- Nhìn chung có thể thấy ngành chăn nuôi cả nước có bước phát triển mạnh, tuy nhiên hiện nay số biên chế hoạt động trong ngành thú y cả nước có khoảng 18.349 người, trung bình 1 cán bộ t
Trang 1III KẾT QUẢ ĐIỀU TRA THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH THÚ Y
III.1 QUY MÔ NGUỒN NHÂN LỰC
Bảng 1 Quy mô nguồn nhân lực ngành thú y cả nước năm 2014
Đơn vị: Người
Công chức Viên chức Hợp đồng
- Chi cục Thú y các tỉnh (VP) 2.065 943 737 385
Trong đó:
Nguồn: Kết quả điều tra tại 63 tỉnh, thành phố.
1 Toàn quốc
Trang 2- Trong những năm qua, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, cơ cấu nhân lực của nước ta đã có sự thay đổi theo hướng tích cực như: Giảm dần nông nghiệp
và tăng nhân lực công nghiệp, dịch vụ Nguồn nhân lực giữa các ngành kinh tế
có sự khác nhau là do nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội của ngành, trong đó nhân lực nông nghiệp chiếm số lượng lớn Tính đến 31/12/2014, lực lượng nhân lực thú y cả nước là 18.349 người Trong đó: Công chức là 1.413 người (chiếm 7,7% lực lượng nhân lực thú y toàn quốc); viên chức là 5.233 người (chiếm 28,5%); hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ là 11.703 người (chiếm 63,8%)
- Năm 2014 là năm gặp nhiều khó khăn trong phát triển kinh tế-xã hội, tuy nhiên ngành chăn nuôi đã có nhiều bước phát triển góp phần thúc đẩy kinh tế công nghiệp chế biến ngành càng phát triển Tính đến 31/12/2014, cả nước có khoảng
600 triệu con xuất chuồng (bao gồm trâu, bò, lợn, gia cầm và chăn nuôi các loại), sản lượng thịt hơi xuất chuồng của cả nước ước đạt 5.025 ngàn tấn Nhiều địa phương chỉ bố trí công chức thú y kiêm nhiệm cả công tác phụ trách địa bàn, hoặc bố trí một công chức thú y phụ trách nhiều xã Đây là những nguyên nhân
cơ bản dẫn đến việc lực lượng này luôn gặp khó khăn trong quá trình thực thi nhiệm vụ
- Nhìn chung có thể thấy ngành chăn nuôi cả nước có bước phát triển mạnh, tuy nhiên hiện nay số biên chế hoạt động trong ngành thú y cả nước có khoảng 18.349 người, trung bình 1 cán bộ thú phụ trách khoảng 274 tấn thịt hơi xuất chuồng Do đó để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế thị trường, hội nhập quốc
tế thì ngành thú y cả nước cần sắp xếp, điều chỉnh nhân sự thú ý hợp lý, trong
đó chú trọng đến phát triển đồng bộ mạng lưới thú ý theo tuyến như:
Cục thú y Chi cục thuý tỉnh Trạm thú ý cấp huyện Thú y cấp xã
1.1 Thú y Trung ương
Tính đến 31/12/2014 tổng số cán bộ thú y cả nước là 568 người, trong đó: Công chức 261 người, chiếm 46% số cán bộ thú y trung ương; Viên chức 122 người, chiếm 21,5% số cán bộ thú y trung ương; Hợp đồng 68 có khoảng 185 người, chiếm 32,6% số cán bộ thú y trung ương Trong đó nhân lực thú y trung ương bao gồm: Cục thú y, chi cục thú y các vùng
- Cục thú ý: Văn phòng cục Thú y, trung tâm kiểm nghiệm thuốc thú y TW I, trung tâm chẩn đoán thuốc thú y trung ương; Phòng quản lý thuốc thú y; Phòng thanh tra –pháp chế; phòng kiểm dịch động vật; Phòng dịch tễ; Phòng tài chính; Chi cục kiểm dịch động vật vùng Lào Cai, Chi cục kiểm dịch động vật Quảng Ninh
- Chi cục thú y vùng: Chi cục thú y vùng I, chi cục thú y vùng II, chi cục thú y vùng III,chi cục thú y vùng IV; Chi cục thú y vùng V…
1.2 Chi cục thú y các tỉnh
Trang 3- Chi cục thú y các tỉnh là cơ quan chuyên môn, trực thuộc sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh Tính đến 31/12/2014 tổng số cán bộ thú y tại các chi cục thú y các tỉnh là 2.065 người, trong đó: Công chức 943 người, chiếm 45,7% số cán bộ chi cục thú y các tỉnh; Viên chức 737 người, chiếm 35,7% số cán bộ chi cục thú
y các tỉnh; Hợp đồng 68 có khoảng 385 người, chiếm 18,6% số cán bộ chi cục thú y các tỉnh Hàng năm các tỉnh đều mở các lớp tập huấn cho đội ngũ cán bộ thú ý tỉnh và cán bộ cấp cơ sở để nâng cao cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phòng dịch bệnh và xử lý kịp thời khi có dịch bệnh xảy ra
- Nhiệm vụ, quyền hạn cán bộ thú y cấp tỉnh (chi cục thú ý tỉnh):
+ Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý + Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật về thú y đã được phê duyệt; thông tin tuyên truyền, phổ biến pháp luật về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
+ Trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản cá biệt về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
+ Phòng, chống dịch bệnh động vật: Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện các
dự án, chương trình khống chế, thanh toán dịch bệnh động vật và tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện; Kiểm tra, giám sát định kỳ hoặc đột xuất các bệnh động vật trên địa bàn tỉnh; Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch tiêm vắc xin phòng các bệnh bắt buộc theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thực hiện việc chẩn đoán, xét nghiệm và điều trị bệnh cho động vật; kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật; điều tra, giám sát, phát hiện dịch bệnh động vật; hướng dẫn khoanh vùng, xử lý ổ dịch, tiêu độc khử trùng, phục hồi môi trường chăn nuôi sau khi hết dịch bệnh; Hướng dẫn các biện pháp phòng, chống dịch bệnh; hướng dẫn mạng lưới thú y xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là thú y cấp xã) giám sát, phát hiện, ngăn chặn, xử lý các ổ dịch mới và kiểm soát các ổ dịch cũ; Báo cáo
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố dịch và công bố hết dịch bệnh động vật……
+ Xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật: Tham mưu, giúp Giám đốc
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê
Trang 4duyệt dự án, chương trình, kế hoạch xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh trên địa bàn tỉnh; Thực hiện trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về thú y đối với vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
+ Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm soát giết mổ; kiểm tra vệ sinh thú y: + Quản lý thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất (sau đây gọi là thuốc thú y) dùng trong thú y, trừ các sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường dùng trong thủy sản
+ Cấp, thu hồi các loại chứng chỉ hành nghề thú y sau đây: Tiêm phòng, xét nghiệm (bao gồm cả xét nghiệm phi lâm sàng), chẩn đoán bệnh, kê đơn, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe động vật; Phẫu thuật động vật; Kinh doanh thuốc thú y; Các hoạt động tư vấn, dịch vụ khác có liên quan đến thú y
+ Cấp, thu hồi các loại giấy chứng nhận về thú y theo quy định của pháp luật + Tổ chức quản lý việc thu, nộp và sử dụng phí, lệ phí theo quy định của pháp luật
+ Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, chuyên môn nghiệp vụ cho công chức, viên chức thuộc Chi cục
+ Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, chế độ, chính sách và pháp luật về thú y cho nhân viên thú y cấp xã và các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến thú y trên địa bàn tỉnh
+ Tổ chức thực hiện các dịch vụ kỹ thuật thú y theo quy định chung của pháp luật + Tổ chức thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về thú y theo quy định; nghiên cứu, triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật về thú y
+ Thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về thú y theo quy định của pháp luật Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực thú y
+ Báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình dịch bệnh động vật, kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y, quản lý thuốc thú y và các hoạt động khác liên quan đến thú y theo hướng dẫn của Cục Thú y + Quản lý tổ chức, biên chế, công chức, viên chức, tài chính, tài sản thuộc Chi cục theo phân cấp của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và quy định của pháp luật
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao
Trang 51.3 Trạm thú y các huyện
- Trạm thú y các huyện là trạm thú y trực thuộc chi cục thú y tỉnh, các trạm thý cấp huyện có vai trò quan trọng trong kết nối giữa các mạng lưới thú y xã với nhau trong công tác phòng chống, kiểm soát dịch bệnh trên bàn tỉnh Tính đến 31/12/2014 tổng số lực lượng thú y cấp huyện cả nước là 4.891 người, chiếm 26,7% tổng số lực lượng thú y cả nước, trong đó: Công chức 207 người, chiếm 4,2% tổng số cán bộ trạm thú y huyện cả nước; Viên chức 3.631 người, chiếm 74,2% số cán bộ trạm thú y cấp huyện cả nước; Hợp đồng 68 có khoảng 1.053 người, chiếm 21,5% số cán bộ trạm thú y huyện cả nước
- Trạm thú y cấp huyện được giao các nhiệm vụ thực thi pháp luật chuyên ngành thuộc nhiệm vụ của Chi cục Thú y tại địa bàn huyện bao gồm: Phối hợp tham mưu cho UBND cấp huyện về chiến lược, kế hoạch, quy hoạch phát triển dài hạn, 5 năm và hàng năm về thú y trên địa bàn huyện; hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành pháp luật về thú y; thực hiện kiểm dịch nội địa; kiểm soát giết mổ động vật, sản phẩm động vật; thực hiện kiểm tra vệ sinh thú y; cấp, thu hồi, quản lý các loại giấy chứng nhận vệ sinh thú y, biên lai, ấn chỉ, giấy chứng nhận tiêm phòng; quản lý thuốc thú y; thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành về thú y
- Ngoài ra, Trạm Thú y cấp huyện cũng được giao thực hiện một số hoạt động sự nghiệp như, chẩn đoán, điều trị bệnh động vật; tiêm phòng và phòng chống dịch bệnh cho động vật; tổ chức và thực hiện việc khử trùng, tiêu độc các cơ sở có hoạt động liên quan đến công tác thú y
- Đối với quy định về đơn vị sự nghiệp thuộc ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, theo mục 4, khoản 4, Điều 1 Thông tư liên tịch số
79/2009/TTLT-BNNPTNT-BNV, các đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công là "các trạm, trại, trung tâm: bảo vệ thực vật, bảo vệ động vật, thú y, nhân giống hoặc thực nghiệm cây trồng, vật nuôi, thủy sản" Trong đó, trạm bảo vệ động vật, thú y là trạm chẩn
đoán xét nghiệm và điều trị bệnh bảo vệ động vật (khu bảo tồn); không bao gồm Trạm Thú y cấp huyện trực thuộc Chi cục Thú y được giao thực thi pháp luật, thanh tra chuyên ngành
1.4 Mạng lưới thú y xã
- Cán bộ Thú y cấp xã thuộc hệ thống thú y chuyên ngành của các tỉnh, có chức năng tham mưu cho UBND xã, phường, thị trấn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác thú y (bao gồm cả lĩnh vực thuỷ sản, sau đây gọi chung là thú y) trên địa bàn các tỉnh Cán bộ Thú y cấp xã chịu sự quản lý về chuyên môn và chỉ đạo trực tiếp của trạm thú y các huyện, thành phố, đồng thời chịu sự quản lý của UBND xã, phường, thị trấn Tính đến 31/12/2014 số cán bộ thú y cấp xã cả nước là 10.825 người, trong đó: Công chức 2 người, chiếm 0,02% số cán bộ thú
y cấp xã cả nước; Viên chức 743 người, chiếm 6,88% số cán bộ thú y cấp xã cả nước; Hợp đồng 68 có khoảng 10.080 người, chiếm 93,1% số cán bộ thú y cấp
xã cả nước
Trang 6- Mạng lưới thú y thôn bản: Mỗi thôn bản được lựa chọn 01 thú y viên thôn bản trên nguyên tắc tự nguyện, tự trang trải kinh phí bằng nguồn thu thông qua việc thực hiện các hoạt động dịch vụ thú y theo quy định của pháp luật; chịu sự quản
lý của nhân viên thú y cấp xã, hàng năm được cơ quan thú y tập huấn đào tạo và cấp giấy chứng nhận hành nghề theo quy định Nhà nước không hỗ trợ kinh phí đối với thú y viên thôn bản
- Chế độ phụ cấp đối với thú y cơ sở cấp xã:
+ Hiện nay các tỉnh căn cứ vào công văn số 1569/TTg-NN ngày 19/10/2007 của Thủ tướng Chính phủ hộ trợ đối với nhân viên thú y cấp xã Theo văn bản trên, tuỳ theo tình hình cân đối ngân sách và tài chính của tungwftinhr để chi trả phụ cấp cho trưởng thú y xã hệ số 1,0
+ Theo số liệu tổng hợp của 63 tỉnh thành, hầu hết các tỉnh thực hiện mức phụ cấp trên, hoặc có thể dao động không nhiều xung quanh hệ số 1,0 đối với thú y xã và 0,3 đối với thú y thôn bản Đặc biệt , có một số tỉnh (11/63 tỉnh) căn cứ vào nguồn ngân sách, tài chính, tình hình hoạt động chuyên môn thú y và yêu cầu thực tiễn; Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất và Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định chi trả phụ cấp cho thú y xã theo trình độ bằng cấp Như vậy, mức phụ cấp cho đa số thú y viên cấp xã (52/63 tỉnh chi trả theo hệ số 1,0 hoặc <1,0) quá thấp so với nhiệm vụ và công việc được giao, không đủ chi phí, sức lao động và không đủ sức hấp dẫn nghề nghiệp Mặt khác mức phụ cấp thấp , nhưng chế độ bảo hiểm xã hội cũng không có, lực lượng thú y cấp xã cũng không tận tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ công việc được giao Do vậy hiện nay nhiều người được đào tạo thú y thích làm thú y tự do hơn là làm trong hệ thống thú y viên cơ sở cấp xã Thực tế nhiều xã trên cả nước không tuyển được nhân viên thú y cơ sở Để cho cơ cấu thú y trong bộ máy chính quyền, nhiều xã đã tuyển cả những người không đủ tiêu chuẩn, chưa được đào tạo về thú y hoặc có trình độ chuyên môn khác
Do vậy, nếu chế độ chính sách phụ cấp cho thú y cấp viên xã , thôn bản thấp, không có cơ chế điều chỉnh phù hợp rất khó xây dựng được một hệ thống thú y
cơ sở cấp xã vững mạnh
Trang 72 Vùng ĐBSH
Tính đến 31/12/2014, Vùng ĐBSH có khoảng 3.549 cán bộ thú y, trong đó: Công chức là 252 người (chiếm 7,1% lực lượng thú y toàn vùng); viên chức là
664 người (chiếm 18,7%) và hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP là 2.633 người (chiếm 74,2%) Trong đó:
- Chi cục thú y tỉnh: 307 người (chiếm 8,7% số lượng thú y toàn vùng) Trong đó: Công chức là 149 người (chiếm 48,5%); viên chức 89 người (chiếm 29,0%); Hợp đồng theo Nghị định 68 là 69 người (chiếm 22,5%) Trong các tỉnh vùng ĐBSH thì chi cục thú y tỉnh Bắc Ninh là chi cục có số lượng cán bộ thú y lớn nhất của vùng 64 người (chiếm 20,8% số lượng nhân lực thú y các chi cục tỉnh vùng ĐBSH), đứng thứ 2 là thành phố Hải Phòng 56 người (chiếm 18,2%) và thấp nhất là Hưng Yên 10 người (chiếm 3,3%)
- Trạm thú y huyện: 817 người (23% số lượng thú y toàn vùng) Trong đó: Công chức 103 người (chiếm 12,6% số lượng thú y chi cục); viên chức 573 người (chiếm 70,1%); Hợp đồng theo Nghị định 68 là 141 người (chiếm 17,3%) Do đặc thu là trung tâm kinh tê-xã hội cả nước nên thành phố Hà Nội
là địa phương có số lượng thú y cấp huyện lớn nhất vùng ĐBSH với 260 người (chiếm 34,3% số lượng cán bộ thú y vùng ĐBSH), Hải Phòng 86 người, Hưng Yên 68 người, Hải Dương 67 người, Quảng Ninh 61 người….Tuy nhiên vùng ĐBSH có một số địa phương phát triển ngành chăn nuôi còn chưa phát triển đúng với tiềm năng, thế mạnh của địa phương, đặc biệt trong công tác thú y vẫn còn thiếu nên công tác giám sát, kiểm tra trong phòng chống dịch bệnh chưa cao như Hà nam, Ninh Bình…
- Thú y cấp xã: 2.425 người (chiếm 68,3% số lượng thú y toàn vùng) Trong đó: Viên chức 2 người (0,08%); Hợp đồng theo Nghị định 68 là 2.423 người (chiếm 99,92%), không có cán bộ công chức Cán bộ thú y cấp xã có vai trò rất quan trọng trong công tác phòng chống dịch bệnh trong chăn nuôi, thú y cấp xã có nhiệm vụ và vai vai trò quan trọng như: Tham mưu cho UBND xã, phường, thị trấn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác thú y (bao gồm cả lĩnh vực thuỷ sản, sau đây gọi chung là thú y) trên địa bàn các tỉnh.Tổ chức thực hiện nhiệm vụ chuyên môn về chăn nuôi, thú y theo sự chỉ đạo của Trạm thú y huyện, thành phố; Tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chế độ chính sách, chuyên môn, nghiệp vụ thuộc chuyên ngành chăn nuôi, thú y; Quản lý, phát hiện dịch bệnh kịp thời, thực hiện chế độ báo cáo, các biện pháp phòng chống dịch bệnh theo hướng dẫn của Trạm thú y huyện, thành phố; Theo dõi, quản lý tình hình sản xuất chăn nuôi trên địa bàn, tổ chức tiêm phòng định kỳ và bổ sung thường xuyên cho đàn gia súc; thực hiện việc khử trùng, tiêu độc các cơ sở có hoạt động liên quan đến công tác thú y, các phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật trong địa bàn; Thực hiện các dịch vụ về thú y trong địa bàn xã, phường, thị trấn theo quy định về hành nghề thú y; Tham gia các hoạt động khuyến nông của xã, phường, thị trấn
Trang 8- Năm 2014, sản lượng thịt hơi xuất chuồng vùng ĐBSH là 1.578 nghìn tấn Như vậy trung bình 1 cán bộ thú y vùng phụ trách quản lý khoảng 445 tấn thịt hơi xuất chuồng, cao hơn trung bình quân cả nước 171 tấn ( bình quân chung cả nước 1cán bộ thú y phụ trách 274 tấn), trong đó: Cao nhất là tỉnh Vĩnh Phúc (trung bình 1 cán bộ thú y tỉnh phụ trách 1.152 tấn) và thấp nhất là tỉnh Ninh Bình (trung bình 1 cán bộ thú y tỉnh phụ trách 283 tấn)
Bảng 2 Quy mô nguồn nhân lực ngành thú y vùng ĐBSH năm 2014
Đơn vị: Người
TT Đơn vị Tổng
số CC, Chi cục thú ý Thú ý huyện Thú y xã
Tổng Công chức Viên chức đồng Hợp Tổng Công chức Viên chức đồng Hợp Tổng Công chức chức Viên đồng Hợp TOÀN VÙNG 3.549 307 149 89 69 817 103 573 141 2.425 2 2.423
Nguồn: Kết quả điều tra tại 63 tỉnh, thành phố
3 Vùng TDMNBB
Số lượng thú y toàn vùng là 3.404 người, trong đó công chức là 188 người (chiếm 5,5% lực lượng thú y toàn vùng); viên chức là 1.030 người (chiếm 30,3%) và hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP là 2.186 người (chiếm 64,2%) Số lượng lực lượng thú của các tỉnh thuộc vùng TDNMNBB là khá đồng đều (trung bình 243 người/tỉnh) Trong đó tỉnh Lạng Sơn là tỉnh có số lượng nhân lực thú y cao nhất của tỉnh 330 người (9,7% Tập trung chủ yếu một
số tỉnh: Lạng Sơn 330 người (chiếm 9,1% lực lượng thú y toàn toàn vùng), thấp nhất là tỉnh Phú Thọ 69 người (2,0% lực lượng thú y toàn toàn vùng)
- Chi cục thú y tỉnh (VP): 339 người (chiếm 10,0% lực lượng thú y toàn vùng) Trong đó: Công chức 180 người (chiếm 53,1% lực lượng cán bộ chi cục thú y); Viên chức là 126 người (chiếm 37,2%); Hợp đồng theo Nghị định 68 là 33 người (chiếm 9,7%)
- Trạm thú y các huyện: Bao gồm tất cả các trạm thú y các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc Chi cục thú y các tỉnh Tính đến 31/12/2014, số lượng cán bộ tại
Trang 9các trạm thú y huyện toàn vùng TDMNPB là 751 người (chiếm 22,1% số lượng thú y toàn vùng) Tập trung chủ yếu tại các tỉnh như: Sơn La 100 người, Hoà Bình 77 người, Lạng Sơn, Lào Cai, Yên Bái (57 người), Phú Thọ 55 người, Cao Bằng 54 ngươi…
- Mạng lưới thú y cấp xã: 2.314 người (chiếm 68,0% lực lượng chi cục thú y), trong đó: Viên chức 230 người (chiếm 9,9% số lượng cán bộ thú y xã toàn vùng), hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP là 2.084 người (chiếm 90,1%) Vùng TDMNBB có 13/14 tỉnh có cán bộ lực lượng thú y xã (tỉnh Phú Thọ không có cán bộ thú y xã mà có cán bộ phụ trách chung về nông nghiệp, chăn nuôi, thú y….)
Bảng 3 Quy mô nguồn nhân lực ngành thú y vùng TDMNPB năm 2014
Đơn vị: Người
T
T Đơn vị
Tổng
số CC,
VC và LĐH
Chi cục thú ý Thú ý huyện Thú y xã Tổn
g
Côn
g chức
Viên chứ c
Hợp đồng Tổn g
Côn
g chức
Viên chứ c
Hợp đồng Tổn g
Côn
g chức
Viên chứ c
Hợp đồng TOÀN VÙNG 3.404 339 180 126 33 751 8 674 69 2.31 4 230 2.084
Nguồn: Kết quả điều tra tại 63 tỉnh, thành phố
Trung bình 1 cán bộ thú y vùng phụ trách 232 tấn thịt hơi xuất chuồng (Bằng khoảng 84,8% so với bình quân chung cả nước), trong đó cao nhất là tỉnh Phú Thọ trung bình 1 cán bộ thú y vùng phụ trách 2.443 tấn thịt hơi xuất chuồng (gấp 10,5 lần so với bình quân cả vùng và gấp 9,0 lần bình quân chung cả nước); Bắc Giang trung bình 1 thú y tỉnh phụ trách 617 tấn thịt hơi xuất chuồng (gấp 2,3 lần so với bình quân chung cả nước)… Thấp nhất là tỉnh Lai Châu (1 cán bộ thú y tỉnh phụ trách 58 tấn thịt hơi xuất chuồng Xét về số lượng cán bộ chăn nuôi so với quy mô chăn nuôi thì hầu hết các tỉnh vùng TDMNBB thiếu nhân lực thú y mà chủ yếu là thú xã, cụ thể như các tỉnh: Phú Thọ, Bắc Giang, Thái Nguyên…
4 Vùng Bắc Trung Bộ
Vùng Bắc Trung Bộ gồm 6 tỉnh như: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Huế, trong đó: Thanh Hoá và Nghệ An là 2 tỉnh phát triển
Trang 10chăn nuôi mạnh nhất của vùng, trung bình mỗi năm tỉnh Thanh Hoá xuất chuồng 197 ngàn tấn thịt hơi/năm, Nghệ An 190 tấn/năm Do đặc thù phát triển chăn nuôi mỗi tỉnh khác nhau nên việc bố trí nhân lực cho ngành chăn nuôi, thú
y của các tỉnh là khác nhau Tính đến 31/12/2014, Số lượng cán bộ thú y toàn vùng là 3.073 người, trong đó công chức là 129 người (chiếm 4,2% lực lượng thú y toàn vùng); viên chức là 404 người (chiếm 13,1%) và hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP là 2.540người (chiếm 82,7%)
- Chi cục thú y tỉnh (VP): 321 người (chiếm 10,4% số lượng nhân lực thú y toàn vùng) Trong đó: Công chức 115 người (chiếm 35,8% số lượng nhân lực chi cục thú y); viên chức là 99 người (chiếm 30,8%); Hợp đồng theo Nghị định 68 là
107 người (chiếm 33,3%) Tập trung tại Quảng Trị 79 người, Quảng Bình 74 người, Thừa Thiên Huế 57 người, Thanh Hoá 45 người, Hà Tĩnh 34 người và thấp nhất là tỉnh Nghệ An 32 người
- Trạm thú y huyện: 587 người (chiếm 19,1% số lượng nhân lực thú y toàn vùng) Tập trung chủ yếu tại các tỉnh: Thanh Hoá 157 người, Nghệ An 144 người, Quảng Bình 103 người, Quảng Trị 74 người, Hà Tĩnh 70 người và Thừa Thiên Huế 39 người
- Mạng lưới thú y xã: Thú y địa bàn xã toàn vùng Bắc Trung Bộ là 2.165 người (chiếm 70,5% lực lượng thú y toàn vùng), trong đó 100% đều là cán
bộ theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP Trung bình 1cán bộ thú y xã phụ trách
186 tấn (bằng 67,8% so với bình quân chung vùng Bắc Trung Bộ), trong đó cao nhất là tỉnh Quảng Bình (1 cán bộ thú y xã phụ trách 377 tấn thịt hơi xuất chuồng) và thấp nhất là tỉnh Hà Tĩnh (1 cán bộ thú y xã phụ trách 177 tấn thịt hơi xuất chuồng)
Bảng 4 Quy mô nguồn nhân lực ngành thú y vùng Bắc Trung Bộ năm 2014
Đơn vị: Người
TT Đơn vị
Tổng
số CC,
VC và LĐHĐ
Chi cục thú ý Thú ý huyện Thú y xã Tổng Công chức Viên chức đồng Hợp Tổng Công chức Viên chức đồng Hợp Tổng Công chức Viên chức đồng Hợp TOÀN
VÙNG 3.073 321 115 99 107 587 14 305 268 2.165 2.165
Nguồn: Kết quả điều tra tại 63 tỉnh, thành phố
Trung bình 1 cán bộ thú y vùng phụ trách 186 tấn thịt hơi xuất chuồng (bằng 67,8% so với bình quân chung cả nước), trong đó cao nhất là tỉnh Nghệ An trung bình 1 cán bộ thú y tỉnh phụ trách 288 tấn thịt hơi xuất chuồng (gấp 1,1