MỤC LỤC Trang NHIỆM VỤ THIẾT KẾ 2 MỤC LỤC 3 LỜI NÓI ĐẦU 5 1. PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT 6 2. PHÂN TÍCH TÍNH CÔNG NGHỆ TRONG KẾT CẤU CỦA CHI TIẾT 6 3. XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT 7 4. CHỌN PHƯONG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI 7 5. LẬP THỨ TỰ CÁC NGUYÊN CÔNG, CÁC BƯỚC 8 5.1 Lập sơ bộ các nguyên công 8 5.2 Thiết kế các nguyên công cụ thể 9 5.2.1. Nguyên công 1: Phay 2 mặt đầu A, D bằng 2 dao phay trụ 9 5.2.2. Nguyên công 2: Phay 2 mặt đầu B, C bằng 2 dao phay trụ 10 5.2.3. Nguyên công 3: Khoan, Khoét, Doa lỗ 20+0,084 10 5.2.4. Nguyên công 4: Khoan, Khoét và Doa lỗ 12+0,07 12 5.2.5. Nguyên công 5: Phay mặt đầu E vấu đầu to 13 5.2.6. Nguyên công 6: Khoan và Tarô lỗ vấu đầu to M4x0,2 13 5.2.7. Nguyên công 7: Phay mặt đầu F vấu đầu nhỏ 14 5.2.8. Nguyên công 8: Khoan và Tarô lỗ dầu đầu nhỏ M4x0,2 15 5.2.9. Nguyên công 9: Kiểm tra 15 6. TÍNH VÀ TRA CHẾ ĐỘ CẮT CHO CÁC NGUYÊN CÔNG 15 6.1. Tính chế độ cắt của bề mặt lỗ trong nguyên công 3 15 6.1.1. Tính chế độ cắt cho bước 1 khoan lỗ 10 15 6.1.2. Tính chế độ cắt cho bước 2 khoan rộng lỗ 18 17 6.1.3. Tính chế độ cắt cho bước 3 khoét lỗ 19,8 18 6.1.4. Tính chế độ cắt cho bước 4 doa lỗ 20+0,84 19 6.2. Tra chế độ cắt cho các nguyên công còn lại 21 6.2.1. Chế độ cắt nguyên công 1: Phay 2 mặt đầu A, D bằng 2 dao phay trụ 21 6.2.2. Chế độ cắt nguyên công 2: Phay 2 mặt đầu B, C bằng 2 dao phay trụ 22 6.2.3. Chế độ cắt nguyên công 4: Khoan, Khoét và Doa lỗ 12+0,07 22 6.2.4. Chế độ cắt nguyên công 5: Phay mặt đầu E vấu đầu to 24 6.2.5. Chế độ cắt nguyên công 6: Khoan , Tarô lỗ vấu đầu to M4x0,2 25 6.2.6. Chế độ cắt nguyên công 7: Phay mặt đầu F vấu đầu nhỏ 26 6.2.7. Chế độ cắt nguyên công 8: Khoan, Tarô lỗ vấu đầu nhỏ M4x0,2 26 7. TÍNH LƯỢNG DƯ CỦA BỀ MẶT LỖ TRONG NGUYÊN CÔNG 3 26 8. TÍNH THỜI GIAN CƠ BẢN CHO TẤT CẢ CÁC NGUYÊN CÔNG 27 8.1. Thời gian cơ bản của nguyên công 1: Phay 2 mặt đầu A, D bằng 2 dao phay trụ 28 8.2. Thời gian cơ bản của nguyên công 2 : Phay 2 mặt đầu B, C bằng 2 dao phay trụ 28 8.3. Thời gian cơ bản của nguyên công 3:Khoan, Khoét, Doa lỗ 20+0,084 28 8.4. Thời gian cơ bản của nguyên công 4:Khoan, Khoét, Doa lỗ 12+0,07 29 8.5. Thời gian cơ bản của guyên công 5: Phay mặt đầu E vấu đầu to 30 8.6. Thời gian cơ bản nguyên công 6:Khoan, Tarô lỗ vấu đầu to M4x0,2 30 8.7. Thời gian cơ bản của guyên công 7: Phay mặt đầu F vấu đầu to 30 8.8. Thời gian cơ bản nguyên công 8:Khoan, Tarô lỗ vấu đầu to M4x0,2 31 9. THIẾT KẾ CHO NGUYÊN CÔNG 3:KHOAN, KHOÉT, DOA LỖ 20+0,084 31 9.1. Xác định không gian làm việc của máy 31 9.2. Xác định phương pháp định vị 31 9.3. Kích thước của bề mặt dùng làm chuẩn định vị 31 9.4. Vẽ đường bao của chi tiết 31 9.5. Vẽ đường bao của chi tiết 32 9.6. Tính lực kẹp cần thiết 32 9.7. Chọn và tính một số chi tiết trong cơ cấu kẹp chặt 32 9.7.1. Chọn các thông số kết cấu của của đồ gá 33 9.7.2. Tính kết cấu của cặp bánh răng thanh răng 33 9.8. Tính sai số chế tạo cho phép của đồ gá CT 34 9.9. Điều kiện thuật của đồ gá 35 TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
Trang 1mục lục
Trang
2 Phân tích tính công nghệ trong kết cấu của
5.2.1 Nguyên công 1: Phay 2 mặt đầu A, D bằng 2 dao phay trụ 95.2.2 Nguyên công 2: Phay 2 mặt đầu B, C bằng 2 dao phay trụ 105.2.3 Nguyên công 3: Khoan, Khoét, Doa lỗ 20+0,084 105.2.4 Nguyên công 4: Khoan, Khoét và Doa lỗ 12+0,07 125.2.5 Nguyên công 5: Phay mặt đầu E vấu đầu to 135.2.6 Nguyên công 6: Khoan và Tarô lỗ vấu đầu to M4x0,2 135.2.7 Nguyên công 7: Phay mặt đầu F vấu đầu nhỏ 145.2.8 Nguyên công 8: Khoan và Tarô lỗ dầu đầu nhỏ M4x0,2 15
6 Tính và tra chế độ cắt cho các nguyên công 15
6.1.1 Tính chế độ cắt cho bớc 1 khoan lỗ 10 156.1.2 Tính chế độ cắt cho bớc 2 khoan rộng lỗ 18 176.1.3 Tính chế độ cắt cho bớc 3 khoét lỗ 19,8 186.1.4 Tính chế độ cắt cho bớc 4 doa lỗ 20+0,84 19
6.2.1 Chế độ cắt nguyên công 1: Phay 2 mặt đầu A, D bằng 2
6.2.2 Chế độ cắt nguyên công 2: Phay 2 mặt đầu B, C bằng 2
6.2.3 Chế độ cắt nguyên công 4: Khoan, Khoét và Doa lỗ 12+0,07 226.2.4 Chế độ cắt nguyên công 5: Phay mặt đầu E vấu đầu to 246.2.5 Chế độ cắt nguyên công 6: Khoan , Tarô lỗ vấu đầu to M4x0,2 256.2.6 Chế độ cắt nguyên công 7: Phay mặt đầu F vấu đầu nhỏ 266.2.7 Chế độ cắt nguyên công 8: Khoan, Tarô lỗ vấu đầu nhỏ M4x0,2 26
7 Tính lợng d của bề mặt lỗ trong nguyên công 3 26
8 Tính thời gian cơ bản cho tất cả các nguyên công 27
8.1 Thời gian cơ bản của nguyên công 1: Phay 2 mặt đầu A, D
8.2 Thời gian cơ bản của nguyên công 2 : Phay 2 mặt đầu B, C
8.3 Thời gian cơ bản của nguyên công 3:Khoan, Khoét, Doa lỗ 20 +0,084 28
8.4 Thời gian cơ bản của nguyên công 4:Khoan, Khoét, Doa lỗ 12 +0,07 29
8.6 Thời gian cơ bản nguyên công 6:Khoan, Tarô lỗ vấu đầu to
Trang 28.7 Thời gian cơ bản của guyên công 7: Phay mặt đầu F vấu đầu to 30
8.8 Thời gian cơ bản nguyên công 8:Khoan, Tarô lỗ vấu đầu to
9.7.1 Chọn các thông số kết cấu của của đồ gá 339.7.2 Tính kết cấu của cặp bánh răng thanh răng 33
Lời nói đầu
Môn học công nghệ chế tạo máy đóng vai trò quan trọng trong chơng trình
đào tạo kỹ s và cán bộ kỹ thuật về thiết kế và chế tạo các loại máy, các thiết bịphục vụ các ngành công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải
Đồ án môn học công nghệ chế tạo máy kỳ 9 là một trong các đồ án có tầmquan trọng nhất đối với một sinh viên khoa cơ khí, đặc biệt là kỹ s nghành côngnghệ chế tạo máy Đồ án giúp cho sinh viên hiểu những kiến thức đã học khôngnhững môn công nghệ chế tạo máy mà các môn khác nh: máy công cụ, dụng cụcắt Đồ án còn giúp cho sinh viên đợc hiểu dần về thiết kế và tính toán một quitrình công nghệ chế tạo một chi tiết cụ thể
Đợc sự giúp đỡ và hớng dẫn tận tình của thầy Pgs-Pts Tăng Huy trong bộmôn công nghệ chế tạo máy đến nay đồ án môn học của em đã hoàn thành Tuynhiên việc thiết kế đồ án không tránh khỏi sai sót em rất mong đợc sự chỉ bảo củacác thầy và sự chỉ bảo của các bạn
Em xin chân thành cảm ơn thầy Pgs-Pts Tăng Huy đã giúp đỡ em hoànthành công việc đợc giao
Trang 3Hµ Néi, ngµy
Sinh viªn NguyÔn Trêng Giang
Trang 4Nội dung thuyết minh và tính toán
Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy
1 Phân tích chức năng làm việc của chi tiết
Theo đề bài thiết kế: ” Thiết kế qui trình công nghệ chế tạo chi tiết càng gạt C9” với sản lợng 5000 chi tiết/năm, điều kiện sản xuất tự do.
Là một dạng chi tiết trong họ chi tiết dạng càng, chúng là một loại chi tiết cómột hoặc một số lỗ cơ bản mà tâm của chúng song song với nhau hoặc tao vớinhau một góc nào đó
Chi tiết dạng càng thờng có chức năng biến chuyển động thẳng của chi tiết nàythành chuyển động quay của chi tiết khác hoặc ngợc lại ở đây chi tiết càng gạtnày dùng để đẩy bánh răng khi cần thay đổi tỉ số truyền trong các hộp tốc độ
Điều kiện kỹ thuật của chi tiết:
+ Kích thớc lỗ cơ bản gia công với cấp chính xác H10, độ nhám bề mặt Ra
= 2,5 m
+ Độ không song song giữa hai bề mặt đầu lỗ < 0,1/100
+ Độ không vuông góc giữa tâm và mặt đầu lỗ < 0,1/100
+ Độ chính xác khoảng cách giữa hai mặt đầu H9
+ Vật liệu chi tiết C45
2 Phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết
Bề mặt làm việc chủ yếu của
càng gạt là hai bề mặt trong của hai
lỗ Cụ thể ta cần đảm bảo các điều
kiện kỹ thuật sau đây:
- Lỗ 1 và 2 dùng để dẫn dầu vào
trong 2 lỗ I và II (trong lỗ I và II có
lắp bạc thay)
- Hai đờng tâm của hai lỗ I và II
phải song song với nhau và cùng
vuông góc với mặt đầu càng gạt Hai
đờng tâm của hai lỗ I và II phải đảm
bảo khoảng cách A = 1500,1, độ không song song của hai tâm lỗ là < 0,1/100, độkhông vuông góc của tâm lỗ so với mặt đầu là < 0,1/100 Hai lỗ thờng có lắp bạclót có thể tháo lắp đợc
Qua các điều kiện kỹ thuật trên ta có một số tính công nghệ trong kết cấu chitiết càng gạt nh sau:
+ Độ cứng vững: Do kích thớc chi tiết ngắn, chiều dày thân lớn nên đảm bảo
độ cứng vững
+ Các mặt đầu của càng thuộc hai mặt phẳng song song nên thuận lợi choviệc gá đặt chi tiết gia công, đồ gá đơn giản hơn, dễ gia công cơ khí cũng nh chếtạo phôi
+ Các lỗ ren M4 có kết cấu thuận lợi cho việc gia công
+ Với hình dáng kết cấu ta thấy chi tiết này rất thuận lợi cho việc chọn chuẩnthô và chuẩn tinh thống nhất Ngay bây giờ ta có thể chọn đợc chuẩn thô là mặtphẳng của một trong hai đầu lỗ, còn chuẩn tinh thống nhất là một mặt và hai lỗ
đầu đã gia công của càng
+ Điều bất lợi của chi tiết là không có mặt phẳng đối xứng vì vậy khi chế tạophôi gặp nhiều khó khăn nhất là khi chọn phơng pháp chế tạo phôi là phơng pháp
đúc trong khuôn cát thì việc làm mẫu gặp nhiều khó khăn do chiều dày thân chỉ là
10 mm Ta thấy đờng tâm của chỉ gần sát mép của thân càng vì vậy ta sẽ đa đờngtâm về hẳn mép thân càng (nh hình vẽ) để dễ chế tạo phôi
+ Hơn nữa hiện tại chi tiết không có độ dốc cho các thành đứng vì vậy phảitính độ dốc trong khi chế tạo phôi
3 Xác định dạng sản xuất
Trang 5Sản lợng hàng năm đợc xác định theo công thức sau đây:
N = N1m(1 + /100)Trong đó:
N : Số chi tiết đợc sản xuất trong một năm
N1 : Số sản phẩm (số máy) đợc sản xuất trong một năm
m : Số chi tiết trong một sản phẩm
: Số chi tiết đợc chế tạo thêm để dự trữ (5% đến 7%)
Dạng sản suất: Hàng loạt vừa
4 Chọn phong pháp chế tạo phôi
1.1 Phôi ban đầu để rèn và dập nóng:
Với sản lợng hàng năm 5300 chi tiết và chi tiết không quá phức tạp nên
ta chọn phơng pháp chế tạo phôi là dập trong khuôn hở kẹp chặt
Trớc khi rèn và dập nóng kim loại ta phải làm sạch kim loại, cắt bỏ ratừng phần nhỏ từng phần phù hợp đợc thực hiện trên máy ca Trong trờnghợp này trọng lợng của chi tiết khoảng 0,712 kg (< 10 kg) thì ta chọn phôi làcán định hình
1.2 Rèn tự do: Là nguyên công đầu tiên để định hình sơ bộ hình dáng củachi tiết
1.3 Dập lần 1: Định hình gần đúng hình dáng của chi tiết
1.4 Dập lần 2: Tạo ra đúng hình dáng và kích thớc của chi tiết
1.5 Cắt bavia:
1.6 Bản vẽ lồng phôi:
Từ cách chế tạo phôi ở trên chọn độ chính xác chế tạo phôi là cấp 2 ta
có thể tra đợc lợng d theo bảng XIII-19 trang 760 [3] (Lợng d phôi cho vậtrèn khuôn) Các kích thớc của vật rèn khuôn, đợc xác định đối với các bề mặtgia công của chi tiết cộng thêm lợng d gia công, với độ chính xác: +0,5mm.Trị số lợng d cho trong bảng cho đối với bề mặt Rz = 80; nếu bề mặt gia công
có Rz = 20 40 thì trị số lợng d tăng 0.3 0.5 mm; nếu bề mặt có độ nhấpnhô thấp hơn thì trị số lợng d tăng thêm 0.5 0.8 mm Trong trờng hợp này
bề mặt gia công của ta có Rz = 20 (cấp nhẵn bóng: cấp 5 có Ra = 5) Ta cócác lợng d của các bề mặt cần gia công là 2mm đợc biểu diễn ở hình vẽ sau:
Trang 6- Nguyên công 6: Khoan lỗ trên máy khoan và ta rô lỗ ren M4x0,2 bằng tay.
- Nguyên công 7: Gia công mặt F vấu đầu nhỏ càng gạt trên máy phay đứngbằng dao phay ngón để đạt đợc kích thớc 15 0,07
- Nguyên công 8: Khoan lỗ trên máy khoan và ta rô lỗ ren M4x0,2 bằng tay
- Nguyên công 9: Kiểm tra độ song song của hai mặt đầu không đợc quá0,1/100, độ vuông góc của cả hai lỗ với mặt đầu tơng ứng không vợt quá 0,1/100
5.2 Thiết kế các nguyên công cụ thể:
5.2.1 Nguyên công 1: Phay 2 mặt đầu A, D bằng 2 dao phay trụ
Lập sơ đồ gá đặt: Do hai mặt đầu của hai đầu cùng nằm trên một mặt phẳng
nên trong nguyên công này ta dùng một mặt đầu để làm chuẩn thô hạn chế 3 bậc
Trang 7tự do, một khối V ngắn hạn chế 2 bậc tự do và một khối V di động hạn chế 1 bậc
Kẹp chặt: Dùng 1 khối V cố định và 1 khối V di động vừa định vị vừa kẹp
chặt, lợi dụng độ dốc của cạnh bên chi tiết ta sử dụng 2 khối V có góc nghiêng
nh hình vẽ dới để tạo ra phơng của lực kẹp gồm hai thành phần thẳng đứng hớngvào mặt phẳng định vị đảm bảo không thay đổi chuẩn định vị thành phần còn lạitạo ra lực kẹp chặt chi tiết
Chọn máy: Máy phay nằm ngang 6H81
Theo bảng VIII-20 trang 47 [3] ta có: Công suất của máy Nm = 4,5kW, phạm
vi tốc độ trục chính 65 – 1800 vg/ph, với 16 cấp tốc độ, đờng kính trục gá dao
22, 27, 32, kích thớc khuôn khổ máy 2100x1940x1600
Xác định công bội của máy:
65
1800 min
max 1
Với m = 16 tc 1 , 248 chọn theo dãy tiêu chuẩn tc 1 , 26
Chọn dao: Phay bằng hai dao phay trụ răng nhỏ, có các kích thớc tra theo
bảng IX-64 trang 255 [3] nh sau:
B ớc gia công tinh
Chiều sâu cắt: t = 0.5 mm
Lợng chạy dao: S = 1,6 mm/vòng, Sz = 0,1 mm/răng, Sp = 326 mm/phút
Tốc độ cắt: V = 38.73 m/phút, nm = 206 vòng/phút
5.2.2 Nguyên công 2 : Phay 2 mặt đầu B, C bằng 2 dao phay trụ
Lập sơ đồ gá đặt: Do hai mặt đầu của hai đầu cùng nằm trên một mặt phẳng
nên trong nguyên công này ta dùng một mặt đầu đã gia công để làm chuẩn tinhhạn chế 3 bậc tự do, một khối V ngắn hạn chế 2 bậc tự do và một khối V di độnghạn chế 1 bậc tự do gia công mặt còn lại
Trang 85.2.3 Nguyên công 3:Khoan, Khoét, Doa lỗ 20 +0,084
Lập sơ đồ gá đặt: Gia công lỗ đầu to càng cần đảm bảo độ đồng tâm tơng
đối giữa hình trụ trong và hình tròn ngoài của phôi và độ vuông góc của tâm lỗ vàmặt đầu bởi vậy ta định vị nhờ một mặt phẳng hạn chế 3 bậc tự do định vị vào mặt
đầu và chụp côn 3 vấu tự định tâm chụp vào đầu to của càng hạn chế hai bậc tự do
Trang 9Theo bảng VIII-33 trang 79 [3] ta có: Công suất của máy Nm = 4kW, phạm
vi tốc độ trục chính 31,5 - 1400 vg/ph, với 12 cấp tốc độ, đờng kính khoan lớnnhất max = 35mm, kích thớc khuôn khổ máy 1245x815x2690
Xác định công bội của máy:
5 , 31
1400 min
max 1
Với m = 12 tc 1,412 chọn theo dãy tiêu chuẩn tc 1,41
Chọn dao:
Mũi Khoan thép gió P6M5, D = 10mm, L = 200mm, l = 120mm
Mũi Khoan thép gió P6M5, D = 18mm, L = 305mm, l = 205mm
Mũi Khoét thép gió D = 19,8mm, L = 180 355mm, l = 85210 mm Mũi Doa liền khối thép gió D = 20+0,084mm, chuôi côn L = 160mm, l =40mm
5.2.4 Nguyên công 4:Khoan, Khoét và Doa lỗ 12 +0,07
Lập sơ đồ gá đặt: Gia công lỗ đầu nhỏ càng cần đảm bảo khoảng cách tâm
của nó so với tâm lỗ đầu to và độ vuông góc của tâm lỗ và mặt đầu bởi vậy ta định
vị nhờ một mặt phẳng hạn chế 3 bậc tự do định vị vào mặt đầu và 1 chốt trụ ngắn
ở lỗ đầu to của càng hạn chế hai bậc tự do và 1 khối V tự lựa ở đầu nhỏ hạn chếnốt bậc tự do quay
Hình vẽ sơ đồ gá đặt:
S
n d w
w
w
Kẹp chặt: Dùng 1 bulông liền với chốt trụ kẹp chặt ở đầu to và lực kẹp của
khối V tự lựa
Trang 10Chọn máy: Máy khoan đứng 2H135 nh ở nguyên công 3
Chọn dao:
Mũi khoan thép gió P6M5, D = 11mm, L = 200mm, l = 120mm
Mũi khoét thép gió P,M5 D = 11,8mm, L = 200mm, l = 120mm
Mũi doa liền khối thép gió D = 12+0,07mm, chuôi côn L = 150mm, l = 40mm
5.2.5 Nguyên công 5: Phay mặt đầu E vấu đầu to
Lập sơ đồ gá đặt: Mặt đầu của vấu đầu to càng gạt cần đảm bảo độ song
song với mặt phẳng đối xứng của càng gạt và cần phải đạt đợc khoảng cách tớitâm lỗ 220,1, bởi vậy ta sử dụng cơ cấu để hạn chế 6 bậc tự do nh sau: mặt đầuhạn chế 3 bậc tự do, một chốt trụ ngắn định vị vào mặt trụ trong của lỗ 20 hạnchế 2 bậc tự do và chốt chám định vị vào lỗ 12 hạn chế 1 bậc tự do chống xoaycòn lại
Hình vẽ sơ đồ gá đặt:
n d
S
w
Kẹp chặt: Dùng bulông liền với chốt trụ, phơng của lực kẹp vuông góc với
phơng của kích thớc thực hiện.Ta có thêm cơ cấu so dao để có thể điều chỉnh máy
đạt đợc kích thớc theo yêu cầu
Chọn máy: Máy phay đứng 6H82.
Theo bảng VIII-20 trang 47 [3] ta có: Công suất của máy Nm = 7kW, phạm
vi tốc độ trục chính 30 – 1800 vg/ph, với 18 cấp tốc độ, 18 cấp chạy dao, kíchthớc khuôn khổ máy 2100x1940x1600
Xác định công bội của máy:
30
1800 min
max 1
Với m = 18 tc 1,27 chọn theo dãy tiêu chuẩn tc 1,26
Chọn dao: Phay bằng dao phay ngón thép gió chuôi côn, có các kích thớc
sau: D = 16 mm, L = 117 mm, l = 32 mm, số răng Z = 4 răng
L
ợng d gia công: Phay 1 lần với lợng d phay thô Zb = 2 mm
Trang 11Lập sơ đồ gá đặt: Khoan lỗ vấu đầu to cần đảm bảo độ xuyên tâm của tâm lỗ
và tâm của lỗ đầu to của càng đồng thời cần đảm bảo độ đồng tâm tơng đối với hìnhtròn ngoài, bởi vậy ta sử dụng cơ cấu để hạn chế 6 bậc tự do nh sau: mặt đầu hạnchế 3 bậc tự do, một chốt trụ ngắn định vị vào mặt trụ trong của lỗ 20 hạn chế 2bậc tự do và chốt chám định vị vào lỗ 12 hạn chế 1 bậc tự do chống xoay còn lại.Hình vẽ sơ đồ gá đặt:
n d
w
S
Kẹp chặt: Dùng 1 bulông liền với chốt trụ kẹp chặt ở đầu to càng.
Chọn máy: Máy khoan đứng 2H135 nh ở nguyên công 3
Chọn dao: Mũi Khoan thép gió P9, D = 3,7mm, L = 90mm, l = 50mm Chế độ cắt:
Chiều sâu cắt: t = 1,85 mm
Lợng chạy dao: S = 0,1 mm/vg
Tốc độ cắt: V = 16,27 m/phút, nm = 1400 vg/phút
2 Bớc 2: Ta rô lỗ M4x0,2 (bằng tay)
5.2.7 Nguyên công 7: Phay mặt đầu F vấu đầu nhỏ
Lập sơ đồ gá đặt: Mặt đầu của vấu đầu nhỏ
càng gạt cần đảm bảo độ song song với mặt
phẳng đối xứng của càng gạt và cần phải đạt đợc
khoảng cách tới tâm lỗ 150,1, bởi vậy ta sử dụng
cơ cấu để hạn chế 6 bậc tự do nh sau: mặt đầu
Kẹp chặt: Dùng bulông liền với chốt trụ và
chốt trám, phơng của lực kẹp vuông góc với
ph-ơng của kích thớc thực hiện.Ta có thêm cơ cấu so
dao để có thể điều chỉnh máy đạt đợc kích thớc
theo yêu cầu
Trang 12Chế độ cắt: Tơng tự nguyên công 5.
5.2.8 Nguyên công 8:Khoan và Tarô lỗ dầu đầu nhỏ M4x0,2
1 Bớc 1 khoan lỗ 3,7
Lập sơ đồ gá đặt: Khoan lỗ dầu đầu nhỏ cần
đảm bảo độ xuyên tâm của tâm lỗ và tâm của lỗ
đầu to của càng đồng thời cần đảm bảo độ đồng
tâm tơng đối với hình tròn ngoài, bởi vậy ta sử
dụng cơ cấu để hạn chế 6 bậc tự do nh sau: mặt
đầu hạn chế 3 bậc tự do, một chốt trụ ngắn định vị
vào mặt trụ trong của lỗ 12 hạn chế 2 bậc tự do và
5.2.9 Nguyên công 9:Kiểm tra
Kiểm tra độ không song song của hai tâm lỗ
20 và 12
Kiểm tra độ không vuông góc giữa đờng tâm
lỗ và măt đầu
Kiểm tra độ không song song của hai mặt đầu
6 Tính và tra chế độ cắt cho các nguyên công
6.1 Tính chế độ cắt của bề mặt lỗ trong nguyên công 3
Nguyên công 3 – Khoan, Khoét, Doa lỗ 20+0,084
Gia công trên máy khoan đứng 2H135, công suất máy Nm = 4kW
Mũi khoan thép gió P6M5, D = 10mm, L = 200mm, l = 120mm
q
S T
D C
.
Trang 13Hệ số hiệu chỉnh chung cho tốc độ cắt phụ thuộc vào các điều kiện cụ thể:
MV k
k
75
Theo 5-2 trang 6 [2] ta có:
kn = 1 nV = 0,9 nên:
1 750
750 1
9 , 0
klv :Là hệ số phụ thuộc chiều sâu gia công, theo 5-31 trang 24 [2] ta có: klv = 1
kuv :Là hệ số phụ thuộc vật liệu dụng cụ cắt, theo 5-5 trang 8 [2] ta có: kuv = 1
kV = kMV.knV.kuv = 1.1.1 = 1
Thay số ta có:
2 , 0 25
10 7
.
.
7 , 0 2 , 0
4 , 0
V y z m
q
S T
D C
(m/ph)
Ta xác định số vòng quay tính toán của trục chính nt vào công thức:
07 , 907 10
14 , 3
50 , 28 1000
1000
, 31
07 , 907 min
Số vòng quay của trục chính theo dãy số vòng quay:
978 5 , 31 41 , 1
10 978 1000
978 52 , 9 9750
Gia công trên máy khoan đứng 2H135, công suất máy Nm = 4kW
Mũi khoan thép gió P6M5, D = 18mm, L = 305mm, l = 205mm
Chiều sâu cắt: t = 0,5(D – d) = 4 mm
Lợng chạy dao:
Trang 14Theo bảng 5-25 trang 21 [2] Với vật liệu Thép 45 có HB = 170…217 (thuộc217 (thuộcnhóm thép gia công 6) ta có: S = 0,33 0,38 mm/vg
Chọn lợng chạy dao theo máy S = 0,2 mm/vg
Tốc độ cắt
Tốc độ cắt đợc tính theo công thức:
z m
q
S T
D C
.
Trong đó:
Cv, m, y, q: hệ số và các số mũ cho trong bảng 5-29 trang 23 [2]:
Cv = 16,2 m = 0,2 y = 0,5 q = 0,4
T: chu kỳ bền của dao cho trong bảng 5-30 trang 24 [2] T = 45 phút
Hệ số hiệu chỉnh chung cho tốc độ cắt phụ thuộc vào các điều kiện cụ thể:
Theo 5-2 trang 6 [2] ta có:
kn = 1 nV = 0,9 nên:
1 750
750 1
9 , 0
klv :Là hệ số phụ thuộc chiều sâu gia công, theo 5-31 trang 24 [2] ta có: klv = 1
kuv :Là hệ số phụ thuộc vật liệu dụng cụ cắt, theo 5-5 trang 8 [2] ta có: kuv = 1
kV = kMV.knV.kuv = 1.1.1 = 1
Thay số ta có:
2 , 0 45
18 2 , 16
.
.
5 , 0 2 , 0
4 , 0
V y z m
q
S T
D C
(m/ph)
Ta xác định số vòng quay tính toán của trục chính nt vào công thức:
7 , 950 18
14 , 3
76 , 53 1000
1000
, 31
7 , 950 min
Số vòng quay của trục chính theo dãy số vòng quay:
978 5 , 31 41 , 1
18 978 1000
Trang 15Theo 5-9 trang 25 [2] ta có: kP = 1
P0 = 10.CP.tx.S y.kP = 10.67.31,2.0,20,65.1 = 879,61 (N)
Công suất cắt Ne
562 , 1 9750
978 57 , 15 9750
Gia công trên máy khoan đứng 2H135, công suất máy Nm = 4kW
Mũi khoét thép gió D = 19,8mm, L = 180 355mm, l = 85210 mm
Tốc độ cắt
Tốc độ cắt đợc tính theo công thức:
z x m
q
S t T
D C
.
Trong đó:
Cv, m, y, q: hệ số và các số mũ cho trong bảng 5-29 trang 23 [2]:
Cv = 16,3 m = 0,3 y = 0,5 q = 0,3 x = 0,2.T: chu kỳ bền của dao cho trong bảng 5-30 trang 24 [2] T = 45 phút
Hệ số hiệu chỉnh chung cho tốc độ cắt phụ thuộc vào các điều kiện cụ thể:
kV = kMV.klV.kuv
Tơng tự nh ở bớc trên ta có:
kV = kMV.knV.kuv = 1.1.1 = 1Thay số ta có:
4 , 0 9 , 0 30
8 , 19 3 , 16
.
.
5 , 0 2 , 0 3 , 0
3 , 0
V y z x m
q
S t T
D C
(m/ph)
Ta xác định số vòng quay tính toán của trục chính nt vào công thức:
5 , 373 8
, 19 14 , 3
23 , 23 1000
1000
, 31
5 , 373 min
Số vòng quay của trục chính theo dãy số vòng quay:
349 5 , 31 41 , 1
8 , 19 349 1000