1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý nhà nước về hoạt động sản xuất và kinh doanh đồ uống có cồn tại việt nam

98 391 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhưng hầu hết các nghiên cứu này tập trung nghiên cứu vào một mặt hàng hoặc địa điểm cụ thể thay vì phân tích thực trạng một cách hệ thống, cũng như đánh giá mặt hạn chế của một số chính

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

VŨ THÁI LINH

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH ĐỒ UỐNG CÓ CỒN

TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

HÀ NỘI - 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

VŨ THÁI LINH

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT

VÀ KINH DOANH ĐỒ UỐNG CÓ CỒN

TẠI VIỆT NAM

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn “ Quản lý nhà nước về hoạt động sản

xuất và kinh doanh đồ uống có cồn tại Việt Nam” là công trình nghiên cứu

của cá nhân tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, khảo sát tình

hình thực tế dưới sự hướng dẫn của TS Lưu Quốc Đạt

Một lần nữa, tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam đoan trên

Tác giả luận văn

Vũ Thái Linh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành cuốn Luận văn này, ngoài những nỗ lực cố gắng của bản thân mình, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của Quý Thầy cô giáo và của bạn bè

Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và cảm ơn chân thành tới toàn thể các Thầy cô giáo trong Ban Giám hiệu, khoa Kinh tế chính trị trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội cùng các Thầy cô đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt cho Học viên chúng tôi những kiến thức và rất nhiều thông tin bổ ích trong suốt thời gian học tập tại trường

Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo - TS Lưu Quốc Đạt là người đã giúp tôi định hướng đề tài, hướng dẫn cụ thể và tạo mọi điều kiện thuận lợi hỗ trợ cho tôi từ việc xây dựng đề cương, dự thảo và hoàn thành Luận văn tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban cán sự lớp và các bạn học viên trong lớp QLKT3-K21 đã luôn nhiệt tình giúp đỡ, chia sẻ thông tin và cùng tôi gây dựng tinh thần đoàn kết thân ái trong suốt thời gian qua

Cuốn Luận văn sẽ không thể hoàn chỉnh nếu thiếu sự động viên, cổ vũ của bạn bè, sự quan tâm của gia đình đã luôn sát cánh để giúp tôi tự tin vượt qua mọi khó khăn

Do thời gian có ha ̣n , nên luâ ̣n văn không thể tránh khỏi những sai sót Kính mong được sự đóng góp của các Thầy cô giáo cũng như bạn bè , đồng nghiệp để kiến thức của tôi được hoàn thiện hơn

Tôi xin gửi lời kính chúc sức khỏe và hạnh phúc tới toàn thể Quý thầy

cô và các bạn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC HÌNH iii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN, VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG 5

SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH ĐỒ UỐNG CÓ CỒN 5

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5

1.2 Hoạt động sản xuất và kinh doanh quản lý nhà nước đối với hoạt động sản xuất và kinh doanh thị trường đồ uống có cồn 7

1.2.1 Khái niệm thị trường đồ uống có cồn 7

1.2.2 Khái niệm, đặc điểm của ngành sản xuất và kinh doanh đồ uống có cồn 8

1.3 Quản lý nhà nước về hoạt động sản xuất và kinh doanh đồ uống có cồn 11

1.3.1 Khái niệm và vai trò quản lý nhà nước về hoạt động sản xuất và kinh doanh đồ uống có cồn 11

1.3.2.Nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động sản xuất và kinh doanh đồ uống có cồn 14

1.3.3 Tiêu chí đánh giá công tác QLNN đối với hoạt động sản xuất và kinh doanh đồ uống có cồn 24

1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới QLNN về hoạt động sản xuất và kinh doanh đồ uống có cồn 27

1.4 Kinh nghiệm của một số quốc gia về quản lý hoạt động sản xuất và kinh doanh đồ uống có cồn 28

Trang 6

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

2.1 Phương pháp tiếp cận 33

2.2 Phương pháp thu thập số liệu 33

2.3 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 34

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH ĐỒ UỐNG CÓ CỒN TẠI VIỆT NAM 37

3.1 Khái quát chung về thị trường đồ uống có cồn tại Việt Nam 37

3.2 Thực trạng QLNN đối với hoạt động sản xuất và kinh doanh đồ uống có cồn tại Việt Nam 41

3.3 Phân tích ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến quản lý nhà nước đối với hoạt động sản xuất và kinh doanh đồ uống có cồn 54

3.3.1 Môi trường vĩ mô 54

3.3.2 Môi trường vi mô 56

3.4 Đánh giá chung về QLNN đối với hoạt động sản xuất và kinh doanh đồ uống có cồn tại Việt Nam 58

3.4.1 Kết quả đạt được 58

3.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 61

CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QLNN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH 71

ĐỒ UỐNG CÓ CỒN TẠI VIỆT NAM 71

4.1 Định hướng của nhà nước đối với hoạt động sản xuất và kinh doanh đồ uống có cồn tại Việt Nam giai đoạn 2015-2020 71

4.1.1 Đối với ngành bia 72

4.1.2 Đối với ngành rượu 72

4.2 Một số giải pháp hoàn thiện QLNN đối với hoạt động sản xuất và kinh doanh đồ uống có cồn tại Việt Nam đến năm 2020 73

Trang 7

4.2.1 Giải pháp về chất lượng 73

4.2.2 Giải pháp phát triển nguyên liệu cho ngành 75

4.2.3 Giải pháp về sản lượng, quy hoạch ngành 76

4.2.4 Giải pháp về điều chỉnh giá rượu bia hay nói cách khác đây là việc điều chỉnh mức thuế phù hợp 77

4.2.5 Giải pháp về kiểm soát gian lận và áp dụng các biện pháp, chính sách xử lý hiệu quả trong sản xuất và kinh doanh 78

Kết luận chương 4 83

KẾT LUẬN 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1 AFTA ASEAN Free Trade Area Khu vực mậu dịch tự do ASEAN

2 ASEAN Association of South-East

Asian Nations Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

3 GDP Gross Domestic Product Tổng giá trị sản phẩm quốc nội

4 QLNN Quản lý nhà nước

5 WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Các nước dẫn đầu sản lượng bia năm 2011 16

Bảng 1.2 Sản lượng bia theo khu vực 2011 17

Bảng 1.3 Giới hạn uống rượu bia nơi công cộng ở Châu Âu, 2010 22

Bảng 1.4 Qua đời vì các nguyên nhân có nguồn gốc từ bia rượu 23

Bảng 3.1 Phát triển thức uống có cồn ở Việt Nam 40

Bảng 3.2 Quy hoạch sản phẩm theo từng vùng 46

Bảng 3.3: Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt 47

Bảng 3.4: Tổng công suất và số nhà máy của ngành Bia – Rượu – Nước giải khát dự kiến đến hết năm 2015 64

Bảng 3.5: Phân bố công suất sản xuất theo vùng đến năm 2015 64

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Tiêu thụ bia bình quân đầu người 2010 22

Hình 3.1 Sản lượng bia ở Việt Nam theo các năm từ 1990 – 2025 39

Hình 3.2 Sản lượng bia ở Việt Nam theo các năm từ 2010 – 2015 39

Hình 3.3: Sản lượng bia theo quy hoạch từ 2008 – 2025 45

Hình 3.4: Sản lượng rượu theo quy hoạch từ 2008 – 2025 45

Hình 3.5 Trung bình giá đồ uống có cồn 48

Hình 3.6 Tiêu thụ chất có cồn bình quân đầu người uống (trên 15 tuổi) 52

Hình 3.7 Tần suất uống bia theo địa phương 69

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thị trường đồ uống có cồn luôn được xem là thị trường hấp dẫn với các nhà sản xuất và kinh doanh do lợi nhuận của nó mang lại là con số không nhỏ Theo thống kê, tổng doanh thu đồ uống có cồn năm 2010 đạt 1,7 tỷ USD (Báo cáo của Viện nghiên cứu tin học & kinh tế ứng dụng, 2012), đóng góp ngân sách của ngành bia rượu nước giải khát năm 2013 đạt trên 1 tỷ USD Có thể thấy việc sản xuất kinh doanh đồ uống có cồn được xem là một trong số những lĩnh vực tiềm năng nhất Với tốc độ tiêu dùng năm 2012 là 2,8 tỷ lít bia, 63 nghìn lít rượu, năm 2013 là 3 tỷ lít bia và 68 nghìn lít rượu (bình quân đầu người là 32 lít/người), Việt Nam được xem là nước tiêu thụ bia rượu cao nhất Đông Nam Á, cao thứ 3 tại châu Á chỉ sau Nhật Bản và Trung Quốc, cao thứ 28 trên thế giới Trong 10 năm qua tốc độ tiêu thụ bia của người Việt Nam đã tăng hơn 200% (Bộ Y tế, 2014)

Tuy nhiên, kéo theo đó là không ít hậu quả từ việc sử dụng, sản xuất, kinh doanh đồ uống có cồn lỏng lẻo Tại Việt Nam có hơn 60% số vụ tai nạn giao thông có nguyên nhân từ sử dụng rượu bia, 68% số vụ bạo lực gia đình

có nguyên nhân từ sử dụng rượu bia (tại Bỉ 40%; Mỹ 30-40% với nam, 34% với nữ…), 38% số vụ gây rối trật tự an ninh xã hội có nguyên nhân từ sử dụng rượu bia (Bỉ 20%, Mỹ 30% ) (Bộ Y tế, 2014) Những hậu quả trên ngoài nguyên nhân xuất phát từ người tiêu dùng thì nguyên nhân chủ yếu vẫn

27-là từ việc quản lý sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng lỏng lẻo Thực tế cho thấy quy hoạch sản xuất rượu bia tại các địa phương còn chưa đồng bộ, các cơ sở sản xuất tràn lan chưa được cấp phép, năng lực kiểm soát chất lượng an toàn thực phẩm đối với đồ uống có cồn còn nhiều yếu kém dẫn tới nhiều cơ sở sản xuất sản phẩm không đúng tiêu chuẩn, sản phẩm giả sẽ ảnh hưởng đến sức

Trang 12

khỏe của người sử dụng, sản phẩm nhập lậu gây thất thu cho ngân sách Thêm vào đó, việc tuyên truyền, kiểm tra, thanh tra, xử lý và công khai các vi phạm pháp luật về kiểm soát nguồn cung cấp rượu, bia và đồ uống có cồn khác chưa thực sự được đẩy mạnh

Mặc dù đã có một số công trình nghiên cứu liên quan tới hoạt động sản xuất và kinh doanh đồ uống có cồn Nhưng hầu hết các nghiên cứu này tập trung nghiên cứu vào một mặt hàng hoặc địa điểm cụ thể thay vì phân tích thực trạng một cách hệ thống, cũng như đánh giá mặt hạn chế của một số chính sách của nhà nước trong việc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh đồ uống có cồn tại Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

Tính cấp thiết đặt ra là làm thế nào nhà nước ta vẫn tăng được nguồn thu từ bia rượu, và phát triển ngành này như một ngành mũi nhọn để kích thích giao thương và giao lưu văn hóa, song song đó vẫn hạn chế tối đa được những hệ lụy mà đồ uống có cồn gây ra đối với xã hội Vấn đề trên đòi hỏi nhà nước phải có sự quan tâm đúng đắn và có những cách thức tổ chức - quản

lý, đưa ra công cụ quản lý về hoạt động sản xuất và kinh doanh đồ uống có cồn chặt chẽ

Từ những cơ sở trên, tác giả đề xuất đề tài luận văn: “Quản lý nhà nước

về hoạt động sản xuất và kinh doanh đồ uống có cồn tại Việt Nam”

Câu hỏi nghiên cứu của luận văn là: “Cần có các giải pháp gì để hoàn thiện công tác Quản lý nhà nước về hoạt động sản xuất và kinh doanh đồ

uống có cồn tại Việt Nam?”

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu: Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện QLNN

đối với hoạt động sản xuất và kinh doanh đồ uống có cồn tại Việt Nam trên các phương diện: Chất lượng, sản lượng & quy hoạch, giá cả, kiểm soát kinh doanh hợp pháp, kiếm soát các tác động của đồ uống có cồn tới xã hội

Trang 13

Nhiệm vụ nghiên cứu: Để đạt được mục tiêu trên, luận văn tiến hành

thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Nghiên cứu vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với hoạt động sản xuất và kinh doanh đồ uống có cồn

- Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động sản xuất và kinh doanh đồ uống có cồn tại Việt Nam

- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động sản xuất và kinh doanh đồ uống có cồn tại Việt Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về Quản lý nhà nước đối với hoạt

động sản xuất và kinh doanh đồ uống có cồn

Phạm vi nghiên cứu: Thời gian nghiên cứu: Luận văn chủ yếu nghiên

cứu hoạt động sản xuất và kinh doanh đồ uống có cồn trong giai đoạn từ 2010-2015 - khoảng thời gian 05 năm đủ để những biến động về kinh tế và chính trị không quá lớn Số liệu được thu thập từ năm 2010 trở lại là để mang tính cập nhật, thời sự

Không gian nghiên cứu: Việt Nam

Nội dung nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu những hoạt động

sản xuất, kinh doanh và kiểm soát hành vi người tiêu dùng của nhà nước trong lĩnh vực đồ uống có cồn

4 Những đóng góp của luận văn

Hệ thống hoá cơ sở lý luận về Quản lý nhà nước đối với hoạt động sản xuất và kinh doanh đồ uống có cồn Đặc biệt, luận văn đã làm sáng tỏ về chính sách Quản lý nhà nước đối với nhập khẩu đồ uống có cồn, đây là chính sách có tính chất riêng biệt so với các loại hàng hoá tiêu dùng khác

Đánh giá thực trạng Quản lý nhà nước đối với hoạt động sản xuất và kinh doanh đồ uống có cồn tại Việt Nam

Trang 14

Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác Quản lý nhà nước đối với hoạt động sản xuất và kinh doanh đồ uống có cồn tại Việt Nam

5 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn

bố cục thành 04 chương:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với hoạt động sản xuất và kinh doanh đồ uống có cồn Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động sản xuất và kinh doanh đồ uống có cồn tại Việt Nam

Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động sản xuất và kinh doanh đồ uống có cồn tại Việt Nam

Trang 15

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN, VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH ĐỒ UỐNG CÓ CỒN

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Việc nghiên cứu các vấn đề để quản lý hiệu quả ngành hàng đồ uống có cồn đang dần được quan tâm nhiều hơn trước vì như đã nói trong Lời mở đầu, đây thực sự là một ngành hàng tiềm năng có ảnh hưởng nhất định tới đời sống

xã hội, đặc biệt khi nền kinh tế quốc dân đi lên kéo theo nhu cầu không nhỏ

về giải trí & giao thương Tuy nhiên giới hạn của các đề tài nghiên cứu vẫn chỉ dừng ở một vài góc độ, chưa toàn diện Trong quá trình nghiên cứu các tài liệu tham khảo cho luận văn, tác giả tìm hiểu được một số các nghiên cứu trước đây đã từng đề cập đến lĩnh vực liên quan như:

Thu (2013) đã đề cập đến một số giải pháp phát triển ngành Bia - Rượu

- Nước giải khát ở Việt Nam đến năm 2015 Nghiên cứu cho thấy sự cần thiết cho phát triển ngành bia rượu Nước Giải Khát, đánh giá tình hình phát triển

và đưa ra các giải pháp để phát triển ngành bia rượu đến năm 2015 Mặc dù

đề cập được sự hạn chế của ngành bia rượu Việt Nam là năng lực cạnh tranh

so với các sản phẩm quốc tế còn yếu nhưng tác giả chưa đưa ra được giải pháp khắc phục tình trạng này.Đối với việc tránh lạm dụng bia rượu tác giả chưa nêu được vai trò của văn hóa, truyền thông cho người tiêu dùng sử dụng hợp lý đồ uống có cồn

Sơn (2011) đã đề cập đến thực trạng đầu tư của ngành bia & Một số

giải pháp quản lý dự án trong ngành bia Việt Nam Tác giả nêu cơ sở lý luận

và phương pháp quản lý dự án đầu tư trong ngành bia và thực trạng đầu tư của ngành bia Việt Nam, đưa ra giải pháp quản lý dự án ngành bia Việt Nam Trong một số giải pháp quy hoạch ngành, giải pháp quy hoạch nhằm tránh

Trang 16

cạnh tranh giữa doanh nghiệp cùng ngành lại là một hạn chế của tác giả Bởi

vì có cạnh tranh thì người tiêu dùng mới được lợi, các doanh nghiệp phải nỗ lực để có sản phẩm chất lượng tốt, dịch vụ bán hàng tốt nhất nhằm dành được thị trường và thu lấy lợi nhuận

Linh (2006) đã bàn về giải pháp marketing nhằm đẩy mạnh tiêu thụ rượu ngoại của công ty EXSECO Luận văn chủ yếu bàn về công tác quản trị marketing tại công ty tư, với mục tiêu đẩy mạnh khâu bán hàng ( mặt hàng rượu ngoại) , chưa đề cập khâu sau bán hàng (như kiểm soát người tiêu dùng, ) cũng như phát triển tiêu thụ rượu nội và mặt hàng đồ uống có cồn nói chung

Kỷ (2012) đã đề cập đến quản trị kênh phân phối đối với sản phẩm rượu Vodka của công ty cổ phần cồn rượu Hà Nội (Halico) tại khu vực Miền Trung – Tây

Nguyên Luận văn phân tích và đánh giá toàn diện tình hình phân phối , phân

tích môi trường kênh phân phối để thấy điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của công ty và đề xuất những giải pháp khả thi phát triển kênh phân phối Tuy nhiên, luận văn chỉ đề cập đến mặt hàng rượu, và chưa đề xuất giải pháp kiểm soát sau bán hàng

Dũng (2012) nghiên cứu về vấn đề hoàn thiện hệ thống kênh phân phối rượu Avina Vodka tại khu vực thị trường Hà Nội Tác giả đánh giá tổng quan

về thị trường rượu Vodka tại Hà Nội, thực trạng kênh phân phối rượu hiện tại của công ty cổ phần phát triển đầu tư xây dựng Việt Nam và một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kênh phân phối rượu Avina Vodka của doanh nghiệp tại thị trường Hà Nội Tuy nhiên điểm hạn chế là tác giả không đề cập đến vai trò của những thành viên kênh phân phối trong việc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và phối hợp với các cơ quan chức năng về việc triển khai các nghị định, chủ trương của nhà nước về kinh doanh đồ uống có cồn Sẽ rất cần thiết nếu những nhà phân phối, nhân viên bán hàng đều được đào tạo, hướng dẫn cho việc tuyên truyền cho người tiêu dùng đúng cách, có văn hóa

Trang 17

Thăng (2012) đã bàn về vấn đề xây dựng chính sách marketing cho Công

ty cổ phần Cồn Rượu Hà Nội (Halico) tại thị trường miền Trung - Tây Nguyên

Luận văn hệ thống các vấn đề về marketing, tìm hiểu thị trường rượu, khách hàng, ngoài ra đánh giá thực trạng chính sách marketing tại HALICO, từ đó xây dựng chính sách marketing phù hợp Tuy nhiên, tác giả chỉ đơn thuần đẩy mạnh kênh bán hàng chứ không đề cập đến khâu kiểm soát sản phẩm

Với các đề tài trên, các tác giả chỉ đề cập giải pháp phát triển ngành bia rượu, xây dựng hệ thống phân phối, marketing và quảng bá Tuy nhiên, các nghiên cứu chưa chú trọng đến vấn đề quản lý của nhà nước, trong đó bao gồm việc định hướng sản xuất, kinh doanh bia rượu đối với các doanh nghiệp,

cơ sở kinh doanh, cách sử dụng đồ uống có cồn của người tiêu dùng, nghiên cứu các chính sách liên quan đến rượu bia để điều tiết nền kinh tế vĩ mô, gây dựng xã hội tốt đẹp hơn trên mọi phương diện Trên đây cũng chính là điểm khác biệt của đề tài này so với những đề tài nghiên cứu trước đó

1.2 Hoạt động sản xuất và kinh doanh quản lý nhà nước đối với hoạt động sản xuất và kinh doanh thị trường đồ uống có cồn

1.2.1 Khái niệm thị trường đồ uống có cồn

Đồ uống có cồn là các hợp chất gồm nước, cồn êtanol và các hợp chất khác có thể tiêu hoá được Đồ uống có cồn được phân loại theo nồng độ cồn bên trong, bao gồm: Sữa lên men có nồng độ cồn nhiều nhất là 3%; Bia có có nồng

độ cồn từ 1% - 12%; Rượu vang có nồng độ cồn từ 7% - 14%; Rượu mùi có nồng độ cồn từ 15% - 75%; Rượu mạnh có nồng độ cồn từ 30% - 55% (Rượu mạnh được phân loại theo nguyên liệu sản xuất & theo năm, gồm rượu nho, rượu ngũ cốc, và rượu hoa quả)

Thị trường là nơi gặp gỡ để tiến hành hoạt động mua bán giữa người mua và người bán Tại đó, người mua và bán cùng bình đẳng cạnh tranh trong

sự kết hợp giữa cung và cầu

Trang 18

Từ những khái niệm trên, có thể hiểu thị trường đồ uống có cồn là nơi diễn ra các hoạt động mua bán đồ uống có cồn dựa trên mối quan hệ cung cầu theo luật pháp và thông lệ

Giá đồ uống có cồn: Giá cả là quan hệ số lượng mà trong đó hàng hóa

và tiền tệ được trao đổi với nhau Chi phí cố định là chi phí mà doanh nghiệp phải chịu bất kể có hay không có sản lượng và hầu như không thay đổi theo sản lượng Chi phí biển đổi bao gồm chi phí về nguyên liệu, lương công nhân,

nó tăng lên khi gia tăng sản lượng Khi cung và cầu gặp nhau thì hình thành nên giá cả cân bằng hay giá cả thị trường Đối với ngành đồ uống có cồn, giá cung còn bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt, là loại thuế dành cho các mặt hàng cần hạn chế sử dụng Nhà nước sẽ điều chỉnh loại thuế này để kiểm soát mức

độ tiêu thụ riêng của ngành hàng này

1.2.2 Khái niệm, đặc điểm của ngành sản xuất và kinh doanh đồ uống có cồn

1.2.2.1 Khái niệm của ngành sản xuất đồ uống có cồn:

Ngành sản xuất đồ uống có cồn là ngành sản xuất bia, rượu và các loại

đồ uống có cồn khác Hoạt động chủ yếu của ngành gồm: 1) Nhập khẩu các nguyên liệu chế biến bia như malt, hoa bia, hương liệu 2) Sơ chế và sản xuất các nguyên liệu chế biến rượu 3) Sản xuất và đóng chai các dòng bia 4) Sản xuất và đóng chai các loại rượu nặng và nhẹ 5) Xuất nhập khẩu các loại bia rượu và đồ uống có cồn

Khái niệm của ngành kinh doanh đồ uống có cồn: Kinh doanh đồ uống

có cồn là hoạt động của cá nhân hoặc tổ chức nhằm tối đa hóa lợi nhuận của ngành hàng đồ uống có cồn dựa trên các hoạt động nêu trên

1.2.2.2 Đặc điểm của ngành sản xuất và kinh doanh đồ uống có cồn:

Ngành sản xuất và kinh doanh đồ uống có cồn có những đặc điểm sau:

 Sản phẩm của ngành được xem như thực phẩm nên phải được sản xuất theo tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) Đây là tiêu chuẩn hàng đầu vì chất lượng của nó tác động trực tiếp đến sức khỏe người tiêu

Trang 19

dùng Tiêu chuẩn về VSATTP đặt ra cho các sản phẩm của ngành thường được chia thành hai nhóm chính: 1) Yêu cầu vệ sinh an toàn về chỉ tiêu lý hóa: đưa ra giới hạn an toàn về các chất hóa học, các chỉ tiêu lý tính được phép có trong sản phẩm 2) Yêu cầu vệ sinh an toàn về chỉ tiêu vi sinh: quy định các giới hạn về vi sinh vật được phép có trong sản phẩm Đối với các sản phẩm đồ uống, hạn sử dụng ngắn hơn nhiều so với các sản phẩm tiêu dùng khác nên yêu cầu từ khâu sản xuất, phân phối, tiêu dùng càng cần chặt chẽ hơn

 Công nghệ & các yếu tố đầu vào khác cũng tác động trực tiếp tới chất lượng sản phẩm ngành Công nghệ là yếu tố quyết định đến năng suất, sản lượng, chất lượng ổn định của sản phẩm và đóng vai trò then chốt tạo nên sự khác biệt của sản phẩm Sự phát triển của công nghệ giúp làm ra các sản phẩm loại bỏ độc tố và cho hương vị tự nhiên phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng Hiện nay hướng đi khôn ngoan của nhiều nhà sản xuất là nhập khẩu công nghệ nước ngoài để sản xuất những sản phẩm mới mang tính đột phá Các yếu tố đầu vào là những nguyên liệu để tạo ra sản phẩm dựa trên công nghệ sản xuất của mỗi sản phẩm đó Đối với đồ uống, nguyên liệu cụ thể

là nguồn nước, hương liệu & các thành phần hóa chất khác Ví dụ đối với sản phẩm rượu vang, trước đây trong quá trình sản xuất rượu vang truyền thống, rượu nho được lên men tự nhiên do nhiều chủng nấm men có sẳn trên trái nho Ngày nay, để sản phẩm ổn định và đạt chất lượng cao, đã có các nghiên cứu được tiến hành nhằm phân lập và chọn những giống nấm men tối ưu, đồng thời chọn một quy trình sản xuất thích hợp để đêm lại chất lượng và hiệu quả cao trong quá trình sản xuất

 Đồ uống có cồn, bao gồm rượu, bia là ngành hàng phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt do nhà nước không khuyến khích sử dụng Đây là ngành hàng có

Trang 20

tác dụng hai mặt cần được kiểm soát tốt Việc tiêu thụ bia rượu, đồ uống có cồn nói chung ảnh hưởng trực tiếp tới sự ổn định của xã hội Nếu phát triển ngành hàng này theo hướng đi lên, kích cầu thì sẽ có lợi cho nền kinh tế, nhưng nếu người tiêu dùng quá lạm dụng và thiếu kiểm soát sẽ dẫn đến những tiêu cực xã hội Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới ( WHO), rượu bia hiện đang đứng thứ 5 trên tổng số 10 nguyên nhân gây tử vong cao nhất trên toàn cầu Tình trạng rượu bia sử dụng tràn lan đã lên đến mức báo động khi người tiêu dùng không kiểm soát được hành vi, dẫn đến tệ nạn xã hội và kéo theo mọi mặt

đi xuống từ văn hóa, kinh tế, giáo dục… Chi phí do lạm dụng rượu bia cũng tác động không nhỏ tới nền kinh tế chung, đặc biệt tại một số nước phát triển trên thế giới Theo số liệu thống kê ở nhiều nước, phí tổn do rượu, bia gây ra thường chiếm từ 2% đến 8% GDP của quốc gia Tại các nước trên thế giới, thuế tiêu thụ đặc biệt với các mặt hàng rượu, bia, thuốc lá khá cao, ví dụ tại Singapore, thuế tiêu thụ đặc biệt của 1 sản phẩm đồ uống có cồn lên tới 100%, tức một chai bia

có giá bán lên tới 300 nghìn VNĐ

 Là ngành hàng có nhiều đối thủ cạnh tranh: Bia rượu là mặt hàng tiêu dùng thường xuyên nên dù nền kinh tế đi lên hay xuống thì tỷ lệ người sử dụng rượu bia cũng không biến động đáng kể, hoặc nếu có thì đa phần là đi lên Tại các nước đang phát triển, tỷ lệ sử dụng rượu bia vẫn gia tăng đáng kể

Sự tăng trưởng đáng nể này đã thu hút hàng loạt nhà đầu tư tham gia thị trường bia, bất chấp kinh tế suy thoái

 Là sản phẩm có tính mùa vụ trong năm, đặc biệt với những nước có các mùa khí hậu tách biệt rõ rệt, vậy nên sức tiêu thụ cũng theo mùa Nhà nước có thể căn cứ vào tính thời điểm để kiểm soát các công cụ khác liên

quan

Trang 21

1.3 Quản lý nhà nước về hoạt động sản xuất và kinh doanh đồ uống có cồn

1.3.1 Khái niệm và vai trò quản lý nhà nước về hoạt động sản xuất và kinh doanh đồ uống có cồn

1.3.1.1 Khái niệm Quản lý nhà nước về hoạt động sản xuất và kinh doanh đồ uống có cồn

Khái niệm quản lý: Là sự điều khiển, chỉ đạo một hệ thống hay một quá trình dựa trên luật pháp và những nguyên tắc tương ứng sao cho hệ thống hay quá trình đó vận động theo đúng ý muốn của người quản lý nhằm đạt được mục đích đã đặt ra từ trước Quản lý là một yếu tố thiết yếu, không thể thiếu trong mọi đời sống xã hội Xã hội càng phát triển thì vai trò của quản lý càng lớn và nội dung càng phức tạp Quản lý có thể hiểu với ý nghĩa thông thường, phổ biến, với phạm vi rất rộng là hoạt động nhằm tác động một cách có tổ chức của chủ thể vào đối tượng nhất định để điều chỉnh các quá trình xã hội

và các hành vi của con người, nhằm duy trì tính ổn định và sự phát triển của đối tượng theo những mục tiêu đã định

Khái niệm Quản lý nhà nước: Quản lý nhà nước (QLNN) là công việc của Nhà nước Khái niệm QLNN xuất hiện cùng với sự xuất hiện của Nhà nước và thay đổi phụ thuộc vào chế độ chính trị, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia qua các giai đoạn lịch sử Ngày nay, QLNN xét về mặt chức năng bao gồm hoạt động lập pháp của cơ quan lập pháp, hoạt động hành chính (chấp hành và điều hành) của Chính phủ và hoạt động tư pháp của hệ thống tư pháp QLNN là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, mang tính quyền lực nhà nước và sử dụng pháp luật nhà nước để điều chỉnh hành vi hoạt động của con người trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội do các cơ quan trong bộ máy Nhà nước thực hiện, nhằm thoả mãn nhu cầu hợp pháp của con người, duy trì sự ổn định và phát triển xã hội Trong hoạt động QLNN, vấn đề kết hợp các

Trang 22

yếu tố của hoạt động quản lý rất phức tạp, đòi hỏi các nhà quản lý không những phải có năng lực quản lý mà còn phài có năng lực tổng kết, báo cáo với sự hỗ trợ của các phương tiện công nghệ hiện đại

QLNN về thương mại: là một khoa học, có đối tượng nghiên cứu là các mối quan hệ tương tác giữa các thực thể có liên quan tới hoạt động thương mại và quản lý hoạt động thương mại của một nước, ngoài ra còn nghiên cứu tính quy luật của các quan hệ tác động và xu hướng sử dụng các công cụ, phương pháp quản lý của các cơ quan quyền lực của nhà nước đối với lĩnh vực thương mại QLNN đối với nền kinh tế quốc dân ( hoặc vắn tắt là QLNN về kinh tế)

là sự tác động có tổ chức bằng pháp quyền của nhà nước lên nền kinh tế quốc dân nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực kinh tế trong và ngoài nước , các cơ hội có thể có, để đạt được các mục tiêu kinh tế đất nước đã đặt ra, trong điều kiện hội nhập và mở rộng giao lưu quốc tế Quản lý kinh tế là nội dung cốt lõi của quản lý xã hội nói chung và nó phải gắn chặt với các hoạt động quản lý khác của xã hội QLNN về kinh tế được thể hiện thông qua các chức năng kinh tế và quản lý kinh tế của Nhà nước.” ( Đỗ Hoàng Toàn, Mai Văn Bưu, 2005, trang 21)

QLNN đối với thị trường đồ uống có cồn: Là hoạt động có tổ chức của nhà nước thông qua các văn bản pháp quy, các công cụ, chính sách, nhà nước

sẽ tác động đến hoạt động sản xuất và kinh doanh đồ uống có cồn trên cả nước nhằm định hướng, dẫn dắt các chủ thể sản xuất, kinh doanh, người tiêu dùng để thực hiện tốt các vấn đề về sản xuất và kinh doanh ngành hàng này Mục tiêu chung là khai thác hiệu quả nguồn lực kinh tế mà thị trường đồ uống

có cồn mang lại, thông qua việc kiểm soát về sản lượng, chất lượng, tác động tới đời sống xã hội, kinh tế

Trang 23

1.3.1.2 Vai trò QLNN về hoạt động sản xuất và kinh doanh đồ uống có cồn

Ngành đồ uống nói chung và đồ uống có cồn nói riêng là thực phẩm

uống trực tiếp vào cơ thể nên chất lượng cần có sự giám sát chặt chẽ để đảm bảo chất lượng Đồng thời việc nhà nước quản lý ra sao, sản lượng dừng ở mức nào là phù hợp cũng như làm sao để hạn chế những tác động tiêu cực của

đồ uống luôn là vấn đề cần được lưu tâm Do vậy việc nhà nước sử dụng các công cụ pháp lý đồng bộ để quản lý ngành hàng này là hết sức cấp thiết

1.3.1.3 Mục tiêu và nguyên tắc quản lý nhà nước đối với hoạt động sản xuất và kinh doanh đồ uống có cồn

a) Mục tiêu:

- Quản lý đồng bộ đối với sản xuất, kinh doanh, sử dụng bia, góp phần ngăn chặn tình trạng nhập lậu, hàng giả, hàng nhái và gian lận thương mại, lạm dụng sử dụng bia Đồng thời bảo vệ quyền lợi cho các nhà sản xuất chân chính và quyền lợi của người tiêu dùng

- Tạo tính pháp lý và nâng cao vai trò của các cơ quan chức năng trong việc kiểm soát chặt chẽ các quy trình sản xuất, kinh doanh đồ uống có cồn Lấy đó làm cơ sở để thi hành các biện pháp nhằm giảm thiểu tối đa tác hại do bia rượu mang lại

- Xác định hướng đi cho ngành đồ uống có cồn nói riêng, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế đầu tư vào ngành đồ uống

- Thúc đẩy chất lượng của ngành đồ uống nói chung và đồ uống có cồn nói riêng thông qua việc tạo sức cạnh tranh giữa các thành phần kinh tế

b) Nguyên tắc:

- Phân cấp về các tỉnh

- Quản lý bằng nhiều cơ quan (Hải Quan, Quản lý thị trường, Cảnh sát môi trường)

Trang 24

- Quản lý không chỉ bằng hệ thống quy định, quy chế, thông tư ngành

mà còn bằng các luật liên quan như Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, Luật giao thông đường bộ,…

1.3.2 Nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động sản xuất và kinh doanh

đồ uống có cồn

 QLNN về chất lượng đồ uống có cồn

Chất lượng sản phẩm, hàng hóa là mức độ của các đặc tính của sản phẩm, hàng hóa đáp ứng yêu cầu trong tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng (Luật chất lượng sản phẩm hàng hóa số 05/2007/QH12,

Như vậy QLNN về chất lượng hàng hóa, nhất là hàng hóa thuộc danh mục hàng thực phẩm là vô cùng quan trọng Quản lý chất lượng tốt sẽ đảm bảo quyền lợi cho người tiêu dùng lẫn người sản xuất Bên cạnh đó, việc QLNN về chất lượng cũng góp phần không nhỏ trong việc ổn định, lành mạnh thị trường Hàng hóa đồ uống cũng không nằm ngoài sự quản lý đó và phải tuân theo những nguyên tắc về quản lý chất lượng theo Luật chất lượng sản phẩm hàng hóa số 5/2012/QH12, 2007

Nguyên tắc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa (Luật chất lượng sản phẩm hàng hóa số 05/2007/QH12, 2007, điều 5):

Trang 25

(i) Chất lượng sản phẩm, hàng hoá được quản lý trên cơsở tiêu chuẩn công

bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng Căn cứ vào khảnăng gây mất an toàn, sản phẩm, hàng hoá được quản lý như sau:

a) Sản phẩm, hàng hoá nhóm 1 được quản lý chất lượngtrên cơ sở tiêu chuẩn

do người sản xuất công bố áp dụng;

b) Sản phẩm, hàng hoá nhóm 2 được quản lý chất lượngtrên cơ sở quy chuẩn

kỹ thuật tương ứng do cơ quan QLNN có thẩmquyền ban hành và tiêu chuẩn

do người sản xuất công bố áp dụng

Chính phủ quy định cụ thể việc ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm (ii) Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá là tráchnhiệm của người sản xuất, kinh doanh nhằm bảo đảm an toàn cho người, động vật,thực vật, tài sản, môi trường; nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnhtranh của sản phẩm, hàng hoá Việt Nam

(ii) QLNN về chất lượng sản phẩm, hàng hoá là trách nhiệm của cơ quan QLNN

có thẩm quyền nhằm thực thi các quyđịnh của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hoá Hoạt động QLNN về chất lượng sản phẩm, hàng hoá phải bảo đảm minh bạch, khách quan, không phân biệt đối xử về xuất xứ hàng hoá và

tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hoá, phù hợp với thông lệ quốc tế, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổchức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng

Đồ uống là sản phẩm do con người sử dụng và có tác động trực tiếp đến sức khỏe do đó nhà nước đã đưa điều kiện về vệ sinh ATTP, điều kiện sản xuất trong môi trường sạch, đủ tiêu chuẩn, chủ thể sản xuất sở hữu cơ sở vật chất đảm bảo là những đòi hòi tiên quyết cần có ở ngành hàng này

Có 3 phương thức sản xuất rượu bia đang được áp dụng hiện tại bao gồm: Phương pháp truyền thống (Nấu rượu thủ công quy mô nhỏ); Phương pháp truyền thống sản xuất theo quy mô công nghiệp; Phương pháp sản xuất công nghiệp theo tiêu chuẩn quốc tế Mỗi phương thức trên đều có những lưu

Trang 26

ý riêng trong khâu sản xuất để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, tuy nhiên

dù là sản xuất theo phương thức nào thì công tác quản lý chất lượng đồ uống

có cồn được thực hiện trên phương diện: Xuất xứ của đồ uống có cồn; Điều kiện sản xuất của đồ uống có cồn: bao gồm cơ sở vật chất đảm bảo vệ sinh; Nguyên liệu và quy trình sản xuất của đồ uống có cồn

 QLNN về sản lượng đồ uống có cồn cũng như quy hoạch sản lượng

theo từng vùng miền

Việc quản lý sản lượng bia rượu tại các quốc gia chính xác là việc quy hoạch sản xuất tại từng khu vực, phát triển ở các khu vực xa trung tâm và chưa có nhà máy, hạn chế sản xuất ở các thành phố lớn

Nhu cầu sử dụng rượu bia trên thế giới ngày càng tăng cao, đồng nghĩa sản lượng về đồ uống có cồn luôn tăng dần qua các năm Trong thập kỷ qua, sản lượng bia trên thế giới tăng 35,6%, trong đó có các quốc gia liên tiếp tăng về sản lượng là Trung Quốc, Nga, Brazil, Năm 2011, sản lượng bia thế giới đạt 192.710 triệu lít, tăng 3,7% so với 2010 Riêng châu Á sản lượng bia chiếm 34,5% toàn cầu, đạt mức tăng trưởng 8,6% năm Trung Quốc tăng sản lượng năm 2011 hơn 10,7% so với 2010 là thị trường nhiều tiềm năng phát triển

Bảng 1.1 Các nước dẫn đầu sản lượng bia năm 2011

Trang 27

Tỷ trọng trên toàn cầu

Châu Đại Dương 2.172.700 0,3 1,1

Nguồn: The Kirin Institute of Food and Lifestyle, Global beer production by

country in 2011

Đứng trên góc độ nhà sản xuất, có thể thấy bia rượu là ngành rất có tiềm năng phát triển, tuy nhiên, sản lượng nên dừng ở mức nào đủ để kích cầu tiêu dùng một cách có chừng mực mà vẫn đảm bảo phát triển ngành thì đó là bài toán đặt ra cho tất cả các Quốc gia Công cụ chủ yếu vẫn là các chính sách nhà nước áp dụng cho tổ chức và cá nhân, kế hoạch quy hoạch ngành được ban hành cụ thể

 QLNN về giá đồ uống có cồn

Trang 28

Đồ uống có cồn cũng như bao mặt hàng khác cần phải được quản lý về giá theo quy định về giá Việc tuân theo quy định về giá cần được dựa trên những nguyên tắc sau :

- Nguyên tắc quản lý giá:

Nhà nước thực hiện quản lý giá theo cơ chế thị trường; tôn trọng quyền

tự định giá, cạnh tranh về giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật

Nhà nước thực hiện điều tiết giá theo quy định của Luật này để bình ổn giá; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, người tiêu dùng và lợi ích của Nhà nước

Nhà nước có chính sách về giá nhằm hỗ trợ khu vực có điều kiện kinh

tế - xã hội khó khăn, khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

Nhà nước quy định nguyên tắc, phương pháp xác định giá đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá phù hợp với nguyên tắc của nền kinh tế thị trường

- Công khai thông tin về giá:

Cơ quan nhà nước thực hiện công khai chủ trương, chính sách, biện pháp quản lý, điều tiết, quyết định về giá của Nhà nước bằng một hoặc một số hình thức như họp báo, đăng tải trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc hình thức thích hợp khác

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện công khai thông tin về giá hàng hóa, dịch vụ gắn với thông số kinh tế - kỹ thuật cơ bản của hàng hóa, dịch vụ đó bằng hình thức niêm yết giá Đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá, Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh lựa chọn thêm một hoặc một số hình thức như họp báo, đăng tải trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc hình thức thích hợp khác

Trang 29

Cơ quan thông tin, truyền thông có trách nhiệm đưa tin về giá chính xác, khách quan, trung thực và chịu trách nhiệm về việc đưa tin theo quy định của pháp luật Việc công khai thông tin về giá quy định tại Điều này không áp dụng đối với trường hợp thông tin không được phép công khai theo quy định của pháp luật

- Nội dung QLNN trong lĩnh vực giá :

Nghiên cứu, xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật trong lĩnh vực giá phù hợp với đường lối, chính sách phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.Ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực giá

Định giá hàng hoá, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá; thẩm định giá tài sản của Nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được pháp luật quy định

Thu thập, tổng hợp, phân tích và dự báo giá thị trường trong nước và thế giới để xây dựng cơ sở dữ liệu về giá phục vụ QLNN trong lĩnh vực giá.Quản

lý đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá; quản lý thi, cấp

và thu hồi Thẻ thẩm định viên về giá, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá

Tổ chức và quản lý công tác nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ trong lĩnh vực giá Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực giá

 QLNN về nhập khẩu, kiểm soát các hoạt động kinh doanh trái phép

Doanh thu do ngành đồ uống có cồn mang lại chiếm tỷ trong cao trong nền kinh tế quốc dân, kéo theo sự phát triển của các ngành khác, bao gồm: nông nghiệp, vận tải, cơ khí, hóa sinh, sản xuất bao bì, dịch vụ, v.v… Đồng thời ngành này còn có những đóng góp đáng kể vào công tác an sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo tại các địa phương, nơi có các nhà máy sản xuất và các hoạt động cộng đồng khác Tuy nhiên vẫn phải nhìn vào các vấn đề bất cập có thể phần nào ảnh hưởng đến nền kinh tế , bao gồm kiểm soát :

Trang 30

Điều kiện kinh doanh hợp pháp của doanh nghiệp tại nước sở tại, bao gồm giấy phép kinh doanh, cơ sở vật chất sản xuất đảm bảo

Hình thức của sản phẩm cần tuân theo quy định chung, có tem nhãn theo đúng quy định Quy định về nhãn hàng hóa bao gồm:

(i) Hàng hoá lưu thông trong nước, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phải ghi nhãn theo quy định của Nghị định

(ii) Hàng hoá không bắt buộc phải ghi nhãn:

a) Hàng hoá là thực phẩm tươi, sống, thực phẩm chế biến không có bao bì và bán trực tiếp cho người tiêu dùng;

b) Hàng hoá là nhiên liệu, nguyên liệu (nông sản, thuỷ sản, khoáng sản), vật liệu xây dựng (gạch, ngói, vôi, cát, đá, sỏi, xi măng, đất màu, vữa, hỗn hợp bê tông thương phẩm), phế liệu (trong sản xuất, kinh doanh) không có bao bì và bán trực tiếp theo thoả thuận với người tiêu dùng

(iii) Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam yêu cầu ghi nhãn hàng hoá theo hợp đồng mua bán hàng hoá và chịu trách nhiệm về yêu cầu của mình thì tổ chức, cá nhân xuất khẩu hàng hoá được thực hiện theo hợp đồng với điều kiện những yêu cầu này không làm sai lệch bản chất của hàng hoá, không vi phạm pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước nhập khẩu

(iv) Hàng hoá thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng; hàng hoá là chất phóng xạ, hàng hoá sử dụng trong trường hợp khẩn cấp nhằm khắc phục thiên tai, dịch bệnh; phương tiện giao thông đường sắt, đường thuỷ, đường không; hàng hoá do các cơ quan nhà nước tịch thu đem bán đấu giá, thanh lý có quy định riêng Kiểm tra và xử lý sai phạm trong kinh doanh, sản xuất:

Xử lý vi phạm nếu người dân bị phát hiện sử dụng đồ uống có cồn khi đang làm việc, tham gia giao thông Đưa những điều luật nghiêm cầm này vào nội quy, quy định của mỗi cơ quan

Trang 31

Áp dụng các biện pháp nghiêm cấm, xử phạt đối với các đối tượng thuộc diện không được sử dụng đồ uống có cồn như phụ nữ có thai, người dưới 18 tuổi Thương nhân kinh doanh rượu vi phạm các quy định tuỳ theo mức độ vi phạm bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Đặc biệt, có biên pháp xử lý nghiêm minh với các đối tượng làm giả đồ uống có cồn,buôn lậu, sản xuất rượu bia kém chất lượng, không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, những doanh nghiệp tạo điều kiện cho người không trong độ tuổi được phép sử dụng rượu bia Cán bộ, công chức Nhà nước nếu có hành vi lạm dụng chức vụ, quyền hạn làm trái các quy định tại Thông tư này tuỳ theo mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật

 QLNN về tác động của đồ uống có cồn đến xã hội

Bia rượu được người dân các quốc gia tin dùng, đơn cử như nếp sống của người châu Âu 64,7% uống vào những dịp đặc biệt, 23,5% uống trong bữa ăn và 11,8% uống ở nơi công cộng Tiêu thụ nhiều bia rượu tác hại không nhỏ đến sức khỏe và đời sống xã hội Nhìn vào bảng dưới có thể thấy bia rượu gây ra chủ yếu bệnh gan và ung thư Có đến 46% nam và 44% nữ sử dụng nhiều bia rượu mắc các chứng bệnh tâm thần, 14% nam và 24,6% nữ sử dụng nhiều bia rượu bị bệnh về gan, kế đến là bị ung thư và các bệnh tim mạch Ngoài ra, bia rượu còn dẫn đến các hậu quả tiêu cực cho các gia đình, trẻ em và tác động chung cho toàn môi trường của xã hội

Trang 32

Hình 1.1 Tiêu thụ bia bình quân đầu người 2010

Nguồn: Vinasearch

Bảng 1.3 Giới hạn uống rượu bia nơi công cộng ở Châu Âu, 2010

Nơi gặp gỡ

Số Quốc Gia cấm hay giới hạn uống rượu bia

Số quốc gia khuyến khích tự nguyện

Số quốc gia không cấm

Nơi chăm sóc sức khỏe 16 6 7

Nơi tin ngưỡng tôn nghiêm 5 12 11

Nguồn: World Health Organization, Alcohol in the European Union

Trang 33

Bảng 1.4 Qua đời vì các nguyên nhân có nguồn gốc từ bia rượu

(Tuổi từ 16 đến 64 ở Châu Âu, 2004)

Nguồn: World Health Organization, Alcohol in the European Union

Từ thực trạng trên, các quốc gia cần thực hiện các biện pháp cụ thể để hạn chế mức độ tiêu thụ bia rượu

Nhà nước ban hành các chính sách để hạn chế tác động của đồ uống có cồn, bao gồm đưa điều kiện hạn chế rượu bia vào các bộ luật liên quan, ví dụ luật giao thông,…Thực hiện những biện pháp cụ thể, tuyên truyền tác hại của đồ uống có cồn tới quần chúng

Đưa các điều kiện để hạn chế quảng cáo đồ uống có cồn Các quốc gia Châu

Âu đã áp dụng qua các hình thức thiết thực để hạn chế qua các kênh quảng cáo đồ uống Đơn cử kênh quảng cáo Google là công cụ hữu hiệu để quảng bá sản phẩm hàng hóa, tuy nhiên riêng với mặt hàng đồ uống có cồn, Google hạn chế triệt với những lý do sau: Không khuyến khích những người dưới độ tuổi cho phép sử dụng

đồ uống có cồn; Khuyến cáo rằng việc lạm dụng đồ uống có cồn không có tác dụng tích cực trong việc nâng cao/ cải thiện chất lượng sức khỏe, nghề nghiệp, địa vị xã hội và trí tuệ; Sử dụng rượu bia khi đang vận hành phương tiện giao thông , vận hành máy móc, hoặc thực hiện các công việc cần sự tỉ mỉ chính xác.

Trang 34

1 3.3 Tiêu chí đánh giá công tác QLNN đối với hoạt động sản xuất và kinh doanh đồ uống có cồn

 Tiêu chí quản lý chất lượng của ngành đồ uống có cồn: Bảo đảm đồ

uống đạt vệ sinh thực phẩm; áp dụng hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO 9000, vệ sinh an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn

HACCP và vệ sinh môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14.000

 Tiêu chí quản lý sản lượng của ngành đồ uống có cồn cũng như quy

hoạch theo từng vùng miền: Như đã đề cập ở mục “ QLNN về sản lượng đồ

uống có cồn tại Việt Nam”, QLNN về sản lượng thực chất là việc quản lý việc phân bố, quy hoạch theo vùng để đảm bảo: mục tiêu sản lượng đặt ra phù hợp cả về điều kiện sản xuất, khả năng sản xuất của từng vùng và tỷ lệ phân bổ sản phẩm được tiêu thụ tại khu vực sản xuất và các khu vực lân cận Theo “Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Bia – Rượu – Nước giải khát Việt Nam đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2025” , nhà nước đã đề ra những mục tiêu khái quát và cụ thể: Xây dựng Ngành Bia – Rượu – Nước giải khát Việt Nam thành một ngành kinh tế quan trọng, sản xuất ra nhiều sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, đóng góp ngày càng nhiều cho ngân sách nhà nước; các sản phẩm bia, rượu, nước giải khát được sản xuất có chất lượng cao, có uy tín, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, đa dạng về mẫu mã và chủng loại có thương hiệu hàng hóa và khả năng cạnh

tranh trong quá trình hội nhập với khu vực và thế giới

Nhà nước cũng thể hiện những mục tiêu kinh tế cụ thể khi tiến quy hoạch để phát triển ngành bia rượu, ví dụ lên kế hoạch phát triển sản lượng theo vùng: sản xuất với sản lượng phù hợp cho từng vùng để cân bằng năng lực sản xuất, năng lực kinh tế và năng lực tiêu thụ của khu vực đó và các khu vực lân cận Việc bố trí năng lực sản xuất bia, rượu, nước giải khát theo vùng và lãnh thổ tạo ra sự phát triển cân đối giữa các vùng đáp ứng chiến lược phát triển kinh tế của Nhà nước theo từng giai đoạn

Trang 35

 Tiêu chí QLNN về giá: Nhà nước kiểm soát về giá của đồ uống có cồn

thông qua thuế tiêu thụ đặc biệt Trên thế giới, đồ uống có cồn được xếp vào hàng đầu cùng thuốc lá - được xem như mặt hàng được đánh thuế tiêu thụ đặc biệt cao nhất Năm 2010, thuế tiêu thụ đặc biệt của rượu và bia ở mức 45% nhưng đến 01/01/2018, mặt hàng này được đánh thuế lên tới 65% Mục đích của việc tăng thuế là để hạn chế tiêu dùng trong nước, tuy nhiên đây cũng là hạn chế với doanh nghiệp khi phải kích cầu cho một mặt hàng ngày càng tăng

giá và không mang lợi ích cho sức khỏe

 Tiêu chí QLNN về nhập khẩu, kiểm soát các hoạt động kinh doanh trái

- Cấm kinh doanh rượu trong các trường hợp sau: Kinh doanh rượu không có Giấy phép kinh doanh rượu hoặc sai với địa điểm, nội dung ghi trong Giấy phép kinh doanh rượu được cấp; Bán các loại rượu nhập lậu hoặc rượu không dán tem rượu nhập khẩu ; bán các loại rượu không có giấy phép sản xuất, không đăng ký chất lượng sản phẩm, không có nhãn hàng hoá, không đảm bảo các chỉ tiêu vệ sinh, an toàn thực phẩm theo quy định

- Tăng cường nhận thức tối đa của các đối tượng kinh doanh và tiêu thụ

đồ uống có cồn:

Đảm bảo 100% thương nhân/ doanh nghiệp nhận thức được các quy định xử phạt khi sản xuất, kinh doanh rượu trái phép

Trang 36

Đảm bảo hạn chế, chỉ còn tối đa 10% thương nhân, doanh nghiệp sai phạm ở mức độ xử phạt hành chính

Đảm bảo định hướng nhận thức để 100% doanh nghiệp, cá nhân sai phạm không tái phạm và hiểu rõ tác động tiêu cực của đồ uống có cồn nếu thiếu kiểm soát , kinh doanh sai trái

 Tiêu chí QLNN về tác động của đồ uống có cồn đối với xã hội

Hạn chế dẫn đến chấm dứt điểm hiện trạng Bán rượu tại các địa điểm : bệnh viện, trường học, công sở, bến tàu, bến xe, nhà ga, sân bay, sân vận động, nhà văn hoá, nhà thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật ( trừ việc bán rượu tại các cửa hàng miễn thuế ); Bán rượu bằng máy bán hàng tự động; Bán rượu cho trẻ em dưới 16 tuổi và học sinh phổ thông các cấp; Quảng cáo rượu trái với quy định của pháp luật; Dùng rượu để khuyến mại hoặc làm giải thưởng cho các cuộc thi

Giảm dần tiến tới chấm dứt việc lưu thông rượu, bia và đồ uống có cồn khác không bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng trên thị trường

Giảm mức gia tăng tỷ lệ tiêu thụ rượu bình quân/người trưởng thành Ngăn chặn hành vi lạm dụng, sử dụng rượu bia của người dưới 18 tuổi; viên chức, người làm việc trong các lực lượng vũ trang không sử dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác trước và trong giờ làm việc, tại nơi làm việc, trong bữa ăn giữa hai buổi trong ngày làm việc và ngày trực

Giảm thiểu số lượng người điều khiển phương tiện giao thông sử dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác; hạn chế tối đa bạo lực gia đình, gây rối trật

tự công cộng do lạm dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác

Đến năm 2016, đại đa sốngười dân tiếp cận thông tin và ý thức được tác hại của đồ uống có cồn và 50% dân cư trong cộng đồng có nhận thức đúng

về vấn đề này Đồng thời tích cực sàng lọc và phát hiện sớm những người nghiện bia rượu, đẩy mạnh việc tư vấn, điều trị cai nghiện và chống tái nghiện

Trang 37

tại cộng đồng Ngoài ra triển khai hiệu quả việc điều trị bệnh mãn tính phát sinh có liên quan đến rượu, bia và đồ uống có cồn khác

1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới QLNN về hoạt động sản xuất và kinh doanh đồ uống có cồn

 Môi trường vĩ mô:

Các nhân tố thuộc nhóm môi trường vĩ mô là những nhân tố thuộc môi trường bên ngoài, khách quan tác động đến các quyết định của nhà nước về quản lý hoạt động sản xuất và kinh doanh đồ uống có cồn Cụ thể:

Môi trường chính trị: Môi trường chính trị mở cửa tạo điều kiện cho các doanh nghiệp gia nhập thị trường nước ngoài với cơ chế mở, các chính sách thuế liên quan cũng được giảm nhằm mục tiêu kích thích giao thương Ngoài

ra, việc mở cửa thị trường cũng tạo điều kiện cho việc trao đổi công nghệ sản xuất và kinh doanh giữa các quốc gia, đồng thời thúc đẩy cạnh tranh để các doanh nghiệp trong nước phát triển và chủ động nâng cao năng lực cạnh tranh

Môi trường kinh tế và xã hội: Bia rượu là sản phẩm gắn liền với các dịp lễ, tết, vui chơi giải trí, trong khi những hoạt động này song hành cùng tình hình kinh

tế Nền kinh tế phát triển kéo theo mức thu nhập của người dân đi lên, song song

đó nhu cầu về rượu bia là không thể thiếu Chính vì vậy các chính sách ra đời luôn phải đảm bảo phát triển được mặt tích cực của ngành hàng đồ uống có cồn và hạn chế tối đa tiêu cực Điểm này liên quan trực tiếp đến môi trường xã hội Vai trò của các chính sách thuộc xã hội là phải không ngừng tuyên truyền tác hại của bia rượu, đồng thời khéo léo kiểm soát để người dân thấy được ưu và nhược điểm của rượu bia để sử dụng có điểm dừng

Yếu tố công nghệ: Sự phát triển của khoa học công nghệ sẽ là bàn đạp vững chắc để các doanh nghiệp kinh doanh sản xuất bia rượu khai thác và tăng năng suất Tuy nhiên nếu các máy móc, công nghệ phát triển nhưng chúng ta thiếu vốn và nhân sự có năng lực để vận hành thì sẽ dẫn đến dậm chân tại chỗ, không theo kịp sự phát triển theo xu thế chung

Trang 38

Yếu tố tự nhiên: Là một trong những điều kiện để cho ra đời những nguyên liệu phù hợp, đa dạng với nhiều chủng loại bia Khi hậu cũng là điều kiện để kich thích nhu cầu dùng rượu bia, đặc biệt ở những xứ nóng

 Môi trường vi mô:

Yếu tố vốn: Đây không phải đơn thuần là tiền mà là toàn bộ các trang thiết

bị, máy móc, nhà xưởng có tác động trực tiếp đến quy mô sản xuất và chất lượng sản phẩm của bia rượu trong nước Cơ sở vật chất phát triển đồng nghĩa sản phẩm được sản xuất một cách khoa học và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm Nếu các cơ sở được trang bị đồng bộ sẽ nâng cao chất lượng cạnh tranh của các doanh nghiệp nội địa so với các doanh nghiệp nước ngoài

Yếu tố lao động: Là những người sẽ gián tiếp hoặc trực tiếp vận hành bộ máy hữu hình và vô hình Họ cần là những người có khả năng lĩnh hội công nghệ mới và vận hành hiệu quả các máy móc tiên tiến, có nhiều sáng kiến cải thiện công việc Với những nhân sự cấp cap thì đòi hỏi trình độ quản lý song hành cùng kỹ năng chuyên môn

Trình độ công nghệ , yếu tố nguyên liệu , hương liệu: Là những yếu tố quyết định trực tiếp chất lượng sản phẩm để cạnh tranh với các hãng nhập khẩu

1.4 Kinh nghiệm của một số quốc gia về quản lý hoạt động sản xuất và kinh doanh đồ uống có cồn

Tại Nhật Bản: Theo Bộ Lao động, Y tế và Phúc lợi xã hội, số người phụ thuộc đồ uống có cồn đã lên tới con số 810.000 người, điều này đòi hỏi chính phủ cần ban hành các đạo luật để hạn chế tối đa mức phụ thuộc này Hiện luật về “ngăn ngừa ảnh hưởng của đồ uống có cồn” đã được đưa ra, dự luật xác định tình trạng sử dụng rượu và các chất kích thích có cồn đang trở thành những vấn đề lớn của xã hội, khi người tham gia giao thông lái xe không tỉnh táo, bị lạm dụng,…Chính phủ Nhật Bản đã xây dựng kế hoạch nhằm giảm dần số lượng những người bệnh liên quan đến đồ uống có cồn

Trang 39

Đồng thời các nhà sản xuất bia rượu và nhà phân phối cũng có trách nhiệm cảnh báo trên bao bì sản phẩm để người tiêu dùng hạn chế được tác hại Về thủ tục nhập khẩu và bán đồ uống có cồn, Nhật Bản cũng là nước thực hiện khá nghiêm túc Căn cứ vào Luật Vệ sinh thực phẩm của Nhật Bản, khi nhập khẩu đồ uống có cồn như rượu vang, bia, whisky, brandy, và rượu ngọt, v.v , cần phải nộp cho Trạm kiểm dịch Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi Nhật Bản Giấy khai báo nhập khẩu thực phẩm, kèm theo Bảng sơ đồ quy trình sản xuất, Bảng kê thành phần nguyên liệu và các chất phụ gia Đối với rượu vang, nhiều trường hợp các chất phụ gia thực phẩm được sử dụng, chẳng hạn như chất bảo quản, vì thế, có thể mặt hàng này bị chỉ định phân tích xem có sử dụng các chất phụ gia thực phẩm ngoài quy định không, nếu có thì có sử dụng trong phạm vi thông số cho phép không Sau khi trạm kiểm dịch xem xét xong sẽ tuyên bố cho thông quan nhập khẩu Các thủ tục kết thúc sau khi người nhập khẩu nộp thuế quan, thuế tiêu thụ, ngoài ra còn phải nộp thuế đánh vào đồ uống có cồn tính theo nồng độ cồn của sản phẩm đó Về giấy phép bán các loại đồ uống có cồn, các cửa hàng muốn hoạt động phải được cấp giấy phép bởi Trưởng cơ quan thuế địa phương Căn cứ vào đầu ra khi bán đồ uống có cồn, có thể chia thành 2 loại giấy phép là “Giấy phép kinh doanh bán lẻ đồ uống có cồn” (chuyên bán cho người tiêu dùng, người kinh doanh cửa hàng ăn uống, hoặc người sản xuất bánh kẹo) và “Giấy phép bán buôn đồ uống có cồn” (chuyên bán cho những người kinh doanh doanh bán

đồ uống có cồn hoặc những người sản xuất đồ uống có cồn)

Ngoài ra, giấy phép còn được phân loại theo chủng loại bán và phương thức bán đồ uống có cồn, vì vậy cần tham vấn trước ý kiến của cơ quan thuế mà bạn trực thuộc Ví dụ, trường hợp bán đồ uống có cồn bán cho những người tiêu dùng tại các cửa hàng trực tuyến thì cần phải có thêm “Giấy phép bán lẻ đồ uống

có cồn qua thư điện tử” Về nhãn mác, Khi bán đồ uống có cồn, ngoài việc phải

Trang 40

ghi nhãn theo Luật Vệ sinh thực phẩm còn cần phải ghi rõ danh mục đồ uống có cồn, tên và địa chỉ của người nhập khẩu, dung lượng trong bình chứa, hàm lượng cồn, tên nước sản xuất, tên và địa chỉ người nhận, v.v…

Tại Singapore, tháng 4/2015 chính phủ đã có động thái quyết liệt trong công tác hạn chế đồ uống có cồn, cụ thể thực thi lệnh cấm bán đồ uống có cồn

từ sau 22h30 mỗi ngày, vào những ngày lễ tết thì giờ cấm là sau 19h đến sáng hôm sau Khi luật này ban hành, các nhà kinh doanh đã nghiêm túc thực hiện

dù biết rằng quyết định này sẽ khiến doanh nghiệp thất thu đáng kể Singapore cũng áp dụng mức thuế tiêu thụ đặc biệt 100%, mức thuế này tác động tới cả những người đi du lịch, ví dụ người dân Việt Nam phải chi trả 300.000 VNĐ cho một chai bia trong khi ở Việt Nam giá chỉ bằng 10% chi phí trên Về hình thức xử phạt, Singapore cũng áp dụng mức khá nghiêm khắc đối với các hành vi vi phạm Hình phạt đối với những đối tượng vẫn kiên quyết thực hiện uống rượu bia, bán rượu bia vào giờ cấm là bị bắt giữ, với lần

vi phạm đầu tiên có thể bị phạt 1.000 SGD, tái phạm phạt 2.000 SGD

Tại Hàn Quốc, nền kinh tế đang đối mặt với khó khăn, tăng trưởng tiền lương gần bằng 0 nhưng người dân vẫn sử dụng rượu thường xuyên Tỷ lệ uống rượu của người Hàn Quốc trưởng thành đã lên mức cao kỷ lục trong năm 2014 Theo kết quả một cuộc thăm dò do Chính phủ Hàn Quốc thực hiện, tính trung bình, 60,8% người Hàn Quốc trưởng thành uống rượu ít nhất

1 lần mỗi tháng trong năm ngoái, tăng từ mức 54,1% vào năm 2008 Vì tình hình trê, Bộ Y tế và Phúc lợi Hàn Quốc đã đưa ra những luật cấm vè đồ uống

có cồn Chính phủ nước này cũng cấm toàn bộ quảng cáo rượu bia trên các phương tiện truyền thông, bến xe, tàu điện Hành vi bán bia rượu tại trường học, công viên và bãi biển công cộng cũng bị phạt rất nặng, ngoài ra họ quản

lý tiêu thụ rượu bia qua công cụ thanh toán điện tử nên dễ dàng kiểm soát và khiến người dân phải tuân thủ triệt để Ngoài ra chính phủ Hàn Quốc quy định

Ngày đăng: 16/05/2016, 16:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Các nước dẫn đầu sản lượng bia năm 2011 - Quản lý nhà nước về hoạt động sản xuất và kinh doanh đồ uống có cồn tại việt nam
Bảng 1.1. Các nước dẫn đầu sản lượng bia năm 2011 (Trang 26)
Bảng 1.2. Sản lƣợng bia theo khu vực 2011 - Quản lý nhà nước về hoạt động sản xuất và kinh doanh đồ uống có cồn tại việt nam
Bảng 1.2. Sản lƣợng bia theo khu vực 2011 (Trang 27)
Hình 1.1. Tiêu thụ bia bình quân đầu người 2010 - Quản lý nhà nước về hoạt động sản xuất và kinh doanh đồ uống có cồn tại việt nam
Hình 1.1. Tiêu thụ bia bình quân đầu người 2010 (Trang 32)
Bảng 1.3 . Giới hạn uống rƣợu bia nơi công cộng ở Châu Âu, 2010 - Quản lý nhà nước về hoạt động sản xuất và kinh doanh đồ uống có cồn tại việt nam
Bảng 1.3 Giới hạn uống rƣợu bia nơi công cộng ở Châu Âu, 2010 (Trang 32)
Hình 3.1 Sản lƣợng bia ở Việt Nam theo các năm từ 1990 – 2025 - Quản lý nhà nước về hoạt động sản xuất và kinh doanh đồ uống có cồn tại việt nam
Hình 3.1 Sản lƣợng bia ở Việt Nam theo các năm từ 1990 – 2025 (Trang 49)
Hình 3.2 Sản lƣợng bia ở Việt Nam theo các năm từ 2010 – 2015 - Quản lý nhà nước về hoạt động sản xuất và kinh doanh đồ uống có cồn tại việt nam
Hình 3.2 Sản lƣợng bia ở Việt Nam theo các năm từ 2010 – 2015 (Trang 49)
Bảng 3.1. Phát triển thức uống có cồn ở Việt Nam  Chỉ tiêu  2010  2011*  2012*  2013*  2014*  2015* - Quản lý nhà nước về hoạt động sản xuất và kinh doanh đồ uống có cồn tại việt nam
Bảng 3.1. Phát triển thức uống có cồn ở Việt Nam Chỉ tiêu 2010 2011* 2012* 2013* 2014* 2015* (Trang 50)
Hình 3.4: Sản lƣợng rƣợu theo quy hoạch từ 2008 – 2025 - Quản lý nhà nước về hoạt động sản xuất và kinh doanh đồ uống có cồn tại việt nam
Hình 3.4 Sản lƣợng rƣợu theo quy hoạch từ 2008 – 2025 (Trang 55)
Hình 3.3: Sản lƣợng bia theo quy hoạch từ 2008 – 2025 - Quản lý nhà nước về hoạt động sản xuất và kinh doanh đồ uống có cồn tại việt nam
Hình 3.3 Sản lƣợng bia theo quy hoạch từ 2008 – 2025 (Trang 55)
Bảng 3.3: Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt - Quản lý nhà nước về hoạt động sản xuất và kinh doanh đồ uống có cồn tại việt nam
Bảng 3.3 Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt (Trang 57)
Hình 3.5. Trung bình giá đồ uống có cồn - Quản lý nhà nước về hoạt động sản xuất và kinh doanh đồ uống có cồn tại việt nam
Hình 3.5. Trung bình giá đồ uống có cồn (Trang 58)
Hình 3.6. Tiêu thụ chất có cồn bình quân đầu người uống (trên 15 tuổi) - Quản lý nhà nước về hoạt động sản xuất và kinh doanh đồ uống có cồn tại việt nam
Hình 3.6. Tiêu thụ chất có cồn bình quân đầu người uống (trên 15 tuổi) (Trang 62)
Bảng 3.4: Tổng công suất và số nhà máy của ngành Bia – Rượu – Nước - Quản lý nhà nước về hoạt động sản xuất và kinh doanh đồ uống có cồn tại việt nam
Bảng 3.4 Tổng công suất và số nhà máy của ngành Bia – Rượu – Nước (Trang 74)
Hình 3.7. Tần suất uống bia theo địa phương - Quản lý nhà nước về hoạt động sản xuất và kinh doanh đồ uống có cồn tại việt nam
Hình 3.7. Tần suất uống bia theo địa phương (Trang 79)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w