Đối với dịch vụ đào tạo, khách hàng sẽ mất một thời gian mới có thể cảm nhận được những gì dịch vụ mang lại.. Hiện nay, marketing – mix không chỉ giới hạn trong 4P, mà được mở rộng ra 7P
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
***
ĐÀO ĐỨC TRÌNH
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ SỐ 8 ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
***
ĐÀO ĐỨC TRÌNH
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ SỐ 8 ĐẾN NĂM 2020
Mã số: 60340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS TRẦN ANH MINH
Đồng Nai, Năm 2014
Trang 3Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới Thầy Tiến sĩ Trần Anh Minh Thầy đã tận tình hướng dẫn cho tôi làm luận văn này, cũng như trong quá trình làm, tôi cũng có những sai sót, thầy đã có những chỉ dẫn, định hướng nghiên cứu và tận tình hướng dẫn cho tôi, để bài luận văn được hoàn thiện
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban Lãnh đạo trường Cao đẳng nghề số 8 Đặc biệt là những người đã giúp đỡ, cung cấp cho tôi những tài liệu vô cùng quý báu để bổ sung vào bài luận văn Nếu như không có sự giúp đỡ từ phía nhà trường thì bài luận văn không thể hoàn thành được
Và tôi cũng gửi lời cảm ơn đến gia đình, tất cả bạn bè, đồng nghiệp những người đã giúp tôi hoàn thành bài luận văn này
Trân trọng
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Để hoàn thành bài luận văn, tôi đã nghiên cứu các tài liệu về marketing cũng như những thông tin thực tế tại trường Cao đẳng nghề số 8
Tôi xin cam đoan bài luận văn do chính tôi nghiên cứu và hoàn thành và tất
cả thông tin trong bài liên quan đến trường Cao đẳng nghề số 8 là hoàn toàn chính xác
Trong quá trình cứu và hoàn thành luận văn của tôi, có sự hướng dẫn từ Giảng viên Tiến sĩ Trần Anh Minh
Nếu như tôi có thông tin gian dối tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Hội đồng, cũng như kết quả luận văn của mình
Đồng Nai, ngày …… tháng …… năm 2014
Tác giả
Đào Đức Trình
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN
Trường cao đẳng nghề số 8 là một trong các trường dẫn đầu về việc dạy nghề
ở khu vực phía Nam Ngoài những biện pháp marketing nhà trường đang áp dụng, trường đang có mục tiêu hướng tới đạt chuẩn quốc tế
Qua bài luận văn, ta có thể thấy vị thế hiện nay của nhà trường trong lĩnh vực giáo dục Đang thuộc top dẫn đầu trong các trường cao đẳng nghề ở khu vực phía Nam, trường đang có những lợi thế nhất định về cơ sở vật chất, chất lượng giảng dạy Bên cạnh đó, trường vẫn phải bổ sung, nâng cao hơn nữa để có thể đạt được mục tiêu đề ra Để thu hút nhiều hơn học viên, trường cũng nên tăng cường các mặt
về truyền thông, xúc tiến hay mở rộng quy mô
Trong bài nêu ra một số giải pháp gửi tới các ngành, các cấp, ban giám hiệu nhà trường xem xét để thực hiện hướng tới nâng cao vị thế, nâng cao sức cạnh tranh, giúp trường không những luôn ở vị thế dẫn đầu mà còn đảm bảo chất lượng, thu hút được học viên đăng ký học và khẳng định uy tín của nhà trường
Thông qua bài luận văn, ta có thể thấy phần nào sự hoạt động của trường hiện nay nói chung, mảng mareting nói riêng để từ đó có hướng khắc phục, hướng tới mục tiêu là trường dẫn đầu về dạy nghề trong cả nước và xa hơn là đạt chuẩn quốc tế
Trang 7DANH MỤC BẢNG
doanh nghiệp
23
Bảng 2.4 Quy mô phòng học và xưởng thực hành của 5 nghề trọng
điểm
44
Bảng 2.6 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) của trường
Trang 8DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Đánh giá của sinh viên về chương trình đào tạo 34 Biểu đồ 2.2 Đánh giá của sinh viên về chính sách học phí, học
bổng của trường
35
Biểu đồ 2.3 Đánh giá của nhân viên về hoạt động xúc tiến truyền
thông của trường
Biểu đồ 2.6 Đánh giá của nhân viên về về chính sách thu nhập và
phúc lợi của trường
Biểu đồ 2.9 Đánh giá của sinh viên về quá trình giao tiếp và phục
vụ của nhân viên
44
Biểu đồ 2.10 Đánh giá của sinh viên về hoạt động giảng dạy của
trường
44
Biểu đồ 2.11 Đánh giá của sinh viên về cơ sở vật chất của trường 46
Biểu đồ 2.12 Biểu đồ tổng chi Ngân sách nhà nước cho Giáo dục và
Đào tạo từ năm 2008 đến năm 2012
49
Biểu đồ 2.13 Số liệu số trường Cao đẳng, Đại học trên cả nước giai
đoạn 2009-2010 đến năm học 2012-2013 và dự kiến
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm đầu của thế kỷ 21, Việt Nam đã có nhiều bước tiến quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế Những năm qua, vốn nước ngoài đầu tư vào Việt Nam ngày càng nhiều, các công ty liên doanh, các công ty trong nước cũng đòi hỏi lực lượng lao động nhiều hơn và có tay nghề hơn Nhất là, trong những năm gần đây, dần bước qua thời kỳ khủng hoảng, nền kinh tế của Việt Nam đang được dần phục hồi Điều đó đòi hỏi lực lượng lao động của Việt Nam phải từng bước hoàn thiện mình, nâng cao tay nghề cũng như trình độ chuyên môn để bắt kịp những nhu cầu, xu thế của xã hội
Hoạt động đào tạo luôn được xã hội và nhà nước chú trọng Vì nó thể hiện cho sự phát triển của đất nước, giúp ích cho đất nước phát triển Nhất là khi càng hội nhập với thế giới, mở rộng liên kết hợp tác thì nhu cầu đào tạo ngày càng cao để bắt kịp với nhu cầu
Trường Cao đẳng nghề số 8 là một ngôi trường trực thuộc Bộ Quốc phòng,
đã tồn tại và hoạt động được 23 năm Đây là đơn vị chuyên đào tạo dạy nghề cũng như liên kết để đào tạo cao đẳng, đại học Trường Cao đẳng nghề đã đào tạo được rất nhiều lao động có tay nghề cao, đáp ứng nhu cầu lao động đòi hỏi tay nghề của thị trường Tuy nhiên, trong những năm gần đây, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng của nền kinh tế thế giới cũng như nền kinh tế tại Việt Nam nên trường có một số vấn đề cần đổi mới để phù hợp hơn với sự phát triển của Việt Nam
Xuất phát từ những điều trên tác giả đã chọn đề tài: “Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing tại trường Cao đẳng nghề số 8 đến năm 2020” cho bài
luận văn của mình
Trang 12- Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi không gian: Trường Cao đẳng nghề số 8 và một số trường đào tạo Nghề trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Phạm vi về thời gian: giai đoạn 2011 – 2013
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu định tính
Thu thập thông tin: nguồn dữ liệu thứ cấp, do trường cung cấp
Nguồn dữ liệu sơ cấp: thu thập dữ liệu dựa trên nghiên cứu hoạt động của trường cũng như hoạt động thu thập ý kiến học viên, cán bộ trong trường
- Phương pháp nghiên cứu định lượng
Phương pháp phân tích, so sánh, sử dụng các ma trận nhằm đánh giá thực trạng tình hình hoạt động của trường Cao đẳng nghề số 8
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Đề xuất giải pháp Marketing cho trường, nhằm hoàn thiện
hơn trong công tác chiêu sinh đào tạo
- Ý nghĩa thực tiễn: áp dụng tại trường để hoàn thiện hơn về hoạt động
Marketing và đào tạo tại trường Tổng hợp một cách có hệ thống lý luận về Marketing, hoạt động đào tạo của trường Cao đẳng nghề số 8 Từ đó chỉ ra được điểm mạnh, điểm yếu của trường
6 Cấu trúc luận văn
- Chương 1: Cơ sở lý luận về Marketing dịch vụ
- Chương 2: Thực trạng hoạt động marketing tại trường Cao đẳng nghề số 8
- Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing tại trường Cao
đẳng nghề số 8 đến năm 2020
Trang 13CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING DỊCH VỤ
1.1 Khái niệm dịch vụ
1.1.1 Khái niệm về dịch vụ
Dịch vụ là mọi hành động và kết quả mà một bên có thể cung cấp cho bên kia
và chủ yếu là vô hình và không dẫn đến quyền sở hữu một cái gì đó Sản phẩm của
nó có thể có hay không gắn liền với một sản phẩm vật chất Hàng hóa của một công
ty trên thị trường bao gồm cả một số dịch vụ Hàng hóa được chia ra làm 5 loại:
- Hàng hóa hữu hình thuần túy
- Hàng hóa hữu hình có kèm theo dịch vụ
- Hàng hỗn hợp
- Dịch vụ chính có kèm theo hàng hóa và dịch vụ phụ
- Dịch vụ thuần túy
Dịch vụ có thể sẽ dựa vào thiết bị hay dựa vào con người Với một số dịch vụ
sẽ đòi hỏi khách hàng phải có mặt và một số khác thì không cần Nó sẽ đáp ứng cho một cá nhân cụ thể nào đó hay có thể là một tổ chức, một doanh nghiệp Và cuối cùng, dịch vụ khác nhau về mục tiêu của nó (kiếm lời hay phi lợi nhuận) và quyền
sở hữu (tư nhân hay công), và nó sẽ tạo ra các kiểu tổ chức dịch vụ khác nhau, tùy thuộc vào mục tiêu của người thành lập
1.1.2 Đặc điểm của dịch vụ
Dịch vụ mang tính chất đặc trưng, có 5 đặc điểm như sau:
Tính vô hình: Tất cả các dịch vụ đều vô hình Không giống như những sản
phẩm vật chất, chúng không thể nhìn thấy được, không nếm được, không nghe thấy,
không ngửi thấy được hay không cảm nhận được trước khi mua chúng
Để giảm bớt độ không chắc chắn, người mua sẽ tìm kiếm những dấu hiệu
Trang 14ứng và khách hàng là một tính chất đặc biệt của marketing dịch vụ Cả người cung
ứng lẫn khách hàng đều ảnh hưởng đến kết quả của dịch vụ
Tính không ổn định: Các dịch vụ rất không ổn định, vì nó phụ thuộc vào
người thực hiện dịch vụ, thời gian và địa điểm thực hiện dịch vụ đó
Có ba bước để kiểm tra chất lượng của một công ty dịch vụ:
- Thứ nhất là đầu tư vào việc tuyển chọn và huấn luyện nhân viên
- Thứ hai là tiêu chuẩn hóa quá trình thực hiện bằng cách xác định một bản quy trình dịch vụ
- Thứ ba là theo dõi mức độ hài lòng của khách hàng
Tính không lưu giữ được: Không thể lưu giữ dịch vụ được Tính không lưu
giữ của dịch vụ sẽ không thành vấn đề nếu khi mà nhu cầu ổn định, bởi vì có thể dễ dàng chuẩn bị lực lượng nhân viên Khi nhu cầu tăng nhanh thì các công ty dịch vụ
sẽ gặp phải các vấn đề khó khăn
Tính không chuyển nhượng được: khi mua một hàng hóa, khách hàng được
chuyển quyền sở hữu và trở thành chủ sở hữu hàng hóa mình đã mua
(Nguồn: Nguyễn Thượng Thái, 2007)
Trang 15 Phân loại theo đối tượng tiếp nhận
Bảng 1.1 Phân loại theo đối tượng tiếp nhận
Ai hoặc cái gì là đối tượng trực tiếp tiếp nhận dịch vụ Bản chất của hành
(Nguồn: Nguyễn Thượng Thái, 2007)
Phân loại theo mức độ hữu hình của sản phẩm cung cấp cho khách hàng
- Những vật phẩm hữu hình kèm theo cung cấp cho khách hàng
- Môi trường vật lý trong quá trình tiêu dùng dịch vụ xảy ra (nơi chốn,
trang thiết bị, người cung cấp dịch vụ)
Trang 16 Phân loại theo tần suất mua và sử dụng
- Có những dịch vụ được tiêu dùng thường xuyên, nhanh chóng thường
có giá trị thấp (dịch vụ tiêu dùng nhanh)
- Dịch vụ không thường xuyên, có giá trị, nên quá trình mua thường kéo
dài và được cân nhắc cẩn thận
- Đối tượng hướng tới là con người, chứ không phải hàng hóa hay lợi nhuận Tức là sẽ đào tạo ra những con người giỏi, có kiến thức
- Là một quá trình lâu dài, chứ không thế nhanh chóng như các dịch vụ khác Ví dụ: dịch vụ y tế Đối với dịch vụ đào tạo, khách hàng sẽ mất một thời gian mới có thể cảm nhận được những gì dịch vụ mang lại
Và rõ rệt hơn, sau đào tạo, dịch vụ này sẽ giúp khách hàng có thể kiếm thêm thu nhập, nâng cao sự hiểu biết của hơn
- Dịch vụ đào tạo rất đa dạng Đa dạng ở đây là đa dạng về lĩnh vực đào tạo, bởi thực tế trong ngành đào tạo có rất nhiều ngành học, phục vụ cho nhu cầu xã hội, chính xác hơn là nhu cầu lao động của thị trường
- Bên cạnh đó, dịch vụ đào tạo đòi hỏi lực lượng phục vụ có chuyên môn cao Lực lượng phục vụ ở đây tức là giảng viên, ban lãnh đạo…
Họ giúp học viên có kiến thức, có tầm hiểu biết, có thể kiếm ra thu nhập
- Hơn nữa, dịch vụ đào tạo cũng đòi hỏi chi phí đầu tư cao Chi phí thiết bị, con người, tài sản đất đai và những chi phí kèm theo khác Với chí phí cao như thế đòi hỏi sự đầu tư lớn và lâu dài, lợi ích không chỉ cho cơ sở làm dịch vụ đào tạo, mà lợi ích cho khách hàng, còn cho đất nước sau đào tạo
(Nguồn: Nguyễn Thượng Thái, 2007)
Trang 171.2 Marketing dịch vụ
1.2.1 Khái niệm marketing
Có rất nhiều cách định nghĩa về marketing Cho đến nay, nhiều người vẫn lầm tưởng marketing với chào hàng (tiếp thị), bán hàng và các hoạt động kích thích tiêu thụ Vì vậy họ quan niệm marketing chẳng qua là các hệ thống biện pháp mà người bán sử dụng để cốt làm sao bán được hàng và thu tiền về cho họ Thậm chí, nhiều người còn đồng nhất marketing với nghề đi chào hàng, giới thiệu dùng thử hàng (nghề tiếp thị)
Thực ra tiêu thụ và hoạt động tiếp thị chỉ là một trong những khâu hoạt động của marketing và đó cũng không phải là khâu quan trọng nhất
Philip Kotler đã định nghĩa marketing như sau:
Marketing là một quá trình quản lý mang tính xã hội, nhờ đó mà các cá nhân
và tập thể có được những gì họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán
và trao đổi những sản phẩm có giá trị với những người khác
Và cũng từ đó, khái niệm marketing hiện tại cũng được ra đời, người ta định nghĩa:
Marketing là quá trình làm việc với thị trường để thực hiện các cuộc trao đổi nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của con người Cũng có thể hiểu, marketing là một dạng hoạt động của con người (bao gồm cả tổ chức) nhằm thỏa mãn các nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi
Cả hai định nghĩa này đều dựa trên những điều cốt lõi: nhu cầu, mong muốn
và yêu cầu, sản phẩm, giá trị, chi phí và sự hài lòng, trao đổi, giao dịch và các mối quan hệ, thị trường, marketing và những người làm marketing
Nhu cầu, Sản phẩm Giá trị, chi Trao đổi, Thị trường Marketing
Trang 18mix không áp dụng được trong việc cung ứng dịch vụ Hiện nay, marketing – mix không chỉ giới hạn trong 4P, mà được mở rộng ra 7P:
- Sản phẩm (product)
- Giá (price)
- Phân phối (place)
- Truyền thông, xúc tiến (promotion)
- Con người (people)
- Cung ứng dịch vụ (process)
- Điều kiện vật chất (physical evidence)
Marketing dịch vụ mang tính đặc thù, vì sản phẩm của dịch vụ là những sản phẩm không nhìn thấy cũng như không thể cảm nhận trước khi tiêu dùng sản phẩm dịch vụ mà khách hàng chỉ có thể cảm nhận
Dựa trên những kết quả nghiên cứu ta khái quát marketing dịch vụ như sau:
“Marketing dịch vụ là quá trình thu nhận, tìm hiểu, đánh giá và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng mục tiêu bằng hệ thống các chính sách, các biện pháp tác động vào toàn bộ tổ chức sản xuất, cung ứng và tiêu dùng dịch vụ
Bởi vì sản phẩm của dịch vụ là không rõ ràng, cho nên khi khách hàng tiêu dùng dịch vụ cũng là tiêu dùng những thứ vô hình thông qua con người hay máy móc thiết bị Chính vì thế quá trình sản xuất, cung ứng, tiêu dùng diễn ra đồng thời Vậy nên khi tác động vào những quá trình này chính là marketing dịch vụ”
(Nguồn: Lưu Văn Nghiêm, 2008)
1.3 Các thành phần cơ bản của marketing dịch vụ
Nhắc tới dịch vụ, là ta hình dung ra những vấn đề hết sức đặc thù của nó Không những đặc thù về sản phẩm, các cách thức, quy trình, mà đó còn là những vấn đề sâu xa hơn nữa, những cách thức cung cấp, làm ra sản phẩm… Cấu thành nên nó, sẽ bao gồm những khía cạnh cơ bản sau:
- Sản phẩm: Sản phẩm của dịch vụ hết sức đặc thù Khi tham khảo, quyết định mua dịch vụ, khách hàng không thể nhìn thấy, không thế sờ mó cũng như chưa thể cảm nhận được rằng nó có tốt hay không Bởi mang tính vô hình như thế, cho nên khi quyết định lựa chọn, mỗi khách hàng nên tìm hiểu kỹ hơn về dịch vụ mà khách hàng có nhu cầu Có một số tiêu chí về
Trang 19sản phẩm như: thương hiệu, giá trị, thiết kế, dịch vụ đi kèm, giá trị, chất lượng…
- Giá: giá một phần có thể phản ánh chất lượng của sản phẩm Khách hàng luôn luôn yêu thích những dịch vụ chất lượng tốt nhưng có giá cả càng rẻ càng tốt Nhưng khách hàng vẫn luôn sẵn sàng chi mua khi dịch vụ tốt, nhưng giá cả có thể cao hơn một chút, miễn là dịch vụ mang lại cho họ sự hài lòng và phù hợp với họ Về phía nhà phân phối, chiến lược vẫn được
áp dụng: chiến lược hớt váng, chiến lược thâm nhập, tìm hiểu tâm lý khách hàng và bù lỗ để rút khỏi thị trường Nhưng đây là những dịch vụ mang tính chất ngắn hạn còn đối với những chiến lược dài hạn thì nhà cung cấp phải luôn đảm bảo cho khách hàng được cung cấp dịch vụ có chất lượng ổn định, tốt và giá thì càng thay đổi ít càng tốt, và phù hợp với những gì khách hàng cần
- Phân phối: Chính là các kênh mà khách hàng có thể sử dụng dịch vụ cuối cùng Phân phối chia làm nhiều cấp độ hoặc là khách hàng sẽ sử dụng trực tiếp từ nhà sản xuất hoặc khách hàng sẽ qua các đại lý trung gian Ví
dụ như khách hàng có thể đến trực tiếp một spa nào đó để có thể hưởng dịch vụ massage thư giãn, hay như khách hàng có thể đăng ký qua internet rồi mới được hưởng dịch vụ massage đó chẳng hạn Có nhiều hình thức phân phối: tại nơi tiêu dùng cuối cùng, qua internet, email… Nhưng chung quy lại, khách hàng luôn cần sự tiện lợi, họ không thể đi một quãng đường quá xa chỉ để tiêu dùng một dịch vụ đơn giản được Chính vì thế không những về vấn đề có dịch vụ tốt, mà phải có hệ thống phân phối rộng để phục vụ cho nhu cầu của khách hàng
- Xúc tiến: Có nhiều hình thức để có thể thu hút khách hàng sử dụng dịch
Trang 20quảng cáo, các chương trình khuyến mãi, dịch vụ đi kèm, thẻ tích điểm, phản ứng tốt của khách hàng…
- Con người: Đóng một vai trò hết sức quan trọng, chính con người tạo ra dịch vụ và thực hiện nó Khách hàng sử dụng dịch vụ, cũng chính là lúc
mà con người đang làm ra và thực hiện nó Con người chính là điểm mấu chốt trong thực hiện dịch vụ Chúng ta không thể vào một nhà hàng ăn ngon, nhưng người phục vụ lại quá kém cỏi, thứ chúng ta mua ở đây không chỉ là thức ăn để phục vụ nhu cầu sinh lý, mà cái chúng ta cần khi
bỏ tiền ra chính là sự hài lòng, thoải mái Chính vì vậy con người ảnh hưởng rất lớn đế chất lượng của dịch vụ
- Quy trình: Là các công đoạn thực hiện dịch vụ Là một phần để đánh giá chất lượng của dịch vụ, bởi khách hàng cần một dịch vụ tốt nhưng vẫn phải đảm bảo thời gian cho khách hàng, không thể bắt khách hàng chờ đợi quá lâu cho một dịch vụ, sẽ làm mất đi tính chuyên nghiệp của một doanh nghiệp
- Cơ sở vật chất: rất quan trọng với dịch vụ, ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng Nó chính là yếu tố “hữu hình” để đánh giá những dịch vụ
“vô hình” mà nhà cung cấp mang lại Khi chưa biết được dịch vụ như thế nào, khách hàng nhìn vào cơ sở vật chất để đánh giá phần nào đó xem dịch vụ này có chất lượng tốt không Bao gồm: địa điểm xa hay gần, văn phòng có đẹp không, máy móc thực hiện dịch vụ có hiện đại không… Tất cả những yếu tố trên đều ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng dịch vụ và
sự hài lòng của khách hàng Bản thân là các nhà cung cấp nên để ý tới để khách hàng hài lòng, đánh giá tốt dịch vụ của chúng ta
(Nguồn: Lưu Văn Nghiêm, 2008)
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến marketing dịch vụ
1.4.1 Các yếu tố bên trong
Một công ty nếu được tổ chức các bộ phận theo mô hình chức năng thì kết cấu điển hình bao gồm: bộ phận tài chính kế toán, bộ phận quản trị sản xuất, bộ phận quản trị nhân lực, bộ phận marketing, bộ phận nghiên cứu và phát triển, bộ phận cung ứng… Soạn thảo các kế hoạch và chương trình marketing sẽ do bộ phận marketing đảm nhận Các bộ phận trong công ty thường có những mục tiêu theo
Trang 21đuổi khác nhau do chức năng công việc của họ chi phối Điều đáng nói là không phải mục tiêu của mỗi bộ phận lúc nào cũng thống nhất với các bộ phận khác, mặc
dù đều chịu sự điều hành của Hội đồng quản trị và Ban giám đốc Và điều đó buộc
bộ phận marketing muốn các quyết định của mình được đưa ra giành được sự đồng thuận thì họ phải quan tâm tới sự khác biệt trên
Hai cản trở rất lớn mà các nhà quản trị marketing gặp phải để đạt được sự đồng thuận của các lực lượng bên trong công ty:
- Một là, xã hội, kể cả những người quản lý cấp cao của công ty hoặc họ chưa có nhận thức đầy đủ về marketing, hoặc họ không muốn đảo lộn về nhiều mặt theo yêu cầu của việc biến một công ty thành “công ty marketing”
- Hai là, bộ phận nhân sự của công ty chưa được định hình rõ nét
Trong bối cảnh đó đòi hỏi nhà quản trị marketing cần làm việc sao cho đủ sức thuyết phục, trước hết là ban lãnh đạo công ty ủng hộ quyết định marketing của mình
1.4.2 Các yếu tố bên ngoài
1.4.2.1 Môi trường vĩ mô
a Môi truờng nhân khẩu
Nhân khẩu là yếu tố đầu tiên quan trọng mà bất kỳ nhà quản trị marketing nào cũng phải quan tâm, vì nhân khẩu tạo ra khách hàng cho doanh nghiệp Các phương diện mà nhân khẩu hay tác động tới hoạt động marketing của các doanh nghiệp:
- Quy mô và tốc độ tăng dân số: Quy mô dân số của một vùng, một khu vực, một quốc gia lớn báo hiệu một quy mô thị trường lớn Tốc độ tăng dân số được xem là quy mô dân số ở trạng thái động Dân số tăng nhanh,
Trang 22tác Ngoài ra, cơ cấu dân số còn được xét theo nghề nghiệp, cơ cấu thành thị - nông thôn, trình độ học vấn cũng được các nhà marketing quan tâm
- Tình trạng hôn nhân và gia đình: Các khía cạnh liên quan đến gia đình như: tuổi kết hôn, tuổi sinh con, quy mô gia đình, số lượng gia đình, số con trong gia đình…
- Tốc độ đô thị hóa: tốc độ và trào lưu muốn trở thành dân cư đô thị và
“miễn cưỡng” trở thành dân cư đô thị của xã hội Việt Nam
b Môi trường kinh tế
Nhu cầu thị trường – khách hàng phụ thuộc rất lớn vào khả năng mua sắm của họ Với thị trường hàng tiêu dùng, phụ thuộc rất lớn vào thu nhập của dân cư, giá cả Trên thị trường tư liệu sản xuất, khả năng mua sắm phụ thuộc vào quy mô vốn đầu tư và khả năng vay nợ
Thu nhập của người Việt Nam hiện nay do các nguồn sau mang lại: tiền lương, thu nhập ngoài lương, thu nhập nhờ lãi suất tiết kiệm, thu nhập nhờ bán sản phẩm… Tiền lương chỉ chiểm một phần nhỏ trong thu nhập của người dân, cái chính là những thu nhập ngoài lương, ngoài luồng Và chính nguồn này đã tạo nên sức mua rất lớn về quy mô và gây nên sự phân tầng trong thu nhập cũng như cơ cấu tiêu dùng và mua sắm Cho nên, ở Việt Nam mức mua sắm bình dân cũng có, nhưng mức tiêu dùng theo hướng “thượng lưu hóa” cũng rất lớn Và đó chính là hiện tượng phân tầng lớn trong thu nhập và mua sắm
Ngoài sự chênh lệch về tầng lớp dân cư, sự chênh lệch còn xảy ra ở thành thị
và nông thôn, đồng bằng và miền núi, vùng sâu vùng xa Hiện nay, mức thu nhập ở thành phố cao hơn khoảng từ 5-7 lần nông thôn, mà dân cư ở nông thôn chiếm tới khoảng 75% dân số, họ vẫn tiêu dùng những hàng hóa đơn giản, phổ thông và rẻ tiền Cho nên khi các nhà quản trị marketing muốn tham gia vào đoạn thị trường này thì họ phải quan tâm và nghiên cứu kỹ hơn
Bên cạnh đó, chủ trương phát triển kinh tế nhiều thành phần của Đảng đang
có sức hút lớn với các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài Nó gây ra những biến động rất lớn về nhu cầu thị trường
Trang 23c Môi trường tự nhiên
Chính là nguồn tài nguyên thiên nhiên cho kinh doanh Tuy mức độ cần thiết
là khác nhau, nhưng không một ngành kinh doanh nào không bị tác động bởi môi trường tự nhiên
Tài nguyên thiên nhiên có 2 loại: tái sinh và không thể tái sinh Hiện tượng môi trường bị xâm hại, gây ô nhiễm Tính chất khí hậu phức tạp nó sẽ tạo ra thách thức với nhiều ngành kinh doanh
d Môi trường khoa học kỹ thuật
Khoa học kỹ thuật và khoa học ứng dụng mang đến cho đời sống con người những tác động đầy kịch tính Tiến bộ khoa học kỹ thuật đã tạo ra điều diệu kỳ cho cuộc sống con người
Mốt số khía cạnh đáng chú ý hiện nay:
- Tốc độ tiến bộ khoa học kỹ thuật quá nhanh, thời gian kể từ khi có phát hiện khoa học để đến khi có sản phẩm ngày càng rút ngắn
- Những phát minh khoa học đã làm cho sản phẩm mới hoàn thiện hơn xuất hiện liên tục
- Thời đại kinh tế trí thức xuất hiện làm hé mở khả năng vô tận trong các phát minh khoa học và công nghệ
Sự tham gia của Việt Nam vào thị trường thế giới trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đang tạo ra áp lực lớn buộc nhiều hàng hóa của Việt Nam, muốn nâng cao sức cạnh tranh, phải lấy tiêu chuẩn hàng hóa quốc tế ra để quyết định việc lựa chọn công nghệ
e Môi trường Chính trị
Môi trường chính trị bao gồm: vấn đề điều hành của Chính phủ, hệ thống luật pháp và các thông tư, chỉ thị, vai trò của các nhóm xã hội Những yếu tố này
Trang 241.4.2.2 Môi trường vi mô
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổng quát môi trường vi mô
(Nguồn: Nguyễn Thị Liên Diệp, Phạm văn Nam, 2013)
a Đối thủ cạnh tranh
Là những doanh nghiệp đang hoạt động trong cùng lĩnh vực, ngành mà doanh nghiệp đang hoạt động Khi phân tích đối thủ cạnh tranh, doanh nghiệp sẽ phải quan tâm những điểm mạnh, điểm yếu cũng như mục tiêu của đối thủ, để có hướng ứng phó phù hợp
b Khách hàng (Người mua)
Khách hàng là một phần của daonh nghiệp, là người quyết định đầu ra của doanh nghiệp bởi họ là người tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần xác định khách hàng mục tiêu cũng như nhu cầu và xu thế của họ
để có thể phát triển sản phẩm phù hợp
c Nhà cung cấp
Các doanh nghiệp bao giờ cũng phải liên kết với nhà cung cấp để được cung cấp các tài nguyên khác nhau như nguyên vật liệu, thiết bị, nhân công, vốn,… Các nhà cung cấp cũng có thể gây áp lực cho doanh nghiệp nếu họ nắm độc quyền về hàng hóa đầu vào hay doanh nghiệp là khách hàng nhỏ lẻ
Khả năng thương
lượng của người cung
cấp hàng
Khả năng thương lượng của người mua Các đối thủ tiềm ẩn
Sản phẩm thay thế
Người
cung cấp
Người mua
Các đối thủ cạnh tranh trong
Trang 25d Đối thủ tiềm ẩn mới
Là những doanh nghiệp có đủ khả năng sẽ thâm nhập vào ngành nhưng vẫn chưa gia nhập ngành vì nhiều lí do Đối thủ mới tham gia kinh doanh trong ngành
có thể là yếu tố làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp do họ đưa vào khai thác các năng lực sản xuất mới với mong muốn giành được thị phần và các nguồn lực cần thiết
e Sản phẩm thay thế
Sản phẩm thay thế là sản phẩm có khả năng đáp ứng cùng một nhu cầu của khách hàng Sản phẩm thay thế có thể tạo áp lực rất lớn với doanh nghiệp nếu có chất lượng tốt hơn, giá cả phù hợp và đáp ứng được nhu cầu khách hàng
1.5 Đặc điểm của Marketing dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục
Ở đâu có thị trường thì ở đó có dịch vụ Giữa thị trường, dịch vụ, sản phẩm
và marketing có mối quan hệ chặt chẽ, mật thiết với nhau Giáo dục là một lĩnh vực đặc thù của dịch vụ Sản phẩm của giáo dục cũng rất đặc thù Có thể sử dụng sản phẩm của giáo dục để tạo ra giá trị, giúp ích cho xã hội Sản phẩm của giáo dục ở đây tức là những kiến thức mà người học tiếp thu được, bằng cấp khách hàng nhận được
Tính vô hình (Intangibility)
Trong giáo dục, khi chưa tham gia vào quá trình đào tạo, người học sẽ không thể biết được là họ sẽ nhận được gì khi tham gia vào đó Học viên (Khách hàng) không thể cảm nhận được bằng các giác quan bình thường Khách hàng sẽ tham gia vào quá trình học tập, đào tạo để cảm nhận giá trị thực sự là như thế nào? Có hài lòng với nó không?
Tính không đồng nhất (Heterogeneity)
Có nhiều trường học sẽ cùng đào tạo một ngành đào tạo, khó có thể nhận
Trang 26Tính không thể phân chia (Inseparability)
Đặc điểm thứ tư của dịch vụ là tính không thể phân chia (hay không thể tách rời) Theo V.Terpstra, nội dung cốt lõi của đặc điểm này là việc sản xuất và tiêu dùng dịch vụ diễn ra đồng thời Sự đồng bộ của hai quá trình này dẫn đến: (1) người sản xuất hay cung cấp và người bán dịch vụ thường là một, (2) người sản xuất và người tiêu dùng thường cùng gặp gỡ nhau tại một địa điểm và (3) việc giao nhận dịch vụ thường không tách rời sự hiện diện của người tiêu dùng Cũng do vậy, xuất khẩu dịch vụ thường không thể tiến hành đơn giản như hàng hoá
Vai trò của khách hàng (Role of Customers – RC)
Nói đến đặc điểm này (RC) thực chất là nói đến vai trò nhận thức (Perceptions) của khách hàng đối ba vấn đề: (1) về chất lượng ngành đào tạo, (2) trong quá trình tiếp thu được khi tham gia vào ngành đào tạo, (3) và trong việc sáng tạo ra những cái mới từ những thứ đã học Người ta cho rằng, đây là cái lõi của dịch
vụ và kinh doanh dịch vụ
Chi phí cố định thường cao
Chi phí cơ sở vật chất
Chi phi xây dựng
Chi phí dành cho nhân lực
Dịch vụ như một quá trình (Service as a process)
Để hình thành được một hệ thống giáo dục tốt, có chất lượng sẽ là cả một quá trình để xây dựng, khẳng định trên thị trường
1.6 Các công cụ để xây dựng và lựa chọn giải pháp
1.6.1 Ma trận bên ngoài EFE
Các chuyên gia thường sử dụng ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (ma trận EFE) để tóm tắt và đánh giá về tác động của yếu tố môi trường kinh doanh đến doanh nghiệp Quá trình tiến hành một ma trận gồm 5 bước:
1 Lập danh mục các yếu tố vai trò quyết định sự thành công của doanh nghiệp
2 Xác định tầm quan trọng từ 0.0 (không quan trọng) cho đến 1.0 (rất quan trọng) cho mỗi yếu tố Tổng mức phân loại này bằng 1.0
3 Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố để thấy cách thức mà các chiến lược hiện tại của doanh nghiệp phản ứng với yếu tố đó như thế nào, trong đó 4 là phản
Trang 27ứng tốt nhất, 3 là phản ứng trên trung bình, 2 là phản ứng trung bình, 1 là ít phản ứng
4 Nhân tầm quan trọng của mỗi yếu tố với phân loại của nó để xác định số điểm về tầm quan trọng
5 Cộng dồn số điểm quan trọng của các yếu tố để xác định tổng số điểm quan trọng của mỗi doanh nghiệp
Bảng 1.2 Ma trận EFE Các yếu tố thuộc
MTKD bên ngoài
Mức độ quan
Điểm quan trọng
Liệt kê các nhân tố
thuộc môi trường
kinh doanh bên
ngoài doanh nghiệp
(quốc tế, quốc gia,
ngành)
Cho điểm từ 0 đến 1, điểm càng cao thì nhân tố tương ướng càng quan trọng
1=doanh nghiệp ít phản ứng
2=doanh nghiệp phản ứng trung bình
3=doanh nghiệp phản ứng trên trung bình 4=doanh nghiệp phản ứng tốt
Trang 281.6.2 Ma trận bên trong IFE
Các nhà xây dựng chiến lược thường sử dụng ma trân IEF để tóm tắt những phân tích, đánh giá các mặt mạnh yếu của các yếu tố chi phối hoạt động bên trong của doanh nghiệp
Tương tự như ma trận bên ngoài EFE, ta cũng có 5 bước cơ bản để tiến hành
ma trận, chỉ khác nhau ở bước 3: các điểm phân loại được chia khác đi với 1 là điểm yếu lớn nhất, 2 là điểm yếu nhỏ nhất, 3 là điểm mạnh nhỏ nhất, 4 là điểm mạnh lớn nhất
Bảng 1.3 Ma trận IFE Các yếu tố thuộc
1=điểm yếu quan trọng nhất
2=điểm yếu 3=điểm mạnh 4=điểm mạnh quan trọng nhất
bộ
Tổng hợp lại ta được ma trận I-E để xác định và đánh giá đúng vị thế chiến lược của doanh nghiệp Và tùy vào vị thế sẽ có những đánh giá chiến lược phù hợp với doanh nghiệp
Trang 29Vùng nghi vấn
Vùng có thể chấp nhận
W – Weaknesses – Điểm yếu
O – Opportunities – Cơ hội
T – Threats – Nguy cơ
Ma trận SWOT giúp ta tìm hiểu được những vấn đề hoặc ra quyết định trong
tổ chức, quản lý cũng như trong kinh doanh Ta có thể vận dung SWOT vào việc xây dựng các kế hoạch kinh doanh, hoạch định chiến lược, đánh giá đối thủ cạnh
Trang 30Bước 1: Tổng hợp kết quả phân tích môi trường kinh doanh – Cơ hội và nguy cơ
Sau khi phân tích tất cả những yếu tố thuộc môi trường nền kinh tế (yếu tố kinh tế, yếu tố chính trị và luật pháp, yếu tố công nghệ, yếu tố văn hóa xã hội và các yếu tố tự nhiên tác động tới doanh nghiệp) Kết quả phân tích môi trường ngành kinh doanh theo phương án phân tích mô hình 5 lực lượng cạnh tranh Dựa trên cơ
sở đó, chúng ta lập bảng tổng hợp môi trường kinh doanh, nhận diện rõ cơ hội, thách thức đang đặt ra cho doanh nghiệp
Tổng hợp kết quả phân tích môi trường kinh doanh bên ngoài doanh nghiệp:
Bảng 1.5 Bảng kết quả phân tích môi trường kinh doanh bên ngoài
doanh nghiệp Các yếu tố
MTKD
bên ngoài
DN
Mức độ quan trọng của yếu tố đối với ngành
Mức độ quan trọng của yếu tố với DN
Tính chất tác động
Điểm đánh giá
= 2
ít quan trọng = 1 không quan trọng = 0
Rất quan trọng = 3 Quan trọng
= 2
ít quan trọng = 1 không quan trọng = 0
Thuận lợi (+)
Không thuận lợi (-)
Cột (2) x (3) Lấy dấu ở cột (4)
Đề xuất (nếu có) nhằm tận dụng cơ hội, hạn chế tác động của nguy cơ
(Nguồn: Vũ Kim Dũng, 2009)
Tổ chức đánh giá môi trường bên ngoài là đánh giá và xếp hạng các cơ hội
và thách thức
- Cơ hội và xếp hạng cơ hội
Sau khi phân tích các yếu tố môi trường vĩ mô và ngành, chúng ta cần đưa ra môt bức tranh tổng thể về các cơ hội với doanh nghiệp
Trang 31Các bước tiến hành:
Bước 1: Liệt kê các cơ hội với doanh nghiệp
Bước 2: Lập bảng đánh giá tác động của các cơ hội với doanh nghiệp
Đánh giá tác động của các cơ hội đối với doanh nghiệp
Bảng 1.6 Bảng đánh giá tác động cơ hội với doanh nghiệp
Các cơ hội chính Mức độ quan
trọng
Tác động đối với doanh nghiệp
Điểm số
Liệt kê các yếu tố
môi trường bên
ngoài là cơ hội
chính với doanh
nghiệp
Phân loại mức độ quan trọng của mỗi yếu tố đối với doanh nghiệp 3= mức cao 2= mức trung bình 1= mức thấp
Phân loại mức độ tác động của mỗi yếu tố đối với doanh nghiệp 3= nhiều 2= trung bình 1= ít
Cốt 2 x cột 3 (dùng để xếp hạng thứ tự ưu tiên)
(Nguồn: Vũ Kim Dũng, 2009)
Căn cứ vào bảng trên, chúng ta đưa ra danh sách xếp hạng các thứ hạng ưu tiên Doanh nghiệp cần tranh thủ cơ hội có mức ưu tiên cao, các cơ hội có mức ưu tiên trung bình và thấp thì chỉ tận dụng khi có đủ nguồn lực Các thứ tự này được sử dụng để làm dữ liệu điền vào ma trận SWOT
- Thách thức và xếp hạng thách thức :
Bước 1: Liệt kê các thách thức đối với doanh nghiệp
Bước 2: Lập bảng đánh giá tác động của các thách thức đối với doanh nghiệp
Bảng đánh giá tác động của thách thức đối với doanh nghiệp:
Trang 32Bảng 1.7 Bảng đánh giá tác động của thách thức với doanh nghiệp
Các thách thức
chính
Mức độ quan trọng
Tác động đối với doanh nghiệp
Điểm số
Liệt kê các yếu tố
môi trường bên
ngoài là thách thức
chính với doanh
nghiệp
Phân loại mức độ quan trọng của mỗi yếu tố đối với doanh nghiệp 3= mức cao 2= mức trung bình 1= mức thấp
Phân loại mức độ tác động của mỗi yếu tố đối với doanh nghiệp 3= nhiều 2= trung bình 1= ít
Cột 2 x cột 3 (dùng để xếp hạng thứ tự ưu tiên)
(Nguồn: Vũ Kim Dũng, 2009)
Căn cứ bảng trên, chúng ta đưa ra một danh sách xếp hạng các thách thức theo thứ tự ưu tiên Các thách thức ở mức ưu tiên cao thường do lãnh đạo nhà quản trị cao cấp xử lý Với các thách thức có mức độ ưu tiên thấp hơn thì càng có nhiều thời gian để bàn bạc và có hướng giải quyết dần dần
Bước 2: Tổng hợp kết quả phân tích môi trường nội bộ doanh nghiệp – Thế mạnh và điểm yếu
Phân tích thế mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp nhằm xây dựng hệ thống mục tiêu và các chiến lược thích hợp nhằm tận dụng tối đa các điểm mạnh và có thể biến chúng thành khả năng đặc biệt, mắt khác hạn chế được những điểm yếu Với những kết quả phân tích nội bộ doanh nghiệp, chúng ta cũng lập bảng đánh giá môi trường nội bộ doanh nghiệp và xác định rõ ràng thế mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp
Tổng hợp kết quả phân tích môi trường nội bộ doanh nghiệp:
Trang 33Bảng 1.8 Bảng tổng hợp kết quả phân tích môi trường nội bộ doanh
nghiệp Các yếu tố
Mức độ quan trọng của yếu tố đối với doanh nghiệp
Tính chất tác động
Điểm đánh giá
= 2
Ít quan trọng = 1 Không quan trọng = 0
Rất quan trọng = 3 Quan trọng
= 2
Ít quan trọng = 1 Không quan trọng = 0
Thuận lợi (+)
Không thuận lợi (-)
Cột (2) x (3) và lấy dấu ở cột (4)
Đề xuất (nếu có) nhằm tận dụng điểm mạnh, khắc phục điểm yếu
(Nguồn: Vũ Kim Dũng, 2009) Bước 3: Tổng hợp kết quả và tình hình ma trận SWOT – Thế mạnh và điểm yếu – Cơ hội và nguy cơ
Một doanh nghiệp không nhất thiết phải theo đuổi các cơ hội tốt nhất mà có thể thay vào đó là tạo dựng khả năng phát triển lợi thế cạnh trạnh bằng cách tìm hiểu mức độ phù hợp giữa các điểm mạnh và cơ hội sắp đến Trong một số trường hợp, doanh nghiệp có thể khắc phục được điểm yếu của mình để dành những cơ hội hấp dẫn
Trang 34Điểm yếu (W)
Liệt kê những điểm yếu quan trọng nhất từ bảng tổng hợp môi trường nội bộ doanh nghiệp
Cơ hội (O)
Liệt kê những cơ hội quan
Nguy cơ (T)
Liệt kê những nguy cơ
quan trọng nhật từ bảng
tổng hợp môi trường bên
ngoài doanh nghiệp
Các chiến lược kết hợp ST
Tận dụng điểm mạnh bên trong doanh nghiệp nhằm giảm bớt tác động của nguy
cơ bên ngoài
Các chiến lược kết hợp WT
Tối thiểu hóa điểm yếu để thoát khỏi những nguy cơ
(Nguồn: Vũ Kim Dũng, 2009)
Trang 36CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ SỐ 8
2.1 Sự hình thành và phát triển của trường
2.1.1 Sự hình thành
Tên trường: Trường cao đẳng nghề số 8 – Bộ quốc phòng
Tên trường viết bằng tiếng nước ngoài: : Vocational College N.8 – Ministry
Email: admin@caodangngheso8.edu.vn, cdnghe8@gmail.com
Trường Cao đằng nghề số 8/Bộ Quốc phòng được thành lập vào ngày 16/09/1991, với tên gọi ban đầu là “câu lạc bộ ô tô, mô tô”, trực thuộc trường sĩ quan lục quân 2
Qua quá trình hình thành và phát triển Nhà trường đã qua nhiều lần đổi tên:
“Trung tâm hướng nghiệp nghiệp Kỹ thuật chuyên ngành”, “Trung tâm xúc tiến việc làm”, “Trung tâm đào tạo công nhân kỹ thuật và Tư vấn việc làm/Trường sĩ quan lục quân”, “Trường đào tạo nghề khu vực miền Nam – bộ quốc phòng”,
“Trường dạy nghề số 8 – Bộ Quốc phòng”
Ngày 12/01/2007, Bộ Trưởng Bộ Lao động và Thương binh xã hội ký Quyết đinh số 72/QĐ-BLĐTBXH về việc thành lập trường Cao đẳng nghề số 8 – Bộ Quốc phòng trên cơ sở nâng cấp trường Dạy nghề số 8 – Bộ Quốc phòng
Những thành tích nổi bật mà trường đã đạt được trong suốt hơn 20 năm đào tạo:
- Chủ tịch nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam tặng thưởng Huân chương bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất năm 2006 Huân chương chiến công hạng
Trang 37Hai năm 2002 Huân chương chiến công hạng Ba năm 1997 Huân chương Quân công Hạng 3 năm 2011
- Thủ tướng Chính phủ tặng bằng khen 2004 Cờ thi đua xuất sắc năm 2010
- Bộ GDĐT tặng cờ thi đua xuất sắc năm năm 1996, 2004, 2007, 2008
- Bộ Giao thông vận tải tặng cờ thi đua xuất sắc năm 2000, 2002, 2008
- Bộ Lao động Thương binh & Xã hội tặng cờ thi đua xuất sắc năm 2003,
2007, 2008
- Tổng Cục Chính trị tặng cờ thi đua xuất sắc cuộc vận động xây dựng môi văn hóa 2002 – 2007
- Bộ Tổng Tham mưu tặng cờ thi đua xuất sắc năm 2002, 2004, 2005
- Ủy Ban Nhân dân tỉnh Đồng Nai tặng cờ thi đua xuất sắc năm 2002, 2007,
2008, 2009, 2010, 2011, 2012
Trong suốt hơn 20 năm qua, nhà trường luôn cố gắng phấn đấu, nỗ lực không ngừng, để đào tạo ra những con người ưu tú, những học viên xuất sắc Không những đã giúp họ có được cái nghề trong tay, bên cạnh đó nhà trường đã đào tạo những con người giúp ích cho xã hội, cho đất nước Nhà trường đã đào tạo được hơn 118 ngàn công nhân kỹ thuật có tay nghề, 895 giáo viên dạy nghề, liên kết đào tạo 329 cử nhân hệ đại học
Trang 382.1.2 Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của trường Cao đẳng nghề số 8
(Nguồn: Phòng Đào tạo trường Cao đẳng nghề số 8)
Nhận xét: Qua sơ đồ về cơ cấu tổ chức trên của trường Cao đẳng nghề số 8, ta nhận
thấy đây là một nhà trường có bộ máy hoạt động tương đối chặt chẽ, có sự phân công nhiệm vụ rõ ràng từ khâu quản lý, đào tạo đến tuyển sinh Nhờ sự chuyên môn hóa chức năng các phòng ban, ban Giám hiệu trường Cao đẳng nghề số 8 quản lý và vận hành hoạt động nhà trường được thông suốt
Hiệu trưởng Ban giám hiệu
P tài chính
Khoa
điện
điện tử
TT sát hạch
P cơ khí động lực
K sư phạm nghề
TT tin học
Ban khảo thí - KĐCL
TT DN Đắc nông
Hệ quản
lý HV
K.KT cắt may
Khoa y dược
Bệnh
xá
Bộ môn CTPL
TT
DN La Ngà
K cơ
sở cơ bản
Bộ môn GDQP
Trang 39Kinh phí cấp cho hoạt động thường xuyên 18.186 34.178 36.568
Kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia 2.000 2.500 8.000
Chi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ 18.186 43.178 36.568
Trong đó: + Đầu tư nhà xưởng, phòng học
Trang 40Nhận xét: Với tình hình Ngân sách nhà nước trong các năm 2012, 2013 gặp nhiều khó khăn, song là một trường trực thuộc Bộ Quốc phòng vẫn được quan tâm một cách đúng mức Cụ thể Nguồn Ngân sách nhà nước cấp trong năm 2012 tăng gần 34 tỷ so với năm 2011; năm 2013 tăng hơn năm 2012 hơn 11 tỷ đồng Ngoài nguồn Ngân sách nhà nước cấp, nhà trường còn được tăng cường kinh phí chi không thường xuyên từ nguồn Chương trình mục tiêu quốc gia, như năm 2013 tăng hơn năm 2012 số kinh phí 5,5 tỷ (tăng cường mua sắm trang thiết bị dạy nghề) Với điều kiện Ngân sách như trên, đã tạo điều kiện nhà trường hoạt động vẫn ổn định.
2.2 Thực trạng hoạt động marketing của trường
2.2.1 Chính sách sản phẩm
Hiện tại, nhà trường đào tạo rất nhiều ngành nghề từ đào tạo văn hóa, sơ cấp, trung cấp, tới cao đẳng và các hệ liên thông dành cho học viên Nhà trường đang chia ra thành 7 hệ để cho học viên có thể lựa chọn dễ dàng ngành học cho mình, trong đó sẽ có yêu cầu cụ thể về mức đầu vào dành cho học viên, thời gian học tại trường là bao nhiêu lâu, cung cấp cho học viên được những kiến thức như thế nào sau khóa học
Sau đây là các hệ học dành cho học viên: