Việt nam đã xây dựng được bộ tiêu chuẩn phương pháp thực hànhnông nghiệp tốt VIETGAP song hiện tại mới chỉ có số rất ít diện tích và sảnlượng sản phẩm được áp dụng thực hiện vì vậy việc
Trang 1MỤC LỤC
Hai thị trường lớn có hàng tỷ người tiêu dùng như Trung Quốc và Indonesia cũng đang gia tăng nhập khẩu chè nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng trong nước 79 Nhu cầu tiêu dùng chè được dự báo sẽ tăng mạnh, trong khi nguồn cung chè trên thế giới được dự báo là không tăng tương ứng, đây là một trong những nhân tố thúc đẩy giá chè thế giới và Việt Nam tăng 79 Nhận định chung: 80
d Khả năng cạnh tranh về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm 82 Hiện nay, diện tích chè của Việt Nam đứng hàng thứ 5 thế giới về năng suất và sản lượng Việc nâng cao năng suất có thể thực hiện được nhờ việc trồng thêm diện tích giống chè mới và áp dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác tiên tiến, đồng bộ Khi đó sản lượng chè của Việt Nam sẽ có cơ hội đứng ở thứ hạng cao hơn hiện nay và tiếng nói của ngành Chè Việt Nam trên thị trường thế giới chắc chắn sẽ có trọng lượng hơn 82
Về hiệu quả sản suất: Theo nghiên cứu của Rasma, chi phí cho 1 kg chè ở Việt Nam vẫn là thấp nhất Chi phí sản xuất chè (tính cho chè khô) ở Ấn Độ là 1,3 USD/kg, ở Indonesia là 0,85 USD/kg và ở Kenya là 1,1 USD/kg (URL: indiaimage.nic.in]; N Yogaratnam\) 82 Mặc dù năng suất chè của Ấn Độ cao hơn Việt Nam, song lợi thế cạnh tranh bị đe dọa do chi phí lao động gần đây tăng (giá chè tăng 40 - 50% nhưng lương đã tăng 110% trong 5 năm qua) [URL:
indiaimage.nic.in] 82 Khả năng cạnh tranh về thiết bị và công nghệ chế biến: 82 Cạnh tranh về mặt hàng và thị trường tiêu thụ, xuất khẩu: 83
e Những khó khăn, thách thức và cơ hội của ngành Chè Việt Nam 84 Khó khăn, thách thức: 84
Cơ hội: 84 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 133
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang 2Bảng 1: Phân loại đất tỉnh Yên Bái 16
Bảng 2: GDP và GDP bình quân đầu người 24
Bảng 3: Cơ cấu kinh tế theo ngành 25
Bảng 4: Cơ cấu kinh tế theo thành phần 26
Bảng 5: Dự báo cơ cấu lao động đến năm 2020 27
Bảng 6: Hiện trạng sử dụng đất 7 huyện Lục Yên, Văn Yên, Mù Cang Chải, Trấn Yên, Trạm Tấu, Văn Chấn, Yên Bình và thành phố Yên Bái35 Bảng 7: Biến động sử dụng đất trồng chè qua các năm 37
Bảng 8: Diện tích, Năng suất và Sản lượng chè kinh doanh qua các năm 38
Bảng 9: Diện tích trồng mới và cải tạo chè giai đoạn 2006 - 2010 40
Bảng 10: Diện tích và cơ cấu các giống chè vùng quy hoạch năm 2010 41
Bảng 11: Phân loại các cơ sở sản xuất, chế biến chè năm 2011 47
Bảng 12: Số lượng mẫu phân tích cho vùng chè toàn tỉnh Yên Bái 52
Bảng 13: Mức giới hạn tối đa cho phép của một số kim loại nặng trong nước tưới cho rau, quả, chè 53
Bảng 14: Mức giới hạn tối đa cho phép của một số kim loại nặng trong đất trồng cho rau, quả, chè 54
Bảng 15: Hàm lượng As trong đất vùng sản xuất chè tỉnh Yên Bái 54
Bảng 16: Hàm lượng Cd trong đất vùng sản xuất chè tỉnh Yên Bái 55
Bảng 17: Hàm lượng Pb trong đất vùng sản xuất chè tỉnh Yên Bái 56
Bảng 18: Hàm lượng Cu trong đất vùng sản xuất chè tỉnh Yên Bái 57
Bảng 19: Hàm lượng Zn trong đất vùng sản xuất chè tỉnh Yên Bái 62
Bảng 20: Hàm lượng Hg trong nước vùng sản xuất chè tỉnh Yên Bái 64 Bảng 21: Hàm lượng Cd trong nước vùng sản xuất chè tỉnh Yên Bái 65 Bảng 22: Hàm lượng As trong nước vùng sản xuất chè tỉnh Yên Bái.65 Bảng 23: Hàm lượng Pb trong nước vùng sản xuất chè tỉnh Yên Bái 66 Bảng 24: Phân loại đất vùng quy hoạch sản xuất chè an toàn tỉnh Yên Bái 67 Bảng 25: Các yếu tố, chỉ tiêu xây dựng bản đồ Phân hạng thích hợp đất đai và mức độ đáp ứng các chỉ tiêu an toàn về đất và nước vùng
Trang 3Bảng 26: Yêu cầu sử dụng đất của cây chè trong vùng quy hoạch sản xuất chè an toàn tỉnh Yên Bái 71 Bảng 27: Các đơn vị đất đai vùng quy hoạch sản xuất chè an toàn 73 tỉnh Yên Bái 73 Bảng 28: Mức thích nghi đất đai đối với cây chè, có gắn với các yếu tố hạn chế vùng QHSX chè AT tỉnh Yên Bái 77 Bảng 29: Dự báo sản xuất, xuất khẩu chè xanh Thế giới đến năm 2017 79 Bảng 30: Dự báo sản xuất, xuất khẩu chè đen Thế giới đến năm 2017 79 Bảng 31: Dự báo về sản xuất, xuất khẩu chè Việt Nam đến năm 202081 Bảng 32: Diện tích đất trồng chè theo PA-I quy hoạch vùng sản xuất chè an toàn tỉnh Yên Bái đến năm 2020 90 Bảng 33: Diện tích đất trồng chè theo PA-II quy hoạch vùng sản xuất chè an toàn tỉnh Yên Bái đến năm 2020 91 Bảng 34: Bố trí diện tích chè an toàn huyện Văn Chấn đến năm 2020 92 Bảng 35: Bố trí diện tích chè an toàn huyện Trạm Tấu đến năm 2020.93 Bảng 36: Bố trí diện tích chè an toàn huyện Mù Cang Chải đến năm 2020 93 Bảng 37: Bố trí diện tích chè an toàn huyện Trấn Yên đến năm 2020 94 Bảng 38: Bố trí diện tích chè an toàn huyện Văn Yên đến năm 2020 .95 Bảng 39: Bố trí diện tích chè an toàn huyện Lục Yên đến năm 2020 95 Bảng 40: Bố trí diện tích chè an toàn huyện Yên Bình đến năm 2020 96 Bảng 41: Bố trí diện tích chè an toàn Tph Yên Bái đến năm 2020 97 Bảng 42: Diện tích chè trồng thay thế đến năm 2020 98 Bảng 43: Bảng số liệu của mô hình sản xuất chè xanh an toàn, chất lượng cao 102 Bảng 44: Bảng số liệu của mô hình thâm canh chè lai LDP1, LDP2 phục vụ chế biến chè đen xuất khẩu 104 Bảng 45: Bảng số liệu của mô hình bảo tồn và phát triển vùng chè Shan cổ thụ gắn với phát triển du lịch Suối Giàng 107 Bảng 46: Bảng số liệu của mô hình thâm canh chè có kết hợp tưới nước tại thị trấn nông trường Liên Sơn 111
Trang 4Bảng 47: Bảng số liệu của mô hình đầu tư thâm canh chè năng suất, chất lượng cao làm nguyên liệu chế biến chè đen theo công nghệ CTC 114 Bảng 48: Tổng hợp vốn đầu tư 128
Trang 5PHẦN MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết quy hoạch vùng sản xuất chè an toàn
An toàn vệ sinh thực phẩm đang thực sự trở thành vấn đề quan tâm củatoàn xã hội Thực trạng sản xuất rau, quả, chè tại nhiều vùng trong cả nước hiệnđang ở trong tình trạng báo động về an toàn thực phẩm Phân hoá học (đạm, lân,kali), phân chuồng tươi, nước giải, nước ao tù được sử dụng tràn lan trong sảnxuất Do đó hàm lượng NO3-, kim loại nặng, vi khuẩn gây bệnh và đặc biệt là dưlượng thuốc bảo vệ thực vật trong rau vượt quá mức cho phép Trong nhữngnăm qua, ngộ độc thực phẩm do tàn dư của hóa chất được sử dụng trong sảnxuất gây tâm lý hoang mang lo ngại cho người tiêu dùng và làm thiệt hại chonhững người sản xuất có lương tri Chính vì thế Chính phủ đã ban hành Luật An
toàn thực phẩm “Luật số 55/2010/QH12 được quốc hội nước CHXHCNVN khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 17/6/2010” nhằm đảm bảo sức khoẻ cho cộng
đồng
Trong quá trình phát triển và hội nhập quốc tế vấn đề vệ sinh an toàn thựcphẩm là một trong những vấn đề nóng mà Chính phủ Việt Nam và nhân dânquan tâm Việt nam đã xây dựng được bộ tiêu chuẩn phương pháp thực hànhnông nghiệp tốt (VIETGAP) song hiện tại mới chỉ có số rất ít diện tích và sảnlượng sản phẩm được áp dụng thực hiện vì vậy việc quy hoạch và đầu tư xâydựng vùng sản xuất nông nghiệp an toàn nói chung và vùng sản xuất chè an toàn
là một yêu cầu cấp thiết nhằm triển khai thực hiện phương pháp thực hành nôngnghiệp tốt, có như vậy sản phẩm chè của Yên Bái mới có thể xuất khẩu sang cácthị trường quốc tế
Sản xuất, chế biến, kinh doanh chè có vị trí quan trọng trong sản xuấtnông nghiệp tỉnh Yên Bái Chè là cây trồng có lịch sử phát triển lâu đời tại YênBái, đến nay cây chè được đầu tư phát triển thành các vùng sản xuất tập trungvới quy mô lớn với diện tích gần 12 nghìn ha, với gần 20 nghìn hộ nông dân cóthu nhập về chè, góp phần quan trọng trong chương trình xóa đói giảm nghèo.Sản lượng chè búp tươi năm 2010 đạt 85.914 tấn, sản lượng chè khô chế biếnđạt 19 nghìn tấn, trong đó trên 84% sản phẩm là chè đen xuất khẩu
Mặc dù là tỉnh có diện tích và sản lượng chè đứng thứ 5 trong cả nước vàtrên 80% sản phẩm chè của tỉnh Yên Bái được sản xuất để xuất khẩu Hiện nayvới 99 cơ sở chế biến chè chưa có một đơn vị nào quy hoạch, xây dựng và đăng
Trang 6ký vùng sản xuất chè an toàn do đó sản phẩm chè của Yên Bái không được côngnhận trên thị trường nên giá bán thuộc nhóm thấp nhất, giá thu mua nguyên liệurất thấp Việc sử dụng quá mức phân bón hóa học, thuốc BVTV và thu hoạchkhông đảm bảo kỹ thuật làm giảm chất lượng sản phẩm và ảnh hưởng đến khảnăng sinh trưởng của các nương chè.
Với những nguyên nhân nêu trên việc đầu tư quy hoạch và thực hiện quyhoạch các vùng sản xuất chè an toàn là một yêu cầu cấp thiết đối với sản xuất,chế biến và tiêu thụ của sản phẩm chè Yên Bái nhằm tạo ra những sản phẩm chè
an toàn, gắn sản xuất với công nghiệp chế biến và tiêu thụ, sản phẩm đủ sứccạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế, đáp ứng nhu cầu sử dụng thựcphẩm an toàn của người tiêu dùng, mang lại thu nhập cao cho người làm chè,đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế của địa phương
2 Các căn cứ để lập dự án quy hoạch vùng sản xuất chè an toàn tỉnh Yên Bái
2749/QĐ Quyết định số 107/2008/QĐ2749/QĐ TTg ngày 30/7/2008 của Thủ tướng Chínhphủ về một số chính sách hỗ trợ sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau, quả, chè
an toàn đến 2015 Thông tư số 59/TT-BNN ngày 9/9/2009 của Bộ Nôngnghiệp và PTNT hướng dẫn thực thiện một số điều trong Quyết định số107/2008/QĐ-TTg ngày 30/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ;
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cơ sở chế biến chè - Điều kiện đảm bảo vệsinh an toàn thực phẩm QCVN 01-07:2009/BNNPTNT ban hành theoThông tư số 75/2009/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 12 năm 2009 của BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Quyết định 84/2008/BNN-KHCN ngày 28/7/2008 của Bộ Nông nghiệp vàPTNT ban hành Qui chế chứng nhận qui trình thực hành sản xuất nôngnghiệp tốt (VietGAP) cho rau, quả và chè an toàn;
Trang 7- Quyết định 99/2008//BNN-KHCN ngày 15/10/2008 của Bộ Nụng nghiệp
và PTNT ban hành Qui định quản lý sản xuất, kinh doanh rau, quả, chố antoàn Hướng dẫn số 352/HD-TT-CLT ngày 25/03/2009 của Cục Trồngtrọt Hướng dẫn thực hiện Quyết định 99/2008//BNN-KHCN ngày15/10/2008 của Bộ Nụng nghiệp và PTNT;
- Quyết định 1121/2008/BNN-KHCN ngày 14/4/2008 của Bộ Nụng nghiệp
và PTNT ban hành Qui trỡnh thực hành sản xuất nụng nghiệp tốt cho chốbỳp tươi an toàn;
- Quyết định 379/QĐ-BNN-KHCN ngày 28/1/2008 của Bộ Nụng nghiệp vàPTNT ban hành Qui trỡnh thực hành sản xuất nụng nghiệp cho rau quảtươi an toàn; trong đú cú qui định về cỏc chỉ tiờu phõn tớch đất, nước, cõy
- Cỏc quyết định cập nhật cú liờn quan
- Quyết định số 116/2006/QĐ-TTg ngày 26/5/2006 của Thủ tướng Chớnhphủ về việc phờ duyệt Quy hoạch tổng thể phỏt triển kinh tế - xó hội tỉnhYờn Bỏi thời kỳ 2006-2020;
- Quyết định số 66/2006/QĐ-UBND ngày 22/2/2006 của UBND tỉnh YờnBỏi về việc phờ duyệt điều chỉnh quy hoạch phỏt triển ngành nụng, lõmnghiệp tỉnh Yờn Bỏi đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;
- Quyết định số 529/QĐ-UBND ngày 16/4/2010 của UBND tỉnh về việc phêduyệt quy hoạch phát triển công nghiệp chế biến chè trên địa bàn tỉnh YênBái giai đoạn 2010 - 2015, định hớng đến năm 2020;
- Nghị Quyết số 21/2010/NQ-HĐND ngày 16/12/2010 của Hội đồng nhõndõn tỉnh Yờn Bỏi về xõy dựng nụng thụn mới tỉnh Yờn Bỏi giai đoạn2011-2020;
- Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng chớnh phủ ngày 9/1/2012
về một số chớnh sỏch hỗ trợ việc ỏp dung quy trỡnh thực hành sản xuấtnụng nghiệp tốt trong nụng nghiệp, lõm nghiệp và thủy sản…
2.2 Căn cứ tiờu chớ vựng sản xuất chố an toàn tập trung
- Nằm trong vựng quy hoạch sản xuất nụng nghiệp cú thời hạn sử dụng đấtcho sản xuất rau, quả, chố từ 10 năm trở lờn; được UBND tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương phờ duyệt;
- Qui mụ diện tớch của một vựng SAZ do UBND tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương quyết định phự hợp với từng cõy trồng và điều kiện cụ thể củađịa phương;
- Là vựng chuyờn canh chố;
Trang 8- Đáp ứng các tiêu chí về đất, nước, theo quyết định số 99/2008/QĐ-BNNngày 15/10/2008 của Bộ Nông nghiệp và PTNT qui định về quản lý sảnxuất, kinh doanh rau, quả và chè an toàn;
- Không bị ảnh hưởng trực tiếp bởi các chất thải công nghiệp, chất thải sinhhoạt từ các khu dân cư, bệnh viện, các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tậptrung và nghĩa trang;
- Dễ dàng liên kết với thị trường, khuyến khích sự tham gia của các doanhnghiệp nông nghiệp vừa và nhỏ;
- Việc qui hoạch vùng và đầu tư mô hình phải bảo đảm tuân thủ các chínhsách an toàn của Chính phủ Việt Nam và ADB
2.3 Cơ sở thực tiễn
- Chương trình hành động thực hiện nghị quyết hội nghị lần thứ 7 Ban chấphành Trung ương Đảng khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn số62-CTr/TU ngày 14/01/2009 của Tỉnh uỷ Yên Bái;
- Quyết định số 66/2006/QĐ-UBND ngày 22/02/2006 của Uỷ ban nhân dântỉnh Yên Bái về việc phê duyệt dự án điều chỉnh quy hoạch phát triểnngành nông, lâm nghiệp Yên Bái đến năm 2010 và định hướng đến năm2020;
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh Yên Bái do Sở Tài nguyên môi trườngtỉnh Yên Bái lập năm 2010;
- Bản đồ thổ nhưỡng vùng quy hoạch cải tạo và phát triển chè tỉnh Yên Báithời kỳ 2002-2010;
- Kết quả thực hiện đề tài “Nghiên cứu tiềm năng và hạn chế về đất đai làm cơ sở đề xuất các giải pháp nâng tác động nhằm ổn định, nâng cao năng suất và chất lượng chè tỉnh Yên Bái” do Viện Thổ nhưỡng nông hóa
thực hiện năm 2008-2009 tại Yên Bái;
- Kết quả thực hiện dự án “Điều tra hiện trạng sản xuất, chế biến chè và đềxuất các giải pháp phát triển giai đoạn 2011-2020 và định hướng 2030” của Trung tâm nghiên cứu và Phát triển công nghệ chế biến chè thực hiệnnăm 2009-2010;
- Số liệu thống kê và các văn bản tài liệu liên quan của tỉnh
3 Quan điểm, mục tiêu quy hoạch vùng sản xuất chè an toàn tỉnh Yên Bái.
3.1 Quan điểm:
Trang 9- Công tác quy hoạch phải đảm bảo tính kế thừa và phát huy các lợi thế vềsản xuất chè của tỉnh Yên Bái Công tác quy hoạch vùng sản xuất chè antoàn cần ưu tiên các vùng sản xuất tập trung có tỷ suất hàng hóa lớn từ đótạo nên sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.
- Mục tiêu phát triển sản phẩm chè của Yên Bái là các sản phẩm chè đenphục vụ xuất khẩu (70% sản lượng) và chè xanh chất lượng cao (30% sảnlượng) do đó các vùng quy hoạch sản xuất chè an toàn phải đáp ứng cáctiêu chuẩn quốc tế
- Công tác quy hoạch vùng sản xuất chè an toàn cần gắn kết với chế biến vàthị trường để tạo nên sự liên kết trong chuỗi sản xuất từ nguyên liệu/chếbiến và thị trường
- Trong giai đoạn 2010-2015 tập trung đầu tư nâng cao chất lượng và antoàn sản phẩm chè, không đầu tư phát triển diện tích trồng mới
- Xác định các chương trình dự án ưu tiên trong từng thời kỳ
4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu của quy hoạch
4.1 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu quy hoạch vùng sản xuất chè an toàn tỉnh Yên Báiđược thực hiện tại 7 huyện: Văn Chấn, Trạm Tấu, Mù Cang Chải, Trấn Yên,Văn Yên, Lục Yên, Yên Bình và thành phố Yên Bái
Trang 10Vùng nghiên cứu quy hoạch có diện tích tự nhiên 685.601,62 ha, trong đódiện tích chè hiện có là 11.899 ha thuộc 7 huyện và thành phố Yên Bái Cụ thểnhư sau:
Số
TT
Vùng nghiên cứu quy hoạch
(huyện, thị)
Diện tích tự nhiên vùng nghiên cứu quy hoạch
(ha)
Diện tích chè hiện có
4.2 Đối tượng nghiên cứu quy hoạch
- Các vùng chuyên canh sản xuất chè của tỉnh Yên Bái;
- Điều kiện tự nhiên: đất đai, nguồn nước, khí hậu, ;
- Điều kiện kinh tế xã hội;
- Điều kiện sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản, tiêu thụ chè tỉnh Yên Bái
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập, tổng hợp tài liệu
Thu thập, tổng hợp các tư liệu, tài liệu đã công bố và lưu trữ trong vàngoài nước về các vấn đề liên quan đến sản xuất nông nghiệp nói chung và sảnxuất chè nói riêng, trong đó tập trung phân tích, tổng hợp các tài liệu có liênquan đến sản xuất, tiêu thụ chè an toàn
5.2 Phương pháp khảo sát thực địa
Khảo sát trên địa bàn về hiện trạng tài nguyên đất, nước, cơ sở hạ tầngphục vụ sản xuất, chế biến, tiêu thụ chè Lấy mẫu phân tích chất lượng đất,nước, chè để đánh giá mức độ an toàn, trong đó:
- Số lượng mẫu và phương pháp lấy mẫu đất theo tiêu chuẩn TCVN4046:1985 và TCVN 5297:1995 hoặc 10TCN 367:1999
Trang 11- Số lượng mẫu và phương pháp lấy mẫu nước theo tiêu chuẩn TCVN6000-1995 đối với nước ngầm, TCVN 5996 - 1995 đối với nước sông vàsuối, TCVN 5994-1995 đối với nước ao, hồ tự nhiên và nhân tạo.
5.3 Phương pháp điều tra có sự tham gia của nông dân (PRA)
Sử dụng điều tra để đánh giá hiện trạng sản xuất chè, các giải pháp chocác vấn đề sử dụng hợp lý hoá chất, phân bón Phỏng vấn người tiêu dùng vềnhu cầu tiêu dùng chè an toàn, yêu cầu chất lượng và quản lý chất lượng, nhucầu sơ chế, bảo quản… để người tiêu dùng tiếp cận với sản phẩm chè an toànmột cách rộng rãi
5.4 Đánh giá mức độ an toàn của đất trồng chè và nước tưới cho chè
Áp dụng quy trình đánh giá đất đai phục vụ nông nghiệp theo tiêu chuẩnngành số 10 TCN 343 - 98 kèm theo quyết định 195/1998/QĐ-BNN-KHCNngày 05/12/2008 của Bộ Nông nghiệp và PTNT
5.5 Quy hoạch sản xuất chè an toàn
Áp dụng quy trình quy hoạch ngành hàng nông nghiệp theo tiêu chuẩnngành số 10 TCN 344 - 98 của Bộ Nông nghiệp và PTNT
5.6 Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến của các chuyên gia, cán bộ địa phương về các lĩnh vựcsản xuất, chế biến, sơ chế, bảo quản chè an toàn
5.7 Phương pháp phân tích chất lượng đất, chất lượng nước theo tiêu chuẩn
môi trường VN
6 Sản phẩm
6.1 Báo cáo
- 01 báo cáo đánh giá thực trạng sản xuất, chế biến chè tỉnh Yên Bái;
- 01 báo cáo đánh giá tác động môi trường vùng quy hoạch sản xuất chè antoàn;
- 01 báo cáo chuyên đề đánh giá mức độ an toàn trong sản xuất chế biếnvùng quy hoạch sản xuất chè an toàn;
- 01 báo cáo chính về quy hoạch vùng sản xuất chè an toàn
*/ Các báo cáo gồm 01 bản gốc và 10 bản chụp và 01 bản mềm (VCD)
6.2 Bản đồ
Trang 12- 08 bộ bản đồ hiện trạng sử dụng đất vùng nghiên cứu quy hoạch sản xuấtchè an toàn tỷ lệ 1/25.000 của 8 đơn vị hành chính (7 huyện + 1 thànhphố);
- 08 bộ bản đồ thổ nhưỡng đất vùng nghiên cứu quy hoạch sản xuất chè antoàn tỷ lệ 1/25.000 của 8 đơn vị hành chính (7 huyện + 1 thành phố);
- 08 bộ bản đồ phân hạng thích nghi (an toàn về đất, nước) vùng nghiêncứu quy hoạch sản xuất chè an toàn tỷ lệ 1/25.000 của 8 đơn vị hànhchính (7 huyện + 1 thành phố);
- 01 bộ bản đồ quy hoạch vùng sản xuất chè an toàn tỉnh Yên bái, tỷ lệ1/100.000
*/ Hệ thống bản đồ được xây dựng bằng phầm mềm Mapinfo, MicroStation trên nền VN 2000 , múi chiếu số 3, tọa độ 104 0 45’
6.3 Hệ thống các phụ lục đi kèm các báo cáo chính
- Hệ thống các văn bản pháp lý có liên quan đến quy hoạch vùng sản xuấtchè an toàn
- Hệ thống các bảng số liệu về tự nhiên, kinh tế, xã hội, sản xuất kinhdoanh của vùng dự kiến quy hoạch sản xuất chè an toàn trước khi quyhoạch
- Hệ thống các chỉ tiêu, định mức tính toán để lập quy hoạch vùng quyhoạch sản xuất chè an toàn
- Hệ thống các bảng tính toán về sản xuất, chế biến chè an toàn của vùngquy hoạch sản xuất chè an toàn
- Hệ thống các bảng tính toán cho các hạng mục đầu tư cho vùng quy hoạchsản xuất chè an toàn
*/ Các báo cáo chính, bản đồ hệ thống các phụ lục giao nộp cho tỉnh phải được trình bày dưới hai dạng: (i) dạng bản in (bản cứng); (ii) dạng điện tử (CD/DVD)
Trang 13PHẦN I
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT
TRIỂN SẢN XUẤT CHÈ TỈNH YÊN BÁI
I CÁC NGUỒN LỰC TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN
1.1 Vị trí địa lý
Yên Bái là tỉnh miền núi, nằm giữa vùng Tây Bắc - Đông Bắc và Trung
du Bắc bộ Yên Bái có phạm vi giới hạn ở toạ độ địa lý từ 21024’ - 22016’ vĩ độBắc; 103056’ - 105003’ kinh độ Đông
- Phía Tây Bắc giáp tỉnh Lào Cai
- Phía Tây Nam giáp các tỉnh Sơn La và Lai Châu
- Phía Đông Nam giáp tỉnh Phú Thọ
- Phía Đông Bắc giáp tỉnh Tuyên Quang và Hà Giang
Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh là 688.627,64 ha (theo số liệu kiểm kênăm 2011), bằng 2% diện tích tự nhiên của cả nước; xếp thứ 8 so với 11 tỉnhthuộc vùng núi phía bắc về quy mô đất đai
Với vị trí địa lý là cửa ngõ miền Tây Bắc, lại nằm trên trung điểm của mộttrong những tuyến hành lang kinh tế chủ lực Trung Quốc - Việt Nam: Côn Minh
- Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng, có hệ thống giao thông tương đối đa dạng gồmcác loại hình: đường bộ, đường sắt, đường thủy, đã tạo cho Yên Bái có điềukiện và cơ hội thuận lợi để tăng cường hội nhập, giao lưu kinh tế thương mại,phát triển văn hoá xã hội không chỉ với các tỉnh khác trong vùng, các trungtâm kinh tế lớn trong cả nước mà còn cả trong giao lưu kinh tế quốc tế, đặc biệt
là với các tỉnh vùng Tây Nam Trung Quốc
1.2 Địa hình, địa mạo
Nằm trong khu vực tiếp giáp giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc, đồngthời là vùng chuyển tiếp từ địa hình miền đồi trung du Phú Thọ lên vùng núi caoHoàng Liên Sơn, đặc điểm địa hình chủ yếu của Yên Bái với trên 70% diện tíchlãnh thổ là các dãy núi cao và cao nguyên thuộc 3 hệ thống núi chính:
- Hệ thống núi Hoàng Liên Sơn - Pú Luông: Là dãy núi cao nhất nằm về
phía Tây của tỉnh giữa sông Hồng và sông Đà, với các kiểu địa hình:
+ Địa hình kiểu cổ: Nằm ở phần đỉnh, có độ cao trung bình từ 1.300
-2.100 m, bề mặt gợn sóng, độ dốc lớn, mạch nước ngầm sâu, thường có hiện
Trang 14tượng castơ tạo nên các phễu hút nước, gây mất nước, dẫn đến thiếu nước chođộng thực vật.
+ Địa hình thứ sinh: Đối với khu vực phía Đông Hoàng Liên Sơn, có độ cao trung bình từ 200 - 1.500 m, bị chia cắt mạnh, độ dốc lớn (40 0 - 50 0), thườngxảy ra hiện tượng xói mòn mạnh Xen kẽ giữa các dãy núi cao, đồi thấp là địahình các thung lũng do sông suối bồi đắp và bồn địa tương đối bằng phẳng tạo racác cánh đồng, bãi rộng rất thuận lợi cho trồng cây lương thực, cây công nghiệpngắn ngày Khu vực phía Tây Hoàng Liên Sơn gồm các dãy núi cao, xen kẽ là cácđồi thấp thoải thuận lợi trồng cây công nghiệp dài ngày và các loại cây ăn quả
- Hệ thống núi cổ Con Voi: Đây là địa hình núi cổ nằm giữa sông Hồng và
sông Chảy, gồm hệ thống núi thấp, đồi cao, đỉnh khum tròn, sườn dốc hoặc sườnthoải, có nét đặc trưng của địa hình trung du Vùng đồi chủ yếu là các đồi núiđất khá thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả Dọc theo sôngHồng, sông Chảy và các phụ lưu lớn của hai sông là các cánh đồng khá rộng,tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho phát triển trồng cây lương thực
- Hệ thống núi đá vôi nằm giữa sông Chảy và sông Lô: Đây là vùng chuyển tiếp từ vùng đồi trung du lên vùng núi cao (nằm về phía Đông tỉnh),
mang đặc điểm kiểu địa hình trung du: đồi bát úp đỉnh tròn, sườn dốc thoải,thuận lợi cho việc phát triển cây ăn quả Trong khu vực có vùng lòng hồ Thác
Bà, vùng bồn địa Lục Yên, Yên Bình, với những cánh đồng tương đối rộng,bằng phẳng, đồi thấp thoải rất thuận lợi cho phát triển các loại cây trồng nôngnghiệp
Do sự chia cắt của các hệ thống núi chính đã tạo ra các kiểu địa mạo phổbiến trên địa bàn tỉnh như sau:
- Địa mạo thung lũng sông: Đây là vùng thấp nhất, có địa hình khá bằng
phẳng, bao gồm các xã nằm ven sông Hồng và sông Chảy thuộc huyện Lục Yên,Yên Bình, Văn Yên, Trấn Yên Đất đai phần lớn là đất phù sa rất thích hợp trồngcây lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả
- Địa mạo castơ: Tại đây có nhiều đỉnh núi cao vách đứng, địa hình hiểm
trở, có các hố ngầm và các thung lũng nhỏ hẹp, mực nước ngầm sâu, khả nănggiữ nước kém, thường bị hạn
- Địa mạo vùng đồi núi: Đối với khu vực núi cao trên 800 m, có đỉnh
nhọn, độ dốc lớn, bị phân cách mạnh bởi các khe suối, phân bố chủ yếu ở huyệnTrạm Tấu, Mù Cang Chải và các xã vùng trong huyện Văn Chấn, đất đai chủ
Trang 15yếu thuận lợi cho phát triển lâm nghiệp, bảo vệ rừng đầu nguồn và các độngthực vật quý hiếm Đối với vùng núi trung bình 400 - 800 m gồm các dãy núithấp, đồi cao đan xen tạo ra các khu vực rộng lớn ở huyện Văn Chấn và phíaTây huyện Trấn Yên với các thung lũng vừa phải có dạng lòng máng, đất đai cónhiều tiềm năng phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, nhưng mức độ khai tháccòn hạn chế Khu vực vùng đồi thấp nhỏ hơn 400 m thường xuất hiện các bồnđịa, đồi có dạng bát úp, sườn thoải, độ dốc nhỏ, bên cạnh là các thung lũng khábằng phẳng, đất đai phù hợp với nhiều loại cây trồng nông nghiệp, công nghiệp,cây ăn quả.
Như vậy, đặc trưng của địa hình, địa mạo Yên Bái là đồi núi phức tạp,trên 65% diện tích bị chia cắt, trên 25% là đất dốc với 55,58% diện tích đất toàntỉnh có độ dốc trên 250 Do ảnh hưởng của độ dốc, đất đai bị xói mòn, rửa trôi vàtrở nên nghèo, mất cân bằng dinh dưỡng, chất hữu cơ trong đất bị thoái hóa vàkhoáng hóa mạnh Địa hình núi cao sườn dốc tạo điều kiện thuận lợi cho lũ quét,
lũ ống, gây sạt lở, ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất và đời sống nhân dân Vìvậy vấn đề bảo vệ rừng đầu nguồn, phát triển sản xuất, bố trí các loại cây trồngphù hợp như nông lâm kết hợp, cây lâu năm là yếu tố rất quan trọng nhằm hạnchế đối với quá trình xói mòn, rửa trôi đất
1.3 Đặc điểm khí hậu
Yên Bái mang đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa, do ảnh hưởng củađịa hình miền núi nên tính chất gió mùa bị biến đổi khác biệt đó là: Mùa đôngbớt lạnh và hơi khô, mùa hè nóng oi bức
Nhiệt độ trung bình năm 21,40C - 22,30C, tổng nhiệt độ từ 7.7990C 8.1520C, lượng mưa trung bình từ 1.361 - 1.907 mm/năm; độ ẩm cao 83 - 84%,
-có thảm thực vật xanh tốt quanh năm
1.3.1 Các mùa chính trong năm
Khí hậu Yên Bái có 2 mùa rõ rệt gồm:
Mùa lạnh: Từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, vùng thấp mùa lạnh kéo dài
từ 115 - 125 ngày, vùng cao mùa lạnh đến sớm và kết thúc muộn nên dài hơnvùng thấp Vùng cao từ 1.500m trở lên hầu như không có mùa nóng, nhiệt độtrung bình ổn định dưới 200C, cá biệt có nơi xuống 00C, có sương muối, băngtuyết; đầu mùa lạnh thường bị hạn hán (tháng 12 - tháng 1), cuối mùa thường cómưa phùn, điển hình là khu vực thành phố Yên Bái, Trấn Yên, Yên Bình
Mùa nóng: Từ tháng 4 đến tháng 10 là thời kỳ nóng ẩm, nhiệt độ trung
bình ổn định trên 250C, ngày nóng nhất tới 37 - 380C, mùa nóng cũng chính là
Trang 16mùa mưa nhiều, lượng mưa trung bình từ 1.361 - 1.907 mm/năm và thường kèmtheo gió xoáy, mưa đá gây ra lũ quét ngập lụt Sự phân bố ngày mưa, lượng mưatuỳ thuộc vào địa hình theo hướng giảm dần từ Đông sang Tây trên địa bàn tỉnh.Theo thung lũng sông Hồng thì lượng mưa giảm dần từ Đông Nam lên Tây Bắc.Nhưng trong vùng thung lũng sông Chảy lại giảm dần từ Tây Bắc xuống ĐôngNam.
1.3.2 Chế độ mưa
Theo số liệu của khí tượng thuỷ văn tỉnh Yên Bái, lượng mưa bình quân ởtrạm Yên Bái là 1.743mm/năm; Văn chấn 1.314,8mm/năm; Mù Cang Chải1.802mm/năm
Phân bố lượng mưa theo xu hướng tăng dần từ vùng thấp đến vùng cao vàlượng mưa phân bố rất không đồng đều các tháng trong năm, tháng mưa nhiềunhất là tháng 5 đến tháng 9 (từ 172,7 đến 322,7 mm); các tháng mưa ít nhất làtháng 12 đến tháng 3 (từ 12,4 đến 47,7 mm)
Do lượng mưa không đều giữa các tháng, vào những tháng (10,11,12) làmùa khô, lượng mưa trung bình chỉ đạt 12,4 mm/tháng nên gây ra hạn hán, thiếunước cho sản xuất và đời sống của nhân dân
Vào mùa mưa, ở một số nơi lượng mưa quá lớn như Mù Cang Chải, TrạmTấu và vùng trong huyện Văn Chấn gây lũ lụt, thiệt hại mùa màng, làm hỏng cáccông trình giao thông, thuỷ lợi
1.3.3 Chế độ ẩm
Theo số liệu khí tượng thì độ ẩm tương đối, trung bình năm tại các trạm:Yên Bái là 86%; Văn Chấn 83%; Mù Cang Chải 81% Sự chênh lệch về độ ẩmgiữa các tháng trong năm của các vùng trong tỉnh lệch nhau không lớn, từ 3 -5% Càng lên cao độ ẩm tương đối càng giảm xuống Độ ẩm giữa các tháng có
sự chênh lệch, do độ ẩm phụ thuộc vào lượng mưa và chế độ bốc hơi (chế độnhiệt và chế độ gió), tháng có độ ẩm lớn nhất là tháng 2,3,4,5,6,7 từ 80% đến90%, những tháng có độ ẩm thấp nhất là tháng 11, 12, 1 có độ ẩm từ 77% đến85%
Yên Bái có lượng mưa hàng năm lớn, độ ẩm tương đối cao nên thảm thựcvật xanh tốt quanh năm, thể hiện rất rõ tính chất nhiệt đới gió mùa
1.3.4 Các hiện tượng thời tiết khác
Sương muối: Xuất hiện chủ yếu ở độ cao trên 600 m, càng lên cao số
ngày có sương muối càng nhiều Vùng thấp thuộc thung lũng sông Hồng, sông
Trang 17Mưa đá: Xuất hiện rải rác ở một số vùng, càng lên cao càng có nhiều mưa
đá, thường xuất hiện vào cuối mùa xuân đầu mùa hạ và thường đi kèm với hiệntượng dông và gió xoáy cục bộ
Ngoài ra ở các vùng cao trên 1000 m thỉnh thoảng còn có băng tuyết vàocác tháng mùa đông
1.3.5 Các vùng khí hậu
Với các nét đặc trưng có thể chia Yên Bái thành hai vùng khí hậu lớn, córanh giới được xác định bởi đường phân thuỷ của dãy núi cao theo hướng TâyBắc - Đông Nam, dọc theo hữu ngạn sông Hồng Trong hai vùng lớn lại có cáctiểu vùng với những đặc điểm khác biệt
* Vùng phía Tây
Phần lớn vùng này có độ cao trung bình trên 700m, địa hình chia cắtmạnh, mang tính chất khí hậu á nhiệt đới và ôn đới, ít chịu ảnh hưởng của giómùa Đông Bắc Có gió Tây Nam nóng, khô nên khí hậu vùng này có nét đặctrưng là nắng nhiều, ít mưa so với vùng phía Đông Xuất phát từ các yếu tố địahình, khí hậu, đặc thù có thể chia vùng này ra làm 3 tiểu vùng sau:
Tiểu vùng Mù Cang Chải: Vùng này có độ cao trung bình 900 m, có
nhiều nắng nhất tỉnh và chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Tây Nam Do độ caođịa hình lớn nên nền nhiệt độ thấp, nhiệt độ trung bình 19,3 - 20,30C; về mùađông lạnh có khi xuống tới 00C Tổng nhiệt độ năm 6.544,5 - 7.409,50C, lượngmưa: 1.403 - 2.351,3 mm/năm; độ ẩm 80 - 84% thích hợp phát triển cây trồng,vật nuôi vùng ôn đới
Tiểu vùng Tây Nam Văn Chấn: Vùng này có độ cao trung bình 800m,
phía Bắc nhiều mưa, phía Nam là vùng ít mưa nhất tỉnh Nhiệt độ trung bình22,2 - 23,20C, mùa đông nhiệt độ xuống tới 10C, lượng mưa 1.314,8 mm/năm;
độ ẩm 83% Thích hợp trồng cây và vật nuôi vùng á nhiệt đới và ôn đới
Tiểu vùng Văn Chấn - Tú Lệ: Độ cao trung bình vùng này 250 - 300m,
có thung lũng Mường Lò với diện tích trên 2.200 ha, nhiệt độ trung bình 22
-230C, tổng nhiệt độ cả năm 8.0000C; độ ẩm 83% thích hợp phát triển cây lươngthực, cây công nghiệp chè, đặc biệt chè tuyết vùng cao, quế, cây ăn quả và câylâm nghiệp
* Vùng phía Đông
Khí hậu vùng này chịu ảnh hưởng nhiều của gió mùa Đông Bắc, mưanhiều về cả số ngày và lượng mưa Mưa phùn kéo dài ở khu vực thành phố YênBái và huyện Trấn Yên Nhiệt độ trung bình 22,6 - 23,70C, lượng mưa bình quân
Trang 181.396,2 - 2.054,6 mm/năm, thích hợp phát triển cây nông nghiệp: Lương thực,thực phẩm; cây công nghiệp, cây ăn quả, chè, cà phê; phát triển thuỷ sản Cóhai tiểu vùng sau:
Tiểu vùng phía Nam Trấn Yên - Văn Yên - thành phố Yên Bái - Ba Khe: thuộc thung lũng sông Hồng, dưới chân hệ thống núi Hoàng Liên - Pú
Luông, nhiệt độ trung bình 23 - 240C; tổng nhiệt độ 8.249- 8.6500C, lượng mưabình quân 1.396 - 2.054,6 mm/năm và vùng có mưa phùn kéo dài trong thời kỳđầu năm
Tiểu vùng Lục Yên - Yên Bình: thuộc thung lũng sông Chảy - hồ Thác
Bà, là vùng có diện tích mặt nước nhiều nhất tỉnh (hồ Thác Bà diện tích 19.050ha), có khí hậu ôn hoà, có điều kiện thuận lợi phát triển nông - lâm nghiệp, thuỷsản và du lịch
1.4 Đặc điểm thủy văn
1.4.1 Tài nguyên nước mặt
Do địa hình dốc, lượng mưa lớn và tập trung tạo cho Yên Bái một hệthống sông, suối khá dày đặc, có tốc độ dòng chảy lớn và lưu lượng nước thayđổi theo từng mùa Mùa khô nước cạn, mùa mưa dễ gây lũ lụt lớn
Sông Hồng: Bắt nguồn từ dãy núi Nguy Sơn, cao 1.766m ở tỉnh Vân Nam
Trung quốc, chảy qua tỉnh Yên Bái theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, các chilưu của sông Hồng ở địa phận Yên Bái đều ở phía hữu ngạn và bắt nguồn từ dãyHoàng Liên - Pú Luông như ngòi Thia, ngòi Bo, ngòi Hút, sông Hồng chảyqua các huyện Văn Yên, Trấn Yên, thành phố Yên Bái Lưu lượng nước sôngHồng thay đổi thất thường, mùa khô mực nước thấp nhất năm 2004 là 25,23m,gây ra tình trạng thiếu nước cho sản xuất nông nghiệp và ảnh hưởng đến sinhhoạt của đồng bào huyện Văn Yên, Trấn Yên
Mùa mưa, lưu lượng và mực nước sông Hồng tăng nhanh, nước lũ tràn vềđột ngột gây ra tình trạng ngập lụt, mực nước sông Hồng cao nhất vào mùa mưanăm 2004 là 31,36m (năm 2005 là 32,13m ngày 28/9/2005), với những chu kỳ50-60 năm thì có những trận lũ đột ngột tàn phá nhà cửa, ruộng nương ở hai bên
bờ sông
Do sông Hồng phát nguyên và chảy qua vùng đất đỏ đá vôi, đá biến chất
và vùng trầm tích có chứa phốt phát nên phù sa ven sông Hồng ở vùng Văn Yên,Trấn Yên, thành phố Yên Bái rất giầu chất dinh dưỡng, thích hợp với nhiều loạicây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày
Trang 19Sông Chảy: Bắt nguồn từ dãy núi Tây Côn Lĩnh tỉnh Hà Giang, cao
2.410m, sông chảy về Yên Bái qua hai huyện Lục Yên và Yên Bình rồi nhậpvào sông Lô Sông Chảy cũng theo hướng Tây Bắc- Đông Nam, các chi lưuchính nằm ở phía tả ngạn như ngòi Diệc, ngòi Đại Cại, vùng hạ lưu sông Chảythuộc huyện Yên Bình đã trở thành vùng lòng hồ Thác Bà Do bắt nguồn vàchảy qua vùng đất xám granít và vùng đất đá vôi xen diệp thạch mica nên phù sasông Chảy mang đặc tính ít chua, thành phần cơ giới nhẹ, tạo thành những dảihẹp ven sông, giầu kali, rất thích hợp cho sản xuất nông nghiệp
Ngòi Thia: Bắt nguồn từ dãy núi Phu Sa Phìn, cao 2.874m và núi Phu
Chiêm Ban, cao 2.756m huyện Trạm Tấu; dòng chảy theo hướng Đông Nam Tây Bắc tới xã Đại phác huyện Văn Yên thì quay lại theo hướng Tây Bắc -Đông Nam nhập vào sông Hồng ở cửa Quang Mục Ở phần thượng nguồn cólòng hẹp, độ dốc lớn có dòng chảy xiết nhiều ghềnh đá nên sản phẩm bồiđắp là dạng lũ tích, thành phần cơ giới nhẹ tạo nên đồng bằng Văn Chấnvới lớp đất mỏng tạo nên cuội sỏi, thích hợp với sản xuất nông nghiệp.Đoạn cuối của Ngòi Thia đỡ dốc hơn, dòng chảy hiền hoà hơn nên đã tạonên cánh đồng khá bằng phẳng ở Đại Phác, Yên Phú, An Thịnh thuộchuyện Văn Yên Phù sa Ngòi thia ít chua, dinh dưỡng khá thích hợp chophát trồng cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày
-Ngoài ra Yên Bái còn nhiều hệ thống ngòi suối khác có lòng hẹp,chiều dài ngắn độ dốc lớn, mực nước thay đổi thất thường, khô cạn về mùakhô và dễ gây lũ lụt vào mùa mưa
Hệ thống ao hồ: Ao hồ lớn của tỉnh Yên Bái phần lớn nằm ở 3 huyện
Yên Bình, Lục Yên, Trấn Yên Trong đó các đầm lớn tự nhiên phân bố ởcác xã Giới Phiên, Hợp Minh, Minh Quân, các đầm lầy có nguồn gốc làdòng cũ của sông Hồng Do lắng đọng trầm tích thời kỳ Nêôgien làm chosông bị đổi dòng tạo nên các đầm Hồ nhân tạo lớn nhất là hồ Thác Bà trênsông chảy rộng 19.050 ha, hồ này được hình thành do việc đắp đập làmthuỷ điện Thác Bà
Tóm lại, hệ thống sông suối của Yên Bái là nơi cung cấp nguồn nướcdồi dào để phát triển sản xuất và phục vụ sinh hoạt của người dân Hệthống sông, ngòi còn có khả năng vận tải lưu thông giữa các vùng trongtỉnh và ngoài tỉnh, bên cạnh đó hồ Thác Bà và các dòng suối lớn có khảnăng làm thuỷ điện Các hồ, đầm nhỏ ngoài tác dụng dự trữ nước để phục
vụ sản xuất còn được tận dụng vào nuôi cá nước ngọt
Trang 20Do địa hình phức tạp, độ dốc lớn, rừng đầu nguồn bị suy giảm vàomùa mưa lượng mưa lớn, nước tập trung đổ vào các con sông suối với lưutốc dòng chảy lớn gây ra hiện tượng lũ lụt càn quét, đặc biệt như trận lũquét xảy ra 27/9/2005 tại ngòi Thia, ngòi Phà, đã gây nhiều thiệt hại vềngười và vật chất
1.4.2 Tài nguyên nước ngầm
Yên Bái có nguồn nước ngầm đáng kể, song phân bố không đồng đềutrong các thành tạo địa chất khác nhau, mực nước ngầm thay đổi có nơi chỉvài mét là có nước ngầm, có nơi thì mấy chục mét mới có Hàng năm có thểkhai thác cấp nước sinh hoạt cho nhân dân hàng chục nghìn m3, chủ yếu là
hệ thống giếng khơi và giếng khoan
Nhìn chung tài nguyên nước của Yên Bái rất dồi dào, chất lượngnước tương đối tốt, ít bị ô nhiễm Vì thế nó có giá trị rất lớn trong pháttriển kinh tế xã hội và đời sống của nhân dân, nếu được khai thác sử dụnghợp lý sẽ đáp ứng đủ nhu cầu nước cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,công nghiệp, đời sống và nhiều lĩnh vực khác
1.5 Tài nguyên đất
1.5.1 Phân loại đất tỉnh Yên Bái
Kết quả phúc tra, chỉnh lý, biên tập xây dựng bản đồ đất tỷ lệ 1/100.000tỉnh Yên Bái đã xác định tài nguyên đất gồm 6 nhóm và 18 loại đất (đơn vị chúdẫn bản đồ) với 652.558,76ha chiếm 94,76% diện tích tự nhiên toàn tỉnh
Bảng 1: Phân loại đất tỉnh Yên Bái
TT Tên đất Việt nam hiệu Ký D.tích (ha) Tỷ lệ (%)
1 Đất phù sa được bồi trung tính ít chua Pbe 1.648,30 0,24
2 Đất phù sa không được bồi trung tính ít chua Pe 636,93 0,07
7 Đất nâu đỏ trên đá mac mabazơ và trung tính Fk 1.464,29 0,21
9 Đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất Fs 383.754,78 55,73
10 Đất vàng đỏ trên đá macma axít Fa 14.444,23 2,10
Trang 211.5.2 Đặc điểm các nhóm và loại đất
1.5.2.1 Nhóm đất phù sa
Diện tích 7.963,18ha, chiếm 1,12% diện tích tự nhiên, phân bố tập trungchủ yếu dọc theo sông Hồng, sống Chảy và suối lớn như ngòi Thia Nhóm đấtphù sa gồm 4 loại đất: đất phù sa được bồi trung tính ít chua; đất phù sa khôngđược bồi trung tính ít chua; đất phù sa không được bồi chua và đất phù sa ngòisuối
1) Đất phù sa được bồi trung tính ít chua (Pbe)
Diện tích 1.648,30ha, chiếm 0,24% diện tích tự nhiên, phân bố dọc theosống Hồng và sông Chảy ở các huyện Trấn Yên, Văn Yên và Yên Bình
Hàng năm về mùa mưa loại đất này thường được bồi đắp một lớp phù samới dày hay mỏng tuỳ thuộc vào điều kiện địa hình và động năng dòng chảy.Hình thái phẫu diện thường có màu nâu hay nâu vàng, phân lớp rõ theo thànhphần cơ giới
2) Đất phù sa không được bồi trung tính ít chua (Pe)
Diện tích 636,93ha, chiếm 0,07% diện tích tự nhiên, phân bố ở các huyệnLục Yên, Trấn Yên, Văn Yên và Yên Bình
Loại đất này trước đây đã được bồi đắp phù sa, song do canh tác và chịutác động của yếu tố địa hình đặc biệt là quá trình đắp đê ngăn lũ, do đó khôngđược bồi đắp thêm phù sa mới nữa
Trang 22Hình thái phẫu diện có sự phân hoá rõ, lớp đất canh tác thường có màunâu xám hay nâu vàng, lớp dưới có màu nâu vàng lẫn vệt đỏ Thành phần cơgiới từ thịt nhẹ đến thịt nặng và sét.
3) Đất phù sa không được bồi chua (Pc)
Diện tích 2.850,07ha, chiếm 0,41% diện tích tự nhiên, phân bố tập trung ởhuyện Văn Chấn và thị xã Nghĩa Lộ
Đất được hình thành từ những sản phẩm phù sa từ hệ thống ngòi Thia.Hình thái phẫu diện có sự phân hoá khá rõ, lớp đất canh tác có màu nâu xám,lớp đế cày có màu xám xanh hay vàng nhạt Thành phần cơ giới từ thịt trungbình đến thịt nặng
4) Đất phù sa ngòi suối (Py)
Diện tích 2.730,88ha chiếm 0,40% diện tích tự nhiên, phân bố hầu khắp ởcác huyện trong tỉnh
Đất được hình thành do sự vận chuyển các sản phẩm phù sa không xa,cộng thêm với những sản phẩm từ trên đồi núi đưa xuống, do đó sản phẩm tuyểnlựa không đều, mang ảnh hưởng rõ của đất và sản phẩm phong hoá của các loại
đá mẹ vùng đồi núi xung quanh Hình thái phẫu diện thường phân lớp: lớp đấtmặt thường có độ phì cao, những lớp nền thường thể hiện rõ rệt bản chất phù sacủa từng ngòi suối
* Nhận xét chung nhóm đất phù sa
Nhóm đất phù sa có đặc điểm: Đất ở tầng mặt có phản ứng từ chua đếntrung tính ít chua( pHKCl : 3,93 - 7,33 ) Hàm lượng chất hữu cơ và đạm tổng số
từ nghèo đến trung bình, càng xuống sâu tầng dưới hàm lượng chất hữu cơ vàđạm tổng số càng giảm Lân tổng số và dễ tiêu từ nghèo đến giàu ở tầng đất mặttuỳ theo loại đất Kali tổng số từ nghèo đến trung bình ở các tầng đất và kali dễtiêu nghèo hầu hết ở các tầng đất.Tổng lượng Canxi, Ma giê trao đổi từ trungbình đến cao, trong đó Canxi trao đổi chiếm ưu thế hơn Magiê trao đổi Thànhphần cơ giới của đất từ thịt nhẹ đến nặng, cục nhỏ đến viên, xốp, ít chặt, khảnăng giữ nước và phân tốt Đây là nhóm đất có độ phì nhiêu khá ưu tiên trồnglúa nước, các loại hoa màu và cây công nghiệp ngắn ngày
1.5.2.2 Nhóm đất đen
Có diện tích 364,89ha, chiếm 0,05% diện tích đất tự nhiên; phân bố tậptrung ở huyện Lục Yên Nhóm đất này có 2 loại đất: Đất đen các bon nát và đấtđen trên sản phẩm bồi tụ của các bonát
Trang 23Hình thái phẫu diện tương đối đồng nhất có màu đen là chủ đạo, thànhphần cơ giới từ thịt trung bình đến nặng.
2) Đất đen trên sản phẩm bồi tụ các bo nát (Rdv)
Diện tích 176,37ha, chiếm 0,02% diện tích đất tự nhiên, phân bố ở các xãLâm Thượng, Khai Trung huyện Lục Yên
Đất được hình thành bởi sản phẩm rửa trôi bồi tụ các bonát ở vùng núi đávôi và địa hình thung lũng
Hình thái phẫu diện tầng đất mặt màu đen xám, các tầng dưới có màu xámnâu đen hay xám nâu Thành phần cơ giới từ thịt trung bình đến thịt nặng
* Nhận xét chung nhóm đất đen
Nhóm đất đen với diện tích 364,89ha Đặc điểm nổi bật là đất có phản ứngtrung tính, ít chua ở tất cả các tầng đất Hàm lượng hữu cơ và đạm tổng số từtrung bình đến giàu Lân tổng số giàu nhưng lân dễ tiêu trung bình Ka li tổng số
và dễ tiêu nghèo đến trung bình Tổng lượng Canxi và Magiê trao đổi cao, trong
đó can xi trao đổi cao gấp nhiều lần so với ma giê trao đổi dung tích hấp thu(CEC) ở mức trung bình Thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến sét, cấu trúc cụcđến viên, khả năng giữ nước và phân tốt
Đối với đất đen trên sản phẩm bồi tụ cácbonát nên trông lúa nước hoặcluân canh lúa màu Đất đen cácbonát nên trồng cây hoa màu, cây công nghiệpngắn ngày hoặc cây lâu năm
1.5.2.3 Nhóm đất đỏ vàng
Nhóm đất đỏ vàng có diện tích 436.468,10ha chiếm 63,38% diện tích tựnhiên và chia ra các loại đất như sau:
1) Đất nâu đỏ trên đá mác ma ba zơ và trung tính (Fk)
Diện tích 1.464,29ha chiếm 0,21% diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu tậptrung ở huyện Trạm Tấu
Trang 24Đất được hình thành trên sản phẩm phong hoá của đá mac ma trung tính.Hình thái phẫu diện đất thường có màu nâu đỏ là chủ đạo, lớp đất mặt thường cómàu nâu thẫm, cấu trúc đất viên hạt, đất rất tơi xốp.
2) Đất đỏ nâu trên đá vôi (Fv)
Diện tích 4.968,94ha chiếm 0,72% diện tích đất tự nhiên của tỉnh, phân bốtập trung chủ yếu ở huyện Lục Yên, Văn Chấn và Yên Bình
Đất được hình thành trên sản phẩm phong hoá của đá vôi Hình thái phẫudiện đất thường có màu nâu đỏ là chủ đạo, lớp đất mặt thường có màu nâu hoặcxám đen, cấu trúc lớp đất mặt viên hoặc cục nhỏ, độ tơi xốp của đất khá
3) Đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất (Fs)
Diện tích 383.754,78ha chiếm 55,73% diện tích tự nhiên, đây là loại đất
có diện tích lớn nhất và phân bố ở hầu hết các huyện trong tỉnh
Đất được hình thành trên đá sét và biến chất Hình thái phẫu diện đất cómàu đỏ vàng là chủ đạo, đôi chỗ có màu vàng nhạt hay vàng đỏ
4) Đất vàng đỏ trên đá mácma axít (Fa)
Diện tích 14.444,23ha chiếm 2,10% diện tích tự nhiên, phân bố ở cáchuyện Văn Chấn, Trạm Tấu, Mù Căng Chải và huyện Lục Yên
Đất được hình thành trên sản phẩm phong hoá của đá granit, hình tháiphẫu diện có màu vàng đỏ là chủ đạo, trong các tầng đất thường hay lẫn sỏi sạn,thạch anh
Đất được hình thành trên mẫu chất phù sa cổ, thường ở địa hình lượnsóng Hình thái phẫu diện thường có màu nâu vàng là chủ đạo, cấu trúc thường
là viên hoặc cục nhỏ
7) Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước (Fl)
Trang 25Loại đất này có diện tích 6.092,29ha chiếm 0,88% diện tích tự nhiên Phân
bố hầu hết ở các huyện, riêng thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ là khôngcó
Đây là loại đất được hình thành trên nền đất feralit, trên các nền đá mẹkhác nhau như đá sét, biến chất, đá cát được con người khai phá thành ruộngbậc thang để trồng lúa nước
* Nhận xét chung về nhóm đất đỏ vàng
Nhóm đất đỏ vàng gồm 7 loại đất với diện tích 436.468,10ha, ở địa hìnhđồi núi, đất thường dốc và có đặc điểm: Đất phản ứng từ rất chua đến chua(pHKCl: 3,66 - 5,41 ở tầng đất mặt) Hàm lượng chất hữu cơ và đạm tổng số từnghèo đến trung bình Lân tổng số từ trung bình đến giàu ở tầng đất mặt nhưnglân dễ tiêu đều nghèo ở tầng đất dốc Kali tổng số từ nghèo đến trung bình ở cáctầng đất, nhưng kali dễ tiêu đều nghèo Tổng lượng canxi và magiê trao đổi thấp,trong đó can xi trao đổi chiếm ưu thế hơn so với magiê trao đổi Dung tích hấpthu (CEC) thường thấp Thành phần cơ giới của đất từ thịt nhẹ đến thịt nặng, cấutrúc của đất từ viên đến cục Độ tơi xốp của đất khá khả năng thấm thoát nướctốt
1.5.2.4 Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi
Diện tích 161.277,99ha chiếm 23,42% diện tích đất tự nhiên của tỉnh.Phân bố ở các huyện Mù Căng Chải, Trạm Tấu, Văn Chấn, Văn Yên Nhóm đấtmùn vàng đỏ trên núi gòm 3 loại đất sau: Đất mùn vàng đỏ trên đá sét và biếnchất (Hs), đất mùn vàng đỏ trên đá mac ma a xít (Ha), đất mùn vàng nhạt trên đácát (Hq)
1) Đất mùn đỏ vàng trên đá sét và biến chất (Hs)
Đất có diện tích 99.266,90ha chiếm 14,41% diện tích đất tự nhiên củatỉnh, phân bố ở các huyện Lục Yên, Mù Căng Chải, Trạm Tấu, Trấn Yên, VănChấn, Văn Yên và chủ yếu ở trên địa hình núi cao và dốc
Đất được hình thành do sản phẩm phong hoá đá sét và các loại đá biếnchất cùng với quá trình mùn hoá xảy ra ở độ cao từ 900m trở lên, trên địa hìnhnúi cao, phần lớn có độ dốc trên 250
Hình thái phẫu diện thường có màu đỏ vàng là chủ đạo Tầng đất mặtthường có màu xám đen, xám sẫm Cấu trúc viên, tơi xốp, xuống các tầng dưới
có màu vàng đỏ hoặc đỏ vàng là chủ đạo
Tầng đất hình thành dày hay mỏng tuỳ thuộc vào độ dốc địa hình và độ
Trang 26che phủ của thảm thực vật.
2) Đất mùn vàng đỏ trên đá mácma axít (Ha)
Đất có diện tích 60.174,91ha chiếm 8,74% diện tích tự nhiên tỉnh Đấtphân bố ở các huyện Mù Căng Chải, Trạm Tấu và Văn Chấn Đất hầu hết có độdốc >250
Đất được hình thành do sản phẩm phong hoá của đá mac ma axít kết hợpvới quá trình mùn hoá xảy ra ở độ cao từ 900m trở lên, trên địa hình núi caophần lớn có độ dốc >250
Hình thái phẫu diện đất có màu vàng đỏ là chủ đạo Tầng đất mặt thường
có màu đen Cấu trúc viên hay cục nhỏ, tơi xốp xuống các tầng dưới đất có màuvàng đỏ hay vàng xám Tầng đất dày hay mỏng phụ thuộc vào địa hình, độ dốc
và độ che phủ của thảm thực vật
3) Đất mùn vàng nhạt trên đá cát (Hq)
Đất có diện tích 1.836,18ha chiếm 0,27% diện tích tự nhiên của tỉnh, phân
bố ở các huyện Mù Cang Chải và Văn Chấn
Đất được hình thành do sản phẩm phong hoá của đá cát kết cùng với quátrình mùn hoá xảy ra ở độ cao từ 900 m trở lên và phần lớn đất có độ dốc 30 -
350
Hình thái phẫu diện cho thấy đất có màu vàng nhạt hoặc vàng xám là chủđạo Tầng đất mặt thường có màu xám đen, đen xám, cấu trúc viên hạt và cụcnhỏ, thành phần cơ giới là thịt nhẹ
* Nhận xét chung nhóm đất mùn vàng đỏ
Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi có diện tích 161.277,99ha chiếm 23,42%diện tích tự nhiên Phân bố ở đai cao từ 900 - 1800m gồm 3 loại đất có đặcđiểm: phản ứng của đất rất chua (pHKCl: 3.87 - 3.91 ở tầng đất mặt) Hàm lượnghữu cơ và đạm tổng số ở tầng mặt giàu, xuống tầng thứ hai hàm lượng hữu cơ vàđạm tổng số vẫ ở mức độ khá Lân tổng số ở mức độ trung bình đến giàu, lân dễtiêu thường là nghèo Kali tổng số ở mức độ từ nghèo đến trung bình nhưng kali
dễ tiêu thì nghèo Tổng lượng canxi và magiê trao đổi thấp Thành phần cơ giới
từ thịt nhẹ đến trung bình, cấu trúc thường là viên hoặc cục nhỏ, lớp đất mặtthường là xốp
1.5.2.5 Nhóm đất mùn trên núi cao
Nhóm đất này chỉ có 1 loại đất (đơn vị chú dẫn bản đồ)
1) Đất mùn vàng nhạt trên núi cao (A)
Trang 27Diện tích 41.798,14ha chiếm 6,07% diện tích tự nhiên của tỉnh Đất phân
bố ở các huyện Mù Cang Chải, Trạm Tấu, Văn Chấn và ở trên địa hình núi cao,
có độ dốc phần lớn trên 250
Đất được hình thành do sản phẩm phong hoá của đá biến chất và đá mac
ma axít cùng với quá trình mùn hoá ở độ cao từ 1.800m trở lên
Hình thái phẫu diện có màu đen và đen xám, tầng mặt là tầng thảm mục,tiếp đến là tầng tích luỹ hữu cơ và tầng đá mẹ
2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Những năm qua nền kinh tế tỉnh Yên Bái đã có sự chuyển biến tích cực,tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GDP) đạt khá, cơ cấu kinh tếchuyển dịch đúng hướng, kết cấu hạ tầng được đầu tư xây dựng tạo điều kiệnthuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt,
an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội được giữ vững Tuy nhiên, điểm xuấtphát của nền kinh tế thấp, quy mô sản xuất của các ngành còn nhỏ bé, sản phẩmhàng hoá chưa nhiều và sức cạnh tranh trên thị trường còn hạn chế, phát triểnkinh tế chưa tương xứng với tiềm năng của tỉnh
2.1.1 Tăng trưởng kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2005 đạt 9,81%, năm 2008 đạt 12,49%,năm 2009 đạt 12,89%, năm 2010 đạt 13,3% Bình quân 5 năm 2006 - 2010 tăng12,31%, đạt mục tiêu Đại hội XVI và vượt mục tiêu quy hoạch đề ra (mục tiêuĐại hội là 12% trở lên, mục tiêu quy hoạch là 12%) Trong đó: Nông lâm nghiệptăng 5,17% (mục tiêu Đại hội là 5,3 - 5,5%); Công nghiệp - Xây dựng tăng17,02% (mục tiêu Đại hội là 17 - 18%); Dịch vụ tăng 14,46% (mục tiêu Đại hội
là 13 - 13,5%)
Thu nhập bình quân đầu người năm 2005 đạt 4,34 triệu đồng (bằng 43%
so với cả nước), gấp 1,8 lần so với năm 2000 Năm 2008 đạt 7,68 triệu đồng,
Trang 28năm 2009 đạt 9,13 triệu đồng (bằng 44,7% so với bình quân cả nước), năm 2010đạt 10,95 triệu đồng (bằng 46,7% so với bình quân cả nước), gấp trên 2,5 lần sovới năm 2005.
Bảng 2: GDP và GDP bình quân đầu người
ĐVT: triệu đồng, %
2005
Thực hiện 2009
Thực hiện 2010
BQ 2006-2010 (%) Mục tiêu ĐH Thực hiện 1/ GDP (giá CĐ 94) 2.112.089 3.330.542 3.773.550 12% trở lên 12,31
- Nông lâm nghiệp 788.528 963.086 1.014.180 5,3 - 5,5 5,17
- CN xây dựng 691.495 1.279.816 1.517.720 17,0 - 18,0 17,02
- Dịch vụ 632.066 1.087.640 1.241.650 13,0 - 13,5 14,46
2/ GDP (giá TT) 3.119.199 6.801.151 8.083.160
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Yên Bái, 2010)
Như vậy, so với mục tiêu Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI và mục tiêuquy hoạch đã được duyệt, tốc độ tăng trưởng GDP đã đạt mục tiêu đề ra Cónhiều yếu tố tác động làm tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh đạt khá: hàng nămtỉnh đã huy động được tổng vốn đầu tư cao hơn mức dự kiến; các tiến bộ khoahọc kỹ thuật và công nghệ hiện đại được áp dụng; số lượng và chất lượng nguồnlao động được nâng lên Xác định phát triển công nghiệp là khâu bứt phá, tạođộng lực cho phát triển các ngành kinh tế, văn hoá và các ngành dịch vụ, tỉnh đãtập trung đầu tư xây dựng một số nhà máy sản xuất công nghiệp lớn (như nhàmáy xi măng lò quay, ), nhiều dự án đầu tư được triển khai thực hiện trên địabàn đã làm giá trị sản xuất công nghiệp tăng cao, góp phần thúc đẩy nhanh tăngtrưởng GDP của tỉnh
Bên cạnh những kết quả đạt được, nền kinh tế Yên Bái năm 2010 cũngcòn bộc lộ những tồn tại, đó là: tốc độ tăng trưởng kinh tế tuy cao, nhưng chủyếu do đầu tư, chưa phải tăng do nội lực của nền kinh tế Sức cạnh tranh của nềnkinh tế vẫn còn nhiều hạn chế
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chưa đạt mục tiêu đề ra; thu ngân sách, GDPbình quân đầu người, lương thực bình quân đầu người ở nhóm thấp so với cáctỉnh trong khu vực Một số chỉ tiêu quan trọng của nền kinh tế như giá trị sảnxuất công nghiệp, sản lượng thóc, đàn bò, nguồn vốn đầu tư do Trung ươngquản lý, vận tải hàng hóa chưa đạt kế hoạch đề ra Xúc tiến thương mại chưađược đẩy mạnh; xuất khẩu tăng một phần do biến động mạnh của tỷ giá đồngngoại tệ và do giá của nhiều mặt hàng xuất khẩu tăng cao
Trang 29Hoạt động du lịch còn nhiều khó khăn, chưa có sản phẩm du lịch đíchthực, hấp dẫn, các nhà đầu tư chưa dám làm du lịch nên Yên Bái chủ yếu vẫn làđiểm dừng chân của khách du lịch.
2.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu của nền kinh tế đã có sự chuyển dịch theo hướng tích cực songchưa đạt mục tiêu Đại hội XVI và mục tiêu quy hoạch đề ra Việc tập trung đầu
tư phát triển công nghiệp đã làm tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp, xây dựng,giảm tỷ trọng ngành nông lâm nghiệp Tuy nhiên, tỷ trọng ngành dịch vụ chưatăng nhanh, các dịch vụ bảo hiểm, tài chính, ngân hàng chưa phát triển, các tiềmnăng về du lịch mới bước đầu được khai thác, chưa tạo ra giá trị lớn Cơ cấutrong nội bộ các ngành cũng không đạt mục tiêu đề ra, tỷ trọng các ngành lâmnghiệp, thuỷ sản, chăn nuôi, công nghiệp chế biến đều tăng chậm so với dự kiến
Nguyên nhân không đạt mục tiêu là do cơ cấu kinh tế được tính trên cơ sởgiá thực tế, khi xây dựng các mục tiêu quy hoạch, chất lượng công tác dự báochưa cao, chưa lường trước được những biến động của tình hình thực tế, đặc biệt
là tình hình lạm phát tăng cao năm 2008, khủng hoảng tài chính và suy thoáikinh tế toàn cầu năm 2009
2.1.2.1 Cơ cấu kinh tế theo ngành
- Năm 2005 tỷ trọng ngành nông lâm nghiệp chiếm 38,98%, năm 2009giảm xuống 33,98% Năm 2010 còn 33,31% (mục tiêu đề ra là 27%)
- Ngành công nghiệp và xây dựng tăng từ 27,78% năm 2005 lên 33,21%năm 2009 Năm 2010 tăng lên 33,68% (mục tiêu đề ra là 38%)
- Ngành dịch vụ năm 2005 chiếm tỷ trọng 33,24%, năm 2009 là 32,81%.Năm 2010 đạt 33,01% (mục tiêu đề ra là 35%)
Bảng 3: Cơ cấu kinh tế theo ngành
Trang 30Bảng 4: Cơ cấu kinh tế theo thành phần
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Yên Bái, 2010)
2.2 Hiện trạng nguồn nhân lực
2.2.1 Hiện trạng dân số
Theo số liệu thống kê dân số trung bình năm 2010 tỉnh Yên Bái có 751.922 ngườivới tổng số hộ là 186.463 hộ, trong đó nam 376.912 người, nữ 375.010 người Dân sốthành thị 146.793 người chiếm 19,52%, dân số khu vực nông thôn 605.129 ngườichiếm 80,48% dân số toàn tỉnh
Dân cư phân bố không đồng đều giữa các huyện, thị xã, thành phố Mật
độ dân số trung bình toàn tỉnh năm 2010 là 109 người/km2, cao nhất là thị xãNghĩa Lộ 913 người/km2, thấp nhất là huyện Trạm Tấu 37 người/km2
Theo tổng điều tra dân số ngày 01/4/2009, toàn tỉnh Yên Bái có trên 35dân tộc với nhiều tập quán phong phú và đa dạng, trong đó có 7 dân tộc có sốdân trên 10.000 người, 1 dân tộc có từ 2.000 - 5.000 người, 2 dân tộc có từ 500 -2.000 người, còn lại các dân tộc khác có số dân dưới 500 người Cơ cấu dân tộc:Kinh 46,3%, Tày 20,7%, Dao 11,3%, Mông 11,1%, Thái 7,2%, còn lại là cácdân tộc khác
Trang 31Dự báo năm 2015 dân số trung bình toàn tỉnh là 781.800 người, tỷ lệ tăngdân số tự nhiên là 1,086%; năm 2020 là 814.500 người, tỷ lệ tăng dân số tựnhiên là 1,006%.
2.2.2 Nguồn nhân lực
2.2.2.1 Nguồn lao động
Năm 2005 nguồn lao động là 411.071 người, chiếm 57,13% dân số, năm
2009 là 422.345 người chiếm 56,78% dân số, năm 2010 là 425.740 người,chiếm 56,75% dân số Dự báo năm 2015 nguồn lao động là 439.090 ngườichiếm 56,16% dân số, năm 2020 là 453.840 người chiếm 55,72% dân số
2.2.2.2 Lao động trong độ tuổi
Dân số trong độ tuổi lao động năm 2005 là 394.017 người, chiếm 54,76%dân số; năm 2009 là 407.475 người, chiếm 54,78%; năm 2010 là 411.110 người,chiếm 54,8% dân số Dự báo năm 2015 lao động trong độ tuổi là 426.080 người,năm 2020 là 441.460 người
2.2.2.3 Lao động trong các ngành kinh tế quốc dân
Lao động trong các ngành kinh tế quốc dân năm 2005 là 372.106 ngườichiếm 51,72% dân số, năm 2009 là 390.034 người chiếm 52,43% dân số, năm
2010 là 393.100 người chiếm 52,4% dân số
Cơ cấu lao động tham gia vào các ngành kinh tế quốc dân đã có sựchuyển dịch theo hướng giảm tỷ lệ lao động trong khu vực nông lâm nghiệp,tăng tỷ lệ lao động trong khu vực công nghiệp và dịch vụ, tăng tỷ lệ lao độngthành thị, giảm tỷ lệ lao động nông thôn Tuy nhiên, việc chuyển dịch cơ cấu laođộng theo ngành và theo địa bàn đều rất chậm
Dự báo lao động trong các ngành kinh tế quốc dân năm 2015 là 414.350người chiếm 53% dân số và năm 2020 là 447.970 người chiếm 55% dân số Cơcấu lao động chuyển dịch như sau:
Bảng 5: Dự báo cơ cấu lao động đến năm 2020
ĐVT: %
hiện 2005
Thực hiện 2009
Thực hiện 2010
Dự báo 2015
Dự báo 2020
Trang 32tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 33%, năm 2010 đạt 35% Dự báo tỷ lệ lao động quađào tạo năm 2015 là 42%, năm 2020 là 50%.
2.2.3 Việc làm
Từ các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, cho vay vốn giải quyếtviệc làm, phát triển kinh tế hộ gia đình, xuất khẩu lao động, đi làm việc ở tỉnhngoài bình quân mỗi năm đã giải quyết việc làm cho trên 17.000 lao động(mục tiêu quy hoạch là 17.000 lao động) Năm 2005 giải quyết việc làm cho17.000 lao động Năm 2009 là 17.500 lao động, trong đó: từ cho vay vốn hỗ trợviệc làm 2.500 lao động; từ xuất khẩu lao động ra nước ngoài 500 lao động; đilàm việc tại tỉnh ngoài là 7.000 lao động Năm 2010 số lao động được giải quyếtviệc làm là 17.350 lao động
Tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị giảm từ 4% năm 2005 xuống 3,6% năm
2009, năm 2010 giảm còn 3,5% (mục tiêu quy hoạch là 3,5%) Tỷ lệ sử dụngthời gian lao động ở nông thôn tăng từ 80% năm 2005 lên 81,5% năm 2009,năm 2010 đạt 82% (mục tiêu quy hoạch là 82%) Tỷ lệ lao động qua đào tạonăm 2005 đạt 25%, năm 2009 tăng lên 33%, năm 2010 đạt 35,5%
Công tác dạy nghề đã được tỉnh thường xuyên quan tâm Đến nay, toàntỉnh có 21 cơ sở dạy nghề, tăng 12 cơ sở so với năm 2005, trong đó có: 02trường cao đẳng nghề, 01 trường trung cấp nghề, 10 trung tâm dạy nghề (18 cơ
sở công lập, 03 cơ sở ngoài công lập) Các cơ sở dạy nghề đã chuyển sanghoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ,
tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính theo Nghị định 43/CP Tuy nhiên,việc đảm bảo một phần chi phí hoạt động còn gặp nhiều khó khăn, ngân sáchđầu tư cho dạy nghề còn thấp, chưa huy động được sự đóng góp của doanhnghiệp, các tổ chức, cá nhân Tốc độ xã hội hóa dạy nghề chậm, quy mô đào tạo
ít, đặc biệt là đào tạo trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề Cơ cấu đào tạo
Trang 33đào tạo chưa cao, chưa đáp ứng được yêu cầu của phát triển và chuyển dịch cơcấu kinh tế của tỉnh Tỷ lệ học sinh học nghề ngoài công lập còn thấp, việc phânluồng học sinh sau khi tốt nghiệp phổ thông vào học nghề còn nhiều hạn chế
2.3 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
2.3.1 Giao thông
Mạng lưới giao thông của tỉnh tuy còn nhiều hạn chế, nhưng nhìn chungchất lượng các loại đường đã được nâng lên nhiều, tạo thuận lợi cho giao lưu vàthúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển, đảm bảo yêu cầu nhiệm vụ xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc
2.3.1.1 Đường bộ
Tổng chiều dài đường bộ đến hết năm 2009 là 6.444,3 km Mạng lướigiao thông đường bộ được hình thành và phân bố tương đối hợp lý so với địahình, song chưa được hoàn chỉnh; đã có đường tiêu chuẩn kỹ thuật cao là đườngcấp II, III, nhưng phần lớn là đường cấp IV, V, VI; một số ít tuyến chưa vàocấp; mùa mưa lũ nhiều đoạn đường bị ngập hoặc sạt lở nghiêm trọng, còn thiếumột số tuyến ngang
- Quốc lộ 70 dài 84 km (6 km đường cấp III, 78 km đường cấp IV)
- Quốc lộ 32A dài 175 km (21 km đường cấp III, 154 km đường cấp IV)
- Quốc lộ 32C dài 17,5 km (1 km đường cấp III, 16,5 km đường cấp IV)
b) Đường tỉnh
Toàn tỉnh hiện có 15 tuyến tỉnh lộ, với tổng chiều dài 424 km, trong đó có
19 km đường cấp III; 47,4 km cấp IV; 301,5 km cấp V; 24 km cấp VI và 32 kmchưa vào cấp
Trang 34d) Đường giao thông nông thôn
Thực hiện các mục tiêu quy hoạch đến năm 2010: Các tuyến giao thôngnông thôn đều đạt tiêu chuẩn cấp V, VI; đường xã, liên xã đạt tiêu chuẩn cấp A,B; tỷ lệ cứng hoá mặt đường đạt 95%; tỷ lệ đường đi lại được 4 mùa đạt 90%;cầu cống, công trình thoát đạt 50% Tập trung phát triển các tuyến đường trụcchính của các huyện, phục vụ vận chuyển nguyên liệu cho các khu công nghiệpcủa tỉnh và vùng tập trung dân cư Hoàn thiện toàn bộ hệ thống đường huyện,đường liên xã Nâng tổng số đường giao thông nông thôn lên 4.450 km, trong đóđường cấp B trở lên là chiếm 80% Hoàn chỉnh hệ thống công trình thoát nướcđảm bảo ô tô có thể đi lại 4 mùa Gia cố các công trình tường, kè đảm bảo ổnđịnh bền vững Thay thế các cầu cũ bằng dàn thép bị xuống cấp bằng cầu bêtông tải trọng >10 tấn; xây dựng ngầm, tràn vĩnh cửu bằng bê tông cốt thép Bảotrì sửa chữa thường xuyên các tuyến đường huyện hiện có và các công trìnhthoát nước
Đến nay đã thực hiện đầu tư xây dựng các tuyến giao thông nông thôn đếntrung tâm các xã chưa có đường giao thông ô tô bằng nguồn vốn trái phiếuChính phủ như: đường xã An Lương (giai đoạn III, IV), đường xã Làng Nhì(đoạn Thạch Lương - Phình Hồ - Làng Nhì, giai đoạn II), đường xã Tà Xi Láng(giai đoạn II), đường Đại Sơn - Nà Hẩu (giai đoạn II), đường đến Trung tâm xãViễn Sơn, đường đến trung tâm xã Lang Thíp, đường Đông An - Gia Hội (đoạnPhong Dụ Thượng - thuỷ điện Ngòi Hút), đường đến trung tâm xã Xuân Tầm,đường Bản Mù - Làng Nhì, đường Trạm Tấu - Bắc Yên Thực hiện đầu tư xâydựng kiên cố hoá các tuyến đường giao thông nông thôn bằng nguồn vốn vay ưuđãi của Ngân hàng phát triển Việt Nam và các nguồn vốn khác
Tuy nhiên, do nguồn vốn có hạn nên việc thực hiện các mục tiêu quyhoạch còn gặp nhiều khó khăn Hiện mới chỉ có các tuyến đường huyện, đườngtới trung tâm xã là cơ bản đáp ứng được mục tiêu quy hoạch; còn các tuyếnđường liên xã, liên thôn bản chưa đảm bảo được mục tiêu thông xe 4 mùa
Đến nay tổng chiều dài đường giao thông nông thôn toàn tỉnh là 5.694,3
km, trong đó: có 826,4 km đường huyện; 2.575,5 km đường xã; 2.292,4 kmđường thôn, bản Hệ thống giao thông nông thôn chủ yếu được xây dựng theotiêu chuẩn cấp VI và cấp A, B nông thôn, nhiều tuyến mới chỉ có nền đường,chưa kiên cố hoá mặt đường, các công trình thoát nước còn thiếu nên giao thôngvận tải vẫn phụ thuộc theo mùa
Trang 352.3.1.2 Đường thuỷ
Hệ thống đường thuỷ trên địa bàn tỉnh Yên Bái bao gồm 2 tuyến chủ yếu
là tuyến Sông Hồng dài 115 km và tuyến Hồ Thác Bà dài 83 km
2.3.1.3 Đường sắt
Tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai - Trung Quốc với chiều dài chạy quađịa bàn tỉnh Yên Bái là 88,25 km, bao gồm 10 ga, là nơi trung chuyển, thôngthương hàng hóa với Trung Quốc qua cửa khẩu Lào Cai
Hiện tại các công trình thuỷ lợi chủ yếu được xây dựng tưới cho các vùnglúa ruộng, đã đảm bảo nước tưới chủ động cho 83% lúa vụ xuân và 95% lúa vụmùa Còn các khu vực khác như ruộng chuyên màu, cây ăn quả, cây côngnghiệp hầu như không được tưới
Do đặc thù là tỉnh miền núi, các công trình thuỷ lợi xây dựng chủ yếu mớiđược đầu tư đập đầu mối, các tuyến kênh dẫn nước chưa được kiên cố hoá lạixây dựng trên các sườn núi cao, độ thẩm thấu lớn, mưa lũ thường xuyên nênnhiều công trình bị xuống cấp và hư hỏng cần được sửa chữa, nâng cấp, đầu tưxây dựng mới
Nhờ có điện, đời sống của người dân nông thôn ngày càng được cải thiện
về cả vật chất lẫn tinh thần, ngoài việc dùng điện sinh hoạt, các hoạt động dịch
vụ khác như sản xuất gia công cơ khí, xay sát, chế biến…Tuy vậy, mạng lướiđiện nông thôn hiện nay trên địa bàn tỉnh cũng đang gặp vấn đề trở ngại đó là do
Trang 36hoạt động quá tải, hạ tầng lưới điện ở một số xã chưa đảm bảo, không còn phùhợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của nông thôn
3 ĐÁNH GIÁ CHUNG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI TÁC ĐỘNG ĐẾN SẢN XUẤT CHÈ
3.1 Thuận lợi
− Yên Bái cửa ngõ miền Tây Bắc, lại nằm trên trung điểm của một trongnhững tuyến hành lang kinh tế chủ lực Trung Quốc - Việt Nam (CônMinh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng), có hệ thống giao thông tương đối
đa dạng gồm các loại hình: đường bộ, đường sắt, đường thủy, đã tạo choYên Bái có điều kiện và cơ hội thuận lợi để tăng cường hội nhập, giao lưukinh tế thương mại, không chỉ với các tỉnh khác trong vùng, các trungtâm kinh tế lớn trong cả nước mà còn cả trong giao lưu kinh tế quốc tế,đặc biệt là với các tỉnh vùng Tây Nam Trung Quốc Đây là một lợi thế sosánh của tỉnh về thị trường tiêu thụ nông sản (đặc biệt là mặt hàng chè)
− Với sự đa dạng các kiểu địa hình, tiểu vùng khí hậu, thời tiết, loại đất, cho phép Yên Bái trồng được nhiều loại cây chè có yêu cầu sinh thái khácnhau Đặc biệt vùng chè Shan tuyết Suối Giàng được trồng trên độ cao1.400m so với mực nước biển đã trở thành một thương hiệu nổi tiếngkhông những trong nước, mà còn vang xa đến người tiêu dùng và các nhàkhoa học ngoài nước
− Hệ thống sông ngòi, ao hồ tương đối dày, thảm thực vật phong phú và có
độ phủ tương đối cao, là nguồn nước mặt ổn định, nguồn sinh thủy quantrọng cung cấp nước cho sản xuất chè và góp phần ổn định môi trườngsinh thái
− Những năm qua tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh khá cao, có ý nghĩathúc đẩy sản xuất nông lâm nghiệp của tỉnh ở mức cao trong những nămtới
− Người dân Yên Bái cần cù, sáng tạo trong sản xuất, luôn có tinh thần vượtkhó vươn lên trong mọi lĩnh vực, chấp hành tốt chủ trương, đường lốichính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước Nguồn lao động dồi dào,
có kinh nghiệm trong khâu sản xuất và chế biến chè
− Hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông liên lạc, điện, thủy lợi,… đang ngàycàng được cải thiện, hệ thống cung ứng dịch vụ vật tư nông nghiệp đang
Trang 37được mở rộng đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất nông nghiệp nói chung
và sản xuất chè nói riêng
− Cây chè được xác định là một trong những cây trồng chủ lực của tỉnh nênđược tỉnh rất quan tâm đầu tư
− Lãnh đạo các cấp, các ngành luôn chỉ đạo sát sao, tạo mọi điều kiện thuậnlợi để cung cấp cơ sở vật chất, kỹ thuật để người dân nâng cao thu nhập.Mạng lưới khuyến nông cơ sở hoạt động có hiệu quả trong chuyển giaocác ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào sản xuất
3.2 Khó khăn
− Trên 70% diện tích đất đai ở Yên Bái là địa hình cao, dốc, chia cắt phứctạp dẫn đến sản xuất phân tán và dễ gây thoái hóa đất nêu không có biệnpháp canh tác hợp lý Tiểu vùng phía Đông bị ảnh hưởng trực tiếp của chế
độ gió mùa Đông-Bắc, có lượng mưa và độ ẩm cao Tiểu vùng phía Tâylượng mưa ít hơn, khô hanh nghiêm trọng vào mùa khô và bị ảnh hưởngcủa phía Tây khô nóng
− Việc giao đất canh tác cho các hộ gia đình còn đan xen, manh mún cùngvới trình độ và khả năng thâm canh không đồng đều giữa các hộ dẫn đếntình trạng mức độ tập trung chưa cao, năng suất, chất lượng, mẫu mã sảnphẩm chưa thực sự tương ứng với tiềm năng lợi thế
− Thu nhập của một bộ phận dân cư còn thấp, tỷ lệ đói nghèo còn cao sẽgây nhiều khó khăn trong đầu tư thâm canh
− Giá cả thị trường không ổn định phần nào đã làm ảnh hưởng đến khâu sảnxuất và chế biến chè trên địa bàn tỉnh
− Quy hoạch phát triển công nghiệp chế biến chè trên địa bàn triển khaichậm Hầu hết các cơ sở sản xuất thiếu năng lực đầu tư dây chuyền chếbiến đồng bộ với công nghệ máy móc thiết bị hiện đại; các cơ sở chế biếnchậm đầu tư cải tạo đổi mới Các cơ sở chế biến chè, nhất là các cơ sởnhỏ, các hộ gia đình phát triển tự phát, công suất chế biến vượt quá khảnăng cung cấp nguyên liệu, dẫn đến tình trạng tranh mua nguyên liệu diễn
ra gay gắt, người trồng chè chạy theo lợi nhuận trước mắt, khai thác chèsai quy trình kỹ thuật, làm giảm sản lượng, chất lượng nguyên liệu, ảnhhưởng đến chất lượng sản phẩm chè chế biến
− Phần lớn diện tích chè đến nay đã được 30-40 năm tuổi, đòi hỏi mức đầu
tư cao Tuy nhiên giá thành sản phẩm hiện tại thấp dẫn đến tình trạng
Trang 38người trồng chè khó khăn trong đầu tư thâm canh Bên cạnh đó việc quyhoạch trồng thay thế chè cũ còn phân tán, nhỏ lẻ, chạy theo quy mô diệntích Chưa có chuyển biến mạnh trong đầu tư thâm canh, chăm sóc câychè theo hướng hữu cơ bền vững.
− Hệ thống bảo quản, quảng bá, tiêu thụ sản phẩm, còn nhiều bất cập.Công tác xúc tiến thương mại, tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm cònnhiều yếu kém Xuất khẩu trực tiếp đạt thấp nên chưa thúc đẩy đượcngành chè phát triển Sản phẩm có thương hiệu, nhãn hiệu hàng hóa chưanhiều, năng lực cạnh tranh và hội nhập còn hạn chế
− Mối liên kết 4 nhà mới chỉ dừng lại ở mặt lý thuyết, khó áp dụng vào thực
tế nên chưa thực sự đi vào nông nghiệp nông thôn nói chung và ngành chènói riêng
− Việc lạm dụng hóa chất bảo vệ thực vật, thuốc kích thích tăng trưởngphun cho cây chè ở nhiều hộ nông dân là báo động xấu đối với sản xuấtchè an toàn
Trang 39Tổng diện tích
(ha)
Cơ cấu
(%)
Tổng diện tích
(ha)
Cơ cấu
(Nguồn: Kết quả kiểm kê đất đai năm 2010 - Sở TNMT tỉnh Yên Bái)
Tổng diện tích tự nhiên vùng quy hoạch sản xuất chè an toàn: 685.601,62
ha, chiếm 99,56% diện tích tự nhiên toàn tỉnh Bao gồm:
1.1.1 Đất nông nghiệp
Trang 40Diện tích: 582.004,71 ha, chiếm 84,89% diện tích đất nông nghiệp toàntỉnh và được phân bổ cho các loại hình sử dụng đất sau:
1.1.1.1 Đất sản xuất nông nghiệp
Diện tích: 106.557,27 ha, chiếm 98,78% diện tích đất sản xuất nông nghiệptoàn tỉnh Phân bố ở các huyện Lục Yên: 11.491,00 ha; Văn Yên: 24.212,00 ha;
Mù Cang Chải: 9.968,58 ha; Trấn Yên: 10.522,70 ha; Trạm Tấu: 6.617,79 ha;Văn Chấn: 29.386,68 ha; Yên Bình: 11.556,49 ha và thành phố Yên Bái2.802,03 ha Trong đất sản xuất nông nghiệp có 2 loại đất chính sau:
− Đất trồng cây hàng năm: Diện tích 63.690,31 ha, chiếm 98,38% diện tích
đất trồng cây hàng năm của tỉnh Phân bố ở các huyện Lục Yên: 6.753,93ha; Văn Yên: 20.056,13 ha; Mù Cang Chải: 9.189,46 ha; Trấn Yên:5.205,88 ha; Trạm Tấu: 5.935,49 ha; Văn Chấn: 10.940,45 ha; Yên Bình:4.597,19 ha và thành phố Yên Bái 1.011,78 ha
− Đất trồng cây lâu năm: Diện tích 42.866,96 ha, chiếm 99,37% đất trồng
cây lâu năm của tỉnh Trong đó diện tích đất trồng chè của các huyện vùngquy hoạch chè toàn có diện tích 11.899,00ha, chiếm 100% diện tích đấttrồng chè toàn tỉnh
1.1.1.2 Đất lâm nghiệp
Diện tích: 473.864,54 ha, chiếm 99,81% diện tích đất lâm nghiệp toàn tỉnh.Phân bố ở các huyện Lục Yên: 58.850,46 ha; Văn Yên: 104.445,67 ha; Mù CangChải: 79.009,35 ha; Trấn Yên: 47.666,87 ha; Trạm Tấu: 56.602,09 ha; VănChấn: 80.492,65 ha; Yên Bình: 42.310,37 ha và thành phố Yên Bái 4.487,08 ha
1.1.1.3 Đất nuôi trồng thủy sản
Diện tích: 1.520,35 ha, chiếm 96,71% diện tích đất nuôi trồng thủy sản toàntỉnh Phân bố ở các huyện Lục Yên: 197,28 ha; Văn Yên: 227,33 ha; Mù CangChải: 3,94 ha; Trấn Yên: 252,65 ha; Trạm Tấu: 20,60 ha; Văn Chấn: 195,50 ha;Yên Bình: 487,98 ha và thành phố Yên Bái 135,07 ha
1.1.1.4 Đất nông nghiệp khác
Diện tích: 62,55 ha, chiếm 100% diện tích đất nông nghiệp khác toàn tỉnh.Phân bố ở các huyện Văn Yên: 50,75 ha; Trạm Tấu: 0,11 ha; Văn Chấn: 2,72 ha;Yên Bình: 5,67 ha và thành phố Yên Bái 3,30 ha
1.1.2 Đất phi nông nghiệp
Diện tích: 51.521,56 ha, chiếm 98,75% diện tích đất phi nông nghiệp toàn