1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO TÌNH HÌNH CÔNG TÁC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NĂM 2013 CỦA TỈNH PHÍA BẮC

28 237 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 614,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CỤC PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP BÁO CÁO TÌNH HÌNH CÔNG TÁC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NĂM 2013 CỦA TỈNH PHÍA BẮC Thực hiện kế hoạch công tác, Đoàn công tác của Cục Phát triển doanh ngh

Trang 1

CỤC PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP

BÁO CÁO TÌNH HÌNH CÔNG TÁC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH

NGHIỆP NĂM 2013 CỦA TỈNH PHÍA BẮC

Thực hiện kế hoạch công tác, Đoàn công tác của Cục Phát triển doanh nghiệp (gồm đại diện Trung tâm Hỗ trợ DNNVV phía Bắc, Phòng Phát triển DNNVV, Trung tâm TTHTDN, Phòng Hợp tác quốc tế) do Phó Cục trưởng Nguyễn Hoa Cương dẫn đầu đã tiến hành các buổi làm việc với một số Sở Kế hoạch và Đầu

tư phía Bắc trong khoảng thời gian từ cuối năm 2013 sang Quý I năm 2014

I Mục tiêu:

- Nắm tình hình công tác hỗ trợ phát triển DNNVV ở địa phương;

- Vai trò đầu mối của Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc phối hợp với các đơn vị trong thực hiện công tác hỗ trợ DNNVV;

- Sự phối hợp với các trung tâm hỗ trợ DNNVV của Cục trong việc triển khai hoạt động đào tạo DNNVV;

- Hoạt động cung cấp thông tin hỗ trợ doanh nghiệp và khả năng hợp tác giữa Cục và Sở Kế hoạch và Đầu tư;

- Nhu cầu tư vấn và khả năng phối hợp với các trung tâm hỗ trợ DNNVV của Cục triển khai hoạt động chuyên gia tư vấn;

- Các nội dung khác: cơ cấu doanh nghiệp theo ngành, sản phẩm chủ đạo của địa phương, liên kết doanh nghiệp nhỏ - doanh nghiệp lớn;

- Tìm hiểu kiến nghị của địa phương;

- Đánh giá và so sánh sự khác biệt giữa các địa phương trong thực hiện hỗ trợ DNNVV

II Phương pháp làm việc: Tại các buổi làm việc, trên cơ sở báo cáo do địa

phương chuẩn bị trước, Đoàn làm việc đã trao đổi chung về tình hình doanh nghiệp, công tác hỗ trợ phát triển DNNVV trên địa bàn, sự phối hợp giữa địa phương và trung ương trong thực hiện nhiệm vụ, một số khó khăn - vướng mắc,

Trang 2

đề xuất giải pháp Các buổi làm việc thường thực hiện trong một buổi (sáng hoặc chiều)

Các Sở Kế hoạch và Đầu tư địa phương thường bố trí Lãnh đạo Sở, trưởng/phó phòng nghiệp vụ (đăng ký kinh doanh, hợp tác xã, kinh tế ngành, tổng hợp…), trung tâm có chức năng xúc tiến - hỗ trợ doanh nghiệp tiếp Đoàn công tác

III Kết quả: Từ cuối năm 2013 đến hết QuýI/2014, Đoàn công tác đã thực

hiện được 16 buổi làm việc với các Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Giang, Bắc Ninh, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Tuyên Quang, Hà Giang, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình, Thái Bình, TP.Hải Phòng

Tổng hợp từ các báo cáo của địa phương và thực tế các chuyến công tác như sau:

A Tổng quan:

1 Số lượng doanh nghiệp đăng ký và tổng vốn kinh doanh:

Tính đến tháng 9/2013, tổng số doanh nghiệp được thành lập tại 16 tỉnh trên là 91.685 doanh nghiệp Trong đó, thành phố Hải Phòng có tổng số doanh nghiệp được thành lập nhiều nhất là 27.211 doanh nghiệp và tỉnh có số lượng doanh nghiệp ít nhất là Tuyên Quang, Hà Giang và Bắc Kạn (chi tiết thống kê theo bảng tổng hợp dưới đây)

Trang 3

0 20,000

Trang 4

nghề kinh doanh của các doanh nghiệp tỉnh Thanh Hóa là nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và kinh doanh dịch vụ (vận tải, kho bãi, sửa chữa ), vốn ít, quy mô nhỏ

2 Lao động:

Tính đến 2013, 16 tỉnh trên đã giải quyết lao động cho khoảng 1.044.000 lao động Tỉnh Nam Định giải quyết việc làm cho nhiều lao động nhất là 37.498 lao động chiếm 17% tổng số lao động tại 16 tỉnh (Nam Định có 9 khu công nghiệp với và 22 cụm công nghiệp với tổng diện tích 1.691ha Khu công nghiệp và cụm công nghiệp phát triển nên tỉnh đã giải quyết việc làm cho 180.000 lao động) Tuyên Quang, Hà Giang và Thanh Hóa là ba địa phương có số lao động ít nhất

chiếm 2-3% tổng số lao động của 16 tỉnh

(Ghi chú: Số thứ tự tại trục hoành của biểu đồ tương ứng với tên tỉnh

của bảng tổng hợp, 0% là các đơn vị không có số liệu trong báo cáo)

3 Ngành nghề hoạt động

Nhìn chung, mỗi tỉnh có một ngành nghề mũi nhọn riêng như: xây dựng công nghiệp, may mặc, chế biến, ôtô xe máy, điện, điện tử, du lịch, thương mại dịch

1 12%

2 14%

3 9%

4 0%

5 8%

6 12%

7 3%

8 2%

9 2%

10 0%

11 12%

15 1%

16 9%

Trang 5

vụ nhưng đa số các tỉnh ngành nghề hoạt động chủ yếu của các tỉnh là xây dựng công nghiệp (trung bình chiếm khoảng 45%), thương mại dịch vụ (trung bình chiếm khoảng 35%), còn lại là các ngành nghề khác như: điện, điện tử, nông lâm thủy sản

Ngành xây dựng công nghiệp chiếm tỷ trong cao trong cơ cấu ngành của các tỉnh Các công trình xây dựng trên địa bàn các tỉnh đa số là các dự án công Năm 2013, do thắt chặt các dự án công nên ngành này tại các tỉnh cũng bị ảnh hưởng nhiều, dẫn đến giảm thu của tỉnh

Mặc dù là các tỉnh nông nghiệp nhưng ngành nghề kinh doanh liên quan đến lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp của các địa phương trên là rất ít, chỉ chiếm khoảng 10%-15% tổng số doanh nghiệp Một số địa phương đã bắt đầu chú ý phát triển đặc sản địa phương nhưng chủ yếu mới ở trong phạm vi tỉnh, chưa ra đến ngoài tỉnh (con ngao ở Nam Định, Thái Bình, mật ong của Bắc Kạn,…)

B Tình hình công tác hỗ trợ phát triển doanh nghiệp

Ngân sách dành cho hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp của một số địa phương được tổng hợp theo bảng dưới đây:

Trang 6

Nhiều địa phương có quy định/quy chế/ phối hợp liên ngành tài chính, công an, thuế, thống kê, ngân hàng, sở quản lý chuyên ngành, UBND các cấp trong công tác hỗ trợ doanh nghiệp và triển khai sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước Các địa phương này có số liệu báo cáo chi tiết, tổng hợp, toàn diện trên nhiều góc độ (Hải Dương, Bắc Giang, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Vĩnh Phúc) Một số địa phương có báo cáo chưa đầy đủ như, toàn diện như những địa phương nêu trên (Hà Giang, Bắc Ninh) Ninh Bình là địa phương chuẩn bị báo cáo giản đơn nhất Đa số các địa phương đều có sự phối hợp với các Hiệp hội doanh nghiệp tại tỉnh như: Hiệp hội doanh nghiệp, Hiệp hội doanh nghiệp nữ, Hiệp hội doanh nghiệp trẻ, Hội doanh nghiệp Huyện, Liên minh HTX, Câu lạc

bộ doanh nhân Một số địa phương còn có Chương trình thực hiện Kế hoạch phát triển DNNVV giai đoạn 2011-2015 như Hưng Yên,

Tuy nhiên, qua trao đổi, các địa phương đều báo cáo việc phối hợp chưa có hướng dẫn cụ thể nên các sở ban ngành còn thực hiện phối hợp lúng túng và đổ lỗi cho nhau, thiếu thông tin toàn diện về DNNVV, chưa có một bộ phận chuyên trách hỗ trợ trực tuyến DNNVV, việc phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ tại địa phương còn trên lý thuyết và nặng về thành tích

Trang 7

Lãnh đạo một số địa phương rất hăng hái, nhiệt tình trong công tác hỗ trợ phát triển doanh nghiệp Một số địa phương khác kém nhiệt tình hơn Có địa phương đang trong thời kỳ chuyển giao lãnh đạo phụ trách công tác phát triển doanh nghiệp Có hiện tượng thụ động, chờ chỉ đạo

Việc triển khai thành lập và hoạt động Quỹ Bảo lãnh tín dụng DNNVV còn chậm, kết quả đạt được chưa cao

Công tác hỗ trợ chủ yếu thể hiện trên các khía cạnh sau:

- Hoàn thiện khung khổ pháp lý tạo điều kiện cho môi trường kinh doanh trên địa bàn tỉnh tốt hơn

- Tổ chức Hội nghị đối thoại với DN, tháo gỡ khó khăn trong sản xuất kinh doanh

- Tiếp tục thực hiện Đề án 30 đơn giản hóa thủ tục hành chính

- Ban hành các Kế hoạch, Chương trình của tỉnh trong phát triển doanh nghiệp Ban hành Quy chế phối hợp quản lý DN trên địa bàn Quy chế đối thoại trực tuyến DN-cơ quan QLNN

- Tổ chức các hoạt động hỗ trợ trực tiếp như Hội chợ triển lãm trong và ngoài tỉnh, ngoài nước (hỗ trợ DN xây dựng gian hàng), thực hiện dự án hỗ trợ

DN tìm kiếm thị trường, xây dựng thương hiệu, xây dựng website, đào tạo…

- Tăng khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của DN

Việc thành lập Quỹ Bảo lãnh tín dụng DNNVV ở các địa phương rất khó khăn Hoạt động của Quỹ này ở các địa phương đã thành lập cũng chưa có nhiều kết quả Cần tìm hiểu kỹ nguyên nhân để rút kinh nghiệm cho hoạt động của Quỹ Phát triển DNNVV theo QĐ số 601/QĐ-TTg

- Cung cấp thông tin về chính sách, quy định pháp lý, chương trình xúc tiến thương mại, dự án, quy hoạch, kế hoạch…

* Theo các báo cáo, con số DN nhận được hỗ trợ trực tiếp theo các chương trình cụ thể ở mỗi địa phương là không đáng kể (chương trình SHTT, xây dựng thương hiệu, xây dựng trang thông tin điện tử…), chỉ từ 3-5 DN đến vài chục DN là cùng (trừ chương trình đào tạo)

Trang 8

Một số địa phương có các chương trình riêng để cải cách thủ tục hành chính như “3 không” của Thanh Hóa, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp như “Đồng hành cùng doanh nghiệp” của Nam Định

3 Công tác đào tạo: một số địa phương chưa có sự phối hợp chặt chẽ với

Cục Phát triển doanh nghiệp (cụ thể là TTHT DNNVV phía Bắc) trong triển khai hoạt động đào tạo Có địa phương không hề nhận được công văn Cục gửi cuối năm 2013 về tổ chức các khóa đào tạo Có địa phương đã nhận được nhưng

vì thời gian quá gấp nên chưa triển khai được, dẫn đến tình trạng “trắng đào tạo” năm 2013 (Hà Giang)

Có địa phương không tổ chức đào tạo hỗ trợ DNNVV theo TT 05 nhưng phối hợp với đơn vị khác thuộc Bộ tổ chức các khóa đào tạo (Tuyên Quang-Vụ KHGDTNMT, Bắc Kạn – dự án 3PAD…) cho DN

* Kinh phí Nhà nước hỗ trợ không đủ để trang trải hoạt động đào tạo, nhu cầu được đào tạo của DN Có tỉnh NSĐP không bố trí cho hoạt động đào tạo (Bắc Kạn)

4 Công tác cung cấp thông tin hỗ trợ doanh nghiệp: các địa phương đều

có trang thông tin điện tử gov.vn và đưa các thông tin về chính sách thu hút đầu tư, chính sách phát triển doanh nghiệp, các thủ tục hành chính, dự án đầu tư… của tỉnh lên trang tin điện tử đó Một số địa phương thực hiện công tác hỗ trợ thông tin tương đối tốt như Hải Dương, … Tuy nhiên, cá biệt có tỉnh để trang thông tin tạm thời ngừng hoạt động trong một thời gian Có địa phương chưa cập nhật thông tin kịp thời (Nghệ An: các thông tin/văn bản đều được đưa

từ năm 2011, một vài thông tin của năm 2012, của năm 2013 hầu như không có) Một vài địa phương, các thông tin khác tương đối phong phú, riêng phần công bố thủ tục hành chính chưa đầy đủ Có địa phương rất ít kinh phí, dẫn đến tình trạng trang thông tin của Sở Kế hoạch và Đầu tư không truy cập được (Nam Định) Các thông tin tương đối phong phú, toàn diện Tuy nhiên, không địa phương nào báo cáo về sự tiếp cận, mức độ tiếp cận thông tin của DN đối với các thông tin cung cấp

Việc cung cấp thông tin hỗ trợ doanh nghiệp được thực hiện chủ yếu theo đề án, chương trình, phổ biến, tuyên truyền, giải đáp các vấn đề qua mạng, bằng văn bản hoặc hỗ trợ trực tiếp Ngoài ra, các thông tin hỗ trợ chung khác được cập nhật hàng ngày thông quaweb site

Trang 9

Một số khó khăn trong thực hiện cung cấp thông tin hỗ trợ doanh nghiệp: do không có cơ quan đầu mối hỗ trợ nên muốn được hỗ trợ thì cần có yêu cầu bằng văn bản; không có kinh phí riêng duy trì cổng thông tin, hiện tại cổng vận hành theo nguồn kinh phí còn lại của dự án; chưa có quy định cụ thể và nhân lực để thực hiện

5 Sự liên kết giữa doanh nghiệp vốn đầu tư trong nước và doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh: có địa phương còn hạn chế (Bắc

Giang), có địa phương bắt đầu có sự liên kết (Thái Nguyên), nhiều địa phương hầu như không có sự liên kết này

Các lĩnh vực liên kết chủ yếu với DNNN là: Hoạt động trong lĩnh vực hàng hải,du lịch,sản xuất gang thép, xi măng (Hải Phòng); Công nghệ lắp ráp ô tô,xe máy, cơ khí chế tạo phục vụ công nghiệp, linh kiện điện tử, dệt may, may mặc, nhựa, sản phẩm nông nghiệp, chế biến gỗ, linh kiện điện tử, thiết bị truyền thông và sản phẩm công nghiệp nhẹ, đầu tư kinh doanh hạ tầng KCN (Vĩnh Phúc, Phú Thọ); Khai thác chế biến khoáng sản, may mặc, chăn nuôi bò sữa (Tuyên Quang); Khai thác chế biến khoáng sản, đầu tư xây dựng và kdoanh cửa hàng, kinh doanh khách sạn du lịch (Hà Giang), Cung cấp dịch vụ, thu gom rác thải (Bắc Ninh)

Tuy nhiên, các địa phương đều phản ánh các liên kết là không đáng kể (gần như không có) do không cùng nguồn nguyên liệu phụ trợ, chủ yếu do các doanh nghiệp tự kết nối, Sở chưa có vai trò đầu mối Đa số các liên kết với các công ty nước ngoài là công ty phụ trợ của các nhà máy nước ngoài DNNVV tỉnh thực

sự chưa có nhiều sự liên kết với DNNN do DNNVV chậm phát triển về lĩnh vực phụ trợ, còn hạn chế về hoạt động marketing và quản lý Hoạt động kinh doanh mang tính độc lập, thụ động chưa có liên kết

6 Nhu cầu của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh: hầu hết các doanh

nghiệp đều có nhu cầu tiếp cận vốn vay, mặt bằng sản xuất, khoa học kỹ thuật, nhân sự qua đào tạo

Kế hoạch hỗ trợ năm 2014

Đa số các Sở Kế hoạch và Đầu tư đều xây dựng kế hoạch xin Ngân sách thực hiện hoạt động hỗ trợ DNNVV năm 2014 Ngoài nguồn ngân sách đào tạo nâng cao nguồn nhân lực còn có kế hoạch cho các hoạt động như: Đào tạo lao động, xuất khẩu lao động, đào tạo cán bộ quản lý, vay ưu đãi từ Quỹ quốc gia về việc làm, xúc tiến thương mại (Phú Thọ); rà soát,điều chỉnh quy hoạch,triển khai

Trang 10

thực hiện một số giải pháp thóa gỡ khó khăn, ưu tiên vốn vay cho nông nghiệp, hàng xuất khẩu,công nghiệp hỗ trợ, tăng cường đào tạo tập huấn cho chư DN, đẩy mạnh chương trình đưa hàng Việt về nông thôn; Đẩy mạnh cải cách hành chính (Thanh Hóa); Thực hiện đề án nâng cao hiểu biết pháp luật và kỹ nâng quản lý cho các DN tỉnh Ninh Bình năm 2014 với kinh phí 1,079 tỷ, tuyên truyền tập huấn tổ chức đào tạo tăng cường kỹ năng quản lý DN cho khoảng

- Chú ý đào tạo cho khối các doanh nghiệp ở địa bàn vùng sâu, vùng xa hoặc tại các huyện (doanh nghiệp ở thành phố đã thụ hưởng nhiều chương trình, hoặc có nhiều kênh thông tin liên quan đến khởi sự, vận hành doanh nghiệp)

- Xuất bản Bản tin doanh nghiệp/Cẩm nang quản trị doanh nghiệp, trong đó có những kiến thức rất cơ bản cho doanh nghiệp các tỉnh khó khăn, bao gồm các tỉnh miền núi phía Bắc do trình độ của chủ doanh nghiệp rất thấp (ví dụ Bắc Kạn)

- Cục nên tổ chức Hội nghị tập huấn công tác phát triển DNNVV hàng năm - ít nhất ở 3 vùng, trong đó có nội dung tổng kết kết quả phát triển doanh nghiệp, kinh nghiệm thực tiễn, khó khăn, hạn chế, thi đua khen thưởng, v.v… (Hồng Liên-Minh Tú)

Trang 11

PHỤ LỤC I TÓM TẮT BÁO CÁO CỦA CÁC SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

(Tài liệu phục vụ buổi làm việc với Đoàn công tác)

1 Hải Dương: Báo cáo số 1259/BC-SKHĐT-ĐKKD tình hình phát triển doanh

nghiệp, nhu cầu tư vấn, thông tin DN trên địa bàn; Báo cáo số SKHĐT-ĐKKD tình hình thực hiện kế hoạch phát triển DNNVV giữa kỳ giai đoạn 2011-2015; Kế hoạch số 1977/KH-UBND phát triển DNNVV tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011-2015; Quyết định số 1910/2007/QĐ-UBND ngày 28/5/2007 ban hành Quy định phối hợp quản lý DN hoạt động theo Luật Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương

1258/BC-Các giải phát phát triển doanh nghiệp của Hải Dương:

Cải cách thủ tục hành chính,cải thiện môi trường đầu tư: áp dụng mô hình :một cửa”, “một cửa liên thông”

Giúp DN tiếp cận các nguồn tài chính phù hợp, thực hiện tốt các chính sách tài chính đối với DN: từ 2011 đến 2013, trung bình mỗi năm có gần 3000 DNNV được vay vốn ngân hàng, dư nợ gần 10.000 tỷ đồng (chiếm 50% dư nợ cho vay DN) Lãi suất cho vay về với mức laiz suất cho vay của 2005-2006: trung hạn 11-14%, ngắn hạn 9-11,5%

Tháo gỡ khó khăn về mặt bằng: hơn 2 năm qua, tỉnh đã cấp GCN ĐKĐT cho

161 dự án của DN, tổng diện tích đất xin thuê là 287,5 hecsta, tổng vốn đăng ký

là 6.605,3 tỷ đồng

Đổi mới, nâng cao năng lực công nghệ, trình độ kỹ thuật cho DNNVV: Đề án

Hỗ trợ DNNVV trên địa bàn trong lĩnh vực SHCN giai đoạn 2011-2015 (Sở KH-CN), Đề án nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm hàng hóa của Hải Dương giai đoạn 2013-2020 Có chính sách khuyến khích DN đầu tư vào hoạt động KH và CN

Giúp DN mở rộng thị trường, phát triển sản xuất: tạo điều kiện cho DNNVV tham gia đấu thầu, chương trình xúc tiến thương mại thị trường trong nước, nước ngoài

Trang 12

Thực hiện hỗ trợ pháp lý: Đề án tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người lao động 05 hội nghị tập huấn về Luật Lao động cho 627 DN; an toàn vệ sinh lao động cho 265 lượt cán bộ quản lý của DN, 6.916 người lao động…

Đào tạo phát triển nguồn nhân lực: 3 năm 2011-2013, 20 khóa 2013 tỉnh bố trí

200 triệu VND cho hoạt động đào tạo (tập huấn kỹ năng kê khai và quyết toán thuế, nghiệp vụ quản lý BHXH, lao động, chính sách thuế…)

Khó khăn, hạn chế: công tác quản lý nhà nước DN sau ĐKKD còn hạn chế, sản xuất của DN gặp nhiều khó khăn, giải pháp của tỉnh đề ra trong phát triển DN còn chưa được thực hiện nghiêm túc

2 Hưng Yên: Báo cáo số 1173/BC-SKHĐT ngày 29/10/2013 về hoạt động hỗ

trợ DN, QĐ số 682/QĐ-UBND ngày 5/4/2013 phê duyệt KH triển khai, thực hiện phát triển DNNVV trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, Chương trình hành động triển khai thực hiện phát triển DNNVV giai đoạn 2013-2015 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (Chương trình số 1639/Ctr-UBND) Tổng ngân sách chi cho hoạt động hỗ trợ DNNVV của tỉnh là 1309 triệu VND (chi Hội nghị 300 triệu, in tờ rơi 409 triệu, đề tài 600 triệu, không có nội dung đào tạo) Nội dung chính: Hoàn thiện khung pháp lý

Hỗ trợ DN tiếp cận tài chính, tín dụng, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Phát triển nguồn nhân lực, tập trung nâng cao hiệu quả quản trị cho DNNVV Đẩy mạnh hình thành các cụm liên kết, cụm ngành công nghiệp, tăng cường tiếp cận đất đai cho DN: TTXTĐT và hỗ trợ DN thực hiện đề tài “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu tư trên địa bàn tỉnh Hưng Yên” Tăng cường cung cấp thông tin hỗ trợ và xúc tiến mở rộng thị trường cho DNNVV

Xây dựng và kiện toàn hệ thống tổ chức trợ giúp phát triển DNNVV

Quản lý thực hiện Kế hoạch phát triển DNNVV

DPI Hưng Yên phối hợp tốt với các sở chuyên ngành

Cổng thông tin doanh nghiệp và đầu tư Hưng Yên có thông tin về các khu CN, chính sách ưu đãi, dự án kêu gọi đầu tư, DN tiêu biểu…

Trang 13

Đề xuất: Cục PTDN đề nghị MPI trình TTg phê duyệt Đề án “Tăng cường năng lực tổ chức đầu mối triển khai, thực hiện chính sách DNNVV”

3 Bắc Giang: Báo cáo số 366/BC-SKHĐT ngày 6/11/2003 về tình hình hỗ trợ

phát triển DNNVV, cập nhật các thông tin liên quan đến cộng đồng doanh nghiệp đăng ký hoạt động trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Theo đó, trong các năm 2011-2013, Bắc Giang đã ban hành nhiều văn bản quy định chính sách phát triển doanh nghiệp, kế hoạch khuyến công, xúc tiến

thương mại, hỗ trợ pháp lý… Bắc Giang cũng đã có Báo cáo số

982/KH-UBND về việc khảo sát, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, kinh doanh của các

DN, HTX và hộ kinh doanh trên địa bàn Hoàn thiện cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” khi giải quyết các thủ tục liên quan đến DN 13 chi nhánh NHTMCP (tính đến 11/2013) tại Bắc Giang đã tạo điều kiện thuận lợi cho DN,

nhất là DNNVV vay vốn Số liệu thống kê cho thấy: đến tháng 9/2013, có 987

DN có quan hệ tín dụng với ngân hàng, dư nợ 4.492 tỷ VND, trong đó dư nợ xấu của DNNVV là 188 tỷ đồng, giảm 0,1% so với 2012 Bắc Giang cũng được

NSTW cấp 24,5 tỷ VND (3 năm) xây dựng hạ tầng cho 7 CCN NSĐP dành 1,1

tỷ VND hỗ trợ các huyện lập quy hoạch và dự án đầu tư cho 12 CCN Hiện, Bắc

Giang có 30/34 CCN hoạt động 100% VBPQ do tỉnh ban hành được cập nhật

trên Trang thông tin điện tử của tỉnh (www.bacgiang.gov.vn), phát miễn phí cho

DN “Pháp luật về lao động”, “Pháp luật về hợp đồng”, “Hỏi Đáp pháp luật về

thuế”… Tổ chức lớp “Bồi dưỡng kiến thức pháp luật về kinh doanh cho DN, cơ

sở sản xuất trên địa bàn tỉnh” miễn phí, lớp bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho người quản lý DN và cán bộ pháp chế trong DN 02 lớp nâng cao kỹ năng kinh doanh trong thời kỳ hội nhập (150 học viên), đào tạo nghề may cho 2000 lao

động, 05 lớp khởi sự doanh nghiệp-HTX, 02 lớp tập huấn về khuyến công, 03

lớp tập huấn về quy định sản xuất kinh doanh rượu Năm 2012, NS ĐP bố trí

180 triệu VND cho 05 khóa đào tạo (425 học viên) – 2 lớp khởi sự Năm 2013,

02 lớp khởi sự, 02 lớp quản trị (NSĐP bố trí 162 triệu VND) Tổ chức cho 52 lượt DN tham gia 03 hội chợ công nghệ và thiết bị, 4 hội chợ thương hiệu quốc

tế (hỗ trợ 3 triệu VND/1 DN) Hỗ trợ xây dựng 13 thương hiệu cho 13 sản phẩm

của Bắc Giang Phát hành bản tin “Kinh tế công nghiệp và thương mại Bắc

Giang” trên sóng truyền hình Năm 2012 hỗ trợ 02 DN xây dựng website, 02 lớp tập huấn về thương mại điện tử Năm 2013, thực hiện 02 đề án hỗ trợ DN xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật giết mổ gia cầm tập trung

Trang 14

Sự liên doanh, liên kết giữa DNNVV với DN có vốn đầu tư nước ngoài còn hạn chế Công tác cung cấp thông tin hỗ trợ DN thực hiện qua các phương tiện báo chí, văn bản, qua mạng internet

DPI Bắc Giang đã phối hợp với Cục Thuế tỉnh, NHNN Chi nhánh Bắc Giang,

Sở, ban, ngành Xây dựng Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với DN sau đăng ký

DN của Bắc Giang có nhu cầu về vay vốn, mặt bằng kinh doanh, tiếp cận thông

tin thị trường, môi trường kinh doanh và lao động

Năm 2014, Bắc Giang tiếp tục đẩy mạnh sắp xếp, chuyển đổi DNNN, hoàn thiện khung pháp lý cho hoạt động của DN, tạo bước đột phá để DNNVV tiếp cận vốn

4 Bắc Ninh: Báo cáo số 58/KH-UBND ngày 9/5/2013, Báo cáo

449/KH-KTTT&TN ngày 1/10/2013, Báo cáo ngày 8/11/2013 tình hình hỗ trợ DN năm

2013

- Ban hành Quy chế đối thoại trực tuyến giữa tổ chức kinh tế và cơ quan QLNN

- Phối hợp với HHDN: mở lớp đào tạo GĐ điều hành DN (160 triệu), cung cấp tài liệu ấn phẩm cho DN, quảng bá thương hiệu (qua trang thông tin điện tử của

Sở KH & ĐT), Gặp mặt DN 4/2013

- Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư cho 01 DN của tỉnh 432 triệu (theo QĐ số 67/2012 8/10/2012 về hỗ trợ lãi suất sau đầu tư)

5 Phú Thọ: Báo cáo không số, tháng 11/2013

Có Chương trình xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại, tổ chức hội thảo

Kế hoạch tháo gỡ khó khăn cho DN số 637/KH-UBND ngày 5/3/2013

Tạo việc làm cho 1300 lao động Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến 9/2013 đạt 49%

Hỗ trợ DNNVV sản xuất công nghiệp đầu tư đổi mới, hiện đại hóa: 3 tỷ VND (11 DN)

Năm 2014 thực hiện: i) cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, thúc đẩy thành lập DN; ii) đào tạo phát triển nguồn nhân lực; iii) hỗ trợ đổi mới, nâng cao năng

Ngày đăng: 16/05/2016, 04:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w