1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế và tính toán qui trình công nghệ chế tạo chi tiết Gối đỡ

26 268 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 753 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG VÀ ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT Dựa vào bản vẽ chi tiết ta thấy gối đỡ là chi tiết dạng hộp Do gối đỡ là loại chi tiết quan trọng trong một sản phẩm có lắp trục. Gối đỡ làm nhiệm vụ đỡ trục của máy và xác định vị trí tương đối của trục trong không gian nhằm thực hiện một nhiệm vụ động học nào đó. Gối đỡ còn làm nhiệm vụ của ổ trượt. Trên gối đỡ có nhiều mặt phải gia công với độ chính xác khác nhau và cũng có nhiều bề mặt không phải gia công. Bề mặt làm việc chủ yếu của gối đỡ là lỗ trụ 40 nên ta cần phải gia công chính xác lỗ này. Cần gia công mặt phẳng C và các lỗ 16 chính xác để làm chuẩn tinh thống nhất gia công các bề mặt khác của gối đỡ. Đảm bảo kích thước từ tâm lỗ 40 đến mặt phẳng C là: 100+ 0,05 Chi tiết làm việc trong điều kiện rung động và thay đổi nên vật liệu sử dụng thường dùng là gang xám. Ta chọn mác vật liệu sử dụng là: GX 1532, có các thành phần hoá học sau: C = 3 – 3,7 Si = 1,2 – 2,5 Mn = 0,25 – 1,00 S < 0,12 P =0,05 – 1,00 bk = 150 MPa. bu = 320 Mpa. II. PHÂN TÍCH TÍNH CÔNG NGHỆ TRONG KẾT CẤU CỦA CHI TIẾT Từ bản vẽ chi tiết ta thấy : Gối đỡ có kết cấu đủ độ cứng vững cần thiết để khi gia công không bị biến dạng nên có thể dùng chế độ cắt cao, đạt năng suất cao. Các bề mặt làm chuẩn có đủ diện tích nhất định để cho phép thực hiện nhiều nguyên công khi dùng bề mặt đó làm chuẩn và đảm bảo thực hiện quá trình gá đặt nhanh. Gối đỡ có các lỗ lắp ghép vuông góc với mặt đáy của chi tiết nên đây là chi tiết dạng hộp điển hình ta có thể lấy hai lỗ vuông góc với mặt đáy và mặt đáy đó làm chuẩn tinh thống nhất trong quá trình gia công chi tiết, vì thế việc gia công mặt đáy và hai lỗ được ta chọn làm chuẩn tinh cần được gia công chính xác. Kết cấu của gối đỡ tuy tương đối đơn giản, song cũng gặp khó khăn khi khoả 4 bề mặt bích do không gian gá dao hẹp. Điều này ta có thể khắc phục bằng cách chọn loại dao có các thông số hình học hợp lý. Các bề mặt cần gia công là : 1. Gia công bề mặt phẳng C với độ bóng cao để làm chuẩn tinh cho nguyên công sau. 2. Gia công 4 lỗ 16 một lần trên máy khoan nhiều trục, trong đó 2 lỗ chéo nhau cần phải gia công tinh để lầm chuẩn tinh thống nhất cho quá trình gia công cho nguyên công sau. 3. Gia công các mặt bích đảm bảo việc gá lắp chặt khi làm việc. 4. Phay 2 mặt phẳng đầu lỗ trụ 40. 5. Khoả mặt bích và khoan lỗ 6 làm lỗ dẫn dầu bôi trơn bề mặt ngõng trục. 6. Khoét, doa lỗ 40 đảm bảo độ bóng và chính xác cho chi tiết, vì bề mặt này là là bề mặt làm việc chính của gối đỡ.

Trang 1

Lời nói đầu

Công nghệ chế tạo máy là một ngành then chốt, nó đóng vai trò quyết

định trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc Nhiệm vụ của côngnghệ chế tạo máy là chế tạo ra các sản phẩm cơ khí cho mọi lĩnh vực củanghành kinh tế quốc dân, việc phát triển ngành công nghệ chế tạo máy đang làmối quan tâm đặc biệt của Đảng và nhà nớc ta

Phát triển ngành công nghệ chế tạo máy phải đợc tiến hành đồng thời vớiviệc phát triển nguồn nhân lực và đầu t các trang bị hiện đại Việc phát triểnnguồn nhân lực là nhiệm vụ trọng tâm của các trờng đại học

Hiện nay trong các ngành kinh tế nói chung và ngành cơ khí nói riêng đòihỏi kĩ s cơ khí và cán bộ kĩ thuật cơ khí đợc đào tạo ra phải có kiến thức cơ bảntơng đối rộng, đồng thời phải biết vận dụng những kiến thức đó để giải quyếtnhững vấn đề cụ thể thờng gặp trong sản xuất

Môn học công nghệ chế tạo máy có vị trí quan trọng trong chơng trình đàotạo kĩ s và cán bộ kĩ thuật về thiết kế, chế tạo các loại máy và các thiết bị cơkhí phục vụ các ngành kinh tế nh công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải,

điện lực vv

Để giúp cho sinh viên nắm vững đợc các kiến thức cơ bản của môn học vàgiúp cho họ làm quen với nhiệm vụ thiết kế, trong chơng trình đào tạo , đồ ánmôn học công nghệ chế tạo máy là môn học không thể thiếu đợc của sinh viênchuyên ngành chế tạo máy khi kết thúc môn học

Sau một thời gian tìm hiểu và với sự chỉ bảo nhiệt tình của thầy giáoNguyễn Xuân Quỳnh, đến nay Em đã hoàn thành đồ án môn học công nghệ chếtạo máy Trong quá trình thiết kế và tính toán tất nhiên sẽ có những sai sót dothiếu thực tế và kinh nghiệm thiết kế, em rất mong đợc sự chỉ bảo của các thầycô giáo trong bộ môn công nghệ chế tạo máy và sự đóng góp ý kiến của cácbạn để lần thiết kế sau và trong thực tế sau này đợc hoàn thiện hơn

I Phân tích chức năng và điều kiện làm việc của chi tiết

Dựa vào bản vẽ chi tiết ta thấy gối đỡ là chi tiết dạng hộp

Do gối đỡ là loại chi tiết quan trọng trong một sản phẩm có lắp trục Gối đỡlàm nhiệm vụ đỡ trục của máy và xác định vị trí tơng đối của trục trong không

Trang 2

gian nhằm thực hiện một nhiệm vụ động học nào đó Gối đỡ còn làm nhiệm vụcủa ổ trợt.

Trên gối đỡ có nhiều mặt phải gia công với độ chính xác khác nhau và cũng

có nhiều bề mặt không phải gia công Bề mặt làm việc chủ yếu của gối đỡ là lỗ

II Phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết

Từ bản vẽ chi tiết ta thấy :

- Gối đỡ có kết cấu đủ độ cứng vững cần thiết để khi gia công không bịbiến dạng nên có thể dùng chế độ cắt cao, đạt năng suất cao

- Các bề mặt làm chuẩn có đủ diện tích nhất định để cho phép thực hiệnnhiều nguyên công khi dùng bề mặt đó làm chuẩn và đảm bảo thực hiện quátrình gá đặt nhanh Gối đỡ có các lỗ lắp ghép vuông góc với mặt đáy của chitiết nên đây là chi tiết dạng hộp điển hình ta có thể lấy hai lỗ vuông góc vớimặt đáy và mặt đáy đó làm chuẩn tinh thống nhất trong quá trình gia côngchi tiết, vì thế việc gia công mặt đáy và hai lỗ đợc ta chọn làm chuẩn tinhcần đợc gia công chính xác

- Kết cấu của gối đỡ tuy tơng đối đơn giản, song cũng gặp khó khăn khikhoả 4 bề mặt bích do không gian gá dao hẹp Điều này ta có thể khắc phụcbằng cách chọn loại dao có các thông số hình học hợp lý

Các bề mặt cần gia công là :

1 Gia công bề mặt phẳng C với độ bóng cao để làm chuẩn tinh chonguyên công sau

chéo nhau cần phải gia công tinh để lầm chuẩn tinh thống nhất cho quátrình gia công cho nguyên công sau

3 Gia công các mặt bích đảm bảo việc gá lắp chặt khi làm việc

Trang 3

N- Số chi tiết đợc sản xuất trong một năm

m- Số chi tiết trong một sản phẩm

V - Thể tích của chi tiết

Với các bề mặt không làm việc không cần độ chính xác quá cao, mặt khácứng với sản xuất hàng loạt lớn nên ta chọn phơng pháp đúc trong khuôn cát,làm khuôn bằng máy Sau khi đúc cần có nguyên công làm sạch và cắt bavia để chuẩn bị cho việc gia công cơ sau này

Kết cấu gối đỡ có dạng đối xứng, việc tạo lỗ chính để quá trình gia côngcắt gọt sau này nên mặt phân khuôn ta chọn hợp lý đợc thể hiện nh hình vẽvới lõi đợc đặt nằm ngang

Trang 4

Với mặt phân khuôn nh trên ta dễ dàng tạo lòng khuôn, sửa lại lòng khuôn

dễ dàng, dễ dàng lấy chi tiết Việc bố trí cốc rót, đậu hơi đậu ngót nh hình biểudiễn cùng với mặt phân khuôn ta đã chọn đồng thời đảm bảo việc điền đầy dễdàng vật liệu vào lòng khuôn mà vẫn đảm bảo vị trí của lõi trong lòng khuôn,

dễ dàng cắt đậu hơi đâụ ngót trong nguyên công chuẩn bị gia công

Bản vẽ lồng phôi

Trang 5

ph-ơng pháp gia công lần cuối là doa tinh Các bớc gia công trung gian là: khoét,doa thô.

(TKĐA CNCTM), đợc độ bóng cấp 5, phơng pháp gia công lần cuối là phaytinh, các bớc gia công trớc là phay thô

cấp độ bóng là 6, ta có phơng pháp gia công lần cuối là doa thô, các bớc giacông trớc là khoan, khoét Trong 4 lỗ này có 2 lỗ chéo nhau chọn làm chuẩn

định vị nên cần phải qua bớc gia công tinh

bóng cao nên ta chỉ cần khoan lỗ này là đảm bảo yêu cầu

Trang 6

VI Tính lợng d cho một bề mặt và tra lợng d cho các bề mặt còn lại

1-Tính lợng d khi gia công lỗ φ40

Với phơng pháp chế tạo phôi đúc trong khuôn cát, làm khuôn bằng máy,khối lợng phôi 8kg ta có đợc độ chính xác phôi cấp 2, vật liệu GX15-32

Do phôi có lỗ đợc tạo sẵn nên ta chọn quy trình công nghệ gồm 3 bớc:

ta gia công ở các nguyên công trớc

lệch không gian tổng cộng đợc xác định theo công thức trong bảng 14 (TKĐA

L- Chiều dài chi tiết

k là hệ số giảm sai (Hệ số chính xác hoá )

k = 0,05 theo bảng 24 TKĐA CNCTM

)(

Sai lệch không gian chính bằng độ lệch đờng tâm lỗ sau khi khoét nhân với hệ

min

2 22

Trang 7

Bớc 3:Doa tinh.

Sai lệch không gian chính bằng độ lệch đờng tâm lỗ sau khi doa nhân với hệ

min

2 22

1200602,40,05

36003206532,7

39,621339,941340,006340,039

8702208739

39,62139,94140,00640,039

38,75139,72139,91940,000

3206533

97019881

2 Zomax =1249 2Zomin = 418Kiểm tra lại kết quả tính toán:

2- Tra lợng d cho các nguyên công còn lại

Nguyên công I: chế tạo phôi

Nguyên công II : Gia công chuẩn bị phôi

Nguyên công III : Phay mặt phẳng đáy

Nguyên công VI : Gia công mặt phẳng A

Trang 8

Nguyên công VII : Gia công lỗ Φ40

Nguyên công IX : Kiểm tra

1/ Nguyên công I: Chế tạo phôi

Bản vẽ chế tạo phôi và bản vẽ chi tiết lồng phôi

2/ Nguyên công II : Gia công chuẩn bị phôi

a/ Cắt bavia, đậu rót, đậu ngót:

Bavia vật đúc đợc làm sạch bằng đục hoặc máy mài cầm tay, đậu ngót,

đậu rót của vật đúc đợc cắt bằng búa tay

b/ Làm sạch phôi

Làm sạch phôi là loại bỏ cát và cháy cát dính trên bề mặt phôi đúc Đối với sản xuất hàng loạt lớn đã chọn, chi tiết đợc làm sạch trong tang quay có chứa các mảnh gang, thép nhọn và cứng, cát và cháy cát đợc làm sạch do va

đập

c/ ủ phôi

Do nguội nhanh và không đồng đều giữa phần kim loại bề mặt phôi đúc

và phần kim loại bên trong nên lớp kim loại bề mặt vật đúc thờng cứng và

có ứng suất do đó cần phải ủ phôi để làm đồng đều cơ tính và giảm ứng suấtlớp bề mặt

Chế độ ủ bao gồm: tốc độ nung, thời gian ủ, tốc độ nguội và phụ thuộc vào thành phần hoá học, hình dạng, kích thớc của phôi

3/ Nguyên công III: Phay mặt đáy

Định vị : Chi tiết đợc định vị ở mặt trên của đế 3 bậc tự do

Kẹp chặt: Chi tiết đợc kẹp chặt bằng đòn kẹp liên động từ trên xuống phơngcủa lực kẹp trùng với phơng kích thớc cần thực hiện

Chọn dao : Dao phay hình trụ răng liền P18 Z=16 răng

Trang 9

,

.

18 229 80

14 3

57 57 1000 1000

= π

Chế độ cắt bớc 2: (phay tinh với Rz =20)

SổTayCNCTM

Các hệ số điều chỉnh:

,

.

25 197 80

14 3

55 49 1000 1000

=

=

= π

= π

Theo bảng 5-139 SổTayCNCTM II, ta có: Nyc = 1,9 Kw < Nm

4 Nguyên công IV: Khoan - Khoét - Doa 4 lỗ φ16 mm

Định vị : Chi tiết đợc định vị ở mặt đáy 3 bậc tự do, mặt trụ 2 bậc tự do, mặt

đầu 1 bậc tự do

Kẹp chặt: Chi tiết đợc kẹp chặt bằng cơ cấu trụ trợt từ trên xuống tạo lực kẹpcùng chiều với lực cắt khi gia công

Trang 10

Chän m¸y : M¸y khoan K125 C«ng suÊt m¸y Nm = 2,8KW

Chän dao : Mòi khoan thÐp giã , mòi khoÐt, doa thÐp giã

5 , 33 1000

1000

=

=

= π

1000

190 80 14 3

.

.

520 16

14 3

26 1000 1000

=

=

= π

1000

540 16 14 3

,

.

35 135 16

14 3

8 6 1000 1000

=

=

= π

1000

135 16 14 3

.

.

662 225

14 3

52 1000 1000

=

=

= π

Trang 11

Nh vậy tốc độ cắt thực tế là: V D nt m ph

1000

668 25 14 3

= π

5 Nguyên công V: phay 2 mặt đầu

Định vị : Chi tiết đợc định vị ở mặt đáy 3 bậc tự do và 2 lỗ hạn chế 3 bậc tự do(Dùng một chốt trụ ngắn, một chốt trám)

Kẹp chặt: Chi tiết đợc kẹp chặt bằng đòn kẹp liên động từ trên xuống vuônggóc với mặt đáy

Chọn dao: Dao phay đĩa 2 mặt răng liền P18, đờng kính dao D = 250, số răngZ=22 răng

Trang 12

Lợng chạy dao răng Sz =0,24 mm/răng (Bảng 5-34 và 5-170 Sổ tayCNCTM II)

.

.

12 33 250 14 3

26 1000 1000

= π

Chế độ cắt bớc 2: (phay tinh với Rz = 20)

,

.

87 52 250

14 3

5 41 1000

= π

Nh vậy tốc độ cắt thực tế là:

1000

250 60 14 3

= π

6 Nguyên công VI: Khoả mặt bích.

do ( Dùng một chốt trụ , một chốt trám )

Kẹp chặt: Chi tiết đợc kẹp chặt bằng đòn kẹp liên động từ trên xuống vuônggóc với mặt đáy

Chọn dao : Dao phay ngón và mũi khoan là thép gió

Trang 13

Định vị : Chi tiết đợc định vị ở mặt đáy 3 bậc tự do và 2 lỗ hạn chế 3 bậc tự do(Dùng một chốt trụ ngắn, một chốt trám)

Kẹp chặt: Chi tiết đợc kẹp chặt bằng đòn kẹp liên động từ trên xuống vuônggóc với mặt đáy

.

.

7 684 20

14 3

43 1000

= π

1000

668 20 14 3

= π

7 Nguyên công VII : Tính chế độ cắt cho nguyên công khoét, doa lỗ φ40

do

Kẹp chặt: Chi tiết đợc kẹp chặt bằng cơ cấu tháo lắp nhanh lực kẹp vuônggóc với mặt đáy

Chọn dao: Mũi khoét, doa thép gió

Chế độ cắt bớc 1: Khoét lỗ φ36

Ta có : + Chiều sâu cắt t = 1,3 mm

+ Lợng chạy dao S =1,5 mm/vòng ( Bảng 5-26, sổ tay CNCTM II)

+ Tốc độ cắt V đợc tính theo công thức

Trang 14

V =

v y x

m

q

S t

1 39 8 18

4 0 1

125 0

2 0

,

,

, ,

, ,

14 3

1000

88 19 1000

, ,

,

m

q v

K S t

Trang 15

⇒ V = 1

4 3 3 0 120

7 39 6 15

5 0 1

3 0

2 0

,

,

, ,

, ,

14 3

1000

47 4 1000

, ,

,

m

q v

K S t

0 120

40 6 15

5 0 1 3

0

2 0

.

,

,

, ,

14

3

1000

71 5 1000

,

,

= 45,5vòng/phút

8 Nguyên công VIII: khoan lỗ φ6

Định vị : Chi tiết đợc định vị ở mặt đáy 3 bậc tự do và 2 lỗ hạn chế 3 bậc tự do(Dùng một chốt trụ ngắn, một chốt trám)

Kẹp chặt: Chi tiết đợc kẹp chặt bằng đòn kẹp liên động từ trên xuống vuônggóc với mặt đáy

Trang 16

,

.

1672 6

14 3

5 31 1000 1000

=

=

= π

1000

1360 6

14 3

= π

9 Nguyên công IX: Phay 4 vấu đầu lỗ đáy.

do

Trang 17

Kẹp chặt: Chi tiết đợc kẹp chặt bằng cơ cấu tháo lắp nhanh lực kẹp vuônggóc với mặt đáy

Chọn dao: Dao phay hình trụ răng liền P18 Z= 8 răng

57 , 57 1000

1000

.

10 Nguyên công kiểm tra

Kiểm tra độ song song giữa mặt lỗ trụ và mặt đáy

Trang 18

Bàn máp

a

III- Xác định thời gian nguyên công

Thời gian cơ bản đợc xác định theo công thức sau:

) (

.

n S

L L

=

L- Chiều dài bề mặt gia công (mm)

.

S

L L

5 0 5

2 80 5 2 3

5 0

,

,

234 92 1

3 15

5 0 1 80 1 3

5 0

) (

,

,

234 5 2

3 10 120

= + +

Trang 19

) (

,

,

950 35 0

3 5

,

540 75 0

2 3

,

135 4 2

2 2 16

= +

5 0 5

250 5 3

5 0

5 37 28 5

5 24 80

= + +

=

Phay tinh

L = 80

24 3

5 0 5

250 5 3

5 0

60 5 1

5 24

L L

T = + 1

L=15 mm

Trang 20

L1 = 0,5 ÷ 2 mm

) (

,

,

668 6 0

,

168 5 1

2 3

,

38 4 3

2 2 120

= +

, ,

5 45 7 2

2 2

,

1360 3

0

2 5 3 27

= +

+

=

+> Nguyªn c«ng 7: gia c«ng 4 vÊu.

Trang 21

( )

.

n S

L L

668 7 0

dàng nhận ra rằng với chiều sâu cắt lớn nhất của bớc khoét nên chắc chắn lựccắt sẽ lớn nhất trong các bớc gia công của nguyên công này Vì vậy khi tínhtoán đồ gá ta chỉ cần tính cho nguyên công khoét là đủ độ cứng vững cần thiếtcủa đồ gá gia công cho cả nguyên công

1-Phân tích sơ đồ gá đặt và yêu cầu kỹ thuật của nguyên công gia công

lỗ Φ40

phải vuông góc với 2 mặt đầu do vậy để gia công đợc ta phải định vị đủ 6 bậc

Trang 22

Chuyển động cắt song song với mặt đáy và vuông góc với lỗ định vị Φ16 ớng của lực kẹp vuông góc với mặt phẳng định vị và vuông góc với chuyển

1000 31

14

2

,

,

Trang 23

K1: là hệ số kể đến lợng d không đều, khi khoan lỗ rỗng lấy K2=1

Từ đó tính đợc: K = 1,5.1.1.1.1,3.1,2.1 = 2,34 lấy K = 2,5

Thay vào công thức tính lực kẹp ta có:

W = 1549,8 2,5 = 3874,5 N = 387,45 kg

* Chọn cơ cấu kẹp và cơ cấu sinh lực.

Cơ cấu kẹp chặt phải thoả mãn các yêu cầu: khi kẹp phải giữ đúng vị trí phôi lựckẹp tạo ra phải đủ, không làm biến dạng phôi, kết cấu nhỏ gọn, thao tác thuận lợi

và an toàn Với các yêu cầu nh vậy ta chọn cơ cấu kẹp là cơ cấu đòn kẹp, kẹp chặtbằng ren

Cơ cấu sinh lực là tay công nhân

Để cơ cấu kẹp bằng ren vít đủ điều kiện làm việc thì đờng kính tối thiểu của trụcren cần thiết là:

Đờng kính ren trung bình của bu lông kẹp chặt nh sau:

Chọn đờng kính bulông tiêu chuẩn là d= 16 mm

4.Chọn cơ cấu dẫn hớng và các cơ cấu khác

*Cơ cấu dẫn hớng

Với đồ gá khoan, khoét, doa thì cơ cấu dẫn hớng là một bộ phận quan trọngkhông thể thiếu, nó xác định trực tiếp vị trí của dụng cụ cắt và tăng độ cứng vữngcủa chúng trong quá trình gia công

Cơ cấu dẫn hớng đợc dùng là phiến dẫn cố định Do nguyên công gồm nhiều

b-ớc gia công với kích thb-ớc bao của dụng cụ cắt khác nhau nên các bạc đợc ta sửdụng trong nguyên công này đều là là loại bạc thay nhanh

* Các cơ cấu khác

Cơ cấu kẹp chặt đồ gá lên bàn máy là Bulông và đai ốc

Thân đồ gá đợc chọn theo kết cấu nh bản vẽ lắp , thân đợc chế tạo bằng gang

ε ε ε

=

2

1 5

1

2 2 2 2 2

gd ctlr ld m k c

gd

c ld m k gd

Trang 24

víi δ = 0,023 mm lµ sai lÖch cho phÐp vÒ vÞ trÝ cña nguyªn c«ng,

Trang 25

tài liệu tham khảo

1- Thiết kế đồ án công nghệ chế tạo máy Pgs-Pts - Trần Văn Địch –19992- Sổ tay công nghệ chế tạo máy

Pgs-Pts - Trần Văn Địch vàPgs-Pts Nguyễn Đắc lộc –2000

3- Đồ gá cơ khí hoá và tự động hoá Pgs-Pts– Lê Văn Tiến –1999

4- Công nghệ chế tạo máy tập1và 2 Pgs-Pts– Nguyễn Đắc lộc –1999

5- Máy cắt kim loại –Nguễn Thé Lỡng

6- Cơ sở máy công cụ

7- Dung sai –Ninh Đức Tốn

Trang 26

Mục lục

Lời nói đầu

I Phân tích chức năng và điều kiện làm việc của chi tiết

Iii xác định dạng sản xuất 2

V.thứ tự các ng uyên công

Phay tinh

Khoan lỗ 4 lỗ φ 13

Khoét lỗ 4 lỗ φ 15,6

Doa lỗ 2 lỗ φ 16

Phay thô

Phay thô

Phay tinh

Khoét lỗ φ 39,1

Doa lỗ φ 40

Doa thô :

Khoan lỗ φ 6

5- Xác định sai số gá đặt

Bảng liệt kê danh sách các chi tiết của đồ gá cho nguyên công khoét Tài liệu tham khảo

Ngày đăng: 16/05/2016, 11:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Dựa vào  N &amp; Q 1  bảng 2 (TKĐACNCTM) ta có dạng sản xuất là dạng sản xuất hàng khối. - Thiết kế và tính toán qui trình công nghệ chế tạo chi tiết Gối đỡ
a vào N &amp; Q 1 bảng 2 (TKĐACNCTM) ta có dạng sản xuất là dạng sản xuất hàng khối (Trang 3)
 190  Bảng 5-1 Sổ tay CNCTM II - Thiết kế và tính toán qui trình công nghệ chế tạo chi tiết Gối đỡ
190 Bảng 5-1 Sổ tay CNCTM II (Trang 14)
 190  Bảng 5-1 Sổ tay CNCTM II - Thiết kế và tính toán qui trình công nghệ chế tạo chi tiết Gối đỡ
190 Bảng 5-1 Sổ tay CNCTM II (Trang 15)
C M  = 0,085 ; q = 0 ; x = 0,75 ; y = 0,8  Bảng 5-32 Sổ tay CNCTM II - Thiết kế và tính toán qui trình công nghệ chế tạo chi tiết Gối đỡ
085 ; q = 0 ; x = 0,75 ; y = 0,8 Bảng 5-32 Sổ tay CNCTM II (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w