Trong những năm qua, ngành thủy sản Thái Nguyên đã vàđang trên đà phát triển cùng với sự phát triển chung của ngành thuỷ sản cả nước, đã thu được những thành tựu đáng kể: giai đoạn 2005
Trang 1SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
- -
BÁO CÁO TÓM TẮT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THỦY SẢN TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN NĂM 2020,
ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
Thái Nguyên, năm 2015
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Trang 2- -
BÁO CÁO TÓM TẮT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THỦY SẢN TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
SỞ NÔNG NGHIỆP& PTNT
TỈNH THÁI NGUYÊN
Thái Nguyên, năm 2015
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết phải lập quy hoạch 1
2 Căn cứ pháp lý lập quy hoạch 2
PHẦN THỨ NHẤT HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN THỦY SẢN TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2005 - 2014 3
I TĂNG TRƯỞNG VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ 3
1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp 3
2 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành thuỷ sản 3
II HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN 4
II.1 HIỆN TRẠNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN (NTTS) 4
1 Diện tích, sản lượng NTTS toàn tỉnh 4
2 Hiện trạng NTTS theo phương thức nuôi 5
3 Hiện trạng phát triển NTTS theo loại hình nuôi 6
4 Hiện trạng KHCN và khuyến ngư 7
5 Thực trạng về dịch vụ cho NTTS 7
II.2 KHAI THÁC, BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN 8
1 Hiện trạng khai thác 8
2 Công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản 8
II.3 TỔ CHỨC SẢN XUẤT 8
II.4 TÌNH HÌNH CHẾ BIẾN VÀ TIÊU THỤ THỦY SẢN 8
III ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN THỦY SẢN TỈNH THÁI NGUYÊN 9
1 Những mặt đạt được 9
2 Mặt hạn chế 9
PHẦN THỨ HAI QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THỦY SẢN TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 10
I QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN 10
III QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THỦY SẢN TỈNH THÁI NGUYÊN 11
III.1 QUY HOẠCH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 11
1 Quy hoạch diện tích, năng suất, sản lượng nuôi trồng thủy sản toàn tỉnh 11
2 Quy hoạch phát triển NTTS theo phương thức nuôi 11
3 Quy hoạch phát triển NTTS theo các loại hình nuôi 12
III QUY HOẠCH KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN… 14
IV QUY HOẠCH DỊCH VỤ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 14
1 Dịch vụ con giống 14
2 Dịch vụ thức ăn thủy sản 15
3 Dịch vụ thú y thủy sản 15
V QUY HOẠCH CHẾ BIẾN THỦY SẢN 15
VI DỰ ÁN ƯU TIÊN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020: 16
Trang 41 Dự án ưu tiên đầu tư 16
2 Nhu cầu vốn đầu tư các dự án ưu tiên 16
PHẦN THỨ BA ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH .17
I GIẢI PHÁP CƠ SỞ HẠ TẦNG VÙNG NUÔI 17
II CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN 17
1 Chính sách giao, cho thuê đất, mặt nước phát triển thủy sản 17
2.Khuyến khích phát triển HTX, liên kết sản với tiêu thụ sản phẩm 17
3 Chính sách khuyến khích nuôi trồng thủy sản 17
4 Chính sách phát triển giống thủy sản 17
III GIẢI PHÁP VỀ KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ 18
1 Công nghệ nuôi trồng thủy sản 18
2 Phòng chống dịch bệnh 18
VII GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN 19
1 Tổ chức công bố, phổ biến quy hoạch 19
2 Thương xuyên cập nhật, cụ thể hóa các nội dung quy hoạch 19
3 Tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch 19
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 20
I KẾT LUẬN 20
II KIẾN NGHỊ 21
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết phải lập quy hoạch
Tỉnh Thái Nguyên được tái lập từ ngày 1/1/1997 theo Nghị quyết của kỳhọp lần thứ 10 Quốc hội khóa IX Toàn tỉnh có 2 thành phố, 1 thị xã và 6 huyệnvới tổng diện tích tự nhiên là 353.318,91 ha, dân số (tính đến 31/12/2014) là1.173.238 người Thái Nguyên là một trong những trung tâm chính trị, kinh tếquan trọng thuộc vùng TDMNBB, là cửa ngõ giao lưu kinh tế - xã hội giữa vùngTDMNBB với vùng ĐBSH Địa hình tỉnh Thái Nguyên dốc dần từ phía Bắcxuống phía Nam với rất nhiều hồ chứa tự nhiên, là tiềm năng rất lớn cho việcphát triển thuỷ sản Trong những năm qua, ngành thủy sản Thái Nguyên đã vàđang trên đà phát triển cùng với sự phát triển chung của ngành thuỷ sản cả nước,
đã thu được những thành tựu đáng kể: giai đoạn 2005 - 2014 đạt tốc độ tăngtrưởng về diện tích là 2,9%/năm; tăng trưởng về sản lượng là 8,6%/năm; khoahọc công nghệ tiên tiến và một số đối tượng có giá trị kinh tế cao đã được đưavào sản xuất, góp phần thay đổi cơ cấu kinh tế ở các vùng nông thôn; giải quyếtviệc làm cho các vùng nông thôn, đời sống của người lao động tham gia sảnxuất thủy sản được cải thiện rõ rệt, góp phần thúc đẩy phát triển KT-XH vùngnông thôn, miền núi trong tỉnh
Tuy nhiên, ngành thủy sản của tỉnh Thái Nguyên trong thời gian qua pháttriển còn manh mún, nhỏ lẻ chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế sẵn có.Các đối tượng nuôi chính hiện nay là các loài cá truyền thống, hình thức nuôichủ yếu bán thâm canh, quảng canh và quảng canh cải tiến nên năng suất cònthấp, sản lượng và giá trị mang lại chưa cao; điều kiện cơ sở hạ tầng còn nhiềuhạn chế, trình độ kỹ thuật sản xuất của người dân chưa đáp ứng được yêu cầu;trong quá trình sản xuất dịch bệnh đã xuất hiện…dẫn đến hiệu quả sản xuất thủysản mang lại vẫn còn thấp, chưa ổn định, phát triển biểu hiện thiếu bền vững
Năm 2003, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên đã phê duyệt dự án quyhoạch “Quy hoạch phát triển thủy sản tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2003 - 2010”,thời gian dự án quy hoạch đến nay đã hết hạn Vì vậy, việc lập và thực dự án
“Quy hoạch phát triển thủy sản tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030” là cần thiết, để giải quyết được những khó khăn, bất cập
trên và làm cơ sở để lập kế hoạch phát triển thủy sản 5 năm, hàng năm của tỉnh
và kế hoạch đầu tư cơ sở hạ tầng, khoa học công nghệ, đào tạo phát triển nguồnnhân lực để đáp ứng yêu cầu phát ngành triển thủy sản của tỉnh Thái Nguyêntrong thời kỳ mới
Trang 62 Căn cứ pháp lý lập quy hoạch
- Luật Thuỷ sản của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày
26 tháng 11 năm 2003 và có hiệu lực thi hành từ 01/07/2004
- Quyết định số 10/2006/QĐ-TTg ngày 11/1/2006 của Thủ tướng Chính phủ vềphê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành thuỷ sản đến năm 2010 và địnhhướng năm 2020
- Quyết định 1690/QĐ-TTg ngày 16/9/2010 của Thủ tướng chính phủ phê duyệtChiến lược phát triển ngành thủy sản Việt Nam đến năm 2020
- Quyết định số Quyết định số 332/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2011 về phêduyệt đề án phát triển nuôi trồng thủy sản đến năm 2020
- Quyết định số 01/2012/QĐ-BKH ngày 12/2/2012 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch
và Đầu tư về việc ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch vàđiều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành vàquy hoạch phát triển các sản phẩm chủ yếu
- Quyết định số 1422/QĐ-UBND ngày 6/7/2012 của UBND tỉnh Thái Nguyên vềviệc phê duyệt đề cương-dự toán kinh phí lập quy hoạch phát triển thủy sản tỉnhThái Nguyên đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
- Quyết định số 312/QĐ-UBND ngày 01/3/2012 của UBND tỉnh Thái Nguyên vềviệc phê duyệt Rà soát, bổ sung quy hoạch thủy lợi tỉnh Thái Nguyên giai đoạn2012-2020
- Quyết định 2760/QĐ-BNN - TCTS ngày 22 tháng 11 năm 2013 của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn về việc phê duyệt đề án tái cơ cấu ngành thủysản theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững
- Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31 tháng 10 năm 2013 về việc hướngdẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổngthể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu
- Quyết định số 1162/QĐ-UBND ngày 12/6/2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên
về việc phê duyệt Quy hoạch phân bổ, quản lý và bảo vệ tài nguyên mặt nướctỉnh Thái Nguyên đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
- Quyết định số 260/QĐ-TTg, ngày 27/2/2015 về vệc phê duyệt quy hoạch tổngthể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 và tầm nhìn đếnnăm 2030;
- Quy hoạch phát triển các ngành, các lĩnh vực của tỉnh Thái Nguyên đến năm
2020 đã được UBND tỉnh phê duyệt
Trang 7PHẦN THỨ NHẤT HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN THỦY SẢN TỈNH THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2005 - 2014
I TĂNG TRƯỞNG VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
1.1 Tăng trưởng kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế thủy sản thường xuyên cao hơn mức trung bìnhcủa ngành nông lâm thủy sản qua các giai đoạn 2005- 2010 và 2010-2014
Bảng 1 Tăng trưởng kinh tế ngành nông, lâm thủy sản (giá CĐ 1994)
Đơn vị: tỷ đồng
TĐTT 2005- 2010
2014 Tổng GTSX 5.665,0 7.604,80 8.695,2 9.219,0 9.782,6 6,1 6,5
2010-1 Nông nghiệp 5.376,9 7.196,5 8.117,6 8.614,60 9.130,4 6,0 6,1
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên, 2014.
1.2 Chuyển dịch cơ cấu ngành nông - lâm nghiệp - thuỷ sản
Giá trị sản xuất thủy sản năm 2014 tăng tăng gấp đôi so với năm 2010.Tương tự cơ cấu GTSX thủy sản cũng tăng từ 2,8 năm 2010 lên 3,1 vào năm 2014
Bảng 2 Giá trị sản xuất ngành nông, lâm, thủy sản (giá HH)
Đơn vị: Triệu đồng; Cơ cấu: %
TT Hạng mục
Giá trị
Cơ cấu
Giá trị
Cơ cấu
Giá trị
Cơ cấu
Giá trị
Cơ cấu
Giá trị
Cơ cấu Tổng số 2.873,2 100 7.604,8 100 11.865,2 100 12.633,3 100 13.897,7 100
1 Nông nghiệp 2.745,9 95,6 7.196,5 94,6 11.146,1 93,9 11.816,9 93,5 12.994,1 93,5
2 Lâm nghiệp 67,5 2,4 199,1 2,6 373,6 3,1 437,4 3,5 477,2 3,4
3 Thủy sản 59,8 2,1 209,2 2,8 345,5 2,9 379,1 3 426,4 3,1
Nguồn: NGTK Thái Nguyên 2014.
2 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành thuỷ sản
2.1 Tăng trưởng kinh tế
Giai đoạn 2005 - 2014 tốc độ tăng trưởng GTSX ngành thuỷ sản tỉnh TháiNguyên đạt 9,1%/năm Trong nội bộ ngành thuỷ sản: ngành nuôi trồng thuỷ sản vàdịch vụ thuỷ sản đạt tốc độ tăng trưởng cao: ngành nuôi trồng, dịch vụ thủy sản9,2%/năm và ngành khai thác thủy sản 1,2 %/năm
2.2 Chuyển dịch cơ cấu ngành thuỷ sản
Cơ cấu ngành nuôi trồng thủy sản chiếm vị trí chủ đạo khoảng 90%; Cơ cấungành khai thác có xu hướng giảm dần từ 2,8% năm 2005 xuống còn 1,7% năm
2014 Cơ cấu ngành dịch vụ có xu hướng tăng dần: từ 1,5% năm 2005 lên 8,2%năm 2014
Trang 8Bảng 3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành thủy sản
Đơn vị: Triệu đồng; Cơ cấu: %
Giá trị
Cơ cấu
Giá trị
Cơ cấu
Giá trị
Cơ cấu
Giá trị
Cơ cấu
Giá trị
Cơ cấu
1 Khai thác 1,7 2,8 4,5 2,2 6,81 1,9 7,66 2 7,4 1,7
2 NT thủy sản 57,2 95,7 201,2 96,2 335 96 346,9 91,5 384,0 90,0
3 Dịch vụ thủy sản 0,9 1,5 3,5 1,7 7,1 2 24,5 6,5 35,0 8,2
Nguồn: Niên giám thống kê 2014.
II HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN
II.1 HIỆN TRẠNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN (NTTS)
1 Diện tích, sản lượng NTTS toàn tỉnh
1.1 Diện tích NTTS
1.1.1 Diện tích tiềm năng NTTS:
Tỉnh Thái Nguyên có 7.155 ha diện tích mặt nước có khả năng phát triển nuôitrồng thuỷ sản, bao gồm:
- 2.140 ha ao gia đình có thể nuôi thâm canh và bán thâm canh các loài thuỷsản
- 1.515 ha hồ chứa nước thuỷ lợi vừa và nhỏ có thể thả cá hoặc nuôi cá bánthâm canh
- 1.000 ha ruộng cấy lúa có thể kết hợp nuôi cá
- 2.500 ha hồ chứa Núi Cốc có thể phát triển nuôi cá mặt nước lớn, nuôi cá lồng,khai thác nguồn lợi thuỷ sản và bảo tồn các giống loài thuỷ sản quí hiếm
Ngoài ra còn có 12.000 ha diện tích mặt nước các sông, suối có thể phát triểnnuôi cá lồng, nuôi eo ngách và khai thác nguồn lợi thủy sản
1.1.2 Diện tích đã thực hiện
- Diện tích NTTS toàn tỉnh năm 2005 đạt 4.506 ha, năm 2014 đạt 5.841 ha Tốcđộ tăng trưởng hàng năm 2,9%/năm Diện tích nuôi thủy sản tại các huyện có xuhướng tăng nhanh, trong khi đó ở các vùng đô thị lại có xu hướng giảm
Bảng 4 Hiện trạng diện tích NTTS theo huyện thị
Đơn vị: Tấn
TĐTTBQ 2005-2014 (%/năm) Toàn tỉnh 4.506 4.784 4.466 4.784 4.775 5.841 2,9
Trang 9Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên năm 2014.
1.2 Sản lượng NTTS
Năng suất NTTS trung bình toàn tỉnh năm 2014 là 13,3 tạ/ha Sản lượng nuôitrồng thủy sản năm 2014 đạt 7.620 tấn (đạt tốc độ tăng trưởng 8,6%/năm giaiđoạn 2005 - 2014) Tập trung chủ yếu tại các huyện: Phú Bình chiếm 26,7% sảnlượng NTTS toàn tỉnh, huyện Đại Từ (chiếm 25,4%)
Bảng 5 Hiện trạng sản lượng NTTS tỉnh Thái Nguyên theo huyện thị
Đơn vị: DT: Ha; SL: tấn
TĐTTBQ 2005-2014 (%/năm)
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên năm 2014.
2 Hiện trạng NTTS theo phương thức nuôi
2.1 Nuôi thâm canh
Diện tích nuôi thâm canh hiện nay tập trung chủ yếu tại các ao gia đình códiện tích <1,0 ha trong toàn tỉnh là 355 ha (chiếm 6,1% diện tích NTTS toàntỉnh) Năng suất nuôi thâm canh đạt trung bình 6,0 tấn/ha Sản lượng đạt 2.130 tấn,trong đó: huyện Đại Từ chiếm 28,1%; huyện Phú Bình chiếm 22,3%; thị xã Phổ Yênchiếm 21,2% sản lượng NTTS thâm canh toàn tỉnh
2.2 Nuôi bán thâm canh
Diện tích NTTS theo phương thức bán thâm canh hiện nay tập trung chủ yếu ở
ao hồ nhỏ dưới 1ha, ao hồ từ 1-5ha Năm 2014 diện tích nuôi bán thâm canh là1.440 ha (chiếm 24,5% diện tích NTTS toàn tỉnh) Sản lượng là 3.955 tấn (chiếmkhoảng 51,9% sản lượng NTTS toàn tỉnh), trong đó: Phú Bình chiếm 34,9%; Đại
Từ 16,5%; Phú Lương 11,2% sản lượng NTTS bán thâm canh toàn tỉnh
2.3 Nuôi theo phương thức quảng canh (QC) và quảng canh cải tiến (QCCT)
Diện tích NTTS theo phương thức QC và QCCT hiện nay phân bố chủ yếutrên các ao hồ lớn, hồ chứa thủy lợi, hồ Núi Cốc… Diện tích nuôi QC và QCCTnăm 2014 là 4.046 ha (chiếm 69,3% diện tích NTTS toàn tỉnh); sản lượng 1.534tấn (chiếm 20,1% sản lượng NTTS toàn tỉnh) Diện tích nuôi theo phương thức
QC và QCCT chủ yếu tập trung ở khu vực các huyện miền núi Đại Từ; ĐịnhHóa, Phú Lương , người dân chủ yếu nuôi trồng thủy sản theo phương thức lạchậu, chưa có đầu tư, thâm canh sản xuất hàng hóa
Trang 103 Hiện trạng phát triển NTTS theo loại hình nuôi
Diện tích mặt nước có khả năng phát triển NTTS của tỉnh Thái Nguyên gồm
3 loại hình mặt nước chính là:
3.1 NTTS tại các ao, hồ nhỏ <1 ha
Diện tích nuôi ao, hồ dưới 1ha tập trung ở tất cả các huyện trên địa bàn tỉnh.Năm 2014 diện tích NTTS đối với ao hồ nhỏ dưới 1ha là 2.095 ha Các huyện códiện tích lớn như: Phú Bình (411,1 ha); Định Hóa (392,7 ha); Phú Lương(325,6ha); Đại Từ (325,4ha) Năng suất cá trung bình là 3,1 tấn/ha (dao động từ2,0 tấn/ha -6,0 tấn/ha)
Đối tượng nuôi gồm các đối tượng cá truyền thống và một số đối tượng nuôi mới:
(1) Cá truyền thống khoảng 60% sản lượng và diện tích nuôi; (2) Một số đối
tượng mới chiếm khoảng 40%
3.2 Nuôi mặt nước lớn gồm : (1) Nuôi thủy sản tại hồ, đập nhỏ với diện tích
1-5 ha; (2) Nuôi thủy sản mặt nước lớn 1-5-10 ha; (3) Nuôi mặt nước lớn >10 ha
(gồm cả Hồ Núi Cốc)
- Nuôi trồng thủy sản tại các hồ 1-5 ha: tỉnh Thái Nguyên có khoảng 401 ha hồdiện tích 1-5 ha được nuôi theo phương thức BTC và QC và QCCT Tập trung chủyếu tại huyện Phú Bình (diện tích 116 ha, sản lượng 232 tấn); huyện Phú Lương(diện tích 123,4 ha; sản lượng 123 tấn)…
- NTTS tại các hồ với diện tích 5-10 ha: có diện tích khoảng 300 ha, tậptrung chủ yếu tại huyện Đại Từ, Phú Lương, Định Hóa…, phương thức nuôichính là quảng canh và quảng canh cải tiến, năng suất thấp 0,35 tấn/ha Sảnlượng đạt 110 tấn
- NTTS tại các hồ với diện tích >10 ha: có khoảng 2.960 ha, trong đó Hồ NúiCốc sử dụng cho nuôi trồng thủy sản là 1.500 ha (diện tích mặt nước hồ Núi Cốcthực tế là 2.500ha) Phương thức nuôi chính là quảng canh và quảng canh cảitiến, người dân có thả thêm cá giống nhưng chủ yếu là khai thác tự nhiên, năngsuất bình quân ước đạt 0,15 tấn/ha, sản lượng đạt 415 tấn
3.3 Hiện trạng nuôi cá ruộng
Diện tích NTTS kết hợp trong ruộng lúa hiện nay phát triển tập trung tại TP.Sông Công, Định Hóa, Phú Lương, Phú Bình Tính đến năm 2014 diện tíchNTTS kết hợp trong ruộng lúa toàn tỉnh ước khoảng 85 ha, sản lượng đạt 40 tấn(năng suất bình quân đạt 0,47 tấn/ha)
Trang 11Cá Tầm được Trung tâm Thuỷ sản tỉnh Thái Nguyên nuôi từ cuối tháng 11/2009với hơn 1000 con trong bể nuôi thử nghiệm tại khu vực xóm Kẹm (xã La Bằng,huyện Đại Từ) và suối Mỏ Gà (xã Phú Thượng, huyện Võ Nhai) Nhiệt độ nước tạiđây dưới 25oC, phù hợp với sinh trưởng và phát triển của cá nước lạnh Đến naysản lượng cá tầm trên địa bàn tỉnh đạt khoảng 30 tấn/năm.
4 Hiện trạng KHCN và khuyến ngư
4.1 Hiện trạng áp dụng khoa học công nghệ
Từ năm 2006 đến nay, được sự hỗ trợ kinh phí từ ngân sách tỉnh, đã triểnkhai các đề tài, dự án ứn dụng trong nhiều lĩnh vực thủy sản như:
- Kỹ thuật sản xuất giống cá chép V1, giống ba ba Thái Lan
- Nuôi thương phẩm cá trăm đen, ba ba Thái lan, cá bống tượng, cá tầm, cáhồi
4.2 Hoạt động khuyến ngư
Hàng năm Trung tâm Thủy sản tổ chức khoảng 20 lớp tập huấn từ nguồnngân sách tỉnh và 5-10 lớp từ nguồn ngân sách của Trung tâm Khuyến nôngQuốc gia Các trạm Khuyến nông cấp huyện mỗi năm tổ chức thực hiện 4 - 5 môhình khuyến ngư về nuôi cá rô phi, cá trắm cỏ, mô hình thâm canh cá tổng hợp,
mô hình nuôi cá tầm trong bể … Thông qua công tác Khuyến ngư đã nâng cao kỹthuật cho nông dân, từ đó giúp người nuôi cá nâng cao nhận thức và kiến thức đểngười dân thay đổi tập quán từ thả cá sang nuôi cá, nâng cao thu nhập trên một đơn
vị diện tích mặt nước
5 Thực trạng về dịch vụ cho NTTS
5.1 Sản xuất và cung ứng giống thủy sản
Trong tỉnh hiện có 2 trại giống trực thuộc trung tâm thủy sản và 1 xí nghiệpthủy sản núi Cốc thuộc Công ty TNHH MTV khai thác thủy lợi và 1 trung tâmtrực thuộc ĐH Nông lâm Thái Nguyên Cơ cấu đàn cá bố mẹ như sau:
- Các loài cá truyền thống chiếm 60% trong tổng khối lượng đàn cá bố mẹ hiệncó
- Một số loài cá có giá trị kinh tế như: Chép lai, Rô phi, Chim trắng chỉ chiếm40% trong tổng khối lượng đàn cá bố mẹ hiện có
Hiện nay việc cung ứng giống của các trại giống và các hộ tự sản xuất giống mớiđáp ứng được khoảng 85% nhu cầu cá giống hiện nay của toàn tỉnh
5.2 Sản xuất và cung ứng thức ăn thủy sản
Trong tỉnh chưa có nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi thủy sản Việc kinhdoanh dịch vụ thức ăn thủy sản chủ yếu từ hệ thống các cửa hàng thức ăn gia súchiện có trong tỉnh
Hiện tại đa số các hộ NTTS sử dụng các loại phụ phẩm nông nghiệp như cámngô, cám gạo, rau, cỏ, bã bia, phân hữu cơ để làm thức ăn cho cá và bổ sungthêm lượng nhỏ thức ăn công nghiệp Thức ăn công nghiệp được sử dụng nuôichủ yếu là cá đối tượng có giá trị kinh tế như cá tầm, cá rô phi đơn tính, cá chéplai,
Trang 12II.2 KHAI THÁC, BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN
2 Công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản
2.1 Tổ chức điều tra đánh giá hiện trạng nguồn lợi thuỷ sản trên địa bàn tỉnh
Sở Nông nghiệp và PTNT đã phối hợp với Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷsản I tổ chức công tác điều tra đánh giá hiện trạng nguồn lợi thuỷ sản trên địa bàntỉnh Theo đó hệ cá ở tỉnh Thái Nguyên ngày càng suy giảm, nguyên nhân do khaithác quá mức, sử dụng các phương tiện khai thác huỷ diệt như: Xung điện, thuốcnổ
2.2 Tổ chức tập huấn, tuyên truyền, hội thảo, truyền thông các nội dung về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản theo kế hoạch hàng năm
Từ năm 2006 đến nay tỉnh đã tổ chức 44 lớp tập huấn cho 2.210 người dânsống ven các sông hồ đang tham gia khai thác thuỷ sản Nội dung là phổ biếntuyên truyền về Luật Thuỷ sản và công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷsản
2.3 Phục hồi, tái tạo, phát triển, tổ chức khai thác nguồn lợi thuỷ sản tại các thuỷ vực khoa học, hợp lý, hiệu quả
Từ năm 2010 đến nay đã thả 105,4 vạn con cá giống lớn cỡ 8 -12 cm để bảo
vệ nguồn lợi thủy sản Các loài cá giống được thả là cá nuôi truyền thống, có thểsinh sản tự nhiên trong thuỷ vực như: cá Mè trắng, cá Mè hoa, cá Trôi Mrigal,
cá Rô hu, cá Chép… Các thuỷ vực được thả chủ yếu là lưu vực sông Công - hồNúi Cốc, sông Cầu và một số hồ chứa lớn trong tỉnh Tiến hành dỡ bỏ khai thácvó đèn ở hồ Núi Cốc nhằm hạn chế khai thác thủy sản cỡ nhỏ để tái tạo nguồnlợi
hợp tác Ôn Lương (huyện Phú Lương) có 20 hộ tham gia với khoảng 10 ha nuôithủy sản; có 01 Hợp tác xã quản lý nuôi trồng và khai thác thủy sản tại hồ Bảo Linh(Định Hóa)
II.4 TÌNH HÌNH CHẾ BIẾN VÀ TIÊU THỤ THỦY SẢN
Hiện nay trên địa bàn tỉnh chưa có cơ sơ chế biến thủy sản, các sản phẩmnuôi thủy sản chủ yếu tiêu thụ ở dạng tươi sống Các sản phẩm nuôi thủy sảnđược tiêu thụ tại các chợ của các huyện, thành phố Thái Nguyên để đáp ứng nhu