Để thực hiện công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản, UBND tỉnh Thái Nguyên đã ban hành các văn bản, các chương trình, dự án bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản tỉnh Thái Nguyên 1.. Để th
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THỦY SẢN TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN NĂM
2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
BÁO CÁO
Trang 2(1) Thái Nguyên là một trong những trung tâm chính trị, kinh tế quan trọng thuộc vùng TDMNBB, là cửa ngõ giao lưu kinh tế - xã hội giữa
2003 - 2010”, thời gian dự án quy hoạch đến nay đã hết hạn Vì vậy,
việc lập và thực dự án “Quy hoạch phát triển thủy sản tỉnh Thái
Nguyên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030” là cần thiết
(3) Năm 2003, UBND tỉnh Thái Nguyên đã phê duyệt dự án quy hoạch “Quy hoạch phát triển thủy sản tỉnh Thái Nguyên giai đoạn
2003 - 2010”, thời gian dự án quy hoạch đến nay đã hết hạn Vì vậy,
việc lập và thực dự án “Quy hoạch phát triển thủy sản tỉnh Thái
Nguyên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030” là cần thiết
Trang 3XD các chương trình dự
án ưu tiên và đề xuất giải pháp thực hiện
Trang 4PHẦN THỨ NHẤT
HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN THỦY SẢN TỈNH THÁI NGUYÊN
Trang 6Nuôi trồng thủy sản 90,0%
Dịch vụ thủy sản 8,2%
Khai thác 1,7%
Trang 9Diện tích nuôi TC tập trung chủ yếu tại các ao gia đình và hồ nhỏ với diện tích < 1,0 ha Năm 2014 diện tích nuôi thâm canh là 355 ha, chiếm 6,1% tổng diện tích nuôi thủy sản toàn tỉnh, sản lượng nuôi thâm canh năm
Trang 10Ba ch có nhi u ngu n d ẽ có nhiều nguồn dược liệu ều nguồn dược liệu ồn dược liệu ược liệu ệu c li u
quý hi m đ c bi t là Ba kích tím ếm đặc biệt là Ba kích tím ặc biệt là Ba kích tím ệu
Diện tích NTTS theo phương thức BTC tập trung chủ yếu ở ruộng trũng và một phần ao hồ nhỏ dưới 1ha, hồ từ 1-5ha Năm 2014 tổng diện tích nuôi BTC là 1.440
ha, chiếm 24,5 % tổng diện tích NTTS toàn tỉnh Sản lượng nuôi BTC năm 2014 là 3.955 tấn (chiếm 51,9% sản lượng NTTS toàn tỉnh), NS bình quân đạt 2,7 tấn/ha
Diện tích NTTS theo phương thức BTC tập trung chủ yếu ở ruộng trũng và một phần ao hồ nhỏ dưới 1ha, hồ từ 1-5ha Năm 2014 tổng diện tích nuôi BTC là 1.440
ha, chiếm 24,5 % tổng diện tích NTTS toàn tỉnh Sản lượng nuôi BTC năm 2014 là 3.955 tấn (chiếm 51,9% sản lượng NTTS toàn tỉnh), NS bình quân đạt 2,7 tấn/ha
Trang 11Ba ch có nhi u ngu n d ẽ có nhiều nguồn dược liệu ều nguồn dược liệu ồn dược liệu ược liệu ệu c li u
quý hi m đ c bi t là Ba kích tím ếm đặc biệt là Ba kích tím ặc biệt là Ba kích tím ệu
Diện tích nuôi thủy sản theo phương thức quảng canh và quảng canh cải tiến phân bố chủ yếu trên các ao hồ lớn, hồ chứa thủy lợi, hồ Núi Cốc… Diện tích nuôi quảng canh cải tiến năm 2014 là 4.046 ha, chiếm 69,3% tổng diện tích NTTS toàn tỉnh; sản lượng 1.534 tấn (chiếm 20,1%
SL nuôi trồng toàn tỉnh), Năng suất đạt 0,4 tấn/ha.
Diện tích nuôi thủy sản theo phương thức quảng canh và quảng canh cải tiến phân bố chủ yếu trên các ao hồ lớn, hồ chứa thủy lợi, hồ Núi Cốc… Diện tích nuôi quảng canh cải tiến năm 2014 là 4.046 ha, chiếm 69,3% tổng diện tích NTTS toàn tỉnh; sản lượng 1.534 tấn (chiếm 20,1%
SL nuôi trồng toàn tỉnh), Năng suất đạt 0,4 tấn/ha.
Trang 12Ba ch có nhi u ngu n d ẽ có nhiều nguồn dược liệu ều nguồn dược liệu ồn dược liệu ược liệu ệu c li u quý
hi m đ c bi t là Ba kích tím ếm đặc biệt là Ba kích tím ặc biệt là Ba kích tím ệu
Năm 2014 diện tích NTTS đối với ao hồ nhỏ dưới 1ha là 2.095ha, một phần diện tích nuôi TC và BTC, sản lượng đạt 6.400 tấn, chiếm 84% về diện tích NTTS và chiếm 86,4% sản lượng NTTS toàn tỉnh Năng suất đạt 3,1 tấn/ha
1 NTTS tại các hồ (1-5 ha): Diện tích nuôi là 401 ha, sản lượng 655 tấn, chủ yếu nuôi theo phương thức BTC và QC, QCCT, năng suất BQ đạt 1,6 tấn/ha,.
2 NTTS tại các hồ từ 5-10 ha: Diện tích khoảng 300 ha, sản lượng đạt 110 tấn, chủ yếu nuôi theo phương thức QC, QCCT, Năng suất đạt 0,35 tấn/ha
3 NTTS tại các hồ >10 ha: Diện tích nuôi đạt 2.960 ha, chủ yếu nuôi theo phương thức QC, QCCT, Năng suất bình quân đạt 0,15 tấn/ha.
Diện tích NTTS ruộng trũng kết hợp hiện nay phát triển tập trung tại 2 huyện là Định Hóa và Phú Bình Tính đến năm 2014 diện tích NTTS kết hợp ruộng trũng toàn tỉnh là 85 ha, sản lượng đạt 40 tấn, năng suất bình quân đạt 0,47 tấn/ha.
Diện tích NTTS ruộng trũng kết hợp hiện nay phát triển tập trung tại 2 huyện là Định Hóa và Phú Bình Tính đến năm 2014 diện tích NTTS kết hợp ruộng trũng toàn tỉnh là 85 ha, sản lượng đạt 40 tấn, năng suất bình quân đạt 0,47 tấn/ha.
Trang 13Tổng sản lượng khai thác năm 2014 đạt 158 tấn (tốc độ tăng trưởng bình quân 2,4%năm)
Tổng sản lượng khai thác năm 2014 đạt 158 tấn (tốc độ tăng trưởng bình quân 2,4%năm)
Trang 14 CÔNG TÁC BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN
1 Để thực hiện công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản, UBND tỉnh Thái Nguyên đã ban hành các văn bản, các chương trình, dự án bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản tỉnh Thái Nguyên
1 Để thực hiện công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản, UBND tỉnh Thái Nguyên đã ban hành các văn bản, các chương trình, dự án bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản tỉnh Thái Nguyên
Các cơ quan chức năng đã phối hợp với đài truyền hình và Báo Thái Nguyên
để thực hiện đăng tải các phóng sự, các bài báo tuyên truyền Luật Thuỷ sản
và công tác về bảo vệ nguồn lợi và môi trường sống của các loài thuỷ sản.
Các cơ quan chức năng đã phối hợp với đài truyền hình và Báo Thái Nguyên
để thực hiện đăng tải các phóng sự, các bài báo tuyên truyền Luật Thuỷ sản
và công tác về bảo vệ nguồn lợi và môi trường sống của các loài thuỷ sản.
Điều tra nguồn lợi thủy sản và tình hình hoạt động khai thác thủy sản tự nhiên, thống kê sản lượng, thành phần loài thủy sản khai thác tự nhiên.
Điều tra nguồn lợi thủy sản và tình hình hoạt động khai thác thủy sản tự nhiên, thống kê sản lượng, thành phần loài thủy sản khai thác tự nhiên.
2 Đối với bảo vệ nguồn lợi thủy sản hồ Núi Cốc, tỉnh Thái Nguyên đã chuyển giao việc khai thác, bảo vệ, phát triển nguồn lợi thủy sản từ đơn vị quản lý nhà nước về doanh nghiệp quản lý chính của hồ Núi Cốc (Công ty TNHH một thành viên Khai thác thủy lợi Thái Nguyên).
2 Đối với bảo vệ nguồn lợi thủy sản hồ Núi Cốc, tỉnh Thái Nguyên đã chuyển giao việc khai thác, bảo vệ, phát triển nguồn lợi thủy sản từ đơn vị quản lý nhà nước về doanh nghiệp quản lý chính của hồ Núi Cốc (Công ty TNHH một thành viên Khai thác thủy lợi Thái Nguyên).
Trang 15ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THUẬN LỢI PHÁT
TRIỂN THỦY SẢN THÁI NGUYÊN
1 Về khai thác: Công tác Bảo vệ
nguồn lợi thuỷ sản được tăng cường
và hoạt động có hiệu quả hơn.
2 Về nuôi trồng
- Diện tích NTTS tăng dần qua các
năm, nhiều loại hình thủy vực được
đưa vào nuôi
- KHCN tiên tiến và các đối tượng
có giá trị KT cao đã được đưa vào
ứng dụng sx
-Về mặt QLNN, phòng TS là cơ
quan tham mưu cho GĐ sở
NN&PTNT, QLNN về ngành TS
Trang 16ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HẠN CHẾ PHÁT TRIỂN
THỦY SẢN THÁI NGUYÊN 1/ Diện tích ao nuôi trồng thủy sản trong tỉnh nhỏ lẻ, không tập trung; địa hình miền núi nên mùa khô thì dễ bị hạn hán, mùa mưa thì lũ quét
và ngập lụt nên ảnh hưởng đến sản xuất thủy sản.
2/ Tập quán nuôi thủy sản của người dân còn lạc hậu, chưa đầu tư đúng mức do thiếu vốn hoặc chưa dám đầu tư nên hiệu quả thấp.
3/ Trình độ năng lực của một bộ phận cán bộ từ huyện đến cơ sở còn hạn chế Việc tuyên truyền, vận động xây dựng các phong trào thi đua trong nhân dân chưa mạnh và sức thuyết phục không cao.
3/ Trình độ năng lực của một bộ phận cán bộ từ huyện đến cơ sở còn hạn chế Việc tuyên truyền, vận động xây dựng các phong trào thi đua trong nhân dân chưa mạnh và sức thuyết phục không cao.
4/ Đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ nuôi thủy sản nói chung, nhất là cơ sở hạ tầng các vùng nuôi tập trung còn hạn chế, chậm, dàn chải, chưa đồng bộ,
….
Trang 17PHẦN THỨ HAI
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THỦY SẢN TỈNH THÁI NGUYÊN
ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THỦY SẢN TỈNH THÁI NGUYÊN
ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
Trang 18QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN
Khai thác, sử dụng hợp lý tiềm năng tất cả các loại mặt nước theo hướng hiệu quả và bền vững
Tập trung nghiên cứu và ứng dụng những thành tựu khoa học công nghệ vào các lĩnh vực sản xuất giống
có chất lượng cao, công nghệ nuôi thương phẩm… Tăng sản lượng theo hướng tăng năng suất, từng bước phát triển nuôi thủy sản theo hướng thâm canh thay thế các hình thức nuôi quảng canh và quảng canh cải tiến
Sản xuất theo hướng đa dạng hoá sản phẩm, song tập trung phát triển sản xuất các đối tượng thủy sản mang lại hiệu quả và giá trị kinh tế cao,
có sức cạnh tranh cao và có thị trường tiêu thụ sản phẩm lớn Phát triển kinh tế thủy sản phải gắn với các mục tiêu phát triển xã hội, xóa đói, giảm nghèo, bảo vệ môi trường, đảm bảo an ninh, quốc phòng…
Trang 19MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
- Tốc độ tăng trưởng GTSX ngành
thủy sản giai đoạn 2014- 2020 là
15%/năm, cơ cấu GTSX ngành thủy
sản năm 2020 chiếm 3,5% GTSX
ngành nông lâm nghiệp thủy sản
- Phấn đấu: (1) Diện tích nuôi thâm
canh chiếm khoảng 30% diện tích
NTTS toàn tỉnh trở lên (trong đó
diện tích nuôi theo hướng VietGAP
chiếm 70% diện tích nuôi thâm
canh); (2) Diện tích nuôi bán thâm
canh chiếm khoảng 20% diện tích
NTTS toàn tỉnh trở lên.
Giải quyết việc làm cho 45.000 lao động
- Tốc độ tăng trưởng GTSX ngành
thủy sản giai đoạn 2014- 2020 là
15%/năm, cơ cấu GTSX ngành thủy
sản năm 2020 chiếm 3,5% GTSX
ngành nông lâm nghiệp thủy sản
- Phấn đấu: (1) Diện tích nuôi thâm
canh chiếm khoảng 30% diện tích
NTTS toàn tỉnh trở lên (trong đó
diện tích nuôi theo hướng VietGAP
chiếm 70% diện tích nuôi thâm
canh); (2) Diện tích nuôi bán thâm
canh chiếm khoảng 20% diện tích
- Phấn đấu diện tích nuôi theo hướng
VietGAP đạt 100% diện tích NTTS nuôi thâm canh.
- Giải quyết việc làm cho khoảng
50.000 lao động
- Tốc độ tăng trưởng GTSX ngành
thủy sản giai đoạn 2010 - 2020 là 10%/năm, cơ cấu GTSX ngành thủy sản năm 2030 chiếm 4% GTSX ngành nông lâm nghiệp thủy sản.
- Phấn đấu diện tích nuôi theo hướng
VietGAP đạt 100% diện tích NTTS nuôi thâm canh.
- Giải quyết việc làm cho khoảng
50.000 lao động
Trang 20TĂNG TRƯỞNG VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
TĐTT ngành thủy sản giai đoạn 2014-2020 là 15%/năm; giai đoạn 2021-2030
là 10%/năm.
TT Chỉ tiêu 2014 2020 2030
TĐTT (%/năm) 2014-
2020
2030
Trang 21QH PHÁT TRIỂN THỦY SẢN TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
Company Name
A QUY HOẠCH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
- Đến năm 2030: Diện tích NTTS là 7.155 ha, năng suất bình quân đạt 3,1 tấn/ha, sản lượng 22.210tấn.
- Đến năm 2030: Diện tích NTTS là 7.155 ha, năng suất bình quân đạt 3,1 tấn/ha, sản lượng 22.210tấn.
- Đến năm 2015: Diện tích NTTS đạt 6.000 ha Sản lượng đến năm 2015 đạt 8.750 tấn.
- Đến năm 2015: Diện tích NTTS đạt 6.000 ha Sản lượng đến năm 2015 đạt 8.750 tấn.
- Đến năm 2020: Diện tích NTTS đạt 6.855 ha, năng suất bình quân là 2,4 tấn/ha, sản lượng đến năm 2020 đạt 17.000 tấn.
- Đến năm 2020: Diện tích NTTS đạt 6.855 ha, năng suất bình quân là 2,4 tấn/ha, sản lượng đến năm 2020 đạt 17.000 tấn.
Trang 22QH PHÁT TRIỂN NTTS THEO PHƯƠNG THỨC NUÔI
Diện tích nuôi trồng thủy sản theo hướng thâm canh tập trung chủ yếu tại các ao
hồ nhỏ dưới 1ha Cụ thể như sau :
Đến năm 2020: Diện tích nuôi TC đạt 1.700 ha, sản lượng thủy sản nuôi TC đến năm 2020 đạt 10.880 tấn, năng suất trung bình đạt 6,4 tấn/ha.
Đến năm 2030: Diện tích nuôi thâm canh đạt 2.185 ha, sản lượng thủy sản nuôi thâm canh đến năm 2030 đạt 15.185 tấn, năng suất trung bình đạt 7 tấn/ha.
Trang 23Diện tích nuôi bán thâm canh tập trung diện tích ruộng trũng và các hồ chứa từ 1
- 5 ha Cụ thể như sau :
Diện tích nuôi bán thâm canh tập trung diện tích ruộng trũng và các hồ chứa từ 1
- 5 ha Cụ thể như sau :
Đến năm 2020: DT nuôi BTC của tỉnh là 1.595 ha Sản lượng đạt 4.710 tấn,
năng suất bình quân đạt 2,95 tấn/ha
Đến năm 2020: DT nuôi BTC của tỉnh là 1.595 ha Sản lượng đạt 4.710 tấn,
năng suất bình quân đạt 2,95 tấn/ha
Đến năm 2030 : Diện tích NTTS BTC đạt 1.480 ha, sản lượng 5.105 tấn, năng suất đạt 3,4 tấn/ha.
Đến năm 2030 : Diện tích NTTS BTC đạt 1.480 ha, sản lượng 5.105 tấn, năng suất đạt 3,4 tấn/ha.
Trang 24Diện tích nuôi QC, QCCT tập trung diện tích các hồ chứa từ 5-10 ha và trên 10 ha
Cụ thể như sau :
Diện tích nuôi QC, QCCT tập trung diện tích các hồ chứa từ 5-10 ha và trên 10 ha
Cụ thể như sau :
Đến năm 2020: DT nuôi QC, QCCT của tỉnh là 3.560 ha Sản đạt 1.410 tấn, năng suất bình quân đạt 0,4 tấn/ha
Đến năm 2020: DT nuôi QC, QCCT của tỉnh là 3.560 ha Sản đạt 1.410 tấn, năng suất bình quân đạt 0,4 tấn/ha
Đến năm 2030 : Diện tích NTTS QC, QCCT đạt 3.490 ha, sản lượng 1.920 tấn, năng suất đạt 0,6 tấn/ha.
Đến năm 2030 : Diện tích NTTS QC, QCCT đạt 3.490 ha, sản lượng 1.920 tấn, năng suất đạt 0,6 tấn/ha.
Trang 25QH PHÁT TRIỂN NTTS THEO HÌNH THÁI MẶT NƯỚC
.
Đến năm 2020: Diện tích nuôi toàn tỉnh là 2.141 ha, sản lượng đạt 13.340 tấn, NS trung bình đạt 6,2 tấn/ha.
Đến năm 2030: sản lượng đạt 16.290 tấn, diện tích đạt 7,6 tấn/ha.
• Tiếp tục nuôi các đối tượng tập trung chủ yếu là cá giống mới (chiếm
khoảng 60-65%): cá chép lai, rô phi đơn tính, cá truyền thống chiếm khoảng 30 - 35% Cá rô phi đơn tính là loài nuôi chủ lực (chiếm khoảng 40-50% diện tích ao hồ <1ha).
Đến năm 2020: Diện tích nuôi là 448 ha, sản lượng đạt 1.545 tấn, năng suất đạt 3,4 tấn/ha
Đến năm 2030: Năng suất đạt 5,2 tấn/ha ; sản lượng đạt 2.330 tấn
• Các đối tượng nuôi: đội tượng thủy sản nuôi bao gồm các loài cá truyền
thống (chiếm 60 -70%) và các đối tượng có giá trị kinh tế như: cá rô phi đơn tính, cá chim trắng, cá chép lai (30 - 40%), …
Trang 26 Đến năm 2020: Diện tích nuôi toàn tỉnh là 343 ha, sản lượng đạt
260 tấn, năng suất đạt 0,80 tấn/ha.
Đến năm 2020: Diện tích nuôi toàn tỉnh là 343 ha, sản lượng đạt
260 tấn, năng suất đạt 0,80 tấn/ha.
Đến năm 2030: Diện tích nuôi toàn tỉnh là 343 ha Sản lượng đạt
Đối tượng nuôi đối với các hồ mặt nước lớn bao gồm trắm
cỏ, chép, rô phi, cá mè, Rô hu, Mrigal
Đối tượng nuôi đối với các hồ mặt nước lớn bao gồm trắm
cỏ, chép, rô phi, cá mè, Rô hu, Mrigal
Trang 27 Dự kiến đến năm 2030: Sản lượng đạt 1.000 tấn, sản lượng 1.675 tấn năng suất bình quân đạt 1,7 tấn.
Dự kiến đến năm 2030: Sản lượng đạt 1.000 tấn, sản lượng 1.675 tấn năng suất bình quân đạt 1,7 tấn.
Dự kiến đến năm 2020: Diện tích nuôi cá ruộng trũng là 700 ha, sản lượng đạt 1.015 tấn, năng suất trung bình đạt 1,5 tấn/ha.
Dự kiến đến năm 2020: Diện tích nuôi cá ruộng trũng là 700 ha, sản lượng đạt 1.015 tấn, năng suất trung bình đạt 1,5 tấn/ha.
Đối với các huyện miền núi như: Định Hóa, Phú Lương và một số huyện miền núi khác do đặc điểm thiếu nước, thời gian nuôi ngắn nên cần nuôi cá thịt sử dụng cá giống lớn để tận dụng thời gian nuôi ngắn.
Đối với các huyện có hệ thống thủy lợi thuận lợi như: Phú Bình, Phổ Yên, TX.Sông Công chọn các đối tượng nuôi như: trắm, chôi, mè, cá rô phi đơn tính, cá chim trắng, cá chép lai
Trang 28NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TẠI HỒ AO NHỎ: TP THÁI NGUYÊN; TP.SÔNG CÔNG; H.ĐỊNH HÓA; H.VÕ NHAI; H.PHÚ LƯƠNG; H ĐỒNG HỶ; H.ĐẠI TỪ; H.PHÚ BÌNH; H.PHỔ YÊN
NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TẠI RUỘNG
TRŨNG: H.ĐẠI TỪ; H.PHÚ BÌNH.