1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Anh T tham gia cuộc thi thiết kế trang sức và đã đạt giải cao cho bộ sưu tập “Charming Lady”. Công ty X chuyên thiết kế và kinh doanh trang sức muốn mua độc quyền mẫu thiết kế trên của anh T để đưa vào sản xuất.Hãy tư vấn cho công ty X những việc cần làm

9 302 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A. MỞ ĐẦU Ngày nay, khi các phương tiện thông tin đại chúng ngày càng phát triển và phổ biến thì việc truyền tải một tác phẩm văn học khoa học, nghệ thuật, khoa học đến đông đảo công chúng càng trở lên dễ dàng và nhanh chóng. Tuy vậy, cùng với đó là việc các tác phẩm bị sao chép tràn lan xâm phạm và ảnh hưởng đến quyền tác giả. Để tìm hiểu về quyền tác giả cũng như cách bảo vệ quyền tác giả, em xin được nghiên cứu đề bài số 1: “Anh T tham gia cuộc thi thiết kế trang sức và đã đạt giải cao cho bộ sưu tập “Charming Lady”. Công ty X chuyên thiết kế và kinh doanh trang sức muốn mua độc quyền mẫu thiết kế trên của anh T để đưa vào sản xuất.Hãy tư vấn cho công ty X những việc cần làm để có thể khai thác và bảo vệ tối ưu quyền sở hữu trí tuệ của mình.”

Trang 1

MỤC LỤC

A.MỞ ĐẦU 2

B NỘI DUNG 2 I Khái quát chung về tư cách chủ thể của anh T và bộ sưu tập Charming Lady .2

1 Bộ sưu tập Charming Lady 2

2 Tư cách chủ thể của anh 3

II Tư vấn các việc cần làm của công ty X 3

1 Công ty X cần kí hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả đối với bộ sưu tập “Charming Lady” 3

2 Đăng kí quyền sở hữu đối với quyền tác giả 5

C KẾT LUẬN 8 Danh mục tài liệu tham khảo 9

Trang 2

A MỞ ĐẦU

Ngày nay, khi các phương tiện thông tin đại chúng ngày càng phát triển và phổ biến thì việc truyền tải một tác phẩm văn học khoa học, nghệ thuật, khoa học đến đông đảo công chúng càng trở lên dễ dàng và nhanh chóng Tuy vậy, cùng với đó là việc các tác phẩm bị sao chép tràn lan xâm phạm và ảnh hưởng đến quyền tác giả Để tìm hiểu về quyền tác giả cũng như cách bảo vệ quyền tác

giả, em xin được nghiên cứu đề bài số 1: “Anh T tham gia cuộc thi thiết kế trang sức và đã đạt giải cao cho bộ sưu tập “Charming Lady” Công ty X chuyên thiết

kế và kinh doanh trang sức muốn mua độc quyền mẫu thiết kế trên của anh T để đưa vào sản xuất.Hãy tư vấn cho công ty X những việc cần làm để có thể khai thác và bảo vệ tối ưu quyền sở hữu trí tuệ của mình.”

B NỘI DUNG

I Khái quát chung về tư cách chủ thể của anh T và bộ sưu tập Charming Lady

1 Bộ sưu tập Charming Lady

Charming Lady là một tác phẩm mỹ thuật ứng dụng vì thỏa mãn những đặc điểm của một tác phẩm nói chung được bảo hộ quyền tác giả theo Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 cụ thể là:

- Được sang tạo bởi anh T

- Đây là bộ sưu tập trong lĩnh vực nghệ thuật

- Đã được định hình (bộ sưu tập đã được anh T thể hiện dưới một hình thức nhất định để mang đi dự thi)

Ngoài ra, tác phẩm này còn đáp ứng các mô tả tại khoản 2 Điều 15 Nghị

định 100/2006/NĐ-CP quy định về tác phẩm mỹ thuật ứng dụng như sau: “.

Trang 3

hữu trí tuệ là tác phẩm được thể hiện bởi đường nét, màu sắc, hình khối, bố cục với tính năng hữu ích có thể gắn liền với một đồ vật hữu ích, được sản xuất hàng loạt bằng tay hoặc bằng máy như: biểu trưng; hàng thủ công mỹ nghệ; hình thức thể hiện trên sản phẩm, bao bì sản phẩm.”

Chính vì thế, Charming Lady là một tác phẩm mỹ thuật ứng dụng, một trong những loại tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả được quy định tại điểm g khoản 1 Điều 14 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005

2 Tư cách chủ thể của anh

Với tư cách là người trực tiếp sáng tạo ra toàn bộ bộ sưu tập Charming Lady anh T được là tác giả của tác phẩm này (theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 100/2006/NĐ-CP) Theo đó, trước khi chuyển nhượng quyền tác giả của mình cho công ty X anh T có toàn bộ các quyền nhân thân và quyền tài sản đối với tác phẩm của mình bao gồm các quyền được quy định tại Điều 19 và điều 20 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005

II Tư vấn các việc cần làm của công ty X

1 Công ty X cần kí hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả đối với bộ sưu tập “Charming Lady”

- Cơ sở pháp lý để ký kết hợp đồng

Để mua độc quyền mẫu thiết kế của anh T để đưa vào sản xuất, công ty X

cần thỏa thuận với anh T kí kết hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả đối với

bộ sưu tập Charming Lady căn cứ vào khoản 1,2 Điều 45 Luật sở hữu trí tuệ

năm 2005:

“ 1 Chuyển nhượng quyền tác giả là việc chủ sở hữu quyền tác giả,chủ sở hữu quyền liên quan chuyển giao quyền sở hữu đối với các quyền quy định tại khoản 3 Điều 19,Điều 20,…

Trang 4

2 Tác giả không được chuyển nhượng các quyền nhân thân quy định tại Điều 19,trừ quyền công bố tác phẩm;…”

Như vậy, để độc quyền sở hữu bộ sưu tập trên, công ty X sẽ phải yêu cầu anh T chuyển toàn bộ các quyền quy định tại khoản 3 Điều 19 và Điều 20 Luật

sở hữu trí tuệ năm 2005 bao gồm các quyền:

Đối với quyền nhân thân: Là quyền công bố tác phẩm và cho phép người

khác công bố tác phẩm (khoản 3 Điều 19 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005)

Đối với quyền tài sản: Là các quyền quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật sở

hữu trí tuệ năm 2005 bao gồm:

“ a) Làm tác phẩm phái sinh;

b) Biểu diễn tác phẩm trước công chúng;

c) Sao chép tác phẩm;

d) Phân phối,nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm;

đ) Truyền đạt tác phẩm đến công chúng bằng phương tiện hữu tuyến,vô tuyến,mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác; e) Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh,chương trình máy tính.”

Căn cứ khoản 1 Điều 41 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 thì công ty X là Tổ chức được chuyển giao một,một số hoặc toàn bộ các quyền quy định tại Điều 20

và khoản 3 Điều 19 của Luật này theo thoả thuận trong hợp đồng là chủ sở hữu quyền tác giả

Với tư cách làchủ sở hữu quyền tác giả, công ty X có thể độc quyền thực hiện hoặc cho phép người khác thực hiện thực hiện các quyền trên theo quy định của pháp luật (Theo khoản 2 Điều 20 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005)

Trang 5

Tổ chức,cá nhân khi khai thác,sử dụng một,một số hoặc toàn bộ các quyền quy định tại khoản 1 Điều này và khoản 3 Điều 19 của Luật này phải xin phép

và trả tiền nhuận bút,thù lao,các quyền lợi vật chất khác cho công ty X (theo khoản 3 Điều 20 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005)

Ngoài ra, theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định 100/2006/NĐ-CP

được sửa đổi bổ sung tại nghị định 85/2011/NĐ-CP thì : “Thời hạn bảo hộ quyền tài sản và quyền nhân thân quy định tại khoản 3 Điều 19 của Luật Sở hữu trí tuệ đối với tác phẩm nhiếp ảnh, tác phẩm mỹ thuật ứng dụng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 27 của Luật Sở hữu trí tuệ là năm mươi năm, kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu tiên Trong thời hạn năm mươi năm, nếu tác phẩm chưa công bố thì thời hạn bảo hộ là năm mươi năm, kể từ khi tác phẩm

được định hình.

Vậy nên, thời hạn bảo hộ đối với các quyền tác giả của công ty X đối với tác phẩm Charming Lady – một tác phẩm mỹ thuật ứng dụng.là 50 năm kể từ khi tác phẩm được công bố hoặc 50 năm kể từ khi tác phẩm được định hình

- Hình thức và điều khoản của hợp đồng

Theo quy định tại Điều 46 Luật sở hữu trí tuệ thì:

-Hình thức hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả phải lập thành văn bản

- Hợp đồng bao gồm các điều khoản cơ bản sau:

a) Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng;

b) Căn cứ chuyển nhượng;

c) Giá,phương thức thanh toán;

d) Quyền và nghĩa vụ của các bên;

đ) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng

Trang 6

- Căn cứ pháp lý về việc thực hiện, sửa đổi, chấm dứt, huỷ bỏ hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả được áp dụng theo quy định của Bộ luật dân sự

2 Đăng kí quyền sở hữu đối với quyền tác giả.

- Cơ sở pháp lý

Với tư cách là chủ sở hữu quyền tác giả, công ty X được bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm Charming Lady (theo khoản 1 Điều 13 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005) Vì vậy, công ty X có thể đăng kí quyền tác giả theo quy định tại

Điều 49: “ 1 Đăng ký quyền tác giả,quyền liên quan là việc tác giả,chủ sở hữu quyền tác giả,chủ sở hữu quyền liên quan nộp đơn và hồ sơ kèm theo (sau đây gọi chung là đơn) cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để ghi nhận các thông tin về tác giả,tác phẩm,chủ sở hữu quyền tác giả,chủ sở hữu quyền liên quan

2 Việc nộp đơn để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả,Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan không phải là thủ tục bắt buộc để được hưởng quyền tác giả,quyền liên quan theo quy định của Luật này.

3.Tổ chức,cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả,Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan không có nghĩa vụ chứng minh quyền tác giả,quyền liên quan thuộc về mình khi có tranh chấp,trừ trường hợp

có chứng cứ ngược lại.”

Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định,không phân biệt nội dung,chất lượng,hình thức,phương tiện,ngôn ngữ,đã công bố hay chưa công bố,đã đăng ký hay chưa đăng ký vì vậy nên việc nộp đơn chứng nhận đăng kí quyền tác giả không phải

là thủ tục bắt buộc để hưởng quyền tác giả Tuy nhiên, khi công ty X được cấp giấy chứng nhận đăng kí quyền tác giả thì khi có tranh chấp xảy ra, công ty sẽ không có nghĩa vụ phải chứng minh quyền tác giả thuộc về mình, trừ trường hợp

có chứng cứ ngược lại

Trang 7

- Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền tác giả:

+ Công ty X nộp đơn đăng kí quyền tác giả:

Nội dung đơn đăng kí quyền tác giả được quy định tại Khoản 2 Điều 50 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005, theo đó đơn đăng kí quyền tác giả của công ty X

sẽ bao gồm các giấy tờ tài liệu sau:

- Tờ khai đăng ký quyền tác giả được lập bằng tiếng Việt do đại diện hợp pháp của công ty X hoặc người được ủy quyền trực tiếp kí tên Mẫu

tờ khai đăng kí quyền tác giả do Bộ Văn hoá,Thể thao và Du lịchquy định.

- Hai bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả

- Giấy uỷ quyền,nếu người nộp đơn là người được uỷ quyền được lập bằng tiếng Việt;

- Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả giữa công ty X và anh T bằng tiếng Việt

Sau khi hoàn tất hồ sơ đăng kí quyền tác giả, công ty X sẽ nộp 01 hồ sơ đăng ký quyền tác giả tại trụ sở Cục Bản quyền tác giả hoặc Văn phòng đại diện của Cục Bản quyền tác giả tại thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Đà Nẵng hoặc

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan cư trú hoặc có trụ sở Hồ sơ có thể gửi qua đường bưu điện.1 Ngoài ra, công ty X còn phải nộp một số khoản phí, lệ phí để đăng kí bảo

hộ quyền tác giả của mình cho cơ quan nhà nước

+ Thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng kí quyền tác giả

Theo điều 52 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 thì: “Trong thời hạn mười lăm ngày làm việc,kể từ ngày nhận đơn hợp lệ,cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả,quyền liên quan có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác

1 Khoản 1 Điều 37 Nghị định 100/2006/NĐ-CPđược sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 85/2011/NĐ-CP.

Trang 8

giả,Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan cho người nộp đơn Trong trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả,Giấy chứng nhận đăng

ký quyền liên quan thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả,quyền liên quan phải thông báo bằng văn bản cho người nộp đơn.”

Cũng theo quy định tại khoản 1 Điều 39 Nghị định 100/2006/NĐ-CP được

sửa đổi bổ sung tại Nghị định 85/2011/NĐ-CP thì: “Cục Bản quyền tác giả có thẩm quyền cấp, cấp lại, đổi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 51 của Luật Sở hữu trí tuệ.”

Như vậy, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đăng

kí hợp lệ của công ty X, cục Bản quyền tác giả sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng kí bảo hộ quyền tác giả cho công ty Trường hợp cục Bản quyền tác giả từ chối cấp thì phải thông báo bằng văn bản cho công ty

+ Hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng kí quyền tác giả

Theo Điều 53 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 thì: “1 Giấy chứng nhận đăng

ký quyền tác giả,Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam.” Ngoài ra, quyền tác giả của công ty X cũng được bảo

hộ trên một số quốc gia là thành viên công ước Bern mà Việt Nam đã tham gia

C KẾT LUẬN

Trên đây là những tư vấn cơ bản cho công ty X có sử dụng độc quyền bộ sưu tập của anh T Việc bảo về quyền tác giả của mình không chỉ giúp công ty X

có một mẫu thiết kế ấn tượng mà còn mang lại những lợi ích lâu dài trong quá trình sản xuất trang sức của công ty Đây cũng là điều mà pháp luật sở hữu trí tuệ hướng đến nhằm làm hài hòa lợi ích của các chủ thể trong xã hội

Trang 9

Danh mục tài liệu tham khảo:

1. Trường Đại học Luật Hà Nội, giáo trình Luật sở hữu trí tuệ Việt Nam, nxb Công An Nhân Dân năm 2009

2 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 (được sửa đổi, bổ sung năm 2009)

3 Nghị định của Chính phủ số 100/2006/NĐ-CP ngày 21/9/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật dân sự năm 2005

và Luật sở hữu trí tuệ về quyền tác giả và quyền liên quan (được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 85/2011/NĐ-CP ngày 20/9/2011)

Ngày đăng: 16/05/2016, 14:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w