Chuyên ngành: Khoa học xã hội Sơ lược: Chương 1 : Các phương pháp quản lý và việc sử dụng phương pháp quản lý của cán bộ lớp trong trường đại học Chương 2 : Phương pháp quản lý SV của CBL K48K49 Bộ môn KHQL và trình tự xây dựng phương pháp quản lý SV hiệu quả
Trang 1B¶ng ký hiÖu, ch÷ c¸i viÕt t¾t
§HQGHN : §¹i häc Quèc gia Hμ Néi
GVCN : Gi¸o viªn chñ nhiÖm
Trang 2Mục lục
A - Phần mở đầu :
1 Lý do chọn đề tμi 4
2 Mục đích vμ nhiệm vụ nghiên cứu 6
3 Vấn đề nghiên cứu 6
4 Đối tượng vμ phạm vi nghiên cứu 7
5 Phương pháp nghiên cứu 7
6 Giả thuyết nghiên cứu 7
7 ý nghĩa lý luận vμ thực tiễn 7
8 Kết cấu đề tμi 8
B – Nội dung Chương 1 : Các phương pháp quản lý và việc sử dụng phương pháp quản lý của cán bộ lớp trong trường đại học 9
1 Phương pháp quản lý 9
(1) Quản lý 9
(2) Phương pháp quản lý 11
(3) Những yếu tố ảnh hưởng tới phương pháp quản lý 14
2 Tính tất yếu của việc sử dụng PP một cách khoa học trong công tác quản lý SV của CBL 16
(1) Cán bộ lớp 16
(2) Việc sử dụng phương pháp QL SV của CBL 17
Trang 3Ch−¬ng 2 : Ph−¬ng ph¸p qu¶n lý SV cña CBL K48-K49 Bé m«n KHQL vµ
tr×nh tù x©y dùng ph−¬ng ph¸p qu¶n lý SV hiÖu qu¶ 18
1 ViÖc x©y dùng ph−¬ng ph¸p QL SV cña CBL K48-K49 KHQL 18
(1) Líp K48 Khoa häc qu¶n lý 24
(2) Líp K49 Khoa häc qu¶n lý 29
2 X©y dùng ph−¬ng ph¸p qu¶n lý phï hîp víi SV 32
C – KÕt luËn vµ khuyÕn nghÞ 37
PhiÕu th¨m dß ý kiÕn 39
Danh môc tμi liÖu tham kh¶o 40
Trang 4A – Phần mở đầu
1 Lý do chọn đề tài :
Trong thời gian qua ở Việt Nam, thực tế đã cho thấy đội ngũ cán bộ còn hạn chế về trình độ quản lý, chưa đáp ứng được đòi hỏi của công việc Tại Đại hội Đại biểu Toμn quốc lần thứ VIII, trong Báo cáo chính trị của Ban Chấp hμnh
Trung ương Đảng, đồng chí Đỗ Mười đã nhấn mạnh : “Công tác tuyển chọn, bồi dưỡng, thay đổi, trẻ hoá cán bộ, chuẩn bị cán bộ kế cận còn lúng túng, chậm trễ Năng lực và phẩm chất của đội ngũ cán bộ chưa tương xứng với yêu cầu của nhiệm vụ” Nhiệm vụ mμ đồng chí Đỗ Mười đã đề cập bên trên không đơn giản
mμ đòi hỏi phải thực hiện trong một quá trình lâu dμi vμ tốn nhiều công sức Trong các trường đại học, cao đẳng, một bộ phận sinh viên cũng đang thực hiện công tác quản lý, đó lμ cán bộ lớp – những người trực tiếp quản lý sinh viên Cán bộ lớp có rất nhiều điều kiện thuận lợi để thực hμnh quản lý Nếu được quan tâm, bồi dưỡng đúng mức, đội ngũ nμy sẽ phát huy được năng lực quản lý vμ hoμn toμn có khả năng trở thμnh những cán bộ quản lý kế cận chất lượng
Trong quá trình nghiên cứu đề tμi “Cơ chế phối hợp hoạt động giữa Ban cán sự lớp - Ban chấp hành chi Đoàn - Ban chấp hành chi Hội lớp K48 Bộ môn Khoa học quản lý - Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn năm học 2003
- 2004”, chúng tôi nhận thấy rằng ngoμi việc xây dựng một cơ chế phối hợp hoạt
động hiệu quả giữa ba ban trong lớp, cán bộ lớp cũng cần phải sử dụng phương pháp quản lý sinh viên một cách khoa học, phù hợp với đối tượng quản lý
Phương pháp quản lý lμ vấn đề năng động nhất trong quản lý vμ thể hiện nghệ thuật quản lý Như vậy, phương pháp mμ cán bộ lớp sử dụng để quản lý sinh
Trang 5viên sẽ lμ động lực thúc đẩy tập thể lớp đạt thμnh tích cao trong học tập vμ rèn luyện, tạo nên một “bầu không khí hữu ích” để khơi dậy sự nhiệt tình, tích cực của các thμnh viên trong lớp Ngược lại, phương pháp không thích hợp sẽ kìm hãm sự phát triển của lớp học đó, cũng như hạn chế những khả năng tiềm ẩn của các thμnh viên trong lớp
Hiện nay, hầu hết cán bộ lớp tại trường Đại học Khoa học xã hội vμ Nhân văn chưa có sự tìm hiểu sâu sắc về phương pháp quản lý sinh viên, cũng như tâm
lý sinh viên Trong đề tμi nμy, chúng tôi tập trung nghiên cứu phương pháp quản
lý sinh viên của cán bộ lớp các lớp K48 vμ K49 Khoa học quản lý Đây lμ những lớp sinh viên được đμo tạo để trở thμnh cán bộ quản lý Môi trường của những lớp học nμy được coi lμ môi trường thực tập, thực hμnh quản lý của những cán bộ quản lý tương lai Cán bộ lớp có điều kiện áp dụng những kiến thức quản lý được học vμo thực tiễn Những kết quả, kinh nghiệm mμ họ thu được trong quá trình hoạt động sẽ ảnh hưởng lớn đối với năng lực quản lý vμ chất lượng công việc trong tương lai
Với những lý do trên, chúng tôi quyết định lựa chọn đề tμi nghiên cứu khoa học : “Phương pháp quản lý sinh viên của cán bộ lớp K48 - K49 Bộ môn Khoa học quản lý - trường Đại học Khoa học xã hội vμ Nhân văn năm học 2004 – 2005”
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu :
2.1 Mục đích nghiên cứu :
Mục đích nghiên cứu của đề tμi nhằm tìm hiểu các phương pháp mμ chủ thể quản lý lớp học (K48 - K49 KHQL) sử dụng Mục đích cao nhất mμ đề tμi hướng tới lμ hỗ trợ cán bộ lớp đạt kết quả cao trong việc quản lý sinh viên
Trang 62.2 Nhiệm vụ nghiên cứu :
- Chứng minh tính tất yếu của việc sử dụng phương pháp trong công tác quản lý của cán bộ lớp
- Nêu lên v đánh giá việc sử dụng phương pháp quản lý sinh viên của các cán bộ lớp K48 vμ K49 – Bộ môn Khoa học quản lý - trường Đại học Khoa học xã hội vμ Nhân văn năm học 2004 - 2005
- Chứng minh tính cấp thiết vμ tất yếu của việc xây dựng phương pháp quản
lý hợp lý của cán bộ lớp đối với sinh viên
- Đưa ra trình tự xây dựng phương pháp quản lý của cán bộ lớp phù hợp với
SV
3 Vấn đề nghiên cứu :
Vấn đề nghiên cứu chúng tôi đưa ra ở đây lμ : “Cán bộ lớp nên lựa chọn vμ
sử dụng phương pháp quản lý như thế nμo để phù hợp với đặc điểm của tập thể lớp mình?”
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu :
- Đối tượng nghiên cứu của đề tμi lμ phương pháp quản lý của cán bộ lớp các lớp K48 vμ K49 QL
- Khách thể nghiên cứu lμ các cán bộ lớp K48 – K49 KHQL trường đại học Khoa học xã hội vμ Nhân văn
- Phạm vi nghiên cứu của đề tμi lμ các lớp K48 vμ K49 KHQL trường đại học Khoa học xã hội vμ Nhân văn trong năm học 2004 –2005
Trang 75 Phương pháp nghiên cứu :
- Phương pháp phân tích vμ tổng hợp tμi liệu
- Phương pháp điều tra xã hội học
6 Giả thuyết nghiên cứu :
- Phương pháp quản lý sinh viên của các cán bộ lớp hiện nay chưa đạt hiệu
quả cao như mong muốn vμ việc quản lý sinh viên còn dựa trên kinh nghiệm
7 ý nghĩa lý luận và thực tiễn :
7.1 ý nghĩa lý luận :
Về lý luận, chúng tôi xây dựng khái niệm mới về thuật ngữ “quản lý” vμ
“cán bộ lớp” Đồng thời, đề tμi nhấn mạnh đến mối quan hệ mật thiết giữa hoạt
động quản lý vμ tâm lý đối tượng quản lý Hiện tượng tâm lý của đối tượng quản
lý có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng, hiệu quả hoạt động quản lý
7.2 ý nghĩa thực tiễn :
Về thực tiễn, đề tμi nghiên cứu khoa học nμy nếu thμnh công sẽ góp phần giúp đỡ đội ngũ cán bộ lớp K48 – K49 Bộ môn KHQL nói riêng vμ trường Đại học KHXH&NV nói chung xác định vμ xây dựng phương pháp quản lý sinh viên hiệu quả, phù hợp với đối tượng quản lý
8 Kết cấu của đề tài :
Ngoμi phần mở đầu, kết luận vμ danh mục tμi liệu tham khảo, đề tμi gồm
có các nội dung :
Trang 8Chương I : Phương pháp quản lý vμ việc sử dụng phương pháp quản lý của cán bộ lớp trong trường đại học
1 Các phương pháp quản lý
(1) Quản lý
(2) Phương pháp quản lý
(3) Các yếu tố ảnh hưởng tới phương pháp quản lý
2 Tính tất yếu của việc sử dụng phương pháp một cách khoa học trong công tác quản lý sinh viên của cán bộ lớp
(1) Cán bộ lớp
(2) Việc sử dụng phương pháp quản lý sinh viên của cán bộ lớp
Chương II : Phương pháp quản lý sinh viên của cán bộ lớp K48 – K49 Bộ môn KHQL vμ trình tự xây dựng phương pháp quản lý sinh viên hiệu quả
1 Việc sử dụng phương pháp quản lý sinh viên của cán bộ lớp K48 – K49
Trang 9B - Nội dung
Chương I : Các phương pháp quản lý và việc sử dụng ppql
của cán bộ lớp trong trường Đại học
1 Phương pháp quản lý
(1) Quản lý :
Ngay từ khi xã hội loμi người được hình thμnh, con người đã cố kết với nhau để đảm bảo cho sự tồn tại vμ phát triển Để đáp ứng nhu cầu ấy của xã hội, quản lý ra đời như một điều kiện tất yếu, khách quan của tiến trình lịch sử loμi
người Thuật ngữ “quản lý”, gốc Hi Lạp cổ Manus có nghĩa lμ “vững tay chèo”
Trong tư tưởng quản lý thời Trung Hoa cổ đại (bốn trường phái lớn của tư tưởng quản lý Trung Hoa cổ đại: Nho, Mặc, Lão, Pháp), “quản lý” được đồng nhất với cai trị, thống trị; đặc biệt đề cao “quản lý” như một thuật dùng người “Quản lý”
còn lμ “tổ chức, điều khiển hoạt động của một số đơn vị, cơ quan; trông coi, giữ gìn và theo dõi việc gì” [7,1363]
Hiện nay, lý luận quản lý được ví như một “khu rừng rậm rạp” (Harold Koontz) vμ có rất nhiều khái niệm, định nghĩa về “quản lý” được xây dựng Việc nêu ra tất cả các khái niệm, định nghĩa về “quản lý” lμ một điều rất khó khăn vμ không cần thiết, bởi mỗi người nghiên cứu lý luận quản lý tiếp cận “quản lý” theo những trường phái, góc độ khác nhau Trong đề tμi nμy, chúng tôi lựa chọn khái niệm “quản lý” của giáo sư, tiến sỹ triết học quản lý Trung Quốc Lê Hồng
Lôi : “Quản lý là hoạt động thực tiễn xã hội có tổ chức mà con người tiến hành nhằm thực hiện mục đích nhất định” [5,548], vμ nhμ quản lý học người Mỹ Peter
Trang 10F Drucker : “Suy đến cùng, quản lý là một hoạt động thực tiễn, bản chất của nó
là “hành” chứ không phải là “tri”; kiểm nghiệm không phải ở logic mà là ở kết quả; quyền uy duy nhất của nó là thành tựu” [5,291] để nhấn mạnh rằng quản lý
dựa trên nền tảng lý luận vμ không thể tách rời thực tế
“Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử – xã hội của con người nhắm cải biến tự nhiên và xã hội” [1,295] Bản
chất của quản lý lμ một hoạt động thực tiễn xã hội, do đó nếu quản lý chỉ dựa trên lý luận khoa học thì nó chỉ dừng lại ở lý thuyết; mặt khác, quản lý sẽ đơn thuần lμ kinh nghiệm vμ không thể trở thμnh một khoa học nếu nó không có hệ thống tri thức lý luận Lý luận quản lý được sinh ra trên nền tảng thực tiễn quản
lý, lý luận quản lý lμ kết quả của sự khái quát kinh nghiệm sau quá trình thực hμnh quản lý Trong quản lý, lý thuyết giúp chủ thể quản lý những phương tiện
để phân loại kiến thức phù hợp về quản lý Trong khi đó, thực hμnh quản lý yêu cầu chủ thể quản lý phải xét tới thực tại khi họ áp dụng các lý thuyết cũng như nguyên tắc quản lý
Chúng tôi định nghĩa : “Quản lý là một thuật ngữ để chỉ hoạt động đặc biệt của con người, phát sinh cùng với nhu cầu tập hợp thành các nhóm, tổ chức của con người để thực hiện các mục tiêu mà họ không thể đạt được khi hoạt động với tư cách cá nhân đơn lẻ” Quản lý lμ một môn khoa học kết hợp lý thuyết vμ thực hμnh Không những vậy, quản lý còn lμ một nghệ thuật Theo Mary Parker Follet,
“quản lý là nghệ thuật khiến công việc được thực hiện thông qua người khác”
[4,5] Nghệ thuật đó được thể hiện qua khả năng vận dụng linh hoạt, khéo léo các nguyên lý, những kinh nghiệm đã quan sát được, những tri thức đã được đúc kết vμo hoạt động quản lý sao cho phù hợp với con người cụ thể, hoμn cảnh, môi trường cụ thể để công việc chung đạt hiệu quả cao nhất Nghệ thuật quản lý được
Trang 11thể hiện rõ nhất qua vấn đề năng động nhất của quản lý - đó lμ phương pháp quản
lý
(2) Phương pháp quản lý
Khi nghiên cứu về phương pháp quản lý, chúng ta không thể không nhắc
đến nguyên tắc quản lý vì chúng có mối quan hệ hữu cơ với nhau Nguyên tắc lμ những điều quy định mμ chúng ta nhất thiết phải tuân thủ, trong khi đó phương
pháp lμ cách thức có thể sử dụng linh hoạt vμ được phép lựa chọn “Nguyên tắc
là cơ sở khách quan để khống chế và chi phối các phương pháp cùng hướng và mục tiêu đã định”.[9,50] Như vậy, với một nguyên tắc quản lý, chủ thể quản lý
có thể sử dụng nhiều phương pháp nhằm đảm bảo hiệu quả quản lý vμ lợi ích của
tổ chức
Thuật ngữ “phương pháp” bắt nguồn từ tiếng Hi Lạp là “methodos”, có hai nghĩa :
- Theo nghĩa thông thường : phương pháp là con đường, cách thức, thủ
đoạn được chủ thể sử dụng để đạt được mục đích nào đó
- Theo nghĩa khoa học : phương pháp là hệ thống những nguyên tắc mà chủ thể phải thực hiện nhất quán trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn nhằm đạt mục đích đã đề ra [1,314]
Phương pháp còn lμ cách thức tiến hành để có hiệu quả cao [7,1351] Trong tập nghị luận của mình, Socrate đã viết : “… Những người biết cách sử dụng con người sẽ điều khiển công việc, hoặc cá nhân, hoặc tập thể một cách sáng suốt, trong khi những người không biết làm như vậy sẽ mắc sai lầm trong việc điều hành cả hai công việc này” [4,6] Quan điểm đánh giá về nghệ thuật
Trang 12dùng người nhằm đảm bảo quản lý hiệu quả của nhμ triết học Hy Lạp cổ đại nμy cho đến nay vẫn còn giữ nguyên giá trị
Theo Đại cương về khoa học quản lý của tác giả Phan Anh Tú, phương
pháp quản lý lμ “tổng thể những cách thức tác động đến cá nhân và tập thể người lao động nhằm khuyến khích, động viên, thúc đẩy họ hoàn thành một công việc”
Trong thực tế, chủ thể quản lý thường sử dụng các phương pháp chủ yếu sau:
ưu điểm lớn nhất của phương pháp nμy lμ tạo ra sự thống nhất trong hoạt
động của khách thể quản lý, áp dụng được trong quản lý vĩ mô, đồng thời nâng cao ý thức trách nhiệm của cả chủ thể vμ khách thể quản lý Khi phương pháp
được áp dụng, hiệu lực quản lý sẽ phát huy trong một thời gian ngắn Tuy nhiên, hạn chế của phương pháp nμy chính lμ không tạo ra sự tự giác, nhiệt tình do hμnh chính – pháp luật lμ những điều áp đặt từ bên ngoμi Mặt khác, không nếu
Trang 13không có sự kiểm soát, giám sát chặt chẽ của chủ thể quản lý, khách thể quản lý
dễ phát sinh tâm lý đối phó, chống đối, gian lận
Phương pháp kinh tế ra đời từ rất sớm trong quản lý nhưng được áp dụng vμ phát triển rộng rãi từ cuối thế kỷ 19 Đó lμ những cách thức tác động đến khách thể quản lý thông qua hệ thống các đòn bẩy thưởng phạt về kinh tế cũng như các công cụ ưu đãi kinh tế khác( lãi suất, thuế, ) Không giống như phương pháp hμnh chính – pháp luật điều tiết hoạt động bằng mệnh lệnh, phương pháp kinh
tế điều tiết các quan hệ thông qua tác động trực tiếp đến lợi ích kinh tế của khách thể quản lý Marx đã đánh giá phương pháp nμy tạo ra sự tự giác, tích cực, nhiệt tình chứ không có sự đối phó Tuy nhiên trong thực tế, nếu quá lạm dụng phương pháp nμy, tâm lý thực dụng ích kỷ sẽ dễ hình thμnh
Phương pháp giáo dục chính trị – tư tưởng lμ cách thức tác động lên cả chủ thể vμ khách thể quản lý thông qua các phương tiện thông tin (hội họp, phát thanh, boá chí, truyền hình, ) nhằm nâng cao ý thức vμ bản lĩnh chính trị qua đó tạo ra sự tự giác, nhiệt tình trong hoạt động Phương pháp nμy không phát huy tác dụng ngay nhưng nếu lμm tốt, kiên trì sẽ phát huy tác dụng lớn trong việc thúc
đẩy con người nhiệt tình công tác, định hướng phấn đấu
Phương pháp tâm lý – xã hội lμ phương pháp được người Nhật sử dụng triệt để bởi họ quan niệm người lao động không chỉ lμ những con người chức năng mμ họ cũng lμ những cá nhân cụ thể với những nhu cầu đa dạng (được coi trọng, tình cảm, giao tiếp, vui chơi, ) Phương pháp nμy tác động đến khách thể quản lý thông qua “bầu không khí hữu ích” để khơi dậy sự tự giác, lòng tự hμo, tự trọng, bầu nhiệt huyết vμ tích cực trong công tác
Thực tế, chủ thể quản lý thường áp dụng kết hợp nhiều phương pháp nói trên để đạt hiệu quả quản lý cao nhất Bản chất của phương pháp quản lý lμ sự
Trang 14linh hoạt do đó việc sử dụng phương pháp không thể cứng nhắc, máy móc, bó hẹp trong một phương pháp nhất định Chủ thể vμ đối tượng của quản lý chính lμ con người Nói cách khác, con người luôn luôn giữ vị trí trung tâm trong hoạt
động quản lý vμ “bản chất con người là tổng hoà các quan hệ xã hội” [6,257]
Quản lý con người với những thuộc tính bản chất tâm lý – xã hội phong phú vμ phức tạp trong một môi trường tổ chức đầy biến động luôn đòi hỏi sử dụng phương pháp linh hoạt vμ biến hoá Việc lựa chọn phương pháp vμ sử dụng phương pháp như thế nμo lμ phụ thuộc vμo tính chất, đặc điểm riêng của tổ chức, những thμnh viên trong tổ chức đó, hoμn cảnh cũng như môi trường của tổ chức Những nhóm người khác nhau cần phải được quản lý theo phương pháp khác nhau vμ đối với cùng một nhóm người lại phải được quản lý khác nhau tại những thời điểm khác nhau Một nhóm người nhỏ được quản lý tốt sẽ phát huy khả năng
vμ lμm việc hiệu quả hơn nhiều so với một tổ chức với số lượng thμnh viên lớn nhưng bị quản lý tồi Như vậy vai trò của phương pháp quản lý rất quan trọng đối
với hoạt động quản lý, phương pháp như một chìa khoá để giả quyết vấn đề
(3) Những yếu tố ảnh hưởng tới phương pháp quản lý
Chủ thể quản lý quản lý muốn sử dụng phương pháp quản lý một cách hiệu quả nhất thì bên cạnh lựa chọn phương pháp hợp lý còn phải quan tâm đến những yếu tố khách quan như hiện tượng tâm lý của đối tượng quản lý Những hiện tượng tâm lý xã hội rất phong phú đa dạng, luôn biến đổi nhưng có quy luật nhất
định Chúng có những tính chất đặc biệt mμ người quản lý cần phải nắm vững, khai thác để nâng cao chất lượng vμ hiệu quả quản lý
Tâm lý của đối tượng quản lý phụ thuộc vμo độ tuổi, giới tính, hoμn cảnh xuất thân, nhận thức, tính cách, tính khí, tình cảm Trong hoạt động quản lý, đối tượng mμ chủ thể quản lý tác động tới chính lμ con người với những thuộc tính
Trang 15tâm lý phong phú Như vậy chủ thể quản lý phải hiểu biết về đối tượng quản lý
mμ đặc biệt lμ tâm lý của họ nhằm phát huy năng lực vμ hạn chế nhược điểm cũng như góp phần vμo việc chọn lựa phương pháp quản lý thích hợp với đối tượng
Hoμn cảnh xuất thân cũng như môi trường sinh sống sẽ tác động rất lớn đối với tâm lý con người Đồng thời đây cũng lμ yếu tố có ảnh hưởng đối với nhận thức của con người Trong thực tế, những cá nhân đều hoạt động trong các nhóm xã hội, các tầng lớp xã hội khác nhau Mỗi cá nhân có biểu hiện đặc điểm tâm lý của bản thân, của tâm lý gia đình, giai cấp, dân tộc, lứa tuổi, giới tính Về độ tuổi, con người liên tục thay đổi hμnh vi vμ nhân cách trong suốt quá trình phát triển của đời người Những giai đoạn khác nhau, con người có suy nghĩ vμ hμnh
vi khác nhau Về giới tính, con người có nét tâm lý chung trong cùng một giới Tâm lý nữ giới vμ nam giới mang các đặc tính riêng cơ bản
Tính cách, tính khí, tình cảm của mỗi cá nhân về cơ bản lμ khác nhau, mỗi cá nhân có thuộc tính tâm lý khác nhau Những cá tính vμ hμnh vi của con người
được tạo nên thông qua tính khí (do bẩm sinh hoặc do rèn luyện), tính cách (do giáo dục vμ tác động của môi trường sống)
Đặc điểm nghề nghiệp cũng lμ một yếu tố tác động đến tâm lý, thói quen cũng như hμnh vi đối tượng Ví dụ tâm lý của những người học ngμnh xã hội
được đánh giá lμ phức tạp hơn so với những người học ngμnh kỹ thuật, tự nhiên Bên cạnh đó còn có những quy luật tâm lý xã hội phổ biên tác động trong tập thể như quy luật kế thừa, quy luật lây lan tâm lý Chủ thể quản lý cần nắm vững những quy luật nμy cùng với các thuộc tính tâm lý của đối tượng vμ lấy đó lμm cơ sở lựa chọn phương pháp quản lý thích hợp
Trang 162 Tính tất yếu của việc sử dụng phương pháp một cách khoa học trong công tác quản lý sinh viên của cán bộ lớp
(1) Cán bộ lớp
Cán bộ được hiểu lμ “người làm việc trong cơ quan nhà nước; người giữ chức vụ, phân biệt với người bình thường không giữ chức vụ trong các cơ quan, tổ chức nhà nước” [7,249]
ở đây chúng tôi sử dụng thuật ngữ “cán bộ lớp” với ý nghĩa bao hμm cán
sự lớp, cán bộ đoμn vμ cán bộ hội trong một tập thể lớp (gọi chung lμ “đội ngũ cán bộ lớp” hay “cán bộ lớp”) Chúng tôi đưa ra định nghĩa về thuật ngữ trên như sau : “Cán bộ lớp là một nhóm sinh viên do sinh viên trong lớp bầu ra được sự xác nhận chính thức của Nhà trường, lãnh đạo khoa và cấp trên trực thuộc, chịu trách nhiệm trước sinh viên trong lớp, được giao nhiệm vụ quản lý lớp học bao gồm công việc như theo dõi tình hình mọi mặt học tập - rèn luyện - tu dưỡng của các thành viên, giữ gìn và ổn định nền nếp, quan tâm đến đời sống và bảo vệ quyền lợi chính đáng của sinh viên” Đối với cán sự lớp (lớp trưởng, các lớp phó
vμ các tổ trưởng), “cấp trên trực thuộc” được hiểu lμ giáo viên chủ nhiệm Đối với cán bộ Đoμn – Hội, “cấp trên trực thuộc” lμ Đoμn – Hội cấp trên Trong báo
cáo khoa học “Cơ chế phối hợp hoạt động giữa Ban cán sự lớp - Ban chấp hành chi Đoàn - Ban chấp hành chi Hội lớp K48 Bộ môn Khoa học quản lý - Trường
Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn”, chúng tôi đã chứng minh ban cán sự lớp
– BCH chi Đoμn – BCH chi Hội có mối quan hệ mật thiết trong hoạt động
Chúng tôi đã sử dụng khái niệm “cán bộ lớp” để chỉ cán sự lớp, cán bộ Đoμn,
cán bộ Hội nhằm nhấn mạnh chủ thể quản lý lμ đội ngũ cán bộ lớp nói chung
Đây được coi lμ một tập hợp chung thống nhất gồm ba nhóm lμm việc với những
Trang 17chức năng, nhiệm vụ riêng cùng nhằm đạt mục tiêu chung của tổ chức lớp vμ lμ chủ thể quản lý trực tiếp sinh viên, đoμn viên, hội viên Sở dĩ trong định nghĩa trên, chúng tôi đã sử dụng khái niệm “sinh viên” mμ không sử dụng khái niệm “ sinh viên, đoμn viên, hội viên” cũng với mục đích nhấn mạnh đối tượng quản lý
lμ tất cả thμnh viên trong lớp, họ vừa lμ Đoμn viên vừa lμ Hội viên Trong thực tế, trường hợp sinh viên không phải lμ Đoμn viên, Hội viên hoμn toμn có thể xảy ra,
họ không chịu sự quản lý của cán bộ Đoμn – Hội nhưng vẫn chịu sự quản lý của cán sự lớp Như vậy, khái niệm “sinh viên” được sử dụng trong định nghĩa trên mang tính khái quát nhất
(2) Việc sử dụng phương pháp quản lý sinh viên của cán bộ lớp
Bất cứ tổ chức nμo cũng không thể thiếu sự quản lý Mọi hoạt động quản lý một tổ chức nói chung vμ hoạt động quản lý lớp học nói riêng cần có sự điều hμnh hợp lý Trong một lớp học, cán bộ lớp trực tiếp quản lý sinh viên vμ điều hμnh hoạt động của tập thể Để quản lý tốt một tập thể nhằm đạt đạt thμnh tích cao trong học tập vμ rèn luyện, có nền nếp vμ kỷ luật, thu hút sinh viên trong lớp tham gia hưởng ứng các phong trμo của nhμ trường - Đoμn Thanh niên - Hội Sinh viên, cũng như các hoạt động sinh hoạt của lớp, cán bộ lớp, cán bộ lớp cần có phương pháp quản lý sinh viên phù hợp với đặc điểm tập thể lớp
Một tập thể lớp bao gồm rất nhiều thμnh viên với độ tuổi, giới tính, hoμn cảnh xuất thân cũng như tính cách, thói quen, tình cảm vμ nhận thức, khác nhau Như vậy, một tập thể nếu không được quản lý thì sẽ trở nên lộn xộn, rối loạn, các lợi ích của cá nhân đi ngược lại với tập thể, tập thể đó sẽ không thể đạt
được mục tiêu chung Trách nhiệm của cán bộ lớp lμ duy trì vμ thực hiện hoạt
động khiến các thμnh viên trong lớp có thể đóng góp tốt nhất vμo các mục tiêu của lớp Một tập thể lớp không phải lμ một cơ quan để có thể áp dụng mệnh lệnh
Trang 18hμnh chính, đây cũng không phải lμ một doanh nghiệp để sử dụng phương pháp kinh tế Bản thân các chủ thể vμ các đối tượng quản lý trong tập thể lớp không có
sự phân chia thμnh cấp trên – cấp dưới Dù lμ chủ thể quản lý hay đối tượng quản lý thì họ cùng lμ sinh viên trong một lớp vμ có mối quan hệ bạn bè cùng lớp Nếu quản lý quá lỏng lẻo, tâm lý nể nang thì tập thể lớp sẽ không đạt được mục tiêu, các thμnh viên vô trách nhiệm đối với mục tiêu chung Bản thân việc quản lý lỏng lẻo không chỉ ảnh hưởng đến các mục tiêu chung của tập thể mμ còn
ảnh hưởng tới những thμnh viên có ý thức, kỷ luật tốt vμ gây sự thiếu công bằng trong việc đánh giá kết quả rèn luyện Nếu quản lý quá nguyên tắc thì không chỉ gây ra tâm lý căng thẳng không đáng có cho các thμnh viên mμ còn sẽ ảnh hưởng tiêu cực tới mối quan hệ bạn bè trong lớp cũng như lμm giảm tính sáng tạo của các thμnh viên Đặc biệt, ngay từ khi tập thể lớp mới được hình thμnh nếu không thiết lập trật tự quản lý, phân công nhiệm vụ quản lý vμ giao quyền thì sau nμy sẽ rất khó đưa lớp vμo kỷ luật nghiêm túc
Việc lựa chọn vμ sử dụng phương pháp quản lý không phải lμ một điều
đơn giản Như phần trên của báo cáo đã trình bμy, phương pháp quản lý đặt ra yêu cầu về sự linh hoạt vμ khéo léo, đó lμ một nghệ thuật dựa trên các nguyên tắc, nguyên lý khoa học Quản lý bất cứ tổ chức nμo, dù chỉ lμ một tập thể lớp cũng đòi hỏi chủ thể quản lý phải có trách nhiệm đối với công việc
Trang 19Chương 2 : phương pháp quản lý sinh viên của cán bộ lớp
K48 – K49 Bộ môn Khoa Học Quản lý và trình tự xây dựng Phương pháp quản lý SV hiệu quả
- Việc sử dụng phương pháp quản lý sinh viên của cán bộ lớp K48 – K49 Bộ môn KHQL
Chúng tôi đã khảo sát ở các lớp năm thứ nhất vμ năm thứ hai trong trường
Đại học Khoa học xã hội vμ nhân văn, bao gồm các lớp : Báo chí (K48, 49), Tâm
lý (K48, 49), Lịch Sử (K48, 49), Triết học (K48), Du lịch (K48), Lưu trữ vμ quản trị văn phòng (K48, 49), Khoa học quản lý (K48, 49); bao gồm 2 mẫu bảng hỏi, phát ra vμ thu về 838 phiếu điều tra
Nội dung khảo sát về:
- ý kiến đánh giávề môi trường lớp học (bầu không khí tổ ung, tập thể) (a)
- ý kiến đánh giá về đội ngũ cán bộ lớp (b)
- Năng lực công tác của cán bộ lớp thông qua việc cho điểm â
- Cách thức cán bộ lớp sử dụng để quản lý sinh viên (d)
Mặc dù đối tượng nghiên cứu của đề tμi lμ phương pháp quản lý của cán bộ lớp các lớp K48 vμ K49 QL vμ phạm vi nghiên cứu của đề tμi lμ các lớp K48, K49 KHQL trường đại học Khoa học xã hội vμ Nhân văn trong năm học 2004 –
2005 nhưng chúng tôi quyết định khảo sát thông tin định lượng trong 8 khoa Khi nghiên cứu về phương pháp quản lý của cán bộ lớp năm thứ nhất vμ năm thứ hai – Bộ môn KHQL, chúng tôi muốn có sự so sánh, đối chiếu với một số lớp ở các khoa khác trong trường
Trang 20ở bảng (a), ý kiến đánh giá của sinh viên về môi trường lớp học hầu hết lμ (2): môi trường hữu nghị nhưng các thμnh viên chưa thực sự quan tâm đến nhau Tuy nhiên, đánh giá của sinh viên ở lớp 49QL có sự khác biệt so với mặt bằng chung, 55/75 (73%) SV 49QL cho rằng môi trường lớp học của họ lμ đoμn kết, hòa đồng
Biểu đồ ý kiến đánh giá của sinh viên về môi trường lớp học
13
11
2 6 8 5 8 14
5 2
6
2 6 55
5
39
38
32 38
54
38
28 28
26 37 51
32 41
8
1 0
1 2 3