Huyện sẽ đầu tư kết cấu hạ tầng bao gồm: đường giao thông, hệ thống điện, hệ thống thủy lợi đối với vùng có doanh nghiệp đầu tư sản xuất...57 Hỗ trợ một phần tiền giải phóng mặt bằng đối
Trang 1BÁO CÁO THUYẾT MINH
QUY HOẠCH VÙNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA NÔNG NGHIỆP TẬP TRUNG HUYỆN BA CHẼ
ĐẾN NĂM 2020
BA CHẼ, 2015
Trang 2ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BA CHẼ
================
BÁO CÁO THUYẾT MINH
QUY HOẠCH VÙNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA NÔNG NGHIỆP TẬP TRUNG HUYỆN BA CHẼ
ĐẾN NĂM 2020
BA CHẼ, 2015
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC iii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
I SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG QUY HOẠCH 1
II CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG QUY HOẠCH 1
III MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA CÔNG TÁC QUY HOẠCH 3
IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
PHẦN THỨ NHẤT 5
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC NGUỒN LỰC LIÊN QUAN ĐẾN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT HÀNG HÓA NÔNG NGHIỆP TẬP TRUNG HUYỆN BA CHẼ 5
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI CỦA HUYỆN 5
I HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT NÔNG LÂM THỦY SẢN CỦA HUYỆN 18
II HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT HÀNG HOÁ NÔNG NGHIỆP TẬP TRUNG 23
PHẦN THỨ BA 31
ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH VÙNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA 31
NÔNG NGHIỆP TẬP TRUNG HUYỆN BA CHẼ ĐẾN NĂM 2020 31
I MỘT SỐ DỰ BÁO LIÊN QUAN ĐẾN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HÀNG HÓA HUYỆN BA CHẼ 31
4.2 Chăn nuôi 33
5 Định hướng phát triển vùng sản xuất nông nghiệp của tỉnh 34
(i) Về kinh tế: 35
(ii) Về xã hội: 36
(iii) Về môi trường: 36
II QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN 36
III MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 37
III XÂY DỰNG TIÊU CHÍ QUY MÔ VÙNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP HÀNG HÓA TẬP TRUNG 39
VI ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC SẢN PHẨM HÀNG HOÁ NÔNG NGHIỆP TẬP TRUNG 40
Thành lập HTX nuôi ong hoạt động hiệu quả Hình thành chuỗi liên kết chặt chẽ giữa người nuôi ong và nhà tiêu thụ mật ong (Hiệp hội có chức năng thu gom toàn bộ mật ong của các Hội viên, sơ chế, đóng chai và tiêu thụ mật ong) 48
Áp dụng các biện pháp phòng ngừa trong phòng trị bệnh, hạn chế dùng chất khắng sinh, vật tư (nền sáp, thức ăn, thùng chứa mật ) không rõ nguồn gốc Xây dựng cam kết của các hộ nuôi ong tuân thủ quy trình kỹ thuật, tăng cường các biện pháp kiểm tra, giám sát của cơ quan chức năng để nâng cao giá trị mật ong tự nhiên 49
(2) Một số giải pháp chủ yếu 52
PHẦN THỨ TƯ 55
CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 55
I GIẢI PHÁP VỀ ĐẤT ĐAI 55
II GIẢI PHÁP VỀ CƠ CHẾ VÀ CHÍNH SÁCH 55
Hỗ trợ công tác đổi thửa 55
Hỗ trợ kinh phí cho các hoạt động: Tổ chức hội họp, tuyên truyền, xây dựng và thống nhất phương án Mức hỗ trợ: 1.000.000 đồng/ha 55
Hỗ trợ chi phí chi phí cho công tác trích đo bản đồ địa chính (đối với những nơi chưa có bản đồ địa chính) thửa đất, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính và cấp mới, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau dồn điền, đổi thửa Tối đa không quá 5 triệu đồng/ha 55
Hỗ trợ đối với cơ sở hạ tầng dùng chung: nhà nước đầu tư 100% kinh phí xây dựng các hạng mục cơ sở hạ tầng dùng chung bao gồm: Đường điện trục chính và biến áp, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống xử lý nước thải, đường giao thông trục chính 55
Hỗ trợ đầu tư trang thiết bị sản xuất, chế biến, tiêu thụ và sản xuất giống nông lâm thủy sản 56
Trang 4Huyện sẽ đầu tư kết cấu hạ tầng (bao gồm: đường giao thông, hệ thống điện, hệ thống thủy lợi)
đối với vùng có doanh nghiệp đầu tư sản xuất 57
Hỗ trợ một phần tiền giải phóng mặt bằng đối với các doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà máy chế biến nông sản cho vùng sản xuất hàng hóa tập trung như: nhà máy chế biến dược liệu, nhà máy chế biến sản phẩm chăn nuôi, doanh nghiệp đầu tư sản xuất cây, con giống,… 57
3 Cơ chế khuyến khích thành lập các hợp tác xã, tổ hợp tác nông nghiệp 57
Đối với Hợp tác xã Nông nghiệp thành lập mới được hỗ trợ một lần 25 triệu đồng; Nội dung hỗ trợ: Chi phí tìm hiểu thông tin, xây dựng điều lệ, kế hoạch sản xuất kinh doanh, làm thủ tục đăng ký, tổ chức hội nghị thành lập, mua sắm tài sản trang thiết bị văn phòng ban đầu 57
Đối với Tổ hợp tác (tổ đội liên kết sản xuất) thành lập mới được hỗ trợ một lần 10 triệu đồng/tổ, đội 57
III QUY HOẠCH CƠ SỞ HẠ TẦNG VÙNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA TẬP TRUNG 57
IV GIẢI PHÁP VỀ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ, CƠ GIỚI HÓA, CHẾ BIẾN BẢO QUẢN, THỨC ĂN PHỤC VỤ CHĂN NUÔI 58
Nâng cao công tác chuyên môn, quản lý và có chế độ phụ cấp thỏa đáng cho cán bộ khuyến nông, khuyến lâm xã; tăng cường cán bộ khuyến nông cho các thôn có quy mô dân số lớn, diện tích canh tác lớn, quan trọng trong sản xuất nông nghiệp của huyện 58
Nghiên cứu các tiến bộ khoa học kỹ thuật để ứng dụng trong sản xuất, giúp người dân nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả trong sản xuất 58
Thông qua hệ thống khuyến nông, khuyến lâm của huyện để chuyển giao giống cây trồng vật nuôi có năng suất cao, chất lượng tốt vào sản xuất trên diện rộng, hướng đến phát triển sản xuất để thoát nghèo Ứng dụng kỹ thuật mới vào sản xuất, nâng cao kỹ năng sản xuất của người lao động nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất Xây dựng tổng kết các mô hình sản xuất hàng hoá nông nghiệp có hiệu quả làm cơ sở nhân ra diện rộng, trong thời gian tới tiếp tục xây dựng các mô hình sau: 58
Hỗ trợ các hộ gia đình đầu tư cơ giới hóa các khâu trong sản xuất, vận chuyển, chế biến nông, lâm sản Cụ thể đối với từng cây trồng vật nuôi như sau: 59
Áp dụng công nghệ bảo quản sản phẩm sau thu hoạch đối với các sản phẩm làm thức ăn chăn nuôi (ngô, sắn,…) ở quy mô hộ gia đình, để đảm bảo chất lượng nguồn cung ứng thức ăn cho chăn nuôi Các công nghệ bảo quản cần được áp dụng như: sử dụng chế phẩm Bacillus Pumillus để chống nấm mốc, sử dụng các loại thuốc chống mọt,… 59
4 Giải pháp về phát triển vùng nguyên liệu thức ăn chăn nuôi 59
V GIẢI PHÁP VỀ HỢP TÁC LIÊN KẾT GIỮA SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH, TIÊU THỤ 59
VI GIẢI PHÁP VỀ XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI 61
VII NHÓM GIẢI PHÁP VỀ LIÊN KẾT VÙNG 62
Liên kết thị trường tiêu thụ: cần có sự kết nối đối với các khu kinh tế, khu du lịch để tạo ra thị trường tiêu thụ ổn định cho sản phẩm nông nghiệp hàng hóa của Ba Chẽ như: Khu kinh tế Vân Đồn, khu công nghiệp – Cảng biển Hải Hà, khu Kinh tế cửa khẩu Móng Cái, thành phố du lịch Hạ Long Trong tương lai, đây là những thị trường tiêu thụ tiềm năng đối với các sản phẩm nông nghiệp hàng hóa huyện Ba Chẽ Do đó, cần phải tạo ra mối liên kết vùng trong việc tiêu thụ sản phẩm hàng hóa Trước hết, phải làm tốt công tác quảng bá, tiếp thị sản phẩm, công tác marketing thị trường 62
IX TỔ CHỨC SẢN XUẤT 63
X XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU 64
XI GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC SẢN XUẤT CHO NGƯỜI DÂN 64
XII GIẢI PHÁP ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC 64
XIII GIẢI PHÁP VỀ VỐN 65 Vốn thực hiện quy hoạch được huy động từ nhiều nguồn: vốn từ ngân sách trung ương bố trí theo kế hoạch hàng năm, vốn ngân sách địa phương, vốn huy động từ sự đóng góp của tổ chức,
Trang 5các thành phần kinh tế trong và ngoài nước, các nguồn vốn đóng góp của nhân dân và các
nguồn vốn hợp pháp khác 65
XIV DỰ KIẾN HIỆU QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 66
XV TỔ CHỨC THỰC HIỆN 67
PHẦN THỨ NĂM 70
CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ 70
I CÂY DƯỢC LIỆU 70
II CHĂN NUÔI 70
III TRE MAI 71
VI THÔNG NHỰA 71
VII SA MỘC 72
VIII NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 72
IX DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG VÙNG SẢN XUẤT TẬP TRUNG 72
X DỰ ÁN ĐẦU TƯ THÀNH LẬP HỢP TÁC XÃ MỚI 72
XI DỰ ÁN HỖ TRỢ ĐẦU TƯ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ 72
XII DỰ ÁN ĐÀO TẠO, TẬP HUẤN CHO NGƯỜI SẢN XUẤT KINH DOANH 73
XIII DỰ ÁN HOẠT ĐỘNG QUẢNG BÁ, XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI VỀ CÁC LOẠI HÀNG HÓA ĐẶC SẢN CỦA ĐỊA PHƯƠNG 73
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77
I KẾT LUẬN 77
II KIẾN NGHỊ 77
PHẦN PHỤ BIỂU 78
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
I SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG QUY HOẠCH
Ba Chẽ là một huyện miền núi nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Quảng Ninh, có
diện tích tự nhiên là 60.855,56 ha (trong đó đất sản xuất nông nghiệp là
1.346,98 ha chiếm 2,2%; đất lâm nghiệp là 55.273,48 ha, chiếm 90,8% diện tích tự nhiên) được chia thành 8 đơn vị hành chính gồm 7 xã và 1 thị trấn, dân
số 20.368 người, sống rải rác ở 75 thôn bản, toàn huyện có 9 dân tộc, trong đó
có 8 dân tộc thiểu số (chiếm 78,2% dân số toàn huyện)
Trong những năm qua ngành nông nghiệp của huyện đã đạt những thành tựuđáng kể (tốc độ tăng trưởng của ngành đạt 10,7%/năm giai đoạn 2006-2013).Với cơ cấu kinh tế chiếm 49% năm 2013, nông lâm nghiệp hiện đang là ngành
có tác động lớn đến tăng trưởng kinh tế đồng thời có vai trò trong việc giảiquyết việc làm cho lao động và đảm bảo đáp ứng nhu cầu lương thực củahuyện Sản xuất nông nghiệp đã bước đầu hình thành vùng sản xuất hàng hoátập trung với những sản phẩm đặc thù có giá trị kinh tế cao, tăng hiệu quả sảnxuất trên một diện tích canh tác và góp phần tăng thu nhập cho người dân nhưvùng trồng ba kích tím, mía tím, nấm linh chi, tre mai, chăn nuôi đại gia súc.Tuy nhiên, trong bối cảnh chung với nền nông nghiệp của tỉnh, ngành nôngnghiệp huyện Ba Chẽ vẫn còn bộc lộ những hạn chế trong quá trình phát triển:tăng trưởng chưa bền vững, chưa hình thành những vùng sản xuất nông sảnhàng hóa chủ lực an toàn, có qui mô lớn tập trung, công nghệ cao đủ sức cạnhtranh cả về lượng và chất trên thị trường nội địa và xuất khẩu
Nhằm cụ thể hóa Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của huyện đếnnăm 2020, định hướng đến năm 2030, thay đổi căn bản phương thức sản xuấtnông nghiệp, gắn sản xuất với thị trường tiêu thụ sản phẩm, nâng cao giá trị sửdụng đất, tăng thu nhập, cải thiện đời sống nông dân cần thiết phải xây dựng
lập và thực hiện “Quy hoạch vùng sản xuất hàng hóa nông nghiệp tập trung
huyện Ba Chẽ đến năm 2020” sẽ tạo ra bước phát triển mới của ngành trong
giai đoạn tới Hồ sơ quy hoạch được phê duyệt là cơ sở pháp lý quan trọng đểtriển khai các bước lập dự án đầu tư chi tiết
II CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG QUY HOẠCH
1 Văn bản chủ trương của Nhà nước, tỉnh Quảng Ninh
- Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành Trung ươngkhoá X về việc Nông nghiệp, Nông dân, Nông thôn
- Nghị quyết số 06 NQ/TW ngày 20 tháng 3 năm 2012 của Ban Thường vụ Tỉnh
ủy về việc tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác xây dựng chiến lược, lập,quản lý và thực hiện quy hoạch
Trang 7- Thông báo số 444-TB/TU ngày 22 tháng 11 năm 2011 về Kết luận củaThường trực Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh tại buổi làm việc với lãnh đạohuyện Ba Chẽ.
- Thông báo số 1018-TB/TU ngày 24 tháng 4 năm 2013 về ý kiến Kết luận củaBan Thường vụ Tỉnh uỷ về công tác triển khai nhiệm vụ năm 2013 của huyện
ủy Ba Chẽ về xây dựng nông thôn mới
- Quyết định số 3134/QĐ-UBND ngày 13/11/2013 của UBND tỉnh Quảng Ninhphê duyệt quy hoạch phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung tỉnhQuảng Ninh đến năm 2015, định hướng đến năm 2020
- Quyết định số 273/QĐ-UBND ngày 13/02/2012 của UBND tỉnh Quảng Ninh
về việc Chương trình xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm nôngnghiệp của tỉnh Quảng Ninh đến năm 2015
- Văn bản số 6478/UBND-NLN1 ngày 24/02/2012 của UBND tỉnh Quảng Ninh
về việc quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp tập trung
- Văn bản số 3610/UBND-NLN2 ngày 10/7/2013 của UBND tỉnh Quảng Ninh
về việc khẩn trương hoàn thiện Phương án Quy hoạch vùng sản xuất hàng hoánông nghiệp tập trung trên địa bàn tỉnh
- Công văn số 5980/UBND-NLN1 ngày 04/11/2013 về việc chủ trương Quyhoạch vùng sản xuất hàng hóa nông nghiệp tập trung trên địa bàn tỉnh đến năm
2015, định hướng đến năm 2020
- Công văn số 2520/NN&PTNT ngày 12/12/2013 của Sở Nông nghiệp và PTNTtỉnh Quảng Ninh về việc xây dựng Quy hoạch vùng sản xuất hàng hóa nôngnghiệp tập trung đến năm 2015 định hướng đến năm 2020
2 Văn bản chủ trương của huyện Ba Chẽ
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Ba Chẽ lần thứ XXIII
- Nghị Quyết số 26/2011/NQ-HĐND ngày 28/12/2011 của HĐND huyện BaChẽ về việc thông qua một số cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển sản xuấtnông - lâm - ngư nghiệp huyện Ba Chẽ, giai đoạn 2012-2015
- Nghị Quyết số 36/2013/NQ-HĐND ngày 10/01/2013 của HĐND huyện BaChẽ về việc điều chỉnh, bổ sung một số nội dung tại Nghị Quyết số26/2011/NQ-HĐND ngày 28/12/2011 của HĐND huyện khoá XVIII về thôngqua một số cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông - lâm - ngưnghiệp huyện Ba Chẽ, giai đoạn 2012-2015
Trang 8- Quyết định số 838/2013/QĐ-UBND ngày 08/4/2013 của UBND huyện Ba Chẽ
về việc ban hành Quy chế thực hiện Nghị Quyết số 26/2011/NQ-HĐND ngày28/12/2011 của HĐND huyện Ba Chẽ về việc thông qua một số cơ chế chínhsách hỗ trợ phát triển sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp huyện Ba Chẽ, giaiđoạn 2012-2015 và Nghị Quyết số 36/2013/NQ-HĐND ngày 10/01/2013 củaHĐND huyện Ba Chẽ
- Thông báo số 219/TB-HĐND ngày 29/08/2013 của Thường trực HĐND huyện
Ba Chẽ về việc thông qua nội dung và cơ chế hỗ trợ các dự án phát triển sảnxuất sản phẩm chủ lực của địa phương từ nguồn vốn 40% chương trình nôngthôn mới năm 2013
- Quyết định số 2161/QĐ-UBND ngày 16/11/2011 của Chủ tịch UBND huyện
Ba Chẽ về việc phê duyệt Quy hoạch sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp huyện
Ba Chẽ, giai đoạn 2010 - 2020, định hướng đến năm 2030
- Quyết định số 2322/QĐ-UBND ngày 22/11/2013 của UBND huyện Ba Chẽ vềviệc phê duyệt Dự án trồng thâm canh cây Ba kích tím tại huyện Ba Chẽ năm2013
- Quyết định số 2318/QĐ-UBND ngày 22/11/2013 của UBND huyện Ba Chẽ vềviệc phê duyệt dự án phát triển vùng sảnxuất Nấm Linh chi tập trung theohướng bền vững, huyện Ba Chẽ năm 2013
- Quyết định số 2320/QĐ-UBND ngày 22/11/2013 của Chủ tịch UBND huyện
Ba Chẽ về việc phê duyệt Dự án phát triển vùng sản xuất cây Mía tím xã ĐồnĐạc, huyện Ba Chẽ năm 2013
- Quyết định số 2321/QĐ-UBND ngày 22/11/2013 của Chủ tịch UBND huyện BaChẽ về việc phê duyệt Dự án trồng cây Tre mai tại huyện Ba Chẽ năm 2013
- Quyết định 2432/QĐ-UBND ngày 16/12/2013 của Chủ tịch UBND huyện BaChẽ về việc điều chỉnh dự án trồng thâm canh cây Ba kích tím tại huyện BaChẽ năm 2013
III MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA CÔNG TÁC QUY HOẠCH
- Đánh giá sát, đúng tiềm năng về điều kiện tự nhiên, nguồn lực và thực trạngsản xuất các sản phẩm nông lâm ngư nghiệp chủ lực của địa phương, làm cơ
sở để xây dựng quy hoạch vùng sản xuất hàng hóa nông nghiệp tập trung đếnnăm 2020
- Xác định phương hướng phát triển, cụ thể hoá mục tiêu; xây dựng các chươngtrình, dự án ưu tiên và các giải pháp cho từng vùng sản xuất tập trung
- Xây dựng Quy hoạch vùng sản xuất hàng hóa nông nghiệp tập trung huyện BaChẽ đến năm 2020 phải được thực hiện trong mối quan hệ chặt chẽ với Quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, Quy hoạch sản xuất nông lâm ngưnghiệp của huyện gắn liền với chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nôngthôn mới Đồng thời phải phù hợp với định hướng quy hoạch phát triển nônglâm ngư nghiệp của tỉnh Quảng Ninh Tránh nguy cơ tụt hậu so với các huyệntrong tỉnh và trong cả nước, trong bối cảnh hội nhập và cạnh tranh quốc tếngày càng sâu rộng
Trang 9IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp thống kê: Thu thập, nghiên cứu các số liệu, công trình, tài liệu đã
có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
- Phương pháp điều tra thực địa, kết hợp phỏng vấn trực tiếp, áp dụng phươngpháp điều tra nhanh nông thôn (RRA)
- Phương pháp tham vấn chuyên gia: tham vấn các ý kiến chuyên gia để thu thập
dữ liệu đầu vào Các chuyên gia được tham vấn tại các lĩnh vực có liên quanphát triển sản xuất hàng hoá nông nghiệp tập trung
- Phương pháp phân tích dự báo: Được sử dụng để phân tích, đánh giá các thôngtin về thị trường làm căn cứ để quy hoạch sản xuất
- Phương pháp xử lý số liệu: Áp dụng phần mềm máy tính, dự tính dự báo đãđược công nhận và sử dụng rộng rãi ở Việt Nam để tính toán hiệu quả và chọnlựa phương án phát triển
- Phương pháp kế thừa những tài liệu, kết quả tổng kết hoạt động sản xuất nônglâm ngư nghiệp hàng năm trên địa bàn huyện
- Phương pháp bản đồ
Trang 10PHẦN THỨ NHẤT PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC NGUỒN LỰC LIÊN QUAN ĐẾN PHÁT
TRIỂN SẢN XUẤT HÀNG HÓA NÔNG NGHIỆP TẬP TRUNG
HUYỆN BA CHẼ
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI CỦA HUYỆN
1 Điều kiện tự nhiên
1.1 Vị trí địa lý
Huyện Ba Chẽ cách thành phố Hạ Long 95 km đi theo đường quốc lộ 18A từ
Hạ Long đi Móng Cái Từ ngã ba Hải Lạng đi thị trấn Ba Chẽ có 15km đườngrải nhựa
Ba Chẽ có vị trí nằm trên tọa độ địa lý:
- Phía Bắc giáp huyện Đình Lập - tỉnh Lạng Sơn
- Phía Nam giáp huyện Hoành Bồ, thành phố Cẩm Phả
- Phía Đông giáp huyện Tiên Yên
- Phía Tây giáp huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang
Huyện Ba Chẽ tuy không nằm trên đường quốc lộ 18A nhưng trên địa bànhuyện có 3 tỉnh lộ đi qua: Tỉnh lộ 330: Hải Lạng - Ba Chẽ - Lương Mông -Sơn Động (Bắc Giang); Tỉnh lộ 342: Thanh Lâm (Ba Chẽ) - Kỳ Thượng(Hoành Bồ); Tỉnh lộ 329: Thị trấn Ba Chẽ - Mông Dương (Cẩm Phả) phục vụcho nhu cầu giao lưu kinh tế - xã hội của huyện với các địa phương lân cận.Tỉnh lộ 329, đường Cửa Cái - Cái Gian đã được đầu tư tạo thuận lợi cho thịtrường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp tại TP Cẩm Phả và TP Hạ Long
Ba Chẽ là huyện có vị trí giáp ranh với các huyện lân cận như Tiên Yên,Hoành Bồ, các huyện này có thế mạnh phát triển kinh tế lâm nghiệp do vậy cóđiều kiện để tạo nên vùng nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến gỗ và lâmsản ngoài gỗ
Tuy Ba Chẽ không gần các trung tâm kinh tế lớn trong tỉnh như các huyệnkhác nhưng lại khá thuận lợi trong việc giao lưu kinh tế qua các cửa khẩuđường bộ là Móng Cái (TP Móng Cái); Hoành Mô (huyện Bình Liêu); cảngMũi Chùa (huyện Tiên Yên) là điều kiện rất thuận lợi cho việc lưu thông, traođổi, tiêu thụ hàng hóa
1.2 Đặc điểm địa hình
Địa hình Ba Chẽ bị chia cắt bởi các dãy núi và các con sông, suối tạo thànhnhững thung lũng nhỏ hẹp, diện tích đất canh tác nông nghiệp ít, manh mún
Độ cao trung bình so với mặt nước biển từ 300 - 500m với độ dốc trung bình
manh mún, không tập trung như huyện Ba Chẽ, không thuận lợi cho sản xuấtnông nghiệp, khó khăn trong công tác đầu tư kinh phí xây dựng các công trình
Trang 11cơ sở hạ tầng, thuỷ lợi, nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường, phục vụ sản xuất
và sinh hoạt cho nhân dân
Tuy không thuộc vùng núi cao nhưng địa hình chia cắt phức tạp nên phần lớn
là đất dốc, thung lũng nhỏ hẹp, diện tích đất canh tác nông nghiệp bị hạn chế, tiềm năng đất đai chủ yếu thích hợp cho kinh tế lâm nghiệp và phát triển chăn nuôi đại gia súc.
1.3 Khí hậu
Ba Chẽ nằm trong vùng khu hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi nên nóng ẩm mưanhiều Theo số liệu của trạm dự báo và phục vụ khí tượng thuỷ văn QuảngNinh thì khí hậu Ba Chẽ có những đặc trưng sau:
dao động từ 26 - 28oC, nhiệt độ tối cao tuyệt đối đạt tới 37,6oC vào tháng 6 Vềmùa đông chịu ảnh hưởng của gió Đông Bắc nên thời tiết lạnh, nhiệt độ trungbình dao động từ 12 - 16oC, nhiệt độ tối thấp tuyệt đối vào tháng 1 đạt tới 1oC
- Độ ẩm không khí: tương đối trung bình hàng năm ở Ba Chẽ là 83%, cao nhấtvào tháng 3,4 đạt 88%, thấp nhất vào tháng 11 và tháng 12 cũng đạt tới 76%
Do địa hình bị chia cắt nên các xã phía Đông Nam huyện có độ ẩm không khítương đối cao hơn, các xã phía Tây Bắc do ở sâu trong lục địa nên độ ẩmkhông khí thấp hơn Độ ẩm không khí còn phụ thuộc vào độ cao, địa hình và
sự phân hoá theo mùa, mùa mưa có độ ẩm không khí cao hơn mùa ít mưa
- Mưa: Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 2.285mm Năm có lượng mưalớn nhất là 4.077mm, nhỏ nhất là 1.086mm Mưa ở Ba Chẽ phân bố không đềutrong năm, phân hoá theo mùa tạo ra hai mùa trái ngược nhau là: mùa mưanhiều và mùa mưa ít
+ Mùa mưa nhiều: Từ tháng 5 đến tháng 10, mưa nhiều tập trung chiếm 85% tổnglượng mưa cả năm, tháng có lượng mưa nhiều nhất là tháng 7 (490 mm)
+ Mùa mưa ít: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa rất nhỏ chỉ chiếm15% lượng mưa cả năm, tháng có lượng mưa ít nhất là tháng 1 (27,4mm)
- Lũ: Do đặc điểm của địa hình, độ dốc lớn, lượng mưa trung bình hàng năm cao(trên 2.00mm), mưa tập trung theo mùa, hệ thống sông suối lưu vực ngắn, thựcvật che phủ rừng thấp, vì thế mùa mưa kéo dài lượng nước mưa vượt quá khảnăng trữ nước của rừng và đất rừng thì xuất hiện lũ đầu nguồn gây thiệt hại từvùng núi đến vùng hạ lưu theo một phản ứng dây truyền, ảnh hưởng xấu đếntoàn bộ nền kinh tế - xã hội trong khu vực Mực nước lũ có năm cao 5 - 6m, lũmạnh cuốn trôi những gì có trên dòng sông chảy làm tắc giao thông, gây thiệthại lớn đến tài sản và hoa màu của nhân dân
- Nắng: Trung bình số giờ năng dao động từ 1.600 - 1.700h/năm nắng tập trung
từ tháng 5 đến tháng 12, tháng có giờ nắng ít nhất là tháng 2 và 3
- Gió: Ba Chẽ thịnh hành 2 loại gió chính là gió Đông Bắc và gió Đông Nam:+ Gió Đông Bắc: thịnh hành từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau là gió Bắc và ĐôngBắc, tốc độ gió từ 2 - 4m/s Gió mùa Đông Bắc tràn về theo đợt, mỗi đợt kéo dài
Trang 12từ 3 - 5 ngày, tốc độ gió trong những đợt gió mùa Đông Bắc đạt tới cấp 5 - 6,thời tiết lạnh, giá rét ảnh hưởng tới mùa màng, gia súc và sức khoẻ con người.+ Gió Đông Nam: Từ tháng 5 đến tháng 9 thịnh hành gió nam và đông nam, tốc
độ gió trung bình cấp 2 - 3
Điều kiện khí hậu của Ba Chẽ cho phép phát triển cả các cây trồng nhiệt đới
và cây trồng ôn đới (ở vùng đồi núi) tạo ra sự đa dạng các sản phẩm nông nghiệp … đáp ứng nhu cầu thị trường nhất là các khu vực công nghiệp, đô thị.
2 Tài nguyên thiên nhiên
2.1 Tài nguyên đất đai
2.1.1 Hiện trạng sử dụng đất
Tổng diện tích đất tự nhiên là 60.855,56 ha:
- Tổng diện tích đất nông nghiệp năm 2013 là: 56.620,5 ha chiếm 93,0% diện tích tựnhiên, giảm so với năm 2006 là 494,91 ha (giảm chủ yếu ở diện tích đất rừng sảnxuất)
+ Diện tích đất sản xuất nông nghiệp: Năm 2013 là 1.336 ha (chiếm 2,4% tổngdiện tích nông lâm nghiệp), giảm so với năm 2006 là 41,13 ha, giảm chủ yếu ởdiện tích đất trồng cây hàng năm khác
+ Đất lâm nghiệp: năm 2013 là 55.206,8 ha chiếm 97,5% diện tích đất nông lâmnghiệp (giảm so với năm 2006 là 466,28 ha, chủ yếu ở diện tích đất trồng rừngsản xuất)
+ Diện tích nhóm đất phi nông nghiệp: năm 2013 là 1.558,8 ha, tăng so với năm
2006 là 274,27 ha
+ Diện tích đất chưa sử dụng là 2.676,3 ha chiếm 4,4% diện tích tự nhiên, tăng
so với năm 2006 là 513,7 ha
Trang 132.1.2 Thổ nhưỡng
Toàn huyện có 8 loại đất chính nằm trong hệ thống đất đồi núi và đất canh tác,chủ yếu là đất Feralit phát triển trên sa thạch, trên phiến thạch sét, trên macmaaxit và phát triển trên phù sa cổ, phù sa ven sông suối Nhìn chung, các loại đấtđều có tầng dày trung bình 30 - 80 cm trở lên, rất phù hợp với việc gieo trồngcác loại cây lương thực, cây công nghiệp và cây lâm nghiệp
- Đất lúa nước vùng đồi núi
+ Đất Feralit biến đổi do trồng lúa: Được phân bố ở hầu hết các xã trong huyện,địa hình bậc thang, có diện tích 458 ha chiếm 0,97% tổng diện tích tự nhiêntoàn huyện, đất có nguồn gốc dạng gò đồi, phù sa cổ do cấy lúa nên biến đổi
về tính chất, một số chưa bạc màu, còn lại đã bị bạc màu Thành phần cơ giớicủa đất từ thịt nhẹ đến trung bình Lớp đất mặt thường có thành phần cơ giớinhẹ nên dễ bị bào mòn, rửa trôi khi mưa, tầng canh tác thường dày từ 10 -15cm, tỷ lệ mùn thấp, các chất dinh dưỡng từ trung bình đến nghèo, đất chua
phát triển cây thanh long
+ Đất dốc tụ trồng lúa nước: Phân bố rải rác ở một số xã nhưng tập trung chủ yếu ở
xã Đồn Đạc, có diện tích 384 ha chiếm 0,67% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện.Đất có nguồn gốc do bào mòn, rửa trôi đọng lại nơi địa hình trũng thấp, thànhphần cơ giới thịt nhẹ, thịt trung bình, đất có màu xám tro, xám vàng, đất chua,hàm lượng các chất dinh dưỡng từ trung bình đến nghèo Loại đất này phù hợp
cho phát triển trồng lúa, rau màu đặc biệt là cây mía tím
+ Đất phù sa sông suối: Phân bố hầu hết ở các xã, ven sông suối, diện tích 1.537
ha chiếm 2,66% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện Đất có nguồn gốc do mưa
lũ các vật liệu từ trên núi xô xuống bồi đắp hình thành Đất có thành phần cơgiới từ cát pha thịt trung bình, đạm, lân, kali tổng số trung bình Hướng sửdụng: Loại đất này phù hợp cho phát triển cây tre mai, nhất là khu vực chânđồi và khu vực ven suối Ngoài trồng tre mai, loại đất này có thể trồng trà hoavàng
- Đất Feralit điển hình nhiệt đới ẩm
+ Đất Feralit đỏ vàng phát triển trên đá sét: Loại đất này có diện tích 12.940 ha chiếm29,94% diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu ở các xã Lương Mông, Minh Cầm,Thanh Lâm Phía Bắc giáp huyện Đình Lập và nằm rải rác ở Khe Tâm, Làng cũ làđất có thành phần cơ giới thịt nặng, sét, đất có màu đỏ vàng, vàng đỏ, đất chặt bí,chua, đạm, lân, kali tổng số trung bình, tỷ lệ mùn khá
+ Đất feralit phát triển trên sa thạch: Loại đất này phân bố hầu hết các xã tronghuyện, nhưng tập trung nhiều ở khu vực đồi núi phía Bắc sông Ba Chẽ nhưKhe Hố, Khe lạnh, Thác Lào, Khe Mương, Khe Tập, Đồng Cầu diện tích là17.270 ha chiếm 29,94% diện tích tự nhiên Đất có màu đỏ vàng, xám vàngthành phần cơ giới nhẹ, chặt, không có kết cấu, khả năng giữ nước kém, nghèochất dinh dưỡng, đất chua, phân huỷ chất hữu cơ nhanh
Trang 14+ Đất feralit đỏ vàng trên đá macma axit: Loại đất này phân bố ở vùng núi phía Bắccủa huyện, đồng thời tập trung ở khu Lang Cang, Làng Cổng, Tân Tiến (ĐồnĐạc) có diện tích 15.331ha chiếm 25,19% diện tích tự nhiên Đất có màu đỏvàng, thành phần cơ giới trung bình đến nhẹ, kết cấu kém, tỷ lệ mùn nơi có thảmthực vật khá, đất chua, đạm, lân tổng số trung bình, kali nghèo.
+ Hướng sử dụng: Ngoài trồng cây lấy gỗ, loại đất này cũng thích hợp cho trồngcác loại cây dược liệu như: ba kích, trà hoa vàng, kim ngân, đắng sâm,kimtiền thảo…
- Đất feralit trên núi: Loại đất này phân bố ở độ cao 175 - 700m, phát triển trêncác loại đá trầm tích và macma axit:
+ Đất feralit đỏ vàng trên đá trầm tích lẫn: Phân bố ở hầu hết các xã trong huyện,trên dải núi cao, độ dốc lớn Diện tích 9.490 ha chiếm 15,59% diện tích tựnhiên Đất có thành phần cơ giới từ trung bình đến nặng có nhiều màu sắckhác nhau, các chất đạm, lân, kali dễ tiêu từ nghèo đến trung bình
+ Đất feralit phát triển trên đá mac ma axit: Loại đất này phân bố ở hầu hết các
xã nhưng tập trung chính ở Lương Mông, Minh Cầm, Đạp Thanh, Thanh Lâm,Thanh Sơn, độ dốc thoải diện tích 9.400,53 ha Đất có thành phần cơ giới nhẹ
ở tầng mặt, càng xuống sâu càng nặng, tỷ lệ mùn khá đến trung bình, đạm, lântổng số trung bình, kali nghèo, đất chua
+ Hướng sử dụng: Chủ yếu trồng rừng kinh doanh Khoanh nuôi diện tích rừng
tự nhiên tái sinh và kết hợp trồng rừng sản xuất kinh doanh kết hợp phòng hộ trong vùng.
Bảng 2 Các nguồn tài nguyên đất đai huyện Ba Chẽ
Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ba Chẽ
Đánh giá chung: Tài nguyên đất của huyện Ba Chẽ khá dồi dào, trung bình 2,9 ha/người Tuy nhiên, diện tích đất dốc >25 0 chiếm 38,7%, đất có khả năng canh tác nông nghiệp đặc biệt là đất trồng lúa bị hạn chế (347,2m 2 /người) Vì
Trang 15vậy, cần xác định phát triển lâm nghiệp là hướng sử dụng đất thích hợp nhất, đồng thời có chính sách chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp để đạt giá trị sử dụng cao nhất.
2.1.3 Phân hạng mức độ thích nghi đất nông nghiệp
Phân loại khả năng thích nghi đất đai là việc so sánh giữa yêu cầu sử dụng đấtcủa một loại hình sử dụng đất nào đó với tính chất của đất để xác định mức độthích hợp (phân hạng) Áp dụng theo Quy trình đánh giá đất đai phục vụ nôngnghiệp, 10 TCN 343 - 98, Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn (dựa trên cơ
sở phân hạng đất theo FAO và vận dụng vào điều kiện của Việt Nam) Mức độthích hợp phân theo 4 cấp với ký hiệu như sau:
- S1 (rất thích hợp): Đất đai không có hạn chế hoặc chỉ có hạn chế ở mức độ nhỏrất dễ khắc phục Sản xuất trên đất này dễ dàng, đầu tư thấp cho năng suất vàhiệu quả cao
- S2 (thích hợp): đất đai có các yếu tố hạn chế ở mức độ trung bình Yêu cầuđầu tư cao (khoảng từ 100 - 150% so với S1) hoặc năng suất cây trồng giảm(20 - 30% so với S1) Tuy nhiên nếu cải tạo tốt đất hạng S2 có thể nâng lênhạng S1
- S3 (ít thích hợp): Là các vùng đất có nhiều hạn chế hoặc một số hạn chếnghiêm trọng khó khắc phục (ví dụ tầng đất mỏng, đá lẫn nhiều, hàm lượngdinh dưỡng thấp, độ dốc lớn, điều kiện tưới tiêu khó khăn…) Yêu cầu đầu tưcho hạng thích nghi này rất cao (150 - 200% so với S1) hoặc cho năng suất câytrồng chỉ bằng 40 - 50% so với S1 trong cùng điều kiện canh tác
- N (không thích hợp): Đất không thích nghi với loại sử dụng đất nông nghiệp vì
có nhiều yếu tố hạn chế nghiêm trọng, hiện tại rất khó khắc phục Nếu sản xuấttrên đất này không có hiệu quả hoặc gây tác hại đến môi trường tự nhiên
a Xác định yêu cầu sử dụng đất của các loại hình sử dụng đất đai
Yêu cầu sử dụng đất đai là những đòi hỏi về đặc điểm và tính chất đất đai đểđảm bảo cho mỗi loại hình sử dụng đất phát triển bền vững Việc xác định yêucầu sử dụng đất đai được căn cứ vào:
- Đặc điểm, tính chất đất đai
- Yêu cầu về sinh lý, sinh thái của cây trồng được thoả mãn
- Đảm bảo có hiệu quả kinh tế lâu dài
- Bảo vệ được độ màu mỡ của đất đai và môi trường
- Ngoài ra còn xem xét tới tập quán canh tác của nhân dân và khả năng ứngdụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, mức độ đầu tư các công trình hạ tầng phục vụsản xuất
b Các loại hình sử dụng đất (LUT):: Trong phạm vi nghiên cứu đưa ra đánh giá
gồm 9 loại hình sử dụng đất như sau:
- LUT1 : Chuyên lúa (ĐX-mùa) Phân bố ở tất cả các xã trong huyện (trừ thịtrấn còn diện tích rất ít
Trang 16- LUT2 : Mía tím Phân bố chủ yếu ở xã Đồn Đạc.
- LUT3 : Thanh long ruột đỏ Phân bố chủ yếu ở xã Nam Sơn
- LUT4 : Tre mai Phân bố ở các xã: Minh Cầm, Đạp Thanh, Thanh Lâm, ĐồnĐạc, Thanh Sơn, Lương Mông
- LUT5: Nông lâm kết hợp Phân bố tất cả các xã
Nguồn: Viện QH và TKNN.
2.2 Tài nguyên nước
2.2.1 Tài nguyên nước mặt
Do đặc điểm cấu tạo của địa hình tự nhiên đã tạo được ra nhiều các con sông,suối trên địa bàn huyện Đặc điểm chung là lòng sông hẹp, nhiều thác gềnh,lưu lượng nước thay đổi lớn theo mùa, về mùa mưa thường xảy ra lũ, gây khókhăn cho sản xuất nông nghiệp và đời sống nhân dân Hệ thống sông suối khá
Do có hệ thống sông suối nhiều nên mùa mưa bão huyện Ba Chẽ thường xảy ra
lũ lụt Tại thị trấn nước lũ dâng cao 5-6 m gây nhiều thiệt hại cho địa phương.Nguồn nước ở các sông suối dần bị cạn kiệt do rừng đầu nguồn bị xâm hại, khảnăng giữ nước giảm sút ảnh hưởng lớn tới sản xuất nông, lâm nghiệp
2.2.2 Tài nguyên nước ngầm
thể đảm bảo cung cấp cho sinh hoạt của người dân, nhưng không đủ để phục vụsản xuất
Nhìn chung: chất lượng nước ở Ba Chẽ trong và tương đối sạch, pH trung tính đạtyêu cầu đảm bảo cho sản xuất nông nghiệp
Trang 172.3 Tài nguyên rừng
- Tính đến 31/12/2013, diện tích đất lâm nghiệp là 55.677,7 ha Diện tích đất córừng là 42.529,3 ha, trong đó: rừng tự nhiên 16.722,0 ha; rừng trồng là25.757,3 ha; diện tích đất trống là 13.148,4 ha
- Diện tích rừng và đất rừng theo 3 loại rừng:
+ Diện tích rừng và đất rừng sản xuất: 47.588,9 ha, trong đó: (1) Đất có rừng là 37.591,1 ha (rừng tự nhiên 13.039,5 ha; rừng trồng là 24.551,6 ha); (2) đất
(Polypodiophyta): 58 loài; ngành thông (Pinophyta): 11 loài Trong đó có
các loài dược liệu quý hiếm cần được bảo vệ như: chè hoa vàng, ba kích tím bẩy lá một hoa
+ Hệ động vật : Có khoảng 250 loài động vật hoang dã, trong đó: thú: 8 bộ, 22
họ, 59 loài; chim: 18 bộ, 44 họ, 154 loài; bò sát, lưỡng thê gồm: 37 loài (trong
đó bò sát 15 loài, lưỡng thê 22 loài)
2.4 Tài nguyên du lịch
2.4.1 Du lịch sinh thái
Tài nguyên du lịch Ba Chẽ chủ yếu là du lịch sinh thái với cảnh quan rừng núi,khe suối tạo nên những ngọn thác bên cạnh những rừng cây thiên nhiên đẹpnhư: Thác Trúc, Khe Lạnh, Khe O Đây là những điểm du lịch đang còn tiềm
ẩn ở Ba Chẽ, tại đây khách du lịch có thể tham quan, nghỉ dưỡng, thắng cảnhthiên nhiên rừng núi trùng điệp với khí hậu trong lành, mát mẻ và hấp dẫn
2.4.2 Du lịch nhân văn
Ba Chẽ là huyện có 9 dân tộc anh em (trong đó có 8 dân tộc thiểu số chiếm80,02% dân số toàn huyện) Mỗi dân tộc có truyền thống văn hóa riêng đặc sắcnhư múa Phùn Voòng, cấp sắc của người Dao, Lễ hội Lồng tồng, hát Then củađồng bào Tày, hát Sóong Cọ của dân tộc Sán Chỉ những phong tục tập quánsinh hoạt và canh tác khác nhau, những sản vật và món ăn độc đáo của đồngbào các dân tộc tạo nên sự đa dạng của nền văn hóa chung Bên cạnh đó huyện
có một số di tích lịch sử đã được xếp hạng như di tích Miếu Ông, Miếu Bà(Nam Sơn); Đình Làng Dạ (Thanh Lâm); Lò sứ cổ ở Nam Sơn, di tích khángchiến Khe Lao (Lương Mông)
Các giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể trên tạo ra một lợi thế cho Ba Chẽphát triển du lịch cộng đồng gắn với nền văn hóa bản địa
Các các hoạt động du lịch phải gắn với nền văn hóa bản địa và những sảnphẩm nông lâm sản của địa phương như Ba kích tím, Măng mai, Mía tím các sản phẩm địa phương hiện nay còn đang tồn tại trong các cộng đồng, chưa
Trang 18được thương mại hoá hoặc đã được thương mại hoá ở mức độ hẹp Nếu đượcphát triển có thể tạo ra các sản phẩm có chất lượng ổn định, nhãn mác hấp dẫn,được đưa vào các kênh phân phối thích hợp và gắn liền với du lịch của huyện.Các sản phẩm này có tiềm năng phát triển rất lớn do có lợi thế cạnh tranh bởichúng gắn liền với các yếu tố địa phương như nguyên liệu là đặc sản địa phương,công nghệ truyền thống, du lịch địa phương, văn hoá tộc người địa phương,
3 Điều kiện kinh tế xã hội
3.1 Tăng trưởng kinh tế
Giai đoạn 2006 - 2013 mặc dù nền kinh tế chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tốnhư tình hình suy thoái kinh tế thế giới, lạm phát, giá cả hàng hoá, vật tư tăngcao, tình hình mưa bão, rét đậm, rét hại thường xuyên xảy ra, nhưng do sự
nỗ lực cố gắng của các cấp, các ngành, nền kinh tế của huyện vẫn duy trì đượctốc độ tăng trưởng khá cao: Tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm (GTTT) là13,0%/năm Trong đó: Ngành dịch vụ có tốc độ tăng trưởng cao nhất là19,8%/năm; Ngành công nghiệp-xây dựng có tốc độ tăng trưởng 19,3%/năm;Nông, lâm, thuỷ sản có tốc độ tăng trưởng 10,7%/năm
3.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực: Năm 2006 cơ cấu kinh tế: Nông
- lâm - thủy sản là 65,2%; công nghiệp - xây dựng là 18,3%; Thương mại - dịch
vụ 16,5% Năm 2013 là: Nông, lâm thủy sản chiếm 49%; công nghiệp-xây dựng24% và thương mại, dịch vụ 27%
Trang 193.4 Điều kiện xã hội
3.4.1 Dân số và nguồn nhân lực
Dân số toàn huyện tính đến ngày 31/12/2013 là 20.368 người (tốc độ tăng dân
số 1,68%/năm giai đoạn 2006 - 2013) Dân số nông thôn: 16.070 người (chiếm78,6% dân số toàn huyện), dân số thành thị là 3.468 người (chiếm 21,4% dân
số toàn huyện)
Huyện Ba Chẽ bao gồm 9 dân tộc anh em, trong đó dân tộc thiểu số chiếm80,02% tổng dân số Dân tộc Dao chiếm tỷ lệ cao nhất 41,78%, Sán Chỉ:14,60%, Tày: 16,56%, Cao Lan: 5,20%, Hoa 1,86%, Sán Dìu 1,15%, Mường0,03% Các dân tộc trong huyện hầu hết sống quần tụ theo dòng tộc, họ hànghoặc hoà hợp cộng đồng để hỗ trợ nhau trong sản xuất, đời sống và các sinhhoạt văn hoá, tinh thần cùng tồn tại và phát triển
Số người trong độ tuổi lao động của huyện hiện nay là 11.589 người (chiếm56,9% dân số toàn huyện) Số lao động tham gia các ngành kinh tế quốc dântrên địa bàn huyện là 11.520 người (chiếm 99% số lao động trong độ tuổi) Cơcấu lao động trong các ngành kinh tế quốc dân đã có sự chuyển dịch theohướng tích cực từ cơ cấu lao động trong lĩnh vực lâm - nông nghiệp- thủy sảnsang lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ tuy nhiên còn rất chậm: Năm 2006 tỷtrọng cơ cấu lao động trong ngành kinh tế quốc dân như sau: ngành lâm - nôngnghiệp - thủy sản: 81,2%; ngành công nghiệp - xây dựng 1,7% ; ngành dịch vụ17,1% Năm 2013 tương tự: 78,5%; 2,5%; 18,9%
Về chất lượng nhân lực trong khối nông lâm thủy sản: năm 2013 lao động nông lâm thủy sản có khoảng 9.077 người, số lao động qua đào tạo là 1.549 người (tỷ lệ qua đào tạo là 17,07%) Phân theo trình độ đào tạo thì: lao động qua đào tạo ngắn hạn và công nhân kỹ thuật không bằng cấp chiếm tỷ lệ lớn nhất 63,72%; đại học 1,61%; trung cấp chuyên nghiệp 0,97%; sơ cấp nghề và
có bằng dài hạn 2,58% Như vậy, có thể nói phẩn lớn lao động khối nông lâm thủy sản qua đào tạo là đào tạo ngắn hạn qua các lớp tập huấn ngắn hạn cho
bà con nông dân và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, lao động trình độ cao đẳng
và đại học chiếm tỷ lệ rất ít.
3.4.4 Giáo dục
Từ năm 2000 đến nay, huyện đã đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học - chống
mù chữ, từ tháng 11/2006 đến nay toàn huyện luôn duy trì được 8/8 xã, thị trấnđạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở theo tiêu chí của Bộ Giáo dục vàĐào tạo tạo tiền đề cho việc thực hiện phổ cập giáo dục bậc trung học trongnhững năm tới, trong đó có xã Lương Mông đạt phổ cập giáo dục tiểu họcđúng độ tuổi ở mức độ 2 và đến nay 8/8 xã, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dụcmầm non cho trẻ 5 tuổi
Hiện nay tỷ lệ người chưa biết chữ vẫn còn khá phổ biến, theo kết quả điều tra
tỷ lệ người chưa biết chữ (Độ tuổi 15-60) năm 2013 trên địa bàn huyện là 7,6% dân số toàn huyện (tập trung chủ yếu là phụ nữ và trẻ em gái) Đây cũng
là một hạn chế đối cho việc đổi mới tư duy sản xuất nông nghiệp và tiếp thu
Trang 20những tiến bộ khoa học - công nghệ mới vào sản xuất Vì vậy, các đối tượng này cần được quan tâm xóa mù chữ để tiếp cận nhanh với tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, nhất là đối với các xã nghèo điều kiện hạ tầng – xã hội còn nhiều khó khăn.
3.4.5 Mức sống
Cùng với việc đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế trong những năm qua, thu nhập
và đời sống nhân dân trong huyện được cải thiện và nâng cao rõ rệt, an ninhchính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững Tốc độ thu nhập bình quân đầungười giai đoạn 2006 - 2013 là 14,6%/năm giai đoạn 2006-2013 Năm 2006thu nhập bình quân đầu người đạt 5 triệu đồng/người/năm; năm 2011 đạt 10triệu đồng/người/năm; năm 2013 đạt 13 triệu đồng/người/năm Hộ nghèo đãgiảm từ 35,4% năm 2011 (theo tiêu chí 2011-2015) xuống còn 27,37% năm
2012 và còn 16,55% năm 2013
3.4.6 Môi trường
Công nghiệp - xây dựng của huyện chưa thực sự phát triển, nhìn chung tìnhhình ô nhiễm môi trường trên địa bàn huyện còn ở mức thấp do diện tích đồinúi chiếm tỷ trọng lớn, đất trống đồi trọc vẫn còn, thường gây ra xói mòn đấtảnh hưởng đến hệ sinh thái rừng và độ màu mỡ của đất Đồng thời việc sửdụng phân bón, thuốc trừ sâu trong nông nghiệp và tập quán sản xuất lạc hậu
của đồng bào dân tộc cũng gây ảnh hưởng lớn đến môi trường Vì vậy, có thể
nói điều kiện đất, nước ở Ba Chẽ tương đối sạch, chưa có dấu hiệu ô nhiễm nặng, đây chính là điều kiện để phát triển các sản phẩm nông nghiệp sạch, an toàn với quy mô lớn đáp ứng thị hiếu thị trường hiện nay, nhất là thị trường tiêu dùng tại các đô thị lớn, khu du lịch, khu kinh tế và các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
4 Hạ tầng phục vụ sản xuất nông lâm thủy sản
4.1 Giao thông
Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại và giao lưu hàng hóa, vật tư của nhândân Trong những năm qua nhiều công trình giao thông, đặc biệt là giao thôngnông thôn đã hoàn thành, góp phần cơ bản đáp ứng nhu cầu lưu thông hànghóa và đi lại của nhân dân, thúc đẩy kinh tế huyện phát triển Hiện trạng hệthống giao thông đường bộ của huyện hiện nay như sau:
- Đường tỉnh lộ: Ba Chẽ có 3 trục đường tỉnh lộ là:
+ Tỉnh lộ 330: Hải Lạng - Ba Chẽ - Lương Mông - Sơn Động (Bắc Giang): dài
63 km Hiện nay đang là cấp 6 miền núi: nền đường 6m, mặt đường 3,5m, kếtcấu mặt đường là bê tông xi măng
+ Tỉnh lộ 342: Thanh Lâm (Ba Chẽ) - Kỳ Thượng (Hoành Bồ): dài 8,9km đạttiêu chuẩn cấp 6 miền núi: nền đường 6m, mặt đường 3,5m
+ Tỉnh lộ 329: Thị trấn Ba Chẽ - Mông Dương (Cẩm Phả): có chiều dài 17km,hiện nay đạt tiêu chuẩn cấp IV miền núi: nền đường 9m, mặt đường 6,5m
Trang 21Đây là các trục đường chính của tỉnh qua huyện có tầm quan trọng trong pháttriển kinh tế - xã hội của huyện nên trong giai đoạn tới cần nâng cấp các trụcđường này
- Đường huyện: Dài 116,62 km, trong đó kết cấu mặt đường là bê tông xi măng
là 72,62 km (đạt 62,27%); đường cấp phối đạt 2,2km (đạt 1,88%); đường đất
là 41,8km (35,8%)
- Đường xã: Dài 49,43 km Trong đó, có 12,42 km bê tông, xi măng (chiếm25,1%); còn lại 37,01 km là đường đất (chiếm 74,8%)
- Đường thôn: Tổng chiều dài 54,22km (đã cứng hóa 6,82%)
- Đường ngõ xóm: Tổng chiều dài 143,41 km (hiện nay đã cứng hóa 9,96%)
- Đường nội đồng: Tổng chiều dài là 119,71 km (chủ yếu là đường đất)
- Đường đô thị thuộc thị trấn Ba Chẽ: dài 15,553 km hầu hết đó được bê tônghóa, chất lượng khá
Như vậy, có thể nói hệ thống giao thông được quan tâm đầy tư đã góp phần
quan trọng thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp, là điều kiện quan trọng đối với việc hình thành và phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung.
4.2 Hiện trạng thủy lợi
Do đặc thù là huyện miền núi, diện tích đất canh tác nông nghiệp nhỏ, manhmún nên các công trình thủy lợi trong huyện hầu hết là công trình có côngsuất nhỏ, phục vụ diện tích canh tác nhỏ
Hiện nay, toàn huyện Ba Chẽ có 162,78 km kênh mương (trong đó: đã kiên
cố hóa là 54,22km) với năng lực tưới 1.694,5 ha Xã Đồn Đạc có hệ thốngkênh dài nhất (61,85km); thấp nhất là thị trấn Ba Chẽ với 6 tuyến dài 1,1km
Có 220 đập dâng (nhiều nhất là xã Đồn Đạc 113 đập; thấp nhất là thị trấn BaChẽ 6 đập) với chiều dài thân đập là 3,3289 km (trong đó đã kiên cố 1,8358km) với năng lực tưới 556,68 ha
Về chất lượng công trình: Đập xây chiếm 83%; đập đất chiếm 17% Có 54,22
km kênh đã được đầu tư kiên cố (33,1%), còn lại 108,56 km (66,70%) làkênh đất Do điều kiện địa hình, chế độ thủy văn phức tạp nên 50% các côngtrình đã xuống cấp cần được nâng cấp, sửa chữa
Năng lực tưới tiêu của hệ thống thủy lợi mới đảm bảo được cho 658 ha
Đánh giá chung: Trong những năm qua, các công trình thủy lợi của huyện
đã được cải thiện nhiều, góp phần quan trọng thúc đẩy sản xuất nông lâm nghiệp phát triển Tuy nhiên, hầu hết các công trình đều nhỏ, kênh mương có khoảng 50% là chưa được kiên cố hóa nên mỗi mùa lũ đến hàng năm hệ thống kênh mương và các phai đập bị sụt lở, xuống cấp nhanh chóng, hơn nữa do việc khai thác rừng bừa bãi cho nên nguồn sinh thuỷ bị ảnh hưởng, lượng nước rất hạn chế.
4.3 Hệ thống điện
Hiện nay Ba Chẽ đã có 100% số xã có điện Tuy nhiên đến nay trong số 4.332
hộ mới chỉ có khoảng 95,2% được sử dụng điện bằng nguồn lưới điện quốc
Trang 22gia, hiện còn 174 hộ chưa được sử dụng điện nằm rải rác ở các thôn bản thuộc
xã Đồn Đạc Khó khăn lớn nhất hiện nay là số hộ chưa sử dụng điện mặc dùchỉ chiếm tỷ lệ 4,8% nhưng lại sống rải rác ở các xã mà đường giao thôngkhông thuận tiện nên việc kéo điện lưới vào các thôn bản này là hết sức khókhăn do địa hình hiểm trở, dốc cao, tốn kém rất nhiều kinh phí
Nhận xét chung: việc đầu tư phát triển hệ thống điện góp phần quan trọng đối với thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp, nhất là hệ thống điện phục vụ cho các tiểu ngành công nghiệp chế biến nông sản, hệ thống điện phục vụ hế thống trạm bơm tưới tiêu nông nghiệp, hệ thống điện phục vụ cho các trang trại và doanh nghiệp đầu tư sản xuất nông nghiệp.
4.4 Hệ thống viễn thông
- Mạng lưới viễn thông huyện hiện có: 1 tổng A1000 E10 có 5 trạm V5X đặt tạicác xã: Thanh Sơn, Thanh Lâm, Đạp Thanh, Lương Mông, Minh Cầm mỗitrạm có dung lượng mắc: 288 số
- Trạm phát di động: có 4 mạng điện thoại và 4 trạm phát sóng là: Vina phone,Mobi phone, Viete môbile, EVN-Telecom ở thị trấn và 5 trạm phát Vina phoneở: Lương Mông, Đạp Thanh, Thanh Lâm, Thanh Sơn, Nam Sơn, có 1 trạmViete ở xã Lương Mông
- Tính đến 1/6/2013 toàn huyện có 1.255 máy cố định và 1.712 máy cố địnhkhông dây, tỷ lệ bình quân 15 máy/100 dân Đã có 568 điểm đăng ký sử dụngmạng Internet đạt tỷ lệ 2,9 điểm/100 dân Điện thoại di động trả sau là 895máy Dịch vụ truyền hình internet trên đường dây cáp quang là 15 máy
Nhận xét chung: Hệ thống viễn thông có vai trò quan trọng trong việc quảng
bá các sản phẩm nông nghiệp mang tính đặc thù cho Ba Chẽ như: Ba kích, lâm nghiệp, dược liệu Đây chính là kênh thông tin, cầu nối quan trọng để các nhà đầu tư trong lĩnh vực nông lâm nghiệp tiếp cận với Ba Chẽ để đầu tư vào các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung trong thời gian tới.
4.5 Hệ thống chợ
- Đến nay toàn huyện có tổng số 5 chợ gồm 1 chợ tại trung tâm thị trấn Ba Chẽ
và 4 chợ phiên tại trung tâm các xã, nơi tập trung đông dân cư như: Chợ phiênLương Mông tại trung tâm cụm xã Lương Mông; Chợ phiên Đạp Thanh tạitrung tâm cụm xã Đạp Thanh; Chợ phiên Thanh Lâm; Chợ phiên Tầu Tiên tạitrung tâm cụm xã Đồn Đạc Hầu hết các chợ trên hiện chưa đạt chuẩn tiêuchuẩn quy định
- Các chợ nằm tại trung tâm xã là đầu mối, nơi giao lưu buôn bán của nhân
dân trên địa bàn xã và các xã lân cận tuy nhiên các chợ là chợ phiên Hệ thống chợ góp phần quan trọng đối với việc tiêu thụ (tiêu thụ nội huyện) các sản phẩm nông nghiệp hàng hóa của huyện Đồng thời là nơi giao thương đối với các khách hàng ngoài huyện có nhu cầu thu mua nông sản với nhu cầu lớn phục vụ cho công nghiệp chế biến nông sản - thực phẩm.
Trang 23PHẦN THỨ HAI HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT HÀNG NÔNG NGHIỆP HÓA TẬP TRUNG
I HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT NÔNG LÂM THỦY SẢN CỦA HUYỆN
1 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu nông lâm thủy sản
Giá trị sản xuất ngành lâm - nông nghiệp - thủy sản (giá CĐ 1994) năm 2013
là 199.549 triệu đồng (đạt tốc độ tăng trưởng 10,5%/năm giai đoạn 2006 2013) Ngành nông nghiệp tăng trưởng 8,5%/năm; lâm nghiệp 18,9%, thủy sảntăng trưởng 3,0%/năm
-Với cơ cấu kinh tế chiếm 49% năm 2013, lâm - nông nghiệp - thủy sản hiệnđang là ngành có tác động lớn đến tăng trưởng kinh tế của huyện đồng thời cóvai trò trong việc giải quyết việc làm cho lao động và đảm bảo đáp ứng nhucầu lương thực của huyện Trong cơ cấu ngành lâm - nông nghiệp - thủy sảnthì lâm nghiệp đóng vai trò chủ đạo chiếm 61,2% (2013), giá trị sản xuất nôngnghiệp chiếm 38,6%; giá trị sản xuất thủy sản chiếm 0,5%
Bảng 4 Cơ cấu kinh tế ngành lâm- nông nghiệp - thủy sản
Nguồn: Chi cục Thống kê Ba Chẽ và kết quả báo cáo hàng năm.
2 Hiện trạng sản xuất lâm nghiệp
2.1 Đất lâm nghiệp
Tính đến 31/12/2013, diện tích đất lâm nghiệp là 55.677,7 ha Diện tích đất córừng là 42.529,3 ha, trong đó: rừng tự nhiên 16.722,0 ha; rừng trồng là25.757,3 ha; diện tích đất trống là 13.148,4 ha
Độ che phủ rừng năm 2013 đạt 69,8%
Diện tích rừng và đất rừng theo 3 loại rừng:
- Diện tích rừng và đất rừng sản xuất: 47.588,9 ha, trong đó: (1) Đất có rừng là37.591,1 ha (rừng tự nhiên 13.039,5 ha; rừng trồng là 24.551,6 ha); (2) đấttrống là 9.997,8 ha
- Diện tích rừng và đất rừng phòng hộ là 8.088,8 ha (rừng tự nhiên do Ban quản
lý rừng phòng hộ huyện Ba Chẽ quản lý Trong đó: (1) đất có rừng là 4.938,2
ha (rừng tự nhiên 3.752,5 ha; rừng trồng là 1.205,7 ha); (2) đất trống 3.150,6ha
2.2 Kết quả sản xuất lâm nghiệp
Trang 24- Năm 2013 diện tích trồng rừng mới toàn huyện là 3.194 ha (đạt tốc độ tăng19,5%/năm giai đoạn 2005 - 2013) Trong đó: Hỗ trợ cây con trồng rừng là782,8 ha; Dự án 661 (rừng phòng hộ) là 100,0 ha Tập đoàn cây rừng tập trungcác cây sau: Keo chiếm 75%; thông chiếm 15%; sa mộc chiếm 8%; quế chiếm2% diện tích rừng trồng
- Khai thác rừng: Trong những năm gần đây đã cơ bản chuyển từ khai thác rừng
tự nhiên sang khai thác rừng trồng Rừng trồng được chăm sóc, bảo vệ tốt,lượng tăng trưởng khá, rừng keo sau 7 năm khai thác có sản lượng 60 -
Bảng 5 Tình hình khai thác lâm sản huyện Ba Chẽ
Nguồn: Niên giám Chi cục Thống kê huyện Ba Chẽ.
2.3 Phát triển cây dược liệu
Ba Chẽ là 1 trong những huyện giàu tiềm năng phát triển dược liệu nhất tỉnhQuảng Ninh Với diện tích đất rừng khoảng 37.591,1 ha và điều kiện khí hậuphù hợp với nhiều loại cây dược liệu quý và có giá trị kinh tế cao (nhiều loàidược liệu quý mọc trong rừng tự nhiên của Ba Chẽ như: Ba kích, Đẳng sâm,Trà hoa vàng, Kim ngân, Kim tiền thảo,…) và bước đầu đã được người dângây trồng Thấy được tiềm năng to lớn đó, Huyện Ba Chẽ đã xây dựng nhiềuchương trình và tranh thủ sự hỗ trợ của nhà nước (tỉnh, Trung ương) để đầu tưphát triển cây dược liệu thành thế mạnh nông nghiệp đặc trưng cho huyện Đếnnăm 2014, tổng diện tích cây dược liệu được trồng khoảng 240 ha chủ yếu là
Ba kích (tổng diện tích 187 ha tại các xã: Lương Mông, Minh Cầm, ĐạpThanh, Thanh Lâm, Thanh Sơn, Đồn Đạc) và Trà hoa vàng (khoảng 53 ha tậptrung tại các xã: Lương Mông, Minh Cầm, Đạp Thanh, Thanh Lâm, ThanhSơn, Đồn Đạc) Như vậy, có thể khẳng định, tất cả các xã của huyện Ba Chẽđều có đất đai thổ những, khí hậu phù hợp để phát triển thành vùng dược liệuhàng hóa tập trung, vấn đề còn lại là công tác quy hoạch, tổ chức sản xuất(trọng tâm là thu hút doanh nghiệp đầu tư và liên kết 4 nhà trong sản xuất), cơchế chính sách, đầu tư chế biến và tìm kiếm thị trường tiêu thụ ổn định
3 Hiện trạng sản xuất nông nghiệp
3.1 Trồng trọt
a Cây hàng năm:
- Cây lương thực: Diện tích gieo trồng cây hàng năm năm 2006 là 1.968,8 ha;năm 2013 đạt 2.095 ha (tăng so với năm 2006 là 126,2 ha) Trong đó diện tíchcây trồng lương thực có hạt là 1.318,7 ha (giảm so với năm 2006 là 2,6 ha)giảm chủ yếu từ cây ngô
Trang 25+ Lúa: Là một huyện miền núi nhưng Ba Chẽ chủ yếu trồng lúa nước Theo sốliệu thống kê, năm 2010 diện tích gieo trồng lúa là 967,1 ha, năm 2013 là999,4 ha; sản lượng lúa năm 2010 là 3.553,41 tấn; năm 2013 là 4.546,8 tấn.Bình quân lương thực đầu người năm 2013 là 270kg/người/năm (cao hơn sovới năm 2006 là 16,3kg/người/năm), trong đó thóc là 222kg/người/năm (caohơn so với năm 2006 là 7,6kg/người/năm)
+ Cây ngô: Diện tích trồng ngô từ năm 2006 đến nay ổn định diện tích hơn 300
ha Năng suất ngô tăng nhanh 19,2 tạ/ha năm 2006 lên 26,55 tạ/ha năm 2010
và 30,4 tạ/ha năm 2013 do đưa dần giống ngô lai vào sản xuất Hiện nay diệntích ngô lai của huyện mới chiếm khoảng 50% diện tích gieo trồng ngô chủyếu sử dụng làm thức ăn gia súc, còn lại vẫn sử dụng giống ngô nếp, ngô tẻcủa địa phương
- Cây có củ: Tập trung một số cây như: cây khoai sọ: năm 2013 diện tích khoai
sọ có xu hướng tăng là diện tích 78,7 ha; sản lượng là 515,3 tấn Cây khoai lang:Diện tích trồng khoai lang năm 2013 là 111,1 ha, năng suất khoai lang đạt thấp50tạ/ha do phần lớn ở chân ruộng cao thiếu nước tưới và ít được chăm sóc Câysắn: diện tích trồng sắn của huyện năm 2013 là 269,5 ha; sản lượng đạt 2251 tấn(tăng so với năm 2006: về diện tích là 2,7 ha; sản lượng: 623 tấn) Sắn chủ yếutrồng trên các loại đất đồi, nương rẫy Do tính thích nghi cao với điều kiện canhtác ở địa phương, không đòi hỏi nhiều về đầu tư, nên sắn vẫn được nhân dânchú trọng phát triển
- Cây công nghiệp ngắn ngày:
+ Cây mía tím: là cây trồng phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng và khí hậu của BaChẽ, có hương vị thơm ngon, sản phẩm chủ yếu làm quà, phục vụ khu du lịch HạLong, Cẩm Phả Năm 2013 diện tích mía là 48,2 ha, sản lượng là 1.221,3 tấn.Năng suất mía tăng từ 119,8 tạ/ha năm 2006 lên 191,36 tạ/ha năm 2009 và 253,4tạ/ha năm 2013 Trong những năm gần đây nhân dân đã có đầu tư, mía là câytrồng có hiệu quả kinh tế cao nhất (doanh thu 75-90 triệu đồng/ha)
+ Ngoài ra còn một số cây như: Cây đậu tương: Diện tích, sản lượng cây đậutương của huyện tăng khá nhanh, năm 2006 là 18,8 ha, sản lượng 20,7 tấn;năm 2013 diện tích là 31,7 ha; sản lượng 52,1 tấn Cây lạc: Diện tích trồng lạcnăm 2013 là 112,3 ha, tập trung nhiều nhất ở xã Lương Mông, Đạp Thanh,Đồn Đạc Năng suất bình quân đạt 19,6 tạ/ha, sản lượng đạt 220,6 tấn Trồnglạc cho thu nhập cao từ 50 - 70 triệu/ha/năm
- Cây rau thực phẩm: Những năm gần đây do có chính sách khuyến khích, hỗtrợ phát triển, chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, cây trồng, từ đó cây rau thực phẩmtrên địa bàn có bước phát triển kể cả về quy mô diện tích và chủng loại câytrồng Diện tích trồng rau thực phẩm các loại ngày càng tăng, năm 2013 đạt229,1 ha, sản lượng đạt 2.454,5 tấn
b Cây lâu năm:
Với địa hình miền núi, Ba Chẽ có tiềm năng dồi dào để phát triển cây lâu năm
mà chủ yếu là cây ăn quả Tập đoàn cây ăn quả chủ yếu là nhãn, mít… Năm
Trang 262013 diện tích cây ăn quả là 184 ha Cây thanh long ruột đỏ: được khẳng định
là loại cây phù hợp với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng ở Ba Chẽ Vì thế, nhiềunông dân trên địa bàn huyện đã và đang nhân rộng mô hình thanh long ruột đỏthay thế dần những loại cây có giá trị kinh tế thấp Diện tích thanh long trênđịa bàn huyện là 9 ha
3.2 Chăn nuôi
- Đàn trâu, bò: Năm 2013 có 2.061 con trâu, so với năm 2006 thì đàn trâu giảm3.344 con và đàn bò đạt 728 con (giảm mạnh so với năm 2010 là 517 con).Trâu chủ yếu để cày kéo, bò chủ yếu nuôi giết thịt và sinh sản Số lượng trâu
bò có xu hướng giảm do cơ giới hóa nông nghiệp phát triển mạnh; tập quánchăn nuôi theo phương thức thả rông, quản lý kém, công tác tiêm phòng chođàn gia súc chưa cao, dịch bệnh phát sinh ảnh hưởng tâm lý của người chănnuôi dẫn đến hiện tượng bán chạy cả đàn đã làm cho số lượng đàn trâu bòtrong những năm gần đây giảm mạnh
Theo chương trình phát triển kinh tế của huyện, lấy chăn nuôi đại gia súc trởthành ngành kinh tế mũi nhọn Huyện đã đạt được những hiệu quả và chuyểnbiến tích cực trong việc cải tạo và nâng cao chất lượng đàn bò của địa phương,tính đến 6/2012 huyện đã có 125 con bò Laisind (cao hơn năm 2006 là 101con
- Đàn lợn: Trong những năm gần đây sự phát triển của đàn lợn không bền vững
và có xu hướng tụt giảm, do tình hình dịch bệnh phát sinh, công tác tiêmphòng chưa được chú trọng, quy mô chăn nuôi nhỏ bé không đảm bảo đượcnguồn thực phẩm cung cấp cho địa phương Năm 2013 toàn huyện có 9.835con Sản lượng thịt hơi xuất chuồng năm 2013 là 809,5 tấn Chăn nuôi lợn chủyếu theo phương thức hộ gia đình
- Gia cầm: Trong những năm qua có xu hướng giảm bị ảnh hưởng bởi dịch cúmgia cầm, năm 2006 toàn huyện có 27 ngàn con, năm 2013 đạt 51,8 ngàn con(tăng 8 ngàn con) Gà là vật nuôi chính, một số hộ có nuôi ngan vịt nhưng tỷ lệrất ít chỉ chiếm 15% tổng đàn gia cầm
- Chăn nuôi khác: Các mô hình chăn nuôi gia súc và động vật hoang dã có giátrị kinh tế cao được triển khai, trong đó mô hình nuôi nhím, lợn rừng, tắc kè,thỏ bước đầu có hiệu quả, tạo hướng cho đồng bào dân tộc thiểu số một số xãvùng cao tăng thêm thu nhập, ổn định đời sống Năm 2012 có 289 con lợnrừng, 257con nhím, hiện đang nuôi làm giống chưa có bán thương phẩm; onglàm tổ 323 tổ
- Công tác thú y được quan tâm đúng mức, việc tiêm phòng dịch cho gia súc, giacầm hàng năm đạt 70 - 80% tổng đàn
Bảng 6 Tình hình phát triển ngành chăn nuôi huyện Ba Chẽ
Trang 27Tiềm năng nuôi trồng thủy sản khá lớn, năm 2009 UBND tỉnh đã phê duyệt dự ánquy hoạch chi tiết vùng nuôi trồng thủy sản xã Nam Sơn với quy mô 71,7 ha.Tổng vốn đầu tư khoảng 22.900 triệu, hiện dự án đang trong giai đoạn thi công.Hiện nay, dự án đã thi công xong phần hạ tầng đầm Trương Đường quy mô 29,3
ha thuộc vùng quy hoạch nuôi trồng thuỷ sản xã Nam Sơn
Bảng 7 Kết quả sản xuất ngành thủy sản giai đoạn 2006 -2013
Nguồn: Niên giám Chi cục Thống kê huyện Ba Chẽ.
4 Cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp
Khâu cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp như cày, bừa, thu hoạch đượcngành chú trọng đầu tư phát triển, được coi là yếu tố quan trọng để sản xuấthàng hóa lớn, nâng cao năng suất lao động đẩy nhanh quá trình công nghiệphóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn Theo số liệu thống kê thời điểm31/12/2013 toàn huyện có 543 máy cày nhỏ, 221 máy tuốt lúa, 57 máy táchhạt, 341 máy bơm nước, 385 máy thái rau, 18 giàn gieo hạt thẳng Đến nay có50,4% số hộ sử dụng máy làm đất
Trang 28Quá trình cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp cần được tăng cường trong giai đoạntới để phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn góp phầntạo ra bước phát triển mới trên địa bàn huyện và phù hợp với thời kỳ hội nhậpkinh tế thế giới Tuy nhiên do diện tích canh tác nông nghiệp phân tán nên chỉđầu tư các máy công cụ ở quy mô nhỏ, đáp ứng nhu cầu cho hộ, nhóm hộ.
Mạng lưới dịch vụ vật tư nông nghiệp cũng được mở rộng đến trung tâm cáccụm xã trong huyện tạo điều kiện thuận lợi cho phục vụ sản xuất và góp phầntăng nhanh tỷ trọng giá trị dịch vụ nông nghiệp trong cơ cấu ngành
II HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT HÀNG HOÁ NÔNG NGHIỆP TẬP TRUNG
1 Những kết quả đạt được
1.1 Các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hoá chủ lực của huyện đã bước đầu hình thành và phát triển, một số sản phẩm mang lại giá trị kinh tế cao 1.1.1 Cây dược liệu
1.1.1.1 Ba kích tím
Ba kích tím là một cây dược liệu quý, qua nghiên cứu thực tế cho thấy cây Bakích thích hợp với những khu rừng thứ sinh nghèo kiệt mới phục hồi, độ tànche 0,3 - 0,5 Có thể trồng xen dưới tán rừng tự nhiên hoặc dưới tán rừngtrồng, ở nơi đất trống cần trồng cây che phủ Ưa đất ẩm mát và thoáng mát,thành phần cơ giới trung bình, tầng đất dày trên 1m, nhiều mùn, tơi xốp khôngchịu được đất úng bí Là loài cây bản địa thường mọc hoang ở vùng đồi núithấp rừng thưa, đất sau nương rẫy ở tất cả các xã trên địa bàn huyện
Từ thập niên 1970, người dân Ba Chẽ đã biết khai thác củ Ba kích tím trong rừng
tự nhiên, tuy nhiên do chưa biết nhiều về tác dụng dược lý của loài cây này nênsản phẩm của Ba Kích chủ yếu chỉ được bán cho thương lái mang đi tiêu thụ ởTrung Quốc Đến thập niên 1980, nhân dân trong huyện mới biết chế biến BaKích ngâm rượu uống để bồi bổ, tăng cường sức khỏe và dùng Ba kích để chữamột số bệnh
Ngày nay, rừng và đất rừng của huyện đã được giao cho các hộ gia đình quản
lý, sử dụng Người dân thường đốt dọn thực bì trước khi trồng rừng, do đó sốlượng cây Ba kích có thể tái sinh được là rất ít Mặt khác do tình trạng khaithác quá mức, người dân không ý thức được việc lấp lại gốc sau khi đã thuhoạch củ để cây tiếp tục sinh trưởng, diện tích phân bố của cây Ba Kích ngàycàng bị thu hẹp
Năm 2006 - 2007 thực hiện nguồn vốn hỗ trợ phát triển sản xuất của tỉnh vànguồn vốn chương trình 135, Phòng Nông nghiệp&PTNT huyện Ba Chẽ đãtiến hành gieo ươm giống cây Ba kích tại huyện và đã xây dựng được 2 môhình trồng Ba kích tím tại 2 xã Thanh Lâm, Minh Cầm diện tích 2ha, đến năm
2014 tổng diện tích cây Ba kích tím toàn huyện là 186,87 ha Trong đó: xãLương Mông 3,15 ha; Minh Cầm 2,53 ha; Đạp Thanh 2,94ha; Thanh Lâm126,8 ha; Thanh Sơn 32,45 ha; Đồn Đạc 11,5 ha; Nam Sơn 7,5 ha
Trang 291.1.1.2 Trà Hoa Vàng
Trà hoa vàng ưa khí hậu nóng ẩm, bên bờ suối có bóng râm, nên rất thích hợp
ở vùng cao Ba Chẽ, vì nơi đây có con sông Ba Chẽ khí hậu ẩm ướt
Trà hoa vàng đã được các nhà khoa học chứng minh có khả năng kiềm chế được
sự sinh trưởng của khối u, giảm cholesterol trong máu, chữa xơ cứng động mạch
do lượng mỡ trong máu cao, giúp điều hòa huyết áp, hạ đường huyết Bởi vậy giáhoa trà rất cao, hiện giá bán ở Ba Chẽ là 15 triệu đồng/kg hoa khô
Tính đến năm 2014, toàn huyện đã trồng được 53,4 ha, Trà hoa vàng, năngsuất bình quân đạt 0,04 tấn hoa khô/ha Trà hoa vàng trên địa bàn huyện đượctrồng tập trung tại các xã như: Thanh Sơn 20,7ha; Đồn Đạc 15ha; Thanh Lâm6,1ha; Đạp Thanh 5,3 ha; Lương Mông 4,0ha; Minh Cần 1,2ha; Thị trấn BaChẽ 1,2ha
1.1.1.3 Nấm Linh chi
Ngày nay với xu hướng sử dụng các thảo dược thiên nhiên để phòng, trị bệnh
đã trở nên phổ biến Trong đó Nấm Linh chi là một loại dược liệu quý và đượcxếp vị trí hơn hẳn Nhân Sâm, có tác dụng phòng trị nhiều bệnh như: Huyết áp,tim mạch, gan thận, suy nhược thần kinh, suy nhược cơ thể Chính vì thế trênthế giới có nhiều nghiên cứu về nấm Nấm Linh nhằm tận dụng những lợi íchcủa nó để cải thiện sức khỏe con người
Nấm Linh chi xuất hiện ở rừng tự nhiên của huyện Ba Chẽ từ rất lâu nhưngchưa được biết đến, năm 2011 có 02 hộ mạnh dạn nghiên cứu, tìm hiểu kỹthuật và triển khai trồng nấm bước đầu có kết quả Xuất phát từ thành công đó,huyện đã ban hành cơ chế chính sách hỗ trợ người dân mở rộng và phát triển
mô hình trồng Nấm Linh chi Đến năm 2014 trên địa bàn huyện đã có 33 nhóm
hộ với quy mô 71,7 tấn nguyên liệu, sản lượng Nấm năm 2014 đạt 1,226 tấn
Cụ thể : Xã Lương Mông (0,09 tấn); Minh Cầm ( 0,045 tấn); Đạp Thanh(0,015 tấn); Thanh Lâm (0,47 tấn); Thanh Sơn (0,09 tấn); Đồn Đạc (0,3 tấn);Nam Sơn (0,066 tấn); Thị trấn Ba Chẽ (0,15 tấn)
1.1.1.4 Cây dược liệu khác (Kim ngân, Đẳng sâm, Cát sâm, Kim tiền thảo )
Trên địa bàn huyện ngoài trồng cây dược liệu như: Ba Kích, Nấm Linh Chi, TràHoa Vàng thì huyện còn có tiềm năng về phát triển cây dược khác như: KimNgân, Đẳng Sâm Cát sâm, Kim tiền thảo Đây là những cây dược liệu manglại hiệu quả kinh tế cao
Hiện nay các loài dược liệu quý hiếm này chủ yếu phát triển tự nhiên trên địa bànhuyện Ba Chẽ, manh mún, nhỏ lẻ, chưa phát triển thành vùng tập trung
1.1.2 Chăn nuôi
1.1.2.1 Chăn nuôi trâu, bò
Đàn Trâu, Bò: Năm 2014 có 2.538 con Trâu, sản lượng thịt hơi đạt 183,54 tấn(so với năm 2013 đàn Trâu giảm 153 con), đàn Bò đạt 630 con (giảm so vớinăm 2013 là 98 con), sản lượng thịt Bò hơi đạt 44,78 tấn Chương trình cải tạo
và nâng cao chất lượng đàn Bò của địa phương đã có chuyển biến tích cực(tính đến 10/2013 huyện có 162 con Bò Laisind)
Trang 30Số lượng Trâu bò có xu hướng giảm mạnh trong những năm gần đây do cơ giớihóa nông nghiệp phát triển mạnh, diện tích đồng cỏ bị thu hẹp; tập quán chănnuôi theo phương thức thả rông, quản lý kém, công tác tiêm phòng cho đàn giasúc chưa cao, dịch bệnh phát sinh ảnh hưởng tâm lý của người chăn nuôi
Hình thức chăn nuôi: các mô hình chăn nuôi theo hình thức trang trại hầu nhưchưa có, chủ yếu là chăn nuôi nông hộ với hình thức chăn nuôi tận dụng, đầu tưthấp nên năng suất, chất lượng sản phẩm thấp giảm sức cạnh tranh trên thị trường
1.1.2.2 Chăn nuôi gia cầm
Theo thống kê tính đến 31/12/2014 tổng số đàn gia cầm trên địa bàn huyện là53.200 con, sản lượng thịt hơi đạt 119,3 tấn Giống gia cầm chủ yếu là nuôi gàgiống địa phương tự tạo giống và gà giống mua từ Bắc Giang Được nuôi theohình thức chăn thả, thức ăn chủ yếu là những sản phẩm nông nghiệp của địaphương Do thịt gia cầm Ba Chẽ có chất lượng thơm ngon nên đã có nhiều kháchhàng trong và ngoài tỉnh ưu chuộng, nhu cầu sử dụng ngày càng nhiều Giá trịkinh tế cao (giá bán gà địa phương: 200.000 - 250.000 đ/kg; Gà Bắc Giang cógiá: 80.000 - 120.000 đồng/kg thịt hơi)
1.1.2.3 Nuôi ong lấy mật
Với lợi thế là huyện miền núi có diện tích rừng lớn, đây chính là tiềm năng, lợithế để phát triển nghề nuôi ong lấy mật ở Ba Chẽ Năm 2014, toàn huyện có 240đàn ong và sản lượng mật khoảng trên 1,44 tấn, tập trung tại thị trân Ba Chẽ.Nuôi ong vốn đầu tư ít, tận dụng mật hoa từ cây trồng đã tạo ra sản phẩm có giátrị dinh dưỡng cao, hiệu quả kinh tế
Tuy nhiên, việc nuôi ong lấy mật ở đây chủ yếu vẫn dựa trên kinh nghiệm.Việc tìm hiểu về kỹ thuật nuôi ong chưa được mọi người chú trọng, nên cứmột thời gian là ong lại bỏ đi hoặc bị bệnh Nhiều hộ có tâm lý nuôi ong đểphục vụ gia đình chứ không có ý định kinh doanh Vì vậy, việc phát triển đànong quy mô lớn theo hướng hàng hóa còn nhiều hạn chế
1.1.3 Tre mai
Tre mai là loài cây đa tác dụng: măng mai là một loại thực phẩm ăn ngon cógiá trị dinh dưỡng cao.Thân Tre Mai có thể dùng làm nhà, sàn nhà, ống dẫnnước lá dùng gói bánh
Tre Mai đã được nhân dân các dân tộc trên địa bàn huyện Ba Chẽ trồng, khaithác, chế biến từ nhiều năm nay, đã mang lại hiệu quả kinh tế cao cho ngườidân với giá bán bình quân 12.000 đồng/kg măng tươi, 300.000 đồng/kg măngkhô; 200.000 đồng/lọ măng muối (loại bình nhựa 7kg)
Tre mai là cây dễ trồng, ít công chăm sóc, tốn ít đất vì có thể trồng tận dụng,phù hợp với các xã của huyện Ba Chẽ với tiềm năng diện tích đất lâm nghiệpphong phú, đất đai trên triền sông suối thích hợp với điều kiện sinh trưởng vàphát triển của cây tre mai Tre mai có giá trị kinh tế cao, sau 3 năm trồng bắtđầu cho thu hoạch, nhân dân trong huyện đã có kinh nghiệm trồng chăm sóc vàthu hoạch Diện tích cây tre mai toàn huyện đến năm 2014 đạt 46,5 ha, sảnlượng măng đạt 566,4 tấn Trong đó: xã Lương Mông 4,32 ha, sản lượng 109,2
Trang 31tấn; Minh Cầm 7,99 ha, sản lượng 57,6 tấn; Đạp Thanh 5,97 ha, sản lượng 138tấn; Thanh Lâm 5,48 ha, sản lượng 104,4 tấn; Thanh Sơn 5,8 ha, sản lượng 24tấn; Đồn Đạc 11 ha, sản lượng 30 tấn; Nam Sơn 5,58 ha, sản lượng 92,4 tấn;Thị trấn 0,36 ha, sản lượng 10,8 tấn Cây tre mai phù hợp với điều kiện kinh tế
- xã hội của huyện Ba Chẽ
1.1.4 Mía tím
Cây Mía tím là cây trồng phù hợp với điều kiện sinh thái và đất đai của BaChẽ, đặc biệt là xã Đồn Đạc Chất lượng sản phẩm thơm ngon, mềm, độ đườngcao và được thị trường ưa chuộng, sản phẩm được tiêu thụ ở thị trường trong
và ngoài huyện phục vụ khu du lịch Giá bán trung bình 4.000 - 10.000đ/cây.Năm 2014 diện tích Mía tím toàn huyện đạt 56 ha, sản lượng đạt 1.494,4 tấn.Năng suất mía tăng từ 119,8 tạ/ha năm 2005 lên 191,36 tạ/ha năm 2009 và đạt266,8 tạ/ha năm 2014 Trong những năm gần đây nhân dân đã tập trung đầu tưcho sản xuất cây mía tím, đây là cây trồng có hiệu quả kinh tế cao, doanh thu
từ 100 - 110 triệu đồng/ha Hiện tại cây Mía tím đang được trồng chủ yếu tại
xã Đồn Đạc là 33 ha, ngoài ra còn trồng rải rác ở một số xã khác: thị trấn BaChẽ 2,5 ha; Nam Sơn 2,5 ha; Thanh Sơn 5ha; Thanh Lâm 1,5 ha; Đạp Thanh 5ha; Minh Cầm 1,5 ha; Lương Mông 5 ha
1.1.5 Thanh long
Cây Thanh long trồng trên địa bàn huyện Ba Chẽ sinh trưởng phát triển tốt,phù hợp với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng ở Ba Chẽ, có hiệu quả kinh tế cao.Với ưu điểm nổi bật là thơm, ngọt đậm đà và đẹp mắt, Thanh long đang đượcthị trường ưa chuộng Vì thế, trong những năm gần đây một số nông dân trênđịa bàn huyện đã và đang mở rộng diện tích trồng cây Thanh long thay thế dầnnhững loại cây có giá trị kinh tế thấp
Trên địa bàn huyện Ba Chẽ, cây Thanh long bắt đầu được đưa về trồng từ năm
1997 với diện tích 0,1 ha tại xã Nam Sơn Đến năm 2014, diện tích toàn huyện23,7 ha, sản lượng 44 tấn Trong đó: xã Lương Mông diện tích 0,7 ha chưa đến
kỳ thu hoạch; Minh Cầm diện tích 0,3 ha chưa đến kỳ thu hoạch; Thanh Lâm0,2ha chưa đến kỳ thu hoạch; Đồn Đạc 0,4 ha, sản lượng 0,8 tấn; thị trấn 1,9
ha, sản lượng 10,2 tấn; Nam Sơn 20,2 ha, sản lượng 33 tấn
Năng suất Thanh long trung bình đạt 10 tấn/ha Trồng cây Thanh Long đã gópphần tạo công ăn việc làm và tăng thu nhập cho người dân trên địa bàn huyện
1.1.6 Cây thông nhựa
Thông nhựa là một loài cây mới được đưa vào huyện Ba Chẽ, sinh trưởng vàphát triển tốt trên các đất rừng có lập địa xấu, trơ sỏi đá, dốc Cây tái sinh tựnhiên cao, vòng đời kéo dài cả trăm năm; khả năng chích nhựa 50 - 60 năm; cóthể trồng thuần loài hoặc hỗn giao với cây trồng khác như các mô hình sẵn có.Việc gieo ươm, trồng, chăm sóc và bảo vệ cũng như tổ chức khai thác nhựa,không chỉ công nhân mà cả nông dân đã có nhiều kinh nghiệm có thể kế thừa
và phát huy Có thể khẳng định rừng trồng thông nhựa đã đáp ứng cả chức
Trang 32năng kinh tế và phòng hộ Diện tích thông nhựa huyện Ba Chẽ năm 2014 đạt258,6 ha (diện tích trồng tập trung) Trong đó:
- Lương Mông là 227 ha (tuổi cây cao nhất là 12 năm với diện tích 23 ha; tuổicây 11 năm có diện tích 77 ha; tuổi cây 10 năm có diện tích 82 ha; tuổi cây 8năm có diện tích 45 ha)
- Minh Cầm có diện tích Thông nhựa là 16,9 ha với 10 năm tuổi
- Đạp Thanh có 14,7 ha Thông nhựa với 11 năm tuổi
Để khai thác được nhựa, cây Thông nhựa phải đạt 20 năm tuổi do vậy diện tíchthông nhựa của huyện hiện nay hầu như chưa được khai thác nhựa
1.1.7 Cây sa mộc
- Cây sa mộc là 1 trong những loại cây được lựa chọn trong chương trình chuyểnđổi cơ cấu cây trồng lâm nghiệp Hiện tổng diện tích trồng sa mộc trên địa bànhuyện 2.454,1 ha (trong đó: cấp tuổi I: 2.420,5 ha; cấp tuổi II: 33,6 ha), cây samộc đang được trồng rải rác tại các xã trên địa bàn huyện Qua điều tra thực tế thìngười dân thì về lâu dài, họ sẽ lựa chọn cây Sa mộc để thay thế cây keo (câythông cũng hiệu quả, nhưng khả năng kháng bệnh kém hơn)
1.1.8 Nuôi trồng thủy sản
Diện tích nuôi trồng thủy sản của huyện năm 2005 đạt 25 ha; sản lượng đạt11,2 tấn Năm 2014 diện tích nuôi thuỷ sản trên địa bàn đạt 36,2ha, tổng sảnlượng đạt 30,1 tấn Ngoài các loài nuôi phổ biến như trôi, trắm, cá chép…Trung tâm khuyến nông còn hỗ trợ nhân dân giống các loài cá mới, năng suấtcao như cá rô phi đầu vuông đơn tính, trê lai, cá vược… Toàn huyện đã vậnđộng thành lập được 5 chi hội nghề cá ở cơ sở với 125 hội viên, đây sẽ là các
mô hình tiếp nhận sự giúp đỡ của Nhà nước để nhân rộng nghề nuôi trồng thủysản trên toàn huyện
Năm 2009 UBND tỉnh đã phê duyệt dự án quy hoạch chi tiết vùng nuôitrồng thủy sản xã Nam Sơn tại quyết định số 803/2009/QĐ-UBND ngày25/3/2009 về việc phê duyệt dự án chi tiết vùng nuôi trồng thuỷ sản xã NamSơn huyện Ba Chẽ với quy mô 71,7 ha
Bảng 8 Hiện trạng một số sản phẩm hàng hoá nông nghiệp năm 2014
huyện
Lương Mông
Minh Cầm
Đạp Thanh
Thanh Lâm
Thanh Sơn
Đồn Đạc
Nam Sơn
Thị trấn
1 Cây dược liệu
Trang 33Hạng mục Toàn
huyện
Lương Mông
Minh Cầm
Đạp Thanh
Thanh Lâm
Thanh Sơn
Đồn Đạc
Nam Sơn
Thị trấn
Nguồn: Phòng Nông nghiệp và PTNT Ba Chẽ
1.2 Các vùng sản xuất hàng hoá nông nghiệp tập trung trên địa bàn huyện liên tục được mở rộng, năng suất, chất lượng các loại giống cây trồng vật nuôi ngày càng tăng, góp phần tăng hiệu quả sản xuất và thu nhập cho người dân
- Điều kiện khí hậu của Ba Chẽ cho phép phát triển cả các cây trồng nhiệt đới vàcây trồng ôn đới (ở vùng đồi núi) tạo ra sự đa dạng các sản phẩm nông nghiệp
và tạo ra nhiều nông sản hàng hóa có giá trị như cây ăn quả, mía, rau sạch…đáp ứng nhu cầu thị trường nhất là các khu vực công nghiệp, khu đô thị
- Các cây trồng vật nuôi có thế mạnh của huyện đã được phát triển mở rộng vớitốc độ nhanh như ba kích tím, mía tím, tre mai, chăn nuôi trâu bò, nấm linhchi…
Trang 34- Ba Chẽ có thể phát triển chăn nuôi đại gia súc, sản phẩm thịt bò hàng hoá của
Ba Chẽ có thể tiêu thụ được cho thị trường công nghiệp và du lịch Hạ Long, cóthể xuất sang Trung Quốc qua cửa khẩu Móng Cái
- Sản xuất một số sản phẩm hàng hoá nông nghiệp tập trung đã mang lại thunhập đáng kể cho người sản xuất và được người dân nhiệt tình tham gia, gópphần tăng giá trị sản xuất trên một ha đất sản xuất nông nghiệp Đồng thờinâng cao kiến thức, tay nghề, góp phần thay đổi nếp nghĩ, cách làm theo tưduy sản xuất hàng hoá trong cơ chế thị trường
2 Những khó khăn, tồn tại chủ yếu và nguyên nhân
2.1 Những khó khăn, tồn tại chủ yếu
- Sản xuất nông nghiệp hàng hoá mới bắt đầu hình thành, quy mô nhỏ, ngườidân chưa biết cách tổ chức sản xuất, phát triển sản phẩm và tiếp thị (mẫu mã,mạng lưới, thương hiệu); khả năng sáng tạo còn thấp, chất lượng sản phẩmkhông ổn định, sản phẩm không đáp ứng nhu cầu và thị hiếu của người tiêudùng;
- Do đặc điểm địa hình của huyện bị chia cắt, diện tích đất sản xuất nông nghiệp
ít và không tập trung, không có quy mô lớn, việc áp dụng cơ giới hoá và tiến
bộ kỹ thuật vào sản xuất hàng hoá còn rất khó khăn
- Một số loại cây trồng, vật nuôi chi phí đầu vào lớn, thời gian nuôi, trồng đếnkhi cho thu hoạch lâu, đòi hỏi có vốn đầu tư nên việc mở rộng quy mô gặp khókhăn như ba kích tím, chăn nuôi đại gia súc…
- Trồng ba kích tím theo hướng thâm canh đòi hỏi một quy trình khắt khe từ laighép, cấy mô, đất ươm mầm…Trong khi đó, tập quán sản xuất của người dânchỉ trồng các loại cây đơn giản, dễ trồng, không đòi hỏi nhiều kỹ thuật Vì vậy
để phát triển trồng đại trà ba kích tím vẫn còn là một trở ngại lớn
2.2 Nguyên nhân của tồn tại
2.2.1 Nguyên nhân khách quan
- Do địa bàn rộng, xa, giao thông đi lại khó khăn, huyện không nằm trên quốc lộ18A nên việc tiêu thụ nông sản không thuận lợi
- Quỹ đất cho sản xuất nông nghiệp rất ít (chỉ chiếm 2,27% tổng diện tích đất tựnhiên), vì vậy để phát triển sản xuất hàng hoá nông nghiệp thành vùng tậptrung quy mô lớn rất khó khăn
- Là huyện miền núi, điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn, cơ sở hạtầng phát triển chậm, thiếu đồng bộ Đây cũng là một hạn chế lớn đối với việcphát triển các vùng sản xuất hàng hóa tập trung
- Thời tiết khí hậu diễn biến phức tạp, các hiện tượng thời tiết như mưa bão, lũlụt, … xảy ra ảnh hưởng đến sản xuất dân sinh
2.2.2 Nguyên nhân chủ quan
- Công tác định hướng, chỉ đạo sản xuất nông nghiệp ở cơ sở chưa được quantâm sát sao, một số cán bộ cấp xã chưa qua đào tạo, năng lực trình độ còn hạn
Trang 35chế nhất định, nên khó khăn trong công tác tham mưu, hướng dẫn bà con nôngdân tiếp cận tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất.
- Kiến thức kỹ năng về thị trường của một bộ phận cán bộ còn yếu
- Mặt bằng dân trí trong huyện chưa cao, đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ
lớn (78,2% dân số toàn huyện) Một bộ phận nông dân còn có tư tưởng trông
chờ ỷ nại vào nhà nước, chưa chịu khó làm ăn để thoát nghèo, vươn lên làm
Trang 36PHẦN THỨ BA ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH VÙNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA
NÔNG NGHIỆP TẬP TRUNG HUYỆN BA CHẼ ĐẾN NĂM 2020
I MỘT SỐ DỰ BÁO LIÊN QUAN ĐẾN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HÀNG HÓA HUYỆN BA CHẼ
1 Dự báo về thị trường
Quy hoạch vùng sản xuất hàng hóa được thực hiện sẽ tạo ra khối lượng nôngsản hàng hóa lớn Mà thị trường chính là yếu tố quan trọng, quyết định đếnviệc thành công của quá trình phát triển các vùng sản xuất hàng hóa tập trung
Do đó, việc định hướng thị trường cho việc tiêu thụ sản phẩm hàng hóa củahuyện cần phải được xã rõ Thị trường tiêu thụ mà huyện Ba Chẽ cần hướngtới là: sản phẩm phục vụ cho khu kinh tế, khu công nghiệp như: Khu kinh tếVân Đồn, khu CN Hải Hà, khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái Ngoài ra, cũngphải hướng sản phẩm phục vụ cho các khu du lịch như Hạ Long, khu di tíchdanh thắng Yên Tử, khu du lịch đảo Cô Tô,
2 Thị hiếu tiêu thụ sản phẩm sạch
- Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2014), người tiêu dùng đangtrong cơn “khủng hoảng” niềm tin về chất lượng nông sản, thực phẩm Dù kếtquả giám sát cho thấy phần lớn nông sản trên thị trường là an toàn, tỷ lệ viphạm thấp (5-7% mẫu rau vượt ngưỡng thuốc bảo vệ thực vật, 2% mẫu thịtvượt ngưỡng kháng sinh) nhưng người tiêu dùng đang hình dung các sản phẩmmất an toàn cao hơn con số mà cơ quan chức năng công bố Hiện Việt Nam có
147 loại rau quả đang xuất khẩu đi châu Âu - nơi có tiêu chuẩn về thực phẩmkhắt khe - với sản lượng 150.000 tấn/năm và được họ phân vùng màu xanhtrên bản đồ, tức là bảo đảm an toàn Mỗi năm, Việt Nam xuất khẩu đến 2 triệutấn rau quả các loại, gấp 5 lần lượng nhập khẩu
- Đối với Quảng Ninh, dự báo trong thời gian tới nhu cầu sản phẩm nông nghiệpsạch, nông nghiệp an toàn trong thời gian tới cũng sẽ tăng cao, nhất là các cưdân có đời sống cao ở các đô thị và khách du lịch, đối tượng tiếp theo chính làcông nhân tại các khu công nghiệp và các khu kinh tế mở trên địa bàn tỉnhQuảng Ninh
- Đối với huyện Ba Chẽ, trong những năm tới cùng với quá trình đô thị hóa (đếnnăm 2020, ước tính dân số thị trấn Ba Chẽ khoảng 9.200 người, chiếm 30,9%tổng dân số toàn huyện), cùng với sự phát triển của công nghiệp (đến năm
2020, cụm công nghiệp Nam Sơn và 2 điểm công nghiệp Đạp Thanh và Thanhlâm thu hút khoảng 1.400 lao động; đối với Nhà máy nhiệt điện Ba Chẽ thuhút khoảng 1.868 người Như vậy có thể nói cư dân đô thị - công nhiệp củahuyện Ba Chẽ đến năm 2020 ước khoảng 12.468 người, đây chính là các đối
Trang 37tượng có nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm sạch, sản phẩm an toàn lớn nhấttrong nội huyện Ba Chẽ
3 Thị hiếu tiêu thụ các sản phẩm dược liệu
- Hiện nay, nhu cầu chữa bệnh bằng thảo dược ở nước ta cũng như các nướctrên thế giới ngày một tăng Theo ước tính của WWF (Quỹ Thiên nhiên thếgiới), có khoảng 250.000 loài cây được sử dụng vào mục đích chữa bệnh TheoWHO (Tổ chức Y tế thế giới), có tới 80% dân số thế giới hưởng ứng việcchăm sóc sức khoẻ bằng các thuốc được bào chế từ thảo dược bởi nó không cóhoặc có rất ít tác dụng không mong muốn Ở nước ta có gần 300 cơ sở sản xuấtdược liệu và thuốc đông dược với gần 2800 mặt hàng thuốc có nguồn gốc từthảo dược được Bộ Y tế cấp phép sản xuất lưu hành Hàng năm, nước ta sửdụng khoảng 50.000 tấn dược liệu làm thuốc
- Đối với sản phẩm dược liệu của huyện Ba Chẽ và tỉnh Quảng Ninh nói chungthì:
+ Sản phẩm Ba kích: nhu cầu ngày canh tăng cao, hiện nay lượng ba kích (cảtươi và khô) của tỉnh Quảng Ninh sản xuất ra không đủ tiêu thụ, do đó dẫn đếnhiện tượng nhập ba kích Trung Quốc về bán tại Quảng Ninh Ba kích vừa chếbiến rượu, vừa được sử dụng với các vị thuốc khác để làm thuốc bổ và thuốcchữa bệnh
+ Sản phẩm Trà hoa vàng: Đây là loại cây thuốc có giá trị kinh tế, nhu cầu ngàycàng tăng mạnh với số lượng lớn vì trà hoa vàng được sử dụng để bào chế một
số loại thuốc như: Một nghiên cứu khác về công dụng trà (chè) cho thấy dùngtrà mang lại hiệu quả gần 90% trong việc ngăn ngừa chứng sạm da – một trongnhững nguyên nhân dẫn đến ung thư da Đặc biệt fluoride chứa trong trà giúpmen răng vững chắc và ngăn ngừa sự mục răng, vì Trà hoa vàng được chiếtsuất để sản xuất kem đánh răng Gần đây, các nhà khoa học Nhật Bản vừa pháthiện hoạt chất epigallocatechin gallate (EGCG) trong trà xanh có tác dụngngăn HIV bám vào tế bào miễn dịch khoẻ mạnh
+ Nấm linh chi: Từ năm 2000 đến nay, lượng nấm linh chi tiêu thụ đạt mức tăngtrưởng bình quân 20%/năm Trong khi đó, ước tính Việt Nam đang sản xuấtđược khoảng 300 tấn linh chi/năm Do trong nước không đủ đáp ứng, ViệtNam đang phải sử dụng nấm nhập từ Hàn Quốc, Trung Quốc.Ddự báo trongnhững năm tới nhu cầu tiêu thụ nấm linh chi đạt ít nhất 500 tấn/năm và tăngtrưởng khoảng 25%/năm Vì nấm linh chi được bào chế thành nhiều loại dượcphẩm hoặc chế biến thuốc nam điều trị được nhiều loại bệnh như béo phìngười bị bệnh tiểu đường, cao huyết áp, bệnh hô hấp, mỡ nhiễm máu, bệnh timmạch, bệnh ung thư Do thị trường tiềm năng nên nhiều doanh nghiệp vàngười dân đang chạy đua đầu tư trồng nấm linh chi Đây là điều kiện vô cùngthuận lợi để phát triển nấm linh chi ở Ba Chẽ
+ Tương tự thị hiếu đối với các sản phẩm khác như Kim ngân, Đẳng sâm, Kimtiền thảo …tiếp tục có xu hướng gia tăng
Trang 384 Dự báo về các tiến bộ khoa học - công nghệ
- Tiến bộ khoa học – công nghẹ sẽ tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi có ưuthế thích nghi với điều kiện ngoại cảnh, có năng suất và phẩm chất cao đápứng với yêu cầu ngày càng phong phú và đa dạng của thị trờng Đồng thời cóthời gian sinh trởng hợp lý, phù hợp với yêu cầu bố trí cơ cấu mùa vụ đối vớicác cây ngắn ngày, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất và phát huy đợccác điều kiện sinh thái của từng địa bàn (các chế độ nhiệt, ẩm), với cây lâunăm sẽ rút ngắn thời kỳ kiến thiết cơ bản, sớm cho sản phẩm
4.2 Chăn nuôi
- Nuôi gia cầm an toàn sinh học: Thực hiện các biện pháp thực tiễn để các mầmmống gây dịch bệnh không tới được đàn vật nuôi và không để đàn vật nuôitiếp xúc với những chủ thể mang mầm mống dịch bệnh An toàn sinh học baoquát toàn bộ hoạt động của trại nuôi theo thời gian (từ lúc chọn vị trí xây dựngtrại đến lúc trại cho ra sản phẩm) và không gian (thực hiện trong toàn bộ trạinuôi và cả vùng cách ly an toàn của nó) An toàn sinh học cần thiết cho mọi cơ
sở chăn nuôi chuyên nghiệp và mỗi cơ sở đều có khả năng tự thực hiện an toànsinh học trong điều kiện cụ thể của mình
- Các trang trại chăn nuôi gia súc, gia cầm được xây dựng với các trang thiết bịhiện đại như hệ thống điều khiển tự động phân phối thức ăn, cung cấp nước,thu gom trứng,… Hệ thống tự động điều khiển nhiệt độ, ẩm độ, độ thông gió,
hệ thống làm mát, chuồng nuôi Hệ thống điều khiển ánh sáng, hệ thống quạthút khí và quạt đẩy khí, hệ thống phun sương, hệ thống nhỏ giọt, hệ thống làmlạnh, đã đem lại lợi nhuận cao hơn 15 - 30% so với chăn nuôi bằng phươngpháp truyền thống
- Xử lý chất thải chăn nuôi bằng công nghệ sinh học: Chất thải chăn nuôi theo
hệ thống ống dẫn kín áp lực âm (chìm dưới đất) chuyển về giếng thu chất thải,các chất thải rắn được tách ra để sản xuất phân hữu cơ, chất thải lỏng đượcchuyển vào hệ thống yếm khí, sau đó được bổ sung các men sinh học vàchuyển sang bể lên men, sau khi lên men được chuyển sang khu sục khí Saukhi xử lí nước được chuyển sang các bể chứa dùng tưới cây Hiện nay cáctrang trại chăn nuôi còn sử dụng hệ thống biogas vòm cầu (hệ thống mới nhất,
có thể tiết kiệm được diện tích bề mặt nên được áp dụng một cách rộng rãi để xử
Trang 39lý chất thải) nhằm thu và sử dụng khí mêtan trong sinh học cũng là một dạng sửdụng có hiệu quả nguồn năng lượng mới từ sinh học Ngoài ra các chế phẩm sinhhọc bổ sung trong thức ăn chăn nuôi và ủ phân (nước CTAIR-1 và CTAIR- 2)nhằm giảm ô nhiễm môi trường.
4.3 Nuôi trồng thủy sản
- Nhiều đơn vị nghiên cứu nuôi trồng thủy sản đã công bố nhiều thiết bị, côngnghệ mới phục vụ cho việc xử lý môi trường trong nuôi trồng thủy sản như môhình xử lý nước bằng hệ thống lọc sinh học hoàn lưu cho sản xuất giống tômbiển trên vùng cửa sông nước lợ (Viện Tài nguyên và Môi trường Biển), côngnghệ vi sinh xử lý nước trong ao nuôi trồng thủy sản (Công ty CP VITACO –
Hà Nội), công nghệ ozone (Công ty CP Phát triển Công nghệ Sinh Phú – HàNội)…
- Công nghệ sinh học được ứng dụng để phát triển, nâng cao hiệu quả sản xuấtcác loài, giống thủy sản nuôi trồng phục vụ cho yêu cầu mở rộng quy mô sảnxuất theo hớng đa dạng hóa, đáp ứng yêu cầu thị trờng cả về luợng và chất.Các tiến bộ về giống sẽ mở ra triển vọng phát triển nuôi trồng nhiều loài thủysản có giá trị kinh tế cao Ngoài ra công nghệ sinh học còn đợc ứng dụng trongsản xuất, cung cấp thức ăn cho thủy sản nuôi, phòng ngừa dịch bệnh.v.v
4.4 Lâm nghiệp
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong lâm nghiệp như: công nghệsinh học, công nghệ tinh chế lâm sản ngoài gỗ, trồng rừng cao sản, cải tạo rừng
tự nhiên nghèo kiệt, xác định giá trị môi trường rừng, từng bước áp dụng dịch
vụ chi trả môi trường rừng, áp dụng công nghệ viễn thám trong theo dõi vàquản lý tài nguyên rừng
4.5 Tiến bộ về công nghệ thông tin
- Những tiến bộ trong lĩnh vực công nghệ thông tin sẽ ngày càng đợc ứng dụngphổ biến tạo nguồn lực có tính đột phá thúc đẩy sự chuyển biến mạnh mẽ vềchất trong các hoạt động sản xuất, đặc biệt nâng cao năng lực quản lý, chỉ đạo,
tổ chức sản xuất theo hớng thâm canh tự động hóa, phát triển lu thông nhờ đápứng nhanh chóng, chính xác về thông tin phục vụ cho đầu t sản xuất và luthông tiêu thụ sản phẩm
- Khoa học công nghệ phát triển mạnh sẽ trực tiếp giúp nâng cao năng suất, chấtlợng, giảm giá thành nông phẩm, tác động nhanh tới sự thay đổi cơ cấu sảnxuất nông nghiệp theo hớng có hiệu quả đem đến những giá trị sử dụng mới vàlợi nhuận cao hơn
5 Định hướng phát triển vùng sản xuất nông nghiệp của tỉnh
- Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, đa dạng hóasản phẩm nhằm phục vụ hỗ trợ cho ngành du lịch thông qua các mặt hàngnông sản, ẩm thực đa dạng hóa cơ cấu kinh tế nông thôn
Trang 40- Từng bước hình thành các khu nông nghiệp công nghệ cao để tạo ra sản phẩmchất lượng và có khả năng cạnh tranh cao Xây dựng các cơ sở cung cấp giốngcây trồng, vật nuôi nhằm chủ động trong việc cung cấp các loại giống chấtlượng tốt, tạo ra sản phẩm có giá trị cao trong ngành
- Hình thành 2 vùng sản xuất lâm nghiệp: Vùng cây nguyên liệu gỗ cho chế biếnphục vụ xuất khẩu, cung cấp gỗ mỏ cho ngành than, gỗ xây dựng; vùng câylâm nghiệp đặc sản phục vụ xuất khẩu (quế, hồi, thông nhựa) Phấn đấu đếnnăm 2020, độ che phủ rừng trên toàn tỉnh đạt khoảng 55% Kết hợp giữa pháttriển kinh tế rừng với mục tiêu giảm nghèo bền vững
- Tỉnh Quảng Ninh đã ban hành Chương trình xây dựng và phát triển thươnghiệu cho sản phẩm nông nghiệp đến năm 2015 và danh mục dự án trên cơ sởlựa chọn ra các sản phẩm có thế mạnh, nhằm tạo lập và khẳng định thươnghiệu cho hàng hóa nông sản, xây dựng vùng sản xuất hàng hóa tập trung, ápdụng khoa học kỹ thuật, tạo hướng phát triển bền vững cho nông dân và doanhnghiệp Tỉnh đã đăng ký 23 nông sản đặc trưng và phấn đấu đến năm 2015đăng ký 30 thương hiệu nông sản và số nông sản thương hiệu sẽ được tăngtrong giai đoạn 2016-2020
- Đối với quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa của tỉnh Quảng Ninh
giai đoạn 2014-2020, thì huyện Ba Chẽ có 3 sản phẩm nằm trong danh mục
sản phẩm nông nghiệp hàng hóa của tỉnh là: Ba kích, chăn nuôi gia súc,
chăn nuôi gia cầm Đây chính là 3 sản phẩm nông nghiệp của huyện Ba Chẽ
sẽ được tỉnh Quảng Ninh tập trung hỗ trợ, đầu tư phát triển từ nay đến năm
2020
6 Quá trình tái cấu trúc ngành nông nghiệp
Thực hiện Đề án tái cấu trúc nền kinh tế của Chính phủ, Ngành nông nghiệp
và phát triển Nông thôn quyết tâm đổi mới, bắt đầu bằng việc thực hiện Đề án
“Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và pháttriển bền vững” thể hiện ở các định hướng chung như sau:
(i) V ề kinh tế:
- Tập trung khai thác và tận dụng tốt lợi thế của nền nông nghiệp nhiệt đới; xâydựng và phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn theo hình thức trang trại,gia trại, khu nông nghiệp công nghệ cao, đạt các tiêu chuẩn quốc tế phổ biến
về an toàn vệ sinh thực phẩm, kết nối sản xuất nông nghiệp với công nghiệpchế biến, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm, với chuỗi giá trị toàn cầu đối với cácsản phẩm có lợi thế và khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới: Cà phê,cao su, lúa gạo, cá da trơn, tôm, hạt tiêu, hạt điều, các loại hải sản khác, cácloại rau, quả nhiệt đới, đồ gỗ Đồng thời, duy trì quy mô và phương thức sảnxuất đa dạng, phù hợp với điều kiện thực tế của từng vùng đối với các sảnphẩm, nhóm sản phẩm có nhu cầu nội địa lớn nhưng khả năng cạnh tranh trungbình như các sản phẩm chăn nuôi, đường mía