NH I.Phân tích chi tiết: Chi tiết gia công bao gồm cá đoạn côn,cong và các mặt trụ tròn xoay toạ thành.Để gia công mặt côn có độ chính xác cao đúng ra ta phải nâng mặt trước.Nhưng do yêu cầu không cao về độ chính xác nên ta không cần phải nâng mặt trước.Góc prôfin dao > 0 cho nên ta không phải gá nghiêng. Xác định 1: Trên hình vẽ ta có:IJ2=212 92 =36012 =18,97 JF=2,026 FQ=25JF=22,97 L=2FQ=45,95 mm Chi tiết được làm từ thép C40 có b=600Nmm².Đây là chi tiết cân đối tròn xoay chênh lệch kích thước giữa các bề mặt là không lớn.Do vậy chi tiết này được gia công bằng dao tiện định hình là hợp lí. II. Chọn loai dao: Dao tiện định hình có 2 loại cơ bản là dao tiện định hình tròn và dao tiện định hình lăng trụ.Vì chi tiết của ta prôfin có phần cung cong cho nên ta chọn dao tròn gá thẳng để dễ chế tạo. Dao tròn có ưu điểm là đọ cứng vững cao. Nhược điểm là:Dao tròn ngoài sai số do lưỡi cắt không đi qua trục của chi tiết gia công (khi chi tiết có phần côn).Dao tròn còn có sai số khi chế tạo.Do vậy sai số khi gia công bằng dao tròn thường lớn hơn khi gia công bằng dao lăng trụ. Chọn cỡ dao theo chiều sâu lớn nhất của chi tiết:
Trang 1ỉ 50
6
45
.95
7 1 11 1x45°
ỉ4 0
1 15
Phần I Thiết kế dao tiện định hình
-Chi tiết gia công bao gồm cá đoạn côn,cong và các mặt trụ tròn xoay toạ thành.Để gia công mặt côn có độ chính xác cao đúng
ra ta phải nâng mặt trớc.Nhng do yêu cầu không cao về độ chính xác nên ta không cần phải nâng mặt trớc.Góc prôfin dao > 0 cho nên ta không phải gá nghiêng
-Xác định φ1:
Trên hình vẽ ta có:IJ2=212 - 92 =3601/2
=18,97
⇒JF=2,026
⇒FQ=25-JF=22,97
⇒φL=2*FQ=45,95 mm
tiện định hình là hợp lí
II Chọn loai dao:
-Dao tiện định hình có 2 loại
Trang 2dao tiện định hình lăng trụ.Vì chi tiết của ta prôfin có phần cung cong cho nên ta chọn dao tròn gá thẳng để dễ chế tạo
-Dao tròn có u điểm là đọ cứng vững cao
-Nhợc điểm là:Dao tròn ngoài sai số do lỡi cắt không đi qua trục của chi tiết gia công (khi chi tiết có phần côn).Dao tròn còn có sai số khi chế tạo.Do vậy sai số khi gia công bằng dao tròn thờng lớn hơn khi gia công bằng dao lăng trụ
-Chọn cỡ dao theo chiều sâu lớn nhất của chi tiết:
tmax= (dmax – dmin)/2 = (50 - 40)/2 =5mm
tmax=5.Tra bảng 3.2a Sách “Hớng dẫn thiết kế dụng cụ
thông số nh sau:
Phần răng Phần răng kẹp
-Xác định phần phụ của prôfin dụng cụ:
+Chiều rộng cạnh vát f=1 mm
+Khoảng d a = 1mm
+Cạnh vát dao b =1 mm
+Chiều rộng lỡi dao cắt đứng g =3mm
+Chiều rộng cạnh vát dao d=0,5(Df –Dc).tgϕ
Trongđó: Dc =44 mm;
Df =54mm;
ϕ= 45°
⇒L=Lct +a+b+d+g+l2 =40+1+1+5+⇒3=50mm
III Chọn vật liệu làm dao:
-Vật liệu làm dao phải thoả mãn các điều kiện sau :
+Độ cứng tối thiểu phải lớn hơn 60 HRC
Trang 31x45°
1x45°
+ Độ bền cao để chịu đợc xung lực sinh ra trong quá trình cắt
+Trong quá trình cắt nhiệt sinh ra rất lớnnên dao phải chịu nhiệt tốt.Khả năng chống biến dạng nhiệt cao
-Vật liệu gia công của ta là thép 40.Do vậy tra bảng 2.5⇒Ta dùng thép gió P18 có độ cứng HRC =58-62
-Chi tiết cần gia công có phần côn,cong,trụ nhng do yêu cầu gia công không cần chính xác cao nên ta chọn Gá thẳng
-Góc prôfin của dao >0 nên ta không cần phải gá nghiêng mà vẫn
đảm bảo góc sau αN >3°ữ4°
V.Tính toán thiết kế dao tiện định hình tròn gá thẳng:
1.Chọn điểm cơ sở:
_Ta biết rằng bất kì 1 con dao tiện nào khi đi từ tâm chi tiết
đén chuẩn kẹp của dao thì góc sau tăng dần, góc trớc giảm dần và ngợc lại.Để đảm bảo góc sau không quá nhỏ ta nên chọn điểm cơ
sở là điểm ngang tâm chi tiết và xa chuẩn kẹp của dao nhất.Ta chọn
điểm 1 nh trên hình vẽ
2.Chọn góc sau:
-Góc sau có ảnh hởng đến ma sát giữa chi tiết gia công và dao tiện.Ta biết rằng càng xa tâm chi tiết thì góc sau càng tăng.Do vậy
Trang 4và chi tiếtđồng thời phải đảm bảo độ bền của dao.Đối với dao tròn
ta chọn α =12°
3.Chọn góc trớc:
-Góc trớc của dao γ >0 làm cho lực cắt giảm,làm cho phoi trong quá trình cắt thoát ra một cách dễ dàng,do vậy ma sát giữa phoi và mặt trớc của dao giảm.Khi đi từ tâm chi tiết đến chuẩn kẹp thì góc trớc giảm dần.Do vậy phải chọn góc trớc hợp lý để đảm bảo khi đi từ tâm chi tiết đén chuẩn kẹp thì góc trớc vẫn >0
-Theo bảng 3-3-1 khi gia công thép C40 ( thép có độ cứng trung bình) ta chọn γ=22°
4.Tính toán Prôfin dao tiện định hình:
*Các thông số đã biết:
- Góc trớc γ=22°
- Góc sau α=12°
- Bán kính dao ứng với điểm cơ sở R1=D/2=20mm
- Xác định chiều cao gá dao H=R1sinα =4,158 mm
- Xác định chiều cao mài dao P=R1Sin(α+γ) =11,184 mm
- Chiều cao prôfin dao xác định trong tíêt diện vuông góc với mặt sau của dao(Tiết diện chiều trục)
Hx =R1 – Rx
Trong đó Rx: là bán kính của dao ở điểm x bất kì(giao điểm giữa vết của mặt trớc và các vòng tròn đặc trng của chi tiết,có bán kính rx)
Rx =P/sinψx =R1sin(α+γ)/sinψx
Tgψx = P/(F – Tx) = H/(R.cos(α+γ) –Tx)
⇒ψx =arctg(P/(F – Tx))
⇒Rx =P/Sin[arctg(P/(F –Tx))]
P-là chiều cao mài dao
T- là chiều cao dao theo mặt trớc
Tx =Cx –B.trong đó :⇒Cx =rxcosγx ; γx=arcsin(A/rx); B=r1cosγ; A= r1.sinγ
Trang 5
5.Tính cung tròn thay thế:
M
C'
A
ta có phơng trình đờng tròn có r=21 là
(x-9)2+(y-19)2=212
với x=4,5⇒y=1.5122
⇒yA=1.5,xA=4.5
ym=0 ,xm=0
yC’=2 ,xc’=9
áp dụng công thức xác định toạ độ tâm (x ,y ) của cung tròn thay
Trang 6
X0=[( xc’² + yc’2).yA – (xA² + yA²).yc’]/[2.(xc’.yA – xA.yc’)]
⇒Xo =9.152
y0=[( xc’² + yc’²).xA – (xc’² + yc’²).xc’]/[2.(xc’.yA – xA.yc’)]
⇒y0=40,77
THIếT Kế DƯỡng
Dỡng dùng để đo khi chế tạo và mài lại dao ,kích thớc DN lấy theo kích thớc dao sai lệch kích thớc lấy theo ccx:h6
Dỡngđo dùng để kiểm tra kích thớc lấy theo dỡng đo Sai lệch của kích thớc lấy theo ccx:h5
Dỡng làm bằng thép tấm(60Γ) dày 3 mm
Độ cứng sau khi nhiệt luyện đạt HRC=62
Các điều kiện kỹ thuật của dao
+Vật liệu
phần cắt bằng thép gió P18
phần thân:thép 45
+Độ cứng sau nhiệt luyện
phần cắt:62-65 HRC
phần thân:40-45 HRC
+Độ bóng mặt trớc và mặt sau ≥ ∇7
Ra=0,93`