1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Đề cương dự toán “quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn”

24 1,2K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 179,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay có thực trạng là người dân tự trồng rau để ăn thì cơ bản an toàn,còn rau để bán cho các đô thị, khu công nghiệp hiện đang có vấn đề về an toàn thựcphẩm, nên cần quy hoạch làm rõ

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐỀ CƯƠNG - DỰ TOÁN

Dự án: Quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn

(Ban hành kèm theo Quyết định số QĐ-BNN-TT ngày tháng 8 năm 2014 của

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT)

I TÊN DỰ ÁN: “Quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn”.

II SỰ CẦN THIẾT LẬP QUY HOẠCH

Rau tươi có vai trò quan trọng trong dinh dưỡng Bữa ăn hàng ngày củachúng ta không thể thiếu rau Điều quan trọng là phải đảm bảo rau an toàn (RAT),không có vi khuẩn gây bệnh và các hoá chất độc nguy hiểm

Trong những năm qua, lượng rau sản xuất ra ngày càng lớn Năm 2013 diệntích rau các loại cả nước đạt 845 ngàn ha, sản lượng 14,5 triệu tấn; so với năm 2000diện tích tăng 392 ngàn ha (tốc độ tăng bình quân đạt 4,9%/năm), sản lượng tăng 8,

6 triệu tấn (tốc độ tăng bình quân đạt 7,1%/năm) Sản xuất RAT cũng được triểnkhai ở nhiều vùng, nhiều địa phương Đây là việc làm cần thiết nhằm đảm bảo chấtlượng rau cũng như sức khỏe của người tiêu dùng

Tuy nhiên, việc phát triển RAT còn gặp nhiều khó khăn Tỷ lệ rau VietGAPchỉ chiếm 1-2%, RAT từ 7-8% trong tổng số rau sản xuất Các cơ quan nghiên cứu,quản lý từ trung ương đến địa phương rất quan tâm nhưng khi triển khai thực hiệnđang gặp nhiều khó khăn, do nhiều địa phương chưa có quy hoạch vùng sản xuấtrau an toàn, nên khâu chứng nhận, giám sát các vùng sản xuất RAT gặp nhiều khókhăn

Hiện nay có thực trạng là người dân tự trồng rau để ăn thì cơ bản an toàn,còn rau để bán cho các đô thị, khu công nghiệp hiện đang có vấn đề về an toàn thựcphẩm, nên cần quy hoạch làm rõ phạm vi để tập trung phối hợp chỉ đạo, quản lýchặt chẽ tất cả các khâu của quá trình sản xuất

Trước mắt cần lập quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn cung cấp cho haithành phố lớn là Hà Nội và TP Hồ Chí Minh Đây cũng là hai vùng tiêu thụ rau lớnnhất cả nước, chủ yếu phục vụ cho dân cư đô thị và các khu công nghiệp tập trung

Từ thực trạng và quan điểm trên, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đãgiao Cục Trồng trọt là cơ quan lập dự án “Quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn”

III CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ LẬP DỰ ÁN

Trang 2

- Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ vềlập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

- Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh

tế - xã hội;

- Quyết định số 485/QĐ-BNN-KH ngày 19 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng

Bộ Nông nghiệp & PTNT về phê duyệt điều chỉnh, bổ sung danh mục và phângiao nhiệm vụ quản lý dự án thiết kế, quy hoạch mở mới năm 2014

- Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT, ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Bộ Kếhoạch và Đầu tư Hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh vàcông bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnhvực và sản phẩm chủ yếu

- Thông tư số 49/2013/TT-BNNPTNT ngày 19/11/2013 của Bộ Nông nghiệp vàPTNT về việc Hướng dẫn tiêu chí xác định vùng sản xuất trồng trọt tập trung

đủ điều kiện an toàn thực phẩm

- Thông báo số 277/TB-VPCP ngày 01 tháng 8 năm 2013 về việc thông báo ýkiến kết luận của Phó thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân tại cuộc họp Ban chỉ đạoliên ngành Trung ương về vệ sinh an toàn thực phẩm

- Thông tư số 02/2013/TT-BNNPTNT ngày 4/1/2013 của Bộ Nông nghiệp vàPTNT về việc ban hành “Quy định phân tích nguy cơ và quản lý an toàn thựcphẩm theo chuỗi sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản và muối”

- Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10 tháng 06 năm 2013 của Thủ tướng chínhphủ về việc phê duyệt đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nângcao giá trị gia tăng và phát triển bền vững;

- Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ

về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác xã, liên kết sản xuất gắn vớitiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng mẫu lớn

- Thông tư số 59/2012/TT-BNNPTNT ngày 09/11/2012 của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn về việc Quy định về quản lý sản xuất rau, quả và chè antoàn

- Thông tư số 48/2012/TT-BNNPTNT ngày 26/9/2012 của Bộ Nông nghiệp vàPTNT về việc Quy định về chứng nhận sản phẩm thủy sản, trồng trọt, chănnuôi được sản xuất, sơ chế phù hợp với quy trình thực hành sản xuất nôngnghiệp tốt

- Quyết định số 124/2012/QĐ-TTg ngày 02/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ

về phê duyệt phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất ngành nôngnghiệp toàn quốc đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030

Trang 3

- Thông tư số 01/2012/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Hướng dẫnxác định mức chi phí cho lập, thẩm định và công bố quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủyếu.

- Thông tư số 59/2012/TT-BNNPTNT ngày 09/11/2012 của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn về việc Quy định về quản lý sản xuất rau, quả và chè antoàn

- Công văn số 5341/VPCP-KTN ngày 04 tháng 8 năm 2011 của Văn phòngChính phủ thông báo ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân

về xây dựng Đề án “Phát triển vùng sản xuất rau tập trung đảm bảo an toàn”

- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ vềđánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo

vệ môi trường

- Quyết định số 3408/QĐ-BNN-QLCL ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Bộtrưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phân công tổ chức thựchiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát chất lượng vật tư nông nghiệp và an toànthực phẩm nông lâm thủy sản thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp vàPTNT

- Quyết định số 379/QĐ-BNN-KHCN ngày 28/01/2008 Bộ Nông nghiệp vàPTNT ban hành Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau

- Quyết định số 2374/QĐ-BNN-QLCL ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Bộtrưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Đề án tăngcường quản lý chất lượng nông lâm thủy sản đảm bảo vệ sinh an toàn thựcphẩm đến năm 2015, định hướng đến năm 2020

- Quyết định 99/2008/QĐ-BNN ngày 15 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng BộNông nghiệp và PTNT về việc ban hành quy định quản lý sản xuất, kinhdoanh rau, quả và chè an toàn

- Chi phí phân tích theo QĐ 80/2005/QĐ-BTC, Quyết định số BTNMT

02/2008/QĐ-IV PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI KỲ LẬP QUY HOẠCH

1 Phạm vi lập quy hoạch

- Vùng trồng rau cung cấp cho Thành phố Hà Nội, gồm: Thành phố Hà Nội vàcác tỉnh: Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hải Phòng, Hưng Yên, HảiDương, Hà Nam

- Vùng trồng rau cung cấp cho TP Hồ Chí Minh, gồm: TP Hồ Chí Minh vàcác tỉnh Lâm Đồng, Tiền Giang, Long An, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu

- Tập trung nghiên cứu các loại rau đang sản xuất tại các vùng sản xuất rau tậptrung; Các biện pháp canh tác, sản xuất, sơ chế, bảo quản rau; Các hình thức

Trang 4

2 Đối tượng nghiên cứu

- Phân tích, đánh giá điều kiện đất, nước tại các vùng dự kiến quy hoạch vùngtrồng rau an toàn cung cấp cho Hà Nội và TP Hồ Chí Minh;

- Nghiên cứu, phân tích các quy trình kỹ thuật trong sản xuất, sơ chế, bảo quản,vận chuyển rau và rau an toàn;

- Các hình thức liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm rau và rau an toàn theochuỗi tại các vùng sản xuất rau cung cấp cho Hà Nội và TP Hồ Chí Minh

3 Thời kỳ lập quy hoạch

- Quy hoạch các vùng sản xuất rau an toàn cung cấp cho các thành phố lớn vàcác khu công nghiệp tập trung ở 2 vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc và phíaNam giai đoạn 2015 - 2020 và định hướng đến năm 2030

- Thời gian lập dự án được thực hiện trong năm 2014-2015

V MỤC TIÊU, YÊU CẦU NGHIÊN CỨU

1 Mục tiêu

- Đánh giá thực trạng sản xuất, sơ chế, chế biến và tiêu thụ rau nói chung và rau

an toàn tại các vùng rau cung cấp cho Hà Nội và TP Hồ Chí Minh giai đoạn2005-2013

- Quy hoạch các vùng sản xuất rau an toàn cung cấp cho Hà Nội và TP Hồ ChíMinh đến năm 2020, định hướng đến 2030

- Đề xuất các giải pháp và tổ chức thực hiện quy hoạch

- Xác định các quan điểm phát triển và một số chỉ tiêu về phát triển sản xuất rau

an toàn; Xác định được những vùng có điều kiện đất, nước và không bị tácđộng bởi ô nhiễm để hình thành các vùng sản xuất rau an toàn tập trung vớiquy mô lớn;

- Lập báo cáo quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn cung cấp cho Hà Nội và TP

Hồ Chí Minh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 trình Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn phê duyệt

VI PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Phương pháp thu thập, kế thừa số liệu: Thu thập và kế thừa các tài liệu

pháp lý đã có như các quy hoạch đã được phê duyệt, các kết quả phân tích

Trang 5

mẫu đất, nước, số liệu thống kê hiện có của các tỉnh, các văn bản về chủtrương, chính sách đã được ban hành ;

2 Phương pháp điều tra - khảo sát thực địa kết hợp phương pháp đánh giá

nhanh có sự tham gia của nông dân (PRA):

- Các yếu tố tự nhiên (đất, nước, địa hình) trên bản đồ nền địa hình đã được sốhóa và điều kiện kinh tế - xã hội; hiện trạng sản xuất, sử dụng các loại hóachất, thuốc bảo vệ thực vật …

- Phỏng vấn đơn vị sản xuất (nông hộ, doanh nghiệp) về nguyện vọng phát triểnsản xuất, đặc điểm, trình độ, nguồn lực … theo các phiếu điều tra in sẵn vàđược xử lý và tổng hợp bằng các phần mềm chuyên dụng

- Tham quan các khu nông nghiệp công nghệ cao và sản xuất rau an toàn trongnước

3 Phương pháp chuyên gia: Phối hợp với các chuyên gia am hiểu sâu về từng

lĩnh vực trong nội dung quy hoạch để tư vấn, hội thảo đánh giá điều kiện tựnhiên, kinh tế - xã hội, các lĩnh vực chuyên môn, khoa học kỹ thuật về sảnxuất, sơ chế, bảo quản, xúc tiến thương mại sản phẩm rau; xây dựng phương

án quy hoạch và thực hiện quy hoạch

4 Phương pháp ứng dụng khoa học kỹ thuật; nội suy, ngoại suy

- Sử dụng các định mức được nhà nước ban hành kết hợp với điều tra hiện trạng

để khu vực hoá và cập nhật trong tính toán đầu tư

- Sử dụng các phần mềm GIS (Arc GIS, ARC view, Mapinfo, Microstattion…)

để số hóa, xây dựng hệ thống bản đồ phục vụ quy hoạch

5 Phương pháp lấy mẫu phân tích

- Xác định số lượng các loại mẫu cần phân tích theo Quyết đinh số765/QĐ/BNN-KHKT ngày 08/12/1984 của Bộ Nông nghiệp ban hành tiêuchuẩn cấp ngành “Quy phạm điều tra lập bản đồ đất tỷ lệ lớn”

- Số lượng mẫu và phương pháp lấy mẫu nước theo TCVN 6000-1995 đối vớinước ngầm, TCVN 5996-1995 đối với nước sông và suối, TCVN 5994-1995đối với nước ao, hồ tự nhiên và nhân tạo

- Phân tích các mẫu đất, nước theo các chỉ tiêu quy định tại Quyết định số99/2008/QĐ-BNN ngày 15 tháng 10 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và PTNT

về Ban hành quy định quản lý sản xuất, kinh doanh rau, quả và chè an toàn

VII NỘI DUNG QUY HOẠCH

NỘI DUNG 1 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT, SƠ CHẾ, BẢO

QUẢN, TIÊU THỤ RAU AN TOÀN CUNG CẤP CHO HAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI VÀ TP HỒ CHÍ MINH

1 Đánh giá thực trạng sản xuất rau

Trang 6

- Diễn biến diện tích, năng suất, sản lượng rau giai đoạn 2005 - 2013 theo tỉnh,thành phố

- Giống và thời vụ gieo trồng

- Cơ cấu, chủng loại rau

- Các vùng sản xuất rau tập trung

- Hiệu quả sản xuất rau

2 Thực trạng sản xuất rau an toàn

2.1 Tình hình sản xuất rau an toàn tại các tỉnh

- Diện tích, năng suất, sản lượng rau an toàn

- Diện tích, năng suất, sản lượng rau được chứng nhận VietGAP và các tiêuchuẩn an toàn khác tương đương

- Giống và thời vụ gieo trồng

- Công thức luân canh, xen canh rau

- Kỹ thuật canh tác và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật sản xuất rau an toàn

- Tình hình sử dụng phân bón, hóa chất nông nghiệp trong sản xuất rau an toàn

2.3 Thực trạng ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao trong sản xuất rau an toàn tại các tỉnh

2.4 Công tác chứng nhận rau an toàn

- Các tổ chức cấp chứng chỉ chứng nhận rau an toàn

- Thực trạng công tác cấp chỉ chứng nhận sản xuất rau an toàn

3 Thực trạng sơ chế, bảo quản rau an toàn

- Tình hình trang thiết bị áp dụng cho các cơ sở sơ chế, bảo quản rau an toàn

- Quy mô các vùng nguyên liệu

- Đánh giá mức độ an toàn khâu sơ chế, bảo quản rau

- Những vấn đề tồn tại cần giải quyết

4 Thực trạng tiêu thụ rau an toàn

- Thực trạng thị trường tiêu thụ rau an toàn tại các thành phố lớn và các khucông nghiệp như sau:

+ Các kênh tiêu thụ:

Người sản xuất  bán trực tiếp cho người tiêu dùng

Người sản xuất  người bán lẻ  người tiêu dùng

Người sản xuất  người thu gom  nhà hàng siêu thị  người tiêu dùng.Người sản xuất  người thu gom có cửa hàng và người tiêu dùng

Trang 7

+ Khối lượng tiêu thụ rau an toàn tại các thành phố lớn và các khu công

nghiệp tập trung

- Các hoạt động kinh doanh rau an toàn:

+ Nông hộ tự sản xuất tiêu thụ

+ Người thu gom

+ Hợp tác xã

+ Chợ đầu mối

+ Doanh nghiệp, các siêu thị

- Liên kết trong tiêu thụ rau an toàn

- Chênh lệch giá qua các kênh tiêu thụ

- Đánh giá chênh lệch giữa giá rau an toàn và rau thông thường

5 Hệ thống kiểm tra chất lượng sản phẩm rau an toàn

- Công tác tổ chức lực lượng thanh tra

- Công tác thanh tra mua bán thuốc BVTV

- Về tổ chức công tác giám sát, kiểm tra sử dụng thuốc BVTV

6 Tình hình thực hiện cơ chế chính sách về phát triển rau an toàn

- Cơ chế hỗ trợ của trung ương

- Cơ chế hỗ trợ của địa phương

7 Thực trạng cơ sở hạ tầng tại các vùng sản xuất rau an toàn tập trung tại các tỉnh

Tập trung đánh giá thực trạng cơ sở hạ tầng liên quan đến sản xuất, vậnchuyển, sơ chế, bảo quản rau an toàn:

- Công trình thủy lợi phục vụ tưới tiêu, thoát nước vùng rau, các nguồn và chấtlượng nước tưới cho rau

- Hệ thống giao thông nội đồng tại các vùng sản xuất tập trung

- Hệ thống điện, công suất và chất lượng cung cấp sử dụng, mức độ an toàn

- Đánh giá chung tồn tại và hạn chế cần khắc phục

8 Thực trạng hệ thống dịch vụ phục vụ sản xuất rau an toàn

Trang 8

9 Đánh giá hiệu quả một số mô hình sản xuất, sơ chế, tiêu thụ rau an toàn tại các vùng rau an toàn

10 Lấy mẫu đất và nước tại các tỉnh nằm trong vùng sản xuất rau an toàn cung

cấp cho thành phố Hà Nội và TP Hồ Chí Minh

10.1 Phân tích các chỉ tiêu về đất, nước của các tỉnh

10.2 Cơ sở lấy mẫu đất, nước để phân tích

- Dựa vào diện tích các loại đất trồng rau hiện nay của các tỉnh

- Dựa vào độ đồng nhất về độ dốc, tầng dày của đất

- Dựa vào hiện trạng, quy mô sản xuất rau trên địa bàn tỉnh

- Dựa vào nguồn nước tưới của từng khu vực

- Lấy mẫu đất, nước phân tích tại cùng địa điểm

- Theo Quyết định số 765/QĐ/BNN-KHKT ngày 08/12/1984 của Bộ Nôngnghiệp ban hành Tiêu chuẩn kỹ thuật cấp ngành và Quy phạm điều tra lập bản

đồ đất tỷ lệ lớn

10.3 Phân tích mức giới hạn tối đa cho phép của kim loại nặng trong đất

10.4 Phân tích mức giới hạn tối đa cho phép của kim loại nặng trong nước tưới 10.5 Đánh giá mức độ an toàn của đất trồng, nước tưới cho rau:

- Dựa trên các chỉ tiêu phân tích đất và nước tưới, đánh giá mức độ an toàn:thích hợp, ít thích hợp, không thích hợp

- Dự thảo quy trình lấy mẫu đánh giá mức độ an toàn nông sản

Mật độ phẫu diện được quy định cụ thể cho từng tỷ lệ bản đồ và loại địa hình

11 Đánh giá chung về sản xuất rau an toàn tại hai vùng kinh tế trọng điểm

- Những mặt đạt được

- Những khó khăn, hạn chế, tồn tại

Trang 9

- Nguyên nhân của tồn tại.

NỘI DUNG 2: QUY HOẠCH VÙNG SẢN XUẤT RAU AN TOÀN CUNG CẤP

CHO HÀ NỘI VÀ TP HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

1 Dự báo một số điều kiện phát triển

1.1 Điều kiện về vốn đầu tư

- Dự báo về khả năng đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật sẽ được xây dựng phục vụcho sản xuất rau an toàn

- Dự báo về khả năng đầu tư, khai thác các nguồn vốn cho sản xuất rau an toàn

và các chương trình, dự án có liên quan

- Dự báo khả năng dịch vụ đáp ứng về vật tư, phân bón, nguyên liệu cho sảnxuất và chế biến rau an toàn

1.2 Điều kiện khoa học công nghệ

Dự báo về các tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất:

- Tiến bộ về giống rau

- Tiến bộ trong việc sử dụng nguồn nước, xây dựng đồng ruộng, cải tạo đất

- Tiến bộ về phân bón hữu cơ sinh học, bảo vệ thực vật

- Tiến bộ về kỹ thuật canh tác, trồng, chăm sóc

- Tiến bộ về công nghệ, kỹ thuật trong sản xuất, chế biến rau an toàn

1.3 Dự báo dân số tại Hà Nội và lao động tại các khu công nghiệp tập trung tại vùng lập quy hoạch

- Dự báo dân số tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh

- Dự báo lao động tại các khu công nghiệp tập trung tại hai Thành phố

1.4 Điều kiện thị trường và thị hiếu tiêu dùng rau an toàn

- Thu thập các thông tin, các căn cứ trong quá khứ và dự báo để có định hướngtrong tiêu thụ rau an toàn để tham khảo và dựa vào dự báo dân số và lao độngtại các thành phố lớn và các khu công nghiệp tập trung tại 2 vùng kinh tế trọngđiểm trong quá trình điều chỉnh quy mô sản xuất rau an toàn

- Dự báo quy mô sản lượng sản xuất và tiêu thụ rau an toàn, những vùng sảnxuất tập trung để cung ứng cho dân cư tại thành phố lớn và các khu côngnghiệp tập trung

1.5 Điều kiện cơ chế chính sách

Thu thập đánh giá các chính sách đã ban hành nhất là các chính sách liên quanđến ruộng đất, chính sách phát triển kinh tế hộ, trang trại, các chính sách đối vớisản xuất và tiêu thụ rau an toàn, từ đó xác định:

Trang 10

- Tác động của các chính sách trong thời gian qua đối với rau an toàn.

- Những tồn tại, bất cập của chính sách cần bổ sung sửa đổi

- Những vấn đề cần giải quyết, đề ra các chính sách mới

1.6 Điều kiện về kết cấu hạ tầng

Thu thập, đánh giá kết cấu hạ tầng kinh tế phục vụ sản xuất rau an toàn và côngnghệ sơ chế, chế biến, bảo quản rau an toàn về số lượng, chất lượng, khả năngcung ứng, quản lý, từ đó xác định:

- Khả năng của hệ thống thuỷ lợi tưới tiêu

- Khả năng của công nghiệp chế biến, bảo quản rau an toàn

- Khả năng cung cấp các dịch vụ khoa học kỹ thuật (khuyến nông)

2 Xây dựng và lựa chọn phương án quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn cung cấp cho Hà Nội và TP Hồ Chí Minh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

Dựa vào các mục tiêu chiến lược phát triển sản xuất nông nghiệp cả nước tronggiai đoạn tới, các yếu tố thị trường tiêu thụ, nhu cầu tiêu thụ rau an toàn tại haivùng kinh tế trọng điểm phía Bắc và phía Nam, khả năng nguồn lực và các yếu

tố tác động để luận chứng về quan điểm, mục tiêu phát triển vùng sản xuất rau

an toàn đến 2020 và định hướng 2030

3 Phân tích xác định quan điểm phát triển vùng sản xuất rau an toàn

- Quan điểm về đảm bảo an toàn cho cả người sản xuất, người tiêu dùng và môitrường

- Quan điểm về phát huy lợi thế của các vùng, áp dụng tiến bộ khoa học, quytrình công nghệ tiên tiến để đạt năng suất cao, chất lượng tốt, giá thành hạ, đadạng chủng loại và mẫu mã đáp ứng nhu cầu, thị hiếu và thực sự tạo đượcniềm tin, đảm bảo an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng tại thành phố lớn vàcác khu công nghiệp tập trung

- Quan điểm về gắn kết chặt chẽ giữa sản xuất với sơ chế, chế biến, bảo quản vàtiêu thụ, đảm bảo quản lý khép kín “từ đồng ruộng đến bàn ăn”, đảm bảo hàihoà quyền lợi của người sản xuất và người tiêu dùng

- Quan điểm về huy động nguồn lực của các thành phần kinh tế, có sự trợ giúpcủa Nhà nước vào những nội dung cần thiết, thích hợp

4 Luận chứng về mục tiêu phát triển

4.1 Mục tiêu tổng quát

Xây dựng, phát triển sản xuất rau theo hướng tập trung, thực hành nông nghiệptốt và từng bước ứng dụng công nghệ cao nhằm cung cấp cho người tiêu dùngsản phẩm rau chất lượng cao, đảm bảo an toàn thực phẩm cho dân cư tại hai

Trang 11

thành phố lớn và khu công nghiệp tập trung ở hai vùng kinh tế trọng điểm phíaBắc và phía Nam

kỹ thuật, sản xuất, sơ chế rau an toàn hoặc phù hợp tiêu chuẩn VietGAP

- Tỷ lệ diện tích rau tại các vùng tập trung được sản xuất công nghiệp, ứng dụngcác công nghệ cao trong sản xuất

5 Xây dựng, phân tích, lựa chọn phương án quy hoạch

Để xây dựng các phương án phát triển sẽ tiến hành nghiên cứu xác định các yếu

tố như là những biến số cơ bản của phương án như:

- Quỹ đất cho sản xuất rau an toàn và quy mô sử dụng cho sản xuất rau an toàn

- Lao động nông nghiệp trong sản xuất rau an toàn

- Quy mô huy động vốn đầu tư cho sản xuất rau an toàn

- Trình độ công nghệ áp dụng vào sản xuất rau an toàn

- Nhu cầu tiêu dùng sản phẩm rau an toàn

- Và các yếu tố gây tác động khác

Từ các biến số trên xây dựng các phương án về tăng trưởng sản xuất rau an toàn

và tính hiệu quả theo các phương án

6 Quy hoạch phát triển vùng sản xuất, sơ chế, chế biến, tiêu thụ rau an toàn

6.1 Quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn

- Quy hoạch vùng trồng rau theo tỉnh/thành phố, trong đó diện tích rau an toàn,năng suất, sản lượng

- Quy hoạch số vùng rau an toàn theo quy mô diện tích để đầu tư nâng cấp,quản lý giám sát sản xuất

6.2 Quy hoạch hệ thống cơ sở sơ chế, chế biến và tiêu thụ rau an toàn

Tiến hành quy hoạch, xây dựng các cơ sở sơ chế, chế biến rau an toàn gắn vớicác vùng sản xuất rau an toàn tập trung, các chợ đầu mối

Quy hoạch các cơ sở chế biến rau an toàn ở các vùng sản xuất tập trung và cáckhu công nghiệp

Trang 12

Quy hoạch các chợ đầu mối rau an toàn gắn với các vùng sản xuất lớn và cáctrục đường giao thông chính, các thành phố lớn, các khu công nghiệp tập trung Quy hoạch mạng lưới tiêu thụ rau an toàn bao gồm các cửa hàng rau an toàn tạicác khu dân cư, khu công nghiệp tập trung, quầy rau an toàn tại các chợ và gianhàng rau an toàn tại các siêu thị.

Quy hoạch các vùng ưu tiên cho sản xuất rau an toàn bằng cách áp dụng các tiến

bộ KHCN về giống, phân bón và quy trình tiên tiến vào sản xuất Phấn đấu giảm

cơ bản tồn dư hoá chất độc hại và vi sinh vật trong sản phẩm rau, đảm bảo antoàn cho người sử dụng, nâng cao sức cạnh tranh

Đề xuất tỷ lệ các cơ sở bảo quản, chế biến rau an toàn áp dụng quản lý chấtlượng (HACCP, GMP), tỷ lệ cơ sở sản xuất rau áp dụng quy trình GAHP, GAP.Biện pháp nâng cao chất lượng rau, giảm dư lượng thuốc trừ sâu, tăng tỷ lệ diệntích trồng rau theo quy trình an toàn đến năm 2020 và định hướng 2030

NỘI DUNG 3: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1 Giải pháp về quản lý nhà nước

- Chính sách chuyển đổi cơ cấu cây trồng

- Chính sách phát triển nguồn nhân lực

- Chính sách quản lý sản xuất, tiêu thụ rau an toàn

- Chính sách chế tài xử phạt

2 Quy hoạch và ưu tiên đầu tư hình thành các vùng sản xuất rau tập trung, công nghiệp đảm bảo ATTP

- Định hướng phát triển vùng rau tập trung đảm bảo ATTP tới năm 2020

- Định hướng hình thành một số vùng sản xuất rau tập trung, sản xuất côngnghiệp, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất

3 Bổ sung cán bộ kỹ thuật hướng dẫn, giám sát các khâu trong quá trình sản xuất, sơ chế rau theo GAP

Ngày đăng: 16/05/2016, 15:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w