HS tự học không phải là vấn đề mới mẻ đối với nền giáo dục ở nước ta Tuy nhiên, việc đi sâu nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn để thiết kế các hoạt động học tập tổ chức HS tự học ở từng môn học là hết sức cần thiết, đặc biệt là trong dạy học Sinh học, cụ thể trong đề tài này chúng tôi nghiên cứu tổ chức
HS tự học “phần 6: Tiến hóa” –THPT
Trang 21Theo tác giả Nguyễn Cảnh Toàn, tự học được định nghĩa như sau: “Tự học là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ: quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp, … và có khi cả cơ bắp cùng các phẩm chất của mình, rồi cả động cơ, tình cảm, cả nhân sinh quan, thế giới quan để chiếm lĩnh một lĩnh vực nào đó của nhân loại, biến lĩnh
vực đó thành sở hữu của mình” [33]
Từ những quan niệm về tự học nêu trên, có thể đưa ra khái niệm về tự học như
sau: Tự học là hoạt động tự giác, tích cực, tự lực phát huy nội lực của bản thân nhằm tìm
ra cách học để lĩnh hội tri thức, kĩ năng, kĩ xảo hình thành và phát triển toàn diện nhân cách người học
1.2.1.2 Vai trò tự học
Nếu xây dựng được phương pháp tự học, đặc biệt là sự tự giác, ý chí tích cực chủ động sáng tạo sẽ khơi dậy năng lực tiềm tàng, tạo ra động lực nội sinh to lớn cho người học
- Tự sắp xếp thời gian phù hợp với mình nhất, học bất cứ lúc nào, nơi đâu bạn thấy tiện lợi và hứng thú
- Tự khám phá ra điểm mạnh và sở thích của bản thân
- Học với tốc độ phù hợp với bạn
- Tìm thấy điều bạn say mê trong môn học, và biến việc học thành điều bạn thích, chứ không chỉ là nghĩa vụ
- Học với bất kì ai bạn thích, học kết hợp với cách hoạt động khác
Trang 22- Tự chủ tìm kiếm và thu na ̣p thông tin , kiến thức ngoài giới ha ̣n chương trình Không giới ha ̣n NL bản thân người ho ̣c
Tự học là một xu thế tất yếu, bởi vì quá trình giáo dục thực chất là quá trình biến người học từ khách thể giáo dục thành chủ thể giáo dục (tự giáo dục) Tự học giúp nâng cao kết quả học tập của học sinh và chất lượng giáo dục của nhà trường, là biểu hiện cụ thể của việc đổi mới PPDH ở các trường phổ thông
1.2.1.3 Các mức độ tự học
Nói đến quá trình tự học là nói đến vai trò quan trọng của người học, tuy nhiên bên cạnh đó cũng vẫn có vai trò của người thầy Căn cứ vào mức độ độc lập của việc học,
có thể chia tự học thành các mức độ khác nhau [42]:
- Tự học hoàn toàn (không có GV): thông qua tài liệu, qua tìm hiểu thực tế, học
kinh nghiệm của người khác HS gặp nhiều khó khăn do có nhiều lỗ hổng kiến thức, HS khó thu xếp tiến độ, kế hoạch tự học, không tự đánh giá được kết quả tự học của mình
Từ đó HS dễ chán nản và không tiếp tục tự học
- Tự học trong một giai đoạn của quá trình học tập: thí dụ như học bài hay làm bài
tập ở nhà (khâu vận dụng kiến thức) là công việc thường xuyên của HS phổ thông Để giúp HS có thể tự học ở nhà, GV cần tăng cường kiểm tra, đánh giá kết quả học bài, làm bài tập ở nhà của họ
- Tự học qua phương tiện truyền thông (học từ xa): HS được nghe GV giảng giải
minh họa, nhưng không được tiếp xúc với GV, không được hỏi, không nhận được sự giúp
đỡ khi gặp khó khăn Với hình thức tự học này, HS cũng không đánh giá được kết quả học tập của mình
- Tự học qua tài liệu hướng dẫn: Trong tài liệu trình bày cả nội dung, cách xây
dựng kiến thức, cách kiểm tra kết quả sau mỗi phần, nếu chưa đạt thì chỉ dẫn cách tra cứu, bổ sung, làm lại cho đến khi đạt được (thí dụ học theo các phần mềm trên máy tính) Song nếu chỉ dùng tài liệu tự học HS cũng có thể gặp khó khăn và không biết hỏi ai
- Tự lực thực hiện một số hoạt động học dưới sự hướng dẫn chặt chẽ của GV ở lớp: Với hình thức này cũng đem lại kết quả nhất định Song nếu HS vẫn sử dụng SGK
Trang 23như hiện nay thì họ cũng gặp khó khăn khi tiến hành tự học vì thiếu sự hướng dẫn về phương pháp học
1.2.1.4 Các hi ̀nh thức thức tổ chức học sinh tự học
Tự học trên lớp
Để tổ chức hoạt động tự học ở trên lớp cho HS, GV có thể tiến hành một loạt các biện pháp như tạo môi trường học tập, tổ chức cho HS làm việc theo nhóm, kết hợp thảo luận toàn lớp, tăng cường việc giải các bài tập, sử dụng mô hình hóa, thông tin phản hồi nhanh nhằm tích cực hóa hoạt động của HS trong quá trình tự học
Tự học theo nhóm
Tổ chức dạy học theo nhóm kết hợp với thảo luận là giải pháp về tổ chức nhằm đảm bảo quá trình học tập diễn ra tích cực và hiệu quả Thông qua môi trường học tập hợp tác, HS không chỉ học được tri thức, kinh nghiệm, thái độ mà còn học được các kĩ năng thực hành, kĩ năng hợp tác Ngoài ra, học tập theo nhóm kết hợp thảo luận toàn lớp còn giúp HS phát triển ý thức làm việc tập thể, phát huy trí tuệ tập th ể, phát huy tính tích cực học tập, năng lực tự học của HS, năng lực tổ chức, quản lý, tự quản của HS, tạo điều kiện cho mỗi HS có cơ hội để trải nghiệm
1.2.2 Lý thuyết về kĩ năng tự học
1.2.2.1 Khái niệm kĩ năng
Kỹ năng là khả năng của chủ thể thực hiện thuần thục một hay một chuỗi hành động trên cơ sở hiểu biết (kiến thức hoặc kinh nghiệm ) nhằm giải quyết tình huống hay
Trang 24công việc nào đó phát sinh trong cuộc sống Nói một cách ngắn gọn thì kĩ năng là khả năng vâ ̣n du ̣ng những kiến thức thu nhâ ̣n được mô ̣t lĩnh vực nào đó vào thực tế [29]
Kĩ năng theo nghĩa hẹp là những thao tác, những cách thức thực hành, vận dụng kiến thức, kinh nghiệm đã có để thực hiện một hoạt động nào đó trong một môi trường quen thuộc Kĩ năng theo nghĩa rộng là bao hàm những kiến thức, những hiểu biết và trải
nghiệm, … giúp cá nhân có thể thích ứng khi hoàn cảnh thay đổi [2]
Theo tác giả Trần Bá Hoành: Kĩ năng là khả năng vận dụng những tri thức thu nhận được trong một lĩnh vực nào đó vào thực tiễn Kĩ năng đạt tới mức hết sức thành thạo, khéo léo trở thành kĩ xảo [11]
Mỗi kĩ năng được hình thành đều phải trải qua các bước như sau:
- Hình thành mục đích: Lúc này thường thì chủ thể tự mình trả lời câu hỏi “Tại sao tôi phải sở hữu kỹ năng đó?”; “Sở hữu kỹ năng đó tôi có lợi gì?”…
- Lên kế hoạch để có kỹ năng đó: Cũng có những kế hoạch chi tiết và cũng có những kế hoạch đơn giản như là “ngày mai tôi bắt đầu luyện kỹ năng đó”
- Cập nhật kiến thức/lý thuyết liên quan đến kỹ năng đó: Thông qua tài liệu, báo chí hoặc buổi thuyết trình nào đó
- Luyện tập kỹ năng : Ngườ i cần có kĩ năng có thể luyện tập ngay trong công việc , luyện với thầy hoặc tự mình luyện tập
- Ứng dụng và hiệu chỉnh: Để sở hữu thực sự một kỹ năng chúng ta phải ứng dụng
nó trong cuộc sống và công việc
Công việc và cuộc sống cần nhiều kĩ năng Vì vậy dạy học nhắm tới hoàn thiện kỹ năng cho người ho ̣c Mô ̣t trong những kĩ năng quan tro ̣ng, đó là kĩ năng tự ho ̣c
1.2.2.2 Khái niệm kĩ năng tự học
Kỹ năng tự học là khả năng thực hiện một hệ thống các thao tác tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động tự học trên cơ sở vận dụng các kinh nghiệm có liên quan đến hoạt động
đó
Kỹ năng tự học là một hệ thống, bao hàm trong nó những kỹ năng chung cho hoạt động học tập và những kỹ năng chuyên biệt Có bao nhiêu loại hình học tập thì có bấy nhiêu loại hình kỹ năng chuyên biệt [10]
Trang 251.2.2.3 Những kĩ năng cần có khi tự học
Tác giả Nguyễn Thị Thu Ba chia hoạt động tự học bao gồm các nhóm kỹ năng cơ bản sau [3]:
- Kỹ năng định hướng: Trước tiên, để quá trình tự học diễn ra thành công người
học cần thiết lập cơ sở định hướng của hành động Để có được cơ sở định hướng, người học phải trả lời được các câu hỏi: Học nhằm mục đích gì? Thái độ học tập ra sao? Học như thế nào?
- Kỹ năng lập kế hoạch học tập: Mọi việc sẽ dễ dàng hơn nếu người học xác định
được mục tiêu, nội dung và phương pháp học Muốn vậy, người học phải xây dựng được
kế hoạch học tập Trên cơ sở bộ khung đã được thiết lập đó, người học có thể tiếp cận và chiếm lĩnh tri thức một cách dễ dàng
- Kỹ năng thực hiện kế hoạch: Muốn thực hiện thành công kế hoạch mình đã tạo
lập, người học cần có một số kỹ năng sau:
Tiếp cận thông tin: lựa chọn và chủ động tiếp nhận thông tin từ nhiều nguồn khác
nhau và từ những hoạt động đã được xác định như đọc sách, nghe giảng, xem truyền hình, tra cứu từ Internet, làm thí nghiệm… [18]
Xử lí thông tin: quá trình này có thể được tiến hành thông qua các kỹ năng ghi
chép, phân tích, đánh giá, tóm lược, tổng hợp, so sánh…
Vận dụng tri thức, thông tin: thể hiện qua việc vận dụng thông tin tri thức khoa
học để giải quyết các vấn đề liên quan như thực hành bài tập, thảo luận, xử lí các tình huống, viết bài thu hoạch…
Trao đổi, phổ biến thông tin: việc trao đổi kinh nghiệm, chia sẻ thông tin tri thức
thông qua các hình thức: thảo luận, thuyết trình, tranh luận… là công việc cuối cùng của quá trình tiếp nhận tri thức
- Kỹ năng tự kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm: Khi người học tự đánh giá được
kết quả học tập của mình, người học sẽ tự đánh giá được năng lực học tập của bản thân, hiểu được cái gì mình làm được, cái gì mình chưa làm được để từ đó có hướng phát huy hoặc khắc phục
Để phát triển được kĩ năng da ̣y ho ̣c GV cần lưu ý mô ̣t số vấn đề sau :
GV cần tạo cho HS niềm say mê môn học GV có thể dùng tiết dạy để giới thiệu về
môn học, về những giá trị của môn học trong thực tiễn bằng những ví dụ minh họa cụ thể nhằm kích thích động cơ học tập ở các em
GV cần hướng dẫn cho HS cách xây dựng kế hoạch học tập từ ban đầu Ngay từ
tiết học đầu tiên của môn học hoă ̣c tiết đầu tiên mỗi phần nô ̣i dung hoă ̣c chương hoă ̣c chuyên đề, GV nên đi giới thiệu sơ lược về chương trình, nội dung và phương pháp học
Trang 26một cách khái quát nhất để HS hiểu và từ đó HS xây dựng cho mình mô ̣t kế hoa ̣ch ho ̣c
tâ ̣p phù hợp với NL và hoàn cảnh của mình
GV hướng dẫn cho HS cách tìm và đọc sách hoặc tài liệu liên quan đến môn học GV cần cho các em thấy được lượng thông tin trong SGK là ha ̣n chế vì vâ ̣y các em
muốn hiểu sâu và đầy đủ thì phải tham khảo thêm các tài liê ̣u khác hoă ̣c truy câ ̣p thông tin trên internet GV cũng có thể giới thiệu địa chỉ một số trang web chuyên ngành, hoặc các trang diễn đàn trao đổi kinh nghiệm học tập để HS tham khảo thêm
GV nên hươ ́ ng dẫn cho HS cách ghi chép và nghe giảng vì đây là những kỹ năng
học tập vô cùng quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình học tập của HS GV nên khuyến khích HS ghi chép theo ý hiểu của mình Sơ đồ hóa thông tin thu được , gạch chân, đánh dấu cu ̣m từ quan tro ̣ng Chỗ nào chưa hiểu hoă ̣c chưa rõ cần đánh dấu , chỗ nào có trong tài liệu thì chú thích đi ̣a chỉ để tự tìm hiểu sau
GV cần giao nhiệm vụ cụ thể cho HS hoă ̣c nhóm HS ở tiết học tiếp theo Để phát
huy tối đa năng lực tự học và thúc đẩy HS tận dụng hết thời gian tự học Vì các em chưa quen nên GV giao nhiê ̣m vu ̣ cu ̣ thể , nếu cần thì phải hướng dẫn các bước thao tác khai thác thông tin, đi ̣a chỉ cần tìm hiểu… Có như vậy HS mới có thể hoàn thành được nhiệm
vụ tự học ở nhà của mình Khi có sự chuẩn bị trước ở nhà, việc học trên lớp sẽ trở nên có hiệu quả hơn rất nhiều
GV hươ ́ ng dẫn tự ĐG mức độ tự học của mình Để HS có thể tự ĐG được thì GV
nên giới thiệu các nấc thang nhận thức của S.Bloom Theo cách phân chia trong thang nhận thức của Bloom, HS có thể học cách phân tích, tổng hợp, vận dụng tri thức vào từng tình huống thực tiễn, học cách nhận xét, đánh giá, so sánh đối chiếu các kiến thức khác… [3]
Tự ho ̣c có kế hoa ̣ch , nề nếp sẽ ta ̣o nên thói quen sống và phong cách làm viê ̣c của từng cá nhân , tự ho ̣c giúp con người đi ̣nh hướng trong thời đa ̣i thông tin đang bùng nổ
Có kĩ năng tự học sẽ giúp cho con người có khả năng hoàn thiện mình trong cả cuộc đời
1.2.3 Dạy học theo chuyên đề
Theo Phan Thị Thanh Hội và Lê Thanh Oai (2015), chuyên đề dạy học có thể xem như là một nội dung học tập/đơn vị kiến thức tương đối trọn vẹn trang bị cho HS một số
kiến thức, kĩ năng, năng lực nhất định trong quá trình học tập [17]
Dạy học theo chuyên đề (Theme-based learning) là hình thức dạy học dựa vào việc thiết kế chuyên đề dạy học và tổ chức dạy học chuyên đề đó GV sử dụng các
Trang 27
phương pháp dạy học tích cực, không chỉ truyền thụ kiến thức mà tập trung vào việc
hướng dẫn HS tự lực tìm kiếm thông tin, sử dụng kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ
Dạy học theo chuyên đề tăng cường sự tích hợp kiến thức, làm cho các kiến thức
có mối liên hệ mạng lưới đa chiều, tích hợp vào nội dung kiến thức các ứng dụng kĩ thuật
và thực tiễn đời sống làm cho nội dung học có ý nghĩa hơn, hấp dẫn người học hơn
Các tác giả đã thiết kế quy trình thiết kế chuyên đề trong dạy học Sinh học 8 gồm các bước:
Bước 1: Phân tích chương trình Sinh học 8 để xác định các chuyên đề
Bước 2: Xác định tên một chuyên đề cụ thể và mục tiêu chuyên đề
Bước 3: Xác định mạch nội dung kiến thức của chuyên đề
Bước 4: Thiết kế các hoạt động học tập
Bước 5: Thiết kế các câu hỏi kiểm tra đánh giá chuyên đề
Trong nghiên cứu này, chúng tôi dựa vào quy trình thiết kế chuyên đề của hai tác giả trên để đề xuất quy trình thiết kế chuyên đề dạy học
Để thiết kế thành công chuyên đề dạy học, việc thiết kế các hoạt động học tập là quan trọng nhất Trong nghiên cứu của chúng tôi tập trung thiết kế các hoạt động theo hướng tự học của học sinh
1.2.4 Lý thuyết về các hoạt động học tập
1.2.3.1 Khái niệm hoạt động
Theo quan niệm triết học: hoạt động là phương thức tồn tại của con người trong thế giới Hoạt động là mối quan hệ tác động qua lại giữa con người (chủ thể) với thế giới (đối tượng) để tạo ra sản phẩm cả về thế giới và cả con người [38]
Trong mối quan hệ đó có 2 quá trình:
- Quá trình đối tượng hóa, bao gồm: Chủ thể chuyển năng lực của mình thành sản
phẩm hoạt động Tâm lý của con người được bộc lộ, được khách quan hóa trong quá trình làm ra sản phẩm
- Quá trình chủ thể hóa, bao gồm: Chủ thể chuyển nội dung khách thể (quy luật ,
bản chất của sự vật ) vào bản thân mình tạo nên tâm lý , ý thức, nhân cách của bản thân Quá trình này cũng chính là quá trình con người lĩnh hội thế giới
Trang 28Về mặt tâm lý học: hoạt động là tính tích cực bên trong (tâm lý) và bên ngoài (thể lực) của con người Hoạt động được sinh ra từ nhu cầu và được điều chỉnh bởi mục tiêu
mà chủ thể nhận thức được Hoạt động gắn liền với nhận thức và ý chí, dựa hẳn vào chúng và không thể xảy ra nếu thiếu chúng [38]
Như vậy, trong quá trình con người tham gia hoạt động, con người vừa tạo ra sản phẩm về phía thế giới vừa tạo ra tâm lý của mình Hay nói khác đi, tâm lý, nhân cách, ý thức sẽ được bộc lộ, hình thành từ trong hoạt động
1.2.3.2 Hoạt động học tập
Theo triết học, hoạt động là quá trình diễn ra giữa con người với giới tự nhiên, một quá trình trong đó bằng hoạt động của mình con người làm trung gian điều tiết kiểm tra sự trao đổi chất giữa họ và tự nhiên
Theo quan điểm của Tâm lý học hoạt động, thì hoạt động là quan hệ, tác động qua lại giữa con người và thế giới Trong đó, con người làm biến đổi thế giới, tạo ra sản phẩm
có chứa đựng tâm lý – ý thức – tính cách của mình Đồng thời thế giới tác động trở lại làm cho con người có nhận thức mới, năng lực mới
Hoạt động học là hoạt động chủ đạo của lứa tuổi học sinh Hoạt động học muốn đạt kết quả cao, người học phải biết cách học, phương pháp học, nghĩa là phải có những tri thức về chính bản thân hoạt động học Do đó nó giữ vai trò chủ đạo trong chuyện hình thành và phát triển tâm lý của người học trong lứa tuổi này
Mô ̣t trong các điều kiê ̣n quan tro ̣ng của ho ̣c tâ ̣p ngoài các yếu tố ngoa ̣i cảnh đó là
có sự chỉ dẫn của thầy , sách, vở, bút, máy tính, giáo trình…và còn có yếu tố nô ̣i ta ̣i đó là sự vận động của chính bản thân người học
Hoạt đô ̣ng ho ̣c có thể diễn ra trong đời sống thường ngày , trên thực tế chỉ có cách đặc thù đươ ̣c tổ chức trong nhà trường , mới có tiềm năng tổ chức để cá nhân tiến hành hoạt động học có hiê ̣u quả , qua đó hình thành ở cá nhân những tri thức khoa học, năng lực mới phù hợp với đòi hỏi của thực tiễn [16, Tr104-119 ]
1.2.3.3 Các dạng hoạt động học tập
Hooạt động trả lời câu hỏi, bài tập
Khái niệm câu hỏi và bài tập:
Trang 29- Câu hỏi là một dạng cấu trúc ngôn ngữ dễ dàng diễn đạt một yêu cầu, một đòi hỏi, một mệnh đề cần được giải quyết Câu hỏi được sử dụng vào những mục đích khác nhau của quá trình dạy học
- Bài tập là nhiệm vụ mà người giải cần phải thực hiện, trong bài tập bao gồm có dữ kiện và yêu cầu cần tìm [5] Bài tập có thể bao gồm: kênh hình, sơ đồ, sơ đồ hóa, bảng biểu,
Mục tiêu:
Vận dụng thông tin lý thuyết để tái hiện kiến thức, giải thích hiện tượng thực tiễn, khái quát – tổng hợp kiến thức
Rèn luyện kĩ năng:
Kĩ năng học tập: quan sát, trả lời câu hỏi, xử lí tình huống, hoạt động nhóm Kĩ năng tư duy: so sánh, phân tích, tổng hợp
Hoạt động học tập: quan sát, trả lời câu hỏi
- Quan sát trực quan: quan sát ở đây không đơn thuần là khả năng tinh tường của giác quan mà còn phải biết định hướng quan sát [28] Sau quan sát, người học có khả năng phát hiện kiến thức và vận dụng nhanh vào việc giải quyết một tình huống nhỏ (thông qua câu hỏi) hoặc một vấn đề lớn hơn (thông qua bài tập)
- Rèn luyện kĩ năng:
Kĩ năng học tập: quan sát, trả lời câu hỏi, xử lí tình huống, hoạt động nhóm
Kĩ năng tư duy: so sánh, phân tích, tổng hợp
Hoạt động xử lí tình huống
- Khái niệm tình huống và tình huống dạy học:
Tình huống là toàn thể những sự việc xảy ra tại một nơi, trong một thời gian, buộc con người phải suy nghĩ, hành động, đối phó, chịu đựng để giải quyết
Tình huống dạy học:
+ Về mặt khách quan: Tình huống dạy học là tổ hợp những mối quan hệ xã hội cụ thể được hình thành trong quá trình dạy học, khi mà người học đã trở thành chủ thể hoạt động với đối tượng nhận thức trong một trường dạy học nhằm một mục đích dạy học cụ thể
Trang 30+ Về mặt chủ quan: Tình huống dạy học chính là trạng thái bên trong được sinh ra
do sự tương tác giữa chủ thể với đối tượng nhận thức [5]
- Bài tập tình huống trong dạy học
Bài tập tình huống trong dạy học là những tình huống khác đã, đang và có thể xảy
ra trong quá trình dạy học, được cấu trúc lại dưới dạng bài tập Khi học sinh giải bài tập
ấy, vừa có tác dụng củng cố tri thức, vừa rèn luyện được kĩ năng học tập cần thiết [5]
- Mục tiêu
Sử dụng bài tập tình huống trong dạy học là nhằm gắn hoạt động động học tập với thực tiễn, hướng người học vào những hoàn cảnh cụ thể và luôn biến động Thông qua bài tập tình huống, người học sẽ được hình thành các kĩ năng như sau: kĩ năng so sánh, kĩ năng phân tích – tổng hợp, kĩ năng khái quát hóa, kĩ năng suy luận
Rèn luyện kĩ năng
Kĩ năng học tập: hợp tác nhóm, tìm kiếm tư liệu, xử lý thông tin, sử dụng công nghệ thông tin, thuyết trình
Kĩ năng tư duy: phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa
Hoạt động trò chơi học tập
- Trò chơi học tập là những trò chơi có tác dụng cải thiện năng lực và phẩm chất người tham gia chơi, thông qua đó giúp người chơi thể hiện năng lực của mình trước tập thể Trò chơi trong dạy học do GV tạo ra, trực tiếp điều khiển, HS tham gia trò chơi có thể lĩnh hội được tri thức mới hay hoàn thiện tri thức, kĩ năng, thái độ [33]
- Mục tiêu
Sử dụng trò chơi như 1 kỹ thuật dạy học, gây hứng thú cho người học, có khả năng lôi cuốn hầu hết các thành viên tham gia Đồng thời, phát huy tính sáng tạo cho người dạy (tổ chức và hướng dẫn trò chơi) và người học (làm chủ và chinh phục thử thách trong
Trang 31trò chơi) Trò chơi có thể chia thành nhiều mức độ tùy theo mục tiêu kiến thức và chọn khâu tổ chức trong quá trình học tập
- Rèn luyện kĩ năng
Kĩ năng học tập: hợp tác nhóm, xử lý thông tin, xử lý tình huống
Kĩ năng tư duy: phân tích, tổng hợp, so sánh
- Phân biệt các dạng tổ chức trò chơi
Bảng 1.1 Phân biệt một số dạng trò chơi
Đặc điểm
phân biệt
Dạng trò chơi
Thời điểm tổ
Khởi động Mở đầu bài mới Tạo tâm thế hưng phấn
trước khi học
Nhóm nhỏ hoặc nhóm lớn (4 – 6 HS)
Kích thích học
tập
Mở đầu bài mới hoặc trong bài mới
Tạo tâm thế hưng phấn, kích thích tính tích cực trong học tập
Nhóm nhỏ hoặc nhóm lớn (4 – 6 HS)
Khám phá tri
thức
Trong bài mới Phát huy mạnh tính chủ
động, sáng tạo trong việc tìm tòi và chiếm lĩnh tri thức
Nhóm lớn (4 – 6 HS hoặc 6 – 8 HS)
Khái niệm dự án, học theo dự án và dự án học tập:
- Dự án là một dự định, một kế hoạch cần được thực hiện trong điều kiện thời gian, phương tiện, tài chính, nhân lực, vật lực xác định nhằm đạt được mục đích đã đề ra Dự án có tính phức hợp, tổng thể, được thực hiện trong hình thức tổ chức dự án chuyên biệt
- Học theo dự án: theo định nghĩa của Bộ Giáo dục Singapore “Học theo dự án (Project vork) là hoạt động học tập nhằm tạo cơ hội cho học sinh tổng hợp kiến thức từ nhiều lĩnh vực học tập, và áp dụng một cách sáng tạo vào thực tế cuộc sống”
Trang 32- Dự án học tập: là sản phẩm do người học tự thiết kế (thường là theo nhóm) dựa trên những kế hoạch đã lập ra chi tiết Sản phẩm này có thể trình bày, giới thiệu hoặc sử dụng như một tài liệu tham khảo
Mục tiêu
Xuất phát từ những tình huống, vấn đề thực tiễn gắn liền với giáo dục để định hướng người học Người học được chọn đề tài, nội dung học tập phù hợp với khả năng và hứng thú cá nhân Qua đó sẽ rèn được kĩ năng tự học
Rèn luyện kĩ năng
Kĩ năng học tập: thu thập và xử lý thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin, thuyết trình sản phẩm, hợp tác nhóm và chia sẻ
Kĩ năng tư duy: so sánh, khái quát hóa, hệ thống hóa
1.3 Cơ sở thực tiễn
1.3.1 Điều tra thực trạng dạy tự học môn Sinh học ở một số trường THPT ơ ̉ huyê ̣n Hải Hâ ̣u, Nam Đi ̣nh
1.3.1.1 Phương pháp điều tra
Sử dụng phiếu điều tra , nghiên cứu trên các trường THPT thuô ̣c đi ̣a bàn huyê ̣n Hải Hậu , tỉnh Nam Định : Trường THPT A Hải Hâ ̣u , Trường THPT Trần Quốc Tuấn , Trường THPT Hải Hâ ̣u C , Trường THPT Vũ Văn Hiếu , Trường THPT Thi ̣nh Long Nô ̣i dung điều tra gồm có 2 phần:
1.3.1.2 Nội dung điều tra
Để góp phần vào công cuộc đổi mới căn bản toàn diện giáo dục theo quy định của ngành, cũng nhằm nâng cao hoạt động tích cực của người học, chúng tôi tiến hành nghiên cứu về việc tổ chức dạy tự học cho HS ở trường Trung học phổ thông (Phụ lục 1)
1.3.1.3 Kết qua ̉ điều tra
Chúng tôi đã điều tra thực trạng dạy tự học môn Sinh học ở một số trường THPT thuô ̣c đi ̣a bàn Huyê ̣n Hải Hâ ̣u , tỉnh Nam Định Số lượng GV tham gia khảo sát là 60 GV
Số liệu khảo sát được thể hiện trong bảng 1.2
Bảng 1.2 Kết quả điều tra thực trạng dạy học sinh tự học
Trang 33TT Câu hỏi Câu lựa chọn và % trả lời
Chưa bao giờ
Chuẩn bị bài mới ở
nhà 11/60 18,33% 10/60 16,67% 39/60 6
PP dạy học theo dự án
PP dạy học giải quyết vấn đề 1/60 1,67% 1/60 1,67% 20/60 3
3,33% Lược đồ tư duy Bài tập tình
huống
Thực hành thí nghiệm 4/60 6,67% 32/60 53,33% 2/60 3,
33%
5 Thái độ của HS khi được
hướng dẫn tự học
Hứng thú Khá hứng thú Không hứng thú 45/60 75,00% 13/60 21,67% 2/60 3,
33%
Qua bảng số liệu trên, cho thấy:
- Việc rèn luyện năng lực, kĩ năng tự học cho HS hiện nay rất được quan tâm để thực hiện Tất cả 100% GV được khảo sát đều chọn phướng án “rất cần thiết” hoặc
“cần thiết” để rèn luyện kĩ năng tự học cho HS
- Về mức độ thường xuyên tổ chức hoạt động tự học: đã có hơn 90% GV được khảo sát thường xuyên hoă ̣c có tổ chức nhưng không thường xuyên cho HS tự học Điều này rất có ý nghĩa trong việc rèn luyện và phát triển năng lực người học
- Về hình thức tự học thì 65% GV cho HS tự học ở nhà, còn trên lớp chỉ có 18,33% số GV có tổ chức cho HS Điều này thể hiện còn ít GV quan tâm rèn
Trang 34luyện cho HS tự học tại lớp vì sợ mất thời gian, ảnh hưởng đến việc dạy học kiến thức mới Cần thiết phải tăng cường tổ chức cho HS tự học tại lớp, vì ở lớp GV dễ dàng quan sát và hướng dẫn HS tự học tốt hơn Cũng như vậy, ở lớp cần thiết kế các hoạt động tự học để có thể học cá nhân và hoạt động nhóm
- Về PPDH các GV sử dụng để rèn luyện kĩ năng tự học, hầu hết các GV chọn dạy học nêu vấn đề (33,33%) và bài tập tình huống (53,33%), điều này cho thấy sự phù hợp về giảng dạy bộ môn ở bậc THPT với các kĩ thuật tổ chức dạy học này
- Về thái độ của HS khi tự học: hầu hết GV đều nhận được sự hợp tác từ HS qua tinh thần hứng thú trong tiết học Tổ chức tự học để HS phát huy bản thân là điều hoàn toàn phù hợp đối với lứa tuổi THPT
Từ những điều trên cho thấy việc tổ chức cho học sinh tự học trên lớp và ở nhà, tự học cá nhân và học theo nhóm đang rất cần được phổ biến sâu rộng đến đội ngũ GV và nên tạo điều kiện nhiều hơn để GV có thể tạo điều kiện cho HS phát triển kĩ năng tự học
Tuy nhiên, việc GV tổ chức cho học sinh tự học cũng mới chỉ mang tính tự phát,
GV chưa thực sự nhấn mạnh việc rèn luyện kĩ năng tự học cho HS, cũng như chưa kiểm tra đánh giá những gì HS đạt được thông qua tự học Do GV cũng chưa có nhiều kinh nghiệm cũng như sự sáng tạo và nhiệt tình, đặc biệt họ chưa có cơ sở lí luận vững chắc về việc thiết kế các hoạt động học tập cho HS cũng như chưa có kĩ năng kiểm tra đánh giá
HS tự học
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1 chúng tôi đã tập trung làm sáng tỏ về tổng quan một số nghiên cứu về tự học và kĩ năng tự học trên Thế giới và ở Việt Nam Từ đó thấy được các hoạt động tự học được tổ chức đa dạng, phong phú sẽ càng lôi cuốn từng đối tượng HS nhận thức được năng lực bản thân để phát huy theo hướng tích cực hơn
Đối với cơ sở lí luận về tự học và rèn luyện kĩ năng tự học, chúng tôi đã nghiên cứu: khái niệm tự học, khái niệm kĩ năng, khái niệm hoạt động học tập, vai trò của tự học, các dạng hoạt động học tập theo hướng tự học để tiến hành tổ chức cho HS tự học Chúng tôi cũng đã nghiên cứu về chuyên đề và quy trình xây dựng chuyên đề học tập
Trang 35Về cơ sở thực tiễn, chúng tôi điều tra thực trạng dạy tự học môn Sinh học đối với
60 GV ở các trường THPT thuộc huyê ̣n Hải Hâ ̣u , tỉnh Nam Định, cho thấy đa số GV đều nhận thấy tầm quan trọng của việc tổ chức học sinh tự học, nhưng chủ yếu GV tổ chức cho HS tự học ở nhà và chưa có sự kiểm tra đánh giá quá trình học cũng như chưa chú ý rèn luyện cho HS kĩ năng tự học để các em có thể tự học suốt đời
Từ những kết quả lí luận và thực tiễn như trên, chúng tôi đề xuất thiết kế các
chuyên đề dạy học môn Sinh học để tổ chức cho học sinh tự học “Phần 6: Tiến hóa” –
Sinh học 12 THPT
CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC CHO HỌC SINH TỰ HỌC
“PHẦN 6: TIẾN HÓA” – SINH HỌC 12 THPT
2.1 Phân tích cấu trúc, nội dung “Phần 6: Tiến ho ́ a” – Sinh ho ̣c 12 THPT
2.1.1 Mục tiêu phần Tiến hóa
2.1.1.1.Mục tiêu về kiến thức
Chương I - phần “Tiến hóa”: Bằng chứng và cơ chế tiến hóa
- Trình bày được các bằng chứng giải phẫu so sánh: cơ quan tương đồng, cơ quan tương tự, các cơ quan thoái hoá
- Phân tích được những bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử: ý nghĩa của thuyết cấu tạo bằng tế bào; sự thống nhất trong cấu trúc của ADN và prôtêin của các loài
- Nêu được những luận điểm cơ bản của học thuyết Đacuyn: vai trò của các nhân
tố biến dị, di truyền, chọn lọc tự nhiên, phân li tính trạng đối với sự hình thành đặc điểm thích nghi, hình thành loài mới và nguồn gốc chung của các loài
- Phân tích được đặc điểm của thuyết tiến hoá tổng hợp Phân biệt được khái niệm tiến hoá nhỏ và tiến hoá lớn
- Phân tích được vai trò của các nhân tố tiến hóa
- Nêu được khái niệm loài sinh học
- Phân tích được vai trò của các cơ chế cách li sinh sản giữa các loài
Trang 36- Giải thích được thực chất của quá trình hình thành loài và các đặc điểm hình thành loài mới theo các con đường địa lí, sinh thái, lai xa và đa bội hoá 21
• Chương II - phần “Tiến hóa” : Sự phát sinh và phát triển của sự sống trên
- Giải thích được nguồn gốc động vật của loài người dựa trên các bằng chứng giải phẫu so sánh, phôi sinh học so sánh, đặc biệt là sự giống nhau giữa người và vượn người
- Trình bày được các giai đoạn chính trong quá trình phát sinh loài người, trong đó phản ánh được điểm đặc trưng của mỗi giai đoạn: các dạng vượn người hoá thạch, người tối cổ, người cổ, người hiện đại 21
2.1.1.2 Mục tiêu về kĩ năng
- Kĩ năng tư duy: phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa các kiến thức về các bằng
chứng tiến hóa, nguyên nhân và cơ chế tiến hóa, sự phát sinh và phát triển của sự sống
- Kĩ năng học tập: Tự học, giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, lập sơ đồ, bảng biểu,
- Kĩ năng khoa học:Sưu tầm tư liệu về các bằng chứng tiến hoá, về sự thích nghi của sinh
vật, về sự phát sinh của sinh vật qua các đại địa chất, sự phát sinh loài người Xem phim
về sự phát triển sinh vật hay quá trình phát sinh loài người Thiết lập mối quan hệ giữa các loài, giữa quá trình hình thành loài và điều kiện cần thiết,
2.1.2 Phân tích nội dung phần tiến hóa và xác định các chuyên đề dạy học
“Phần sáu: Tiến hóa”, với thời lượng 11 tiết được chia thành 2 chương:
Chương I: Bằng chứng và cơ chế tiến hóa
Trang 37- Giới thiệu các loại bằng chứng tiến hóa bao gồm bằng chứng giải phẫu so sánh, phôi sinh học so sánh, tế bào học và sinh học phân từ, bằng chứng địa lý sinh vật học để chứng minh sự tồn tại của quá trình tiến hóa của các loài sinh vật trên trái đất
- Giới thiệu các học thuyết tiến hóa cổ điển và hiện đại, đồng thời đi sâu phân tích các quan niệm hiện đại về các nhân tố tiến hóa, nguyên nhân và cơ chế tiến hóa của các loài và sự hình thành các nhóm phân loại trên loài
Bảng 2.1 Nội dung chương I chương trình sinh học 12
- Giớ i thiê ̣u về ho ̣c thuyết tiến hóa của Lamac và của Đacuyn
Bài 26 Học thuyết tiến
hóa tổng hợp
hiê ̣n đa ̣i
- Giớ i thiê ̣u ho ̣c thuyết tiến hóa tổng hơ ̣p hiê ̣n đa ̣i với quan niê ̣m hiê ̣n
đa ̣i về tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn, nguồn biến di ̣ di truyền của quần thể cùng các nhân tố tiến hóa
- Các nhân tố tiến hóa gồm có:đột biến, di – nhâ ̣p gen, CLTN, các yếu tố ngẫu nhiên, giao phối không ngẫu nhiên
Bài 27 Quá trình hình
thành quần thể
thích nghi
- Trình bày quá trình hình thành quần thể thích nghi
- Giải thích được tại sao các đặc điểm thích nghi là tương đối
Bài 28 Loài - Giớ i thiê ̣u về quan niê ̣m loài sinh ho ̣c và các cơ chế cách li giữa các
loài
- Các cơ chế cách li gồm: cách li trước hợp tử và cách li sau hợp tử Bài 29,30 Quá trình hình
thành loài
- Giớ i thiê ̣u cách hình thành loài mới
- Cách hình thành loài gồm: hình thành loài cùng khu và hình thành loài khác khu
Bài 31 Tiến hóa lớn - Trình bày sơ lược về tiến hóa lớn và chiều hướng tiến hóa của sinh
giới
Chương II: Sự phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái đất
Giới thiệu sự phát sinh sự sống qua các giai đoạn tiến hóa hóa học và tiến hóa tiền sinh học, sự phát triển của sinh vật qua các đại địa chất và sự phát sinh loài người
Trang 38Bảng 2.2 Nội dung chương II trong chương trình sinh học 12
Bài 32 Nguồn gốc sự
sống
- Giớ i thiê ̣u về sự tiến hóa hóa ho ̣c và tiến hóa tiền sinh ho ̣c làm xuất hiện các dạng sống sơ khai đầu tiên trên Trái Đất Bài 33 Sự phát triển của
sinh giới qua các
đa ̣i đi ̣a chất
- Sự phát triển của sinh giới qua các đại địa chất Sự tồn tại, sự tuyê ̣t chủng hàng loa ̣t của các loài và sự bùng nổ
quá trình tiến hóa hình thành loài mới luôn luôn gắn liền với quá trình biến đổi lớn của lớp vỏ Trái Đất
Bài 34 Sự phát sinh loài
người
- Giớ i thiê ̣u các giai đoa ̣n chính trong quá trình tiến hóa
hình thành nên chi Homo cùng với quá trình phát sinh loài
người hiê ̣n đa ̣i và sự tiến hóa về văn hóa của loài người
Logic nội dung trong phần tiến hóa được thể hiện như sau:
- Bằng chứng tiến hóa → Nguyên nhân và cơ chế tiến hóa → Sự phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái đất
- Chất vô cơ → chất hữu cơ → Tế bào nguyên thủy → Thể đơn bào nhân sơ → Thể đơn bào nhân thực → Thể đa bào → Con người
- Các quy luật vô cơ → Các quy luật sinh học → Các quy luật xã hội
Qua phân tích cấu trúc nô ̣i dung “phần 6: Tiến hóa” nhâ ̣n thấy:
Nô ̣i dung được kế thừa các kiến thức thuô ̣c các bô ̣ môn khác và đă ̣c biê ̣t là các
kiến thức mà HS đã được ho ̣c ở những phần trước và lớp trước
Các kiến thức và quy luật tiến hóa được tổng kết từ các hiện tượng và quy luật tự
nhiên nên rất dễ liên hê ̣ với thực tiễn
Qua phân tích cấu tr úc nội dung “phần 6: Tiến hóa” chương trình sinh ho ̣c THPT
có thể thiết kế thành 3 chuyên đề vì tương đối độc lập với nhau Các chuyên đề được thiết kế là:
Chuyên đề 1: Bằng chứng tiến hóa
Chuyên đề 2: Nguyên nhân và cơ chế tiến hóa
Chuyên đề 3: Sự phát sinh phát triển của sự sống trên Trái đất
2.2 Thiết kế các chuyên đề dạy học phần Tiến hóa
2.2.1 Quy trình xây dựng chuyên đề dạy học phần Tiến hóa
Trang 39Dựa vào quy trình thiết kế chuyên đề của các tác giả Phan Thị Thanh Hô ̣i v à Lê Thanh Oai (2015), chúng tôi đề xuất quy trình xây dựng các chuyên đề dạy học phần Tiến hóa như sau:
Bước 1: Phân tích cấu trúc nội dung phần Tiến hóa và xác định các chuyên đề dạy học thuộc phần này
Bước 2: Xác định mục tiêu và mạch kiến thức của chuyên đề
Bước 3: Thiết kế bảng ma trận các yêu cầu cần đạt
Bước 4: Thiết kế các hoạt động học tập
Bước 5: Thiết kế các câu hỏi bài tập đánh giá theo chuyên đề
Giải thích quy trình khi học “phần 6: Tiến hóa” – Sinh học 12 – THPT
Bước 1: Phân tích cấu trúc nội dung phần Tiến hóa và xác định các chuyên đề dạy
học thuộc phần này
Chúng tôi chia nội dung thành các chuyên đề dạy học tổ chức học sinh tự học và hình thành, phát triển năng lực cho người học như sau:
Chuyên đề 1: Bằng chứng tiến hóa
Chuyên đề 2: Nguyên nhân và cơ chế tiến hóa
Chuyên đề 3: Sự phát sinh phát triển của sự sống trên Trái đất
Bước 2: Xác định mục tiêu và mạch kiến thức của chuyên đề
Đối với mỗi chuyên đề, chúng tôi đều xác định mục tiêu chuyên đề thể hiện ở các mặt: Mục tiêu kiến thức , mục tiêu kĩ năng, mục tiêu thái độ và các năng lực hướng tới
Trong quá trình học tập ở trường phổ thông, có một số năng lực chung và một số năng lực chuyên biệt cho môn học người học cần hướng tới Tuy nhiên, đối với mỗi cấp học, mỗi chuyên đề có thể tập trung hướng tới các năng lực khác nhau Vì vậy, việc xác định các năng lực cần hướng tới cho mỗi chuyên đề căn cứ vào các năng lực chung và năng lực chuyên biệt đóng vai trò quan trọng
Xác đi ̣nh quá tr ình học tập ở trường phổ thông, có một số năng lực chung và một
số năng lực chuyên biệt cho môn học người học cần hướng từ các khái niệm, đến các đặc điểm, sự vận động và vận dụng trong thực tiễn
Trang 40Bước 3: Thiết kế bảng ma trận các yêu cầu cần đạt
Thiết kế bảng ma trận các yêu cầu cần đạt, có một số năng lực chung và một số năng lực chuyên biệt cho môn học
Bước 4: Thiết kế các hoạt động học tập
Trong chuyên đề học tập, thiết kế hoạt động học tập đóng vai trò quan trọng để tổ chức cho học sinh học chuyên đề, nhằm đạt mục tiêu đã xác định Trong nghiên cứu này, chúng tôi tập trung tổ chức cho học sinh tự học, nên việc xây dựng các hoạt động có vai trò cốt lõi trong nghiên cứu Bước này được chúng tôi làm rõ hơn ở mục 2.2.2
Bước 5: Thiết kế các câu hỏi bài tập đánh giá theo chuyên đề
Tương ứng với mỗi mức độ và nội dung và các yêu cầu cần đạt, chúng tôi thiết kế các câu hỏi, bài tập tương ứng để đánh giá mức độ đạt được của người học
Các câu hỏi, bài tập có thể tự luận; trắc nghiệm khách quan Các bài tập ở đây tập trung vào dạng đánh giá kĩ năng và năng lực người học
2.2.2 Quy trình thiết kế các hoạt động học tập theo hướng tự học
Bước 3: Xác định nội dung của hoạt động
Bước 4: Thiết kế hoạt động
Bước 5: Đưa hoạt động vào dạy học và kiểm tra, đánh giá