1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH đến 2015, xây DỰNG QUY HOẠCH đến 2020, tầm NHÌN đến 2030 NGÀNH CHĂN NUÔI TỈNH QUẢNG NINH

56 852 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 204,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ưu tiên, chỉ đạo mạnh mẽ phát triển chănnuôi tập trung hàng hóa, tận dụng tối đa các lợi thế của từng tiểu vùng và gắn sản xuấtvới nhu cầu thị trường theo hình thức gia trại, trang trại

Trang 1

ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH ĐẾN 2015, XÂY DỰNG QUY HOẠCH ĐẾN 2020,

TẦM NHÌN ĐẾN 2030 NGÀNH CHĂN NUÔI TỈNH QUẢNG NINH

I QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN

1 Quan đi m phát tri n ểm phát triển ểm phát triển

- Phát triển chăn nuôi Quảng Ninh phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xãhội, phát triển nông nghiệp và gắn với chương trình xây dựng nông thôn của tỉnh, trên cơ

sở đó bố trí hợp lý các nguồn lực cần thiết để thực hiện quy hoạch

- Phát triển gia súc gia cầm hàng hóa đảm bảo nhu cầu nội tỉnh và hướng tới xuấtkhẩu với khối lượng và giá trị ngày càng lớn Ưu tiên, chỉ đạo mạnh mẽ phát triển chănnuôi tập trung hàng hóa, tận dụng tối đa các lợi thế của từng tiểu vùng và gắn sản xuấtvới nhu cầu thị trường theo hình thức gia trại, trang trại với phương thức chăn nuôi theohướng công nghiệp, ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến để tạo bước đột phá mạnh mẽtrong chăn nuôi; nâng cao năng suất, chất lượng và tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hoálớn đa dạng, giảm chi phí sản xuất; đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, nâng cao khảnăng cạnh tranh của sản phẩm trong thời kỳ hội nhập; góp phần giảm thiểu ô nhiễm môitrường nhằm kiểm soát được dịch bệnh, nhất là trong bối cảnh dịch cúm gia cầm, bệnhLMLM gia súc diễn biến phức tạp hiện nay

- Trước mắt vẫn tạo điều kiện cho chăn nuôi hộ phát triển theo hướng chăn nuôiđặc sản, truyền thống, có kiểm soát để tạo nguồn cung sản phẩm đặc sản cho thị hiếu tiêudùng tại chỗ và cho thị trường; đồng thời xây dựng lộ trình chuyển dần chăn nuôi nhỏ lẻtruyền thống sang chăn nuôi gia trại, trang trại công nghiệp để đảm bảo vệ sinh môitrường và an toàn thực phẩm

- Về lâu dài, hạn chế và tiến tới không cấp phép và giảm dần chăn nuôi trang trại

có quy mô lớn ở các thành phố thị xã, khu công nghiệp, nơi đông dân cư, khuyến khíchđầu tư phát triển chăn nuôi ở các vùng có mật độ dân cư thấp

- Phát triển chăn nuôi tập trung để đáp ứng ngày càng lớn nhu cầu thực phẩm chotiêu dùng tại chỗ của tỉnh, tạo ra nguyên liệu cho công nghiệp chế biến nông sản và trongtương lai có thể dành một phần nhỏ cho xuất khẩu khi sản phẩm có đủ sức cạnh tranh vànhững điều kiện về thương mại, thị trường cho phép Tập trung phát triển sản phẩm chănnuôi có lợi thế và khả năng cạnh tranh như bò thịt, lợn có tỷ lệ nạc cao, gia cầm siêu thịt,siêu trứng; chăn nuôi đại gia súc, chăn nuôi gia cầm được chú trọng phát trển trongchuyển dịch cơ cấu sản phẩm ngành chăn nuôi

- Tổ chức lại sản xuất ngành chăn nuôi tập trung, gắn sản xuất với chế biến và thịtrường tiêu thụ sản phẩm; khuyến khích loại hình sản xuất khép kín, kết nối giữa cáckhâu trong chuỗi giá trị sản phẩm Nâng cao tỷ trọng chăn nuôi ở các trang trại tổng hợp,trang trại tập trung

- Phát triển chăn nuôi theo chiều sâu và bền vững: Tăng cường đầu tư ứng dụngtiến bộ khoa học kỹ thuật, đầu tư đồng bộ cho hệ thống dịch vụ hỗ trợ, mạng lưới cơ sởvật chất kỹ thuật Hình thành mối liên kết từ các yếu tố đầu vào - sản xuất chăn nuôi - chế

Trang 2

trường

- Khuyến khích các tổ chức và cá nhân trong nước và nước ngoài, trong và ngoàitỉnh, bằng nhiều nguồn vốn đầu tư phát triển chăn nuôi theo hướng trang trại, côngnghiệp trên cơ sở tạo môi trương đầu tư thuận lợi, cơ chế chính sách ưu đãi

2 Định hướng quy hoạch phát triển chăn nuôi tập trung nh h ướng quy hoạch phát triển chăn nuôi tập trung ng quy ho ch phát tri n ch n nuôi t p trung ạch phát triển chăn nuôi tập trung ểm phát triển ăn nuôi tập trung ập trung

t nh Qu ng Ninh ỉnh Quảng Ninh ảng Ninh

- Phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung; chuyển từ phươngthức chăn nuôi truyền thống, phân tán, quy mô nhỏ sang chăn nuôi trang trại quy môcông nghiệp gắn với phòng trừ dịch bệnh và kiểm soát được môi trường

- Tăng cường đầu tư ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đầu tư đồng bộ cho hệthống dịch vụ hỗ trợ, mạng lưới cơ sở vật chất kỹ thuật Hình thành mối liên kết từ cácyếu tố đầu vào - sản xuất chăn nuôi - chế biến, bảo quản - tiêu thụ sản phẩm Phát triểnchăn nuôi bền vững trên cơ sở kết hợp hài hoà giữa lợi ích kinh tế và lợi ích về môitrường Từng bước quản lý tốt công tác giết mổ gia súc, gia cầm, tăng cường công tácphòng chống dịch bệnh, vệ sinh thú y, vệ sinh an toàn thực phẩm

- Khuyến khích phát triển sản xuất giống trong nhân dân; thực hiện chính sách đầu

tư có trọng điểm phù hợp với chiến lược phát triển từng loại vật nuôi để mọi tổ chức, cánhân, mọi thành phần kinh tế tham gia vào phát triển chăn nuôi

- Loại vật nuôi được xác định là hàng hoá chủ lực của Quảng Ninh là: Lợn thịt (lợnmóng cái), gia cầm (gà Tiên Yên), bò thịt, trâu Định hướng đến năm 2030, đẩy mạnhphát triển chăn nuôi lợn, gia cầm (chủ yếu là gà), phát triển các sản phẩm vật nuôi bản địatại các xã có tiềm năng và lợi thế

3 M c tiêu ục tiêu

3.1 Mục tiêu chung

Phát triển chăn nuôi theo hướng công nghiệp, trang trại, sản xuất hàng hoá, ứngdụng khoa học công nghệ gắn với đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ môitrường; tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp Chuyểnđổi mạnh cơ cấu giống vật nuôi theo hướng tăng năng suất và chất lượng sản phẩm: Đưa

tỷ trọng chăn nuôi trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp từ 29,5% năm 2010 lên 43%năm 2015 và 57,5% vào năm 2020 Từng bước quản lý tốt công tác giết mổ gia súc, giacầm, công tác thú y; đảm bảo thực hiện tốt công tác phòng chống dịch, bệnh Triển khailập và thực hiện tốt quy hoạch phát triển chăn nuôi gắn với xây dựng nông thôn mới

Trang 3

- Giá trị sản xuất chăn nuôi (theo giá thực tế) đạt khoảng 57% giá trị sản xuất nôngnghiệp;

- Đàn lợn lai chiếm 90,% tổng đàn; đàn gia cầm giống mới có năng suất thịt trứngcao chiếm 85%; bò lai Sind chiếm 70%

- Tỷ trọng sản xuất chăn nuôi hàng hóa trang trại tập trung và gia trại quy mô vừa

và lớn chiếm trên 75%;

- Sản lượng thịt hơi đạt trên 180.000 tấn (gần 86 nghìn tấn thịt lọc), đáp ứng trên90% nhu cầu nội tỉnh và lượng khách du lịch về sử dụng sản phẩm thịt; có thể tham giathị trường trong nước và xuất khẩu các sản phẩm chăn nuôi đặc sản là thế mạnh, các sảnphẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng cao

- Tỷ trọng chăn nuôi trang trại và công nghiệp đạt trên 90%

- Tỷ trọng thịt được giết mổ, chế biến công nghiệp đạt 80%

- Tỷ lệ sử dụng thức ăn chăn nuôi công nghiệp đạt 85%

- Tỷ lệ thụ tinh nhân tạo cho tổng đàn lợn đạt 65%, cho đàn bò lấy thịt đạt 65% vàcho đàn bò cái vắt sữa đạt 100%

- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi, đưa số gia trại, trang trại có hệthống xử lý chất thải đạt 100%

4 Phát tri n qui mô đ n gia súc, gia c m ểm phát triển àn gia súc, gia cầm ầm

Biểu 1 Dự kiến quy mô phát triển đàn gia súc, gia cầm đến năm 2020, tầm nhìn 2030 tỉnh Quảng Ninh

TT Hạng mục Đơn vị tính

Ước TH 2015

Quy hoạch 2020

Tầm nhìn 2030

Tăng trưởng (%/năm) 2010-

2015

2020

2016- 2030 I

Trang 4

4 Đàn gia cầm 1000 con 4.500 14.000 46.000 14,37 25,48 12,63

4.1 Quy mô phát triển đàn lợn

Phát triển nhanh đàn lợn đạt tốc độ tăng bình quân 11,1%/năm giai đoạn 2010

-2015 và 23,16%/năm giai đoạn 2016 - 2020 Tổng đàn đạt 600 nghìn con vào năm -2015

và 1.700 nghìn con vào năm 2020 Sản lượng thịt hơi đạt 78.500 tấn năm 2015 và đạt142.500 tấn năm 2020

Qui mô đàn lợn nuôi tập trung đạt 64,3%/tổng đàn năm 2015, đạt khoảng80%/tổng đàn năm 2020

Dự kiến phát triển như sau:

- Năm 2015: Tập trung phát triển tại huyện Đông Triều khoảng 105.000 con

(chiếm 17,5%); thị xã Quảng Yên 90.000 con (15%), huyện huyện Hải Hà 87.600 con(chiếm 14,6%); Đầm Hà đạt khoảng 57.600 con (chiếm 9,6%), TP Móng Cái 55.200 con(9,2%) tổng đàn toàn tỉnh Tại những địa phương khác có tổng đàn chiếm từ 0,8% (huyệnđảo Cô Tô) đến 6,9% (huyện Tiên Yên)

- Đến năm 2020: Phát triển đàn lợn tại Huyện Đầm Hà và huyện Hải Hà đạt 500.000

con/huyện (chiếm tới 58,8%/tổng đàn); TX Quảng Yên (7,4%), những địa phương khác cóqui mô đàn chiếm tỷ trọng từ 0,6% (huyện đảo Cô Tô) đến 5,8% (huyện Đông Triều)

- Tầm nhìn 2030: Tổng đàn lợn đạt 5,3 triệu con trên những địa bàn chủ yếu: Hải hà,

Đầm Hà, Đông Triều và Quảng Yên

4.2 Quy mô phát triển đàn gia cầm:

Dự kiến phát triển nhanh, năm 2015 đàn gia cầm tỉnh Quảng Ninh đạt 4,5 triệu con

và đạt 14,0 triệu con vào năm 2020 Sản lượng thịt hơi đạt 16.500 tấn vào năm 2015 vàkhoảng 29.000 tấn vào năm 2020, sản lượng trứng đạt khoảng 130 triệu quả vào năm

2015 và đạt hơn 216 triệu quả vào năm 2020

Năm 2015, đàn gia cầm nuôi tập trung chiếm trên 50,0%/tổng đàn; năm 2020 qui

mô đàn gia cầm nuôi tập trung đạt trên 80%/tổng đàn

Tầm nhìn 2030: Dự kiến tổng đàn đạt 46 triệu con, phát triển chủ yếu trên các địabàn: TX Quảng Yên, TX Đông Triều, huyện Hoành Bồ và TP Uông Bí

- Đàn gà:

+ Năm 2015: Phát triển mạnh tại một số huyện Đông Triều (900 nghìn con) chiếm25%; TX Quảng Yên (803.000 con) chiếm 22,3%; huyện Hoành Bồ (364 nghìn con)chiếm 10,3%; các địa phương khác qui mô chiếm từ 0,3% (huyện đảo Cô Tô) đến 6,8%(TP Uông Bí)

+ Đến năm 2020: TX Quảng Yên có qui mô đạt 2,9 triệu con (chiếm 27%); huyệnĐông Triều đạt 2,8 triệu con (26%); huyện Hoành Bồ 1,2 triệu con (10,7%); thành phốUông Bí 858 nghìn con (7,9%) Các địa phương còn lại có qui mô đàn chiếm từ 0,3%(huyện Cô Tô) đến 6% (huyện Tiên Yên)

Trang 5

- Đàn vịt:

+ Chăn nuôi vịt hình thức trang trại quy mô nhỏ theo mô hình ao+chuồng tập trung

ở huyện Hoành Bồ (xã Lê Lợi); huyện Tiên Yên (xã Đồng Rui và xã Đông Hải), huyệnĐầm Hà (xã Tân Bình)

+ Dự kiến qui mô đàn vịt đến năm 2015 đạt 400 nghìn con (chiếm 7%/tổng đàn giacầm, thủy cầm) Đến năm 2020 qui mô tổng đàn lên 700 nghìn con chiếm 5%/ tổng đàngia cầm, thủy cầm

4.3 Quy mô phát triển đàn bò

Tuy đàn trâu ở Quảng Ninh có nhiều lợi thế để phát triển, song xét về hiệu quảkinh tế và khả năng sinh sản, chịu rét thì đàn bò vẫn có tiềm năng phát triển tốt hơn.Trong thời gian tới khi máy móc dần thay cho sức kéo của trâu và khả năng bố trí chuồngtrại, cung cấp thức ăn tốt hơn cho đàn bò có đủ sức đề kháng và chịu rét thì chăn nuôi bò

sẽ dần được quan tâm chú ý phát triển

Phát triển đàn với tốc độ tăng trưởng 7,05%/năm (2010-2015) và 23,4%/năm (2016– 2020) Tổng đàn đạt 35 nghìn con năm 2015 và đạt 100 nghìn con năm 2020 Sảnlượng thịt hơi đạt 1.800 tấn năm 2015 và 9.300 tấn năm 2020

Qui mô đàn bò nuôi tập trung chiếm trên 45%/tổng đàn năm 2015, đạt 70%/tổngđàn năm 2020

Dự kiến phát triển như sau:

- Năm 2015: Huyện Bình Liêu có qui mô tổng đàn đạt 4.025 con (chiếm 11,5%),

TX Quảng Yên 6.650 con (19,0%), thành phố Móng Cái 3.220 con (9,2%), huyện ĐôngTriều 2.870 con (8,2%) Những địa phương khác có qui mô tổng đàn chiếm từ 7,5%(Hoành Bồ) đến 5,3% (huyện Ba Chẽ), huyện Cô Tô và TP Hạ Long là đơn vị có tỷ lệ bòthấp nhất (3% và 1,8% tổng đàn) Tỷ lệ bò lai đạt 50% tổng đàn, tỷ lệ bò thịt giết mổ đạt27,5%, trọng lượng xuất chuồng bình quân 180 – 200 kg/con, tỷ lệ thịt xẻ đạt trên 55%

- Đến năm 2020: Huyện Bình Liêu có qui mô đạt 21.000 con (chiếm 21,0%),

huyện Tiên Yên là 10.960 con (chiếm 11,0%), thành phố Móng Cái là 9.500 con (9,5%)tổng đàn bò toàn tỉnh Các huyện, thành phố, thị xã: Uông Bí, Đông Triều, Ba Chẽ, CẩmPhả, Quảng Yên qui mô từ 7,0% đến 7,6%/ tổng đàn bò toàn tỉnh Những địa phươngkhác qui mô từ 1,1%(huyện đảo Cô Tô, TP Hạ Long) đến 5,9% (huyện Hoành Bồ) Tỷ lệ

bò lai đạt 70%, tỷ lệ bò thịt giết mổ đạt gần 30,0%, trọng lượng xuất chuồng đạt 190 –

210 kg/con, tỷ lệ thịt xẻ đạt trên 60%

- Tầm nhìn 2030: Dự kiến tổng đàn đạt 400.000 con trên các địa bàn chủ yếuhuyện Bình liêu, Tiên Yên, Móng Cái, Uông Bí, Ba Chẽ, Đông Triều,

4.4 Quy mô phát triển đàn trâu

Phát triển đàn trâu ở Quảng Ninh vẫn được coi là thế mạnh trong chăn nuôi củatỉnh do lợi thế so với vật nuôi khác, tận dụng điều kiện tự nhiên đáp ứng nhu cầu thịt tiêudùng trong và ngoài tỉnh, giải quyết một phần sức kéo

Trang 6

Đàn trâu tăng trưởng 0,4%/năm giai đoạn 2010 - 2015 và 2,7%/năm giai đoạn

2016 - 2020 Tổng đàn đạt 65 nghìn con vào năm 2015 và 72 nghìn con vào năm 2020.Sản lượng thịt hơi đạt 1.700 tấn năm 2015 và 2.100 tấn năm 2020

Số lượng đàn trâu nuôi tập trung chiếm 6%/tổng đàn (năm 2015); đạt 12%/tổngđàn năm 2020

Dự kiến phát triển như sau:

- Năm 2015: Huyện Hải Hà 10.075 con (chiếm 15,5% tổng đàn); huyện Bình Liêu

9.230 con (14,2%), huyện Hoành Bồ 8.710 con (13,4%); TP Móng Cái 6.890 con(10,6%) Huyện Tiên Yên 7.800 con (chiếm 12%); huyện Ba Chẽ, huyện Đông Triều vàhuyện Đầm Hà có qui mô đàn từ 3.900 con (6,0%) đến 5.460 con (8,4%) Các địa phươngkhác có qui mô đàn từ 0,4% ( huyện đảo Cô Tô) đến 4,6% (huyện Vân Đồn)

- Đến năm 2020: Huyện Bình Liêu có 13.000 con, chiếm 18,1%/ tổng đàn; huyện

Hải Hà với 11.500 con, chiếm 16%; Huyện Tiên Yên 10.500 con, chiếm 14,6%; TP.Móng Cái 8.000 con (11,1%) Huyện Ba Chẽ, huyện Hoành Bồ huyện Đông Triều qui

mô đạt từ 5.470 con (7,6%) đến 6.600 con (9,2%) Những địa phương khác có qui môđàn từ 0,3% (huyện đảo Cô Tô) đến 5,3% (huyện Đầm Hà)

- Tầm nhìn 2030: Tổng đàn trâu dự kiến đạt 85.000 con trên các địa bàn chủ yếusau: Huyện Bình Liêu, huyện Hải Hà, huyện Tiên Yên, TP Móng Cái, huyện Hoành Bồ

và TX Đông Triều

4.5 Quy mô phát triển đàn dê

Phát triển chăn nuôi dê ở Quảng Ninh góp phần đa dạng hóa, chuyển đổi quy mô

và cơ cấu đàn vật nuôi, tăng thu nhập và ổn định cuộc sống của người dân khu vực nôngthôn, nhất là ở vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa có nhiều khó khăn Xây dựng các môhình chăn thả, chế biến sản phẩm từ dê để tạo vùng sản xuất giống, sữa, thịt dê với quy

mô lớn, hiệu quả kinh tế cao để chăn nuôi dê trở thành một mũi nhọn trong chương trìnhphát triển kinh tế nông thôn miền núi của tỉnh

Tập trung phát triển đàn dê tại một số địa bàn vùng cao có lợi thế điều kiện chănthả là Bình Liêu, Tiên Yên, Đầm Hà, Hoành Bồ Dự kiến phát triển như sau:

- Năm 2015: Toàn tỉnh đạt 12.000 con, trong đó tại Bình Liêu có qui mô đàn đạt

2.770 con (chiếm 23,1%), Tiên Yên 2.350 con (19,6%), Đầm Hà 2.100 con (17,5%),Hoành Bồ 1.330 con (11,1%) Những địa phương khác qui mô đàn đạt từ 1,7% đến 4,4%tổng đàn

- Đến năm 2020: Qui mô đàn dê toàn tỉnh đạt 22.000 con trong đó có các huyện

chủ yếu sau: Bình Liêu chiếm 25%; Tiên Yên 20,6%, Hoành Bồ 13,2%; Đầm Hà 11,1%,Hải Hà 5,8%

- Tầm nhìn 2030: Dự kiến quy mô đàn dê đạt 22.000 con, tập trung chủ yếu trêncác địa bàn: Huyện Bình Liêu, huyện Tiên Yên, huyện Hoành Bồ, huyện Đầm Hà

5 S n ph m ng nh ch n nuôi đ n n m 2020, t m nhìn 2030 ảng Ninh ẩm ngành chăn nuôi đến năm 2020, tầm nhìn 2030 àn gia súc, gia cầm ăn nuôi tập trung ến năm 2020, tầm nhìn 2030 ăn nuôi tập trung ầm

Trang 7

đến năm 2020, tầm nhìn 2030

Đơn vị tính

Hiện trạng 2014

Ước TH 2015

Quy hoạch 2020

Tầm nhìn 2030

Tăng trưởng (%/năm) 2010-

- Đến năm 2020 sản lượng thịt hơi các loại đạt 183.400 tấn, tăng 85.000 tấn so vớinăm 2015 (tăng bình quân 13,2%/năm) Trong đó sản phẩm thịt lợn chiếm 77,6%, thịt giacầm là 15,8% thịt trâu bò chiếm 5,1% Sản lượng thịt giết mổ tập trung đạt tiêu chuẩn vệsinh thú y đạt từ 70 - 85% tổng sản lượng thịt Các huyện Hải Hà, Đầm Hà, Đông Triều

và TX Quảng Yên vẫn được xác định là những địa phương có sản lượng thịt hơi chiếm

tỷ trọng lớn trong cơ cấu sản phẩm chăn nuôi của tỉnh từ 9,71% (huyện Đông Triều) đến24,26% (huyện Hải Hà)

- Tầm nhìn 2030: Tổng sản lượng thịt hơi các loại đạt 605.9000 tấn (tăng 422.500tấn so với năm 2020), tăng bình quân gần 13%/năm Trong đó sản phẩm thịt lợn vẫn làchủ yếu, chiếm 77%; thịt gia cầm chiếm 16%; thịt trâu bò chiếm 7,7% Sản phẩm giết mổtập trung và đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y chiếm từ 85 - 95% tổng sản lượng thịt Cáchuyện có sản lượng thịt hơi chủ yếu là Hải Hà, Đầm Hà, Đông Triều và TX Quảng Yên

Trang 8

6 Phát tri n ch n nuôi theo ti u vùng sinh thái ểm phát triển ăn nuôi tập trung ểm phát triển

* Tiểu vùng miền Tây: Tiểu vùng miền Tây bao gồm: TX Đông Triều, TP Uông

Bí, TX Quảng Yên, H Hoành Bồ, TP Hạ Long và TP Cẩm Phả, có dân cư tập trung,

39,8% về DTTN Tiểu vùng có nhiều ngành sản xuất quan trọng của tỉnh như ngành côngnghiệp, du lịch, dịch vụ, đồng thời là nơi có nhiều khu đô thị (chiếm phần lớn các thị xã,thành phố của tỉnh) Đây sẽ là nơi có nhu cầu tiêu thụ các mặt hàng lương thực, thựcphẩm lớn, ổn định, có tiềm năng phát triển đàn gia cầm

- Quy mô đàn gia súc, gia cầm:

+ Năm 2015: Đàn trâu 18.400 con, chiếm 28,3%; đàn bò 17.325 con (49%); đànlợn 300.600 con (50%); đàn gia cầm 2,9 triệu con (64%)

+ Năm 2020: Đàn trâu 15.585 con, chiếm 23,6%; đàn bò 36.100 con (36%); đànlợn 421.300 con (24,8%); đàn gia cầm 10,78 triệu con (77%)

+ Tầm nhìn 2030: Đàn trâu 17.935 con, chiếm 21,1%; đàn bò 140.400 con (35%);đàn lợn 1.314.400 con (24,8%); đàn gia cầm 35,37 triệu con (76,8%)

(Số liệu chi tiết đến cấp huyện - Phần phụ lục)

* Tiểu vùng miền Đông: Bao gồm các huyện Ba Chẽ, Vân Đồn, Tiên Yên, Đầm

Hà, Bình Liêu, Hải Hà, Cô Tô và TP Móng Cái Tiểu vùng này có diện tích 3.674,58

của tỉnh) Đây là vùng có nhiều đồng bào dân tộc ít người, dân cư phân bố thưa thớt, đờisống vật chất văn hóa còn thấp Tiểu vùng này có tiềm năng đất đai rộng lớn, điều kiện đểphát triển chăn nuôi đại gia súc và chăn nuôi lợn

- Quy mô đàn gia súc, gia cầm:

+ Năm 2015: Đàn trâu 46.605 con, chiếm 71,7%; đàn bò 17.675 con (51%); đànlợn 299.400 con (50%); đàn gia cầm 1,6 triệu con (35%)

+ Năm 2020: Đàn trâu 56.415 con, chiếm 78,4%; đàn bò 63.900 con (64%); đànlợn 1.278.700 con (75,2%); đàn gia cầm 3,22 triệu con (23%)

+ Tầm nhìn 2030: Đàn trâu 67.065 con, chiếm 78,9%; đàn bò 259.600 con (65%);đàn lợn 3.985.600 con (75%); đàn gia cầm 10,63 triệu con (23,2%)

(Số liệu chi tiết đến cấp huyện - Phần phụ lục)

*Quá trình phát triển kinh tế và hình thành các khu đô thị, khu công nghiệp tậptrung, các cụm dân cư đông đúc đã kéo theo sự phân bổ lực lượng lao động giữa ngànhsản xuất nông, lâm nghiệp và phi nông nghiệp Đồng thời tạo ra thị trường tiêu thụ lớncác mặt hàng nông sản phục vụ nhu cầu ngày càng cao của người dân sống trong các đôthị, khu du lịch, khu công nghiệp Đây cũng là nhiệm vụ quan trọng đặt ra cho ngànhnông nghiệp có định hướng và giải pháp thực hiện ở mức cao nhất nhằm đáp ứng được sốlượng, chất lượng các sản phẩm nông nghiệp cho người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh QuảngNinh

Trang 9

7 Ch n nuôi các s n ph m ch l c ăn nuôi tập trung ảng Ninh ẩm ngành chăn nuôi đến năm 2020, tầm nhìn 2030 ủ lực ực

a Khu vực chăn nuôi lợn Móng Cái

- Địa bàn quy hoạch chủ yếu: TP Móng Cái 99 ha với quy mô tổng đàn khoảng59.800 con (2020) và 185.500 con (2030) chủ yếu ở các xã Hải Xuân, Hải Tiến, HảiĐông, Vạn Ninh Đến năm 2020 qui mô có 26 trang trại, mỗi trang trại có khoảng 1.000con lợn thịt và lợn nái có mặt

- Các địa phương khác: Đến năm 2020 TX Đông Triều có khoảng 22.500 con,Quảng Yên 28.800 con, Hoành Bồ 14.000 con, Đầm Hà 100.000 con, Hải Hà 110.000con, Bình Liêu 10.000 con, Cẩm Phả 16.500 con, bố trí mỗi trang trại có khoảng 1.000lợn thịt và lợn nái với tổng diện tích khoảng trên 700 ha

b Vùng chăn nuôi gà đặc sản địa phương

- Quy mô tổng đàn đến năm 2020 có khoảng 5 triệu con, năm 2030 có khoảng 20triệu con

- Địa bàn quy hoạch chủ yếu: Huyện Tiên Yên đến năm 2020 có quy mô tổng đànkhoảng 1 triệu con và đến 2030 có khoảng 4 triệu con chủ yếu được bố trí ở các xã:Phong Dụ, Điền Xá, Đông Ngũ, Yên Than, Đông Hải, Hải Lạng và Tiên Lãng

Bảng 3 Dự kiến quy mô phát triển đàn các sản phẩm chủ lực

Trang 10

Quy hoạch các vùng sản xuất chăn nuôi tập trung theo quy mô gia trại, trang trạivới phương thức tiến bộ theo hướng công nghiệp (nhưng không xóa bỏ, ngăn cấmphương thức chăn nuôi quy mô hộ nhỏ lẻ; không phải gom ngay tất cả các hộ, các cơ sởchăn nuôi vào vùng tập trung), là định hướng để tạo điều kiện cho chăn nuôi hàng hóaphát triển (có hiệu quả trong phòng chống dịch bệnh, bảo vệ môi trường, và đặc biệt lànâng cao giá trị kinh tế của từng loại sản phẩm), đồng thời đề ra lộ trình thích hợp giảmdần tỷ lệ chăn nuôi nhỏ lẻ Việc giảm dần chăn nuôi nhỏ lẻ nhanh hay chậm phụ thuộcvào điều kiện kinh tế - xã hội, nhận thức của người nuôi và giá cả thị trường Theo xu thếcủa nền kinh tế hàng hóa, chăn nuôi quy mô nhỏ tự cấp tự túc, kém hiệu quả sẽ tự giảmdần Như vậy trong vòng 5 - 7 năm tới vẫn có thể cho phép tồn tại các cơ sở, hộ chănnuôi vừa và nhỏ với điều kiện phải tuân thủ các quy định, tiêu chuẩn về pháp lệnh thú y,

vệ sinh phòng bệnh, hướng dẫn cho phép hình thành và xây dựng thành các gia trại, nângdần thành các trạng trại, doanh nghiệp CNTT và sẽ được khuyến cáo dịch chuyển, di dờitrong 5 - 7 năm tới

8.1 Các tiêu chí để xác định quy hoạch vùng tập trung

- Đất vùng CNTT cần được bố trí tách rời khỏi khu dân cư và không ảnh hưởngxấu tới cảnh quan các di tích lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh

- Địa điểm bố trí các vùng CNTT phải có điều kiện khí hậu, thuỷ văn, địa chấtcông trình thuận lợi: Cách xa nguồn nước cấp cho sinh hoạt 1.000m, khu dân cư hiện hữu

và quy hoạch từ 300-500m Cách xa quốc lộ, tỉnh lộ từ 500-1.000m, huyện lộ 300m, khu

du lịch, khu công nghiệp 300-500m

san ủi lớn và phát tán mùi đi xa

- Có cơ sở hạ tầng kỹ thuật thuận lợi, đường giao thông chính hoặc gần các đầumối giao thông, gần nguồn cung cấp điện, thuận lợi về cấp thoát nước, các dịch vụ thôngtin liên lạc, cũng như các dịch vụ sản xuất kinh doanh khác

- Chi phí đầu tư xây dựng mặt bằng, hạ tầng kỹ thuật và giá trị đền bù thấp, hiệuquả sử dụng đất cao (nếu là vùng đầu tư mới)

8.2 Đối tượng quy hoạch vùng chăn nuôi tập trung

Các loại vật nuôi có thể và cần thiết nuôi tập trung gồm lợn, gà, bò thịt Tùy theođiều kiện sinh thái và tình hình thực tiễn của các địa phương, có thể lựa chọn các hìnhthức chăn nuôi trang trại khác nhau:

- Trang trại chăn nuôi hộ gia đình theo quy hoạch (của một chủ gia trại, trang trạiđầu tư để chăn nuôi 1 loại hay vài loại vật nuôi)

- Trang trại gắn với vùng chăn nuôi tập trung, được quy hoạch trước (gồm nhiều chủtrang trại cùng tham gia đầu tư, chuyên nuôi một hay vài loại vật nuôi quy mô khá lớn)

- Trang trại chăn nuôi hỗn hợp, thường có quy mô diện tích khá lớn và tập trung,

có nhiều chủ hộ, chủ trang trại, chủ doanh nghiệp tham gia đầu tư, với quy mô sản phẩm

Trang 11

và vốn đầu tư lớn (gắn kết giữa các hoạt động chăn nuôi + trồng trọt + nuôi trồng thuỷsản).

8.3 Nguyên tắc xác định vùng có khả năng phát triển chăn nuôi tập trung

a Vùng cấm chăn nuôi gia súc – gia cầm

Các khu đô th , khu dân c t p trung, công trình ịnh hướng quy hoạch phát triển chăn nuôi tập trung ư ập trung công c ng, khu v c m công nghi p, khu du l ch, di ộng, khu và cụm công nghiệp, khu du lịch, di àn gia súc, gia cầm ục tiêu ệp, khu du lịch, di ịnh hướng quy hoạch phát triển chăn nuôi tập trung tích l ch s v n hóa, đ t an ninh qu c phòng, l ịnh hướng quy hoạch phát triển chăn nuôi tập trung ử – văn hóa, đất an ninh quốc phòng, là – văn hóa, đất an ninh quốc phòng, là ăn nuôi tập trung ất an ninh quốc phòng, là ốc phòng, là àn gia súc, gia cầm

nh ng n i tuy t đ i không có ho t đông ch n nuôi ững nới tuyệt đối không có hoạt đông chăn nuôi ớng quy hoạch phát triển chăn nuôi tập trung ệp, khu du lịch, di ốc phòng, là ạch phát triển chăn nuôi tập trung ăn nuôi tập trung (tr sinh v t c nh) đ đ m b o s c kh e c a c ng ừ sinh vật cảnh) để đảm bảo sức khỏe của cộng ập trung ảng Ninh ểm phát triển ảng Ninh ảng Ninh ức khỏe của cộng ỏe của cộng ủ lực ộng, khu và cụm công nghiệp, khu du lịch, di

đ ng c ng nh môi tr ồng cũng như môi trường sinh thái Tại vùng rừng ũng như môi trường sinh thái Tại vùng rừng ư ường sinh thái Tại vùng rừng ng sinh thái T i vùng r ng ạch phát triển chăn nuôi tập trung ừ sinh vật cảnh) để đảm bảo sức khỏe của cộng

đ c d ng c ng không phát tri n ch n nuôi, ch có ặc dụng cũng không phát triển chăn nuôi, chỉ có ục tiêu ũng như môi trường sinh thái Tại vùng rừng ểm phát triển ăn nuôi tập trung ỉnh Quảng Ninh

th s d ng k t h p phát tri n du l ch ểm phát triển ử – văn hóa, đất an ninh quốc phòng, là ục tiêu ến năm 2020, tầm nhìn 2030 ợp phát triển du lịch Đối với rừng ểm phát triển ịnh hướng quy hoạch phát triển chăn nuôi tập trung Đốc phòng, là i v i r ng ớng quy hoạch phát triển chăn nuôi tập trung ừ sinh vật cảnh) để đảm bảo sức khỏe của cộng phòng h do ch c n ng b o v môi tr ộng, khu và cụm công nghiệp, khu du lịch, di ức khỏe của cộng ăn nuôi tập trung ảng Ninh ệp, khu du lịch, di ường sinh thái Tại vùng rừng ng sinh thái,

s n xu t,công trình h ảng Ninh ất an ninh quốc phòng, là ạch phát triển chăn nuôi tập trung t ng v ầm àn gia súc, gia cầm QPAN nên c ng ũng như môi trường sinh thái Tại vùng rừng không đ a v o ho t đ ng ch n nuôi ư àn gia súc, gia cầm ạch phát triển chăn nuôi tập trung ộng, khu và cụm công nghiệp, khu du lịch, di ăn nuôi tập trung

b Vùng không chăn nuôi gia súc – gia cầm

Các vùng đất chuyên trồng lúa 2 vụ có hiệu quả, cây ăn quả đặc sản, đất nuôi trồng

thủy sản và đất diêm nghiệp đã được xác định đến năm 2020 và sử dụng ổn định lâu dài nên không thể bố trí các trang trại chăn nuôi

c Vùng tập trung các trang trại, gia trại chăn nuôi với các loại gia súc - gia cầm

và phương thức chăn nuôi

- Điều kiện sinh thái:

+ Đất vùng CNTT cần được bố trí tách rời khỏi khu dân cư và không ảnh hưởngxấu tới cảnh quan các di tích lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh

+ Địa điểm bố trí các vùng CNTT phải có điều kiện khí hậu, thuỷ văn, địa chấtcông trình thuận lợi: Cách xa nguồn nước cấp cho sinh hoạt 1.000m, khu dân cư hiện hữu

và quy hoạch từ 300 - 500m Cách xa quốc lộ, tỉnh lộ từ 500-1.000m, huyện lộ 300m, khu

du lịch, khu công nghiệp 300 - 500m

+ Không nằm trên địa hình quá dốc, tránh chi phí san ủi lớn và phát tán mùi

- Các điều kiện khác:

+ Có cơ sở hạ tầng kỹ thuật thuận lợi, đường giao thông chính hoặc gần các đầumối giao thông, gần nguồn cung cấp điện, thuận lợi về cấp thoát nước, các dịch vụ thôngtin liên lạc, cũng như các dịch vụ sản xuất kinh doanh khác

+ Chi phí đầu tư xây dựng mặt bằng, hạ tầng kỹ thuật và giá trị đền bù thấp, hiệuquả sử dụng đất cao

- Cơ sở pháp lý về tiêu chuẩn thiết kế xây dựng và môi trường đối với các trang trại chăn nuôi gia súc gia cầm: Căn cứ vào các văn bản pháp lý của Quốc hội, Chính

Trang 12

Ninh, có lên quan đến quy hoạch vùng chăn nuôi Trong các văn bản này có quy định

các điều kiện vệ sinh thú y, tiêu chuẩn thiết kế xây dựng và môi trường đối với các trại

chăn nuôi

8.4 Qui ho ch vùng ch n nuôi gia súc gia c m t p trung ạch vùng chăn nuôi tập trung ăn nuôi tập trung ầm tập trung ập trung

trên đ a b n t nh Qu ng Ninh đ n n m 2020, t m nhìn ịa bàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn àn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn ỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn ảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn ến năm 2020, tầm nhìn ăn nuôi tập trung ầm tập trung 2030

Căn cứ vào những tiêu chí về trang trại chăn nuôi, xét các yếu tố về điều kiện sinhthái, cơ sở hạ tầng (đường giao thông, khả năng cung cấp điện), quĩ đất, khả năng giảiquyết môi trường và khoảng cách đủ xa tránh ô nhiễm khu dân cư xác định qui mô pháttriển chăn nuôi tập trung (trang trại và gia trại) đối với từng loại gia súc, gia cầm trên địabàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 như sau:

a Đàn lợn:

* Quy mô phát triển

Phát triển mạnh đàn Lợn lai (Quy mô lớn theo trang trại, chăn nuôi công nghiệp tạidịa bàn các huyện: Hải Hà, Đầm Hà, thị xã Quàng Yên, thành phố Cẩm Phả Phục tráng

và phát triền giống lợn Móng Cải tại các địa bàn: Đông Triều, Đầm Hà, Tiên Yên, thànhphố Móng Cái và nhũmg địa phương khác

Năm 2015 qui mô đàn lợn nuôi tập trung đạt 610.000 con, trong đó tại Hải Hà vàĐầm Hà có số lượng lớn nhất khoảng 300.000 con, Quảng Yên 72.000 con; các huyệnĐông Triều, Tiên Yên, TP Móng Cái, TP Cẩm Phả có qui mô đàn từ 36.000-37.000 con/địa phương (chiểm 6% đến 6,5%); khuyến khích doanh nghiệp đầu tư xây dựng cơ sởchăn nuôi lợn với quí mô lớn và tập trung theo hình thức công nghiệp tại Hải Hà, Đầm

Hà, Quảng Yên có quy mô bình quân trên 500 nái sinh sản và 5.000-6.000 lợn thịt xa khudân cư, tiện giao thông, có mặt bằng thuận lợi

Đến năm 2020: Qui mô tổng đàn đạt 1.355,000 con tập trung tại Hải Hà 420.000con, Đầm Hà 400.000 con vả Quảng Yên 200.000 con; mở rộng nhanh chăn nuôi tậptrung trang trại, công nghiệp để tránh dịch bệnh, có sản phẩm sạch, chuyển đổi cơ cấu sảnphẩm thịt lợn, tăng sản phẩm lợn choai, lợn sữa

Tầm nhìn 2030: Quy mô tổng đàn nuôi tập trung đạt 5,03 triệu con; trong đó lợnthịt khoảng 4,3 triệu con; phát triển trên các địa bàn chủ yếu: Huyện Đầm Hà, huyện Hải

Hà, Thị xã Quảng Yên và Thị xã Đông Triều

* Phương thức phát triển:

- Trong giai đoạn phát triển đến năm 2020, cần có sự chuyển hóa về chất trongchăn nuôi lợn gắn liền với yêu cầu đa dạng hóa và nâng cao chất lượng đàn lợn thịt nhằmđáp ứng yêu cầu cạnh tranh trên thị trường nội tiêu và có thể cho xuất khẩu Dự kiến,trong cơ cấu sản xuất sẽ đưa tỉ trọng đàn lợn hướng nạc từ khoảng 30% hiện tại tăng lên50% vào năm 2015 và sẽ đạt khoảng 70-75% tổng đàn lợn thịt đến 2020

- Để đảm bảo yêu cầu chuyển hóa đàn lợn về chất, tập trung tổ chức chỉ đạo, đầu

tư ứng dụng mạnh các tiến bộ kỹ thuật trong chăn nuôi, đặc biệt về giống và thức ăn Chú

Trang 13

trọng công tác chọn tạo giống bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo; dự kiến tỉ lệ đàn lợnđược sinh sản bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo đến 2015 đạt 65% và đến 2020 sẽ đạt75-80% Cùng với đảm bảo yêu cầu về giống, việc cung cấp thức ăn cho chăn nuôi lợncũng cần chú trọng đáp ứng về chất lượng theo từng loại lợn, từng lứa tuổi và tiêu chuẩnchất lượng thịt, trong đó đặc biệt đáp ứng tỉ lệ đạm, năng lượng và không có các chất gâyhại cho người tiêu dùng; trong đó chú trọng xây dựng vùng nguyên liệu cho chăn nuôilợn nội tiêu chất lượng cao

+ Công tác giống lợn ở Quảng Ninh trong thời gian tới áp dụng công thức lai 3 - 4

và 5 máu ngoại Hàng năm cần nhập bổ sung các dòng lợn mới để cải tạo đàn lợn giốnghậu bị và lợn giống thương phẩm cũng như tránh đồng huyết

+ Quản lý các nguồn tinh sử dụng ở các trại lợn giống tư nhân và kiểm soát đượcnguồn tinh nhập về sử dụng trên địa bàn tỉnh

+ Qua các chương trình, dự án xã hội hóa công tác giống, cung cấp lợn đực giống

và lợn giống hậu bị cho các trang trại chăn nuôi lợn quy mô nhỏ theo phương thức chonông hộ vay tín dụng với lãi suất ưu đãi (hoặc hỗ trợ 100% vốn vay) để mua con giống,khuyến khích các trang trại nuôi lợn giống đầu tư bằng vốn tự có

+ Phát triển và hình thành mới khoảng 70 trang trại, gia trại chăn nuôi (cả lợn nái

và lợn thịt) tại các địa phương: Hải Hà, Đầm Hà, TP Móng Cái, TX Quảng Yên, TiênYên để sản xuất con giống tại chỗ, chủ động nguồn giống chất lượng tốt, sạch bệnh chosản xuất, hạn chế nhập con giống từ nơi khác, giữ an toàn dịch bệnh với tổng số lợn náihậu bị khoảng 2.100 con (30 con/trang trại), sản xuất hàng năm khoảng 30.000 – 35.000con giống để cung ứng cho địa bàn của tỉnh Ngoài ra, khuyến khích doanh nghiệp đầu tưxây dựng cơ sở sản xuất giống tập trung công nghiệp quy mô lớn

Trang 14

+ Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư xây dựng cơ sở chăn nuôi lợn với qui mô lớn

và tập trung theo hình thức công nghiệp tại Đầm Hà, Hải Hà, Tiên Yên… mỗi cơ sở cóquy mô bình quân trên 500 nái sinh sản và 5.000-6.000 lợn thịt được bố trí xa khu dân cư,tiện đường giao thông, có mặt bằng thuận lợi

- Giai đoạn 2016 - 2020:

+ Cơ bản chuyển sang hình thức chăn nuôi gia trại; mở rộng nhanh chăn nuôi tậptrung trang trại, công nghiệp để tránh dịch bệnh, có sản phẩm sạch

+ Chuyển đổi cơ cấu sản phẩm thịt lợn: tăng sản phẩm lợn choai, lợn sữa

* Giải pháp phát triển chăn nuôi lợn:

- Tạo điều kiện thuận lợi về thuê đất, miễn giảm thuế với các cơ sở sản xuất chănnuôi theo qui mô công nghiệp do các doanh nghiệp đầu tư thực hiện theo qui trình chuẩntiêu chuẩn VietGAHP về sản xuất thịt an toàn thực phẩm và chăn nuôi đảm bảo vệ sinhthú y; các sơ sở giết mổ tập trung đảm bảo tiêu chuẩn về vệ sinh thực phẩm và dịch bệnhđược tạo thuận lợi về địa điểm xây dựng cơ sở (cấp hoặc cho thuê đất), được vay vốn ưuđãi theo quy định

- Tùy từng đối tượng và hình thức khuyến khích phát triển chăn nuôi (gia trại,trang trại, sản xuất giống, phát triển đàn lợn đặc sản…), Nhà nước sẽ có chính sánh phùhợp để hỗ trợ trong quá trình tổ chức sản xuất về hạ tầng, cơ sở chuồng trại thiết bị, loạivật nuôi, biện pháp kỹ thuật, thú y, đào tạo tập huấn, thông tin hướng dẫn, chi phí giốngvật nuôi, tín dụng,…)

b) Đàn gia cầm:

- Chăn nuôi gia cầm giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu ngành chăn nuôi củaQuảng Ninh với sản lượng thịt hơi xuất chuồng hàng năm chỉ đứng sau thịt lợn Theođịnh hướng chiến lược chăn nuôi ở nước ta, cần gia tăng tỷ trọng sản phẩm gia cầm trongtổng sản phẩm ngành chăn nuôi, thay đổi cơ cấu thực phẩm trong bữa ăn hàng ngày củangười dân Do vậy trong giai đoạn đến năm 2020, Quảng Ninh cần tiếp tục phát triểnmạnh đàn gia cầm cả về qui mô tổng đàn lẫn chất lượng sản phẩm, cả về cơ cấu chủngloại giống và sản phẩm lẫn phương thức chăn nuôi

- Trong cơ cấu chủng loại sản phẩm chú trọng cả hướng thịt và trứng, trên cơ sở

mở rộng phát triển các giống siêu thịt, siêu trứng Trong cơ cấu tổng đàn, đàn gà chiếmkhoảng 85 - 90%, còn lại là các loại gia cầm khác (ngoài các loại gia cầm truyền thốngnhư vịt, ngan, ngỗng có thể lựa chọn thử nghiệm phát triển thêm một số loại gia cầmkhác như gà tây, chim các loại, v.v )

Dự kiến trong cơ cấu đàn gà, chăn nuôi gia trại, trang trại công nghiệp và bán côngnghiệp chiếm 52% vào năm 2015 và khoảng 75 - 80% vào năm 2020; trong đàn vịt, cácgiống siêu thịt, siêu trứng sẽ chiếm tương ứng khoảng 25% và 35% Đi đôi với ứng dụngrộng các tiến bộ về giống, cần đảm bảo đáp ứng về yêu cầu thức ăn phù hợp với cơ cấuđàn gia cầm, đặc biệt thức ăn tổng hợp chất lượng cao cho chăn nuôi công nghiệp và báncông nghiệp Nâng cao năng suất, hiệu quả và tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm

Trang 15

chăn nuôi, đưa giá trị sản xuất chăn nuôi gia cầm từ 17,4% năm 2011 lên 23% vào năm2015; 28% vào năm 2020 trong tổng giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi

- Phương thức chăn nuôi chú trọng cả qui mô công nghiệp và nuôi hộ gia đình (giatrại), trong đó khuyến khích hình thành các trang trại nuôi công nghiệp với qui mô tậptrung đi đôi với phát triển nuôi bán công nghiệp (các giống mới nuôi thả vườn) ở qui môgia trại Dự kiến đến năm 2020 phương thức chăn nuôi bán công nghiệp chiếm khoảng70- 80% trong cơ cấu chăn nuôi ở qui mô hộ Vùng tập trung phát triển gia cầm bố trí gắnvới vùng trọng điểm lúa ở Đông Triều, Quảng Yên, Hoành Bồ, Tiên Yên, Uông Bí Hình thành vùng nuôi gia cầm qui mô công nghiệp ven xa vành đai đáp ứng nhu cầu cáckhu công nghiệp, đô thị và khu du lịch tập trung ở TP Hạ Long, Móng Cái, Quảng Yên,v.v

- Hình thức nuôi trang trại tập trung theo hướng công nghiệp qui mô lớn với cácgiống gà siêu thịt, siêu trứng tại địa bàn huyện Đông Triều, Hoành Bồ và Thị xã QuảngYên, TP Móng Cái Các địa phương khác (huyện Tiên Yên, Hoành Bồ, Đầm Hà) pháttriển loại hình nuôi trang trại qui mô vừa và nhỏ giống gà đặc sản địa phương (gà TiênYên, gà Trới ) Hiện trên thị trường có nhiều giống gà để người chăn nuôi lựa chọn vàtuyển chọn cho phù hợp trong thả vườn là gà ri lai, gà Lương Phượng, gà Mía, gà Hồ,Tam Hoàng, Kabir, gà Ross đỏ

Với qui mô và cơ cấu phát triển dự kiến, chăn nuôi gia cầm sẽ là ngành sản xuất cótriển vọng gia tăng mạnh cả về lượng và chất, góp phần tích cực đưa chăn nuôi trở thànhngành sản xuất quan trọng của nông nghiệp Quảng Ninh vào năm 2020, đáp ứng yêu cầungày càng cao cho thị trường tiêu thụ và chế biến

* Các chỉ tiêu cụ thể:

- Năm 2015 đàn gia cầm nuôi tập trung đạt 3.100.000 con, trọng điểm tại Đông

Triều 772.000 con (chiểm 24,6% tồng đàn) và Quảng Yên 740.000 con (23 5%), Hoành

Bồ 270.000 con (8,6%), Uông Bí 210.000 con (6,7%), Hải Hà 186.000 con (5,7%)

- Đến năm 2020 đàn gia cầm nuôi tập trung đạt 11.788.000 con trong đó dự kiến tạiĐông Triều 3.120.000 con (chiếm 26,5%), Quảng Yên con (24,3%), Hoành Bồ 1.120.000con (8,6%), Uông Bí 850.000 con (7,2%), Hải Hà 750.000 con (6,4%)

- Tầm nhìn 2030: Hình thức nuôi trang trại tập trung theo hướng công nghiệp qui

mô lớn với các giống gia cầm siêu thịt, siêu trứng tại các địa bàn chủ yếu: Thị xã ĐôngTriều, thị xã Quảng Yên, huyện Hoành Bồ, huyện Tiên Yên, TP Uông Bí và huyện Hải

Hà Dự kiến quy mô tổng đàn khoảng 43 triệu con

* Phương thức phát triển:

- Chăn nuôi gia cầm nhỏ lẻ từng bước tổ chức lại theo hướng nuôi nhốt có kiểmsoát phòng dịch, đảm bảo vệ sinh môi trường, đời sống sinh hoạt Hình thành một sốvùng trọng điểm phát triển chăn nuôi gia cầm hàng hoá theo hướng trang trại đảm bảo antoàn dịch bệnh với khoảng 100 trang trại đến năm 2015 tại các xã ngoại thành TX QuảngYên, TP Móng Cái, Đông Triều, Hoành Bồ, Tiên Yên… Đến năm 2020, cơ bản chăn

Trang 16

nuôi gia cầm được triển khai dưới hình thức gia trại, trang trại và chăn nuôi bán côngnghiệp, công nghiệp

- Xây dựng cơ sở giết mổ gia cầm gắn với vùng sản xuất chính tại các huyện; thíđiểm mô hình chăn nuôi an toàn sinh học gắn với giết mổ, chế biến ở huyện Đông Triều,Đầm Hà để đảm bảo sản phẩm đạt vệ sinh an toàn thực phẩm

- Sản xuất giống gia cầm:

+ Đến năm 2015 để đáp ứng nhu cầu sản xuất, hướng chính vẫn là mua các giống

gà bố mẹ từ các công ty giống (100% vốn nước ngoài) về các trại gà giống ở Quảng Ninh

do tư nhân quản lý sản xuất gà giống thương phẩm nhằm giải quyết một phần nhu cầugiống tại chỗ; mặt khác, có thể trực tiếp mua giống gà thương phẩm hoặc hợp đồng nuôigia công với các công ty chăn nuôi ngoài tỉnh như Công ty CP, Công ty Giống Gia cầmcủa Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn,

+ Tiến hành nuôi giữ, bảo tồn quỹ gien đàn giống gà Tiên Yên, Hoành Bồ; hoànchỉnh quy trình chọn lọc, chăm sóc nuôi dưỡng, các chỉ tiêu kỹ thuật của con giống; nhân

và sản xuất để đáp ứng nhu cầu con giống cho nhu cầu chăn nuôi; nhập nội một số giống

gà dùng lai tạo với các giống gà địa phương để tạo con lai nâng cao năng suất cung cấpcon giống cho sản xuất

+ Sắp xếp bố trí hệ thống sản xuất giống gia súc, gia cầm chủ động cung cấp giốngcho các cơ sở chăn nuôi Nâng cấp những trại nuôi gà giống của Công ty CP hiện có.Khuyến khích các nhà đầu tư xây dựng trại gà giống gia cầm bố mẹ với quy mô 5.000 -10.000 con/trại để đáp ứng nhu cầu con giống; đặc biệt là giống gà lông màu và giống gàlai cung cấp một phần con giống gia cầm cho các trang trại chăn nuôi trong tỉnh

+ Chú trọng tuyển lựa phát triển các giống gia cầm có chất lượng tốt, đáp ứng thịhiếu thị trường ngày càng khắt khe đồng thời có khả năng tăng trọng khá, trong đó chútrọng tới các giống gà chăn nuôi bán công nghiệp (gà thả vườn) như Rhoden, Ross 208,Tam Hoàng, Lương Phượng, gà Ai Cập các giống vịt siêu thịt, siêu trứng, ngan Pháp,ngỗng Rheinland,v.v đồng thời chú trọng các giống truyền thống có phẩm chất tốt như

gà Ri, gà đen, Khuyến khích cá nhân, tổ chức đầu tư trang trại sản xuất con giống giacầm trên địa bàn các huyện (Nhà nước hỗ trợ một phần con giống tốt)

Hiện nay, giống gà lai WA đã được nuôi khảo nghiệm thành công tại một số tỉnhnhư Thái Nguyên, Bắc Giang,…có năng suất cao, chất lượng thịt và trứng hơn hẳn cácgiống công nghiệp trước đây cần được ứng dụng đưa vào sản xuất tại Quảng Ninh; Giốngvịt siêu thịt CV Super Meat 2 đã thay thế giống vịt thịt địa phương và đàn vịt đẻ đượcthay bằng giống CV 2000 Layer Cần khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựngtrại vịt giống kết hợp với lò ấp trứng vịt cung cấp một phần vịt giống cho các trang trạinuôi vịt

Tổ chức lại chăn nuôi thủy cầm (vịt) theo hướng nuôi an toàn sinh học có quản lýkiểm soát (ao + chuồng); kiên quyết chấm dứt tình trạng nuôi vịt chạy đồng không cókiểm soát hoặc thả vịt tự do trên các kênh mương

Trang 17

- Tăng cường sử dụng thức ăn công nghiệp vào chăn nuôi gia cầm để tăng năngsuất, hiệu quả chăn nuôi Chủ động ngăn ngừa, kiểm soát và khống chế dịch cúm giacầm; giảm thiểu thiệt hại do dịch bệnh gây ra

- Cải tạo chuồng trại; hướng dẫn tập huấn kỹ thuật chăn nuôi theo quy trình tiêntiến được sự hỗ trợ của Nhà nước; Đẩy mạnh công tác thú y, tuyên truyền rộng rãi đểngười chăn nuôi hiểu biết và áp dụng các biện pháp an toàn sinh học trong chăn nuôi,thường xuyên tiêu độc, khử trùng, vệ sinh chuồng trại, môi trường (Nhà nước hỗ trợ mộtphần kinh phí)

- Người dân chủ động tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hoặc liên kết sản xuấtvới các Doanh nghiệp, HTX để đảm bảo sản xuất hiệu quả, bền vững

Với định hướng cải tạo tầm vóc đàn trâu bò, chuyển sang sản xuất hàng hóa (lấythịt), sản lượng thịt hơi sẽ tăng nhanh hơn thời kỳ vừa qua (hiện tỷ lệ thịt trâu bò hànghóa chỉ đạt dưới 10% tổng đàn), qui mô phát triển đàn trâu bò dự kiến như sau

- Năm 2015, qui mô đàn bò nuôi gia trại tập trung đạt 27.780 con Tập trung chủyếu tại những địa phương có diện tích chăn thả lớn, thuận lợi phát triển đồng cỏ, đáp ứngnhu cầu nguồn thức ăn xanh: Bình Liêu (19,8%), Quảng Yên (12,6%), Cẩm Phả (10,0%)

- Đến năm 2020: Qui mô tổng đàn bò nuôi tập trung đạt 70.100 con Trong đó tậptrung phát triển mạnh tại Bình Liêu (chiếm 26,4%/tổng đàn), Tiên Yên (12,3%), MóngCái (9,0%)

- Tầm nhìn 2030: Dự kiến quy mô đàn bò chăn nuôi tập trung đạt 340.000 con,chiếm 85% tổng đàn bò của toàn tỉnh, trong đó chăn nuôi bò thịt trang trại chiếm 30%;chăn nuôi bò thịt gia trại chiếm 55%

Đàn trâu bò được bố trí phát triển tập trung tại các huyện vùng cao (Bình Liêu,Tiên Yên, Ba Chẽ, Móng Cái) có điều kiện phát triển vùng trồng cỏ và có bãi chăn thảthích hợp phát triển chăn nuôi trâu, bò thịt Đến năm 2020, huyện Bình Liêu và Tiên Yên

là những địa bàn trọng điểm phát triển các gia trại nuôi bò thịt qui mô lớn, đáp ứng phầnlớn nhu cầu sản phẩm thịt bò của tỉnh Căn cứ vào điều kiện về đất đai và sinh thái có thểphát triển đàn bò tại TP Móng Cái và huyện Ba Chẽ theo hướng gia trại qui mô vừa vànhỏ

* Phương thức thực hiện:

Trang 18

- Để phát triển trâu, bò theo hướng sản xuất hàng hoá theo quy mô gia trại tạo rakhối lượng sản phẩm lớn, tăng thu nhập cho người dân cần tăng cường tuyên truyền vậnđộng, nâng cao nhận thức của người dân; thay đổi tập quán cũ, cải tiến phương thức chănnuôi: Đối với vùng cao chuyển từ thả rông tự do hoàn toàn sang chăn thả có quản lý, bốtrí bãi chăn thả thành vùng rộng; đối với vùng thấp chỉ khuyến khích phát triển chăn nuôitheo hướng nuôi nhốt, thay thế dần sức cày kéo của trâu, bò bằng máy móc Tạo điềukiện cho người dân tham gia tiếp cận với khoa học kỹ thuật mới trong chăn nuôi, tậphuấn các lớp kỹ thuật chăn nuôi

Điều chỉnh cơ cấu đàn đại gia súc phù hợp với điều kiện tự nhiên của từng vùng đểphát huy lợi thế đặc thù, đưa sản phẩm từ ngành chăn nuôi trâu bò trở thành hàng hoá cógiá trị kinh tế cao

- Bên cạnh nguồn thức ăn thô xanh thường xuyên cho trâu bò như cỏ, rơm, rạ, cây

họ đậu, thân lá cây ngô, lá mía bố trí những diện tích đất còn bỏ trống hoặc chuyển đổidiện tích cây kém hiệu quả tập trung cho việc trồng cỏ thâm canh có giá trị dinh dưỡngnhư giống cỏ Pas, cỏ VA06, tạo nguồn thức ăn dự trữ vào mùa đông, tăng diện tích cỏtrồng thêm 2.000 ha cỏ đến 2015 (hiện đã có khoảng 1.736 ha) tại các địa phương: QuảngYên, Bình Liêu, Cẩm Phả, Đông Triều, Móng cái.,,, đến năm 2020 đạt khoảng 3.500 -4.000 ha cỏ trồng Khuyến khích các hộ gia đình, các thành phần kinh tế đầu tư phát triểntrang trại chăn nuôi trâu bò thâm canh kết hợp với trồng cỏ và chế biến thức ăn

Để chủ động thức ăn xanh và trồng cỏ nuôi bò thịt đạt hiệu quả cao cần lưu ý: đốivới hộ chăn nuôi bò thịt >20 con nên có diện tích trồng cỏ tại đất vườn nhà hoặc đất tậndụng, đối với trang trại bò thịt có quy mô >50 con cần phải dành diện tích đất trồng cỏcao sản thâm canh (khoảng 50 con/ha đồng cỏ trồng); đồng thời, Nhà nước cần hỗ trợvốn ngân sách cho vay tín dụng 50 – 75% tiền mua giống cỏ ban đầu cho nông hộ vàtrang trại Ngoài ra, cần tận dụng các phụ phế phẩm trồng trọt như rơm phơi khô hoặc chếbiến để bổ sung thức ăn xanh mùa khô

- Tập trung nguồn lực (có sự hỗ trợ của Nhà nước) về điều kiện chuồng trại, giống,thuốc thú y, tập huấn kỹ thuật trong một năm đầu; vận động nhân dân làm chuồng trạicho gia súc đảm bảo phòng, chống rét (hiện mới chỉ đạt dưới 50% có chuồng trại kiêncố)

- Về giống: Tập trung thực hiện bình tuyển, chọn lọc, nâng cao chất lượng giốngtrâu, bò tại địa phương

+ Đối với đàn trâu:

Nhân thuần, chọn lọc cải tạo đàn trâu giống có tầm vóc và trọng lượng lớn, đápứng nhu cầu về thịt của thị trường, tăng sức kéo cho nông dân Xây dựng vùng giống trâutốt tại một số xã tại Tiên Yên, Hải Hà, Hoành Bồ

Ứng dụng, sử dụng các giống được lai tạo phù hợp với địa phương theo hướngnghiên cứu chỉ dẫn của Bộ Nông nghiệp và PTNT (lai tạo trâu nhà với giống trâu Murah

- Ấn Độ nhằm tăng tầm vóc đàn trâu; ghép giống đàn nghé lai với ghép lai với đàn trâunhà để tạo hợp đàn, sinh sản )

Trang 19

+ Đối với đàn bò:

Phấn đấu đến 2015 đàn bò được Sind hóa, Zebu hóa 50%, từ sau 2015 đến 2020trên 70% đàn bò được cải tạo đạt phẩm chất cao (tỷ lệ máu Sind đạt 70%) và một số cothể lai kết hợp theo hướng kiêm dụng thịt sữa để mở rộng khả năng chăn nuôi lấy sữa

Việc phát triển chăn nuôi bò thịt ở Quảng Ninh nên áp dụng hai phương thức lai làlai cải tạo giống bò vàng địa phương và lai kinh tế; trong đó, từ nay đến năm 2015 chủyếu là lai cải tạo Sind hóa (Zebu hóa) cung cấp bò nền để phục vụ công tác lai tạo đàn bòthịt chất lượng cao (siêu thịt), trong giai đoạn 2016 - 2020: Xây dựng vùng giống bò náinền tại Đông Triều, Uông Bí, Quảng Yên, Đầm Hà và Hải Hà; nhập bò đực giống F2 vàtinh đông viên để truyền tinh nhân tạo sản xuất bê lai

Ở vùng cao, cải tạo và phát triển mạnh chăn nuôi tại chỗ bằng giống bò vàng; nângcao tầm vóc bò, trọng lượng bình quân tăng 10% tập trung tại các huyện Ba Chẽ, BìnhLiệu, Hoành Bồ, Đầm Hà, Hải Hà Ở vùng thấp, tập trung phát triển bò lai (Sind hóa,Zebu hóa) bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo (tại Hạ Long, Quảng Yên, Cẩm Phả,Đông Triều, Tiên Yên) và phối gống trực tiếp (tại nhiều địa phương) Xây dựng vùnggiống bò tốt ở một số xã có truyền thống tại các huyện, thị

- Thị trường:

+ Xây dựng chỉ dẫn địa lý và lâu dài là thương hiệu trâu bò vùng cao Quảng Ninhnhằm nâng cao giá trị sản phẩm và ý thức giữ gìn, bảo tồn chất lượng giống trâu bò quýtại địa phương

+ Xây dựng, phát triển thị trường (trong và ngoài tỉnh) dựa trên tiềm năng sản xuất

và nhu cầu tiêu thụ sản phẩm thịt trâu bò với lượng sản phẩm hàng hóa lớn, ổn định đạttiêu chuẩn chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm

- Công tác phòng chống rét, dịch bệnh:

+ Tổ chức tập huấn, phổ biến kiến thức, kinh nghiệm chống đói, rét cho các chủ hộchăn nuôi trâu, bò; thường xuyên theo dõi diễn biến thời tiết để có những chỉ đạo kịpthời, hiệu quả; các cơ quan, đoàn thể tăng cường công tác kiểm tra, phối hợp giúp đỡ,tuyên truyền để các cơ sở, các hộ chăn nuôi, không để đàn trâu, bò bị đói, rét

+ Xây dựng chuồng trại nuôi nhốt theo tiêu chuẩn, hợp vệ sinh, bảo đảm thông thoáng,tránh hướng gió lùa, gần nguồn nước, mát về mùa hè, ấm về mùa đông; che chắn, giữ ấm chogia súc, đồng thời bổ sung thêm thức ăn tinh và nước ấm để tăng cường sức khỏe cho vậtnuôi; chống thả rông gia súc trong những ngày dự báo có rét đậm, rét hại

+ Tăng cường công tác thú y, giám sát dịch bệnh và triển khai tiêm phòng định kỳcho đàn trâu bò: Tập trung khống chế, dập dịch LMLM, tụ huyết trùng ở gia súc; huyđộng mọi lực lượng phối hợp với chính quyền cấp xã và cơ quan thú y tuyên truyền kiểmtra, phát hiện phòng chống dịch bệnh; quản lý chặt chẽ vùng dịch, ngăn chặn vận chuyển;giám sát việc cách ly, xử lý dứt điểm ổ dịch LMLM ngay ở cơ sở, không để tình trạngdịch kéo dài, lây lan; rà soát tiêm phòng bổ sung đủ các loại vắc xin phòng bệnh cho trâu,

bò theo đúng hướng dẫn; kiểm soát, kiểm dịch, ngăn chặn các trường hợp nhập lậu giasúc, gia cầm, sản phẩm gia súc gia cầm vào địa bàn

Trang 20

Với qui mô, cơ cấu và phương thức phát triển dự kiến, đến 2020 chăn nuôi trâu bòcủa Quảng Ninh sẽ có sự chuyển biến mạnh về chất, đáp ứng với yêu cầu phát triển sảnxuất theo hướng hàng hóa với chất lượng sản phẩm ngày càng được nâng cao và đa dạng.

9 Quy hoạch hệ thống giết mổ gia súc gia cầm

Song song với việc quy hoạch phát triển quy mô, cơ cấu đàn vật nuôi phù hợp, cầnxây dựng các cơ sở giết mổ gia súc gia cầm tập trung là áp dụng công nghệ cao để đảmbảo kiểm soát toàn bộ thịt và phụ phẩm sau giết mổ đạt yêu cầu an toàn vệ sinh thú ythực phẩm đảm bảo sức khỏe cuộc sống của người dân, nâng cao giá trị sản phẩm, khônggây ô nhiễm môi trường sống, không ảnh hưởng đến các khu vực xung quanh Đây là yêucầu lớn gắn với phát triển nền chăn nuôi hiện đại, phát triển nền nông nghiệp sạch theo

xu thế tái cơ cấu ngành chăn nuôi và trong bối cảnh hội nhập quốc tế

- Xây dựng mới và nâng cấp: 28 cơ sở giết mổ tập trung trên địa bàn tỉnh, trong đóxây mới và nâng cấp 15 cơ sở giết mổ loại I; 13 cơ sở giết mổ loại II trên địa bàn toàntỉnh

- Phấn đấu di rời 80% (696/870 cơ sở/ tỉnh) số điểm giết mổ nhỏ lẻ trên địa bàntỉnh và đưa vào các cơ sở giết mổ tập trung

- Đảm bảo 100% gia súc, gia cầm giết mổ tại các cơ sở giết mổ tập trung và 100%lượng thịt gia súc, gia cầm bán tại các chợ trung tâm huyện, thị xã và thành phố phảiđược kiểm soát, đã qua lăn dấu hoặc dán tem vệ sinh Thú y

* C c u và quy mô các c s gi t m gia súc, gia c mơ cấu và quy mô các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm ấu và quy mô các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm ơ cấu và quy mô các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm ở giết mổ gia súc, gia cầm ến năm 2020, tầm nhìn ổ gia súc, gia cầm ầm tập trung

- Cơ sở giết mổ loại I: Đầu tư nâng cấp, lắp đặt dây chuyền giết mổ tự động để giết

mổ lợn, gia cầm, với công suất giết mổ từ 200 lợn/ngày trở lên

+ Số lượng cơ sở giết mổ loại I xây mới và nâng cấp: 15 cơ sở, thuộc 9 địa phương:Uông Bí có 01 cơ sở (Quang Trung); Hạ Long có 02 cơ sở (Hà Khánh và Hà Phong);Cẩm Phả có 02 cơ sở (Cẩm Thạch; Quang Hanh); Móng Cái có 01 cơ sở (Hải Yên);Huyện Đông Triều có 02 cơ sở (Tràng An, Kim Sơn); Tiên Yên có 01 cơ sở (Hải Lạng);

TX Quảng Yên có 03 cơ sở (Minh Thành, Sông Khoai, Tiền An); Hải Hà có 01 cơ sở(Quảng Chính); Hoành Bồ có 01 cơ sở (thị trấn Trới)

- Cơ sở giết mổ loại II:

+ Hoạt động theo phương thức giết mổ thủ công hoặc bán tự động (không bắt buộcphải lắp đặt dây chuyền giết mổ tự động để giết mổ lợn, gia cầm), công suất giết mổ từ 20đến dưới 200 con lợn/ngày

+ Số lượng cơ sở giết mổ loại II: Có 13 cơ sở và phân bố như sau:

- Các huyện, thị xã, thành phố Miền tây (04 cơ sở) bao gồm: Thành phố Uông Bí

có 01 cơ sở (Vàng Danh); Cẩm Phả có 01 cơ sở (Cửa Ông); Thị xã Quảng Yên có 02 cơ

sở (Hà An, Phong Hải)

- Các huyện, thành phố Miền đông (09 cơ sở) phân bổ như sau: Tiên Yên có 01 cơ

sở (Đông Hải); Ba Chẽ có 01 cơ sở (Nam Sơn); Bình Liêu có 01 cơ sở (Vô Ngại); Đầm

Trang 21

01 cơ sở (thị trấn Cô Tô); thành phố Móng Cái có 02 cơ sở (Vĩnh Thực, Hải Sơn).

- Đối với cơ sở giết mổ nhỏ lẻ khác:

Đối với những điểm giết mổ nhỏ lẻ khác (tại các vùng sâu, xa, biên giới và hải đảo),điều kiện đi lại khó khăn, hoạt động giết mổ mang tính phục vụ tại chỗ và có công suất giết

mổ thấp (dưới 20 con/ ngày), diện tích cơ sở nhỏ, mang tính tận dụng đất vườn, đất ở đểxây dựng cơ sở giết mổ sẽ giao cho UBND xã phường thống kê, xem xét bố trí địa điểmhợp lý và thực hiện cải tạo nâng cấp và quy gom các điểm giết mổ nhỏ lẻ lại và thực hiệnquản lý nhưng phải đảm bảo về vệ sinh thú y và môi trường

- Tổ chức thực hiện các nội dung của Đề án “Đảm bảo ATTP tại các khu giết mổ, giacầm tập trung giai đoạn 2014 – 2020” đã được UBND tỉnh phê duyệt 11/2014

10 Hệ thống các giải pháp thực hiện quy hoạch

10.1 Giải pháp về đất đai

- Các địa phương cần kiểm tra, rà soát xác định lại quỹ đất của từng huyện, xã, quyhoạch xác định cụ thể những vùng phát triển trang trại chăn nuôi tập trung, chủ yếu là cácvùng đất trống, đất xa khu vực dân cư, đất các dự án hoặc đất trồng trọt kém hiệu quả cóthể chuyển đổi sang chăn nuôi (xây dựng trang trại, trồng cỏ, ); tạo mặt bằng đất sạchcho các tổ chức cá nhân phát triển chăn nuôi

+ Hướng dẫn, tạo điều kiện để các hộ chuyển diện tích đất nông nghiệp sản xuấtkém hiệu quả sang xây dựng chuồng trại, trồng cỏ và trồng các cây thức ăn khác để pháttriển chăn nuôi

+ Trường hợp đất dành cho nhu cầu công ích của xã trong giai đoạn 2011 – 2020chưa có nhu cầu sử dụng thì UBND cấp xã có thể cho hộ gia đình, cá nhân thuê lập trangtrại chăn nuôi thông qua tổ chức đấu thầu, bảo đảm dân chủ, minh bạch và công khai

+ Áp dụng các chính sách linh hoạt trong giải phóng mặt bằng để người có đất tựnguyện và chấp thuận mức đền bù theo đặc thù của sản xuất nông nghiệp

- Căn cứ vào quy hoạch các vùng trang trại chăn nuôi tập trung đã xác định, việctiến hành giao, cho thuê đất lập trang trại chăn nuôi phải dựa trên hợp đồng sử dụng đấtchặt chẽ với chủ sử dụng; trong đó, quy định rõ về trách nhiệm đăng ký với cơ quan quản

lý có thẩm quyền để thẩm định điều kiện chăn nuôi, đáp ứng các tiêu chí của một trangtrại, cơ sở giết mổ gia súc – gia cầm và có phương án huy động vốn Chủ kinh doanh phải

có phương án sản xuất cụ thể phù hợp yêu cầu chăn nuôi quy mô lớn, có hiệu quả kinh tế;

có quyền khai thác sử dụng đất trong thời gian được giao thuê đất; có nghĩa vụ bảo vệ độphì nhiêu của đất, bảo vệ tài nguyên và môi trường, sinh thái Thời gian cấp đất hoặc chothuê đất để sử dụng tối thiểu 20 - 30 năm để người sản xuất có đủ thời gian, bỏ vốn đầu

tư lâu dài

- Xây dựng chuồng trại và xử lý chất thải qua xây dưng hệ thống biogas; khi khuchăn nuôi tập trung đạt 40% trang trại chăn nuôi mới tiến hành đầu tư xây dựng cơ sở hạtầng

10.2 Giải pháp về ứng dụng, phát triển khoa học-công nghệ trong chăn nuôi

Trang 22

10.2.1 Giải pháp ứng dụng công nghệ, kỹ thuật mới

- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao về sinh học, công nghệ chẩn đoán phòng trừdịch bệnh, công nghệ chế biến bảo quản, công nghệ xử lý môi trường, kỹ thuật xây dựngchuồng trại, thiết kế khu chăn nuôi… thông qua hợp đồng đặt hàng giữa cơ quan quản lýnhà nước về khoa học với các tổ chức, cá nhân nghiên cứu khoa học, gắn chặt đề tàinghiên cứu với các nhu cầu thực tế của người chăn nuôi Xây dựng một số mô hình chănnuôi ứng dụng công nghệ cao Áp dụng công nghệ thông tin để quản lý sản xuất, quản lýgiống vật nuôi

- Nghiên cứu chế biến sản phẩm chăn nuôi đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trên

cơ sở phát triển nông nghiệp hữu cơ Ứng dụng các chế phẩm công nghệ sinh học trongchăn nuôi và cải thiện môi trường trong chăn nuôi

- Thúc đẩy mạnh hoạt động Khuyến nông tỉnh làm cầu nối giữa nghiên cứu khoahọc công nghệ và ứng dụng vào thực tiễn sản xuất chăn nuôi nhanh; tuyên truyền phổbiến các thông tin kinh tế, kỹ thuật, thị trường; áp dụng kỹ thuật mới vào sản xuất cóhiệu quả Liên kết với các cơ quan khoa học, các nhà khoa học tiếp nhận các thành tựukhoa học ứng dụng vào thực tế sản xuất, phổ biến khoa học-kỹ thuật và tổ chức xây dựng

mô hình mẫu chăn nuôi để các trang trại, gia trại tham gia:

+ Tổ chức các điểm mẫu, mô hình trình diễn chăn nuôi điển hình nhằm khuyến cáo

kỹ thuật và hướng dẫn thực hành cho chủ trại chăn nuôi

+ Thông qua các chương trình, dự án, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật mới từ các cáctrung tâm nghiên cứu hoặc từ tham quan các địa phương ngoài tỉnh

+ Phối hợp với Chi cục thú y, trạm thú y huyện, mạng lưới thú y vùng nghiên cứu(Tổ dịch vụ chăn nuôi - thú y) thực hiện các dịch vụ thụ tinh nhân tạo, phòng chống dịchbệnh, bảo hiểm gia súc,…

+ Hỗ trợ người chăn nuôi xây dựng các tổ chức liên kết, hợp tác thích hợp và giúp

đỡ các hoạt động về chăn nuôi, tạo vốn, tiếp thị tiêu thụ sản phẩm

- Hỗ trợ hoạt động đầu tư, ứng dụng khoa học và công nghệ theo quyết định số1562/QĐ-UBND ngày 25/6/2012 của UBND tỉnh về quản lý, sử dụng vốn đầu tư chokhoa học và công nghệ; hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo, tập huấn trong lĩnh vực chăn nuôi,thú y

10.2.2 Giải pháp sản xuất và cung ứng giống

- Hoàn thiện hệ thống sản xuất và cung ứng giống từ Tỉnh đến cơ sở gắn với vùngsản xuất, đảm bảo đủ giống tốt cho sản xuất Đầu tư tăng cường năng lực các Trung tâmgiống của tỉnh và khuyến khích các doanh nghiệp, trang trại, các hợp tác xã thực hiệnđồng bộ từ khâu nghiên cứu, chọn lọc, cải tạo đến nhân và sản xuất giống Nghiên cứu ápdụng công nghệ thông tin để quản lý giống bò, giống lợn

- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước trong việc sản xuất và cung ứng giống vànăng lực sản xuất các loại giống theo hệ thống giống 3 cấp, đảm bảo cung cấp đủ giống

có chất lượng tốt cho nhu cầu chăn nuôi của Tỉnh Nâng cao chất lượng giống vật nuôi

Trang 23

theo hướng tăng cường bình tuyển, chọn lọc đàn giống hiện có nhập thêm các giống vậtnuôi phẩm chất tốt, có sức chống chịu bệnh

- Nghiên cứu ứng dụng các giống gia súc - gia cầm mới, cao sản có chất lượng;chọn tạo các tổ hợp lai phù hợp với điều kiện tỉnh Quảng Ninh

- Hỗ trợ đối với cơ sở sản xuất giống vật nuôi theo quy định từ chương trình giốngvật nuôi

10.2.3 Giải pháp sản xuất và cung cấp thức ăn chăn nuôi

- Đối với các gia trại, trang trại chăn nuôi quy mô nhỏ, mỗi trang trại có thể muanguyên liệu có sẵn tại địa phương và thức ăn đậm đặc tự trộn làm thức ăn cho chăn nuôinhằm giảm giá thành Các gia trại, trang trại quy mô nhỏ có thể hợp tác để hợp đồng muathức ăn gia súc với số lượng lớn và ổn định trực tiếp ở các nhà máy, giảm được các chiphí vận chuyển, chi phí gián tiếp khác,…

- Các trang trại chăn nuôi quy mô vừa cần đầu tư trang bị máy móc, mua nguyênliệu về tự chế biến thức ăn chăn nuôi để cung cấp cho đàn gia súc nuôi trong nội bộ trạihoặc hợp đồng với các nhà máy sản xuất thức ăn công nghiệp, bảo đảm cung cấp ổn định

về số lượng và chất lượng thức ăn chăn nuôi với giá hợp lý

- Giám sát, quảng bá, đăng ký thương hiệu hàng hóa đối với sản phẩm thức ănchăn nuôi, khuyến khích các tổ chức cá nhân mở các đại lý cung cấp thức ăn chăn nuôitrên địa bàn Sử dụng hiệu quả quỹ đất phát triển trồng cỏ thâm canh và nguồn từ phụphẩm nông nghiệp nhằm chủ động nguồn thức ăn cho chăn nuôi

- Nghiên cứu ứng dụng các phương pháp chế biến, bảo quản, dự trữ để nâng caogiá trị dinh dưỡng các loại thức ăn xanh, phụ phế phẩm trong công nghiệp, nông nghiệpcho chăn nuôi

- Triển khai các dự án quy hoạch chế thức ăn chăn nuôi đã theo quy hoạch, Đếnnăm 2020 xây dựng xong 01 nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi tại huyện Đầm Hà(công suất khoảng 1.000.000 tấn/năm); 01 tại huyện Đông Triều (công suất 500.000tấn/năm)

10.3 Giải pháp về phát triển hệ thống kỹ thuật

Để thúc đẩy phát triển sản xuất vững chắc, đáp ứng các yêu cầu nâng cao chấtlượng sản phẩm và hiệu quả đầu tư cần tăng cường phát triển các hệ thống kỹ thuật phục

vụ sản xuất chăn nuôi các sản phẩm chủ yếu trong giai đoạn đến năm 2020 Thực hiện ápdụng tiến bộ kỹ thuật đối với sản xuất giống để Quảng Ninh chủ động được những giốngquan trọng với chất lượng tốt phục vụ nhu cầu của tỉnh; trong đó cần chú trọng cả cácTrung tâm giống của Nhà nước và các cơ sở (gia trại, trang trại) vệ tinh có đủ điều kiệnsản xuất giống

- Về giống: Xây dựng hệ thống giống mà hạt nhân là các cơ sở giống gia súc, giacầm, Trung tâm truyền tinh nhân tạo để có được các giống gia súc, gia cầm đủ số lượng

và tiêu chuẩn kỹ thuật đáp ứng với yêu cầu mở rộng sản xuất Tổ chức sản xuất giốnglợn, gia cầm đáp ứng nhu cầu trong tỉnh để mở rộng sản xuất:

Trang 24

+ Xây dựng 05 cơ sở khai thác và truyền tinh nhân tạo các giống lợn nhập nội tạiĐầm Hà, Hải Hà, TP Móng Cái, TX Quảng Yên, Tiên Yên Nâng cấp trại giống lợn cấp 1

ở Tràng Bạch (thuộc H Đông Triều), nâng cấp trại truyền giống ở xã Đầm Hà - H Đầm

Hà và trại giống cấp 2 thuộc Đông Triều để tăng khả năng đáp ứng yêu cầu chăn nuôi

+ Phát triển 150 cơ sở sản xuất lợn giống tốt, quy mô trang trại và gia trại cung ứngkhoảng 40.000 con giống/năm; tạo điều kiện thuận lợi, kêu gọi xây dựng 3-4 cơ sở sảnxuất tập trung, công nghiệp với 1.300 - 1.500 nái, hàng năm sản xuất khoảng 45.000 -50.000 con giống/năm, đáp ứng trên 95% nhu cầu con giống của tỉnh

+ Xây dựng 02 cơ sở sản xuất giống gia cầm tập trung, công suất 0,6 triệu congiống/năm; 30 cơ sở quy mô trang trại và gia trại công suất 0,3 triệu con giống/năm

- Về đảm bảo thức ăn: Tổ chức hệ thống sản xuất, cung ứng thức ăn gia súc giacầm đảm bảo chất lượng, giá thành hợp lý phục vụ cho các yêu cầu chăn nuôi, đặc biệtchăn nuôi lợn, gà công nghiệp.v.v…:

+ Giai đoạn đến năm 2015 tập trung nâng cấp các cơ sở chế biến thức ăn gia súcgia cầm hiện có trên địa bàn tỉnh, chuẩn bị điều kiện, thủ tục để dựng 02 nhà mày chếbiến, sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm có quy mô công suất từ 10- 20 ngàn tấn/ngày tạihuyện Đông Triều và huyện Đầm Hà, gắn với vùng có quy mô đàn gia súc gia cầm lớn(xong trước thời điểm 2018)

+ Giai đoạn 2016 – 2020: nghiên cứu xem xét, xây dựng thêm 01 cơ sở chế biến tại

TP Hạ Long nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển phát triển nhanh tổng đàn, nâng cao hiệuquả của ngành chăn nuôi

- Về chế biến thịt: nâng cấp các cơ sở chế bến hiện có (cơ sở chế biến nhỏ); xemxét bổ sung xây dựng nhà máy chế biến với dây chuyền công nghệ hiện đại khi lượng sảnphẩm đủ lớn

10.4 Giải pháp dịch vụ và hệ thống cung ứng vật tư, kỹ thuật cho sản xuất, chế biến sản phẩm chăn nuôi

- Tăng cường năng lực hoạt động của hệ thống khuyến nông Chú trọng hướngdẫn, phổ biến kỹ thuật sản xuất các giống vật nuôi mới, các mô hình có hiệu quả nhằmnâng cao trình độ và kỹ thuật cho người chăn nuôi; từng bước xã hội hóa hoạt độngkhuyến nông có sự chỉ đạo quản lý của Nhà nước

- Hướng dẫn, phổ biến các biện pháp phòng trừ dịch bệnh, sử dụng đúng các loạithuốc nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo chăn nuôi “sạch”, bảo vệ sức khỏe người sản xuất vàngười tiêu dùng Tăng cường năng lực kỹ thuật, trang thiết bị chuyên dùng cho chi cụcthú ý và củng cố, nâng cao hiệu quả màng lưới thú y cơ sở, phổ biến rộng kiến thức chănnuôi thú y cho người sản xuất nhằm nâng cao năng lực phòng chống dịch bệnh gia súc-gia cầm tại các vùng chăn nuôi tập trung, các sản phẩm có yêu cầu phòng chống dịchbệnh cao như lợn, gà công nghiệp; đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm của các cơ sở giết

mổ gia súc - gia cầm, nhất là các cơ sở phục vụ chế biến

- Mở rộng hoạt động dịch vụ, đảm bảo cung ứng kịp thời giống, thức ăn, thuốc thú

Trang 25

cường quản lý giám sát của cơ quan, đơn vị nhà nước (như các cơ sở, trung tâm giống giasúc, gia cầm; chi cục thú y…); phát huy khả năng của các cơ sở tư nhân nhưng có kiểmsoát chặt chẽ tham gia vào các hoạt động dịch vụ kỹ thuật, thực hiện thâm canh sản xuất,phòng trừ dịch bệnh vật nuôi (vật tư cho chăn nuôi, tiêm phòng trừ dịch bệnh, vệ sinhchuồng trại, vận chuyển, cấp điện nước sản xuất xuất đúng yêu cầu.v.v…) để nâng caonăng suất, chất lượng bền vững.

- Khuyến khích phát triển hình thành các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp (trong đó

có hoạt động chăn nuôi, thú y) chuyên ngành để thực sự trở thành những đầu mối quantrọng ở cơ sở làm cầu nối kinh tế cho các hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và phục

vụ đời sống nông thôn

10.5 Giải pháp tương cường hoạt động thú y, an toàn vệ sinh thực phẩm và giảm thiểu ô nhiễm môi trường

10.5.1 Hoạt động quản lý thú y và an toàn vệ sinh thực phẩm

Tăng cường hệ thống ngành thú y, quản lý chất lượng thực phẩm là cần thiết nhằmphòng chống sự lây lan dịch bệnh, bảo vệ sức khỏe và tính mạng con người đồng thờithực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của Hiệp định Vệ sinh kiểm dịch động thực vật SPS khigia nhập WTO Việc tăng cường hệ thống ngành Thú y và Quản lý chất lượng thực phẩmphải được sự quan tâm của các cấp chính quyền, sự tham gia của các các cơ quan đoànthể hữu quan và đông đảo người dân Cần tuyên truyền giáo dục cho người dân cùngtham gia công tác phòng chống dịch bệnh động vật và thực phẩm thông qua các phươngtiện thông tin đại chúng Cần đầu tư thích hợp cho các ngành này để có đủ năng lực hoạtđộng theo hướng hiện đại, đáp ứng được yêu cầu thực tế cuộc sống Ưu tiên cho công táckiểm dịch, kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y để bảo đảm an toàn vệ sinh thựcphẩm và cho công tác tuyên truyền

a Tăng cường năng lực quản lý ngành

- Giám sát, thông tin dịch bệnh: Việc giám sát và thông tin dịch bệnh cần phải

được được thực hiện thường xuyên và chặt chẽ Hệ thống giám sát phải được xây dựng từtỉnh đến huyện và mạng lưới thú y cơ sở cần phải được củng cố

- Phòng chống dịch bệnh: Chủ động trong công tác phòng chống dịch, bệnh Nâng

cao năng lực tổng hợp, phân tích số liệu; dự báo, cảnh báo dịch bệnh Xây dựng kếhoạch, chiến lược, chương trình phòng, khống chế và thanh toán dịch bệnh, nhất là đốivới những bệnh nguy hiểm, bệnh lây giữa người và động vật Xây dựng vùng, cơ sở antoàn dịch bệnh Nâng cao năng lực chẩn đoán nhằm phát hiện nhanh và chính xác mầmbệnh theo quy định tiêm phòng bắt buộc và danh mục các bệnh phải công bố dịch và phải

áp dụng biện pháp phòng bệnh bắt buộc; nâng cao năng lực kiểm tra, xác định hóa chấtđộc hại, tồn dư mầm bệnh sau giết mổ

- Kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y và vệ sinh thực phẩm: Củng

cố các trạm/chốt kiểm dịch tại những nơi đầu mối giao thông, buôn bán động vật và sảnphẩm động vật (nhất là sản phẩm tươi sống); trang bị cơ sở vật chất và đầy đủ thiết bị chocác trạm kiểm dịch Tăng cường công tác kiểm soát vận chuyển, kiểm dịch tại gốc nhằm

Trang 26

làm giảm nguy cơ lây lan dịch bệnh Các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm phải có cán bộthú y và quản lý chất lượng có trình độ chuyên môn và trang thiết bị thích hợp để thựchiện kiểm soát giết mổ tại các cơ sở này Sản phẩm động vật trước và trong khi lưu hànhđều phải được kiểm tra và giám sát Thường xuyên kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y tạicác cơ sở chăn nuôi, giết mổ Cần có các chương trình giám sát chất tồn dư trong sảnphẩm động vật, các mô hình xử lý chất thải tại các lò mổ (theo các Quyết định số 45, 46

và 47/2005/QĐ-BNN ngày 25/7/2005 của Bộ Nông nghiệp PTNT về kiểm dịch, kiểmsoát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y,v.v…)

- Sản xuất, kinh doanh và sử dụng thuốc thú y: quản lý chặt chẽ và tăng cường

thanh tra, kiểm tra việc sản xuất và kinh doanh thuốc và chế phẩm sinh học thú y; hướngdẫn để người chăn nuôi sử dụng thuốc chủng loại, đúng phương pháp

- Tăng cường công tác giáo dục, tuyên truyền: Các cấp, ngành Thú y và Quản lý

chất lượng cùng các ngành liên quan tích cực tổ chức tuyên truyền phổ biến, giáo dục vềpháp luật và kiến thức thú y, tiến tới thực hiện “xã hội hóa” hoạt động này Thông quacác phương tiện thông tin đại chúng để phổ biến kiến thức và tuyên truyền giáo dục chongười dân hiểu biết về pháp luật thú y; mở các lớp tập huấn về phòng chống dịch bệnhgia súc, gia cầm và an toàn vệ sinh thực phẩm từ khâu chăn nuôi, giết mổ, lưu thông…,phát hành những tờ rơi, tài liệu về phòng chống dịch bệnh

- Quan tâm công tác tổ chức, cán bộ: Đảm bảo các cơ quan thú y và quản lý chất

lượng có đủ số cán bộ biên chế để hoạt động; phối hợp đào tạo chuyên ngành bác sĩ thú

y, đào tạo cán bộ đầu ngành, cán bộ trên đại học ở các trường đại học; đào tạo kỹ thuậtviên ở các trường trung cấp, sơ cấp nông nghiệp phù hợp với yêu cầu thực tế Thườngxuyên mở các lớp đào tạo ngắn hạn, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức chuyên ngành cho cán

bộ thú y và quản lý chất lượng Bổ sung quỹ lương, phụ cấp cho nhân viên thú y xã vàcộng tác viên giám sát dịch bệnh gia súc, gia cầm cơ sở

Củng cố, tăng cường lực cán bộ cho Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm thủy sảntrực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT với bộ máy, biên chế phù hợp có chuyên môn caotrong điều kiện cho phép và tuân thủ quy định hiện hành

b Đầu tư cho ngành thú y và quản lý chất lượng thực phẩm

- Đầu tư cơ sở vật chất:

+ Tiếp tục đầu tư xây dựng mới các trạm thú y huyện – thị xă, hiện đă cũ, xuốngcấp trầm trọng và quá nhỏ hẹp

+ Đầu tư mua sắm đầy đủ trang thiết bị cần thiết theo quy chuẩn của ngành Trang

bị máy móc thiết bị cần thiết cho văn phòng Chi cục Thú y, nhất là hệ thống máy tính kếtnối mạng từ tỉnh xuống huyện để nhận thông tin cập nhật và thông báo dịch bệnh Đặcbiệt đầu tư đủ thiết bị cho phòng xét nghiệm của Chi cục Thú y, quản lý chất lượng đểphục vụ công tác xét nghiệm, chẩn đoán và kết luận

+ Tuyển dụng và đào tạo chuyên ngành đạt chuẩn hóa chuyên môn đối với nhân sự

cả 3 cấp, nhất là các cán bộ khoa học – kỹ thuật trực tiếp vận hành các thiết bị hiện đại tạiphòng xét nghiệm và thú y viên ở cơ sở (xă, phường, thị trấn)

Trang 27

+ Triển khai các văn bản pháp luật, pháp lệnh, nghị định, quyết định, thông tư, chỉthị,… về lĩnh vực thú y kịp thời, chính xác và thực sự có hiệu quả cao; đồng thời, thựchiện đúng chức năng - nhiệm vụ theo quy định.

- Đầu tư khoa học, công nghệ: Đầu tư cho các đề tài nghiên cứu theo yêu cầu cấp

bách của sản xuất như vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh thú y, chẩn đoán bệnh…Đầu tư áp dụng các công nghệ tiên tiến cho ngành thú y

- Xây dựng Quỹ phòng chống dịch bệnh và bảo hiểm vật nuôi: Đầu tư tài chính

cho Quỹ phòng chống dịch thường xuyên, Quỹ chống dịch khẩn cấp, Chương trình khốngchế, thanh toán các bệnh nguy hiểm, bệnh lây sang người, Chương trình xây dựng vùng

an toàn dịch bệnh Đồng thời, sau khi việc thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp giaiđoạn 2011 – 2013 (Quyết định số 315/QĐ-TTg ngày 01/03/2011 của Thủ tướng Chínhphủ) và được tổng kết, đánh giá cần đưa vào áp dụng trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn

lý kịp thời, đúng quy trình kỹ thuật sẽ làm tăng nguy cơ gây ô nhiễm môi trường kể cảtrên mặt đất và nguồn nước ngầm và không khí

Đểu ô nhiễm môi trường trong phát triển chăn ểu ô nhiễm môi trường trong phát triển chăn ăn nuôi tập trung ới quy mô lớn và bền vững, cần tăng cương các ới quy mô lớn và bền vững, cần tăng cương các ền vững, cần tăng cương các ững, cần tăng cương các ầm tập trung ăn nuôi tập trung ươ cấu và quy mô các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm

gi i pháp ch ng ô nhi m, b o v môi trảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn ống ô nhiễm, bảo vệ môi trường: ễm môi trường trong phát triển chăn ảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn ệ môi trường: ường trong phát triển chănng:

a) Quy ho ch, xây d ng chu ng, tr i ạch vùng chăn nuôi tập trung ựng chuồng, trại ồng, trại ạch vùng chăn nuôi tập trung

Lựa chọn vị trí xây dựng chuồng trại, diện tích chuồng nuôi, mật độ và bố trí, sắp

xếp các dãy chuồng nuôi, xây dựng công trình xử lý chất thải, vệ sinh chuồng trại, trồng cây xanh,… Tiến hành trồng cây xanh để tạo bóng mát và chắn được gió lạnh, gió nóng,

nuôi Nên trồng kết hợp các loại cây như: nhãn, vải, keo…lấy bóng mát và thu hoạchthêm từ sản phẩm hoa quả, và những sản phẩm khác

Đặc biệt, cần đẩy nhanh tiến độ quy hoạch vùng chăn nuôi tập trung gắn với bảo vệmôi trường, đưa chăn nuôi ra xa đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp và nhất thiết phảithực hiện quy định chăn nuôi an toàn gắn với bảo vệ môi trường

b) Xây d ng h th ng h m biogasựng chuồng, trại ệ môi trường: ống ô nhiễm, bảo vệ môi trường: ầm tập trung

Hai biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường được đánh giá có nhiều ưu điểm, là sửdụng công nghệ khí sinh học (Biogas) và sử dụng chế phẩm sinh học EM Việc xây dựngcác hầm Biogas để xử lý chất thải từ chăn nuôi là một biện pháp mang lại tác dụng lớn.Nguồn phân thải sau khi đưa vào bể chứa được phân huỷ hết, giảm mùi hôi, ruồi nhặng

và kí sinh trùng hầu như bị tiêu diệt trong bể chứa này Bên cạnh đó, sử dụng hầm Biogas

Trang 28

còn có thể tái tạo được nguồn năng lượng sạch từ phế thải chăn nuôi, tạo ra khí CH4 phục

vụ việc đun nấu, thắp sáng

c) phân b ng phỦ phân bằng phương pháp sinh học cùng với việc che phủ kín ằng phương pháp sinh học cùng với việc che phủ kín ươ cấu và quy mô các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầmng pháp sinh h c cùng v i vi c che ph kínọc cùng với việc che phủ kín ới quy mô lớn và bền vững, cần tăng cương các ệ môi trường: ủ kín

Phân chuồng sau khi được lấy ra khỏi chuồng nuôi, trong quá trình đánh đống,phân được rải từng lớp một (mỗi lớp khoảng 20 cm) rồi rải thêm một ít (một lớp mỏng)tro bếp hoặc vôi bột), sau cùng, sử dụng bùn ao hoặc nhào đất mịn với tạo thành bùn đểtrát kín, đều lên toàn bộ bề mặt của đống phân Cũng có thể sử dụng các tấm (nylon, bạt,

…) để phủ kín đống phân Làm được như vậy, trong quá trình ủ sẽ giảm thiểu các loại khí

sẽ có hiện tượng sinh nhiệt, do vậy các mầm bệnh (trứng, ấu trùng, vi khuẩn, nấm,…) sẽ

bị tiêu diệt, nhờ vậy các mầm bệnh sẽ bị hạn chế phát tán, lây lan

d) X lý nử lý nước thải bằng cây thủy sinh ưới quy mô lớn và bền vững, cần tăng cương cácc th i b ng cây th y sinh ảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn ằng phương pháp sinh học cùng với việc che phủ kín ủ kín

Một số loại cây thủy sinh như bèo lục bình, cỏ muỗi nước có thể xử lý nước thải,vừa ít tốn kinh phí lại thân thiện với môi trường Biện pháp xử lý nước thải theo cách nàyđáp ứng tiêu chuẩn tối thiểu Nước thải ra hệ thống thoát nước một cách an toàn màkhông cần xử lý thêm.Ngoài ra, các cây thuỷ sinh này có thể thu hoạch và dùng làm phânhữu cơ Bản thân chúng có thể trực tiếp làm phân xanh hoặc phân trộn

e)S d ng Zeolit, dung d ch i n ho t hóa Anolit, các ch ph m sinh h cử lý nước thải bằng cây thủy sinh ịa bàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn điện hoạt hóa Anolit, các chế phẩm sinh học ệ môi trường: ạch vùng chăn nuôi tập trung ến năm 2020, tầm nhìn ẩm sinh học ọc cùng với việc che phủ kín

(EM)

- Chế phẩm zeolite làm phụ gia thức ăn cho lợn và gà, khi được trộn vào thức ănchế phẩm sẽ hấp phụ các chất độc trong cơ thể vật nuôi, tăng khả năng kháng bệnh, kíchthích tiêu hóa và tăng trưởng

- Sử dụng dung dịch điện hoạt hóa Anôlít có khả năng khử trùng nước sinh hoạt,bảo quản nông sản, chế biến thủy sản, sản xuất tôm giống, khử trùng trong các cơ sở y tế,

sinh vật cấp cao, có thể được sử dụng làm dung dịch phun tiêu độc cho các cơ sở chănnuôi

- Sử dụng chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu EM trong chăn nuôi sẽ làm cho chất thảinhanh phân hủy, khử mùi tốt và giảm quần thể côn trùng ruồi muỗi, giảm nguy cơ lây landịch bệnh Cho gia súc, gia cầm uống hoặc ăn thức ăn thô có trộn chế phẩm EM còn giảmđược nguy cơ mắc bệnh đường ruột cho vật nuôi

f) Ch n nuôi trên n n ăn nuôi tập trung ền vững, cần tăng cương các điện hoạt hóa Anolit, các chế phẩm sinh họcệ môi trường:m lót sinh thái

Đệm lót thường là các nguyên liệu thực vật như mùn cưa, trấu, thân cây ngô và lõibắp ngô khô nghiền nhỏ… trên bề mặt đệm lót có phun một dung dịch men (hỗn hợp các

vi sinh vật có ích) Trong chuồng nuôi đệm lót sinh thái, vật nuôi có thể ăn men vi sinhvật có trong đệm lót sẽ giúp tiêu hóa thức ăn tốt hơn, làm tăng khả năng hấp thu axitamin, qua đó tăng độ mềm, vị ngọt tự nhiên cho thịt so với sản phẩm làm ra từ chăn nuôithông thường, đồng thời người chăn nuôi có thể tiết kiệm được 80% nước, 60% nhân lực,10% chi phí thức ăn, thuốc thú y phòng trừ dịch bệnh Các vi sinh vật có lợi trong đệm lót

có vai trò quan trọng trong việc phòng chống các bệnh dịch có hại như lở mồm long

Ngày đăng: 16/05/2016, 15:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3. Dự kiến quy mô phát triển đàn các sản phẩm chủ lực - ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH đến 2015, xây DỰNG QUY HOẠCH đến 2020, tầm NHÌN đến 2030 NGÀNH CHĂN NUÔI TỈNH QUẢNG NINH
Bảng 3. Dự kiến quy mô phát triển đàn các sản phẩm chủ lực (Trang 9)
Hình 290 90 200 Tr. Đồng 4.988,0 1.548,0 3.440,0 - ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH đến 2015, xây DỰNG QUY HOẠCH đến 2020, tầm NHÌN đến 2030 NGÀNH CHĂN NUÔI TỈNH QUẢNG NINH
Hình 290 90 200 Tr. Đồng 4.988,0 1.548,0 3.440,0 (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w