Mục đích của đề tài là nghiên cứu và hệ thống hóa những lý luận về marketing dịch vụ, thông qua việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động marketing, thực trạng hoạt động marketin
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, xin gửi đến cô PGS.TS Nguyễn Thị Liên Diệp lời tri ân sâu sắc vì
đã giúp đỡ, tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành tốt luận văn này dù gặp khá nhiều khó khăn trong quá trình nghiên cứu, thực hiện
Tôi cũng xin chân thành cám ơn tất cả các thầy cô Phòng Sau Đại học – Trường Đại học Lạc Hồng đã trang bị cho tôi đầy đủ những kiến thức chuyên môn cần thiết Những điều mà các thầy cô truyền đạt sẽ là nền tảng cho những thành công trong những bước đường trong tương lai không chỉ của cá nhân tôi mà còn là của tập thể học viên cao học khóa IV – ngành Quản trị kinh doanh
Xin cám ơn Ban Giám đốc, các anh chị tại Công ty Cổ phần Vận tải Sonadezi đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi để hoàn thành luận văn này
Xin cám ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn chia sẻ, động viên, giúp đỡ… Sự khích lệ về tinh thần của mọi người là động lực giúp tôi hoàn thành luận văn
Xin chân thành cám ơn!
Đồng Nai, tháng 06 năm 2014 Học viên thực hiện
Bùi Thái Thủy Liên
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan luận văn này là do tự nghiên cứu và thực hiện theo sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Thị Liên Diệp
Các thông tin, các nguồn tài liệu để thực hiện đề tài này là trung thực Tôi xin cam đoan rằng kết quả nghiên cứu này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào trước đó
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm cá nhân về luận văn của mình
Đồng Nai, tháng 06 năm 2014 Học viên thực hiện
Bùi Thái Thủy Liên
Trang 3TÓM TẮT LUẬN VĂN
Trong môi trường cạnh tranh ngày càng khắc nghiệt hiện nay, những doanh nghiệp chiến thắng là những doanh nghiệp làm thoả mãn nhu cầu của khách hàng tốt hơn các đối thủ cạnh tranh Và để làm được như vậy, các doanh nghiệp phải xây dựng được cho mình chiến lược marketing, để từ đó tiếp cận và ngày càng phục vụ khách hàng tốt hơn
Mục đích của đề tài là nghiên cứu và hệ thống hóa những lý luận về marketing dịch vụ, thông qua việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động marketing, thực trạng hoạt động marketing tại Công ty Cổ phần Vận tải Sonadezi từ năm 2011 đến 2013 Sử dụng những cơ sở lý luận đã được đề cập và kết quả đánh giá thực trạng hoạt động Marketing tại công ty để từ đó đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động marketing tại Công ty Cổ phần Vận tải Sonadezi đến năm
2020
Qua đề tài, tác giả hy vọng sẽ giúp công ty khai thác thêm được các thế mạnh
về hoạt động marketing nhằm giúp công ty có thể phát triển bền vững và đạt được những mục tiêu to lớn trong tương lai
Trang 4MỤC LỤC
Trang LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
TÓM TẮT LUẬN VĂN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING DỊCH VỤ 4
1.1 Tổng quan về marketing và marketing dịch vụ 4
1.1.1 Khái niệm Marketing 4
1.1.2 Marketing dịch vụ 4
1.2 Các thành phần cơ bản của marketing-mix dịch vụ 5
1.2.1 Sản phẩm (Product) 5
1.2.2 Giá (Price) 5
1.2.3 Phân phối (Place) 6
1.2.4 Chiêu thị (Promotion) 6
1.2.5 Con người (People) 7
1.2.6 Quy trình dịch vụ (Process) 7
1.2.7 Cơ sở vật chất (Physical evidence) 7
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động marketing dịch vụ 7
1.3.1 Yếu tố bên trong 7
1.3.2 Yếu tố bên ngoài 9
1.4 Một số công cụ hỗ trợ xây dựng giải pháp 13
1.4.1 Ma trận các yếu tố nội bộ (IFE) 13
1.4.2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) 13
1.4.3 Ma trận hình ảnh cạnh tranh 14
1.4.4 Ma trận kết hợp (SWOT) 14
1.5 Tổng quan về dịch vụ vận tải hành khách 15
1.5.1 Khái niệm về dịch vụ vận tải hành khách 15
1.5.2 Phân loại hành khách 16
Trang 51.5.3 Các hình thức kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách 16
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 17
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI SONADEZI 18
2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Vận tải Sonadezi 18
2.1.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Vận tải Sonadezi 18
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 21
2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm vừa qua 23
2.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh 2011 – 2013 23
2.2.2 Cơ cấu doanh thu trong tổng doanh thu toàn Công ty 25
2.3 Thực trạng hoạt động marketing của Công ty Cổ phần Vận tải Sonadezi trong thời gian vừa qua 26
2.3.1 Nghiên cứu thị trường và thị trường mục tiêu của Công ty 26
2.3.2 Thực trạng hoạt động marketing của Công ty Cổ phần Vận tải Sonadezi 27
2.3.3 Đánh giá chung qua ma trận các yếu tố bên trong (IFE) và nhận xét 40
2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động marketing tại Công ty Cổ phần Vận tải Sonadezi 41
2.4.1 Yếu tố bên trong 41
2.4.2 Yếu tố bên ngoài 48
2.4.3 Đánh giá chung qua ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE) và nhận xét 62
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 62
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI SONADEZI ĐẾN NĂM 2020 64
3.1 Định hướng và mục tiêu phát triển của Công ty Cổ phần Vận tải Sonadezi đến năm 2020 64
3.1.1 Định hướng chung phát triển hoạt động kinh doanh 64
3.1.2 Mục tiêu của Công ty Cổ phần Vận tải Sonadezi đến năm 2020 64
3.1.3 Định hướng hoạt động marketing của Công ty 65
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing tại Công ty Cổ phần Vận tải Sonadezi đến năm 2020 66
3.2.1 Hình thành giải pháp qua phân tích SWOT 66
Trang 63.2.2 Lựa chọn giải pháp qua ma trận QSPM 67
3.2.3 Nội dung chủ yếu của các giải pháp 71
3.3 Một số kiến nghị 81
3.3.1 Đối với Nhà nước 81
3.3.2 Đối với ngành 82
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 83
KẾT LUẬN 84 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7ĐHĐCĐ: Đại hội đồng cổ đông
EFE: Ma trận các yếu tố bên ngoài
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Mô hình áp lực cạnh tranh của các yếu tố vi mô 12
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần Vận tải Sonadezi 22
Hình 2.2: Doanh thu-Chi phí-Lợi nhuận của Công ty giai đoạn 2011-2013 24
Hình 2.3: Tỷ lệ doanh thu từng loại hình kinh doanh Công ty 26
Hình 2.4: Đánh giá của khách hàng về sản phẩm, dịch vụ của Công ty 29
Hình 2.5: Đánh giá của khách hàng về giá sản phẩm dịch vụ 31
Hình 2.6: Sơ đồ kênh phân phối của Công ty 32
Hình 2.7: Đánh giá của khách hàng về chính sách phân phối 32
Hình 2.8: Đánh giá của khách hàng về hoạt động xúc tiến chiêu thị 33
Hình 2.9: Đánh giá của khách hàng về yếu tố con người 35
Hình 2.10: Đánh giá của khách hàng về quy trình dịch vụ 37
Hình 2.11: Đánh giá của khách hàng về cơ sở vật chất hữu hình 39
Hình 2.12: Tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2011-2013 50
Hình 2.13: Tỷ lệ lạm phát giai đoạn 2011 – 2013 51
Hình 2.14: Số lượng vận tải hành khách giai đoạn 2011-2013 52
Hình 2.15: Tỷ trọng vận tải hành khách theo ngành bình quân 2011-2013 52
Hình 2.16: Biến động giá nhiêu liệu giai đoạn 2011-2013 53
Hình 2.17: Bản đồ hành chính tỉnh Đồng Nai 56
Hình 3.1: Sơ đồ Phòng marketing 76
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2011-2013 23
Bảng 2.2: Doanh thu từng loại hình SXKD trong tổng doanh thu 2011-2013 25
Bảng 2.3: Giá vé các tuyến xe buýt trợ giá của Công ty 31
Bảng 2.4: Phương tiện vận tải của Công ty 38
Bảng 2.5: Sản lượng vận chuyển hành khách 2011-2013 39
Bảng 2.6: Hệ thống hạ tầng cơ sở vật chất của Công ty 39
Bảng 2.7: Ma trận các yếu tố bên trong - IFE 40
Bảng 2.8: Các chỉ tiêu phân tích tài chính 41
Bảng 2.9: Tình hình lao động tại Công ty 46
Bảng 2.10: Một số chỉ tiêu kinh tế Việt Nam giai đoạn 2011 – 2013 49
Bảng 2.11: Ma trận hình ảnh cạnh tranh 60
Bảng 2.12: Ma trận các yếu tố bên ngoài – EFE 62
Bảng 3.1: Ma trận SWOT 66
Bảng 3.2: Ma trận QSPM nhóm giải pháp SO 67
Bảng 3.3: Ma trận QSPM nhóm giải pháp ST 68
Bảng 3.4: Ma trận QSPM nhóm giải pháp WO 69
Bảng 3.5: Ma trận QSPM nhóm giải pháp WT 70
Bảng 3.6: Đội ngũ nhân viên phòng Marketing 77
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nói chung cũng như hoàn thiện các
hệ thống công cụ, chính sách marketing nói riêng luôn là một việc làm hết sức quan trọng đối với mọi doanh nghiệp Việc thiết kế một hệ thống marketing hoạt động có hiệu quả là một việc làm khó khăn Tuy nhiên những gì mà hệ thống các chính sách marketing này đem lại cho doanh nghiệp là hết sức to lớn, đặc biệt là khi các doanh nghiệp đang phải hoạt động trong một môi trường kinh doanh luôn biến đổi về quy
mô nhu cầu, về mức độ cạnh tranh
Đối với các doanh nghiệp dịch vụ hoạt động trong lĩnh lực vận tải cạnh tranh trong hiện tại và trong tương lai luôn là vấn đề quan trọng cần giải quyết Nếu như trước đây các doanh nghiệp hoạt động trong một môi trường kinh doanh mà mức độ cạnh tranh còn thấp và các hoạt động marketing, các lực lượng marketing còn chưa được coi trọng thì giờ đây họ đã phải nhanh chóng thay đổi một cách cơ bản những suy nghĩ của mình về marketing trong doanh nghiệp Trong môi trường cạnh tranh ngày càng khắc nghiệt hiện nay, những doanh nghiệp chiến thắng là những doanh nghiệp làm thoả mãn nhu cầu của khách hàng tốt hơn các đối thủ cạnh tranh Và để làm được như vậy, các doanh nghiệp phải xây dựng được cho mình chiến lược marketing, để từ đó tiếp cận và ngày càng phục vụ khách hàng tốt hơn
Nhận thức được tầm quan trọng và vai trò của hoạt động marketing đối với
sự sống còn của doanh nghiệp, thời gian qua Công ty Cổ phần Vận tải Sonadezi đã tận dụng năng lực hiện tại của công ty để thực hiện các hoạt động marketing hiện tại Đây là một hướng đi sáng suốt và đúng đắn của Công ty, tuy nhiên trong thực hiện vẫn còn bộc lộ một số hạn chế nhất định
Xuất phát từ vai trò của vận tải và dịch vụ vận tải khách trong nền kinh tế, cùng với thực tế hoạt động marketing tại Công ty, tác giả quyết định chọn đề tài
“Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing tại Công ty Cổ phần Vận tải Sonadezi đến năm 2020”
Trang 112 Mục tiêu đề tài
Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động marketing tại Công ty Cổ phần Vận tải Sonadezi đến năm 2020 trên cơ sở:
Hệ thống hóa những lý luận về marketing dịch vụ
Đánh giá thực trạng hoạt động marketing tại Công ty Cổ phần Vận tải Sonadezi trong thời gian qua
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động kinh doanh và hoạt động marketing tại Công ty Cổ phần Vận tải Sonadezi
b Phạm vi nghiên cứu
Những vấn đề cơ bản về marketing dịch vụ, các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động marketing, thực trạng hoạt động marketing tại Công ty Cổ phần Vận tải Sonadezi từ năm 2011 – 2013 trong đó tập trung chủ yếu nghiên cứu về dịch vụ vận tải hành khách
4 Phương pháp nghiên cứu
a Phương pháp nghiên cứu:
Phân tích các thông tin và số liệu thứ cấp thu thập được qua các phương tiện thông tin đại chúng và trực tiếp từ nội bộ Công ty Cổ phần Vận tải Sonadezi, cũng như khách hàng của Công ty
b Phương pháp phỏng vấn chuyên gia
Sử dụng bảng câu hỏi để phỏng vấn 30 chuyên gia bao gồm: các nhà quản lý của Công ty và những nhà quản lý có kinh nghiệm trong lĩnh vực vận tải
c Phương pháp điều tra bằng bảng câu hỏi
Sử dụng bảng câu hỏi khảo sát 129 khách hàng của Công ty để đánh giá thực trạng hoạt động marketing của Công ty Cổ phần Vận tải Sonadezi
d Hướng xử lý số liệu từ kết quả điều tra
Xử lý bằng phần mềm Excel để lượng hóa các điểm quan trọng từ đó đánh giá các yếu tố có ảnh hưởng đến hoạt động marketing của Công ty
Trang 125 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn bao gồm 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về marketing dịch vụ
Chương 2: Thực trạng hoạt động marketing tại Công ty Cổ phần Vận tải Sonadezi
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing tại Công ty Cổ phần Vận tải Sonadezi đến năm 2020
Trang 13Marketing và marketing dịch vụ
Để tồn tại và phát triển trong một thị trường sôi động được định hình bởi nhiều động lực lớn như công nghệ, toàn cầu hóa, tư nhân hóa như hiện nay đòi hỏi các công ty phải biết xác định và phân chia thị trường của mình cũng như bí quyết triển khai các sản phẩm và dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của thị trường theo mục tiêu đã chọn
Marketing là một đặc điểm quan trọng của nền kinh tế thị trường và là một trong những chìa khóa thành công trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Marketing không chỉ tồn tại trong các công ty sản xuất, các thương gia,
mà nó còn tồn tại ở hầu hết các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và các cá nhân khác nhau Chúng ta có thể khẳng định rằng: có kinh tế thị trường thì phải có hoạt động marketing
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về marketing nhưng chưa có một khái niệm thống nhất nào vì marketing luôn vận động và phát triển không ngừng Dưới đây là một số khái niệm được chấp nhận và phổ biến rộng rãi:
Khái niệm của Philip Kotler (2013):
Marketing là hoạt động của con người hướng tới thỏa mãn nhu cầu và ước muốn của khách hàng thông qua quá trình trao đổi
Theo quan điểm của Lưu Văn Nghiêm (2008):
Marketing là phương pháp tổ chức quản lý bằng quá trình thích nghi nội dung lý thuyết hệ thống với những quy luật thuộc các lĩnh vực kinh tế, xã hội, tự nhiên, nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của các thành viên tham gia đồng thời thực hiện những mục tiêu đã xác định phù hợp với tiến trình phát triển của thực tại khách quan trong phạm vi nguồn lực của tổ chức
Theo Lưu Văn Nghiêm (2008), Marketing dịch vụ là sự thích nghi lý thuyết
hệ thống vào thị trường dịch vụ, bao gồm quá trình thu nhận, tìm hiểu, đánh giá và thỏa mãn nhu cầu của thị trường phát triển bằng hệ thống các chính sách, các biện pháp tác động vào toàn bộ quá trình tổ chức sản xuất, cung ứng và tiêu dùng dịch
Trang 14vụ thông qua phân bố các nguồn lực của tổ chức Marketing được duy trì trong sự năng động qua lại giữa sản phẩm dịch vụ và nhu cầu của người tiêu dùng và những hoạt động của đối thủ cạnh tranh trên nền tảng cân bằng lợi ích giữa doanh nghiệp, người tiêu dùng và xã hội
Khái niệm đã đề cập đến một số vấn đề cơ bản của marketing dịch vụ:
- Nghiên cứu nhu cầu, đặc điểm nhu cầu của thị trường mục tiêu và những yếu tố chi phối thị trường mục tiêu
- Thỏa mãn nhu cầu có hiệu quả hơn các đối thủ cạnh tranh trên cơ sở khai thác và huy động tất cả các nguồn lực của tổ chức
- Thực hiện cân bằng động các mối quan hệ sản phẩm dịch vụ (loại hình, số lượng, chất lượng) với sự thay đổi nhu cầu của khách hàng
- Cân bằng ba lợi ích: lợi ích của doanh nghiệp, của người tiêu dùng và của
xã hội trong sự phát triển bền vững
Các thành phần cơ bản của marketing-mix dịch vụ
Sản phẩm là tất cả những gì có thể thỏa mãn nhu cầu hay ước muốn của khách hàng, cống hiến những lợi ích cho họ và khả năng đưa ra chào bán trên thị trường với mục tiêu thu hút sự chú ý, mua sắm, sử dụng hay tiêu dùng
Doanh nghiệp đưa ra sản phẩm hàng hóa hay dịch vụ phải phù hợp với yêu cầu của thị trường mục tiêu Bao gồm xác định các đặc tính, sản phẩm kèm theo, xác định dòng sản phẩm và hỗn hợp sản phẩm, phát triển sản phẩm mới và quản lý các sản phẩm đã có
Giá cả là số tiền mà khách hàng phải bỏ ra để có được sản phẩm, bao gồm: giá bán sỉ, giá bán lẻ, chiết khấu, tín dụng Giá cả phải tương xứng với giá trị của sản phẩm và có khả năng cạnh tranh Trong thực tế, một sản phẩm có thể định giá theo nhiều cách khác nhau
Mức giá đưa ra và các điều khoản liên quan đến bán hàng phải dựa trên sự tổng hợp của nhiều yếu tố, cạnh tranh, cầu thị trường và mục tiêu của công ty
Chính sách giá có mối quan hệ mật thiết với chính sách sản phẩm, nó phối hợp một cách chính xác các điều kiện giữa chi phí vốn đầu vào và thị trường Chiến
Trang 15lược giá của doanh nghiệp phải được xây dựng trên cơ sở ước lượng được tổng cầu
về hàng hoá, dịch vụ của thị trường
Kênh phân phối trong dịch vụ thông thường là những kênh ngắn, kênh trực tiếp Kênh phân phối ở đây thực chất là việc tham gia tác động trực tiếp vào việc đưa khách hàng tới tiêu dùng dịch vụ hoặc đưa dịch vụ triển khai ở những khu vực thị trường khác nhau tới người tiêu dùng Thành viên trong kênh phân phối gồm: người cung ứng dịch vụ, các trung gian (văn phòng, chi nhánh hay đại lý) và người tiêu dùng
Tập hợp các hoạt động truyền tin về sản phẩm và doanh nghiệp ra thị trường như:
Quảng cáo: Là việc sử dụng các phương tiện thông tin để truyền đạt tin tức
về chất lượng hay ưu điểm của sản phẩm đến khách hàng Hiện nay, các doanh nghiệp có thể quảng cáo trên rất nhiều phương tiện như: báo, tạp chí, truyền thanh, truyền hình, quảng cáo ngoài trời,
Khuyến mãi: Là những khích lệ ngắn hạn để khuyến khích việc mua một
sản phẩm vật chất hay một dịch vụ Doanh nghiệp sử dụng khuyến mãi là công cụ
để tạo ra phản ứng nhanh hơn và mạnh hơn
Bán hàng cá nhân: Là hình thức truyền thông trực tiếp giữa nhân viên bán
hàng và khách hàng nhằm giới thiệu và thuyết phục khách hàng quan tâm hoặc mua
sản phẩm Phương thức này sử dụng khá phổ biến và mang tính hiệu quả
Quan hệ công chúng: là truyền thông phi cá nhân cho một tổ chức, một sản
phẩm dịch vụ mà không phải trả tiền một cách trực tiếp hoặc ẩn dưới dạng hoạt động tài trợ Các công ty tiếp cận các phương tiện thông tin truyền thông đại chúng
để qua các hoạt động công đồng xây dựng hình ảnh thương hiệu hay ảnh hưởng tới nhận thức, kiến thức, ý kiến hoặc thái độ của người tiêu dùng, khách hàng
Marketing trực tiếp: là phương thức sử dụng các phương tiện truyền thông
để công ty có thể giao tiếp trực tiếp với khách hàng mục tiêu nhằm tạo ra sự phản hồi hoặc giao dịch của khách hàng tại mọi địa điểm Marketing trực tiếp không chỉ đơn thuần là gửi thư trực tiếp và đặt hàng theo cataloge qua thư, nó còn bao gồm
Trang 16nhiều các hoạt động như: quản lý cơ sở dữ liệu, bán hàng trực tiếp, bán hàng qua điện thoại và phản hồi trực tiếp
Chúng ta đã biết được những điểm khác biệt của dịch vụ với hàng hóa thông thường Trong đó con người là một nhân tố vô cùng quan trọng trong sản xuất cung ứng và chuyển giao dịch vụ cho khách hàng Họ đã làm tăng tính cá biệt hóa, tính khách hàng hóa và hơn tất cả là làm tăng giá trị dịch vụ và ưu thế cạnh tranh của doanh nghiệp
Theo Lưu Văn Nghiêm (2008): “Con người trong cung cấp dịch vụ bao gồm toàn bộ cán bộ viên chức trong doanh nghiệp, từ giám đốc tới nhân viên bình thường nhất.”
Quy trình dịch vụ bao gồm tập hợp các hệ thống hoạt động với những tác động tương hỗ giữa các yếu tố, tác động tuyến tính giữa các khâu các bước của hệ thống trong mối quan hệ mật thiết với với những quy chế quy tắc, lịch trình thời gian và cơ chế hoạt động Ở đó một sản phẩm dịch vụ cụ thể hoặc tổng thể được tạo ra và chuyển tới khách hàng
Do dịch vụ mang tính vô hình, cho nên các yếu tố cơ sở vật chất thay thế nhằm tác động tích cực tới tâm lý khách hàng, giúp cho khách hàng hiểu biết và tin tưởng vào dịch vụ Đây là các yếu tố hữu hình của doanh nghiệp như: các sản phẩm kèm theo, con người, thiết bị, phương tiện, quảng cáo bằng hình ảnh,
Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động marketing dịch vụ
1.3.1.1
Đây là một trong những yếu tố bên trong quan trọng của mọi doanh nghiệp Điều kiện tài chính thường được xem là phương pháp đánh giá vị trí cạnh tranh của doanh nghiệp và là điều kiện thu hút đối với các nhà đầu tư
Để hoạch định các chiến lược hiệu quả cần xác định những điểm mạnh, điểm yếu trong lĩnh vực tài chính của doanh nghiệp Khả năng thanh toán, cơ cấu tài sản-nguồn vốn, năng lực hoạt động, khả năng sinh lợi…của doanh nghiệp có
Trang 17ảnh hưởng lớn đến việc hoạch định và tổ chức thực hiện chiến lược Doanh nghiệp
có năng lực tài chính tốt sẽ giúp cho các chiến lược hoạt động khả thi hơn
1.3.1.2
Nhà quản trị lãnh đạo doanh nghiệp trên cơ sở của bốn chức năng cơ bản sau:
Hoạch định: Bao gồm tất cả các hoạt động quản trị liên quan đến việc lên
kế hoạch cụ thể cho tương lai như: dự đoán, thiết lập mục tiêu, đề ra chiến lược, phát triển các chính sách, hình thành các kế hoạch
Tổ chức: Bao gồm các hoạt động nhằm tạo ra cơ cấu của mối quan hệ giữa
quyền hạn và trách nhiệm Những công việc cụ thể là chuyên môn hóa công việc,
mở rộng kiểm soát, thiết kế công việc và phân tích công việc
Lãnh đạo: Nhằm định hướng hoạt động của con người như liên lạc, lãnh
đạo, khả năng làm việc nhóm, chịu trách nhiệm, ủy quyền nâng cao chất lượng công việc, thỏa mãn công việc, thỏa mãn nhu cầu, thay đổi tổ chức, tinh thần của nhân viên và tinh thần quản lý
Kiểm soát: Liên quan đến tất cả các hoạt động quản lý nhằm đảm bảo cho
kết quả thực tế phù hợp với kết quả đã hoạch định
Cho dù chiến lược có đúng đắn đến mấy, nó cũng không thể mang lại hiệu quả nếu không có những con người làm việc hiệu quả Chính vì để có thể đạt được các mục tiêu đề ra công ty cần phải chuẩn bị nguồn nhân lực thật tốt
1.3.1.3
Nguồn nhân lực là một nhân tố đóng vai trò quan trọng trong quá trình thực hiện chiến lược và quyết định sự thành bại của một công ty và hiện nay khi sự cạnh tranh ngày càng gay gắt thì vấn đề con người càng trở nên quan trọng, có thể nói là vai trò quyết định trong quá trình quản trị chiến lược Vì vậy một công ty thực hiện tốt được vai trò quản trị nguồn nhân lực thì công ty đó sẽ thành công
1.3.1.4
Văn hóa là tất cả các giá trị vật chất và tinh thần gắn liền với xu thế hành vi
cơ bản của con người từ lúc được sinh ra, lớn lên Doanh nghiệp cũng cần tìm hiểu để biết rõ những giá trị nền tảng của văn hóa truyền thống và xu hướng phát triển văn hóa trong tương lai để có các quyết định chiến lược thích nghi với môi
Trang 18trường kinh doanh, có thái độ và hành vi ứng xử thích hợp, từ đó có thể phát triển doanh nghiệp như mong muốn
Các yếu tố này ảnh hưởng đến các hoạt động của các doanh nghiệp, các tổ chức trong nền kinh tế Các yếu tố này có thể tạo ra cơ hội hoặc nguy cơ cho ngành
và các doanh nghiệp theo các nguy cơ khác nhau
1.3.2.1
a Yếu tố kinh tế
Các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng vô cùng lớn đến các đơn vị kinh doanh
Là hệ thống các hoạt động các chỉ tiêu về kinh tế của mỗi quốc gia trong từng thời kì Chúng ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh của từng ngành và từng doanh nghiệp theo các mức độ khác nhau
Sự biến động của các chỉ tiêu kinh tế cơ bản như: tốc độ phát triển nền kinh
tế hàng năm, tốc độ phát triển từng ngành hàng năm, mức thu nhập bình quân người/năm, tỉ lệ lạm phát, lãi suất ngân hàng, chính sách tài chính và tiền tệ sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của ngành và doanh nghiệp theo mức độ nhiều hay ít
b Yếu tố chính phủ và chính trị, pháp luật
Yếu tố chính phủ và chính trị, pháp luật bao gồm các đường lối, chính sách của chính phủ, hệ thống chính trị, hệ thống quản lý hành chính và môi trường luật pháp bao gồm các bộ luật và sự thể hiện của các quy định, có thể cản trở hoặc tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động của doanh nghiệp nói chung và các hoạt động marketing nói riêng Các yếu tố thuộc môi trường này chi phối mạnh mẽ sự hình thành cơ hội kinh doanh và khả năng thực hiện mục tiêu của bất kỳ doanh nghiệp nào Phân tích yếu tố chính phủ và chính trị, pháp luật giúp doanh nghiệp thích ứng tốt hơn với những thay đổi có lợi hoặc bất lợi của yếu tố chính trị cũng như mức độ hoàn thiện và thực thi pháp luật trong nền kinh tế
c Yếu tố văn hóa xã hội
Môi trường văn hóa xã hội bao gồm các chuẩn mực và giá trị mà những chuẩn mực và giá trị này được chấp nhận và tôn trọng bởi một xã hội hay một nền văn hóa cụ thể Những yếu tố này thường thay đổi hoặc tiến triển chậm chạp làm cho chúng ta đôi khi khó nhận ra Doanh nghiệp cũng phải tính đến thái độ tiêu dùng, quy mô dân số hiện tại, tiềm năng ở mỗi khu vực; cơ cấu nam, nữ, độ
Trang 19tuổi/năm; tỉ lệ phát triển dân số năm; trình độ học vấn, chuyên môn trong độ tuổi lao động/năm; tâm lý dân cư khu vực; sự dịch chuyển cơ học của dân cư
d Yếu tố tự nhiên
Tự nhiên gồm hệ thống các yếu tố hữu hình và vô hình như: tài nguyên trên mặt đất, trong lòng đất, không khí, nước, thời tiết, khí hậu… có quy luật vận động khách quan mà con người cần tôn trọng Các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến đời sống kinh tế xã hội, liên quan đến nhu cầu ăn ở, đi lại… của con người Trong mối quan hệ này, con người cần biết tận dụng những gì thiên nhiên ban tặng để có thể hòa hợp thích nghi với thiên nhiên, đồng thời phải biết tôn trọng thiên nhiên để có thể tận dụng được lâu dài
Như vậy, thiên nhiên ảnh hưởng đến đời sống các mặt của con người, ảnh hưởng đến quyết định sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo các mức độ khác nhau, có thể là cơ hội hay nguy cơ đối với doanh nghiệp này hay doanh nghiệp khác
e Yếu tố khoa học kỹ thuật
Trong những thập niên vừa qua, tốc độ phát triển khoa học kỹ thuật của thế giới diễn ra nhanh chóng Nó ảnh hưởng đến hầu hết tất cả các ngành trong nền kinh tế Tùy đặc điểm mỗi ngành, mỗi doanh nghiệp mà mức độ ảnh hưởng nhiều hay ít, tạo ra cơ hội hoặc nguy cơ đối với doanh nghiệp
Do tác động của yếu tố khoa học kỹ thuật, nhà quản trị cần có thông tin nhạy bén để tận dụng được cơ hội và ngăn chặn nguy cơ kịp thời Công việc này cần được phân công cho bộ phận quản lý kỹ thuật trong mỗi doanh nghiệp Đặc biệt, các doanh nghiệp cần quan tâm đúng mức việc tận dụng công nghệ thông tin mới
để tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường hiện tại và tương lai
1.3.2.2
Các yếu tố thuộc môi trường vi mô bao gồm các yếu tố trong ngành và là các yếu tố bên ngoài đối với tổ chức, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành sản xuất kinh doanh đó Có 5 yếu tố cơ bản: Đối thủ cạnh tranh, người mua (khách hàng), nhà cung cấp, các đối thủ mới tiềm ẩn và hàng hóa (sản phẩm, dịch vụ) thay thế Các yếu tố này quan hệ chặt chẽ với nhau
Trang 20a Đối thủ cạnh tranh
Cạnh tranh được xác định là hoạt động thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế thị trường với nguyên tắc ai hoàn thiện hơn, thỏa mãn nhu cầu tốt hơn và hiệu quả hơn thì người đó sẽ thắng, sẽ tồn tại và phát triển Trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm cách vươn lên vượt qua đối thủ của mình để giữ được sự tồn tại trên thị trường Để tạo được một chiến lược cạnh tranh tốt các doanh nghiệp buộc phải bỏ ra khá nhiều chi phí cho các hoạt động: phân tích môi trường, phân tích đối thủ cạnh tranh, chiến lược quảng cáo, khuyến mãi,… Phân tích môi trường cạnh tranh là khâu hết sức quan trọng vì nếu coi thường đối thủ, coi thường các điều kiện, yếu tố môi trường cạnh tranh,…thì dẫn đến thất bại
là điều không thể tránh khỏi
cơ, làm giá, tăng giá bán nguyên vật liệu, khi biết mình độc quyền cung cấp các nguồn lực cho tổ chức đó
Do vậy, việc nghiên cứu và tìm hiểu về các nhà cung cấp là một việc làm cần thiết trong hoạt động kinh doanh của bất kỳ tổ chức nào, một tổ chức làm việc với nhiều nhà cung cấp khác nhau, để tránh tình trạng bị nhà cung cấp gây áp lực cho tổ chức
d Đối thủ tiềm ẩn
Đối thủ mới tham gia kinh doanh trong ngành có thể là yếu tố làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp do họ sẽ đưa vào các năng lực sản xuất mới, với mong muốn giành được thị phần và các nguồn lực cần thiết, nên khi phân tích môi trường kinh doanh các doanh nghiệp cần lưu ý đến đối thủ tiềm ẩn
Trang 21(Nguồn:Nguyễn Thị Liên Diệp, Phạm Văn Nam, Chiến lược và chính sách kinh doanh, NXB Thống kê, 2010)
e Sản phẩm thay thế
Một trong các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó chính là sản phẩm thay thế Sản phẩm thay thế là sản phẩm của nhà sản xuất khác có thể đáp ứng nhu cầu hiện tại của khách hàng đang dùng sản phẩm của doanh nghiệp Sản phẩm thay thế làm giới hạn mức giá mà các đối thủ cạnh tranh nhau bán trên thị trường Sản phẩm thay thế làm hạn chế khả năng làm
ra lợi nhuận của sản phẩm hiện có và thu hẹp thị phần của doanh nghiệp làm sản phẩm hiện có nhanh chóng chuyển sang thời kỳ suy thoái Một trong các hoạt động của các chiến lược marketing là làm sao giảm bớt ảnh hưởng của yếu tố sản phẩm thay thế nhằm tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
CÁC ĐỐI THỦ TIỀM ẨN
CÁC ĐỐI THỦ CẠNH TRANH TRONG NGÀNH
Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện hữu
KHÁCH HÀNG
CÁC SẢN PHẨM THAY THẾ
Lựa chọn của người tiêu dùng, tập quán tiêu dùng
Sự cạnh tranh của các đối thủ mới gia nhập ngành
Sự cạnh tranh giữa các nhà cung cấp
Trang 22Một số công cụ hỗ trợ xây dựng giải pháp
Theo Fredr.David (2012), ma trận IFE tóm tắt đánh giá những mặt mạnh và yếu trong lịch sử các bộ phận kinh doanh chức năng và nó cũng cung cấp cơ sở để xác định và đánh giá mối quan hệ giữa các bộ phận này Ma trận IFE có thể được phát triển theo 5 bước:
Bước 1: Liệt kê các yếu tố bên trong, bao gồm cả những điểm mạnh, yếu then chốt trong quá trình phân tích tình hình nội bộ doanh nghiệp
Bước 2: Ấn định tầm quan trọng bằng cách phân loại 0 (không quan trọng) tới 1 (quan trọng nhất) cho những yếu tố Tầm quan trọng của những yếu tố phải thể hiện tầm quan trọng tương đối của yếu tố đó đối với sự thành công chung của ngành
Bước 3: Phân loại từ 1 – 4 cho những yếu tố sẽ biểu thị, yếu tố đó có đại diện cho điểm yếu lớn nhất (phân loại bằng 1), điểm yếu nhỏ nhất (phân loại bằng 2), điểm mạnh nhỏ nhất (phân loại bằng 3), điểm mạnh lớn nhất (phân loại bằng 4) Như vậy, sự phân loại dựa trên cơ sở công ty trong khi mức độ quan trọng ở bước 2 dựa trên cơ sở ngành
Bước 4: Nhân (x) mỗi mức độ quan trọng của những yếu tố với loại của nó
để xác định những điểm quan trọng cho những biến cố
Bước 5: Cộng (+) tất cả số điểm quan trọng cho những biến cố để xác định
số điểm quan trọng tổng cộng của tổ chức
Ma trận EFE cho phép các nhà quản trị chiến lược tóm tắt và đánh giá các thông tin kinh tế, xã hội, văn hóa, nhân khẩu, địa lý, chính phủ, chính trị, luật pháp, công nghệ, khách hàng và cạnh tranh Có 5 bước trong việc phát triển một ma trận EFE:
Bước 1: Lập danh mục các yếu tố có vai trò quyết định đối với sự thành công như đã nhận diện trong quá trình kiểm tra các yếu tố từ bên ngoài, bao gồm tổng số từ 10 – 20 yếu tố bao gồm cả những vận hội và mối đe dọa ảnh hưởng đến công ty và ngành kinh doanh của công ty này
Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0 (không quan trọng) đến 1 (rất quan trọng) của mỗi yếu tố Sự phân loại này cho thấy tầm quan trọng tương ứng của yếu
Trang 23tố đó đối với sự thành công trong ngành kinh doanh của công ty Tổng số các mức phân loại được ấn định cho các nhân tố này phải bằng 1
Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố quyết định sự thành công để cho thấy cách thức mà các chiến lược hiện tại của công ty phản ứng với yếu tố này, trong đó 4 là phản ứng tốt, 3 là phản ứng trên trung bình, 2 là phản ứng trung bình,
1 là phản ứng ít Các mức này dựa trên hiệu quả của chiến lược của công ty, trong
đó mức phân loại ở bước 2 dựa theo ngành
Bước 4: Nhân (x) tầm quan trọng của mỗi biến số với loại của nó để xác định số điểm và tầm quan trọng
Bước 5: Cộng (+) tổng số điểm về tầm quan trọng cho mỗi biến số để xác định tổng số điểm quan trọng cho tổ chức
Tóm lại, các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động của các ngành kinh
tế và các doanh nghiệp, không độc lập mà chúng có mối liên hệ tương tác lẫn nhau Nhà quản trị doanh nghiệp cần nhận diện khía cạnh này khi nghiên cứu các yếu tố bên ngoài
Ma trận hình ảnh cạnh tranh nhận diện những nhà cạnh tranh chủ yếu cùng những ưu thế và khuyết điểm đặc biệt của họ Thiết lập ma trận này nhằm đưa ra những đánh giá so sánh công ty với các đối thủ cạnh tranh chủ yếu trong cùng ngành, sự so sánh dựa trên các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của công
ty trong ngành Ma trận hình ảnh cạnh tranh là sự mở rộng của ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài trong trường hợp các mức độ quan trọng, phân loại và tổng số điểm quan trọng có cùng ý nghĩa (Nguyễn Thị Liên Diệp, 2013)
Phân tích SWOT là một trong 5 bước hình thành chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp bao gồm: xác lập tôn chỉ của doanh nghiệp, phân tích SWOT, xác định mục tiêu chiến lược, hình thành các mục tiêu và kế hoạch chiến lược, xác định cơ chế kiểm soát chiến lược Phân tích SWOT là phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài mà doanh nghiệp phải đối mặt (các cơ hội và nguy cơ) cũng như các yếu tố thuộc môi trường nội bộ doanh nghiệp (các mặt mạnh và mặt yếu) Đây
là một việc làm khó đòi hỏi nhiều thời gian, công sức, chi phí, khả năng thu nhập, phân tích và xử lý thông tin sao cho hiệu quả nhất (Nguyễn Thị Liên Diệp, 2013)
Trang 24Doanh nghiệp xác định cơ hội và nguy cơ thông qua phân tích dữ liệu về thay đổi trong các môi trường: kinh tế, tài chính, chính trị, pháp lý, xã hội và cạnh tranh ở các thị trường nơi doanh nghiệp đang hoạt động hoặc dự định thâm nhập Với việc phân tích môi trường nội bộ của doanh nghiệp, các mặt mạnh về tổ chức
có thể là các kỹ năng, nguồn lực và những lợi thế mà doanh nghiệp có được trước các đối thủ cạnh Những mặt yếu của doanh nghiệp thể hiện ở những thiếu sót hoặc nhược điểm và kỹ năng, nguồn lực hay các yếu tố hạn chế năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp
Kết quả của quá trình phân tích SWOT phải đảm bảo được tính cụ thể, chính xác, thực tế và khả thi vì doanh nghiệp sẽ sử dụng kết quả đó để thực hiện những bước tiếp theo như: hình thành chiến lược, mục tiêu chiến lược chiến thuật và cơ chế kiểm soát chiến lược cụ thể
Để lập ma trận SWOT phải trải qua 8 bước:
Bước 1: Liệt kê các cơ hội lớn bên ngoài của công ty
Bước 2: Liệt kê các mối đe dọa quan trọng bên ngoài công ty
Bước 3: Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu bên trong công ty
Bước 4: Liệt kê các điểm yếu bên trong công ty
Bước 5: Kết hợp điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài ghi kết quả của chiến lược SO vào ô thích hợp
Bước 6: Kết hợp điểm yếu bên trong với những cơ hội bên ngoài và ghi kết quả chiến lược WO
Bước 7: Kết hợp điểm mạnh bên trong với mối đe dọa bên ngoài và ghi kết quả của chiến lược ST
Bước 8: Kết hợp điểm yếu bên trong với đe dọa bên ngoài và ghi kết quả chiến lược WT
Trang 251.5.2.1
Hành khách đi lại thường xuyên có tính chất cố định, có quy luật, tương đối
ổn định như học sinh, sinh viên, cán bộ công chức, công nhân lao động, người đi buôn bán thường xuyên…Đối với những hành khách này, phải sử dụng các loại phương tiện vận tải ô tô công cộng để đáp ứng nhu cầu đi lại
1.5.2.2
Hành khách đi lại không thường xuyên là loại hành khách đi lại xuất phát từ nhu cầu nhất thời (theo thời vụ, theo yếu tố tổ chức xã hội…) như lễ hội hàng năm, hoạt động văn hóa, tham quan, nghỉ mát Đối với những hành khách này, cần căn
cứ vào tình hình thực tế để tổ chức vận tải cho phù hợp
Tổ chức vận chuyển hành khách được chia thành các hình thức sau:
1.5.3.1
Vận tải hành khách theo tuyến cố định là có xác định bến đi, bến đến và xe chạy theo lịch trình, hành trình quy định, các điểm dừng để lấy khách, các điểm đỗ cho khách nghỉ ngơi cũng đã được xác định trong hành trình chạy xe Tuyến vận tải khách cố định có thể là những tuyến trong một tỉnh, thành phố, tuyến liên tỉnh hoặc tuyến vận tải khách qua biên giới đến các nước trong khu vực Đơn vị hoặc cá nhân tham gia vận tải khách trên tuyến cố định nào thì phải đăng ký phương án chạy xe, bao gồm lịch trình, hành trình, loại phương tiện, giá vé và các dịch vụ khác (nếu có) với cơ quan quản lý tuyến, phải có cam kết thực hiện phương án chạy xe đã đăng ký
1.5.3.2
Vận tải khách không theo tuyến cố định là loại hình vận tải mà hành trình, lịch trình theo yêu cầu của khách Cước tính theo km xe chạy, thời gian chờ đợi hoặc tính theo ngày xe nếu thuê bao cả xe Trong đó, hình thức phổ biến đối với loại hình này là vận tải theo hợp đồng
Vận tải theo hợp đồng là loại hình vận tải phục vụ theo nhu cầu của khách thuê bao cả xe phục vụ cho chuyến đi Những thỏa thuận của hai bên, vận tải và khách hàng được ghi vào hợp đồng, hợp đồng vận tải là chứng từ bắt buộc phải có Khách sử dụng xe theo hợp đồng thường có nhu cầu cao hơn về tiện nghi của xe và
Trang 26tinh thần phục vụ tận tình, chu đáo của lái xe nên cần phải chuẩn bị chu đáo và theo dõi giải quyết kịp thời những phát sinh trong chuyến đi
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Marketing là một đặc điểm quan trọng của nền kinh tế thị trường và góp phần to lớn vào sự thành công của một doanh nghiệp Marketing giữ vai trò liên kết, phối hợp giữa việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với khách hàng, hay nói khác hơn marketing là cầu nối giữa doanh nghiệp và khách hàng thông qua sản phẩm Nhờ có các hoạt động marketing, các nhà sản xuất hiểu rõ hơn về nhu cầu, thị hiếu và nguyện vọng của người tiêu dùng từ đó làm căn cứ để hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả cao.Để thực hiện tốt các hoạt động marketing đòi hỏi doanh nghiệp phải đưa ra các chiến lược marketing phù hợp
Chương 1 còn thực hiện việc khái quát các lý thuyết cơ bản về mix dịch vụ: tập trung vào 7Ps, bao gồm: Chiến lược sản phẩm (Product), Chiến lược giá cả (Price), Chiến lược phân phối (Place), Chiến lược chiêu thị (Promotion), Con người (People), Quy trình (Process), Cơ sở vật chất (Physical evidence) Đây chính là chìa khóa thành công cho những chiến lược cụ thể để doanh nghiệp thực hiện hoạt động marketing sao cho thật thích hợp với thị trường mục tiêu đã lựa chọn
Trang 27Marketing-Giới thiệu về Công ty Cổ phần Vận tải Sonadezi
2.1.1.1
a Tên Công ty
Tên giao dịch tiếng Việt: Công Ty Cổ Phần Vận Tải Sonadezi
Tên giao dịch tiếng Anh: Sonadezi Transportation Joint Stock Company Tên viết tắt: Sonadezi - TJC
Logo:
b Hình thức
Công ty Cổ phần Vận tải Sonadezi là doanh nghiệp hoạt động dưới hình thức Công ty Cổ phần, có trách nhiệm hữu hạn và tư cách pháp nhân độc lập phù hợp với pháp luật Việt Nam hiện hành
Trang 28Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, thực hiện chủ trương cải tạo Công thương nghiệp Tư bản tư nhân, tháng 06/1976, Xí nghiệp quốc doanh Vận tải Thủy bộ Đồng Nai trực thuộc Ty Giao thông Vận tải Đồng Nai quản lý gần 6.000 phương tiện thủy, bộ các loại chính thức được thành lập và đi vào hoạt động
Tháng 04/1978, Xí nghiệp quốc doanh Vận tải Thủy bộ Đồng Nai được chia tách thành các xí nghiệp vận tải chuyên ngành gồm: Xí nghiệp quốc doanh Xe khách Đồng Nai, Xí nghiệp quốc doanh Vận tải Hàng hóa, Xí nghiệp quốc doanh Vận tải Đường sông
Tháng 05/1986, Xí nghiệp quốc doanh Xe khách Đồng Nai sau khi sáp nhập hai Xí nghiệp hợp doing ô tô số 1 và số 2, đổi tên thành Công ty Xe khách Đồng Nai
Tháng 10/1993, Công ty Xe khách Đồng Nai sáp nhập với Công ty Vận tải Hàng hóa Đồng Nai và đổi tên thành Công ty Vận tải Đường bộ Đồng Nai
Tháng 11/1996, Công ty Vận tải Đường bộ Đồng Nai hợp nhất với Công ty Vận tải Sông biển Đồng Nai và đổi tên thành Công ty Vận tải Thủy bộ Đồng Nai
Công ty Vận tải Thủy bộ Đồng Nai là doanh nghiệp Nhà nước được thành lập theo quyết định số 5613/QĐ-UBT ngày 26/11/1996 của UBND tỉnh Đồng Nai, Công ty Vận tải Thủy bộ Đồng Nai hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Sở Giao Thông Vận Tải Đồng Nai (được sự ủy quyền của UBND tỉnh Đồng Nai)
Tháng 05/2005, sáp nhập Công ty Đông Nam vào Công ty Vận tải Thủy bộ Đồng Nai và giữ nguyên tên gọi cũ là Công ty Vận tải Thuỷ bộ Đồng Nai
Ngày 12/5/2005, Chủ tịch UBND Tỉnh đã có quyết định số 2487/QĐ-UBT
về việc chuyển giao Công ty Vận tải Thủy bộ Đồng Nai thuộc UBND tỉnh Đồng Nai cho Tổng Công ty Phát triển Khu Công Nghiệp (Sonadezi)
Tháng 05/2008, cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước Công ty Vận tải Thủy
bộ Đồng Nai, thành lập Công ty Cổ phần Vận tải Sonadezi, theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4703000536 ngày 05/05/2008 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Đồng Nai cấp
Trong quá trình hoạt động, Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Đồng Nai cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ nhất ngày 15 tháng 6 năm 2011 về việc bổ sung ngành nghề kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký kinh
Trang 29doanh thay đổi lần thứ hai ngày 16 tháng 11 năm 2011 về việc bổ sung ngành nghề kinh doanh và thay đổi cổ đông sáng lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ ba ngày 01 tháng 6 năm 2012 về việc bổ sung địa chỉ trụ sở kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ tư ngày 28 tháng 12 năm 2012 về việc Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải tại phường Tân Biên, Xây dựng bến xe, bãi đậu xe
2.1.1.2
a Mục tiêu
Huy động và sử dụng đồng vốn có hiệu quả nhất, không ngừng phát triển các nguồn lực, nâng cao chất lượng phục vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, cải thiện điều kiện làm việc và ổn định cuộc sống cho người lao động, bảo đảm lợi ích hợp pháp của các cổ đông và làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước
b Ngành nghề kinh doanh
- Vận tải hàng hoá, hành khách đường bộ, đường thủy
- Vận tải hành khách công cộng
- Kinh doanh khai thác cảng, kho bãi, xếp dỡ hàng hóa
- Cho thuê văn phòng, nhà ở, xưởng sửa chữa, kho chứa hàng, mặt bằng
- Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng Khai thác khoáng sản
- Sửa chữa phương tiện vận tải thủy, bộ
- Kinh doanh du lịch lữ hành nội địa và Quốc tế
- Cho thuê phương tiện vận tải
- Mua bán, xuất nhập khẩu máy móc, thiết bị, vật tư, hoá chất, phương tiện vận chuyển
- Kinh doanh bất động sản, khu dân cư
- Kinh doanh mua bán xăng dầu
- Xây dựng kinh doanh dịch vụ bến xe, bãi đậu xe
- Đầu tư tài chính
- Đào tạo nghề lái xe ôtô và cơ giới
- Kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng
Trang 30Bộ máy cơ cấu tổ chức của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng Cơ cấu tổ chức bao gồm 04 phòng ban chức năng, 01 xưởng chuyên trách và 04 đội xe phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh Các phòng ban chức năng, đội xe có mối quan hệ phối hợp, hỗ trợ nhau trong công việc đảm bảo sự vận hành của công ty được suôn sẻ và thuận lợi
Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của công ty, trực tiếp quản lý phòng Tổ chức – Hành chính và phòng Kế toán – Tài chính, và được
sự hỗ trợ từ 02 Phó Tổng giám đốc: 01 chuyên trách mảng vận tải và 01 chuyên trách mảng kinh doanh Các phòng ban chức năng và các đội xe trực tiếp sản xuất
có mối quan hệ hỗ trợ, hợp tác tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành mục tiêu chung của công ty đề ra
Trang 31(Nguồn: Phòng Tổ chức Hành chánh – Công ty CPVT Sonadezi)
Trang 32Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm vừa qua
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 2011 - 2013
Đơn vị: Công ty Cổ phần Vận tải SONADEZI
Địa chỉ: Xa lộ Hà Nội, Bình Đa, Biên Hòa, Đồng Nai
ĐVT: đồng Việt Nam
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 83.786.159.618 92.340.061.897 95.200.616.491
2 Các khoản giảm trừ doanh
Lãi cơ bản trên cổ phiếu 2.386 2.804 1.635
(Nguồn: Phòng Kế toán Tài chính – Công ty CP VT Sonadezi)
Doanh thu chủ yếu của Công ty dựa vào các hợp đồng vận chuyển công nhân
và xe buýt Ngoài ra công ty còn cho thuê xe với hình thức khoán để các chủ phương vận mở những tuyến liên tỉnh và các hợp đồng vận chuyển hàng hóa với các xà lan
xe vận chuyển hàng với năng suất lớn Công ty còn kinh doanh nhà đất, xưởng, xăng dầu và các dịch vụ bến xe Nhìn vào bảng 2.1, có thể thấy doanh thu qua các năm đều tăng, trong đó doanh thu năm 2012 tăng 10% so với doanh thu năm 2011, doanh thu năm 2013 chỉ tăng 3% so với doanh thu năm 2012
Trang 33Lợi nhuận năm 2012 cao hơn so với năm 2011 là 18%, chủ yếu là từ doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập này tăng đột biến không ổn định Như ở năm
2013 thì doanh thu hoạt động tài chính đã giảm 34% so với năm 2012
Về chi phí, tổng chi phí của toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty đều tăng qua các năm, nhưng chủ yếu là giá vốn hàng bán tăng cao, còn các loại chi phí khác được kiểm soát tương đối tốt, cụ thể: chi phí quản lý kinh doanh năm 2012 cao hơn năm 2011 là 27% nhưng ở năm 2013 lại giảm 27% so với năm 2012, tương tự đối với chi phí khác cũng giảm qua các năm với tỷ lệ 53% - 54% hàng năm Có được điều này là do Ban điều hành Công ty tự chủ và linh hoạt trong công tác quản lý điều hành của mình, việc áp dụng các biện pháp kiểm soát chi phí đã phát huy tác dụng và thực sự hiệu quả, công tác quản trị kinh doanh đúng hướng, đúng mục tiêu kỳ vọng của Hội đồng quản trị
Nhưng bên cạnh đó, thì giá vốn hàng bán là nguyên nhân chính làm gia tăng tổng chi phí toàn công ty và tăng tương đương với tỷ lệ tăng doanh thu, cụ thể giá vốn năm 2012 tăng 9% so với giá vốn năm 2011 Năm 2013, tỷ lệ giá vốn tăng 11%
so với năm 2012 và tăng cao hơn so với tỷ lệ tăng doanh thu của năm 2013 so với năm 2012 Đồng thời, giá vốn hàng bán chiếm tỷ lệ khá cao trong doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh Năm 2011, giá vốn hàng bán chiếm 76% doanh thu thuần; năm 2012, giá vốn hàng bán chiếm 74% tổng doanh thu thuần Đến năm 2013, tỷ lệ này là 80%; cho thấy khả năng tạo ra lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh ngày càng giảm, tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần ngày càng tăng mà nguyên nhân chủ yếu là do giá thành các nguyên liệu đầu vào tăng cao, đặc biệt là giá nhiên liệu
( Nguồn: Phòng Kế toán Tài chính – Công ty CP VT Sonadezi )
0 20.000.000.000 40.000.000.000 60.000.000.000 80.000.000.000 100.000.000.000 120.000.000.000
2011 2012 2013 Tổng Doanh thu Tổng Chi phí Lợi nhận sau thuế
Trang 34vụ 2.855.469.590 3 3.170.583.259 3 2.296.053.003 2 11 -28
Cộng 83.783.668.709 100 92.343.698.261 100 95.200.616.491 100
(Nguồn: Phòng Kế hoạch Kinh doanh - Công ty CP Vận tải Sonadezi)
Trong tổng doanh thu toàn Công ty, thì tỷ lệ doanh thu của loại hình Đưa rước công nhân và dịch vụ du lịch trong các năm 2011 – 2013 luôn chiếm tỷ lệ trên 40%/tổng doanh thu Cho thấy Đưa rước công nhân và dịch vụ du lịch là loại hình kinh doanh chính yếu của Công ty, là nguồn doanh thu quan trọng ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Tiếp đó là loại hình Buýt nội ô chiếm tỷ lệ tử 29%-31%/Tổng doanh thu bao gồm: doanh thu từ bán vé xe buýt và trợ giá từ nhà nước, Buýt liên tỉnh chiếm từ 23%-27%/ tổng doanh thu Vận tải tuyến cố định và xe khoán doanh thu qua các năm đều giảm, do phần lớn xe khoán, vận tải tuyến cố định đã xuống cấp dẫn đến giá thành khoán không tăng, đồng thời khả năng cạnh tranh kém so với thị trường dẫn đến doanh thu giảm Khai thác dịch vụ chủ yếu từ cho thuê bến bãi, cơ sở hạ tầng và dịch vụ quảng cáo cho Công ty CP Vinacafe
Trang 35(Nguồn: Phòng Kế hoạch Kinh doanh - Công ty CP Vận tải Sonadezi)
Chính vì vậy để không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh thì việc duy trì và mở rộng thị trường loại hình Đưa rước công nhân và du lịch đóng vai trò quan trọng trong tổng doanh thu toàn Công ty
Thực trạng hoạt động marketing của Công ty Cổ phần Vận tải Sonadezi trong thời gian vừa qua
2.3.1.1
Chúng ta đều biết rằng, một sản phẩm nào đó chỉ phù hợp với một số đối tượng khách nhất định chứ không thể phù hợp với tất cả các đối tượng khách bởi vì nhu cầu của con người rất đa dạng, phong phú và phức tạp Trong kinh doanh, chúng
ta phải biết sản phẩm của doanh nghiệp mình phù hợp với đối tượng khách nào, phải biết khơi dậy nhu cầu và thu hút những đối tượng khách quan tâm đến sản phẩm của doanh nghiệp mình
Có thể nói các công ty trong ngành vận tải nói chung và Công ty Vận tải Sonadezi nói riêng vẫn chưa chú trọng vào việc sử dụng các công cụ và chính sách marketing vào hoạt động sản xuất kinh doanh Ngoài ra, các công ty dịch vụ khó vận dụng các giải pháp marketing truyền thống do tính chất khác biệt giữa marketing dịch vụ và marketing hàng hóa hiện hữu
Đối với Công ty Cổ phần Vận tải Sonadezi, hoạt động marketing tại công ty vẫn chưa được chú trọng và quan tâm cần thiết Hiện tại, kể từ khi Công ty tiến hành
cổ phần hóa, phải đối mặt với áp lực cạnh tranh và nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, Công ty đã có những biến chuyển trong nhận thức về tầm quan trọng của
Trang 36marketing trong kinh doanh, những hoạt động marketing được quan tâm và thực hiện mặc dù chưa mang tính đồng bộ và còn nhỏ lẻ
Công tác marketing hiện nay do phòng Kế hoạch – Kinh doanh của công ty kiêm nhiệm tổ chức thực hiện, với nhiệm vụ tổ chức các hoạt động thu thập thông tin ngoài thị trường, xử lý thông tin, tìm kiếm khách hàng, tạo dựng mối quan hệ với các khách hàng mới và thực hiện chăm sóc khách hàng hiện tại
Công ty tiến hành thu thập thông tin nhưng chủ yếu về các khách hàng hiện tại, chưa thực sự nghiên cứu kỹ về nhu cầu, thị hiếu của khách hàng Hoạt động marketing chưa được chú trọng, nhân viên phòng Kế hoạch – Kinh doanh hầu như chỉ nhận yêu cầu của khách thông qua điện thoại hoặc thông qua các đối tác mà chưa
đi sâu vào nghiên cứu thị trường, nghiên cứu nhu cầu của những nhóm khách hàng riêng biệt
Mặc dù có nhiều hạn chế trong công tác nghiên cứu thị trường, song hiện tại công ty cũng đã đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng bằng những sản phẩm hiện có của mình Nhưng để doanh nghiệp phát triển lâu dài thì cần phải biết thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng hiện tại và khơi dậy nhu cầu về sản phẩm của doanh nghiệp mình với khách hàng tiềm năng
2.3.1.2
Ngay từ khi bắt đầu bước vào hoạt động kinh doanh, công ty đã xác định đối tượng phục vụ của mình tập trung chủ yếu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, và tất cả các khách hàng có nhu cầu mà công ty có khả năng đáp ứng Công tác lựa chọn thị trường của Công ty phần lớn chỉ đơn thuần dựa trên việc quan sát tình thế thị trường, khả năng kinh doanh và kinh nghiệm Hiện nay, lượng khách hàng chính của Công ty
là khách hàng trên địa bàn tỉnh, các doanh nghiệp kinh doanh sản xuất trong các Khu công nghiệp Biên Hòa I, Khu công nghiệp Biên Hòa II, KCN Nhơn Trạch,
Để có được một chiến lược marketing hoàn tất và có hiệu quả thì việc nghiên cứu, lựa chọn thị trường là vấn đề tiên quyết mà công ty phải nỗ lực hơn nữa
2.3.2.1
Công ty Cổ phần Vận tải Sonadezi với những chuyến xe màu xanh dương, logo nổi bật đặc trưng đang từng bước trở thành thương hiệu quen thuộc với hành khách tại Đồng Nai Hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Công ty là hoạt động
Trang 37dịch vụ vận tải hành khách như: kinh doanh xe buýt nội ô và liên tỉnh, đưa rước công nhân, vận chuyển hành khách các tuyến cố định
a Buýt nội ô
Tuyến xe buýt nội ô được Nhà nước trợ giá để phục vụ việc đi lại của người dân trong thành phố
Tổng số tuyến vận doanh: 03 tuyến (tuyến số 6, 7, 8)
Tổng số phương tiện tham gia hoạt động: 29 xe
Năm 2009, công ty đầu tư 25 xe buýt mới đúng tiêu chuẩn buýt thành phố theo quy định của ngành Năm 2010, công ty tiếp tực đầu tư thêm 04 xe cùng chủng loại để hoạt động và bổ sung cho buýt có trợ giá
Ba tuyến buýt nội ô Thành phố Biên Hòa: tuyến số 6, tuyến số 7, tuyến số 8
do công ty đảm nhận vận doanh được đánh giá phương tiện phù hợp, trang thiết bị tiện nghi góp phần làm đẹp phố phường và thuận lợi cho hành khách
b Buýt liên tỉnh
Tuyến xe buýt liên tỉnh không được nhà nước trợ giá và được hoạt động dưới hình thức khoán hàng tháng nộp về công ty một khoản doanh thu
Tổng số tuyến vận doanh: 03 tuyến
Tổng số phương tiện tham gia hoạt động: 27 xe
Công ty được khai thác các tuyến không trợ giá liên tỉnh: tuyến số 5, tuyến số
12, tuyến số 603
Năm 2008 công ty đầu tư 10 xe mới đủ tiêu chuẩn buýt cho tuyến 12, lộ trình
từ Giang Điền đến Chợ Bến Thành và ngược lại Năm 2009 Công ty đầu tư 01 xe Transico và 06 xe Daewoo mới đủ tiêu chuẩn hoạt động buýt cho tuyến số 5, lộ trình
từ Bến xe Biên Hòa đến Bến xe Chợ Lớn và ngược lại Tháng 6/2011 Công ty đầu tư
10 xe khách tuyến 603 để hoạt động
c Đưa rước công nhân và hợp đồng cho thuê, du lịch
Hoạt động kinh doanh Đưa rước công nhân chiếm tỷ trọng cao nhất trong doanh thu toàn công ty Hiện công ty đang là đơn vị có số lượng xe phục vụ đưa rước công nhân trong các Khu công nghiệp lớn nhất tỉnh với 114 xe hoạt động trên 110 tuyến
d Vận tải hành khách tuyến cố định và xe khoán
Hiện công ty đang sở hữu 09 tuyến cố định Các tuyến này được khai thác từ lâu, có đặc điểm manh mún và nhỏ lẻ, không phát triển mở rộng được Hoạt động
Trang 38kinh doanh hiện nay khoán trắng với mục đích giữ tuyến Hiện hoạt động tuyến cố định đường dài đang gặp nhiều khó khăn do trùng tuyến với xe chất lượng cao
Công ty sở hữu 06 xe ben Hyundai loại 15 tấn và 01 xe tải có trọng tải 10 tấn Với số lượng xe ít, chất lượng xe xuống cấp, gần hết đời nên chỉ phù hợp cho hoạt động trong phạm vị hẹp, hạn chế vận doanh trên đường dài Các năm qua đều thực hiện khoán trắng cho đối tác, đem lại nguồn thu ổn định nhưng hiệu quả thấp
e Khai thác dịch vụ
Triển khai thực hiện các chủ trương của HĐQT, Công ty đã tiến hành bàn giao toàn bộ cảng sông cho Công ty TNHH xăng dầu Nam Việt (nay là Công ty TNHH xăng dầu Vĩnh Phú), có phần vốn góp của Công ty để tổ chức kinh doanh, bước đầu đem lại hiệu quả đáng khích lệ
Ngoài hoạt động kinh doanh dịch vụ giữ xe, cho thuê bến bãi, năm 2011 công
ty đã đẩy mạnh công tác tiếp thị, tìm kiếm các đối tác tham gia quảng cáo trên phương tiện Kết quả đem lại nguồn thu đáng kể cho công ty, góp phần hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch đề ra Đối với các mặt bằng hiện có của công ty, sau thời gian kêu gọi đầu tư, đến nay đã hoàn thành việc ký kết hợp đồng liên kết kinh doanh, góp vốn với Công ty TNHH Vitrac Long Bình, hiện nay đang tiến hành đầu tư khai thác
hạ tầng khu vực Đông Nam cũ (P.Tam Hiệp) và Long Khánh
f Đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm dịch vụ của Công ty
(Nguồn: Dữ liệu điều tra của tác giả)
Qua hình 2.4, sản phẩm dịch vụ của Công ty được khách hàng đánh giá từ mức hài lòng trở lên Trong đó, việc đảm bảo vận hành đúng giờ quy định được các
3,03 2,63 3,58 3,27
0,00 0,50 1,00 1,50 2,00 2,50 3,00 3,50 4,00
Sản phẩm dịch vụ của Công ty đa
dạng
Đánh giá của anh chị về dịch vụ
kèm theo của Công ty Dịch vụ được thực hiện đúng giờ
Đánh giá của anh chị về sự đảm
bảo an toàn đối với hành khách
Trang 39khách hàng đánh giá cao khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng; khách hàng cũng yên tâm về điều kiện đảm bảo an toàn trên xe cũng như sự đa dạng về dịch vụ do Công ty cung cấp đảm bảo đáp ứng nhu cầu của khách hàng Bên cạnh đó, Công ty đã hoạt động kinh doanh gần 40 năm, thương hiệu cũng như uy tín của Công ty được nhiều khách hàng biết đến và đánh giá cao
Bên cạnh các ưu điểm đó thì các dịch vụ kèm theo của Công ty chưa đáp ứng nhu cầu khách hàng khi sử dụng dịch vụ như: hệ thống âm thanh, nước uống, tiếp viên phục vụ trên xe, để đảm bảo chất lượng dịch vụ cũng như thỏa mãn nhu cầu làm gia tăng sự hài lòng của khách hàng, Công ty cần phải cải thiện hơn nữa các dịch
Nhu cầu thị trường về dịch vụ vận tải hành khách: đối với các ngày lễ, tết lượng khách hàng sử dụng dịch vụ xe tăng, giá của công ty vào những thời điểm này chỉ tăng từ 20%-30% vừa đảm bảo về chi phí của công ty, vừa đảm bảo nhu cầu đi lại của hành khách với mức giá chấp nhận được
Chính sách giá của công ty chưa chú trọng đến ảnh hưởng của việc định giá theo đối thủ cạnh tranh, hay cảm nhận của khách hàng về dịch vụ của công ty, bởi hiện tại giá dịch vụ ngày thường của công ty luôn cao hơn các đối thủ khác từ 3% - 5%, trong khi đó giá vé ngày lễ tết lại thấp hơn các công ty đối thủ, dịch vụ cung cấp cho khách hàng chưa đa dạng, phong cách phục vụ chưa thật sự tốt Tuy nhiên, Công
ty để lại dấu trong lòng khách hàng chính là uy tín, đảm bảo an toàn, giờ xuất bến chính xác, đảm bảo đúng lịch trình của khách hàng Các chiến lược tăng hay giảm giá của Công ty đều phụ thuộc chủ yếu vào các yếu tố đầu vào, chính vì vậy mà giá của công ty chêch lệnh so với đối thủ cạnh tranh
Riêng đối với các tuyến xe buýt có trợ giá (tuyến 6, 7, 8) công ty thực hiện theo Quyết định số 50/2013/QĐ-UBND ngày 20/08/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Trang 40Đồng Nai quy định về trợ giá và giá vé các tuyến xe buýt có trợ giá từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
(km)
Trọng tải xe (chỗ)
Tổng số chuyến xe/ngày
Hệ số sử dụng trọng tải xe
Giá vé (đồng/ lượt)
1 Tuyến số 6: Bến xe Biên Hòa
-Trạm xe Siêu thị Big C Đi 24, về 16 40 90 1,00 5.000
2 Tuyến số 7: Bến xe Biên Hòa - Bến
xe Vĩnh Cửu, huyện Vĩnh Cửu 21 40 92 1,00 5.000
3
Tuyến số 8: Bến xe Ngã tư Vũng
Tàu - Bến xe Vĩnh Cửu, huyện
4 Vé tháng, vé tập từng tuyết giảm 25% giá vé suốt tuyến
5 Miễn tiền vé đi lại cho trẻ em dưới 07 tuổi, thương binh và người tàn tật
(Nguồn: Quyết định 50/2013/QĐ-UBND ngày 20/08/2013 của UBND tỉnh Đồng Nai)
(Nguồn: Dữ liệu điều tra của tác giả)
Như đã phân tích ở trên, giá các loại hình xe buýt Công ty thực hiện theo quy định của Nhà nước, riêng giá đối với các loại hình còn lại do Công ty xây dựng và chỉ điều chỉnh khi có sự biến động đáng kể của các yếu tố đầu vào, do đó đánh giá của khách hàng phản ánh đúng thực trạng hiện nay đối với giá dịch vụ của Công ty
Nhìn chung, khách hàng chưa thực sự đánh giá cao chính sách giá dịch vụ của Công ty, chính vì vậy trong thời gian sắp tới Công ty cần xây dựng chính sách giá vừa hợp lý, đảm bảo mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh vừa đáp ứng được nhu cầu của khách hàng
2,93 2,59
Mức giá phù hợp với dịch vụ
cung cấp Giá cả đa dạng, linh hoạt