Tổ chức phối hợp thực hiện đề tài, dự án: Nội dung tham gia chủ yếu Sản phẩm chủ yếu đạt được Ghi chú* - Điều tra, đánh giá bổ sung đặc điểm giống của 02 giống lúa nương Tan nương, Kh
Trang 1BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
NHIỆM VỤ KHCN VỀ QUỸ GEN
BÁO CÁO TỔNG HỢP
"KHAI THÁC VÀ PHÁT TRIỂN CÁC NGUỒN GEN LÚA ĐẶC SẢN TAN NƯƠNG, KHẨU MANG, KHẨU KÝ, KHẨU NẨM PUA PHỤC VỤ
CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC VIỆT NAM"
MÃ SỐ: 01/2011/HĐ – NVQG
Đơn vị chủ trì: Trung tâm Tài nguyên thực vật
Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
Chủ nhiệm: TS Trần Danh Sửu
HÀ NỘI, 2015
Trang 2BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
NHIỆM VỤ KHCN VỀ QUỸ GEN
BÁO CÁO TỔNG HỢP
"KHAI THÁC VÀ PHÁT TRIỂN CÁC NGUỒN GEN LÚA ĐẶC SẢN TAN NƯƠNG, KHẨU MANG, KHẨU KÝ, KHẨU NẨM PUA PHỤC VỤ
CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC VIỆT NAM"
Trang 3VIỆN KHNN VIỆT NAM
TRUNG TÂM
TÀI NGUYÊN THỰC VẬT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI/DỰ ÁN SXTN
I THÔNG TIN CHUNG
1 Tên đề tài/dự án: Khai thác và phát triển các nguồn gen lúa đặc sản Tan
nương, Khẩu mang, Khẩu ký, Khẩu nẩm pua phục vụ các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam
Mã số đề tài, dự án: 01/2011/HĐ-NVQG
Thuộc:
- Chương trình (tên, mã số chương trình): Nhiệm vụ quỹ gen
- Dự án khoa học và công nghệ (tên dự án):
- Độc lập (tên lĩnh vực KHCN):
2 Chủ nhiệm đề tài/dự án:
Họ và tên: TS Trần Danh Sửu
Ngày, tháng, năm sinh: 30/12/1960 Nam/ Nữ: Nam
Học hàm, học vị: Tiến sĩ
Chức danh khoa học: Tiến sĩ Chức vụ: Phó Giám đốc
Điện thoại: Tổ chức: 04-33656601; Nhà riêng: 04-62516014
Mobile: 0904214069
Fax: 0433-650625 E-mail: trandanh_suu@yahoo.com
Tên tổ chức đang công tác: Trung tâm Tài nguyên thực vật
Địa chỉ tổ chức: An Khánh, Hoài Đức, Hà Nội
Địa chỉ nhà riêng: Phòng 138, Nhà I9, Thanh Xuân Bắc, Thanh Xuân, Hà Nội
3 Tổ chức chủ trì đề tài/dự án:
Tên tổ chức chủ trì đề tài: Trung tâm Tài nguyên thực vật
Điện thoại: 0433-650625; Fax: 0433-650625
E-mail: prc@hnn.vnn.vn Website: PGRVietnam.org.vn
Địa chỉ: An Khánh, Hoài Đức, Hà Nội
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Lã Tuấn Nghĩa
Số tài khoản: 3711
Ngân hàng: Kho bạc Nhà nước Hà Đông, Hà Nội
Tên cơ quan chủ quản đề tài: Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
Trang 4II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1 Thời gian thực hiện đề tài/dự án:
- Theo Hợp đồng đã ký kết: Từ 01 tháng 7 năm 2011 đến 30 tháng 6 năm 2015
- Thực tế thực hiện: từ tháng 01 năm 2011 đến tháng 6 năm 2015
- Được gia hạn (nếu có):
Thời gian
(Tháng, năm)
Kinh phí (Tr.đ)
Thời gian (Tháng, năm)
Kinh phí (Tr.đ)
c) Kết quả sử dụng kinh phí theo các khoản chi:
Đối với đề tài:
Đơn vị tính: Triệu đồng
Số
TT
Nội dung các khoản chi
Theo kế hoạch Thực tế đạt được
Trang 5- Lý do thay đổi (nếu có):
3 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài/dự án:
(Liệt kê các quyết định, văn bản của cơ quan quản lý từ công đoạn xác định nhiệm vụ, xét chọn, phê duyệt kinh phí, hợp đồng, điều chỉnh (thời gian, nội dung, kinh phí thực hiện nếu có); văn bản của tổ chức chủ trì đề tài, dự án (đơn, kiến nghị điều chỉnh nếu có)
Số
TT
Số, thời gian ban hành
Ghi chú
Quyết định phê duyệt kinh phí các nhiệm
vụ quỹ gen cấp Nhà nước
5 Số 01/2011/HĐ-NVQG;
ngày 01/7/2011
Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ quỹ gen
…
Trang 64 Tổ chức phối hợp thực hiện đề tài, dự án:
Nội dung tham gia chủ yếu
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú*
- Điều tra, đánh giá bổ sung đặc điểm giống của 02 giống lúa nương Tan nương, Khẩu mang
- Phục tráng 02 giống lúa nương Tan nương, Khẩu mang
- Nghiên cứu quy trình kỹ thuật canh tác cho 02 giống lúa nương Tan nương, Khẩu mang
-Khảo nghiệm sản xuất tại các vùng có đặc điểm sinh thái tương đồng của 02 giống lúa nương Tan nương, Khẩu mang
- Xây dựng mô hình canh tác cho 02 giống lúa nương
- Tổ chức Hội nghị đầu bờ tuyên truyền kết quả xây dựng mô hình của 02 giống lúa nương Tan nương, Khẩu mang
- 02 Bảng mô
tả giống
- QT phục tráng giống Tan nương, Khẩu mang
- QT canh tác giống Tan nương, Khẩu mang
- 300 kg hạt giống SNC x
2 giống
- 02 mô hình canh tác, mỗi
mô hình 1,8 ha
1,5 02 Hội nghị đầu bờ
2
- Lý do thay đổi (nếu có):
5 Cá nhân tham gia thực hiện đề tài, dự án:
(Người tham gia thực hiện đề tài thuộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá 10 người kể cả chủ nhiệm)
Số
TT
Tên cá nhân đăng ký
theo Thuyết minh tham gia thực hiện Tên cá nhân đã Nội dung tham gia chính
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú
Chọn dòng, đánh giá độ thuần
Trang 73 ThS Nguyễn Trọng
Khanh
ThS Nguyễn Trọng Khanh
Chọn dòng, đánh giá độ thuần
4 ThS Nguyễn Anh
Dũng
ThS Nguyễn Anh Dũng
Chọn dòng, đánh giá độ thuần
5 ThS Đinh Thị Bạch
Yến
ThS Đinh Thị Bạch Yến
Chọn dòng, phục tráng giống
6 ThS Nguyễn Thị Lan
Hoa
ThS Nguyễn Thị Lan Hoa
Đánh giá độ thuần bằng chỉ thị phân tử
7 ThS Hà Minh Loan ThS Hà Minh Loan Đánh giá chất
(Nội dung, thời gian, kinh phí,
địa điểm, tên tổ chức hợp tác, số
đoàn, số lượng người tham
gia )
Thực tế đạt được
(Nội dung, thời gian, kinh phí, địa điểm, tên tổ chức hợp tác, số đoàn, số lượng người tham
gia )
Ghi chú*
- Lý do thay đổi (nếu có):
7 Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:
1 Hội nghị đầu bờ giới thiệu
mô hình sản xuất giống
Khẩu Ký
Đã tổ chức 01 Hội nghị tại Thị trấn Tân Uyên, huyện Tân Uyên, Lai Châu, ngày 23/102014
2 Hội nghị đầu bờ giới thiệu
mô hình sản xuất giống
Khẩu nẩm pua
Đã tổ chức 01 Hội nghị tại Xã Đại Đồng, huyện Tràng Định, Lạng Sơn, ngày
5/11/2014
3 Hội nghị đầu bờ giới thiệu
mô hình sản xuất giống
Tan nương
Đã tổ chức 01 Hội nghị tại Xã Tân Lập,
Mộc Châu, Sơn La, ngày 24/9/2014
Trang 84 Hội nghị đầu bờ giới thiệu
mô hình sản xuất giống
Khẩu mang
Đã tổ chức 01 Hội nghị tại TT Đồng Văn,
Đồng Văn, Hà Giang, ngày 20/8/2014
- Lý do thay đổi (nếu có):
8 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:
(Nêu tại mục 15 của thuyết minh, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo sát trong nước và nước ngoài)
Theo kế hoạch đạt được Thực tế
1 Điều tra, đánh giá bổ
sung đặc điểm giống của
04 giống lúa nương Tan
nương, Khẩu mang,
Khẩu ký, Khẩu nẩm pua
10/2011 -
12/2011
12/2011
10/2011-T.T.T Hoài, H.M Loan, Đ.B Yến, L.Q Huy –TT Tài nguyên thực vật;
N.T Khanh, N.A Dũng, N.P Long – Viện CLT&CTP
2 Phục tráng 04 giống lúa
nương đặc sản Tan
nương, Khẩu mang,
Khẩu ký, Khẩu nẩm pua
4/2011- 12/2013
4/2011- 12/2013
T.D.Sửu, T.T.T Hoài, H.M Loan,
Đ.B Yến, L.Q Huy –TT Tài nguyên thực vật;
N.T Khanh, N.A Dũng, N.P Long – Viện CLT&CTP
3 Nghiên cứu quy trình kỹ
thuật canh tác cho 04
giống lúa nương
12/2014
1/2013- 12/2014
5/2013-T.D.Sửu, T.T.T Hoài, H.M Loan,
Đ.B Yến, L.Q Huy –TT Tài nguyên thực vật;
N.T Khanh, N.A Dũng, N.P Long – Viện CLT&CTP
12/2014
1/2014-T.T.T Hoài, H.M Loan, Đ.B Yến, N.T.L Hoa –TT Tài nguyên thực vật;
5 Khảo nghiệm sản xuất
tại các vùng có đặc điểm
sinh thái tương đồng
12/2014
1/2014- 12/2014
5/2014-T.D.Sửu, T.T.T Hoài, H.M Loan,
Đ.B Yến, L.Q Huy –TT Tài nguyên thực vật;
N.T Khanh, N.A Dũng, N.P Long – Viện CLT&CTP
6 Xây dựng mô hình canh
tác cho 04 giống lúa
nương
12/2014
1/2014- 12/2014
5/2014-T.D.Sửu, T.T.T Hoài, H.M Loan, Đ.B Yến, L.Q Huy –TT Tài nguyên thực vật;
N.T Khanh, N.A Dũng, N.P Long – Viện CLT&CTP
Trang 97 Tổ chức Hội nghị đầu
bờ tuyên truyền kết quả
xây dựng mô hình
12/2014
1/2014- 12/2014
10/2014-T.D.Sửu, T.T.T Hoài, H.M Loan,
Đ.B Yến, L.Q Huy –TT Tài nguyên thực vật;
N.T Khanh, N.A Dũng, N.P Long – Viện CLT&CTP
- Lý do thay đổi (nếu có):
III SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI, DỰ ÁN
1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:
vị đo Số lượng Theo kế hoạch đạt được Thực tế
1 Giống lúa nương đặc
4 giống
310 kg/giống x 2 giống;
300 kg/giống x 2 giống
- Lý do thay đổi (nếu có):
3 Mô hình sản xuất 04 mô hình 04 mô hình
4 Bản mô tả giống 04 bản mô tả 04 bản mô tả
- Lý do thay đổi (nếu có):
Nông nghiệp Việt Nam"
Số 5(44)/2013 và Báo Nông
nghiệp Việt Nam
- Lý do thay đổi (nếu có):
Trang 10d) Kết quả đào tạo:
Theo kế hoạch Thực tế đạt
được
- Lý do thay đổi (nếu có):
đ) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây
Theo
kế hoạch
Thực tế đạt được
2
- Lý do thay đổi (nếu có):
e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tế
2 Đánh giá về hiệu quả do đề tài, dự án mang lại:
a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:
(Nêu rõ danh mục công nghệ và mức độ nắm vững, làm chủ, so sánh với trình độ công nghệ so với khu vực và thế giới…)
- Kiến thức khoa học về sản xuất lúa, kiểm nghiệm chất lượng hạt giống, kỹ thuật canh tác giống chất lượng cao của các cán bộ địa phương được nâng lên, giúp cán bộ cơ sở
và nông dân phương pháp thực hành trên đồng ruộng mang lại lợi ích thiết thực cho nông dân trồng lúa trong tỉnh
- Nông dân nhận thức được cần thay đổi tập quán canh tác lúa, dùng giống thuần có chất lượng cao để làm giống cho vụ sau
- Thông qua việc thực hiện đề tài, cơ quan chủ trì có điều kiện thu thập, đánh giá các giống lúa đặc sản cổ truyền phục vụ công tác nghiên cứu, bên cạnh đó, có tác động nâng cao trình độ về KHCN cho cán bộ nghiên cứu
- Tăng cường gắn kết giữa Viện với hệ thống khuyến nông trong vùng và đưa nhanh các kết quả nghiên cứu vào sản xuất
Trang 11- Nâng cao hiệu quả bảo tồn tài nguyên di truyền lúa thông qua khai thác sử dụng b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:
(Nêu rõ hiệu quả làm lợi tính bằng tiền dự kiến do đề tài, dự án tạo ra so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường…)
- Hiện nay trên thị trường, nhu cầu tiêu thụ gạo chất lượng cao ngày càng tăng, cung không đủ cầu Chính vì vậy việc phục tráng và mở rộng sản xuất các giống lúa đặc sản sẽ góp phần nâng cao năng suất, hiệu quả kinh tế cho người sản xuất lúa ở các tỉnh miền núi và vùng phụ cận Mở rộng sản xuất gạo đặc sản cổ truyền, tăng thu nhập cho người nông dân, đa dạng hoá nguồn gen
- Việc sử dụng các giống địa phương sẽ hạn chế mức sử dụng phân bón hoá học, thuốc bảo vệ thực vật Như vậy, sử dụng giống phục tráng sẽ góp phần bảo vệ môi trường
do ít gây hại, ô nhiễm nguồn đất, nguồn nước bề mặt và nước ngầm; giảm mức dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong sản phẩm nên giảm độc hại cho người tiêu dùng
3 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của đề tài, dự án:
- Nghiên cứu quy trình kỹ thuật canh tác cho 04
giống lúa nương
15/9/2013
Lần 5:
- Phục tráng 04 giống lúa (G2)
- Nghiên cứu quy trình kỹ thuật canh tác cho 04
giống lúa nương
15/3/2014
Lần 6:
- Nghiên cứu quy trình kỹ thuật canh tác cho 04
giống lúa nương
- Đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng hạt và tính
kháng bệnh, tính chịu hạn của 04 giống lúa đã
được phục tráng
23/5/2014
Trang 12- Khảo nghiệm sản xuất tại các vùng có đặc điểm
sinh thái tương đồng
- Xây dựng mô hình canh tác cho 04 giống lúa
nương
Lần 7:
- Nghiên cứu quy trình kỹ thuật canh tác cho 04
giống lúa nương
- Đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng hạt và tính
kháng bệnh, tính chịu hạn của 04 giống lúa đã
được phục tráng
- Khảo nghiệm sản xuất tại các vùng có đặc điểm
sinh thái tương đồng
- Xây dựng mô hình canh tác cho 04 giống lúa
nương
15/9/2014
Lần 8:
- Nghiên cứu quy trình kỹ thuật canh tác cho 04
giống lúa nương
- Đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng hạt và tính
kháng bệnh, tính chịu hạn của 04 giống lúa đã
được phục tráng
- Khảo nghiệm sản xuất tại các vùng có đặc điểm
sinh thái tương đồng
- Xây dựng mô hình canh tác cho 04 giống lúa
Cần hoàn thiện báo cáo đặc điểm nông sinh học của các giông lúa Lần 2:
và hợp đồng đã
ký Số lượng sản phẩm trong
kỳ báo cáo đầy
Trang 13đủ, chất lượng đảm bảo theo đăng ký trong thuyết minh Lần 3:
-Phục tráng 04 giống lúa (G2)
- Nghiên cứu quy trình kỹ thuật canh tác cho 04
giống lúa nương
16/12/2013 Đã hoàn thành
các nội dung theo đúng tiến
độ của hợp đồng Lần 4:
- Nghiên cứu quy trình kỹ thuật canh tác cho 04
giống lúa nương
- Khảo nghiệm sản xuất tại các vùng có đặc điểm
sinh thái tương đồng
- Xây dựng mô hình canh tác cho 04 giống lúa
nương
10/5/2014 Đã hoàn thành
các nội dung theo đúng tiến
độ của hợp đồng ký kết
Lần 5:
- Nghiên cứu quy trình kỹ thuật canh tác cho 04
giống lúa nương
- Đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng hạt và tính
kháng bệnh, tính chịu hạn của 04 giống lúa đã
được phục tráng
- Khảo nghiệm sản xuất tại các vùng có đặc điểm
sinh thái tương đồng
- Xây dựng mô hình canh tác cho 04 giống lúa
độ của hợp đồng ký kết và kinh phí cấp thực tế năm
2014
Lần 6:
- Khảo nghiệm sản xuất tại các vùng có đặc điểm
sinh thái tương đồng
- Xây dựng mô hình canh tác cho 04 giống lúa
độ của hợp đồng ký kết và kinh phí cấp thực tế năm
2015 III Nghiệm thu cơ sở
Chủ nhiệm đề tài
(Họ tên, chữ ký)
Thủ trưởng tổ chức chủ trì
(Họ tên, chữ ký và đóng dấu)
Trang 14MỤC LỤC
Trang
1.2 Tình hình nghiên cứu lúa đặc sản ở Việt Nam 5
1.3 Nghiên cứu về các biện pháp kỹ thuật canh tác cây lúa 7
1.4 Một số nét về các giống lúa nương nghiên cứu 11
Trang 152.3.7 Phương pháp nghiên cứu các đặc điểm sinh hoá 21
3.1 Điều tra, đánh giá bổ sung đặc điểm giống của 4 giống lúa nương 26
3.1.1.2 Điều tra, đánh giá bổ sung đặc điểm giống lúa Khẩu nẩm pua 29
3.1.2 Bảng mô tả các đặc điểm hình thái nông học của 4 giống lúa nương 34
3.2 Kết quả phục tráng các giống lúa nương đặc sản 37
3.2.1.1 Đánh giá và chọn lọc vật liệu khởi đầu (G0) của giống lúa Khẩu
3.2.2.1 Kết quả đánh giá và chọn lọc thế hệ G1 của giống lúa Khẩu Ký 41 3.2.2.2 Kết quả đánh giá và chọn lọc thế hệ G1 của giống lúa Khẩu
Trang 163.2.2.4 Kết quả đánh giá và chọn lọc thế hệ G1 của giống lúa Khẩu
3.2.4.2 Kết quả đánh giá và chọn lọc thế hệ G2 của giống lúa Khẩu
3.3 Nghiên cứu quy trình kỹ thuật canh tác cho 04 giống lúa nương 57
3.3.1.1 Ảnh hưởng của mật độ cấy đến một số tính trạng chính của 04
giống lúa
57
3.3.1.1.1 Ảnh hưởng của mật độ cấy đến một số tính trạng chính của
3.3.1.1.2 Ảnh hưởng của mật độ cấy đến một số tính trạng chính của
giống Khẩu nẩm pua
59
3.3.1.1.3 Ảnh hưởng của mật độ cấy đến một số tính trạng chính của
giống Tan nương
60
3.3.1.1.4 Ảnh hưởng của mật độ cấy đến một số tính trạng chính của
giống Khẩu mang
61
3.3.1.2 Ảnh hưởng của mức phân bón đến mức độ nhiễm sâu bệnh hại
chính và khả năng chống đổ của các giống lúa
62
3.3.2.2 Nghiên cứu mức phân bón thích hợp cho giống Khẩu nẩm pua 65
Trang 173.3.2.5 Ảnh hưởng của mức phân bón đến mức độ nhiễm sâu bệnh hại
chính và khả năng chống đổ của các giống lúa
68
3.3.3.1 Ảnh hưởng của thời vụ đến một số tính trạng chính của các
3.3.3.2 Ảnh hưởng của thời vụ đến mức độ nhiễm sâu bệnh hại chính
và khả năng chống đổ của các giống lúa
73
3.4 Đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng hạt của 04 lúa 74
3.5 Đánh giá tính kháng rầy nâu và bạc lá và chịu hạn của 04 giống
lúa
75
3.5.3 Đánh giá khả năng chịu hạn của 04 giống lúa đã được phục tráng 76
3.6 Khảo nghiệm sản xuất tại các vùng có đặc điểm sinh thái tương
đồng
78
3.7 Kết quả xây dựng mô hình canh tác cho 04 giống lúa nương 82
3.8 Tổ chức hội nghị đầu bờ tuyên truyền kết quả xây dựng mô hình 90
Trang 18DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
AFLP Amplified Fragment Length Polymorphism (Đa dạng chiều dài đoạn
NSLT Năng suất lý thuyết
NSTT Năng suất thực thu
SĐK Số đăng ký (sử dụng trong Ngân hàng gen Quốc gia)
SSR Simple Sequence Repeats (Sự lặp lại trình tự đơn giản)
TĐDT Tương đồng di truyền
TGST Thời gian sinh trưởng
Trang 19DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.5 Tổng hợp các đặc điểm chính của 04 giống lúa nương địa
Bảng 3.7 Tham số thống kê một số tính trạng chính của 150 dòng G0
Bảng 3.8 Tham số thống kê một số tính trạng chính của 250 dòng G0
Bảng 3.9 Tham số thống kê một số tính trạng chính của 171 dòng G0
Bảng 3.10 Tham số thống kê một số tính trạng chính của 53 dòng G1 giống
lúa Khẩu ký vụ mùa năm 2012
42
Bảng 3.11 Tham số thống kê một số tính trạng chính của 50 dòng G1 giống
Bảng 3.12 Tham số thống kê một số tính trạng chính của 93 dòng G1 giống
Bảng 3.13 Tham số thống kê một số tính trạng chính của 53 dòng G1 giống
Bảng 3.14 Số alen và hệ số đa dạng gen cử 20 chỉ thị SSR
Bảng 3.15 Ma trận hệ số tương đồng di truyền giữa 10 G1
Bảng 3.16 Ma trận hệ số tương đồng di truyền giữa 11 dòng G1
Trang 20Bảng 3.17 Một số tính trạng chính của 10 dòng G2 giống lúa Khẩu ký năm
Bảng 3.21 Ảnh hưởng của mật độ cấy đến một số tính trạng chính của
giống lúa Khẩu Ký ở vụ mùa năm 2013 và 2014
58
Bảng 3.22 Ảnh hưởng của mật độ cấy đến một số tính trạng chính của
giống lúa Khẩu nẩm pua ở vụ mùa năm 2013 và 2014
60
Bảng 3.23 Ảnh hưởng của mật độ cấy đến một số tính trạng chính của
giống lúa Tan nương ở vụ mùa năm 2013 và 2014
61
Bảng 3.24 Ảnh hưởng của mật độ cấy đến một số tính trạng chính của
giống lúa Khẩu Mang ở vụ mùa năm 2013 và 2014
62
Bảng 3.25 Ảnh hưởng của mật độ cấy đến mức độ nhiễm sâu bệnh hại
chính và khả năng chống đổ của giống lúa Khẩu mang
63
Bảng 3.26 Ảnh hưởng của mức phân bón đến một số tính trạng chính của
giống lúa Khẩu Ký ở vụ mùa năm 2013 và 2014
64
Bảng 3.27 Ảnh hưởng của mức phân bón đến một số tính trạng chính của
Bảng 3.28 Ảnh hưởng của mức phân bón đến một số tính trạng chính của
Bảng 3.29 Ảnh hưởng của mức phân bón đến một số tính trạng chính của
giống lúa Khẩu mang ở vụ mùa năm 2013 và 2014
68
Bảng 3.30 Ảnh hưởng của các mức phân bón đến mức độ nhiễm sâu bệnh
Bảng 3.31 Ảnh hưởng của thời vụ đến thời gian sinh trưởng của các giống
Bảng 3.32 Ảnh hưởng của thời vụ đến chiều dài thân các giống lúa vụ mùa
Trang 21Bảng 3.35 Ảnh hưởng của thời vụ đến năng suất thực thu của các giống
lúa vụ mùa năm 2013 và 2014
73
Bảng 3.36 Ảnh hưởng của thời vụ đến mức độ nhiễm sâu bệnh hại chính
và khả năng chống đổ của 4 giống lúa nương
74
Bảng 3.42 Một sô tính trạng chính và khả năng nhiễm sâu bệnh của giống
Khẩu Ký tại hai điểm khảo nghiệm vụ mùa 2014
78
Bảng 3.43 Một sô tính trạng chính và khả năng nhiễm sâu bệnh của giống
Khẩu nẩm pua tại hai điểm khảo nghiệm vụ mùa 2014
79
Bảng 3.44 Một sô tính trạng chính và khả năng nhiễm sâu bệnh của giống
Bảng 3.45 Một sô tính trạng chính và khả năng nhiễm sâu bệnh của giống
Khẩu mang tại hai điểm khảo nghiệm vụ mùa 2014
Bảng 3.49 So sánh hiệu quả kinh tế của giống Khẩu nẩm pua và Bao thai 85 Bảng 3.50 Một số tính trạng và tình hình sâu bệnh của giống Tan nương
Bảng 3.51 So sánh hiệu quả kinh tế của giống Tan nương và giống N87 87 Bảng 3.52 Một số tính trạng và tình hình sâu bệnh của giống Khẩu mang
Bảng 3.53 So sánh hiệu quả kinh tế của giống Khẩu mang
Bảng 3.54 Hội nghị đầu bờ giới thiệu mô hình sản xuất các giống lúa
nương
90
Trang 22DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 3.1 Các alen của 2 giống đối chứng và 41 dòng lúa được phát hiện
bằng chỉ thị RM477
45
Hình 3.2 Các alen của 2 giống đối chứng và 10 dòng (21-30) của giống
Khẩu nẩm pua và 11 dòng (31-41) giống lúa Khẩu ký được phát
Trang 23MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Lúa là loại cây trồng quan trọng bậc nhất, vừa cung cấp nguồn lương thực chính, vừa là nông sản xuất khẩu có kim ngạch lớn hiện nay ở nước ta Cây lúa
và hạt gạo gắn liền với đời sống và văn hoá của dân tộc ta từ hàng ngàn năm nay Từ một nước thiếu lương thực, Việt Nam đã vươn lên đứng thứ hai thế giới
về xuất khẩu gạo Tuy nhiên, việc sản xuất và tiêu thụ gạo hiện nay đang phải đương đầu với nhiều khó khăn và thách thức do cạnh tranh thị trường, nhu cầu
về chất lượng gạo ngày càng tăng Trong khi đó, yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến chất lượng gạo là giống, nhưng các giống mới cho năng suất cao thì chất lượng thường lại kém
Các loại lúa gạo đặc sản, nhất là những loại gạo thơm, gạo nương, gạo nếp vẫn còn giữ được giá ổn định Do đó, phát triển các loại gạo đặc sản có chất lượng cao vừa giúp mở rộng thị trường nội địa và phục vụ xuất khẩu vừa nâng cao hiệu quả kinh tế của sản xuất lúa gạo
Ở Việt Nam, từ lâu gạo nương vẫn được xem là gạo đặc sản truyền thống, nhiều tập tục văn hóa truyền thống của người dân vùng núi gắn liền với việc canh tác và sử dụng lúa nương Lúa nương được trồng ở vụ mùa, trong điều kiện nước trời nên năng suất thường thấp nhưng chất lượng cao, cơm ngon, dẻo và thơm Gạo lúa nương có chất lượng cao thường được ưa chuộng và đôi khi có giá gấp 2-3 lần bình quân gạo thường Việc khai thác phát triển các giống lúa nương chất lượng cao nhằm mở rộng vùng sản xuất lúa đang là vấn đề được nhiều người quan tâm
Trong số các giống lúa nương thì các giống lúa Khẩu Ký, Khẩu nẩm pua, Tan nương, Khẩu mang là những giống có phẩm chất tốt, cơm ngon, dẻo, được người dân ưu chuộng Tuy nhiên trong quá trình sản xuất lâu dài, các giống lúa này đã bị thoái hóa và lẫn tạp nên năng suất và chất lượng đều giảm mạnh
Việc phục tráng để mở rộng sản xuất các giống lúa đặc sản nói trên không những đáp ứng nhu cầu gạo chất lượng cao mà còn góp phần đảm bảo an ninh
Trang 24lương thực cho các dân tộc miền núi phía Bắc Việt Nam Chính vì vậy chúng tôi
tiến hành đề tài "Khai thác và phát triển các nguồn gen lúa đặc sản Tan nương, Khẩu mang, Khẩu ký, Khẩu nẩm pua phục vụ các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam"
2 Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu lâu dài:
Khai thác và phát triển 04 giống lúa đặc sản Tan nương, Khẩu mang,
Khẩu ký, Khẩu nẩm pua phục vụ các tỉnh miền núi phía Bắc
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài cung cấp cơ sở khoa học để tiến hành phục tráng và sản xuất các giống lúa đặc sản địa phương Đề tài cũng đã cung cấp các thông tin khoa học về chất lượng, phân loại của các giống lúa nương phục vụ cho việc lai tạo giống chất lượng cao Đề tài góp phần phổ biến các kiến thức về khoa học trồng lúa cho cán bộ nghiên cứu và người dân trồng lúa tại các địa phương
Đề tài đã phục tráng thành công 4 giống lúa nương đặc sản là Khẩu Ký, Khẩu nẩm pua, Tan nương và Khẩu mang và xây dựng được 04 quy trình phục tráng, 04 quy trình kỹ thuật canh tác cho các giống lúa nương đặc sản (mỗi giống một quy trình phục tráng, một quy trình kỹ thuật canh tác)
Đề tài đã triển khai 04 mô hình canh tác tại các địa phương triển khai thí nghiệm Năng suất của các giống lúa tại các mô hình đều vượt từ 15-17% so với sản xuất và lợi nhuận cao hơn nhiều so với các giống đang phổ biến ngoài sản xuất tại các địa phương này Đề tài đã góp phần mở rộng sản xuất các giống lúa đặc sản chất lượng cao và nâng cao thu nhập cho người dân trồng lúa ở các điểm triển khai và từng bước mở rộng cho các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam
Trang 25CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tình hình nghiên cứu lúa đặc sản trên thế giới
Do đời sống ngày càng được cải thiện nên nhu cầu về lúa chất lượng cao, đặc biệt là lúa nương ngày càng tăng nên việc chọn lọc, cải tiến nhằm tạo ra các giống lúa địa phương chất lượng cao đã được các nhà khoa học trên thế giới đặc biệt quan tâm Một số giống lúa địa phương cổ truyền của các nước như Basmati của Ấn Độ và Pakistan, Khaodak Mali của Thái Lan đã trở thành thương hiệu nổi tiếng trên thị trường gạo trên thế giới
Ấn Độ là một trong những trung tâm có nguồn gen lúa lớn nhất thế giới Nông dân Ấn Độ gieo trồng nhiều loại lúa chất lượng khác nhau, trong đó diện tích trồng giống lúa Basmati chiếm phần lớn diện tích trồng lúa chất lượng cao trong cả nước Giống lúa Basmati là giống lúa ngon nổi tiếng, có giá trị cao trên
cả thị trường nội địa và xuất khẩu của nước này Giống lúa Basmati cho năng suất 1,0 - 2,0 tấn/ha và có chất lượng tốt nhất khi gieo trồng ở thời vụ có nhiệt
độ ban ngày là 250C, ban đêm 210C Ngoài đặc điểm hạt dài, gạo trong, cơm thơm, Basmati có hàm lượng amyloza thấp, nhiệt độ hoá hồ, độ bền thể gel trung bình hợp với thị hiếu người tiêu dùng
Giống lúa thơm Basmati 370 lần đầu tiên được phát triển tại Kala Shah Kaku năm 1933 bằng phương pháp lọc thuần, giống lúa này đã được trồng rộng rãi ở cả Ấn Độ và Pakistan cho đến tận ngày nay Sau đó nhiều giống mới được tạo ra từ giống lúa Basmati như Basmati Pak năm 1968; Basmati 198 năm 1972;
KS 282 năm 1982; Basmati 385 năm 1985 và Super Basmati năm 1996 Ở Ấn
Độ trong khoảng thời gian từ 1969 đến 1996, khi mà giống lúa thơm Basmati
370 vẫn còn phổ biến thì đã có hơn 28 giống lúa được tạo ra từ giống lúa này Tuy nhiên, chỉ có giống lúa thơm Taraori Basmati đáp ứng được các tiêu chuẩn xuất khẩu (Chaudhary RC, 2001)
Ở Trung Quốc ngoài mục tiêu chọn tạo các giống lúa siêu cao sản, việc
cải tiến dạng hạt và giảm hàm lượng amyloza của các giống lúa indica và
japonica hiện nay là mục tiêu chính của chương trình tạo giống lúa chất lượng ở
Trang 26nước này Các giống lúa chất lượng tốt được gieo trồng phổ biến ở Trung Quốc đều có dạng hạt thon, chất lượng xay xát tốt, gạo trắng trong, hàm lượng amyloza từ thấp đến trung bình, độ bền thể gel mềm (Zhao et al 1993)
Ở Thái Lan trồng nhiều giống lúa cổ truyền địa phương có chất lượng gạo cao cho tiêu dùng và xuất khẩu Những giống cải tiến ngắn ngày, năng suất cao chiếm tỷ lệ thấp Thái Lan là nước đứng đầu trên thế giới về xuất khẩu lúa gạo với loại gạo hạt dài, trắng trong, cơm thơm, ngon có chất lượng cao như: Khao Dawk Mali 105, RD15… Trong số 6 loại gạo chất lượng chính trên thế giới,
Thái Lan có 4 loại, đó là gạo thuộc nhóm indica hạt dài chất lượng tốt; indica
hạt dài trung bình, chất lượng tốt; lúa thơm và lúa nếp hoặc lúa dẻo dính
Các giống lúa đặc sản ở Myanmar được gieo trồng nhiều ở các tỉnh miền Trung Các giống lúa chất lượng cổ truyền hiện vẫn giữ vai trò chính trong thị trường nội tiêu Một số giống lúa chất lượng đang được gieo trồng phổ biến ở đây như: Namathalay, Basmati, Paw San Bay Gyar…(Khin Than New et al 2000)
Khoảng 85% tổng sản lượng lúa gạo của Lào là lúa nếp Các giống lúa ở Lào hầu hết là các giống lúa cổ truyền, lúa nếp cảm quang, dài ngày và thường trỗ bông vào cuối tháng 10, đầu tháng 11, năng suất chỉ đạt 1,6 - 3,7 tấn/ha Trong tương lai Lào được coi là nước có tiềm năng xuất khẩu các giống lúa nếp
và lúa thơm (Schiller et al 2001)
Giống lúa Koshihikari là một giống lúa chất lượng cổ truyền ở Nhật thuộc
loài phụ japonica, diện tích gieo trồng giống này chiếm khoảng 30% tổng diện
tích trồng lúa ở nước này Giống lúa Koshihikari có năng suất bình quân 5,5 - 6,0 tấn/ha, hạt dài 5,4 mm, hàm lượng amyloza khoảng 17-18%, độ hoá hồ thấp, không thơm, không dính, chất lượng dinh dưỡng cao và có vị ngon đặc biệt Ở Nhật ngoài giống lúa Koshihikari còn trồng một số giống lúa chất lượng cải tiến khác (Chaudhary RC, 2001)
Nhiều giống lúa đặc sản đã được chọn lọc phục tráng và trở thành thương hiệu riêng của các quốc gia
Trang 271.2 Tình hình nghiên cứu đặc sản ở Việt Nam
Các giống lúa miền núi phía Bắc Việt Nam được chia làm hai dạng lúa nương cạn và lúa nương ruộng nước dựa trên tập quán canh tác của vùng Từ lâu gạo nương vẫn được xem là gạo đặc sản truyền thống, nhiều tập tục văn hóa truyền thống của người dân vùng núi gắn liền với việc canh tác và sử dụng lúa nương Những điều tra, đánh giá sơ bộ về tập đoàn lúa địa phương của các dân tộc ở miền núi phía Bắc nước ta cho thấy đây là những nguồn gen quý, phong phú về các tính trạng chất lượng, chống sâu bệnh, cũng như các điều kiện bất thuận như chịu hạn, chịu úng…(Nguyễn Thị Quỳnh, 2004)
Lê Doãn Diên và cộng sự khi tiến hành nghiên cứu chất lượng của tập đoàn lúa đã chỉ ra các giống lúa địa phương cổ truyền ở miền núi phía Bắc Việt Nam
có chất lượng dinh dưỡng khá (Lê Doãn Diên, 1995) Bên cạnh phẩm chất thơm, những giống lúa địa phương có hàm lượng amyloze thấp, cơm dẻo, đậm, có vị đặc trưng rất được người tiêu dùng ưa chuộng, có thể coi là đặc sản của vùng, miền Phần lớn các giống lúa đặc sản này thuộc nhóm lúa ruộng phân bố rải rác tại một số vùng sinh thái từ đồng bằng đến miền núi (Tran Thi Thu Hoai, 2006) Trong nghiên cứu đánh giá tập đoàn quỹ gen lúa Nương, một số nguồn gen
có khả năng sinh trưởng phát triển ở đồng bằng đã được bình tuyển Kết quả đánh giá 41 nguồn gen lúa Nương cho thấy có 7/41 nguồn gen lúa Tẻ và 34/41
nguồn gen lúa Nếp; 27/41 nguồn gen là lúa japonica và 14/41 nguồn gen là lúa
indica Lúa japonica ở đây là japonica nhiệt đới Có 15 nguồn gen có hương
thơm, chiếm 36,6% Các nguồn gen này là vật liệu di truyền quý để lai tạo giống
mới, nhất là sử dụng nguồn gen lúa japonica để tạo giống lúa cơm mềm Một số
trong số 41 nguồn gen có thể được bình tuyển để mở rộng sản xuất ở các địa bàn sinh thái thích hợp (Lưu Ngọc Trình, 1995)
Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Quỳnh, (1998) về sự đa dạng di truyền của tài nguyên lúa vùng Tây Bắc cho thấy: Các giống lúa nương có độ biến động về chiều dài, chiều rộng và khối lượng 1000 hạt lớn, biểu hiện sự đa
dạng di truyền cao hơn lúa ruộng Trong lúa nương tỷ lệ japonica chiếm phần
Trang 28lớn, trong lúa ruộng tỷ lệ indica và japonica gần ngang nhau Cấu trúc di truyền
quần thể phức tạp phản ánh tính đa dạng di truyền cao của lúa vùng Tây Bắc Sự
đa dạng di truyền tài nguyên lúa vùng Tây Bắc do sự đa dạng về địa lý sinh thái,
sự đa dạng về văn hoá dân tộc và tập quán canh tác tạo nên
Kết quả nghiên cứu sự đa dạng về giống và bên trong giống của bộ giống lúa tại huyện Đà Bắc, Hoà Bình của Nguyễn Thị Thanh Tuyết (2000) cho thấy:
Lúa địa phương chiếm trên 80% tổng số giống, tỷ lệ lúa japonica chiếm 66,7%, cao hơn lúa indica (31,0%) Tại bản Tát lúa nương nhiều hơn lúa ruộng, số
giống lúa nếp và lúa tẻ ngang nhau, trong khi tại bản Cang lúa nương ít hơn lúa ruộng và lúa nếp nhiều hơn lúa tẻ Cũng theo tác giả các giống lúa địa phương
có hệ số đa dạng cao hơn các giống lúa cải tiến Lúa ở bản Cang có sự đa dạng
di truyền bên trong giống cao hơn lúa ở bản Tát
Nghiên cứu về nguồn gen lúa địa phương ở miền Bắc Việt Nam, Nguyễn Thị Quỳnh, (2004) kết luận như sau: Tài nguyên di truyền cây lúa địa phương ở miền Bắc Việt Nam phong phú và đa dạng bao gồm: 40,8% lúa tẻ, 59,2% lúa nếp, 43,3% lúa ruộng, 56,7% lúa nương, 6,0% lúa chiêm, 94,0% lúa mùa, 81,2%
lúa japonica, 18,8% lúa indica Trong lúa japonica có 62,9% là lúa nương,
61,0% lúa nếp
Cũng theo tác giả các tính trạng có sự đa dạng cao nhất của lúa địa phương miền Bắc Việt Nam là chiều dài hạt thóc và khối lượng 1000 hạt thóc Các giống
lúa thuộc loài phụ japonica có sự đa dạng hơn các giống lúa thuộc loài phụ
indica về tính trạng râu đầu hạt, màu vỏ trấu và màu vỏ lụa hạt gạo Lúa japonica có tỷ lệ bạc bụng ít hơn, nhiệt độ hoá hồ thấp hơn và tỷ lệ hạt to vừa và
hạt to cao hơn lúa indica Lúa nếp đa dạng hơn lúa tẻ về chiều dài hạt thóc, tỷ lệ
D/R hạt và màu vỏ lụa của hạt gạo Chiều dài hạt thóc của lúa nương đa dạng hơn lúa ruộng, số giống lúa nương có tỷ lệ hạt rất dài chiếm tỷ lệ 93,5%, cao hơn tỷ lệ tương ứng của lúa ruộng 80,2% Lúa nương đa dạng hơn lúa ruộng về màu vỏ trấu, màu vỏ lụa hạt gạo, lúa nương ít bạc bụng hơn lúa ruộng
Trang 29Chọn dòng thuần các giống lúa cổ truyền đang được phổ biến hiện nay Bên cạnh chọn dòng thuần, các phương pháp phục tráng giống đã được thực hiện đối với các giống lúa thơm chủ lực như Tám Xuân Đài, Tám Xoan Thái Bình, Tám Xoan, do các cơ sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Thái Bình, Nam Định, Hà Nam đề xuất Trong giai đoạn 2001-2005, Viện Cây Lương thực và Cây Thực phẩm đã nhập nội và lai tạo được một số giống lúa thơm như HT1, LT2, HT2 Ngoài ra Viện cũng đã tiến hành phục tráng, sản xuất hạt giống siêu nguyên chủng giống lúa Tám xoan cho các địa phương, dòng lúa tẻ thơm T10 ngắn ngày, năng suất cao (đạt 56,1 tạ/ha) (Lê Vĩnh Thảo, 2004) Một số giống lúa địa phương có phẩm chất tốt đã được nông dân bảo tồn và đưa vào phục tráng, nhân rộng như Séng Cù ở Mường Khương hay Nếp tan ở Sông Mã, Sơn La Các giống lúa đặc sản như Tám thơm, nếp Quýt, lúa nếp thơm ngắn ngày NT-96 đã được bình tuyển và mở rộng sản xuất ở nhiều nơi Khai thác ưu thế thông qua chọn lọc, bình tuyển các giống lúa thơm đặc sản (Nàng hương, Nàng thơm Chợ Đào, Tám xoan) vẫn là phương pháp chính trong sản xuất lúa thơm đặc sản của Việt Nam Tuy không thể cải thiện được năng suất vốn rất thấp của giống lúa địa phương, nhưng đảm bảo được chất lượng, độ đồng đều của sản phẩm trên thương trường gạo thơm (Lê Vĩnh Thảo, 2004)
1.3 Nghiên cứu về các biện pháp kỹ thuật canh tác cây lúa
Trang 30chỉ có những dảnh chính cho bông Khi mật độ cấy tăng lên thì số bông trên đơn
vị diện tích cũng tăng theo nhưng lại giảm số hạt/bông Mật độ cấy thực tế là vấn đề tương quan giữa số dảnh và sự đẻ nhánh Thường cấy thưa thì đẻ nhánh nhiều và ngược lại cấy dày thì đẻ nhánh ít Mặt khác trong phạm vi khoảng cách
10 x 10 cm đến 50 x 50 cm khả năng đẻ nhánh có ảnh hưởng đến năng suất
Nguyễn Văn Hoan (1999) cho rằng bố trí các khóm lúa cấy theo kiểu hàng xông, trong đó hàng xông rộng hơn hàng con để có khoảng cách giữa các khóm lúa theo kiểu hình chữ nhật là tốt nhất
Nguyễn Như Hà (1999) cho rằng tăng mật độ cấy làm cho việc đẻ nhánh của khóm giảm So sánh số dảnh/khóm của mật độ cấy 45 khóm/m2 và mật độ
85 khóm/m2 thì thấy số dảnh dẻ trong khóm lúa ở công thức cấy thưa lớn hơn 0,9 dảnh/khóm (14,8%) ở vụ xuân và 1,9 dảnh (25%) ở vụ mùa
Nguyễn Thị Trâm (2007) cho rằng sử dụng mạ non để cấy (mạ chưa đẻ nhánh) thì sau cấy lúa thường đẻ nhánh sớm và nhanh Khi sử dụng mạ thâm canh, mạ đã đẻ 2-5 nhánh thì số dảnh cấy phải tính cả nhánh đẻ trên mạ Loại
mạ này già hơn 10-15 ngày so với mạ chưa đẻ, vì vậy số dảnh cấy phải bằng số bông dự định hoặc ít nhất cũng phải đạt trên 70% số bông dự định Thời gian đẻ nhánh hữu hiệu chỉ tập trung vào 8-15 ngày sau cấy
Tóm lại, nếu các khâu kỹ thuật khác được duy trì tốt thì chọn mật độ cấy hợp lý đối với từng giống là phương án tối ưu để đạt được số lượng thóc nhiều nhất trên một đơn vị gieo trồng
1.3.2 Nghiên cứu về phân bón
Trong kỹ thuật thâm canh tăng năng suất cây trồng nói chung và cây lúa nói riêng, việc không ngừng đầu tư cơ sở vật chất, khoa học kỹ thuật như giống, phân bón, bảo vệ thực vật, thuỷ lợi đã làm tăng năng suất đáng kể Trong các yếu tố đó, phân bón là yếu tố vô cùng quan trọng đối với năng suất lúa Với các giống lúa thì 3 nguyên tố dinh dưỡng đạm, lân, kali là các nguyên tố đa lượng chủ yếu và cơ bản nhất mà các công trình nghiên cứu đều đề cập tới Tuy nhiên, các giống lúa có thời gian sinh trưởng khác nhau thì xác định thời kỳ bón, lượng
Trang 31phân bón cũng khác nhau Bón phân cân đối, hợp lý có thể làm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, nâng cao hiệu quả kinh tế, không để lại ảnh hưởng tiêu cực lên sản phẩn trước và sau thu hoạch cũng như môi trường
Lúa là cây trồng rất mẫn cảm với việc bón đạm Nếu giai đoạn đẻ nhánh
mà thiếu đạm sẽ làm năng suất lúa giảm do đẻ nhánh ít, dẫn đến số bông ít Nếu bón không đủ đạm cây lúa sinh trưởng chậm, thấp cây, đẻ nhánh kém, phiến lá nhỏ, lá sớm chuyển thành màu vàng, đòng nhỏ, từ đó làm cho năng suất giảm Nếu bón thừa đạm lại làm cho cây lúa có lá to, dài, phiến lá mỏng, dễ bị sâu bệnh, dễ lốp đổ, đẻ nhánh vô hiệu nhiều; ngoài ra chiều cao cây phát triển mạnh, trỗ muộn, năng suất giảm Theo Bùi Huy Đáp (1980), đạm là yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến năng suất lúa, cây có đủ đạm thì các yếu tố khác mới phát huy hết được tác dụng Theo nghiên cứu của Đỗ Thị Tho và PhạmVăn Cường (2004) thì đạm đóng vai trò hết sức quan trọng trong đời sống của cây lúa Đạm giữ vị trí quan trọng trong việc tăng năng suất, là một yếu tố cơ bản trong quá trình phát triển của tế bào, là một trong những nguyên tố hoá học quan trọng của các cơ quan như rễ, thân, lá, hoa và hạt Trong các vật chất khô của cây trồng có từ 1 – 5% đạm tổng số
Lê Văn Căn (1964) cho rằng lân là một trong những chất cần thiết cho quá trình trao đổi chất của cây, lân có mặt trong các chất hữu cơ quan trọng nhất đối với cây Các hợp chất này ảnh hưởng trực tiếp đến sự phân chia tế bào qua quá trình trao đổi chất béo, protein cụ thể là Glyxerophotphat, ATP, ADN, ARN, có vai trò quan trọng trong quá trình quang hợp và hô hấp của cây Lân làm tăng khả năng hút đạm cho cây và hấp phụ Fe làm giảm nồng độ Fe trong đất, có thể làm giảm nồng độ độc trong đất Trong thời kỳ chín của cây lúa, hàm lượng lân vô cơ giảm nhanh và hoạt động của enzym photphorilaza tăng đến 16 ngày sau khi thụ tinh của hạt sau đó giảm xuống Nguyễn Xuân Cự (1992) cho rằng lân là thành phần chủ yếu của acid nucleic, là chất chủ yếu của nhân tế bào, trong vật chất khô của cây có chứa hàm lượng lân từ 0,1 - 0,5% Lân có mối quan hệ chặt chẽ với sự hình thành diệp lục, protit và sự di chuyển tinh bột Cây
Trang 32lúa hút lân mạnh hơn so với các loại cây trồng cạn Cùng với đạm, lân xúc tiến
sự phát triển của bộ rễ và tăng số nhánh đẻ, đồng thời cũng làm cho lúa trỗ và chín sớm hơn Lân có vai trò quan trọng trong thời gian sinh trưởng đầu của cây lúa, xúc tiến sự phát triển của bộ rễ và số dảnh lúa, ảnh hưởng tới tốc độ đẻ nhánh của cây lúa Lân còn làm cho lúa trỗ bông đều, chín sớm hơn, tăng năng suất và phẩm chất hạt
Nhu cầu về kali của cây lúa theo Nguyễn Vi (1974) thì kali được cây hút dưới dạng ion K+, kali được hút nhiều như đạm, nếu thừa kali lúa bị hại Vai trò của kali là xúc tiến sự di chuyển của các chất đồng hoá và gluxit trong cây vì vậy nếu lúa thiếu kali thì hàm lượng tinh bột trong hạt sẽ giảm, hàm lượng đạm
sẽ tăng Trong điều kiện thời tiết xấu, trời âm u, ánh sáng yếu thì kali có vai trò như ánh sáng mặt trời, xúc tiến sự hình thành gluxit, cho nên để chống rét cho
mạ xuân ở miền Bắc người ta thường bón một lượng kali Ngoài những vai trò như trên, kali còn cần thiết cho sự tổng hợp protein, có quan hệ mật thiết với quá trình phân chia tế bào, cho nên ở gần đỉnh sinh trưởng ủa cây hàm lượng kali tương đối nhiều Nguyễn Như Hà (2006) thì cho rằng kali có ảnh hưởng rõ đến
sự phân chia tế bào và phát triển của bộ rễ lúa trong điều kiện ngập nước nên có ảnh hưởng rõ đến sự sinh trưởng và phát triển của cây lúa Kali có ảnh hưởng lớn đến quá trình quang hợp, tổng hợp các chất gluxit, ngoài ra còn tham gia vào quá trình tổng hợp protein ở trong cây lúa, nhất là trong điều kiện ánh sáng yếu Ngoài ra còn ảnh hưởng tới các yếu tố cấu thành năng suất như số hạt, tỷ lệ hạt chắc, trọng lượng 1000 hạt
Như vậy, việc xác định thời kỳ bón, lượng phân bón cân đối, hợp lý có thể làm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, nâng cao hiệu quả kinh tế, không để lại ảnh hưởng tiêu cực lên sản phẩm trước và sau thu hoạch cũng như môi trường
1.3.3 Nghiên cứu về thời vụ
Thời vụ gieo trồng là một trong những biện pháp kỹ thuật nhằm điều khiển cho lúa trỗ vào thời kỳ thích hợp góp phần nâng cao năng suất cây lúa
Trang 33Hiện nay, hầu hết các vùng trồng lúa ở nước ta được chia làm 3 vụ chính: Vụ lúa xuân, vụ lúa hè thu và vụ mùa Ở mỗi vụ lúa đều có các thời điểm và điều kiện thời tiết, khí hậu thuận lợi nhất cho cây lúa trỗ bông Phần lớn các giống lúa chất lượng cao, cơm ngon đều là những giống lúa mùa, cảm quang và trỗ bông trong điều kiện ngày ngắn, khí hậu mát
Theo Nguyễn Văn Hoan (2006), đối với lúa hè thu, để ruộng lúa đạt năng suất cao, cần bố trí vào thời điểm để lúa trỗ vào thời điểm 35-37 ngày trước mùa mưa bão với các đặc điểm khí hậu thích hợp là nhiệt độ không khí 28-35OC, trời quang, nắng to (8-10 giờ năng/ngày), độ ẩm không khí trên 90%, khi lúa phơi màu không gặp nhiệt độ cực đoan (>37OC) và độ ẩm không khí cực đoan (< 60%) Năng suất lúa đạt cao nhất trong vụ xuân khi lúa trỗ ở điều kiện khí hậu
có nhiệt độ không khí 15-29OC, trời nắng, quang mây (8-10 giờ nắng/ngày), độ
ẩm không khí 80- 85%, lượng mưa 100- 120 mm/tuần, lúa phơi màu không gặp mưa Ở vụ mùa để cây lúa đạt năng suất cao thì giai đoạn trỗ có nhiệt độ từ 26-
30OC, chênh lệch nhiệt độ ngày đêm 5 - 6OC, độ ẩm không khí 80-85 %, lúa phơi màu không gặp mưa bão, gió mùa đông bắc
Việc tính toán chính xác thời gian gieo cấy đến trỗ là việc làm cần thiết đảm bảo cho năng suất lúa cao Nếu gieo cấy quá sớm, thời gian sinh trưởng kéo dài, lúa đẻ nhánh nhiều dễ gây sâu bệnh, giảm năng suất, còn nếu gieo cấy quá muộn, số lá chưa đủ, nhánh đẻ còn ít mà gặp điều kiện chiếu sáng ngắn thì cây chuyển sang phân hóa đòng
1.4 Một số nét về các giống lúa nương nghiên cứu
Trong số các giống lúa nương thì các giống lúa Khẩu Ký, Khẩu nẩm pua, Khẩu mang và Tan nương hiện đang được nông dân các tỉnh miền núi phía Bắc gieo trồng do chất lượng tốt, cơm dẻo, ngon Tuy nhiên các giống lúa này được gieo trồng từ lâu nên đã thoái hóa dẫn đến năng suất thấp
Giống lúa Khẩu Ký là giống lúa nương, cảm quang với ánh sáng ngày ngắn, hiện được trồng ở huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu Giống lúa này đầu tiên được người dân có tên là Ký gieo trồng nên được đặt tên là Khẩu Ký Đây là
Trang 34giống lúa tẻ, cơm ngon, hàm lượng amyloza thấp (12-14%) Giống lúa Khẩu Ký
có đặc điểm: Khóm to, cây cứng, bản lá rộng, dài ngày Hạt gạo dài, bông to, dài, số hạt/bông nhiều Giống lúa này có khả năng chống chịu được các loại sâu bệnh: Sâu lăn, đạo ôn, bạc lá… Thời vụ gieo cấy vào cuối tháng 5 đầu tháng 6 Thời gian sinh trưởng 140-150 ngày
Giống lúa Khẩu nẩm pua là giống lúa cảm quang với ánh sáng ngày ngắn, được gieo trồng tại một số địa phương thuộc tỉnh Lạng Sơn ở độ cao 200-
300 m so với mực nước biển Thời gian sinh trưởng dao động từ 130-140 ngày Hàm lượng amyloza thấp (khoảng 11-12%), hạt gạo dài, cơm dẻo, ngon Do các giống cải tiến năng suất cao được mở rộng nên giống Khẩu nẩm pua năng suất thấp hiện nay chỉ còn gieo trồng rất ít tại một số đại phương ở huyện Tràng Định, Lạng Sơn
Giống lúa Tan Nương là giống lúa Nếp đặc sản được canh tác rải rác khắp
vùng Tây Bắc nơi có đồng bào dân tộc Hơ Mong và Thái sinh sống Giống lúa Tan Nương được bà con nông dân canh tác rất đa dạng tại nhiều chân ruộng khác nhau Giống có dạng hạt to dài, có mỏ tím, có râu ngắn, gạo có hương thơm, hàm lượng amyloza là 4-5%, cơm dẻo nhưng không cứng khi để nguội 10-12 tiếng Đây là giống lúa đặc sản của vùng Sơn La Tuy nhiên, nguồn hạt giống lâu năm không được phục tráng nên tỉ lệ phân ly cao, hạt lẫn (khác màu, khác dạng, khác chất lượng ) vì thế chất lượng hạt của giống lúa này không ổn định, năng suất suy giảm nghiêm trọng
Giống lúa tẻ Khẩu Mang là giống lúa đặc sản có giá trị hàng hoá cao và
hiện được canh tác tại một số địa phương tại tỉnh Hà Giang Giống lúa này có chất lượng gạo cao, hàm lương amyloza 13-15%, cơm mềm, đậm, rất thơm Đây
là giống lúa thích hợp với các vùng đất có độ cao trên 500m so với mục nước biển, cường độ ánh sáng thấp, chênh lệch nhiệt độ ngày-đêm cao Giống lúa Khẩu Mang hiện cũng đang trong tình trạng xuống cấp về chất lượng giống nên chất lượng suy giảm, năng suất không ổn định và diện tích canh tác giảm dần (năm 2006 diện tích là 200ha tại Hà giang, năm 2010 diện tích chỉ còn lại 50ha)
Trang 35CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Vật liệu
Vật liệu nghiên cứu bao gồm 4 giống lúa nương là Tan nương, Khẩu
mang, Khẩu ký, Khẩu nẩm pua
2.2 Nội dung nghiên cứu
Nội dung 1 Điều tra, đánh giá bổ sung đặc điểm giống của 4 giống lúa nương
- Hoạt động 1.1 Điều tra, đánh giá bổ sung đặc điểm giống lúa Tan nương tại
Sơn La
- Hoạt động 1.2 Điều tra, đánh giá bổ sung đặc điểm giống lúa Khẩu mang tại
Hà Giang
- Hoạt động 1.3 Điều tra, đánh giá bổ sung đặc điểm giống lúa Khẩu ký tại
huyện Tân Uyên, Lai Châu
- Hoạt động 1.4 Điều tra, đánh giá bổ sung đặc điểm giống lúa Khẩu nẩm pua
tại Lạng Sơn
Nội dung 2 Phục tráng 04 giống lúa nương đặc sản Khẩu ký, Khẩu nẩm
pua, Tan nương và Khẩu mang
- Hoạt động 2.1 Đánh giá và chọn lọc vật liệu khởi đầu 04 giống lúa nương
Đánh giá và chọn lọc vật liệu khởi đầu (G0) của giống lúa Tan nương
Đánh giá và chọn lọc vật liệu khởi đầu (G0) của giống lúa Khẩu mang
Đánh giá và chọn lọc vật liệu khởi đầu (G0) của giống lúa Khẩu ký
Đánh giá và chọn lọc vật liệu khởi đầu (G0) của giống lúa Khẩu nẩm pua
- Hoạt động 2.2 Đánh giá và chọn lọc thế hệ G 1 của 04 lúa nương
Đánh giá và chọn lọc thế hệ G1 của giống lúa Tan nương
Đánh giá và chọn lọc thế hệ G1 của giống lúa Khẩu mang
Đánh giá và chọn lọc thế hệ G1 của giống lúa Khẩu ký
Đánh giá và chọn lọc thế hệ G1 của giống lúa Khẩu nẩm pua
- Hoạt động 2.3 Sử dụng chỉ thị phân tử đánh giá độ thuần các dòng của 4
giống lúa nương
- Hoạt động 2.4 Đánh giá và chọn lọc thế hệ G 2 của 04 lúa nương
Trang 36 Đánh giá và chọn lọc thế hệ G2 của giống lúa Tan nương
Đánh giá và chọn lọc thế hệ G2 của giống lúa Khẩu mang
Đánh giá và chọn lọc thế hệ G2 của giống lúa Khẩu ký
Đánh giá và chọn lọc thế hệ G2 của giống lúa Khẩu nẩm pua
Nội dung 3 Nghiên cứu quy trình kỹ thuật canh tác cho 04 giống lúa nương
- Hoạt động 3.1 Nghiên cứu mật độ thích hợp cho 4 giống lúa nương
Nghiên cứu mật độ thích hợp cho giống lúa Tan nương (4 mật độ x 3 lần nhắc)
Nghiên cứu mật độ thích hợp cho giống lúa Khẩu mang (4 mật độ x 3 lần nhắc)
Nghiên cứu mật độ thích hợp cho giống Khẩu ký (4 mật độ x 3 lần nhắc)
Nghiên cứu mật độ thích hợp cho giống Khẩu nẩm pua (4 mật độ x 3 lần nhắc)
- Hoạt động 3.2 Nghiên cứu mức phân bón thích hợp cho 4 giống lúa nương
Nghiên cứu mức phân bón thích hợp cho giống lúa Tan nương (4 mức phân bón
- Hoạt động 3.3 Nghiên cứu thời vụ thích hợp cho 4 giống lúa nương
Nghiên cứu thời vụ thích hợp cho giống lúa Tan nương (3 thời vụ x 3 lần nhắc)
Nghiên cứu thời vụ thích hợp cho giống lúa Khẩu mang (3 thời vụ x 3 lần nhắc)
Nghiên cứu thời vụ thích hợp cho giống Khẩu ký (3 thời vụ x 3 lần nhắc)
Nghiên cứu thời vụ thích hợp cho giống Khẩu nẩm pua (3 thời vụ x 3 lần nhắc)
Nội dung 4 Đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng hạt và tính kháng bệnh,
tính chịu hạn của 04 giống lúa đã được phục tráng
- Hoạt động 4.1 Đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng hạt, bao gồm hàm lượng
amyloza, độ thơm, độ phân hủy kiềm, tỷ lệ xay sát của 04 lúa đã được phục tráng
Trang 37- Hoạt động 4.2 Đánh giá tính kháng rầy nâu và bạc lá của 04 giống lúa đã được
Nội dung 6: Xây dựng mô hình canh tác cho 04 giống lúa nương
- Hoạt động 6.1 Xây dựng mô hình canh tác giống lúa Tan nương tại Sơn La (1,5ha)
- Hoạt động 6.2 Xây dựng mô hình canh tác giống lúa Khẩu mang tại Hà Giang
(1,5ha)
- Hoạt động 6.3 Xây dựng mô hình canh tác giống lúa Khẩu ký tại Lai Châu (1,5ha)
- Hoạt động 6.4 Xây dựng mô hình canh tác giống lúa Khẩu nẩm pua tại Lạng Sơn
(1,5ha)
Nội dung 7 Tổ chức Hội nghị đầu bờ tuyên truyền kết quả xây dựng mô hình
- Hoạt động 7.1 Tổ chức hội nghị đầu bờ tại Sơn La về sản xuất giống Tan
nương tại Sơn La
- Hoạt động 7.2 Tổ chức hội nghị đầu bờ tại Hà Giang về sản xuất giống Khẩu
mang
- Hoạt động 7.3 Tổ chức hội nghị đầu bờ tại Lai Châu về sản xuất giống Khẩu Ký
- Hoạt động 7.4 Tổ chức hội nghị đầu bờ tại Lạng Sơn về sản xuất giống Khẩu
nẩm pua
Trang 382.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Xây dựng phiếu điều tra và bảng mô tả giống
Bảng mô tả giống được xây dựng trên cơ sở các tài liệu sau:
Quy phạm Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành (Tiêu chuẩn ngành 10TCN 554-2002)
Quy trình kỹ thuật sản xuất hạt giống do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành (Tiêu chuẩn ngành 10TCN 395: 2006)
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống lúa (QCVN 01-65 : 2011/BNNPTNT)
Hệ thống đánh giá tiêu chuẩn cây lúa của IRRI, 1996 (IRRI, 1996)
Kết quả điều tra, mô tả, đánh giá các đặc điểm của giống
2.3.2 Phương pháp điều tra
Lựa chọn 30 hộ gia đình mỗi xã và tiến hành tại 4 xã của 4 huyện có gieo trồng 4 giống lúa đặc sản nghiên cứu để phỏng vấn về các đặc điểm của cây lúa (lựa chọn hộ theo chỉ dẫn của cán bộ kỹ thuật, lãnh đao xã và cán
bộ kỹ thuật Phòng Nông nghiệp và PTNT)
Cán bộ tham gia điều tra sẽ tiến hành phỏng vấn và cùng mô tả, đánh giá các đặc điểm giống lúa theo phiếu điều tra
Trang 39tính giá trị trung bình (X ), độ lệch chuẩn so với giá trị trung bình (s) theo các công thức sau :
2 )
Trong đó: s là độ lệch chuẩn so với giá trị trung bình
xi là giá trị đo đếm được của cá thể ( hoặc dòng) thứ i (i từ 1 n);
n là tổng số cá thể hoặc dòng được đánh giá
Vụ thứ ba (G 2 )
- Lượng hạt giống của mỗi dòng thu được ở vụ trước (2012) được chia làm hai phần: Phần nhỏ (khoảng 1/3 - 1/4) để dự phòng, phần còn lại được gieo cấy trên ruộng so sánh và ruộng nhân dòng
+ Loại bỏ dòng có cây khác dạng, dòng có tính trạng biểu hiện không phù hợp với mức độ biểu hiện chung của đa số dòng, dòng sinh trưởng - phát triển kém do nhiễm sâu bệnh, bị ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh bất thuận hoặc
do nguyên nhân khác
Trang 40+ Đánh giá các dòng đạt yêu cầu lần cuối trước khi thu hoạch 1 ngày, mỗi dòng thu 10 cây mẫu tại 2 điểm ngẫu nhiên bằng cách nhổ hoặc cắt sát gốc để đánh giá trong phòng, không lấy cây đầu hàng và cây ở hàng biên Tiếp tục loại
bỏ các dòng có giá trị trung bình của bất cứ tính trạng số lượng nào nằm ngoài
độ lệch chuẩn
- Ruộng nhân dòng:
+ Sau khi cấy ruộng so sánh, cấy hết số mạ còn lại ở ruộng nhân dòng Tiến hành kiểm định các dòng đã được chọn ở ruộng so sánh vào thời kỳ trỗ 50% và trước thu hoạch để phát hiện cây khác dạng Cho phép khử bỏ cây khác giống do lẫn cơ giới, loại bỏ các dòng có cây khác dạng
+ Thu hoạch và tính năng suất của các dòng được chọn (kg/m2), tiếp tục loại bỏ các dòng có năng suất thấp và dòng có hạt gạo lật khác màu
- Dựa trên kết quả đánh giá ở ruộng so sánh, ruộng nhân dòng và kết quả đánh giá trong phòng để chọn ra các dòng đạt yêu cầu
- Kiểm tra chất lượng gieo trồng của từng dòng được chọn trước khi hỗn các dòng đạt yêu cầu thành lô hạt giống siêu nguyên chủng
- Sau khi hỗn, lấy mẫu gửi phòng kiểm nghiệm, đóng bao và gắn tem nhãn theo quy định, bảo quản cẩn thận để sản xuất hạt giống nguyên chủng
2.3.4 Kỹ thuật gieo trồng
- Thời vụ: Theo lịch sản xuất của từng địa phương
- Cấy và chăm sóc: Cấy 1 dảnh, các dòng cấy trong 1 ngày Mật độ: 30-35