1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý thuế thu nhập cá nhân trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại khu kinh tế vũng áng, huyện kỳ anh, tỉnh hà tĩnh

105 359 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là đối tượng sử dụng các chuyên gia, lao động người nước ngoài với mức chi trả tiền lương, tiền công cao, có tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước về Thuế nói chung, Thuế thu nhập cá nhân nói

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NÔI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NÔI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG BIỂU ii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

Chương 1 6

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI 6

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 6

1.2 Cơ sở lý luận về thuế TNCN và quản lý thuế TNCN tại các doanh nghiệp có vốn ĐTNN 10

1.2.1 Một số vấn đề lý luận cơ bản về thuế thu nhập cá nhân 10

1.2.2 Khái quát về đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp có vốn ĐTNN 14

1.3 Nội dung cơ bản của công tác quản lý Thuế TNCN trong các DN có vốn ĐTNN 17

1.3.1 Về công tác xây dựng chính sách quản lý thuế thu nhập cá nhân 17

1.3.2 Công tác tổ chức thực hiện quản lý thuế TNCN đối với các doanh nghiệp có vốn ĐTNN 31

1.3.3 Thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập cá nhân 36

1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế TNCN đối với các doanh nghiệp có vốn ĐTNN 38

1.4.1 Nhóm yếu tố chủ quan 39

1.4.2.Nhóm yếu tố khách quan 39

Chương 2 41

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ LUẬN VĂN 41

2.1 Phương pháp nghiên cứu được sử dụng 41

2.1.2 Phương pháp phân tích so sánh 41

2.1.3 Phương pháp chuyên gia 41

Trang 4

2.3.1 Tư liệu nghiên cứu 42

2.3.2 Số liệu nghiên cứu 43

Chương 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNCN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI KKT VŨNG ÁNG 44

3.1 Khái quát về KKT Vũng Áng 44

3.1.1 Điều kiê ̣n về tự nhiên 44

3.1.2 Tổng thể quy hoạch Khu kinh tế Vũng Áng 45

3.1.3 Các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư tại Khu kinh tế Vũng Áng 49

3.2 Khái quát chung các doanh nghiê ̣p có vốn đầu tư nước ngoài tại KKT Vũng Áng, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh 52

3.3 Thực trạng công tác quản lý thuế TNCN trong các DN có vốn đầu tư nước ngoài tại KKT Vũng Áng 54

3.3.1 Về công tác quản lý đăng ký cấp mã số thuế cá nhân 54

3.3.2 Về quản lý kê khai thuế 56

3.3.3 Về thu nhập chịu thuế 59

3.3.4 Các khoản được trừ trước khi tính thuế 60

3.3.5 Công tác hoàn thuế 60

3.3.6 Công tác thanh tra, kiểm tra thuế TNCN 62

3.3.7 Quản lý thu nợ và cưỡng chế nợ thuế 64

3.3.8 Công tác Tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế 67

3.3.9 Công tác đào tạo cán bộ công chức trong quản lý thuế 70

3.4 Kết quả đạt được và hạn chế tồn tại 73

3.4.1 Về kết quả thu ngân sách 73

3.4.2 Về công tác quản lý 74

3.4.3 Hạn chế, tồn tại trong quản lý thuế TNCN trong các DN có vốn ĐTNN 76

3.5 Nguyên nhân của các hạn chế, tồn tại 79

3.5.1 Về chính sách thuế 79

3.5.2 Về việc bố trí nhân lực phục vụ công tác quản lý thuế TNCN 79

3.5.3 Về vấn đề phối hợp quản lý giữa các phòng trong văn phòng Cục Thuế 80

Trang 5

3.5.5.Nguyên nhân từ nhận thức của người nộp thuế trong việc chấp hành pháp luật thuế

TNCN 81

3.5.6 Nguyên nhân từ các phần mềm hỗ trợ quản lý thuê TNCN 82

3.5.7.Phối hợp giữa ngành thuế và các cơ quan, tổ chức trong tỉnh về công tác quản lý thuế TNCN 83

3.5.8 Phối hợp các nước về công tác quản lý thuế TNCN 84

Chương 4 85

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNCN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐTNN TẠI KKT VŨNG ÁNG, KỲ ANH 85

4.1 Định hướng chung 85

4.2 Một số giải pháp hoàn thiện quản lý thuế TNCN giai đoạn 2015 đến năm 2020 86

4.2.1 Về công tác đào tạo, bồi dưỡng, chế độ khen thưởng, kỷ luật đối công chức thuế 86 4.2.2 Về Công tác tuyên truyền hỗ trợ 87

4.2.3 Về công tác thanh tra, kiểm tra thuế 87

4.2.4 Về công tác thu nợ đọng thuế 88

4.2.5 Về công tác phối kết hợp với các cơ quan, tổ chức trong tỉnh trong công tác quản lý thuế TNCN 88

4.3 Kiến nghị 89

4.3.1 Về chế độ chính sách 89

4.3.2 Đối với cơ quan quản lý thuế 91

4.3.3 Đối với các cơ quan chức năng liên quan 92

KẾT LUẬN 93

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 : Biểu tính thuế theo phương pháp lũy tiến từng phần 29Bảng 3.1 Tổng hợp quy hoạch sử dụng đất của KKT Vũng Áng 46Bảng 3.2 Tổng hợp về Doanh nghiệp đang hoạt động tại KKT Vũng Áng 53Bảng 3.3 Tình hình đăng ký thuế TNCN của NNT làm việc tại doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 55Bảng 3.4 Tổng hợp tình hình khai thuế TNCN của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 57Bảng 3.5 Thu nhập bình quân của lao động làm việc tại doanh nghiệp có vốn đầu

tư nước ngoài tại KKT Vũng Áng 59Bảng 3.6 Bảng tổng hợp hoàn thuế các năm từ 2011 đến năm 2013 61Bảng 3.7 Tình hình thanh tra, kiểm tra thuế TNCN tại Cục Thuế Hà Tĩnh từ năm

2011 – 2013 63Bảng 3.8 Tổng hợp tình hình Nợ thuế TNCN 66Bảng 3.9 Số liệu về hoạt động tuyên truyền hỗ trợ 70Bảng 3.10 Số lượng CBCC ngành Thuế tham gia đào tạo giai đoạn 2010-2014 71Bảng 3.11: Tổng hợp tình hình quản lý thuế TNCN tại KKT Vũng Áng - Hà Tĩnh

từ năm 2011 - 2013 73

Trang 8

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 3.1 Bản đồ quy hoạch chung Khu kinh tế Vũng Áng 45

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm qua tỉnh Hà Tĩnh đã tiến hành quy hoạch, xây dựng các cụm công nghiệp, khu kinh tế, đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư của các doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp nước ngoài nhằm mục tiêu phát triển kinh xã hội trên địa bàn Khu Kinh tế Vũng Áng theo Quyết định số 72/2006/QĐ-TTg ngày 03/4/2006 của Thủ tướng chính phủ, đây là một trong năm khu kinh tế trọng điểm quốc gia, là nền tảng động lực thúc đẩy phát triển kinh tế của cả vùng và từng bước trở thành trung tâm công nghiệp lớn nhất của cả khu vực Bắc Trung bộ với các sản phẩm công nghiệp chủ lực như: nhiệt điện, gang, thép, lọc hóa dầu, dịch vụ cảng biển

Tại Khu kinh Vũng Áng đến nay đã và đang có 55 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư và hoạt động Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động có hiệu quả, góp phần vào tăng trưởng kinh tế và kim ngạch xuất khẩu của Tỉnh Hà Tĩnh, tăng thêm nguồn thu cho ngân sách, nâng cao trình độ khoa học công nghệ, giải quyết việc làm cho người lao động Nhờ sự chỉ đạo sâu sát của các đồng chí Lãnh đạo Cục Thuế Hà Tĩnh công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn đã dần đi vào quỹ đạo Bên cạnh những kết quả quản lý thuế đã đạt được đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì không thể không nói đến những mặt còn hạn chế tồn tại, đó là tình trạng thất thu ngân sách về thuế vẫn còn xảy ra, đặc biệt là thất thu về thuế Thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân là sắc thuế áp dụng đối với người có thu nhập cao góp phần tạo nguồn thu ngày càng đáng kể cho ngân sách nhà nước, góp phần đảm bảo công bằng xã hội, góp phần làm giảm khoảng cách giàu nghèo đang

Trang 10

có xu hướng gia tăng, nhất là ở khu vực thành thị Tuy nhiên, công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân hiện nay còn đang gặp rất nhiều khó khăn do sự thay đổi liên tục của các văn bản quy phạm pháp luật, các đối tượng nộp thuế không tự giác chấp hành pháp luật thuế, có nhiều hành vi gian lận để trốn lậu thuế Đặc biệt vấn đề quản lý thuế thu nhập cá nhân trong các doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài tại khu kinh tế Vũng Áng được Lãnh đạo Cục thuế, Lãnh đạo Tỉnh rất quan tâm Đây là đối tượng sử dụng các chuyên gia, lao động người nước ngoài với mức chi trả tiền lương, tiền công cao, có tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước về Thuế nói chung, Thuế thu nhập cá nhân nói riêng lớn hơn nhiều lần so với các doanh nghiệp trong nước Bên cạnh đó việc quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cần

có sự vào cuộc của các cơ quan, các Sở, các ngành trong Tỉnh để cùng phối hợp với cơ quan Thuế

Nhâ ̣n thức được vấn đề này , sau khi ho ̣c tâ ̣p , nghiên cứu ta ̣i trường Đa ̣i học Kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội và thực tế công tác tại phòng Quản lý thuế thu nhập cá nhân Cục Thuế Hà Tĩnh, vớ i mong muốn vâ ̣n du ̣ng kiến thức đã tiếp thu được ở nhà trường để phân tích vai trò quan tr ọng của việc quản lý thu thuế Thu nhập cá nhân, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn Hà Tĩnh nói chung và tại khu kinh tế Vũng Áng nói

riêng, tôi lựa chọn đề tài “Quản lý thuế thu nhập cá nhân trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại khu kinh tế Vũng Áng, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh” làm luận văn tốt nghiệp

Các câu hỏi nghiên cứu được làm rõ trong luận văn:

- Thực trạng quản lý thuế Thu nhập cá nhân đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Khu kinh tế Vũng Áng – Hà Tĩnh từ năm 2010 -

2014 như thế nào?

Trang 11

- Những biện pháp nào để quản lý thuế Thu nhập cá nhân trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại khu kinh tế Vũng Áng - Hà Tĩnh trong thời gian tới?

- Vai trò của cơ quan thuế và các đơn vị có liên quan trong việc quản lý thuế Thu nhập cá nhân đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Khu kinh tế Vũng Áng – Hà Tĩnh?

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất các giải pháp nhằm giải quyết những tồn tại, vướng mắc và nâng cao hiê ̣u quả công tác quản lý thuế Thu nhập cá nhân trong các doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài tại Khu kinh tế Vũng Áng – Hà Tĩnh

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý thuế Thu nhập cá nhân nói chung

và thuế Thu nhập cá nhân đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nói riêng

- Phân tích thực trạng quản lý thuế Thu nhập cá nhân đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại KKT Vũng Áng, tỉnh Hà Tĩnh trong thời gian qua;

- Đề xuất giải pháp quản lý thuế Thu nhập cá nhân đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là công tác quản lý thuế Thu nhập cá nhân đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại KKT Vũng Áng do Cục thuế

Hà Tĩnh quản lý

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Nội dung nghiên cứu: Quản lý thuế Thu nhập cá nhân đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài do Cục Thuế Hà Tĩnh quản lý tại KKT Vũng Áng, Kỳ Anh, Hà Tĩnh

Trang 12

- Về không gian: KKT Vũng Áng, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh

- Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng quản lý thuế Thu nhập cá nhân đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài do Cục Thuế Hà Tĩnh quản lý tại KKT Vũng Áng, Kỳ Anh, Hà Tĩnh từ năm 2010 đến 2014, trên cơ sở đó đề xuất giải pháp quản lý thuế Thu nhập cá nhân đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong thời gian tới

4 Đóng góp mới của luận văn

Một là, hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý Thuế

TNCN nói chung và thuế TNCN đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại KKT Vũng Áng, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh

Hai là, phân tích, đánh giá thực tra ̣ng qu ản lý thuế TNCN trong các

doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại KKT Vũng Áng, chỉ ra được những kết quả

đa ̣t được, những mă ̣t ha ̣n chế và nguyên nhân

Ba là, đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao công tác quản

lý Thuế Thu nhập cá nhân trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nói riêng, xây dựng cơ sở dữ liệu phục cho công tác kiểm tra, thanh tra thuế tại các doanh nghiệp, tăng cường sự phối hợp, thống nhất của các Sở, Ban, ngành nâng cao được hiệu quả việc cung cấp thông tin của các đơn vị với Ngành thuế

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục chữ cái viết tắt, danh mục biểu bảng, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm bốn chương như sau:

Chương 1:Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về Quản lý

thuế thu nhập cá nhân tại các Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và thiết kế luận văn

Chương 3: Thực trạng công tác Quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với

các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài do Cục Thuế Hà Tĩnh quản lý tại khu kinh tế Vũng Áng – Hà Tĩnh từ năm 2010 đến năm 2014

Trang 13

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá

nhân đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại khu kinh tế Vũng Áng – Hà Tĩnh

Do kiến thức còn hạn chế, khả năng nắm bắt thực tiễn còn chậm nên trong quá trình thực hiện đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận sự giúp đỡ, góp ý từ các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội để hoàn thiện hơn đề tài nghiên cứu và có những đóng góp tốt hơn cho công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại khu kinh tế Vũng Áng – Hà Tĩnh

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP

CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Hoàn thiện công tác quản lý thuế Thu nhập cá nhân nói chung và công tác quản lý thuế TNCN đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là một chủ đề được sự quan tâm của rất nhiều chuyên gia nghiên cứu chính sách, các nhà nghiên cứu đã có nhiều bài viết, công trình nghiên cứu, các báo cáo liên quan đến vấn đề này Trong đó có một số báo cáo, công trình nghiên cứu điển hình như sau:

* Bộ Tài chính, 2013 Báo cáo kinh nghiệm cải cách hệ thống thuế thu

nhập cá nhân một số nước trên thế giới Kỳ họp thứ 5 Quốc hội khóa XIII Hà

Nôi, 20/5/2013, Hội trường Văn phòng Quốc hội Trong báo cáo đề cập đến những kinh nghiệm của quốc gia như Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po; Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Trung Quốc, Hàn Quốc, Anh, Mỹ về cải cách thuế TNCN Bài báo cáo đã đi sâu, tập trung phân tích 05 nội dung cơ bản: giảm trừ gia cảnh, mức thuế suất thuế TNCN, cơ cấu biểu thuế, thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán và bất động sản, thu nhập chịu thuế và thu nhập được miễn thuế Đây là những nội dung có nhiều vướng mắc nhất trong quá trình triển khai thực hiện luật thuế thu nhập cá nhân Trong báo cáo không phân tích về vấn đề quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

* Bộ Tài chính, 2013 Báo cáo tổng kết 3 năm thi hành luật Thuế thu nhập cá nhân Kỳ họp thứ 5 Quốc hội khóa XIII Hà Nôi, 20/5/2013, Hội

Trang 15

trường Văn phòng Quốc hội Trong báo cáo này Bộ Tài chính đã đánh giá tình hình triển khai thực hiện Luật thuế Thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 21 tháng 11 năm 2007, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2009, những kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế và đưa ra những định hướng để sửa đổi bổ sung một số điều Luật thuế Thu nhập cá nhân trong thời gian tới

* Đỗ Thị Hồng Phương, 2012 Hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học kinh tế - Đại

học quốc gia Hà Nội Đề tài đã nêu lên được cơ sở lý luận chung về thuế TNCN, nêu lên những kết quả đạt đươc, hạn chế, và đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng Đề tài chỉ dừng lại ở việc đánh giá chung công tác quản lý thu nhập cá nhân trên địa bản một tỉnh và các giải pháp đưa ra chung chung, tính thực tiễn chưa cao

* Phan Thị Tố Như, 2011 Đề tài Xây dựng mức khấu trừ gia cảnh trong thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam Luận văn thạc sĩ Trường Đại học kinh tế

thành phố Hồ Chí Minh Trong đề tài của mình tác giả đã đề cập tới lý luận về khấu trừ trong thuế thu nhập cá nhân, thực trạng khấu trừ thuế TNCN ở Việt Nam năm 1991-2011 Đồng thời đưa ra giải pháp xác định mức khấu trừ hợp

lý phù hợp từng giai đoạn phát triển kinh tế của Việt Nam Do đề tài nghiên cứu giai đoạn 1991-2011 nên đến thời điểm hiện nay các nội dung này không còn phù hợp

* Luật sư Trương Thanh Đức Bình luận thuế thu nhập cá nhân Hội thảo tổng kết lần 2 thuế thu nhập cá nhân Hà Nội, 8/11/2011,Bộ Tài Chính Bài

tham luận đã nêu lên một số nội dung bất hợp lý, không công bằng khi áp

Trang 16

dụng luật thuế TNCN từ khi ban hành đến nay như các quy định về mức giảm trừ gia cảnh, mức thu nhập của người phụ thuộc, mức thu nhập khởi điểm chịu thuế, các mức thuế suất, các khoản thu nhập được miễn thuế

* PGS.TS Lê Văn Ái, TS Đỗ Đức Minh, TS Đỗ Thị Thìn (2002) Thuế Thu nhập cá nhân trên thế giới và định hướng vận dụng ở Việt Nam Hà Nội:

Nhà xuất bản Tài Chính Cuốn sách nghiên cứu tổng quan về cơ sở lý luận thuế TNCN như: khái niệm, đặc điểm, đối tượng chịu thuế, các loại thu nhập chịu thuế, thu nhập miễn thuế, kinh nghiệm quản lý thuế TNCN của một số quốc gia trên thế giới Đồng thời tác giả nêu lên những định hướng khi xây dựng, ban hành, triển khai áp dụng luật thuế TNCN ở Việt Nam

* TS Lê Vũ Nam, 2012 Các quy định về thuế thu nhập cá nhân từ cổ tức trong Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007 - nhìn từ nguyên tắc công bằng

trong pháp luật thuế Tạp chí khoa học pháp lý-Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh Chuyên đề số 6, trang 26-35 Ở chuyên đề này tác giả đi

sâu phân tích thuế thu nhập cá nhân từ cổ tức, các vấn đề liên quan đối tượng nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thuế suất, cách tính thuế đối với thu nhập từ cổ tức, đông thời thời phân tích được việc đánh thuế thu nhập cá nhân đối với các cổ tức, lãi chia cho người góp vốn sẽ vi phạm nguyên tắc không được đánh thuế thu nhập hai lần đối với cùng một khoản thu nhập chịu thuế

* Ths Đào Ngọc Báu, 2009 Luật thuế thu nhập cá nhân với việc đánh

thuế trùng và bỏ lọt thuế Tạp chí lập pháp – Văn phòng Quốc hội Số

18/2009, trang 47-50 Bài viết này chỉ đi sâu phân tích các khoản thu nhập chịu thuế phát sinh từ hoạt động đầu tư vốn vào các doanh nghiệp để xác định khi nào thì những thu nhập này trở thành thu nhập chịu thuế và chủ sở hữu doanh nghiệp trở thành đối tượng nộp thuế Thu nhập cá nhân

Trang 17

* Trần Công Thành, 2013 Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế Thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học

Đà Nẵng Đề tài đã nêu lên cơ sở lý luận về thuế thu nhập cá nhân, đánh giá được thực trạng quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Trà Vinh ở nhiều mặt như đăng ký cấp mã số thuế, kiểm tra, thanh tra, hoàn thuế TNCN và đưa ra một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Bên cạnh đó, các bài viết:

- PGS.TS Lê Thị Kim Nhung, 2011 Thuế thu nhập cá nhân sau 2 năm

thực hiện một số bất cập nảy sinh và hướng giải Tạp chí ngân hàng Số 4

(2/2011), trang 42

- Huế Hằng, 2011 Thuế thu nhập cá nhân một số nước trên thế giới < http://www.tuvanthueca.com/vi/tin-tuc-su-kien/tin-quoc-te/432-thu-thu-nhp-ca-nhan mt-s-nc-tren-th-gii.html> [Ngày truy cập: 5/11/2014]

- Ths Nguyễn Anh Phong, 2012 Cơ sở xây dựng Luật Thuế thu nhập cá nhân tối ưu Tạp chí Nghiên cứu lập pháp -Văn phòng Quốc hội Số 19/2012, trang 32 - 35

- Ths Trần Minh Đức, 2012 Cơ sở xác định thu nhập chịu thuế trong pháp luật thuế thu nhập cá nhân dưới góc độ công bằng Tạp chí Nhà nước và Pháp luật Số 2/2012, trang 70 – 74

- Các báo cáo tổng kết công tác thuế của Cục thuế tỉnh Hà Tĩnh các năm

2010, 2011, 2012, 2013

Nhìn chung các luận văn, đề tài nghiên cứu nói trên đã tiếp cận và đi vào phân tích, đánh giá các nội dung trong quản lý thuế Thu nhập cá nhân như: mức giảm trừ gia cảnh, mức khấu trừ thuế, thuế thu nhập cá nhân từ cổ tức đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác quản lý thuế

Trang 18

Thu nhập cá nhân Hầu như các tài liệu nghiên cứu chỉ tập trung phân tích những vấn đề chung về thuế Thu nhập cá nhân mà chưa có một đề tài nào đi sâu nghiên cứu sâu công tác quản lý Thuế Thu nhập cá nhân đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Đây là đối tượng sử dụng các chuyên gia, lao động người nước ngoài với mức chi trả tiền lương, tiền công cao, có

tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước về Thuế nói chung, thuế thu nhập cá nhân nói riêng lớn hơn nhiều lần so với các doanh nghiệp trong nước Đối với địa bàn

Hà Tĩnh hiện chưa có công trình nào trực tiếp nghiên cứu công tác quản lý Thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài một cách đầy đủ, có

hệ thống từ lý luận đến thực tiễn

1.2 Cơ sở lý luận về thuế TNCN và quản lý thuế TNCN tại các doanh nghiệp có vốn ĐTNN

1.2.1 Một số vấn đề lý luận cơ bản về thuế thu nhập cá nhân

1.2.1.1 Thuế TNCN và lý do ra đời của thuế TNCN

* Thuế thu nhập cá nhân là sắc thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của cá nhân phát sinh trong kỳ tính thuế Thu nhập tính thuế của cá nhân phát sinh trong kỳ tính thuế là thu nhập cá nhân nhận được trong kỳ sau khi đã giảm trừ các khoản chi phí liên quan để tạo ra thu nhập, các khoản giảm trừ mang tính chất xã hội và các khoản giảm trừ khác

* Lý do ra đời của Thuế TNCN

- Thứ nhất, thuế TNCN ra đời xuất phát từ yêu cầu đảm bảo sự công

bằng trong phân phối thu nhập Điều này đặc biệt cần thiết trong điều kiện kinh tế thị trường có sự phân hóa giàu nghèo là điều khó tránh khỏi.Trong hoàn cảnh đó, thuế TNCN sẽ là một biện pháp tốt để rút ngắn khoảng cách giàu nghèo trong xã hội

Trang 19

- Thứ hai, do nhu cầu chi tiêu của nhà nước ngày càng tăng trong điều

kiện chức năng của nhà nước ngày càng mở rộng Trong khi đó, tiến trình tự

do hóa thương mại theo cam kết sau khi gia nhập WTO đã làm cho nguồn thu

từ thuế xuất nhập khẩu bị sụt giảm đáng kể Điều đó đặt ra nhu cầu tăng cường các nguồn thu nội địa để bù đắp thiếu hụt ngân sách Thuế TNCN được coi là nguồn thu quan trọng trong cơ cấu thu của ngân sách nhà nước

- Thứ ba, thuế TNCN được sử dụng như một công cụ điều tiết vĩ mô,

kích thích tiết kiệm và đầu tư theo hướng nâng cao năng lực hiệu quả xã hội Điều này có nghĩa là để tăng phúc lợi xã hội cần thiết phải điều tiết bớt thu nhập của những đối tượng có thu nhập cao và phân phối lại cho những đối tượng có thu nhập thấp Bên cạnh đó, thông qua chính sách miễn giảm, ưu đãi thuế TNCN có thể tác động trực tiếp đến định hướng tiêu dùng và đầu tư theo hướng có lợi, thực hiện mục tiêu điều chỉnh kinh tế của nhà nước

- Thứ tư, thuế TNCN lũy tiến còn có tác dụng bù lại sự lũy thoái của các

loại thuế tiêu dùng Vì vậy, thuế TNCN được coi là sắc thuế có vai trò rất lớn trong việc đảm bảo tính công bằng của hệ thống thuế

1.2.1.2 Đặc điểm thuế thu nhập cá nhân

- Một là, thuế TNCN là thuế trực thu Do vậy, người nộp thuế cũng là

người chịu thuế

- Hai là, thuế TNCN là một hình thức động viên mang tính bắt buộc trên

nguyên tắc theo luật định Cũng như các loại thuế khác, thuế TNCN là khoản đóng góp bắt buộc không hoàn trả trực tiếp cho người nộp Nó vận động một chiều, không phải là khoản thù lao mà người nộp thuế phải trả cho Nhà nước

do được hưởng các dịch vụ Nhà nước cung cấp Đồng thời, hầu hết các quốc gia đều gắn chính sách thuế TNCN với các chính sách xã hội

- Ba là, thuế TNCN có diện thu thuế rất rộng Tất cả các cá nhân có thu

nhập bao gồm: cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài

Trang 20

lãnh thổ Việt Nam lẫn cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam Chính vì vậy, khả năng tạo nguồn thu cho ngân sách của thuế TNCN rất cao

- Bốn là, thuế TNCN là loại thuế có độ nhạy cảm cao vì nó liên quan

trực tiếp đến lợi ích cụ thể của người nộp thuế Do vậy, luật thuế TNCN phải xây dựng theo hướng phù hợp với tâm lý, thái độ người nộp thuế và điều kiện thu nhập thực tế ở Việt Nam

- Năm là, thuế TNCN thường mang tính chất lũy tiến cao vì nó được

thiết lập theo nguyên tắc khả năng trả thuế, thuế suất thường được thiết kế theo biểu lũy tiến từng phần nhằm đảm bảo tính công bằng giữa các đối tượng nộp thuế

- Sáu là, thuế TNCN không bóp méo giá cả hàng hóa, dịch vụ Thuế

TNCN không cấu thành trong giá bán (giá thanh toán) hàng hóa, dịch vụ nên

nó không tạo ra sự sai lệch giá cả của hàng hóa, dịch vụ

- Bảy là, xét về góc độ kinh tế, thuế TNCN có tính trung lập cao hơn so

với các loại thuế khác vì việc tăng hay giảm thuế TNCN hầu như không kéo theo những biến đổi về cơ cấu kinh tế

1.2.1.3 Mục tiêu của quản lý thuế thu nhập cá nhân

Thứ nhất, đảm bảo công bằng trong điều tiết thu nhập của các tầng lớp

dân cư, góp phần hạn chế khoảng cách về thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội

Thứ hai, đảm bảo động viên một cách hợp lý thu nhập dân cư, khuyến

khích mọi cá nhân ra sức lao động, sản xuất kinh doanh, gia tăng thu nhập làm giàu chính đáng

Thứ ba, việc ban hành và áp dụng thuế thu nhập cá nhân có tính đến

những bước đi phù hợp với tình hình nước ta và thông lệ quốc tế; kế thừa có chọn lọc những quy định trong chính sách thuế hiện hành

Trang 21

Thứ tư, đảm bảo huy động nguồn lực để Nhà nước giải quyết tốt hơn các

vấn đề xã hội Thuế thu nhập cá nhân chiếm tỉ trọng chủ yếu trong số thu ngân sách nhà nước ở hầu hết các quốc gia trên thế giới Vì vậy, làm tốt công tác quản lý thuế thu nhập nói chung và thuế thu nhập cá nhân nói riêng sẽ có tác dụng lớn trong việc tập trung, huy động đầy đủ và kịp thời số thu cho ngân sách nhà nước

Cùng với việc đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả ngân sách, nâng cao vai trò, hiệu lực quản lý của Nhà nước, tăng cường chống thất thu thuế, việc áp dụng thuế thu nhập cá nhân góp phần huy động thêm nguồn lực, đảm bảo ổn định, tăng trưởng nguồn thu ngân sách để giải quyết tốt hơn các mục tiêu kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng của đất nước

Thứ năm: Góp phần tăng cường ý thức chấp hành pháp luật cho các tổ

chức kinh tế và dân cư

Trong nền kinh tế thị trường, nhà nước thông qua công cụ luật pháp để tác động vào nền kinh tế ở tầm vĩ mô ý thức chấp hành luật pháp của các tổ chức kinh tế và dân cư sẽ có ảnh hưởng không nhỏ đến việc thực hiện những tác động này Qua công tác tổ chức thực hiện và thanh tra việc chấp hành các luật thuế nói chung và thuế thu nhập cá nhân nói riêng, cùng với việc tăng cường tính pháp chế của chính sách thuế này, ý thức chấp hành chính sách thuế sẽ được nâng cao, từ đó tạo thói quen “sống và làm việc theo pháp luật”

1.2.1.4 Nguyên tắc quản lý thuế thu nhập cá nhân

Thuế TNCN là một bộ phận của hệ thống thuế do đó nguyên tắc quản lý thuế thu nhập cũng tuân theo các nguyên tắc cơ bản về quản lý thuế nói chung:

Một là: Thuế thu nhập cá nhân là một trong những nguồn thu của ngân

sách nhà nước vì vậy nộp thuế theo quy định của pháp luật là nghĩa vụ và

Trang 22

quyền lợi của mọi tổ chức, cá nhân Tất cả các Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế

Hai là: Việc quản lý thuế thu nhập cá nhân được thực hiện theo đúng

quy định của Luật quản lý thuế, Luật thuế thu nhập cá nhân và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan

Ba là: Việc quản lý thuế thuế thu nhập cá nhân phải bảo đảm đúng đối

tượng, công khai, minh bạch, bình đẳng; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế

1.2.2 Khái quát về đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

1.2.1.1 Đầu tư nước ngoài và các hình thức đầu tư nước ngoài

Đầu tư nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư

Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam

Có hai hình thức đầu tư nước ngoài đó là hình thức đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp

đầu tư và trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư, bao gồm các hình thức sau:

- Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế: nhà đầu tư nước ngoài được thành lập

tổ chức kinh tế có 100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư Việt Nam Tổ chức kinh

tế liên doanh có thể là công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc là công ty cổ phần được thành lập và tổ chức theo qui định của Luật Doanh nghiệp

Trang 23

Ngoài ra nhà đầu tư nước ngoài còn có thể đầu tư thành lập các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, quỹ đầu tư và các tổ chức tài chính khác theo qui định của pháp luật; cơ sở dịch vụ y tế, giáo dục, khoa học, văn hoá, thể thao và các cơ sở dịch vụ khác có hoạt động đầu tư sinh lợi; và các tổ chức kinh tế khác theo qui định của pháp luật

- Đầu tư theo hợp đồng:

+ BCC là hình thức đầu tư được ký kết giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập pháp nhân mới Hình thức đầu tư này giúp các nhà đầu tư tiến hành hoạt động đầu tư được nhanh chóng mà không không mất thời gian, tiền bạc để thành lập và quản lý một pháp nhân mới

+ BOT, BTO là hình thức đầu tư được ký kết giữa nhà đầu tư với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng, trong BOT nhà đầu tư nước ngoài được kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng đó trong một thời gian nhất định sau đó chuyển giao không bồi hoàn công trình

đó cho Nhà nước Việt Nam; còn đối với BTO thì nhà đầu tư chuyển giao công trình xây dựng cho Nhà nước khi xây dựng xong, chính phủ sẽ dành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định

để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận

BT là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng, sau khi xây dựng xong nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam; Chính phủ dành cho nhà đầu tư thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hoặc thanh toán cho nhà đầu tư theo thoả thuận trong hợp đồng

Đầu tư phát triển kinh doanh: nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư phát triển kinh doanh thông qua các hình thức như mở rộng quy mô, nâng cao năng

Trang 24

suất, năng lực kinh doanh; đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường

Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tư: tỷ lệ vốn góp, mua cổ phần của các nhà đầu tư nước ngoài đối với một số ngành nghề do Chính phủ quy định

Đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp và các hình thức đầu tư trực tiếp khác theo qui định của pháp luật

* Các hình thức đầu tư gián tiếp:

Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các chế định tài chính trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư Đầu tư thông qua mua, bán cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá khác của tổ chức, cá nhân và thủ tục thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp theo qui định của pháp luật về chứng khoán và các quy định của pháp luật có liên quan

1.2.1.2 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Như đã trình bày ở trên ta thấy các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập dưới các loại hình sau:

+ Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài thành lập theo hình thức Công ty trách nhiệm hữu hạn, có tư cách pháp nhân theo luật Việt Nam, tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh, được thành lập và hoạt động kể từ ngày được cấp giấy phép đầu tư

+ Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài được hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam để thành lập doanh nghiệp liên doanh Doanh nghiệp liên doanh được thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn Mỗi bên liên doanh chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn cam kết góp vào vốn pháp định của doanh nghiệp Doanh nghiệp liên doanh có tư cách pháp nhân

Trang 25

theo pháp luật Việt Nam, được thành lập và hoạt động kể từ ngày được cấp giấy phép đầu tư

1.3 Nội dung cơ bản của công tác quản lý Thuế Thu nhập cá nhân trong các DN có vốn ĐTNN

1.3.1 Về công tác xây dựng chính sách quản lý thuế thu nhập cá nhân

Theo Nghị Quyết Đại hội Đảng IX và X đã xác định "Áp dụng thuế thu nhập cá nhân thống nhất và thuận lợi cho mọi đối tượng chịu thuế, bảo đảm công bằng xã hội và tạo động lực phát triển" và “Hoàn thiện hệ thống pháp luật về thuế theo nguyên tắc công bằng, thống nhất và đồng bộ Điều chỉnh chính sách thuế theo hướng giảm và ổn định thuế suất, mở rộng đối tượng thu, điều tiết hợp lý thu nhập” Cụ thể hoá Nghị quyết đại hội Đảng, Bộ

Chính trị đã thông qua Chiến lược cải cách thuế đến năm 2020, trong đó đặt

ra yêu cầu: “Cần sớm xác định các bước đi thích hợp để tăng tỷ trọng các nguồn thu trong nuớc cho phù hợp với tiến trình hội nhập Mở rộng diện thuế trực thu và tăng tỷ lệ thu từ thuế trực thu” Vì vậy Quốc hội đã ban hành Luật

thuế TNCN số 04/2007/QH12 ngày ngày 21 tháng 11 năm 2007 và Luật thuế TNCN sửa đổi bổ sung số 26/2012/QH13 ngày ngày 22 tháng 11 năm 2012 Trên

cơ sở đó Bộ tài chính đã ban hành các thông tư hướng dẫn thi hành Luật thuế Thu nhập cá nhân để cơ quan thuế các cấp tổ chức hướng dẫn cho người nộp thuế thực hiện kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân

Quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là quá trình quản lý việc kê khai, khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tại nguồn của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trước khi chi trả thu nhập cho người lao động đặc biệt là đối với lao động nước ngoài để nộp vào ngân sách Nhà nước Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, do đó công tác quản lý thuế TNCN đối

Trang 26

với các doanh nghiệp này dựa trên quy định chung của Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006, Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12, Luật thuế TNCN sửa đổi bổ sung số 26/2012/QH13 Ngoài ra

do đặc thù của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là có sử dụng lao động nước ngoài nên việc quản lý thuế TNCN phải theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác của nhà nước như Luật đầu tư nước ngoài, nay

là Luật Đầu tư năm 2014; Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ

Chính sách quản lý thuế thu nhập cá nhân được xây dựng dựa trên các nội dung chủ yếu sau:

1.3.1.1 Đối tượng nộp thuế

Đối tượng nộp thuế TNCN được xác định dựa vào nguyên tắc “cư trú”, đây là nguyên tắc được sử dụng rộng rãi trên thế giới Khái niệm cư trú được quy định khác nhau ở các nước khác nhau Đa số các nước quy định cá nhân

cư trú là người định cư tại nước đó và những người nước ngoài không định cư tại nước đó nhưng có tổng số ngày ở tại nước đó vượt quá 183 ngày trong một năm

Theo tiêu thức “cư trú” thì một cá nhân được xác định là cư trú ở một nước phải nộp thuế tại nước đó đối với mọi khoản thu nhập phát sinh từ khắp nơi trên thế giới, còn một cá nhân được xác định là không cư trú ở một nước chỉ phải nộp thuế cho phần thu nhập phát sinh tại nước đó

Tại Việt Nam đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 2 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007 của Quốc

hội:

“1 Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ

Trang 27

Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam”

2 Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam

- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng có thời hạn

Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng những điều kiện quy định trên.” [18, tr 01]

1.3.1.2 Thu nhập chịu thuế

Việc xác định thu nhập chịu thuế là một trong những nội dung quan trọng hàng đầu được đề cập đến trong chính sách thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam cũng như các nước trên thế giới Căn cứ vào đó, người ta có thể thấy rằng loại thuế thu nhập cá nhân áp dụng có công bằng không, thuế này tạo được nguồn thu như thế nào cho ngân sách nước đó Để tính được thuế TNCN phải nộp, trước tiên phải xác định được những khoản thu nhập nào là thu nhập chịu thuế, khoản thu nhập nào là thu nhập không chịu thuế và tính toán thu nhập đó như thế nào Sau

đó, căn cứ vào một số quy định khác trong chính sách thuế như các khoản miễn giảm, khấu trừ… Cơ quan thuế xác định được thu nhập tính thuế Từ thu nhập tính thuế và thuế suất sẽ xác định được thuế phải nộp, sao cho người nộp thuế chấp nhận và để luật thuế có tính khả thi cao Có như vậy mới đảm bảo được mục tiêu kinh tế, xã hội trong việc thu thuế TNCN

Theo quy định tại Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007; Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng

6 năm 2013 của Chính phủ và Điều 2 thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ tài chính thì có 10 khoản thu chịu thuế Thu nhập cá nhân Bao

gồm:

Trang 28

- Thu nhập từ kinh doanh

- Thu nhập từ tiền lương, tiền công

* Thu nhập từ tiền lương, tiền công:

Thu nhập từ tiền lương, tiền công là các khoản thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động dưới các hình thức bằng tiền hoặc

không bằng tiền, bao gồm:

- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công nhận được dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền;

- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công, phụ cấp quốc phòng, an ninh, phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm, phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật, trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ

Trang 29

cấp thôi việc, trơ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật Lao động, các khoản trợ cấp khác do Bảo hiểm xã hội chi trả, trợ cấp giải quyết tệ nạn xã hội; Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế quy định tại điểm này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định

- Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng môi giới, tham gia đề tài, dự án, tiền nhuận bút và các khoản thù lao khác;

- Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, hội đồng quản lý, các hiệp hội, hội nghề nghiệp và các tổ chức khác;

- Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả hoặc trả hộ đối tượng nộp thuế dưới mọi hình thức:

+ Tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có);

+ Tiền mua bảo hiểm mà pháp luật không quy định bắt buộc người sử dụng lao động phải mua cho người lao động;

+ Phí hội viên và các khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân theo yêu cầu, như: chăm sóc sức khoẻ, vui chơi, thể thao, giải trí, thẩm mỹ;

+ Các khoản lợi ích khác theo quy định của pháp luật

- Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức,

kể cả thưởng bằng chứng khoán, trừ các khoản tiền thưởng sau đây:

+ Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, bao gồm cả tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng;

+ Tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được nhà nước Việt Nam thừa nhận;

+ Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận;

Trang 30

+ Tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với

cơ quan nhà nước có thẩm quyền

- Không tính vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản sau:

+ Khoản hỗ trợ của người sử dụng lao động cho việc khám chữa bệnh hiểm nghèo cho bản thân người lao động và thân nhân của người lao động + Thân nhân của người lao động trong trường hợp này bao gồm: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng,

mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp

+ Mức hỗ trợ không tính vào thu nhập chịu thuế là số tiền thực tế chi trả theo chứng từ trả tiền viện phí nhưng tối đa không quá số tiền trả viện phí của người lao động và thân nhân người lao động sau khi đã trừ số tiền chi trả của

tổ chức bảo hiểm

+ Người sử dụng lao động chi tiền hỗ trợ có trách nhiệm: lưu giữ bản sao chứng từ trả tiền viện phí có xác nhận của người sử dụng lao động (trong trường hợp người lao động và thân nhân người lao động trả phần còn lại sau khi tổ chức bảo hiểm trả trực tiếp với cơ sở khám chữa bệnh) hoặc bản sao chứng từ trả viện phí; bản sao chứng từ chi bảo hiểm y tế có xác nhận của người sử dụng lao động (trong trường hợp người lao động và thân nhân người lao động trả toàn bộ viện phí, tổ chức bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người lao động và thân nhân người lao động) cùng với chứng từ chi tiền hỗ trợ cho người lao động và thân nhân người lao động mắc bệnh hiểm nghèo

+ Khoản tiền nhận được theo quy định về sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức Đảng, đoàn thể + Khoản tiền nhận được theo chế độ nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật

Trang 31

+ Các khoản nhận được ngoài tiền lương, tiền công do tham gia ý kiến, thẩm định, thẩm tra các văn bản pháp luật, Nghị quyết, các báo cáo chính trị; tham gia các đoàn kiểm tra giám sát; tiếp cử tri, tiếp công dân; trang phục và các công việc khác có liên quan đến phục vụ trực tiếp hoạt động của Văn phòng Quốc hội, Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội; Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; Văn phòng Thành ủy, Tỉnh ủy và các Ban của Thành uỷ, Tỉnh ủy

+ Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động tổ chức bữa

ăn giữa, ăn trưa ca cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu

ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn

Trường hợp người sử dụng lao động không tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa mà chi tiền cho người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế của

cá nhân nếu mức chi phù hợp với hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh

và Xã hội Trường hợp mức chi cao hơn mức hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân

Mức chi cụ thể áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước và các tổ chức, đơn vị thuộc cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, Đoàn thể, các Hội không quá mức hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Đối với các doanh nghiệp ngoài Nhà nước và các tổ chức khác, mức chi do thủ trưởng đơn vị thống nhất với chủ tịch công đoàn quyết định nhưng tối đa không vượt quá mức áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước

+ Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động trả hộ (hoặc thanh toán) cho người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, người lao động là người Việt Nam làm việc ở nước ngoài về phép mỗi năm một lần

Trang 32

Căn cứ xác định khoản tiền mua vé máy bay là hợp đồng lao động và khoản tiền thanh toán vé máy bay từ Việt Nam đến quốc gia người nước ngoài mang quốc tịch hoặc quốc gia nơi gia đình người nước ngoài sinh sống

và ngược lại; khoản tiền thanh toán vé máy bay từ quốc gia nơi người Việt Nam đang làm việc về Việt Nam và ngược lại

+ Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam học tại Việt Nam, con của người lao động Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài học tại nước ngoài theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả hộ

+ Các khoản thu nhập cá nhân nhận được từ các Hội, tổ chức tài trợ không phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân nếu cá nhân nhận tài trợ là thành viên của Hội, của tổ chức; kinh phí tài trợ được sử dụng từ nguồn kinh phí Nhà nước hoặc được quản lý theo quy định của Nhà nước; việc sáng tác các tác phẩm văn học nghệ thuật, công trình nghiên cứu khoa học thực hiện nhiệm vụ chính trị của Nhà nước hay theo chương trình hoạt động phù hợp với Điều lệ của Hội, tổ chức đó

+ Các khoản thanh toán mà người sử dụng lao động trả để phục vụ việc điều động, luân chuyển người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại hợp đồng lao động, tuân thủ lịch lao động chuẩn theo thông lệ quốc tế của một số ngành như dầu khí, khai khoáng

Căn cứ xác định là hợp đồng lao động và khoản tiền thanh toán vé máy bay từ Việt Nam đến quốc gia nơi người nước ngoài cư trú và ngược lại

1.3.1.3 Các khoản thu nhập được miễn thuế

Căn cứ quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Nghị định

số 65/2013/NĐ-CPngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ và Điều 3 thông

tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chínhthì có 14 khoản thu nhập được miễn thuế Cũng như ở phần thu nhập chịu thuế, đề tài chỉ nêu lên

Trang 33

các khoản thu nhập được miễn thuế liên quan đến các khoản thu nhập chịu thuế khi xác định thuế TNCN trong các DN có vốn ĐTNN, bao gồm :

* Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động

Phần tiền lương, tiền công trả cao hơn do phải làm việc ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế căn cứ vào tiền lương, tiền công thực trả do phải làm đêm, thêm giờ trừ (-) đi mức tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình thường

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ, khoản tiền lương trả thêm do làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động Bảng kê này được lưu tại đơn vị trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế

* Thu nhập từ tiền lương hưu do bảo hiểm xã hội trả theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội

* Thu nhập từ tiền bồi thường tai nạn lao động là khoản tiền người lao động nhận được từ người sử dụng lao động hoặc quỹ bảo hiểm xã hội do bị tai nạn trong quá trình tham gia lao động Căn cứ xác định khoản bồi thường này

là văn bản hoặc quyết định bồi thường của người sử dụng lao động hoặc toà

án và chứng từ chi bồi thường tai nạn lao động

1.3.1.4 Xác định các khoản giảm trừ để tính thu nhập tính thuế

Một trong những nguyên tắc cơ bản khi tính thuế TNCN là thu nhập tính thuế phải là thu nhập do người đóng thuế toàn quyền sử dụng theo quy định của pháp luật Điều đó cũng có nghĩa là thu nhập tính thuế là thu nhập đã khấu trừ đi các khoản chi phí cần thiết để tạo ra thu nhập đó với một số giới hạn nhất định Tùy theo đặc điểm kinh tế – xã hội của mỗi quốc gia mà người

ta quy định những khoản khấu trừ phù hợp Tuy nhiên, về cơ bản có một

Trang 34

nguyên tắc chung: Tất cả các chi phí trực tiếp liên quan đến việc tạo ra thu nhập cá nhân đều được khấu trừ để xác định thu nhập thực nhận được, sau đó trừ tiếp một số khoản mang tính chất xã hội trước khi tính thuế

Căn cứ Điều 9 thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ tài chính các khoản giảm trừ bao gồm:

* Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú

Trường hợp cá nhân cư trú vừa có thu nhập từ kinh doanh, vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công thì tính giảm trừ gia cảnh một lần vào tổng thu nhập từ kinh doanh và từ tiền lương, tiền công

- Mức giảm trừ gia cảnh: Đối với người nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng,

108 triệu đồng/năm Đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng

* Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh:

+ Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh thì tại một thời điểm (tính đủ theo tháng) người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi

+ Đối với người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 01 hoặc từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam trong năm tính thuế (được tính đủ theo tháng)

+ Trường hợp trong năm tính thuế cá nhân chưa giảm trừ cho bản thân hoặc giảm trừ cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được giảm trừ đủ 12 tháng khi thực hiện quyết toán thuế theo quy định

+ Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế

Trang 35

+ Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký Đối với người phụ thuộc đã được đăng ký giảm trừ gia cảnh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giảm trừ gia cảnh cho đến khi được cấp mã số thuế

+ Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể

từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó

+ Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thoả thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế

* Người phụ thuộc bao gồm:

- Con: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng, cụ thể gồm:

- Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng)

- Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động

- Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài ta ̣i bâ ̣c ho ̣c đ ại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng

- Vợ hoặc chồng của người nộp thuế đáp ứng điệu kiện theo quy định

Trang 36

- Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện điệu kiện theo quy định

- Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện điệu kiện theo quy định bao gồm:

+ Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế

+ Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế

+ Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột,

+ Bị khuyết tật, không có khả năng lao động

+ Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất

cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng

+ Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng

+ Người khuyết tật, không có khả năng lao động theo hướng dẫn tại tiết đ.1.1, điểm đ, khoản 1, Điều này là những người thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về người khuyết tật, người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn, )

Để được giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thì cá nhân phải có

hồ sơ đầy đủ theo quy định tại điểm g, khoản 1, Điều 9 thông tư số 111/2013/TT-BTC

Trang 37

1.3.1.5 Phương pháp tính thuế

Có hai phương pháp tính thuế TNCN là theo biểu thuế suất lũy tiến từng phần và biểu thuế suất toàn phần

* Biểu lũy tiến từng phần:

Biểu tính thuế này được áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của các lao động ký HĐLĐ dài hạn Thông thường người ta áp dụng biểu thuế suất lũy tiến từng phần sẽ đảm bảo công bằng hơn và không gây ra mâu thuẫn “mức tăng của thuế lớn hơn mức tăng của căn cứ tính thuế” tại điểm tiếp giáp giữa hai bậc thuế

Biểu thuế luỹ tiến từng phần được thiết kế theo mức độ tăng dần về thu nhập tính thuế và thuế suất, do đó số thuế phải nộp cũng luỹ tiến tăng theo, đảm bảo công bằng xã hội Đây là đặc điểm riêng của thuế TNCN, vì các sắc thuế khác đều qui định thuế suất toàn phần mà thuế suất này có nhược điểm điều tiết bình quân trong mọi trường hợp, không phân biệt giàu nghèo

Bảng 1.1 : Biểu tính thuế theo phương pháp lũy tiến từng phần Bậc Thu nhập tính thuế /tháng Thuế suất Tính số thuế phải nộp

Trang 38

* Biểu thuế suất toàn phần:

Biểu thuế suất toàn phần được áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân

1.3.1.6 Phương pháp kê khai thuế

Thuế TNCN được kê khai theo hai phương pháp: Phương pháp khấu trừ tại nguồn hoặc phương pháp kê khai trực tiếp

* Phương pháp khấu trừ tại nguồn:

Được áp dụng cho các khoản thu nhập phát sinh có tính chất ổn định như thu nhập từ tiền lương tiền công, thu nhập từ bất động sản, thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán…Theo phương pháp này các doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập Như vậy các doanh nghiệp có vốn ĐTNN trước khi chi trả thu nhập phải tiến hành khấu trừ trước số thuế phải nộp của

cá nhân để nộp cho cơ quan thuế, sau đó mới tiến hành chi trả phần còn lại cho người lao động

* Phương pháp kê khai trực tiếp:

Phương pháp này được thực hiện trên cơ sở người nộp thuế dùng tờ khai

in sẵn để kê khai thuế trực tiếp và gửi cho cơ quan thuế không thông qua cơ quan chi trả Trên cơ sở đó Cơ quan Thuế xác định số thuế phải nộp dựa trên

số liệu kê khai về thu nhập, về các khoản được phép giảm trừ…kết hợp với sự thẩm tra, kiểm soát của cơ quan thuế thông qua việc khai thác dữ liệu thông qua hệ thống phần mềm quản lý thuế TNCN

Phương pháp này tuy phức tạp nhưng đảm bảo công bằng hơn vì có khả năng tổng hợp nhiều nguồn thu nhập và gắn với hoàn cảnh của từng cá nhân

Trang 39

Xu hướng chung hiện nay đối với các nước, kể cả ở Việt Nam là sử dụng kết hợp cả hai phương pháp thu nộp trên Phương pháp khấu trừ tại nguồn được coi như hình thức tạm thu, còn phương pháp kê khai trực tiếp được coi

là hình thức quyết toán

Trường hợp số tạm thu lớn hơn số phải thu thì cơ quan thuế sẽ hoàn trả Trường hợp ngược lại thì cơ quan thuế sẽ thu thêm Việc kết hợp cả hai phương pháp như vậy không những tạo khả năng kiểm soát thu nhập từ nhiều kênh khác nhau mà còn đảm bảo số thu đều đặn cho ngân sách nhà nước, đồng thời khuyến khích sự tự giác chấp hành luật pháp của công dân trong việc chấp hành nghĩa vụ thuế

1.3.2 Công tác tổ chức thực hiện quản lý thuế TNCN đối với các doanh nghiệp có vốn ĐTNN

1.3.2.1 Quản lý đăng ký cấp mã số thuế cá nhân

Mã số thuế là dãy số dùng để nhận biết, xác định từng người nộp thuế và được quản lý thống nhất trên phạm vi toàn quốc Nó có tác dụng vô cùng quan trọng giúp cơ quan thuế nắm được các thông tin cá nhân của người nộp thuế, xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế nhận được ở các nơi Luật Quản lý thuế Thu nhập cá nhân đã quy định cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân phải thực hiện đăng ký mã số thuế Việc đăng ký mã số thuế giúp người nộp thuế được hưởng một số quyền lợi khi tính thuế đó là: người nộp thuế chỉ được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế; Được

ủy quyền quyết toán hoặc tạm thời không khấu trừ thuế khi thu nhập chưa đến mức; được giải quyết hoàn thuế thu nhập cá nhân nếu có số thuế nộp thừa Người nộp thuế TNCN có thể trực tiếp đăng ký với Cơ quan thuế để được cấp mã số thuế Đối với các cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công

do các tổ chức chi trả thì các tổ chức có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn,

Trang 40

nhận hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế, tổng hợp và nộp cho Cơ quan thuế trực tiếp quản lý để đăng ký thuế cho lao động nhận thu nhập trong doanh nghiệp mình

Hồ sơ đăng ký mã số thuế đối với người nộp thuế là cá nhân thuộc diện nộp thuế thu nhập cá nhân gồm:

- Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu quy định (mẫu 05-ĐK-TCT)

- Bản sao không yêu cầu chứng thực chứng minh nhân dân hoặc chứng minh quân đội hoặc hộ chiếu đối với người nước ngoài

Tại Cục Thuế Hà Tĩnh việc nộp Hồ sơ đăng ký thuế được thực hiện nhận

và trả tại Bộ phận một cửa, thời gian cấp mã số thuế từ 03 đến 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ

1.3.2.2 Quản lý đối tượng nộp thuế:

Trong nội dung này thì cơ quan thuế cần xác định rõ cơ sở đánh thuế theo tình trạng cư trú vừa có ý nghĩa quan trọng trong công tác xác định nghĩa

vụ nộp thuế của các cá nhân vừa là cơ sở để tiến hành đàm phán, ký kết các hiệp định tránh thuế trùng với các nước khác trong quan hệ quốc tế về thuế Nguyên tắc này là cơ sở cho việc áp dụng các nguyên tắc còn lại khi đánh thuế TNCN

Từ đây ta xác định được đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài như sau:

- Cá nhân cư trú:

+ Các lao động Việt Nam

+ Lao động nước ngoài được tính là cá nhân cư trú nếu đáp ứng được một trong các điều kiện: Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam; Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở

Ngày đăng: 16/05/2016, 16:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1 Bản đồ quy hoạch chung Khu kinh tế Vũng Áng - Quản lý thuế thu nhập cá nhân trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại khu kinh tế vũng áng, huyện kỳ anh, tỉnh hà tĩnh
Hình 3.1 Bản đồ quy hoạch chung Khu kinh tế Vũng Áng (Trang 53)
Bảng 3.1. Tổng hợp quy hoạch sử dụng đất của KKT Vũng Áng - Quản lý thuế thu nhập cá nhân trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại khu kinh tế vũng áng, huyện kỳ anh, tỉnh hà tĩnh
Bảng 3.1. Tổng hợp quy hoạch sử dụng đất của KKT Vũng Áng (Trang 54)
Bảng 3.3. Tình hình đăng ký thuế TNCN của NNT làm việc tại doanh - Quản lý thuế thu nhập cá nhân trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại khu kinh tế vũng áng, huyện kỳ anh, tỉnh hà tĩnh
Bảng 3.3. Tình hình đăng ký thuế TNCN của NNT làm việc tại doanh (Trang 63)
Bảng 3.5. Thu nhập bình quân của lao động làm việc tại doanh nghiệp có - Quản lý thuế thu nhập cá nhân trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại khu kinh tế vũng áng, huyện kỳ anh, tỉnh hà tĩnh
Bảng 3.5. Thu nhập bình quân của lao động làm việc tại doanh nghiệp có (Trang 67)
Bảng 3.6. Bảng tổng hợp hoàn thuế các năm từ 2011 đến năm 2013 - Quản lý thuế thu nhập cá nhân trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại khu kinh tế vũng áng, huyện kỳ anh, tỉnh hà tĩnh
Bảng 3.6. Bảng tổng hợp hoàn thuế các năm từ 2011 đến năm 2013 (Trang 69)
Bảng 3.7. Tình hình thanh tra, kiểm tra thuế TNCN tại Cục Thuế Hà - Quản lý thuế thu nhập cá nhân trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại khu kinh tế vũng áng, huyện kỳ anh, tỉnh hà tĩnh
Bảng 3.7. Tình hình thanh tra, kiểm tra thuế TNCN tại Cục Thuế Hà (Trang 71)
Bảng 3.8. Tổng hợp tình hình Nợ thuế TNCN - Quản lý thuế thu nhập cá nhân trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại khu kinh tế vũng áng, huyện kỳ anh, tỉnh hà tĩnh
Bảng 3.8. Tổng hợp tình hình Nợ thuế TNCN (Trang 74)
Bảng 3.9. Số liệu về hoạt động tuyên truyền hỗ trợ - Quản lý thuế thu nhập cá nhân trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại khu kinh tế vũng áng, huyện kỳ anh, tỉnh hà tĩnh
Bảng 3.9. Số liệu về hoạt động tuyên truyền hỗ trợ (Trang 78)
Bảng 3.10. Số lƣợng CBCC ngành Thuế tham gia đào tạo giai đoạn 2010-2014 - Quản lý thuế thu nhập cá nhân trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại khu kinh tế vũng áng, huyện kỳ anh, tỉnh hà tĩnh
Bảng 3.10. Số lƣợng CBCC ngành Thuế tham gia đào tạo giai đoạn 2010-2014 (Trang 79)
Bảng 3.11: Tổng hợp tình hình quản lý thuế TNCN tại KKT Vũng Áng - - Quản lý thuế thu nhập cá nhân trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại khu kinh tế vũng áng, huyện kỳ anh, tỉnh hà tĩnh
Bảng 3.11 Tổng hợp tình hình quản lý thuế TNCN tại KKT Vũng Áng - (Trang 81)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w