1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

100 giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa và điều kiện có hiệu lực của hợp đồng mua bán hàng hóa

4 230 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo quy định tại Điều 390 Bộ luật dân sự thì đề nghị giao kết hợp đồng mua bán là việc thể hiện rõ ý định giao kết hợp đồng mua bán và chịu sự ràng buộc về đề nghị này của bên đề nghị đ

Trang 1

ĐỀ BÀI : Giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa và điều kiện có hiệu lực của hợp

đồng mua bán hàng hóa

Nền kinh tế thị trường hiện nay đã làm cho hoạt động mua bán hàng hóa càng trở lên sôi động và đa dạng hơn, một hợp đồng mua bán hàng hóa có thể được hình thành theo rất nhiều cách thức tiến hành khác nhau Tuy nhiên trên thực tế không phải mọi hoạt động đó đều dẫn tới việc hình thành một hợp đồng Sự thỏa thuận giữa các chủ thể được coi là hợp đồng và được pháp luật ghi nhận chỉ khi nào đáp ứng được đầy đủ những quy định của pháp luật Do vậy việc giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa và điều kiện có hiệu lực của hợp đồng mua bán hàng hóa là những vấn đề cần được quan tâm

1 Giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa

Pháp luật có những quy định để việc giao kết hợp đồng theo một trình tự nhất định và

là điều kiện để đảm bảo thực hiện với các bước tiến hành sau :

- Thứ nhất, đề nghị giao kết hợp đồng mua bán.

Đề nghị giao kết hợp đồng nói chung có bản chất là hành vi pháp lí đơn phương của một chủ thể có nội dung bày tỏ ý định giao kết hợp đồng với chủ thể khác theo những điều kiện xác định Theo quy định tại Điều 390 Bộ luật dân sự thì đề nghị giao kết hợp đồng mua bán là việc thể hiện rõ ý định giao kết hợp đồng mua bán và chịu sự ràng buộc về đề nghị này của bên đề nghị đối với bên đã được xác định cụ thể Đề nghị hợp đồng mua bán có thể do bên bán hoặc bên mua thực hiện, hình thức có thể bằng văn bản, lời nói hoặc hành vi cụ thể hoạc kết hợp giữa các hình thức này Đề nghị hợp đồng được gửi đến cho một hay một chủ thể xác định Hiệu lực của đề nghị giao kết hợp đồng mua bán thông thường được bên đề nghị ấn định Trường hợp bên đề nghị không ấn định thời điểm có hiệu lực của đề nghị hợp đồng thì đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực kể từ khi bên bên được đề nghị nhận được đề nghị đó Căn cứ xác định bên được đề nghị nhận đã nhận được đề nghị giao kết hợp đồng đó là:

- Đề nghị được đưa vào hệ thống thông tin chính thức của bên được đề nghị

- Bên được đề nghị biết được đề nghị giao kết hợp đồng thông qua các phương thức khác nhau

- Đề nghị được chuyển đến nơi cư trú (bên được đề nghị là cá nhân) hoặc trụ sở của bên được đề nghị (trường hợp bên được đề nghị là pháp nhân)

Bên đề nghị phải chịu trách nhiệm về lời đề nghị của mình Trong thời hạn đề nghị hợp đồng có hiệu lực, nếu bên được đề nghị thông báo chấp nhận vô điều kiện đề nghị hợp đồng thì hợp đồng mua bán hàng hóa hình thành và ràng buộc các bên Nếu các bên không thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng thì phải chịu các hình thức chế tài do vi

Trang 2

Bên đề nghị giao kết hợp đồng có thể thay đổi hoặc rút lại đề nghị giao kết hợp đồng trong các trường hợp: Bên được đề nghị nhận được thông báo về việc thay đổi hoặc rút lại đề nghị trước hoặc cùng với thời điểm nhận được đề nghị; Điều kiện thay đổi hoặc rút lại đề nghị phát sinh trong trường hợp bên đề nghị có nêu rõ về việc được thay đổi hoặc rút lại đề nghị khi điều kiện đó phát sinh Trong trường hợp bên đề nghị giao kết hợp đồng thực hiện quyền hủy bỏ đề nghị do đã nêu rõ quyền này trong đề nghị thì phải thông báo cho bên được đề nghị và thông báo này chỉ có hiệu lực khi bên được

đề nghị nhận được thông báo trước khi bên được đề nghị trả lời chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng Đề nghị giao kết hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp: Bên nhận được đè nghị trả lời không chấp nhận; Hết thời hạn trả lời chấp nhận; Thông báo về việc thay đổi hoặc rút lại đề nghị có hiệu lực; Thông báo về việc hủy bỏ đề nghị có hiệu lực; Theo thỏa thuận của bên đề nghị và bên nhận được đề nghị trong thời hạn chờ bên được

đề nghị trả lời

- Thứ hai, chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng mua bán

Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng là sự trả lời của bên được đề nghị đối với bên đề nghị về việc chấp nhân toàn bộ nội dung của đề nghị Thời hạn trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng được xác định khác nhau trong các trường hợp sau:

+ Khi bên đề nghị có ấn định thời hạn trả lời thì việc trả lời chấp nhận chỉ có hiệu lực khi được thực hiện trong thời hạn đó; nêu bên đề nghị giao kết hợp đồng nhận được trả lời khi đã hết thời hạn trả lời thì chấp nhận này được coi là đề nghị mời của bên chậm trả lời Trong trường hợp thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng đến chậm vì lí

do khách quan mà bên đề n ghị biết hoặc phải biết về lí do khách quan này thì thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp bên đề nghị trả lời ngay không đồng ý với chấp nhận đó của bên được đề nghị

+ Khi các bên trực tiếp gián tiếp với nhau thì bên được đề nghị phải trả lời ngay

có chấp nhận hoặc không chấp nhận, trừ trường hợp có thỏa thuận về thời hạn trả lời

Bên được đề nghị giao kết hợp đồng có thể rút lại thông báo chấp nhận giao kết hơp đồng nếu thông báo này đến trước hoặc cùng với thời điểm bên đề nghị nhận được trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng

- Thứ ba, thời điểm giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa

Về nguyên tắc chung, hợp đồng mua bán được giao kết vào thời điểm các bên đạt được sự thỏa thuận Thời điểm giao kết hợp đồng được quy định khác nhau phụ thuộc vào cách thức giao kết và hình thức của hợp đồng Theo tinh thần của Bộ luật dân sự năm 2005 (Điều 404), có thể xác định thời điểm giao kết hợp đồng mua bán theo các trường hợp sau:

Trang 3

+ Hợp đồng được giao kết trực tiếp bằng văn bản: thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản

+ Hợp đồng được giao kết gián tiếp bằng văn bản: thời điểm đạt được sự thỏa thuận được xác định theo thuyết “tiếp nhận”, theo đó, hợp đồng được giao kết khi bên

đề nghị nhận được trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng

+ Hợp đồng được giao kết bằng lời nói: thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm các bên đã thỏa thuận về nội dung của hợp đồng Các bên có thể sử dụng những biện pháp, chứng cứ hợp pháp để chứng minh việc “các bên đã thỏa thuận” về nội dung của hợp đồng mua bán hàng hóa bằng lời nói

2 Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng mua bán hàng hóa:

Bộ luật dân sự tại Điều 122 và các quy định có liên quan, có thể xác định một hợp đồng mua bán hàng hóa có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

Thứ nhất, các chủ thể tham gia hợp đồng mua bán phải có năng lực chủ thể để

thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng Khi tham gia hợp đồng mua bán nhằm mục đích lợi nhuận, các thương nhân phải đáp ứng điều kiện có đăng kí kinh doanh hợp pháp đối với hàng hóa được mua bán Trường hợp mua bán sản phẩm, hàng hóa có điều kiện kinh doanh, thường nhân còn phải đáp ứng các điều kiện kinh doanh đó theo quy định của pháp luật

Thứ hai, đại diện của các bên giao kết hợp đồng mua bán phải đúng thẩm quyền.

Đại diện hợp pháp của chủ thể hợp đồng có thể là đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền Khi xác định thẩm quyền giao kết hợp đồng mua bán cần lưu ý quy định tại Điều 145 Bộ luật dân sự, theo đó khi người không có quyền đại diện giao kết, thực hiện hợp đồng mua bán, sẽ không làm phát sinh, quyền, nghĩa vụ đối với bên hợp đồng được đại diện, trừ trường hợp được người đại diện hợp pháp của bên được đại diện chấp thuận Bên đã giao kết hợp đồng với người không có quyền đại diện phải thông báo cho bên kia để trả lời trong thời hạn ấn định; nếu hết thời hạn này mà không trả lời thì hợp đồng đó không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với bên được đại diện nhưng người không có quyền đại diễn vẫn phải thực hiện nghĩa vụ đối với bên đã giao kết hợp đồng với mình trừ trường hợp bên đã giao dịch biết hoặc phải biết về việc không có quyền đại diện

Thứ ba, Mục đích và nội dung của hợp đồng mua bán không vi phạm điều cấm

của pháp luật không trái với đạo đức xã hội Hàng hóa là đối tượng của hợp đồng không

bị cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật Tùy thuộc vào từng giai đoạn của nền kinh tế, xuất phát từ yêu cầu quản lí nhà nước mà những hàng hóa bị cấm kinh doanh được pháp luật quy định một cách phù hợp

Trang 4

Thứ tư, hợp đồng mua bán được giao kết đảm bảo cá nguyên tắc của hợp đồng

theo quy định của pháp luật Việc quy định nguyên tắc giao kết hợp đồng nhằm đảm bảo

sự thỏa thuận cảu các bên phù hợp với ý chí thực của họ, hướng tới mục đích chính đáng của các bên đồng thời không xâm phạm tới các lợi ích khác được pháp luật bảo vệ Theo quy định tại Điều 389 Bộ luật dân sự, việc giao kết hợp đồng nói chung và hợp đồng mua bán phải tuân theo các nguyên tắc: tự do giao kết nhưng không trái với pháp luật và đạo đức xã hội; tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực và ngay thẳng Những hành vi cưỡng ép, đe dọa, lừa dối để giao kết hợp đồng… là lí do dẫn đến hợp đồng mua bán không có hiệu lực

Thứ năm, hình thức hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật Để hợp đồng

mua bán có hiệu lực, nội dung hợp đồng phải được xác lập theo những hình thức được pháp luật thừa nhận Theo quy định tại điều 401, Bộ luật dân sự, hợp đồng có thể giao kết bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể, khi pháp luật không quy định loại hợp đồng đó phải được giao kết bằng một hình thức nhận định Trong trường hợp pháp luật có quy định hợp đồng phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực, phải đăng kí hoặc xin phép thì phải tuân theo các quy định đó

Trên đây chính là cách thức để giao kết một hợp đồng mua bán hàng hóa cũng như những điều kiện để hợp đồng đã giao kết đó có hiệu lực Việc tuân thủ các nguyên tắc giao kết hợp đồng có ý nghĩa quan trọng nhằm đảm bảo cho sự thỏa thuận của các bên trong hợp đồng phù hợp với ý chí thực của họ, hợp đồng có thể mang lại lợi ích cho các bên đồng thời không xâm hại tới các lợi ích khác được pháp luật bảo vệ

Ngày đăng: 16/05/2016, 07:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w