1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Phê duyệt chương trình khoa học công nghệ trọng điểm đến năm 2020

15 155 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 225 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các sở, ngành có liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện C

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH BÌNH THUẬN

Số: 3044 /QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bình Thuận, ngày 15 tháng 9 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt Chương trình khoa học công nghệ trọng điểm đến năm 2020

ngành Nông nghiệp tỉnh Bình Thuận CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng

11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 2670/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về việc ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10 tháng 06 năm 2013 của Thủ tướng chính phủ

về phê duyệt đề án “Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững” trên địa bàn tỉnh Bình Thuận;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 116 /TTr-SNN ngày 03/9/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Phê duyệt Chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm đến năm

2020 ngành nông nghiệp tỉnh Bình Thuận với mục tiêu và nội dung kèm theo Quyết định này

Điều 2 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3 Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với

Sở Khoa học và Công nghệ và các sở, ngành có liên quan, UBND các huyện, thị

xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Chương trình Khoa học công nghệ trọng điểm ngành Nông nghiệp đến năm 2020

Điều 4 Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và

Phát triển nông thôn; Khoa học và Công nghệ; Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn

cứ Quyết định thi hành./

Nơi nhận:

- Như điều 4;

- Thường trực Tỉnh ủy;

- CT, các PCT UBND tỉnh;

- Lưu: VT, KTN, VXDL Việt

CHỦ TỊCH

Đã ký

Trang 2

Lê Tiến Phương

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BÌNH THUẬN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TRỌNG ĐIỂM ĐẾN NĂM 2020

NGÀNH NÔNG NGHIỆP – TỈNH BÌNH THUẬN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 3044 /QĐ-UBND ngày 15 /9/2014

của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Thuận)

Nhằm tổ chức triển khai có hiệu quả Kế hoạch hành động thực hiện Quyết định 899/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng

và phát triển bền vững” trên địa bàn tỉnh Bình Thuận được UBND tỉnh ban hành tại Quyết định số 2670/QĐ-UBND ngày 30/10/2013

UBND tỉnh Bình Thuận ban hành Chương trình khoa học công nghệ trọng điểm đến năm 2020 phục vụ Đề án tái cơ cấu ngành Nông nghiệp với các nội dung chủ yếu sau đây:

I MỤC TIÊU:

1 Mục tiêu chung:

- Nâng cao hiệu quả nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao khoa học công nghệ đáp ứng yêu cầu theo Kế hoạch hành động thực hiện Quyết định 899/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Tái

cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững” trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

- Góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Bình Thuận đến năm 2020

2 Mục tiêu cụ thể:

- Tạo bước đột phá về năng suất, chất lượng nông, lâm, thủy sản và khả năng thích ứng của cây trồng, vật nuôi (bao gồm cả thủy sản) với điều kiện biến đổi khí hậu trong vùng, đồng thời nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững

- Đưa năng suất các loại cây trồng, vật nuôi, hải sản lợi thế của tỉnh đến năm

2020 tăng tối thiểu 15% và có ít nhất 90% sản phẩm nông nghiệp đạt chất lượng

cao, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

- Hoàn thiện các quy trình kỹ thuật đối với các loại cây trồng, vật nuôi chủ lực của tỉnh (kể cả nuôi trồng, khai thác, bảo quản thủy sản) trên cơ sở ứng dụng và đẩy mạnh chuyển giao các tiến bộ khoa học công nghệ có hiệu quả cao nhất, phù

Trang 3

hợp với điều kiện thực tế, đặc thù của địa phương theo hướng phát triển sản xuất bền vững, thân thiện với môi trường

- Nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn, kỹ năng hoạt động khoa học của đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật nông nghiệp để đáp ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp, nông thôn góp phần hoàn thành các mục tiêu tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh

II CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TRỌNG TÂM:

1 Lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật: 8 nhiệm vụ

- Nghiên cứu chọn tạo, du nhập, phục tráng các giống lúa chất lượng cao, khả năng chống chịu sâu bệnh tốt, phù hợp với điều kiện sinh thái của địa phương

và thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu nhằm nâng cao thu nhập cho nông dân trồng lúa

- Nghiên cứu tuyển chọn, du nhập, phục tráng các giống cây thanh long có năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu sâu bệnh, phù hợp với điều kiện của địa phương

- Xây dựng mô hình và chuyển giao quy trình sản xuất thanh long ứng dụng công nghệ cao đáp ứng yêu cầu xuất khẩu đến các thị trường có giá trị cao

- Xây dựng mô hình và chuyển giao quy trình quản lý dịch hại tổng hợp

(IPM) đối với bệnh đốm nâu (đốm trắng) Neoscytalidium dimidiatum trên cây

thanh long

- Nghiên cứu chuyển giao quy trình quản lý cây trồng tổng hợp (ICM) cho cây lúa, bắp, thanh long, cao su trên địa bàn tỉnh

- Nghiên cứu chuyển giao quy trình canh tác theo tiêu chuẩn VietGAP trên địa bàn tỉnh cho cây lúa, rau quả

- Chuyển giao quy trình sử dụng các chế phẩm thuốc bảo vệ thực vật sinh học phòng trừ sâu bệnh đạt hiệu quả cao, phục vụ sản xuất nông nghiệp bền vững,

an toàn và thân thiện với môi trường

- Nghiên cứu, chuyển giao quy trình công nghệ bảo quản hạt lúa, bắp nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch

2 Lĩnh vực chăn nuôi: 4 nhiệm vụ

- Nhập nội một số giống bò thịt, giống heo theo hướng năng suất, chất lượng, hiệu quả cao, phù hợp với điều kiện sinh thái của địa phương nhằm phát triển sản xuất chăn nuôi trên địa bàn tỉnh

- Nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao các công nghệ tiên tiến và kỹ thuật chăn nuôi an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm; giảm thiểu ô nhiễm môi trường và quản lý chất thải chăn nuôi

Trang 4

- Nghiên cứu ứng dụng chuyển giao quy trình quản lý giết mổ, chế biến và bảo quản sản phẩm chăn nuôi, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

- Nghiên cứu chuyển giao quy trình trồng các loại cỏ có năng suất cao, thích hợp với điều kiện tự nhiên của tỉnh với giá thành thấp phục vụ phát triển chăn nuôi bò

3 Lĩnh vực lâm nghiệp: 3 nhiệm vụ

- Nghiên cứu, khảo nghiệm, tuyển chọn, chuyển giao các giống cây lâm nghiệp mới đã được công nhận nhằm nâng cao năng suất, chất lượng gỗ, đáp ứng yêu cầu thị trường tiêu thụ

- Nghiên cứu, xây dựng mô hình phục hồi rừng bằng các loài cây bản địa có giá trị, bổ sung loài mới vào cáo khu rừng tự nhiên ở các khu rừng đặc dụng và rừng phòng hộ

- Nghiên cứu, chuyển giao quy trình kỹ thuật tối ưu về chuyển hóa rừng trồng gỗ nhỏ sang rừng cung cấp gỗ lớn, trồng lại rừng sau khai thác, trồng rừng mới theo hướng thâm canh, giá thành phù hợp với từng nhóm cây trồng ở các điều kiện lập địa khác nhau

4 Lĩnh vực thủy sản: 5 nhiệm vụ

- Ứng dụng và hoàn thiện công nghệ sản xuất các giống tôm thẻ chân trắng,

cá mú theo hướng ứng dụng công nghệ cao

- Nghiên cứu chuyển giao quy trình kỹ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng, cá mú… theo hướng GAP để nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả cao, bền vững, đảm bảo an toàn sinh học và an toàn vệ sinh thực phẩm

- Nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ khai thác gắn với bảo vệ ngư trường và bảo vệ nguồn lợi thủy sản, công nghệ bảo quản hải sản, đảm bảo điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm

- Nghiên cứu, đề xuất, ứng dụng các giải pháp kỹ thuật – quản lý để kiểm soát môi trường vùng sản xuất giống, nuôi thương phẩm nhằm hạn chế dịch bệnh

- Nghiên cứu, xây dựng mô hình và chuyển giao quy trình kỹ thuật nuôi cá tầm công nghệ cao gắn với cơ sở chế biến trứng cá tầm ở những khu vực thích hợp trên địa bàn tỉnh

5 Lĩnh vực thủy lợi: 3 nhiệm vụ

- Nghiên cứu giải pháp công nghệ tưới tiết kiệm nước cho cây trồng kết hợp ứng dụng vật liệu mới gia cố kênh mương nhằm nâng cao hiệu quả tưới tiêu trong sản xuất nông nghiệp

- Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp quản lý an toàn hồ chứa trong mùa mưa bảo để giảm nhẹ thiệt hại và nâng cao hiệu quả tưới cho các công trình thủy lợi

Trang 5

- Nghiên cứu xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu hệ thống công trình

thủy lợi (từ công trình đầu mối đến cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước) nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác các công trình thủy lợi

III THỜI GIAN THỰC HIỆN: Từ năm 2015 đến năm 2020.

IV DỰ KIẾN KINH PHÍ: 6.500 triệu đồng (Sáu tỷ, năm trăm triệu đồng).

Nội dung chi tiết ở phần Phụ lục I và Phụ lục II đính kèm, trong đó:

+ Vốn sự nghiệp khoa học công nghệ: 3.700.000.000đ;

+ Vốn sự nghiệp khoa học nông nghiệp: 2.800.000.000đ

Dự kiến phân bổ nguồn vốn và phân kỳ qua các năm như sau:

Số

Tổng số (triệu đồng)

Chia ra các năm (triệu đồng)

Tổng cộng 6.500 1.000 1.850 2.000 1.130 520 0

V CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU:

Để triển khai thực hiện Chương trình khoa học công nghệ trọng điểm đến năm 2020, góp phần hoàn thành các mục tiêu tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh, cần tập trung một số giải pháp chủ yếu sau đây:

1 Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền đối với các hoạt động khoa học kỹ thuật nông nghiệp tại địa phương; sự phối hợp giữa ngành Nông nghiệp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan nghiên cứu thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT để triển khai thành công chương trình khoa học công nghệ trọng điểm đến năm 2020 phục vụ mục tiêu tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh

2 Ưu tiên bố trí kinh phí hàng năm cho các nhiệm vụ khoa học công nghệ của chương trình khoa học công nghệ trọng điểm, đặc biệt các hoạt động nghiên cứu lai tạo, khảo nghiệm, tuyển chọn và du nhập các giống cây trồng, vật nuôi mới phù hợp với điều kiện của địa phương và thích ứng với biến đổi khí hậu

3 Tổ chức chuyển giao, ứng dụng nhanh kết quả thực hiện các nội dung của chương trình này vào sản xuất để tăng năng suất, chất lượng và nâng cao giá trị

nông sản

4 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hướng dẫn nông dân ứng dụng rộng rãi các tiến bộ khoa học công nghệ mới vào thực tế sản xuất bằng nhiều hình thức như

tổ chức hội thảo đầu bờ, tập huấn kỹ thuật, hỗ trợ các hoạt động khoa học kỹ thuật của Câu lạc bộ khuyến nông ở các thôn, xóm, làng…

Trang 6

5 Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế tích cực đầu tư cho hoạt động khoa học công nghệ, đặc biệt là việc ứng dụng, đổi mới công nghệ để sản xuất ra các sản phẩm có chất lượng và hiệu quả kinh tế cao hơn

6 Tạo điều kiện thuận lợi để cán bộ khoa học của tỉnh tham gia thực hiện chương trình nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực, kỹ năng hoạt động khoa học, hoạt động khuyến nông cho đội ngũ cán bộ kỹ thuật, cán bộ khuyến

nông từ tỉnh đến cơ sở

VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

- Định kỳ hàng năm, đề xuất đặt hàng UBND tỉnh (thông qua Sở Khoa học và Công nghệ) các nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp tỉnh thuộc Chương trình khoa học công nghệ trọng điểm ngành nông nghiệp đến năm 2020 dưới dạng các đề tài, dự án

- Hàng năm, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc Sở tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ thuộc Danh mục khoa học công nghệ cấp ngành và sau khi kết thúc nhiệm vụ khoa học công nghệ phải tổ chức Hội đồng nghiệm thu đánh giá kết quả

- Tăng cường phối hợp với các cơ quan nghiên cứu chuyên ngành thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT để triển khai thực hiện chương trình Đồng thời củng cố, kiện toàn Hội đồng Khoa học công nghệ của ngành Nông nghiệp và tăng cường, chỉ đạo đẩy mạnh các hoạt động khoa học công nghệ của các đơn vị trong ngành

- Chủ trì, phối hợp với UBND các huyện thị xã, thành phố chỉ đạo tổ chức chuyển giao các quy trình kỹ thuật cho các đơn vị, địa phương trong tỉnh và nhân rộng kết quả các đề tài, mô hình thành công vào sản xuất đại trà

- Hàng năm, có trách nhiệm xây dựng và thông báo dự toán kinh phí thực hiện gửi Sở Khoa học và Công nghệ (đối với vốn khoa học và công nghệ); gửi Sở Tài chính (đối với vốn sự nghiệp của ngành Nông nghiệp và PTNT) để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Chương trình

- Định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tiến độ, kết quả triển khai chương trìnhr và tổng kết chương trình vào tháng 12/2020

2 Sở Khoa học và Công nghệ:

- Tổng hợp các nhiệm vụ khoa học công nghệ đề xuất của Sở Nông nghiệp và PTNT, tiến hành tổ chức họp hội đồng tư vấn để tham mưu UBND tỉnh danh mục nhiệm vụ khoa học công nghệ đặt hàng cấp tỉnh hàng năm và thông báo tuyển chọn rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng để tuyển chọn đơn vị chủ trì thực hiện theo đúng quy định

- Theo dõi, đánh giá các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh thuộc chương trình được UBND tỉnh thông qua theo đúng quy định

Trang 7

- Căn cứ vào Danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, hàng năm trên cơ sở đề xuất của ngành nông nghiệp (dưới dạng đề tài, dự án) Sở Khoa học và

Công nghệ tổ chức họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ trình UBND tỉnh phê

duyệt và tuyển chọn theo quy định

- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo tiến độ, sơ kết, tổng kết tình hình, kết quả thực hiện chương trình

3 Sở Tài chính:

Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và PTNT tham mưu UBND tỉnh bố trí vốn sự nghiệp khoa học công nghệ, vốn sự nghiệp nông nghiệp và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện chương trình

4 Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:

Căn cứ vào nội dung chương trình, chỉ đạo các Phòng, ban có liên quan của huyện, thị xã, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn phối hợp chặt chẽ, hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi để các cơ quan chủ trì thực hiện các đề tài, mô hình và tổ chức, vận động, tuyên truyền nông dân ứng dụng các kết quả đề tài, mô hình thành công vào sản xuất đại trà tại địa phương./

CHỦ TỊCH

Đã ký

Lê Tiến Phương

Trang 8

Phụ lục I

DỰ KIẾN DANH MỤC NHIỆM VỤ KHCN TRỌNG ĐIỂM CẤP TỈNH ĐẾN NĂM 2020

NGÀNH NÔNG NGHIỆP - TỈNH BÌNH THUẬN

(Vốn sự nghiệp KHCN)

(Kèm theo Quyết định số 3044 /QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Thuận)

STT Nhiệm vụ KHCN Dự kiến sản phẩm Đơn vị chủ trì

Tổng kinh phí (tr đồng)

Thời gian thực hiện và dự kiến kinh phí qua

các năm (triệu đồng)

1.1

Nghiên cứu tuyển chọn du

nhập, trình diễn, chuyển

giao các giống thanh long

mới có năng suất cao, chất

lượng tốt, chống chịu sâu

bệnh, phù hợp với điều kiện

sinh thái của địa phương

Tuyển chọn và du nhập

2 – 3 giống thanh long phù hợp nhằm đa dạng nguồn giống thanh long trên địa bàn tỉnh.

Trung tâm nghiên cứu phát triển cây thanh long

1.2

Xây dựng mô hình và

chuyển giao quy trình sản

xuất thanh long ứng dụng

công nghệ cao đáp ứng yêu

cầu xuất khẩu đến các thị

trường có giá trị cao.

- Xây dựng mô hình và

đề xuất quy trình sản xuất thanh long ứng dụng công nghệ cao.

Trung tâm nghiên cứu phát triển cây thanh long

1.3 Xây dựng mô hình và

chuyển giao quy trình quản

lý dịch hại tổng hợp (IPM)

bệnh đốm nâu (đốm trắng)

Quy trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) bệnh đốm nâu (đốm

trắng) Neoscytalidium

Chi cục Bảo vệ thực vật

300

Trang 9

Neoscytalidium dimidiatum

trên cây thanh long dimidiatum hại thanh long tên địa bàn tỉnh.

1.4

Chuyển giao quy trình sử

dụng chế phẩm thuốc bảo vệ

thực vật sinh học phòng trừ

sâu bệnh đạt hiệu quả cao,

phục vụ sản xuất nông

nghiệp bền vững, an toàn và

thân thiện với môi trường

trên cây lúa, bắp, thanh

long, cao su.

- Xây dựng mô hình và

đề xuất quy trình sử dụng thuốc BVTV sinh học để phòng trừ một

số sâu bệnh hại trên các cây trồng lúa, bắp, thanh long, cao su

Chi cục Bảo vệ thực vật

1.5

“Nghiên cứu, chuyển giao

quy trình công nghệ bảo

quản hạt lúa, bắp nhằm

giảm tổn thất sau thu hoạch.

Quy trình công nghệ bảo quản hạt lúa, bắp.

Trung tâm Khuyến nông – Khuyến ngư

2.1

Nghiên cứu ứng dụng

chuyển giao quy trình quản

lý giết mổ, chế biến và bảo

quản sản phẩm chăn nuôi,

đảm bảo vệ sinh an toàn

thực phẩm.

- Quy trình quản lý giết mổ, chế biến và bảo quản sản phẩm thịt gia súc, gia cầm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.

2.2

Nghiên cứu chuyển giao

quy trình trồng các loại cỏ

có năng suất cao, thích hợp

với điều kiện tự nhiên của

tỉnh với giá thành thấp phục

vụ phát triển chăn nuôi bò.

Quy trình trồng các loại cỏ có năng suất cao, thích hợp với điều kiện tự nhiên của tỉnh với giá thành thấp

Trung tâm

Trang 10

3 Lĩnh vực Lâm nghiệp 600 100 150 150 100 100

3.1

Nghiên cứu, khảo nghiệm,

tuyển chọn , chuyển giao các

giống cây lâm nghiệp mới

đã được công nhận nhằm

nâng cao năng suất, chất

lượng gỗ lớn, đáp ứng yêu

cầu thị trường tiêu thụ.

Cây giống được tạo từ

mô và hom có năng suất, chất lượng cao đưa vào trồng rừng.

Công ty Lâm nghiệp Bình

3.2

Nghiên cứu, xây dựng mô

hình phục hồi rừng bằng các

loài cây bản địa có giá trị,

bổ sung loài mới vào các

khu rừng tự nhiên ở các khu

rừng đặc dụng và rừng

phòng hộ.

Diện tích rừng tư nhiên được phục hồi. Chi cục Lâm

4.1

Ứng dụng và hoàn thiện

công nghệ sản xuất các

giống tôm thẻ chân trắng, cá

mú theo hướng ứng dụng

công nghệ cao

- Quy trình công nghệ sản xuất giống tôm thẻ chân trắng (theo hướng ứng dụng công nghệ cao).

- Quy trình công nghệ sản xuất các giống cá

mú (theo hướng ứng dụng công nghệ cao).

Trung tâm Khuyến nông – Khuyến ngư

200

200

50

50

4.2 Nghiên cứu ứng dụng và

chuyển giao công nghệ khai

thác, bảo quản hải sản gắn

với bảo vệ ngư trường và

Quy trình công nghệ khai thác, bảo quản hải sản đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.

Trung tâm Khuyến nông – Khuyến ngư

Ngày đăng: 16/05/2016, 15:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình phục hồi rừng bằng các - Phê duyệt chương trình khoa học công nghệ trọng điểm đến năm 2020
Hình ph ục hồi rừng bằng các (Trang 10)
Hình   và   chuyển   giao   quy - Phê duyệt chương trình khoa học công nghệ trọng điểm đến năm 2020
nh và chuyển giao quy (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w