1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

95 nguyên tắc bảo vệ người lao động

4 207 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì thế, luật Lao động phải quan tâm bảo vệ NLĐ đúng mức để sử dụng sức lao động hợp lí, hạn chế xu hướng lạm quyền của NSDLĐ.. Tư tưởng này cũng được thể hiện ngay trong lời nói đầu của

Trang 1

1.Cơ sở xác định nguyên tắc.

Việc xác định nguyên tắc này trước hết trên cơ sở đường lối, chính sách của Đảng Đảng và Nhà nước đã xác định mục tiêu và động lực chính của sự phát triển

là “vì con người, phát huy nhân tố con người trước hết là người lao động” Khi phát triển nền kinh tế thị trường, Đảng và nhà nước xác định phải tăng cường bảo

vệ người lao động, trọng tâm là ở các doanh nghiệp” Cơ sở pháp lí của người lao động được xác định trong Hiến pháp và trong Bộ luật Lao Động của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Trong quá trình làm việc, người lao động (NLĐ) phải là người trực tiếp thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động (NSDLĐ) Như vậy

họ phải chấp nhận những điều kiện lao động, môi trường làm việc không thuận lợi

và những yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe Vì vậy, NLĐ cần được bảo vệ để hạn chế những bất lợi và phải được đảm bảo sức khỏe tính mạng

Về lí luận, NLĐ bao giờ cũng bị phụ thuộc vào NSDLĐ Thực tế, khi có sự

hỗ trợ của những điều kiện khách quan từ phía thị trường thì thường xảy ra xu thế lạm quyền của NSDLĐ và sự cam chịu của NLĐ Vì thế, luật Lao động phải quan tâm bảo vệ NLĐ đúng mức để sử dụng sức lao động hợp lí, hạn chế xu hướng lạm quyền của NSDLĐ

Nhà nước Việt Nam là nhà nước của dân, do dân, vì dân nên vấn đề bảo vệ người lao động lại càng được chú trọng Tư tưởng này cũng được thể hiện ngay

trong lời nói đầu của Bộ luật lao động: “ Bộ luật lao động bảo vệ quyền làm việc,

lợi ích và các quyền khác của người lao động”

2 Nội dung nguyên tắc.

a Bảo vệ việc làm người lao động.

Trang 2

Bảo vệ NLĐ trước hết là bảo vệ việc làm cho họ Thực chất vấn đề này là pháp luật bảo vệ NLĐ để họ được ổn định làm việc không bị thay đổi bị mất việc làm một cách vô lí Những quy định của luật lao động luôn hướng tới việc đảm bảo

để NLĐ được thực hiện đúng công việc đã thỏa thuận, nếu các bên muốn thay đổi đều phải tuân thủ những điều kiện nhất đinh Ngoài ra, bảo vệ việc làm lâu dài, đúng thời hạn thỏa thuận cho NLĐ cũng là nội dung cần thiết của nguyên tắc này Các nguyên tắc của Luật lao động luôn khuyến khích các bên kí hợp đồng dài hạn, hạn chế hợp đồng ngắn hạn Việc tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn luôn được pháp luật giới hạn trong những trường hợp nhất định Nếu vi phạm quy định trên, NSDLĐ có thể bị xử phạt, phải bồi thường hoặc phải đảm bảo việc làm cho NLĐ Như vậy, có thể thấy bảo vệ việc làm cho NLĐ đã trở thành vấn đề quan trọng, xuyên suốt các chế định pháp luật về lao động Đó là nội dung không thể thiếu trong nguyên tắc bảo vệ NLĐ

b Bảo vệ thu nhập và đời sống cho NLĐ.

Để thực hiện mục đích này pháp luật có nhiều quy định bảo vệ thu nhập NLĐ đồng thời cũng không can thiệp quá sâu vào quyền tự chủ của các bên, như: pháp luật quy định về mức thu nhập bắt buộc phải đảm bảo thông qua mức lương tối thiểu, khuyến khích NSDLĐ đảm bảo thu nhập cao hơn cho NLĐ, quy định cơ

sở tiền lương phải dựa trên năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc…Trong trường hợp, NLĐ không làm được việc rủi ro khách quan hoặc do lỗi của NSDLĐ thì NLĐ đều được trả lương hoặc bồi thường tiền lương Khi bị chuyển làm việc khác, NLĐ cũng được bảo vệ mức thu nhập hợp lí theo mức đã thỏa thuận hoặc theo sức lao động đã hao phí cho công việc thực tế; khi bị họ khấu trừ lương thì mức trừ cũng được pháp luật giới hạn ở tỉ lệ nhất định, khi gặp khó khăn hoặc trường hợp cần thiết khác NLĐ còn được tạm ứng tiền lương; các trường hợp bị mất việc, thôi việc họ đều được hưởng các chế độ trợ cấp NLĐ còn được tham gia

Trang 3

bảo hiểm xã hội…Mục đích này được thể hiện trong nhiều chế định như: tiền lương, an toàn vệ sinh lao động, bảo hiểm xã hội…

c Bảo vệ quyền nhân thân của NLĐ trong lĩnh vực lao động.

Vấn đề bảo vệ tính mạng sức khỏe NLĐ trong quá trình lao động đặc biệt được chú trọng Ở các cơ sở, các hình thức lao động phải đảm bảo tiêu chuẩn an toàn, vệ sinh lao động do nhà nước ban hành Trong trường hợp, điều kiện lao động không đảm bảo thì phải có trang bị bảo vệ cá nhân hoặc NLĐ có yêu cầu ngừng lao động để khắc phục các yếu tố mất an toàn đó Các đơn vị sử dụng lao động cũng thực hiện chế độ khám sức khỏe, bồi dưỡng độc hại… theo đúng quy định của pháp luật Thời gian lao động và nghỉ ngơi của NLĐ cũng phải hợp lí, không vượt mức luật định Đối với đối tượng như lao động tàn tật, lao động vị thành niên cần được quan tâm đặc biệt Ngoài ra, nếu bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, NLĐ được đảm bảo điều kiện cấp cứu, điều trị , điều dưỡng để phục hồi sức khỏe thậm chí sắp xếp công việc phù hợp Trong quá trình lao động, NLĐ còn được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín NSDLĐ và các chủ thể khác phải tôn trọng và không được xúc phạm, trù dập bằng bất kì lí do nào Hành vi xúc phạm thân thể, nhân phẩm NLĐ đều vi phạm pháp luật và phải chịu trách nhiệm: bồi thường, xin lỗi công khai Ngoài ra, NLĐ còn được bảo vệ quyền lao động, quyền

tự do sáng tạo Các chế định nhằm bảo vệ quyền nhân thân cho NLĐ được thể hiện qua hàng loạt các chế định như: Hợp đồng lao động, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, bảo hộ lao động, kỉ luật lao động…

3 Ý nghĩa của nguyên tắc bảo vệ người lao động

Vai trò của nguyên tắc bảo vệ người lao động đối với sự phát triển kinh tế,

xã hội là cực kì quan trọng, thể hiện qua những mặt sau: bảo vệ người lao động đồng nghĩa với việc tạo nguồn lực phát triển kinh tế một cách ổn định nhất; bảo vệ

Trang 4

người lao động nhằm phát huy nhân tố con người; nguyên tắc bảo hộ người lao động thể hiện tinh thần nhân đạo, đảm bảo công bằng xã hội Nguyên tắc bảo vệ người lao động là nguyên tắc quan trọng, đảm bảo cho NLĐ có cuộc sống ổn định

và phát triển một cách bình thường khi tham gia quan hệ lao động Nguyên tắc này, thể hiện sự quan tâm của nhà nước tới NLĐ, giúp NLĐ yên tâm sản xuất, góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển ổn định, vững vàng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Giáo trình Luật lao động Việt Nam, Trường Đại học Luật Hà Nội, Nxb, CAND, Hà Nội, 2009

2 Bộ luật Lao động Việt Nam năm 1994, sữa đổi, bổ sung năm 2002, 2006, 2007

3 Bộ luật dân sụ năm 2005

Ngày đăng: 16/05/2016, 07:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w