Được sự nhất trí của nhà trường và ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, tôi tiến hành thực tập tốt nghiệp với tên đề tài: “Thực trạng và giải pháp phát triển sản xuất kinh
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - -
LƯƠNG VĂN CƯƠNG
Đề tài:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI LỢN TẠI
ĐỊA BÀN XÃ DƯƠNG QUỲ - VĂN BÀN - LÀO CAI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp Khoa : Kinh tế & PTNT Khóa học : 2011 - 2015
Thái Nguyên - 2015
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - -
LƯƠNG VĂN CƯƠNG
Đề tài:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI LỢN TẠI
ĐỊA BÀN XÃ DƯƠNG QUỲ - VĂN BÀN - LÀO CAI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Giảng viên hướng dẫn : ThS Dương Xuân Lâm
Thái Nguyên - 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện Các số liệu thu
nhập và kết quả phân tích trong đề tài là hoàn toàn trung thực Đề tài không
trùng với bất cứ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Thái nguyên, ngày 10 tháng 6 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Lương Văn Cương
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là nội dung rất quan trọng đối với mỗi sinh viên trước lúc ra trường Giai đoạn này vừa giúp cho sinh viên kiểm tra, hệ thống lại những kiến thức, lý thuyết và làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, cũng như vận dụng những kiến thức đó vào thực tiễn
Để đạt được mục tiêu đó, đồng thời đáp ứng được những nhu cầu khắt khe của nhà tuyển dụng sau khi tốt nghiệp ra trường Được sự nhất trí của nhà trường và ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, tôi tiến hành thực tập tốt nghiệp với tên đề tài: “Thực trạng và giải pháp phát triển sản xuất kinh doanh chăn nuôi lợn tại địa bàn xã Dương Quỳ, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào
Cai”.
Hoàn thành bài khóa luận này, trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo ThS.Dương Xuân Lâm, người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Nhân dịp này tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô trong và ngoài khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân xã Dương Quỳ, người dân địa phương đã giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận
Trong suốt quá trình thực tập, mặc dù tôi đã hết sức cố gắng nhưng do thời gian thực tập và kinh nghiệm cũng như trình độ của bản thân còn hạn chế Vì vậy bản khóa luận này không thể tránh khỏi những khiếm khuyết và thiếu sót Vậy tôi rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo
và toàn thể các bạn để bản khóa luận này được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 6 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Trang 5Lương Văn Cương DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1.1 Sản xuất thịt trên thế giới qua 3 năm (2011 - 2013) 7
Bảng 1.2 Số lượng lợn của cả nước và các vùng chính 11
Bảng 1.3 Số lượng và sản lượng thịt lợn của tỉnh Lào Cai qua 3 năm (2011 - 2013) 12
Bảng 1.4 Tình hình chăn nuôi lợn của huyện Văn Bàn qua 3 năm (2012 - 2014) 13
Bảng 2.1 Số hộ chăn nuôi lợn trên địa bàn 16
Bảng 3.1 Tình hình dân số và lao động của xã qua 3 năm (2012 - 2014) 25 Bảng 3.2 Biến động diện tích đất đai của xã qua 3 năm (2012 - 2014) 28
Bảng 3.3 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của xã qua 3 năm (2012- 2014) 31
Bảng 3.4 Nhân khẩu và lao động của các hộ chăn nuôi lơn điều tra năm 2014 34
Bảng 3.5 Quy mô và cơ cấu đất đai của các hộ nuôi lợn điều tra năm 2014 35
Bảng 3.6 Tình hình về vốn và trang bị kĩ thuật của các nông hộ nuôi lợn.36 Bảng 3.7 Quy mô đàn lợn và lợn giống của các nông hộ điều tra năm 2014 38
Bảng 3.8 Sản lượng lợn xuất chuồng trong năm của các nông hộ điều tra năm 2014 39
Bảng 3.9 Chi phí giống của các hộ điều tra năm 2014 40
Bảng 3.10 Chi phí thức ăn của các nông hộ điều tra năm 2014 41
Bảng 3.11 Chi phí thuốc thú y của các nông hộ điều tra năm 2014 42
Bảng 3.12 Chi phí lao động của các hộ điều tra năm 2014 42
Trang 6Bảng 3.13 Chi phí sản xuất lợn thịt của các hộ điều tra năm 2014 43 Bảng 3.14 Kết quả chăn nuôi lợn của các hộ điều tra 44 Bảng 3.15 Hiệu quả chăn nuôi lợn của các hộ điều tra 45 Bảng 3.16 Ảnh hưởng của quy mô đàn lợn đến kết quả và hiệu quả chăn
nuôi của các hộ điều tra năm 2014 46 Bảng 3.17 Ảnh hưởng của loại hình chăn nuôi đến kết quả và hiệu quả
chăn nuôi của hộ điều tra năm 2014 47
Trang 7VA : Giá trị gia tăng
Trang 8MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích của đề tài 1
2.1 Mục tiêu chung 1
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Câu hỏi nghiên cứu : 2
4 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 2
4.1 Ý nghĩa trong học tập: 2
4.2 Ý nghĩa thực tiễn: 2
PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3
1.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu Error! Bookmark not defined 1.1.1 Cơ sở lí luận 3
1.1.2 Cơ sở thực tiễn 6
PHẦN 2 : ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 15
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 15
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 15
2.2 Nội dung nghiên cứu 15
2.3 Phương pháp nghiên cứu 15
2.3.1 Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu 15
2.3.2 Phương pháp thu nhập số liệu 17
2.3.3 Phương pháp chuyên gia ,chuyên khảo 17
2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 18
PHẦN 3 : KẾT QỦA NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 21
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 21
Trang 93.1.1 Vị trí địa lý của xã Dương Quỳ 21
3.1.2 Điều kiện tự nhiên của xã Dương Quỳ 21
3.2.3 Điều kiện kinh tế - xã hội xã Dương Quỳ 24
3.2.4 Đánh giá chung tình hình cơ bản 32
3.2 Thực trạng chăn nuôi lợn của các hộ nông dân xã Dương Quỳ điều tra năm 2014 33
3.2.1 Nguồn lực sản xuất của các hộ chăn nuôi lợn thịt điều tra năm 2014 33
3.2.2 Tình hình chăn nuôi lợn của các nông hộ điều tra tại xã Dương Quỳ năm 2014 37
3.2.3 Kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn của các nông hộ 43
3.3 Nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn của hộ điều tra năm 2014 46
3.3.1 Ảnh hưởng của quy mô đàn lợn đến kết quả và hiệu quả chăn nuôi 46
3.3.2 Ảnh hưởng của loại hình chăn nuôi tới hiệu quả và kết quả chăn nuôi 46 3.4 Đánh giá chung về ngành chăn nuôi lợn 48
3.4.1 Những kết quả đạt được 48
3.4.2 Những tồn tại cần khắc phục 49
3.5 định hướng và giải pháp 50
3.5.1 Định hướng chung 50
3.5.2 Giải pháp cụ thể phát triển chăn nuôi lợn 50
PHẦN 4 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55
Kết luận 55
Kiến nghị 56
Về phía chính quyền địa phương: 56
Về phía người nông dân: 57
Trang 10PHẦN 1 : MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với trồng trọt, chăn nuôi đã và đang đóng vai trò đáng kể trong kinh tế
hộ gia đình Trong những năm gần đây, chăn nuôi ngày càng được chú trọng, đặc biệt là chăn nuôi lợn Nhằm tăng hiệu quả trong chăn nuôi lợn và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường về chất lượng thịt, đòi hỏi công tác giống và thức ăn trong chăn nuôi cần được coi trọng Hiện nay nhằm tăng tỷ lệ thịt nạc, các giống lợn lai siêu nạc đã và đang được thử nghiệm và đưa vào sản xuất ở nhiều địa phương trong cả nước
Mặc dù đã có những chủ trương và chính sách khuyến khích phát triển trong chăn nuôi, nhưng trong điều kiện sản xuất nông hộ ở Việt Nam nói chung và ở Lào Cai nói riêng cần thiết phải có những nghiên cứu để hướng dẫn kỹ thuật chăn nuôi hợp lý cho người nông dân Một số giống lợn siêu nạc có những ưu điểm về chất lượng thịt cao hơn các giống lợn địa phương và các giống lợn lai F1, nhưng trong điều kiện dinh dưỡng và chăm sóc nhất định, các giống lợn này có thể không phát huy được ưu điểm của giống, đặc biệt là trong điều kiện chăn nuôi nông hộ hiện nay Gần đây, các giống lợn thuần nhập ngoại, lợn 3/4 máu ngoại đang được thử nghiệm ở nhiều địa phương và ở nhiều nơi các giống lợn này đã mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với các giống lợn nuôi truyền thống Từ những kết quả đó, ngành nông nghiệp ở tỉnh Lào Cai đang có kế hoạch phát triển đàn lợn lai, lợn ngoại nhằm đẩy mạnh chất lượng thịt lợn trong chăn nuôi hiện nay của địa phương
Xuất phát từ thực tế đó, qua quá trình thực tập tại địa phương, em quyết định
chọn đề tài: “Thực trạng và giải pháp phát triển sản xuất kinh doanh chăn nuôi lợn tại địa bàn xã Dương Quỳ, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai ” làm đề tài khóa
luận của mình
1 2 Mục đích của đề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Trang 11Đánh giá thực trạng phát triển chăn nuôi lợn ở xã Dương Quỳ, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cài Từ đó làm cơ sở cho việc hoạch định các chính sách và đề xuất các giải pháp phát triển ngành chăn nuôi lợn trên địa bàn xã một cách có hiệu quả
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá tình hình phát triển chăn nuôi lợn của các nông hộ và phân tích yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển chăn nuôi lợn ở xã Dương Quỳ, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai
- Đánh giá những cơ hội lớn và các thách thức cơ bản của chăn nuôi lợn ở địa phương
- Đề xuất một số giải pháp góp phần khắc phục những khó khăn và phát huy những lợi thế của vùng nhằm phát triển chăn nuôi lợn đạt hiệu quả tốt hơn trên địa bàn xã trong thời gian tới
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Để giải quyết mục tiêu và đáp ứng nội dung nghiên cứu của đề tài cần trả lời các câu hỏi sau:
- Tình hình chăn nuôi lợn trên địa bàn xã Dương Quỳ hiện nay như thế nào?
- Cách chăn nuôi lợn của các hộ như thế nào? Thu nhập của họ ra sao?
- Các khó khăn cản trở trong chăn nuôi lợn là gì?
- Các giải pháp để phát triển ngành chăn nuôi lợn cho các hộ ở địa phương?
Trang 12kinh tế ngành chăn nuôi lợn trên địa bàn xã Đồng thời giúp cho các nhà lãnh đạo địa phương có căn cứ để xây dựng chính sách phát triển ngành chăn nuôi lợn Xã Dương Quỳ nói riêng và trên địa bàn huyện Văn Bàn nói chung
PHẦN 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lí luận
2.1.1 Vai trò và vị trí của chăn nuôi
Chăn nuôi là một ngành quan trọng trong nền kinh tế nông nghiệp, chiếm tỷ
lệ khá lớn trong thu nhập kinh tế quốc dân và kinh tế hộ gia đình Chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng là một ngành tạo ra nguồn thực phẩm tươi sống, chế biến, đóng hộp và các chế phẩm phụ khác cho đời sống nhân dân và xuất khẩu
ra thị trường nước ngoài Nói chung chăn nuôi lợn có một số vai trò nổi bật như sau:
- Cung cấp thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cho con người GS Harris
- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến Hiện nay thịt lợn là nguyên liệu chính cho các công nghiệp chế biến thịt xông khói, thịt hộp, thịt lợn xay, các món ăn truyền thống cuả người Việt Nam như giò nạc, giò mỡ…[2]
- Cung cấp phân bón cho cây trồng, phân lợn là một trong những nguồn phân hữu cơ tốt, có thể cải tạo và nâng cao độ phì của đất, đặc biệt là đất nông nghiệp Một con lợn trong một ngày đêm có thể thải 2.5 – 4 kg phân, ngoài ra còn có lượng nước tiểu chứa hàm lượng Nitơ và Phốtpho cao.[2]
- Góp phần giữ vững cân bằng sinh thái giữa cây trồng, vật nuôi và con người Trong các nghiên cứu về môi trường nông nghiệp, lợn là vật nuôi quan trọng và là một thành phần không thể thiếu được của hệ sinh thái nông nghiệp Chăn nuôi lợn
có thể tạo ra các giống lợn nuôi ở các vườn cây cảnh hay các giống lợn nuôi cả trong nhà góp phần tăng thêm đa dạng sinh thái tự nhiên.[2]
Trang 13- Chăn nuôi lợn có thể tạo ra nguồn nguyên liệu cho y học trong công nghệ sinh học y học, lợn đã được nhân bản gen để phục vụ cho mục đích nâng cao sức khỏe cho con người
- Chăn nuôi lợn làm tăng thu nhập cho các hộ gia đình nông dân tăng khả năng chi tiêu trong gia đình Đồng thời thông qua chăn nuôi lợn, người nông dân có thể an tâm đầu tư cho con cái học hành và các chi tiêu khác như cúng giỗ, cưới hỏi,
ma chay
- Lợn là vật nuôi có thể coi như biểu tượng may mắn cho người Á Đông trong các hoạt động tín ngưỡng, hay ở Trung Quốc có quan niệm lợn là biểu tượng của sự may mắn đầu năm mới
- Chăn nuôi lợn có vị trí hàng đầu trong ngành chăn nuôi nước ta Sự hình thành sớm nghề nuôi lợn cùng với trồng lúa nước đã cho chúng ta khẳng định nghề nuôi lợn có vị trí hàng đầu Không những thế, việc tiêu thụ thịt lợn trong các bữa ăn hàng ngày của con người rất phổ biến Ngoài ra thịt lợn được coi là một loại thực phẩm có mùi vị dễ thích hợp với tất cả các đối tượng Nói cách khác, thịt lợn được coi là “ nhẹ mùi ” và không gây ra hiện tượng dị ứng do thực phẩm, đây là ưu điểm nổi bật của thịt lợn Tuy nhiên để thịt lợn trở thành món ăn có thể nâng cao sức khỏe cho con người điều quan trọng là trong quá trình chọn giống và nuôi dưỡng chăm sóc, đàn lợn phải luôn luôn khỏe mạnh, sức đề kháng cao và thành phần các chất dinh dưỡng tích lũy vào thịt có chất lượng tốt và có giá trị sinh học.[15]
2.1.2 Đặc tính kỹ thuật của chăn nuôi lợn
Sự thành bại của ngành chăn nuôi lợn không chỉ có vấn đề kỹ thuật mà vấn
đề đầu ra cũng đang là một yêu cầu bức thiết Sản phẩm làm ra đòi hỏi phải có giá thành hạ, chất lượng cao, phù hợp với yêu cầu thị hiếu của người tiêu dùng là điều rất quan trọng Để chăn nuôi lợn đạt hiệu quả kinh tế, đòi hỏi những nhà chăn nuôi cần có sự lựa chọn các giống lợn thích hợp, những giống lợn có tỷ lệ nạc cao, khả năng tăng trọng nhanh, trọng lượng xuất chuồng lớn, tiêu tốn thức ăn trên 1kg tăng trọng thấp là những giống lợn đang được ưa chuộng hiện nay
Trang 14Hiện nay cùng với sự tiến bộ khoa học kỹ thuật, đã tạo ra các giống lợn mới như: Lợn lai kinh tế F1(kết quả giữa lợn đực Landras, Yookshire ngoại lai với lợn nái Móng cái của Việt Nam), lợn lai F2 có tỷ lệ máu ngoại cao (kết quả lai giữa F1 với đực ngoại), lợn ngoại thuần Đây là những giống lợn có tỷ lệ nạc tương đối cao
Lợn là động vật phàm ăn, có khả năng chịu đựng kham khổ cao Lợn có bộ máy tiêu hóa tốt, có khả năng tiêu hóa thức ăn cao, do đó lợn có thể sử dụng nhiều loại thức
ăn khác nhau như tinh bột, thô xanh, rau bèo, củ quả Nguồn thức ăn chăn nuôi lợn rất phong phú, có thể tận dụng các phụ phế phẩm của ngành trồng trọt, của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm Khả năng tiêu hóa thức ăn của lợn cao nên tiêu tốn ít thức
ăn cho 1kg tăng trọng Do vậy, lợn rất phù hợp cho chăn nuôi hộ gia đình
Lợn có khả năng sinh sản cao, tái sản xuất đàn nhanh nên lợn hơn hẳn các gia súc khác về mặt sản xuất Lợn là loại động vật đa thai, bình quân lợn đẻ 1.5 – 2.5 lứa/năm, 8 -12 con/lứa
Lợn dễ bị dịch bệnh, độ rủi ro cao do khí hậu, thời tiết thất thường, thiên tai bão lụt, hạn hán ảnh hưởng đến khả năng sản xuất của lợn Mặt khác giá cả đầu vào, đầu ra luôn biến động do cạnh tranh và cung cầu thị trường
Sản xuất hàng hóa theo lối công nghiệp đòi hỏi lượng thức ăn cao, nguồn vốn lớn, đặc biệt là vốn cố định để xây dựng chuồng trại chăn nuôi, Vốn ở đầu mỗi chu kỳ sản xuất là rất cần thiết Khi sản xuất thâm canh, chu kỳ sản xuất ngắn nên thu hồi vốn nhanh, hiệu quả vốn cao hơn so với các gia súc khác
Nhiều loại giống nhập ngoại giá thành cao, khó chủ động trong việc đáp ứng nhu cầu sản xuất
Trang 15Với lợn thịt, chuồng trại cần thoáng mát, có mật độ nuôi thích hợp, lợn phải được tiêm phòng đầy đủ trước khi đưa vào nuôi thịt, nếu không phải tiêm bổ sung
để bảo vệ đàn lợn an toàn dịch bệnh Lợn thịt có sự thay đổi khá nhanh về trọng lượng cho nên nhu cầu dinh dưỡng, thức ăn phù hợp, cân đối từng giai đoạn Cũng như các sản phẩm nông nghiệp khác lợn thịt còn khó khăn trong vấn đề tiêu thụ sản phẩm đầu ra Muốn phát triển ngành nghề nuôi lợn cần phát triển đồng bộ hệ thống thu mua, bảo quản, chế biến xuất khẩu…[2]
2.1.3 Đặc điểm chính của nghề chăn nuôi lợn ở nước ta
Nuôi lợn là một trong những ngành nghề truyền thống của nước ta, ở tất cả những vùng nông thôn đều có nuôi lợn và được xem như là một hình thức tiết kiệm, tăng thu nhập của hộ gia đình Dần dần các trại chăn nuôi với quy mô lớn ngày càng xuất hiện nhiều và hiệu quả kinh tế của chăn nuôi lợn được quan tâm hơn
Việt Nam có khí hậu nhiệt đới, nắng ấm, sản xuất cây lương thực, có nhiều loại ngũ cốc tạo ra nguồn thức ăn phong phú phù hợp với chăn nuôi đàn lợn
Công nghiệp thức ăn gia súc phát triển nhanh chóng trong những năm gần đây, kết hợp với những giống lợn cao sản đã mở ra hướng phát triển thuân lợi cho nghề nuôi lợn
Tuy nhiên, do sản lượng thịt lợn tăng nhanh trong khi lượng xuất khẩu hạn chế và mức tiêu dùng trong nước còn yếu, nên giá bán trên thị trường trong nước cũng bấp bênh, không ổn định Thông thường định kỳ khoảng 2-3 năm người nuôi lợn phải chịu cảnh rớt giá và thời gian rớt giá dài hay ngắn cũng biến đổi thất thường, giá thành sản xuất thịt lợn còn rất cao, nhất là ở các hộ chăn nuôi nhỏ Vì vậy, muốn nghề chăn nuôi phát triển bền vững và ổn định đòi hỏi các nhà chăn nuôi phải có những cải tiến các khâu trong quá trình chăn nuôi Nhằm hạ giá thành, tăng chất lượng sản phẩm thịt để tồn tại trong quá trình hội nhập thương mại trong khu vực cũng như kích thích thị trường tiêu thụ nội địa và xuất khẩu.[9]
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Tình hình chăn nuôi lợn trên thế giới
Trong những năm trở lại đây, chăn nuôi lợn trên thế giới phát triển mạnh, tăng nhanh cả về số lượng và chất lượng Theo số liệu thống kê của tổ chức Nông lương thế giới (FAO), ngành chăn nuôi lợn thế giới tăng trưởng ổn định trong
Trang 16những năm qua và dự kiến sẽ tiếp tục tăng trong những năm tới Theo kết quả điều tra sơ bộ tại thời điểm 1/4/2014 của Tổng cục Thống kê, cả nước có 26,39 triệu con lợn, tăng nhẹ (0,3%) so với cùng kỳ Hiện tại chăn nuôi lợn khá thuận lợi do giá lợn hơi tăng và dịch lợn tai xanh không xảy ra đã kích thích người chăn nuôi đầu tư tái đàn Sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng 6 tháng đầu năm ước tính đạt 1963,3 nghìn tấn, tăng 1,65% so với cùng kỳ năm trước.[6]
Theo Bộ nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA) năm 2014 nhu cầu tiêu thụ thịt lợn của Việt Nam vào khoảng 2,245 triệu tấn, tăng 1,8% so với năm 2013 Sản lượng thịt lợn của Việt Nam năm 2014 dự kiến ở mức 2,26 triệu USD, đảm bảo cho Việt Nam xuất khẩu khoảng 15 nghìn tấn thịt lợn.[15]
Thịt là nguồn cung cấp quan trọng nhất về đạm, vitamin, khoáng chất… cho con người Chất dinh dưỡng từ động vật có chất lượng cao hơn, dễ hấp thu hơn là từ rau quả Trong khi mức tiêu thụ thịt bình quân đầu người ở các nước công nghiệp rất cao thì tại nhiều nước đang phát triển, bình quân dưới 10 kg, gây nên hiện tượng thiếu và suy dinh dưỡng Ước tính, có hơn 2 tỷ người trên thế giới, chủ yếu ở các nước chậm phát triển và nghèo bị thiếu vitamin và khoáng chất, đặc biệt là vitamin
A, iodine, sắt và kẽm, do họ không được tiếp cận với các loại thực phẩm giàu dinh dưỡng như thịt, cá, trái cây và rau quả.[15]
Bảng 2.1 Sản xuất thịt trên thế giới qua 3 năm (2012 - 2014)
Trang 17Nhìn vào bảng ta thấy thịt lợn là một nhu cầu tất yếu được thị trường tiêu thụ mạnh và có hướng phát triển ngày càng được mở rộng về số lượng, nâng cao chất lượng
Năm 2014, sản lượng thịt lợn đã giảm 1,1 % so với năm 2012, và chỉ đạt 100,6 triệu tấn Do dịch bệnh năm qua diễn biến phức tạp Cũng năm này, dịch bệnh
về đường hô hấp đã làm giảm ít nhất 1 triệu con ở Trung Quốc Tuy vậy, nước này vẫn tiếp tục dẫn đầu thế giới về sản xuất thịt lợn, cho dù ngành chăn nuôi lợn đang được mở rộng ở Nam Mỹ: Argentina, Brazil, và Chile… nhờ vào lợi thế có thức ăn dồi dào, giá rẻ
Nhập khẩu thịt lợn tập trung vào 5 nước chính là: Nhật, Liên Bang Nga, Mỹ, Mexico, Cannada tổng khối lượng nhập khẩu trên 100 ngàn tấn
Trên thế giới nhiều nước, khu vực vừa tham gia xuất khẩu vừa nhập khẩu thịt lợn Ngoại trừ việc trao đổi nội bộ trong khối EU thì các nước Mỹ, Canada, Trung Quốc, Mêxico, Hàn Quốc và Austraylia đều là nước vừa xuất khẩu vừa nhập khẩu thịt lợn với khối lượng lớn
Về nguồn giống có rất nhiều giống lợn bản địa đang tồn tại, chúng thích nghi tốt với các điều kiện địa phương Lợn thương phẩm bao gồm các giống chủ yếu: Landraces (Đan Mạch, Đức, Hà Lan, Ý…), các giống Đại bạch ở châu Âu, được lai với giống Pietrain của Bỉ Ở châu Á, có các giống lợn đen Bắc Kinh, Meissan, của Trung Quốc và Móng Cái của Việt Nam rất phổ biến
Chăn nuôi lợn trên thế giới đang từng bước chuyển dịch từ các nước đã phát triển sang các nước đang phát triển Các nước đã phát triển xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển ngành chăn nuôi duy trì ở mức ổn định, nâng cao quá trình thâm canh, các biện pháp an toàn sinh học, chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm Các nước đang phát triển ở châu Á và châu Nam Mỹ được nhận định sẽ trở thành khu vực chăn nuôi chính và cũng đồng thời là khu vực tiêu thụ nhiều các sản phẩm chăn nuôi Các nước đã phát triển chỉ duy trì ổn định sản lượng chăn nuôi của họ để đảm bảo an toàn thực phẩm, phần thiếu hụt sẽ được nhập khẩu từ các nước xuất khẩu vượt qua được
Trang 18hàng rào kỹ thuật về chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm của họ Đây là cách tiếp cận khôn ngoan để giảm thiểu rủi ro về dịch bệnh ở động vật
Nhìn chung, các sản phẩm của ngành chăn nuôi lợn được sử dụng rộng rãi khắp nơi trên thế giới (trừ ở các nước theo tín ngưỡng Hồi Giáo) Giá trị dinh dưỡng cao của thịt lợn là nguồn thực phẩm tốt cho con người, không những thế ngành chăn nuôi lợn đã đem lại lợi nhuận cao cho nền kinh tế của các nước.[13]
2.2.2 Tình hình chăn nuôi lợn ở Việt Nam
Trong những năm qua, ngành chăn nuôi của nước ta có bước phát triển đáng
kể, mặc dù có nhiều dịch bệnh xảy ra số lượng lợn giảm Qua số liệu ở bảng 2 ta thấy, số lượng lợn giảm từ 26.494 ngàn con (năm 2012) tới 26.261,4 ngàn con (năm
của cả nước (năm 2014) hiện có gần 30 triệu con, với tốc độ tăng trưởng bình quân 1,8%/năm Bên cạnh chăn nuôi hộ gia đình với quy mô nhỏ, chăn nuôi lợn theo hình thức trang trại, công nghiệp đang phát triển ở hầu khắp các địa phương Theo thống kê của Tổ chức Nông lương Liên hợp quốc (FAO), sản lượng thịt lợn của Việt Nam đứng thứ nhất Đông Nam Á (chiếm 42,2%), đứng thứ hai Châu Á sau Trung Quốc…
Tuy tốc độ phát triển đàn lợn chưa cao nhưng cùng với tiến bộ khoa học kỹ thuật về giống, thức ăn, thú y và các phương pháp chăn nuôi mới, chăn nuôi thâm canh công nghiệp…dần dần được áp dụng rộng rãi vào sản xuất đã góp phần nâng cao năng suất chất lượng đàn vật nuôi và tạo ra khối lượng thịt lợn hơi đáng kể 2,9 triệu tấn (năm 2011)
Chăn nuôi lợn ở nước ta phát triển mạnh ở Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, Đồng Bằng Sông Hồng.Đối với vùng TD và MN phía Bắc, đồng bằng sông Cửu Long có sự giảm mạnh về số lượng lợn tương ứng giảm 0,29%, 3,42%
Mặc dù năng suất được cải thiện nhưng so với các nước trong khu vực và thế giới thì chất lượng giống lợn của nước ta vẫn còn thấp Giá thành thịt lợn sản xuất trong nước vẫn còn cao Quản lý giống lợn vẫn còn nhiều bất cập do thiệu sự đồng
bộ về hệ thống tổ chức, quản lý nhà nước về giống vật nuôi
Trang 19Sản xuất chƣa gắn chặt với chế biến, giết mổ, chế biến còn cũ kỹ lạc hậu chƣa đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm Chất lƣợng con giống, công nghệ chăm sóc chƣa đƣợc đồng bộ nên năng suất, sản lƣợng chăn nuôi còn thấp Tình hình dịch bệnh xãy ra trong chăn nuôi còn rất phức tạp (bệnh tai xanh, bệnh lỡ mồm long móng) làm cho năng suất kém hiệu quả.[9]
Trang 20Bảng 2.2 Số lượng lợn của cả nước và các vùng chính
Năm
Nguồn : Tổng cục Thống kê Việt Nam năm 2014
Trang 212.2.3 Tình hình chăn nuôi lợn ở tỉnh Lào Cai
Cũng giống như các địa phương khác trong cả nước, chăn nuôi lợn ở Lào Cai bước đầu đã chuyển đổi theo hướng sản xuất hàng hóa Nhiều trang trại, nông hộ chăn nuôi với số lượng lớn ra đời và hàng năm sản xuất ra sản lượng thịt lợn hơi lớn cung cấp cho thị trường
Bảng 2.3 Số lượng và sản lượng thịt lợn của tỉnh Lào Cai
Chăn nuôi lợn tiếp tục chuyển biến tích cực, chất lượng đàn lợn được cải thiện, cơ bản đã chủ động được giống lợn ngoại cung ứng cho các hộ dân nuôi lợn nái, nuôi lợn thịt Chăn nuôi theo hướng tập trung, trang trại, công nghiệp đã đạt được kết quả rõ nét cả về số lượng và quy mô Sản phẩm chăn nuôi đã được một số thị trường ngoài tỉnh chấp nhận, bước đầu đã xây dụng được một số cơ sở an toàn dịch bệnh, cơ sở diết mổ tập trung tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng Các loại dịch bệnh nguy hiểm nhất là dịch lỡ mồm long móng, bệnh tai xanh được ngăn chặn kịp thời.[8]
2.2.4 Tình hình chăn nuôi lợn ở huyện Văn Bàn
Tái cơ cấu ngành chăn nuôi, huyện Văn Bàn nhằm nâng cao giá trị gia tăng
và phát triển nông nghiệp bền vững dựa trên lợi thế, tiềm năng của từng vùng, hình
thành các vùng chăn nuôi tập trung tạo sản phẩm cạnh tranh, chất lượng vệ sinh an
Trang 22toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường sinh thái góp phần nâng cao thu nhập của người dân gắn với xây dựng nông thôn mới
nông hộ sang phương thức chăn nuôi gia trại, trang trại công nghiệp và bán công nghiệp có kiểm soát, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật, an toàn sinh học, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, sử dụng giống lợn lai có năng xuất và chất lượng cao tập trung tại các xã Làng Giàng, Khánh Yên Thượng, Khánh Yên Hạ, Văn Sơn, Võ Lao, Khánh Yên Trung, Tân Thượng,Dương Quỳ, Hòa Mạc Năm 2015 hoàn thành 01 trang trại chăn nuôi lợn thịt tại xã Khánh Yên Hạ (nâng cấp 01) Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi lợn đen bản địa tại các xã khu vực vùng cao tập trung tại các xã Dần Thàng, Làng Giàng, Chiềng Ken, Nậm Tha, Liêm Phú, Thẩm Dương Nâng tổng số đàn lợn trên địa bàn huyện năm 2015 là 58.930 con, sản lượng thịt hơi xuất chuồng đạt 4.300 tấn Tổ chức liên kết tốt chuỗi sản phẩm từ khâu sản xuất đến thị trường trong đó có doanh nghiệp tham gia liên kết, quảng bá xúc tiến thương mại đối với
các sản phẩm chăn nuôi bản địa
Chăn nuôi lợn đang dịch chuyển theo hướng sản xuất hàng hóa, các cơ sở chăn nuôi có quy mô 150 lợn thịt/lứa xuất hiện ngày càng nhiều Các hộ chăn nuôi không chỉ quan tâm đến phát triển qui mô mà còn chú trọng đến chất lượng con giống Do vậy số lượng lợn thịt ngoại ngày càng tăng, các trang trại chăn nuôi đang chuyển giống nái nội sang nái ngoại
Bảng 2.4 Tình hình chăn nuôi lợn của huyện Văn Bàn
qua 3 năm (2012 - 2014)
chuồng(tấn/năm)
Tỷ trọng giá trị chăn nuôi trong nông nghiệp(%)
Trang 23Hiện toàn huyện có 32 trang trại chăn nuôi, trong đó có 5 trang trại chăn nuôi lợn, 25 trang trại chăn nuôi tổng hợp UBND huyện đã cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại cho 12 trang trại chăn nuôi đạt tiêu chí Những trang trại chăn nuôi với quy mô 150 lợn/năm xuất hiện ngày càng nhiều, ngành chăn nuôi đang dần sản xuất theo hướng hàng hóa, chất lượng Trong 3 năm từ năm 2012-2014 sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng tăng dần từ 3.475 tấn (năm 2012) lên 3.774 tấn (năm 2014) Tỉ trọng giá trị chăn nuôi trong nông nghiệp qua 3 năm tăng từ 38,24% (năm 2012) lên 42,50% (năm 2014), điều này cho thấy ngành chăn nuôi phát triển mạnh tại địa phương Hiện tại huyện Văn Bàn đang quan tâm và chú trọng đến ngành chăn nuôi, xây dựng những đề án nhằm phát triển ngành này thành một ngành trọng điểm tại địa phương Quan tâm và đầu tư khoa học công nghệ áp dụng cho ngành chăn nuôi lợn Tạo điều kiện tốt nhất cho các chủ trang trại trên địa bàn nhằm mở rộng quy mô ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng [8]
Trang 24
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài chỉ nghiên cứu tình hình phát triển chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng của các nông hộ trên địa bàn xã trên cơ sở đã nghiên cứu kỹ các đặc điểm về tự nhiên, kinh tế - xã hội của vùng như: Tài nguyên đất, nước… Và tình hình dân số lao động trong vùng, cơ sở hạ tầng, thị trường tiêu thụ, cơ chế chính sách đối với các hộ chăn nuôi lợn
3.2 Nội dung nghiên cứu
Khóa luận tập trung nghiên cứu đặc điểm địa bàn nghiên cứu
-Thực trạng chăn nuôi lợn trong các hộ trên địa bàn xã Dương Qùy - Văn Bàn - Lào Cai
- Những giải pháp cụ thể phát triển chăn nuôi lợn tại xã Dương Qùy - Văn Bàn - Lào Cai
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu
Lựa chọn điểm nghiên cứu có tính chất ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả của việc nghiên cứu sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng nông thôn Khi chọn địa điêm nghiên cứu , tiêu chí phải lựa chọn phải mang tính đại diện cao , đồng nhất về thời gian và không gian là một điểm rất quan trọng
Trang 25Để đảm bảo tính khoa học , đáp ứng nhu cầu nghiên cứu thực tiễn trong chăn nuôi lợn ,cung cấp các thông tin có tính chất tổng quan thời sự , mang tính đại diện cao , công tác chọn điểm nghiên cứu được căn cứ vào các yêu cầu sau :
+ Chọn địa bàn có diện tích ,sản lượng chăn nuôi lợn lớn
+ Về sản xuất : chọn địa bàn điều tra có điều kiện kinh tế , có số liệu phong phú trong quá trình nghiên cứu
Căn cứ vào các đặc điểm tự nhiên , kinh tế , xã hội của xã Dương Qùy dựa vào căn cứ trên cùng với sự tham khảo ý kiến của lạnh đạo địa phương và người dân , tôi chọn địa bàn 6 thôn để nghiên cứu
Gồm các thôn 3,4,7,8,9 và thôn 18 Xã Dương Quỳ chọn ngẫu nhiên những
hộ ở những địa điểm trên được tiến hành điều tra
Bảng 3.1 Số hộ chăn nuôi lợn trên địa bàn
Trang 263.3.2 Phương pháp thu nhập số liệu
3.3.2.1 Phương pháp thu nhập số liệu thứ cấp
Các báo cáo tổng quan về điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của xã : Báo cáo kết quả thực hiện phát triển kinh tế - xã hội, báo cáo quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Dương Qùy, các báo báo chuyên ngành đã được công bố và các thông tin, tài liệu do các phòng ban UBND xã Dương Qùy cung cấp
Phương pháp chính để thu nhập các số liệu này là ghi chép các số liệu đã công
bố của các phòng ban liên quan
3.3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Là phương pháp thu thập số liệu dựa vào phiếu điều tra gồm :
- Thông tin chung về hộ
- Tình hình đầu tư chi phí chăn nuôi lợn
- Điều kiện cơ cấu chăn nuôi lợn
- Tình hình chăn nuôi lợn của hộ
- Thu nhập bình quân
3.3.2.3 Phương pháp điều tra
Phỏng vấn trực tiếp: hộ gia đình và cá nhân thông qua hàng loạt các câu hỏi mở
và phù hợp với tình hình thực tế, sử dụng linh hoạt và thành thạo các dạng câu hỏi : Ai? Cái gì? Ở đâu? khi nào? Tại sao? Như thế nào? Phỏng vấn số hộ đã chon ,kiểm tra tính thực tiễn của các thông tin thông qua quan sát trực tiếp
Thảo luận nhóm: Thông qua hình thức thảo luân của các hộ nhóm gia đình nhằm thu nhập thông tin về lao động, các quan điểm trong phát triển các ngành nghề xu hướng việc làm của lao động nông thôn
3.3.3 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
Tham khảo ý kiến chuyên môn của các cán bộ chuyên môn ,cán bộ thú ý, các chuyên gia về chăn nuôi của các chủ hộ chăn nuôi có nhiều kinh nghiệm về các nội dung liên quan đến vấn đề chăm sóc, nuôi dưỡng Tiến hành chuyên khảo về các vấn đề cho ăn, vấn đề tiêu thụ sản phẩm của một số hộ sản xuất Ngoài ra còn tiến hành chuyên khảo về quy mô chăn nuôi hiệu quả trong các hộ
Trang 273.3.4 Phương pháp tổng hợp thông tin
Để có thê quan sát được những thông tin thu nhập từ những người đã được phỏng vấn điều tra , tôi sử dụng đồ thị nhằm mục đích đưa tới cho người nghiên cứu , người đọc cái nhìn trực quan về mức độ phân bố của bộ số liệu và thông tin đã thu nhập
3.3.5 Phương pháp phân tích SWOT
(Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu) Opportunities (Cơ hội) và Therats (Thách thức)
Thông qua phương pháp này để đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội , thách thức đối với việc phát triển chăn nuôi lợn tại địa phương nói riêng và phát triển nghành sản xuất nói riêng Thông qua đó thấy được điểm mạnh và cơ hội để phát huy và tận dụng Đồng thời đưa ra các biện pháp nhằm khắc phục và hạn chế những điểm yếu và khó khăn đang gặp phải
3.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
Các chỉ tiêu phân tích kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn
- Quy mô chăn nuôi: Là chỉ tiêu biểu hiện mức độ, số lượng vật nuôi được nuôi trong một thời gian nhất định của một vùng, một địa phương hay một hộ gia đình nào đó
- Tổng giá trị sản xuất (GO):
Tổng giá trị sản xuất là toàn bộ giá trị sản xuất vật chất và dịch vụ do các cơ
sở sản xuất thuộc tất cả các ngành kinh tế quốc dân đạt được trong một thời kỳ nhất định thường là một năm Là kết quả hoạt động trực tiếp và hữu ích của những cơ sở sản xuất đó, giá trị sản xuất bao gồm:
+ Giá trị sản phẩm vật chất: Tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng
+ Giá trị sản phẩm dịch vụ: Phục vụ sản xuất và phục vụ đời sống
GO =(PQ) + giá trị sản phẩm phụ Trong đó: Q là khối lượng sản phẩm sản xuất ra (kg)
P là giá bán bình quân một đơn vị sản phẩm (1000 đồng/kg)
Trang 28Giá trị sản phẩm phụ bao gồm phân bón phục vụ cho trồng trọt và chăn nuôi Giá trị sản xuất chỉ được tính những sản phẩm là kết quả của lao động Các sản phẩm không do lao động tạo ra thì không tính vào giá trị sản xuất Sản phẩm vật chất và sản phẩm dịch vụ được lao động tạo ra phải là những sản phẩm hữu ích, được xã hội chấp nhận, được sử dụng vào nhu cầu tiêu dùng cuối cùng
Giá trị sản xuất được tính theo tổng mức chu chuyển vì thế được phép tính trùng nhiều lần Mức độ tính trùng phụ thuộc vào trình độ chuyên môn hóa
+
Giá trị sp chăn nuôi không qua giết thịt
+
Chênh lệch giá trị chăn nuôi
dở dang Trong đó:
Giá trị trọng lượng hơi tăng thêm trong năm là giá trị trọng lượng hơi tăng thêm của đàn gia súc, gia cầm giết thịt (không kể đàn gia súc cơ bản như nuôi sinh sản, đực giống, gia súc cày kéo lấy sữa…)
+
Trọng lượng hơi xuất chuồng trong kỳ
-
Trọng lượng nhập thêm trong kỳ Giá trị sản phẩm chăn nuôi không qua giết thịt là giá trị của trứng, sữa, lông, phân chuồng…
Chênh lệch giá trị chăn nuôi dở dang là chênh lệch chi phí chăn nuôi chưa thu hoạch trong năm của cuối kỳ trừ đầu kỳ
- Chi phí trung gian (IC):
Chi phí trung gian là một bộ phận cấu thành của tổng giá trị sản xuất bao gồm toàn bộ chi phí thường xuyên về vật chất (không kể khấu hao TSCĐ) và chi phí dịch vụ (sản phẩm vật chất và phi vật chất) được sử dụng để sản xuất ra sản phẩm vật chất và dịch vụ khác của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định thường là một năm Bao gồm:
Trang 29+ Chi phí vật chất: Là chi phí do hộ gia đình bỏ ra không qua các hoạt động dịch vụ, bao gồm chi phí giống, thức ăn chăn nuôi, điện năng, nhiên liệu, chất đốt, nước, giá trị công cụ lao động, rẻ tiền mau hỏng được phân bổ trong năm…
+ Chi phí dịch vụ là chi phí cần qua các hoạt động dịch vụ, bao gồm: Thuê lao động, chi phí thú y, cước phí vận tải chi phí tuyên truyền quảng cáo, chi phí trả lãi tiền vay, các chi phí dịch vụ khác…
- Giá trị gia tăng (VA):
Giá trị gia tăng là phần chênh lệch giữa GO và IC, là phần giá trị tăng thêm hay là phần còn lại của giá trị sản xuất sau khi trừ đi chi phí trung gian (không kể khấu hao TSCĐ và chi phí lao động gia đình)
VA = GO - IC
- Thu nhập hỗn hợp (MI) và lợi nhuận kinh tế (Pr):
Thu nhập hỗn hợp là khoản thu nhập còn lại sau khi trừ đi các khoản chi phí vật chất và dịch vụ, thuế và khấu hao TSCĐ:
MI = VA – T – khấu hao chuồng trại:
Lợi nhuận kinh tế là khoản thu nhập hỗn hợp sau khi trừ đi chi phí lao động:
Pr = MI - t c p
Trong đó : t là thời gian nuôi (tháng)
c là công lao động tính cho một ngày (giờ/ngày)
p là giá thuê một giờ lao động (ngàn đồng/ giờ)
* Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
- Giá trị sản phẩm chăn nuôi tính cho 1 đồng chi phí (GO/IC): Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng chi phí trung gian tạo ra được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất
- Lợi nhuận tính cho 1 đồng chi phí (VA/IC): Chỉ tiêu này cho biết cứ đầu tư một đồng chi phí trung gian thì mang lại bao nhiêu đồng giá trị tăng thêm
- VA/GO: Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng giá trị sản xuất thu được thì có bao nhiêu đồng giá trị gia tăng
- TNBQ/người/tháng
Trang 30PHẦN 4 KẾT QỦA NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
4.1.1 Vị trí địa lý của xã Dương Quỳ
Các mặt tiếp giáp:
+ Phía Đông giáp với xã Làng Giàng+ Phía Tây giáp với xã Thẩm Dương+ Phía Nam giáp với xã Nậm Xây+ Phía Bắc giáp với xã Dần Thàng và Hòa MạcVới tổng diện tích tự nhiên là 10.487 ha nằm cách trung tâm huyện 15 km về phía Tây Nam , có đường quốc lộ 279 chạy qua khu trung tâm xã
4.1.2 Điều kiện tự nhiên của xã Dương Quỳ
4.1.2.1 Địa hình, đất đai
Trong sản xuất nông nghiệp, đất đai là yếu tố quan trọng không thể thiếu được nó vừa là đối tượng sản xuất vừa là tư liệu sản xuất không thể thay thế được bởi cây trồng muốn sinh trưởng và phát triển được phải hút nước và các chất dinh dưỡng từ đất Với đặc điểm địa hình xã Dương Qùy thì đất đai chủ yếu là nông nghiệp với diện tích tự nhiên 3.095,74 ha ( năm 2014)
a Đất nông nghiệp
2.538,26ha (năm 2014) Diện tích đất nông nghiệp qua có xu hướng giảm dần Qua
3 năm gần đây bình quân mỗi năm đất nông nghiệp giảm 0,17%
chiếm lớn nhất, năm 2014 là 1.250,76 ha diện tích đất sản xuất nông nghiệp qua những gần năm cũng có xu hướng giảm , nguyên nhân là do một số khu đất trồng cây hàng năm ( đất trồng lúa, cây màu ) đã chuyển mục đích sử dụng sang nhà ở, đát thổ cư Một số khu thì chuyển sang làm các công trình khác như hệ thống điện,
Trang 31trạm biến áp…Sự biến động này không tốt nhưng đây là tình trạng chung của nhiều nơi do tốc độ đô thị hóa và tốc độ gia tăng dân số mà đất đâi thì không thể mở rộng
Đứng sau đất sản xuất nông nghiệp là đất sản xuất lâm nghiệp cũng chiếm một diện tích rất lớn gần bằng diện tích đất sản xuất nông nghiệp cụ thể năm 2014 đất sản xuất lâm nghiệp là 1.202,16 ha Ngược lại với đất sản xuất nông nghiệp thì diện tích đất sản xuất lâm nghiệp lại có xu hướng tăng dần nhưng không đáng kể
b Đất phi nông nghiệp
đất phi nông nghiệp so với tổng diện tích đất tự nhiên chiếm tỉ lệ khá thấp (2012) với tổng diện tích đất phi nông nghiệp là 216,48 ha diện tích đất phi nông nghiệp
có xu hướng tăng dần năm 2013 so với năm 2012 tăng 7,92 ha, năm 2014 so với năm 2013 tăng 7,71 ha qua 3 năm diện tích đất phi nông nghiệp tăng 3,56% nguyên nhân là do dân số của xã ngày càng tăng dần dẫn đến nhu cầu về nhà ở tăng
Và xu hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa như hiên nay thì một số nhà máy mọc lên thay thế diện tích đất lúa, cây màu đây là 2 nguyên nhân chủ yếu làm cho đất phi nông nghiệp ngày càng tăng còn đất nông nghiệp thì ngày càng giảm
dân trong xã nâng cao hiệu quả sử dụng đất nhất là đất nông nghiệp Với hệ số quay vòng quanh, năng suất, sản lượng lương thực trong mấy năm qua tăng nhanh góp phần nâng cao thu nhập cho các hộ dân
Với địa hình đất đai như vậy các hộ có tiềm năng để phát triển kinh tế hộ và phát triển chăn nuôi lơn ở mức cao hơn.[5]
Trang 324.1.2.2 Điều kiện khí hậu, thủy văn
Dương quỳ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa chia làm 2 mùa rĩ rệt trong năm :
- Mùa mưa , nóng ẩm mưa rào kéo dài từ tháng 4 đến tháng 9 trong năm
- Mùa khô lạnh và hanh kéo theo mưa phùn từ tháng 10 năm trước đén hết tháng 3 năm sau nhiệt độ trun bình là 22.9%, mùa mua nhiệt độ trung bình 20-25
độ, cao nhất vào tháng 7 là 28-36 độ
- Số giờ nắng trung bình trong năm từ 1.400 giờ - 1470 giờ, tháng giờ nắng nhất
là tháng 5 từ 180-200 giờ, tháng có số nắng ít nhất là tháng 2 số giờ là 30-40 giờ
- Độ ẩm không khí trung bình trong năm là 86% cao nhất vào tháng 7-10 từ 80-90%, thấp nhất vào tháng 12 từ 65% -75%
- Lượng mưa trung bình trong năm là 1.500mm, vào tháng 7-10 mưa lớn ,mưa nhiều chiếm 70% lượng mưa cả năm Lượng mưa thấp nhất tập trung vào các tháng mùa đông, lạnh trung bình từ 50mm-150mm trên tháng Mưa đá bất thường
có thể xảy ra vào tháng 3-tháng 5
- Gió: có hai hướng gió chính thổi theo mùa, mùa hè gió đông nam mùa đông gió đông bắc, từ tháng 3-tháng 9 thường có những đợt gió tây nam khô nóng kéo dài từ 5-7 ngày
- Sương : sương mù thường xuất hiện vào các ngày mùa đông giá rét, đôi khi
có ngày xuất hiện sương muối
Cụ thể trong chăn nuôi lợn đây là khoảng thời gian chịu nhiều tác động không thuận lợi vì với điều kiện như vậy là điều kiện thuận lợi để dịch bệnh phát triển ,gây không ít khó khăn cho nông hộ , đòi hỏi các hộ phải chú ý công tác thú ý ,phòng bệnh vật nuôi kịp thời trong khoảng thời gian này
Xã Dương Qùy có diện tích tự nhiên lớn nên hệ thống khe xuối rất lớn bình quân 1-1,3km /1km2 diện tích đất tự nhiên tát cả các khe xuối đều nằm trong khu vực của con sông chính là suối chăn, các con sông chính trên địa bàn xã gồm:
- Suối Chăn chảy qua xã dài 7km
- Suối Nậm Tùn dài 8km
Trang 33- Suối Nậm chỗ dài 11km
- Suối Nậm Hốc dài 7km
- Suối chứt dài 13km
trong chăn nuôi và ảnh hưởng đến đời sống sản xuất của người dân trong xã.[5]
3.2.3 Điều kiện kinh tế - xã hội xã Dương Quỳ
3.2.3.1 Tình hình dân số và lao động của xã
Dân số trung bình của xã Dương Quỳ là 6834 người, chiếm 10.98% dân số của huyện Văn Bàn Trong đó số người trong độ tuổi lao động là 3970 người, chiếm 58,1% dân số của xã
Qua bảng số liệu ta thấy, tình hình dân số và lao động của xã có sự thay đổi qua các năm
- Về số hộ: Tính đến ngày 31/12/2014 toàn xã có 1773 hộ với 6834 nhân khẩu, tăng 97 hộ so với năm 2012, tương ứng tăng 8,35% Trong đó có 765 hộ nông nghiệp chiếm 60,81%, 493 hộ phi nông nghiệp chiếm 39,19 %
Trang 34Bảng 3.1 Tình hình dân số và lao động của xã qua 3 năm (2012 - 2014) Năm
Số
Nguồn: Niên giám thống kê xã Dương Quỳ (2012-2014)
Trang 35So với năm 2012, số hộ nông nghiệp năm 2013 tăng 89 hộ, tương ứng tăng
5,53 %, số hộ phi nông nghiệp tăng 14 hộ, tương ứng tăng 25,80% Năm 2014/2013
số hộ nông nghiệp tăng 75 hộ, tương đương 0,44% và số hộ phi nông nghiệp tăng
17 hộ tương đương 4,52% Điều đó chứng tỏ xã Dương Quỳ là một xã phần lớn
hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp Tuy nhiên số hộ phi nông nghiệp ngày càng
tăng, năm 2012 hộ phi nông nghiệp chiếm 6,76% nhưng đến năm 2014 hộ phi nông
nghiệp chiếm 8,99%, sự gia tăng hộ phi nông nghiệp phản ánh sự chuyển dịch cơ
cấu kinh tế của xã theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa khá rõ nét, kéo theo sự
chuyển dịch cơ cấu nguồn lao động theo hướng tích cực
- Về nhân khẩu: Cùng với sự gia tăng về số hộ, số nhân khẩu cũng tăng lên
Năm 2014 so với năm 2013 tăng 239 nhân khẩu, tương ứng tăng 3,62% Dân số
tăng làm tăng lực lượng lao động cho tương lai
- Về lao động: Lao động của xã năm 2014 so với năm 2013 tăng 136 lao
động tương ứng giảm 3,54% Nguyên nhân có sự biến động về cơ cấu lao động này
là, lao động nông nghiệp tăng 2,32%
Như vậy, so với năm 2013 thì năm 2014 cùng với mức tăng chung của lao
động thì lao động phi nông nghiệp và lao động nông nghiệp tăng nhưng mức tăng
của lao động phi nông nghiệp nhiều hơn Điều này phù hợp với chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông thôn của huyện nhà nói chung và xã Dương Quỳ nói riêng
- Xét về chỉ tiêu bình quân nhân khẩu trên hộ: Ta thấy số nhân khẩu trên 1 hộ
năm 2014 là 3,85 khẩu, so với năm 2013 giảm 0,03 khẩu, tương ứng giảm 0,77%
Điều này cho thấy số hộ của xã tăng lên do phải tách hộ, số nhân khẩu cũng tăng lên
nhưng số lao động chính trong hộ giảm 0,03 lao động tương ứng giảm 1,13%
Như vậy, cơ cấu ngành nghề của xã đang có xu hướng chuyển dịch từ nông nghiệp
sang công nghiệp và dịch vụ Đây là một xu hướng tốt, hoàn toàn phù hợp với yêu cầu và
xu hướng phát triển kinh tế của đất nước, người dân không còn chỉ biết dựa vào nông
nghiệp để kiếm kế sinh nhai Sự phát triển kinh tế của xã, huyện đã tạo ra nhiều công ăn
việc làm cho người lao động, họ đã có nhiều nguồn thu khác ngoài nông nghiệp.[5]
- Về nhân khẩu: Cùng với sự gia tăng về số hộ, số nhân khẩu cũng tăng lên Năm 2008 so với năm 2006 tăng 56 nhân khẩu, tương ứng tăng 1,10% Dân số tăng làm tăng lực lượng lao động cho tương
Trang 364.2.3.2 Tình hình sử dụng đất đai của xã qua 3 năm (2012 - 2014)
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá trong nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, không thể thay thế được, đất đai vừa là tư liệu lao động, vừa là đối tượng lao động Đối với một xã như Dương Quỳ với hơn 82% số hộ sống bằng nghề nông nghiệp thì đất đai lại có ý nghĩa đặc biệt quan trọng và cần thiết
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy, diện tích đất nông nghiệp có sự thay đổi Cụ thể, năm 2014 là 2.530,13 ha giảm 5,21 ha so với năm 2013 Năm 2013 là 2.535,34
ha giảm hơn năm 2012 là 5,92 ha Có được kết quả này là do xã đã tập trung khai thác, chuyển đổi một phần diện tích đất chưa sử dụng sang, và trong khi đưa vào sử dụng thì có một số diện tích không phù hợp với mục đích sản xuất nông nghiệp
Trong quỹ đất nông nghiệp, diện tích đất sản xuất nông nghiệp chiếm phần lớn và biến động giảm qua các năm Qua 3 năm giảm 11,13 ha Nguyên nhân chủ yếu là do có một số khu vực sản xuất kém hiệu quả nên được chuyển sang sử dụng cho mục đích khác, chủ yếu là được chuyển từ diện tích đất bằng chưa sử dụng
Đất phi nông nghiệp qua 3 năm có sự gia tăng, năm 2014 so với năm 2013 tăng 7,71 ha tương ứng tăng 3,43%, do phần đất ở được tăng lên đáp ứng nhu cầu
về nhà cửa của các hộ trong xã Nguyên nhân của việc thay đổi này, là do ủy ban xã dành một phần đất làm sân vận động, và sân khấu hoạt động văn nghệ của người dân trong xã nhân ngày lễ tết hàng năm Đây là việc làm góp phần nâng cao đời sống tinh thần cho người dân và được mọi người đồng lòng ủng hộ
Đất chưa sử dụng của xã chủ yếu là đất bằng chưa sử dụng Tỷ lệ diện tích đất chưa sử dụng có xu hướng giảm qua các năm song vẫn chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng diện tích tự nhiên toàn xã Năm 2014 là 297,50 ha
Trang 37Bảng 4.2 Biến động diện tích đất đai của xã qua 3 năm (2012 - 2014) Chỉ tiêu
Nguồn: phòng thống kê xã Dương Quỳ (2012-2014).