BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ HUỲNH TẤN ĐẠT TỐI ƯU HÓA QUÁ TRÌNH GIẢI NHIỆT ÁO NƯỚC XYLANH CỦA XE TAY GA BẰNG PHƯƠNG PHÁP
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ HUỲNH TẤN ĐẠT
TỐI ƯU HÓA QUÁ TRÌNH GIẢI NHIỆT ÁO NƯỚC XYLANH
CỦA XE TAY GA BẰNG PHƯƠNG PHÁP
MÔ PHỎNG SỐ HỌC VÀ THỰC NGHIỆM
NGÀNH: KỸ THUẬT CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC - 605246
S K C0 0 4 3 7 9
Trang 2i
LÝ LỊCH KHOA HỌC
I LÝ LỊCH SƠ LƢỢC:
Họ & tên: Huỳnh Tấn Đạt Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 10/02/1978 Nơi sinh: Bình Định
Quê quán: Bình Định Dân tộc: Kinh
Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: Tổ 7, Ấp Thiên Bình, Đồng Nai
Điện thoại cơ quan: Điện thoại nhà riêng:
II QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO:
1 Trung học chuyên nghiệp:
Hệ đào tạo: Thời gian đào tạo từ …/… đến …/ …
Nơi học (trường, thành phố):
Ngành học:
2 Đại học:
Hệ đào tạo: Đại học chính quy Thời gian đào tạo từ 2004 đến 2008
Nơi học (trường, thành phố): Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công
bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tp Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 04 năm 2014
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
Trang 4iii
CẢM TẠ
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc nhất tới PGS TS Đặng Thành Trung, người đã tận tình hướng dẫn sâu sắc về mặt khoa học và quan tâm, động viên, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn: “Tối ưu hóa quá trình giải nhiệt từ thành xylanh ra áo nước trên xe tay ga bằng phương pháp mô phỏng số học và thực nghiệm” để tôi hoàn thành đề tài
Xin chân thành cám ơn tất cả quý thầy cô khoa Cơ khí Động lực - Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM, các anh chị học viên khóa trước, các bạn học viên cùng khóa đã tận tình giúp đỡ để em hoàn thành đề tài
Do trình độ và thời gian có hạn nên chắc chắn đề tài còn nhiều thiếu sót Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của tất cả quý thầy cô, anh chị và các bạn
Xin chân thành cám ơn!
TP HCM, ngày 01 tháng 04 năm 2014
Huỳnh Tấn Đạt
Trang 5TÓM TẮT
Nghiên cứu này được thực hiện bằng cả hai phương pháp thực nghiệm và mô phỏng số cho cả hai áo nước xylanh có và không xẻ rãnh để so sánh, đánh giá đặc tính truyền nhiệt của chúng trong điều kiện thay đổi về lưu lượng và nhiệt độ Lưu chất làm việc là nước
Người nghiên cứu đã thiết kế chế tạo thành công áo nước xylanh có xẻ rãnh bên
trong Trong nghiên cứu này, lòng xylanh được gia nhiệt bên trong ở cùng một nhiệt độ
từ 500 oC đến 650 o
C, nhiệt độ nước vào 30 oC, lưu lượng nước 1000 ml/phút Khi nhiệt
độ nòng xylanh tăng từ 500 0C đến 650 0C, nhiệt độ phía ngoài áo nước xylanh tăng từ
80 đến 92 0C và nhiệt độ nước ra tăng từ 52 đến 64 0C Với kết quả thu được theo phương pháp thực nghiệm, nhiệt độ phía ngoài áo nước không xẻ rãnh cao hơn 4 oC và nhiệt độ nước ra thấp hơn 4 oC so với áo nước xẻ rãnh Với kết quả thu được theo phương pháp mô phỏng số, nhiệt độ phía ngoài áo nước cao hơn 5 o
C và nhiệt độ nước
ra thấp hơn 2 oC so với áo nước xẻ rãnh
Hai phương pháp nghiên cứu đều cho ra kết luận áo nước có xẻ rãnh có quá trình trao đổi nhiệt tốt hơn so với áo nước không xẻ rãnh Kết quả thu được từ hai nghiên cứu này đồng thuận với nhau, tương ứng với sai số cực đại nhỏ hơn 8 %
Trang 6v
ABSTRACT
The study has been carried out by both experimental and numerical simulation methods for both the cylinder water jacket with groove cutting and without groove cutting to compare and evaluate their heat transfer phenomena under changing flow rate and temperature conditions Water is the working fluid
The research has successfully designed and manufactured the cylinder water jacket with groove cutting In this study, with the inlet water temperature of 30 oC and flow rate of 1000 ml/min, when the cylinder inside temperature was varying from 500
to 650 0C, the outside surface temperature of jacket increased from 80 to 92 0C and the outlet water temperature increased from 52 to 64 0C With the results obtained by the
experimental method, the outside surface temperature of the jacket without groove cutting is higher than 4 oC and the outlet water temperature is lower than 4 °C compare with the water jacket with groove cutting With the results obtained by the numerical simulation method, the outside surface temperature of the jacket without groove cutting
is higher than 5 oC and the outlet water temperature is lower than 2 °C compare with the water jacket with grove cutting
By two methods, the results shown that the heat transfer obtained from the jactket with groove cutting is higher than that obtained from the jacket without groove cutting The results obtained from numerical analyses were in good agreement with those obtained from experiments, with maximum discrepancies estimated to be less than 8 %.
Trang 7MỤC LỤC
Quyết định giao đề tài
Xác nhận của cán bộ hướng dẫn
Lý lịch khoa học i
Lời cam đoan ii
Cảm tạ iii
Tóm tắt iv
Abstract v
Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt ix
Danh mục các hình x
Danh mục các bảng xiii
Chương 1 TỔNG QUAN 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Tổng quan kết quả nghiên cứu liên quan 2
1.3 Mục đích của đề tài 9
1.4 Nhiệm vụ của đề tài và giới hạn đề tài 9
1.5 Phương pháp nghiên cứu 9
Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 10
2.1 Lý thuyết truyền nhiệt 10
2.2 Làm lạnh - gia nhiệt đối lưu và hệ số truyền nhiệt 12
2.3 Đối lưu tự nhiên – hệ số Grashof 15
2.4 Hệ số Nusselt 16
2.5 Dòng chảy lưu chất 16
2.6 Navier-Stokes chịu nén yếu 23
2.7 Giới thiệu phần mềm COMSOL 24
Trang 8vii
Chương 3 PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM VÀ MÔ PHỎNG SỐ 26
3.1 Mô hình thực nghiệm 26
3.1.1 Lắp đặt hệ thống thí nghiệm 26
3.1 2 Mẫu áo nước xylanh không xẻ rãnh 27
3.1 3 Thiết kế áo nước xylanh có xẻ rãnh 28
3.1.4 Dụng cụ đo 30
3.2 Mô phỏng số 31
3.2.1 Thiết lập miền con 31
3.2.2 Điều kiện biên 32
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 34
4.1 Kết quả hình ảnh mô phỏng của áo nước xẻ rãnh và không xẻ rãnh với lưu lượng nước 1000 ml/phút và nhiệt độ thay đổi 34
4.1.1 Ở nhiệt độ 500 0C 34
4.1.1.1 Hình ảnh nhiệt độ phân bố trên bề mặt phía ngoài áo nước xylanh xẻ rãnh và không xẻ rãnh 34
4.1.1.2 Hình ảnh nhiệt độ nước đầu ra của áo nước xẻ rãnh và không xẻ rãnh 36
4.1.2 Ở nhiệt độ 550 0C 37
4.1.2.1 Hình ảnh nhiệt độ phân bố trên bề mặt phía ngoài áo nước xylanh 37
4.1.2.2 Hình ảnh nhiệt độ nước đầu ra của áo nước xẻ rãnh và không xẻ rãnh 38
4.1.3 Ở nhiệt độ 600 0C 39
4.1.3.1 Hình ảnh nhiệt độ phân bố trên bề mặt phía ngoài áo nước xylanh 39
4.1.3.2 Hình ảnh nhiệt độ nước đầu ra của áo nước xẻ rãnh và không xẻ rãnh 40
4.1.4 Ở nhiệt độ 650 0C 41
4.1.4.1 Hình ảnh nhiệt độ phân bố trên bề mặt phía ngoài áo nước xylanh 41
4.1.4.2 Hình ảnh nhiệt độ nước đầu ra của áo nước xẻ rãnh và không xẻ rãnh 42
4.2 Kết quả hình ảnh mô phỏng của áo nước xẻ rãnh và không xẻ rãnh với lưu lượng nước 500 ml/phút và nhiệt độ thay đổi 44
4.2.1 Ở nhiệt độ 500 0C 44
4.2.1.1 Hình ảnh nhiệt độ phân bố trên bề mặt phía ngoài áo nước xylanh 44
Trang 94.2.1.2 Hình ảnh nhiệt độ nước đầu ra 45
4.2.2 Ở nhiệt độ 550 0C 46
4.2.2.1 Hình ảnh nhiệt độ phân bố trên bề mặt phía ngoài áo nước xylanh 46
4.2.2.2 Hình ảnh nhiệt độ nước đầu ra 47
4.3 So sánh kết quả thực nghiệm và mô phỏng của áo nước xylanh ở lưu lượng 1000 ml/phút 49
4.3.1 Nhiệt độ nước đầu ra của áo nước xylanh xẻ rãnh và không xẻ rãnh 49
4.3.2 Sự phân bố nhiệt độ bề mặt phía bên ngoài của áo nước xylanh xẻ rãnh và không xẻ rãnh 50
4.4 So sánh kết quả thực nghiệm và mô phỏng của áo nước xylanh ở lưu lượng 500 ml/phút 51
4.4.1 Nhiệt độ nước đầu ra của áo nước xylanh 51
4.4.2 Sự phân bố nhiệt độ bề mặt phía bên ngoài của áo nước xylanh 52
4.5 Sự truyền nhiệt qua vách thành xylanh 53
4.5.1 Áo nước xylanh xẻ rãnh ở lưu lượng 500 ml/phút 53
4.5.2 Áo nước xylanh không xẻ rãnh ở lưu lượng 1000 ml/phút 54
4.6 Nhiệt độ vách thành xylanh ảnh hưởng đến nhiệt độ đầu ra của nước 55
4.6.1 Trường hợp 1000 ml/phút 55
4.3.2 Trường hợp 500 ml/phút 56
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57
5.1 Kết luận 57
5.2 Kiến nghị 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Trang 10ix
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Ac : diện tích mặt cắt, m2
BTĐN : bộ trao đổi nhiệt
Dh : đường kính quy ước, m
F : hệ số ma sát Fanning
H : hệ số tỏa nhiệt đối lưu, W/m2K
k : hệ số truyền nhiệt tổng, W/m2K
L : chiều dài kênh mini, m
m : lưu lượng khối lượng, kg/s
NTU : chỉ số truyền nhiệt đơn vị (Number of Transfer Unit)
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Sự phân bố năng lượng trong xe 2
Hình 1.2: Áo nước động cơ 6 xilanh thẳng hàng model 2 3
Hình 1.3: Mẫu thiết kế hình học áo nước đầu xylanh 4
Hình 1.4: Mật độ dòng nhiệt tập trung trên đầu xylanh 5
Hình 1.5: Hình vành khuyên gắn trên một xilanh 6
Hình 1.6: Tốc độ truyền nhiệt phụ thuộc vào vận tốc của xe 6
Hình 1.7: Khoảng cách giữa các cánh tản nhiệt 7
Hình 2.1: Tám loại làm mát đối lưu 13
Hình 2.2: Một mô phỏng số học về đặc tính truyền nhiệt của bộ trao đổi nhiệt kênh micro sử dụng phần mềm COMSOL 25
Hình 3.1: Hệ thống thí nghiệm 26
Hình 3.2: Mô hình thực nghiệm 27
Hình 3.3: Mẫu áo nước xylanh 27
Hình 3.4: Mẫu thí nghiệm 28
Hình 3.5: Mặt bích và đệm chống vênh 28
Hình 3.6: Bulong-đai ốc và dụng cụ làm kín 29
Hình 3.7: Hình ảnh sau khi lắp và cổ pô 29
Hình 3.8: Thiết bị đo bề mặt bằng tia laser và bộ đo nhiệt độ 30
Hình 3.9: Nhiệt kế thủy ngân và Nhiệt kế điện tử + đầu đo nhiệt độ 30
Hình 4.1: Hình ảnh nhiệt độ phía ngoài của áo nước xẻ rãnh, không xẻ rãnh 35
ở nhiệt độ 500 0C và lưu lượng nước 1000ml/phút 35
Hình 4.2: Hình ảnh nhiệt độ đầu ra áo nước xẻ rãnh và không xẻ rãnh 36
ở nhiệt độ 500 0C và lưu lượng nước 1000 ml/phút 36
Hình 4.3: Hình ảnh nhiệt độ phân bố phía ngoài áo nước xylanh xẻ rãnh và không xẻ rãnh ở nhiệt độ 550 0C và lưu lượng nước 1000ml/phút 37
Trang 12xi
Hình 4.4: Hình ảnh nhiệt độ nước đầu ra của áo nước ra xẻ rãnh và không xẻ rãnh ở
nhiệt độ 550 0C và lưu lượng nước 1000ml/phút 38
Hình 4.5: Hình ảnh nhiệt độ phân bố phía ngoài áo nước xylanh xẻ rãnh và không xẻ
rãnh ở nhiệt độ 600 0C và lưu lượng nước 1000ml/phút 39
Hình 4.6: Hình ảnh nhiệt độ nước đầu ra của áo nước ra xẻ rãnh và không xẻ rãnh ở
nhiệt độ 600 0C và lưu lượng nước 1000ml/phút 40
Hình 4.7: Hình ảnh nhiệt độ phân bố phía ngoài áo nước xylanh xẻ rãnh và không xẻ
rãnh ở nhiệt độ 650 0C và lưu lượng nước 1000ml/phút 41
Hình 4.8: Hình ảnh nhiệt độ nước đầu ra của áo nước ra xẻ rãnh và không xẻ rãnh ở
nhiệt độ 650 0C và lưu lượng nước 1000ml/phút 42
Hình 4.9: Thể hiện kết quả mô phỏng nhiệt độ trong lòng xylanh, bề mặt ngoài vách
thành xylanh và nhiệt độ nước đầu ra ở lưu lượng 1000 ml/phút 43
Hình 4.10: Hình ảnh nhiệt độ phân bố phía ngoài áo nước xylanh xẻ rãnh và không xẻ
rãnh ở nhiệt độ 500 0C và lưu lượng nước 500ml/phút 44
Hình 4.11: Hình ảnh nhiệt độ nước đầu ra của áo nước ra xẻ rãnh và không xẻ rãnh ở
nhiệt độ 500 0C và lưu lượng nước 500ml/phút 45
Hình 4.12: Hình ảnh nhiệt độ phân bố phía ngoài áo nước xylanh xẻ rãnh và không xẻ
rãnh ở nhiệt độ 550 0C và lưu lượng nước 500ml/phút 46
Hình 4.13: Hình ảnh nhiệt độ nước đầu ra của áo nước ra xẻ rãnh và không xẻ rãnh ở
nhiệt độ 550 0C và lưu lượng nước 500ml/phút 47
Hình 4.14: Thể hiện kết quả mô phỏng nhiệt độ trong lòng xylanh, bề mặt ngoài vách
thành xylanh và nhiệt độ nước đầu ra ở lưu lượng 500 ml/phút 48
Hình 4.15: So sánh kết quả thực nghiệm và mô phỏng ở nhiệt độ nước đầu ra của áo
nước xylanh xẻ rãnh và không xẻ rãnh 49
Hình 4.16: So sánh kết quả thực nghiệm và mô phỏng sự phân bố nhiệt độ bề mặt phía
bên ngoài của áo nước xẻ rãnh và không xẻ rãnh 50
Hình 4.17: So sánh kết quả thực nghiệm và mô phỏng ở nhiệt độ nước đầu ra của áo
nước xylanh xẻ rãnh và không xẻ rãnh 51
Trang 13Hình 4.18: So sánh kết quả thực nghiệm và mô phỏng sự phân bố nhiệt độ bề mặt phía
bên ngoài của áo nước xẻ rãnh và không xẻ rãnh 52
Hình 4.19: So sánh sự truyền nhiệt qua vách thành xylanh (áo nước xẻ rãnh) 53
ở các điểm nhiệt độ thay đổi và lưu lượng nước 500 ml/phút 53
Hình 4.20: So sánh sự truyền nhiệt qua vách thành xylanh (áo nước xẻ rãnh) 54
ở các điểm nhiệt độ thay đổi và lưu lượng nước 1000 ml/phút 54
Hình 4.21: So sánh nhiệt độ vách trong thành xylanh và nhiệt độ nước đầu ra 55
ở lưu lượng 1000 ml/phút 55
Hình 4.22: So sánh nhiệt độ vách trong thành xylanh và nhiệt độ nước đầu ra 56
ở lưu lượng 500 ml/phút 56
Trang 14xiii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 Dụng cụ đo và độ chính xác 31
Trang 15Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây sự phát triển vượt bật của ngành công nghệ ô tô và xe máy đã cho ra đời xe có hộp số tự động, để đáp ứng nhu cầu phát triển của con người ngày càng cao cần tính đến cái đẹp, thời trang, công suất động cơ lớn, tốc độ cao và đi lại dễ dàng không cần sang số thì xe máy có hợp số tự động gọi là xe tay ga như Air Blade, SH, Lead, Nouvo LX… ra đời đáp ứng được nhu cầu đó
Để có những ưu điểm đó thì kết cấu hệ thống làm mát trên xe ga cũng có nhiều khác biệt so với xe số là hệ thống làm mát bằng dung dịch, có áo nước bao quanh thành xylanh để làm mát xylanh, toàn bộ thân bao kín, tốc độ lưu thông không khí thấp dù xe chuyển động ở tốc độ cao
Nhưng bên cạnh đó có một số loại xe khi đi vào sử dụng động cơ rất nóng làm cho nhiệt độ động cơ tăng lên, công suất làm việc động cơ giảm, nếu tiếp tục có thể dẫn đến cháy xe hoặc bó kẹt piston vào thành xylanh
Vì lý do đó người thực hiện chọn đề tài “Tối ưu hóa quá trình giải nhiệt từ thành xylanh ra áo nước trên xe tay ga bằng phương pháp mô phỏng số học và thực nghiệm” nhằm mục đích tăng hiệu suất làm mát động cơ, giúp động cơ tăng công suất làm việc, làm việc ổn định, kéo dài tuổi thọ động cơ
Trang 16
2
1.2 Tổng quan kết quả nghiên cứu liên quan
Xuất phát từ quá trình làm việc của động cơ đốt trong, nhiệt truyền cho các chi tiết máy tiếp xúc với khí cháy (piston, xéc măng, nấm xupap, thành xylanh) chiếm khoảng 25% 35% nhiệt lượng do nhiên liệu cháy trong buồng cháy tỏa ra Vì vậy các chi tiết thường bị đốt nóng mảnh liệt: nhiệt độ đỉnh piston có thể lên tới 600o C, nhiệt
độ nấm xupap có thể lên tới 900oC Hình 1.1 thể hiện sự phân bố năng lượng trên xe Trong đó bao gồm 30% là tải nhiệt làm mát, 35% là tải nhiệt theo khí thải và 35% là năng lượng nhiệt có ích [1]
Hình 1.1: Sự phân bố năng lượng trong xe [1]
Trang 17Khot và Santosh [2] đã sử dụng phần mềm mô phỏng số học CFD để đánh giá và
so sánh tính năng của hai áo nước làm mát khác nhau của động cơ Diesel 6 xylanh thẳng hàng Từ phân tích cho thấy rằng model 2 có vận tốc ở đầu áo nước được cải thiện và tổn thất áp suất giảm đã được trình bày ở hình 1.2
Hình 1.2: Áo nước động cơ 6 xilanh thẳng hàng model 2