Vietsovpetro là Xí nghiệp Liên doanh đầu tiên của Việt Nam với nước ngoài trong lĩnh vực dầu khí và là một biểu tượng của tình Hữu nghị Việt Nam – Liên Bang Nga. Địa chỉ : 105 Lê Lợi, Phường 6, Thành phố Vũng Tàu, Tỉnh Bà RịaVũng Tàu, Việt Nam Điện thoại: +84.64.3839 871; Fax: +84.64.3839857
Trang 1CHƯƠNG 1 :GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ XÍ NGHIỆP
1.1 Lược sử quá trình hình thành và phát triển
Vietsovpetro là Xí nghiệp Liên doanh đầu tiên của Việt Nam với nước ngoài trong lĩnh vực dầu khí và là một biểu tượng của tình Hữu nghị Việt Nam – Liên Bang Nga
Xí nghiệp Liên doanh dầu khí Việt -Xô được thành lập trên cơ sở các Hiệp định Việt – Xô về hợp tác thăm dò, khai thác dầu khí trên thềm lục địa Việt Nam ký ngày 03/07/1980 và Hiệp định Liên Chính phủ Việt Nam – Liên Xô ký ngày 19/06/1981 về việc thành lập Liên doanh dầu khí Việt –Xô
Trong gần 30 năm hoạt động, Viesovpetro đã khảo sát 115.000 kilômét tuyến địachấn, trong đó có 71.000 kilômét tuyến địa chấn không gian 3 chiều Đã khoan 368 giếng,bao gồm 61 giếng khoan tìm kiếm, thăm dò và 307 giếng khoan khai thác
Tại 2 mỏ Bạch Hổ và mỏ Rồng, đã xây dựng trên 40 công trình biển trong có có cáccông trình chủ yếu như:12 giàn khoan- khai thác cố định, 10 giàn nhẹ, 02 giàn công nghệtrung tâm, 02 giàn nén khí, 04 giàn duy trì áp suất vỉa, 03 trạm rót dầu không bến
Tất cả các công trình được kết nối thành một hệ thống đường ống ngầm nội mỏ liên
mỏ dài trên 400 kilômét
Địa chỉ : 105 Lê Lợi, Phường 6, Thành phố Vũng Tàu, Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, Việt Nam
Điện thoại: +84.64.3839 871; Fax: +84.64.3839857
1.2 Những thành tựu nổi bật trong nghiên cứu khoa học
Đã phát hiện 3 mỏ dầu có giá trị thương mại và nhiều cấu tạo chứa dầu, trong đó đặcbiệt mỏ Bạch Hổ là mỏ lớn nhất Việt Nam và đứng vào hàng thứ 3 trong các mỏ đã phát
Trang 2hiện ở khu vực vành đai Tây Bắc cung Thái Bình Dương( bao gồm: Nhật Bản, Trung Quốc và các nước Asean) Chỉ đứng sau mỏ Đại Khánh của Trung Quốc( Phát hiện năm 1959) và mỏ Minas của Indonesia (phát hiện năm 1944) Các thân chứa sản phẩm của mỏđược phát hiện năm 1975(các thân chứa dầu tuổi Mioxen), năm 1984(các thân cát chứa dầu tuổi Oligoxen) và đặc biệt thân dầu lớn nhất trong đá móng nứt nẻ tuổi mezozôi( năm1987) với chiều cao thân dầu gần 2000mét.
Hình 1.1 Toàn cảnh mỏ Bạch Hổ và mỏ Rồng
Tìm và phát hiện thân dầu trong đá móng nứt nẻ là hiện tượng chưa từng gặp ở hơn
400 mỏ đã phát hiện cho đến nay hơn 50 bể trầm tích tại khu vực vành đai Tây Bắc cung Thái Bình Dương chính là điểm mới, nét đặc sắc và là sự đóng góp lớn nhất của các nhà
Trang 3Địa chất dầu khí Vietsovpetro, các nhà Địa chất việt Nam – Liên Xô, vạch ra phương hướng mới trong công tác tìm kiếm- thăm dò dầu khí ở khu vực.
Trên thực tế, tiếp theo Bạch Hổ, hàng loạt các thân dầu khí mới từ tầng đá móng đã được phát hiện trên mỏ Rồng( Vietsovpetro) 1987, Rạng Đông JVPC năm 1994, Hồng Ngọc ( Petronas Carigaly năm 1994) Sư Tử Đen( Cửulong JOC năm 2000), Cá Ngừ Vàng( Hoàn Vũ JOC năm 2002) Nam Rồng - Đồi Mồi ( Vietsovpetro& VRJ –năm 2004) các phát dầu khí lớn từ tầng đá móng nứt nẻ, phong hóa ở mỏ Bạch Hổ và các mỏ khác chính
là nhân tố quyết định để ngành dầu khí non trẻ Việt Nam nhanh chóng trưởng thành và hiện đứng hàng thứ 3 trong các nước xuất khẩu dầu trong khối ASEAN, chỉ còn sau Indonesia, Malaysia và đã vượt qua các nước có nền công nghiệp dầu khí lâu đời như Mianmar, Brunei
Việc Vietsovpetro phát hiện dầu từ tầng đá móng với trữ lượng lớn đã tạo ra một bước ngoặt quan trọng trong lịch sử phát triển của ngành dầu khí Việt Nam, đồng thời tạo
ra sức hút đối với các Tập đoàn dầu khí lớn trên thế giới vào đầu tư tìm kiếm - thăm dò vào khai thác dầu khí ở Việt Nam
Điều có ý nghĩa khoa học và kinh tế vô cùng quan trọng đó là Vietsovpetro đã nghiên cứu và tìm ra những giải pháp kỹ thuật và công nghệ phù hợp để khai thác dầu từ tầng móng với những đặc trưng địa chất cực kỳ phức tạp mà trên thế giới chưa từng có các mô hình tương tự Ngoài ra Vietsovpetro còn tham gia xây dựng nhiều công trình khaithác dầu khí cho các công ty dầu khí hoạt động trên thềm lục địa Việt Nam và tại các nước khác trên thế giới, đồng thời Vietsovpetro cũng đã tham gia xây dựng các công trình trọng điểm quốc gia như đường ống dẫn khí PM3- Cà Mau
Lắp đặt các thiết bị và đường ống kết nối mỏ Cá Ngừ Vàng ( Lô 09-2) về Bạch Hổ, đồng thời thực hiện dịch vụ khai thác dầu khí cho Mỏ Cá Ngừ Vàng cho công ty Hoàn
Vũ JOC
1.3 Tiềm năng và năng lực
Vietsovpetro là một Liên doanh với chức năng đa ngành trong các lĩnh vực:
- Điều hành khai thác mỏ
- Khoan và dịch vụ Địa Vật lý giếng khoan dầu khí
- Dịch vụ phân tích thí nghiệm
- Thiết kê, chế tạo, lắp ráp các công trình dầu khí biển
- Dịch vụ Cảng biển, Vận tải biển
Trang 4Vietsovpetro còn là nơi đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ khoa học kỹ thuật, nghiệp vụ và công nhân lành nghề không chỉ cho Vietsovpetro mà cho cả ngành dầu khí Việt Nam.
Sản lượng dầu đến nay Vietsovpetro đã khai thác đạt trên 190 triệu tấn, vận chuyển
về bờ cho các nhà máy khí điện đạm trên bờ trên 22 tỷ mét khối, tương đương 21 triệu tấn dầu thô
Trong quá trình hoạt động , Vietsovpetro luôn luôn được sự quan tâm chỉ đạo, độngviên kịp thời của 2 Chính phủ Việt Nam và Liên Bang Nga về những thành tựu to lớn mà
Xí Nghiệp Liên Doanh đạt được, đã phong tặng 2 lần danh hiệu Anh hùng Lao Động, Huân chương cao quý Hồ Chí Minh, Huân chương Sao vàng và nhiều Huân chương, Huy chương khác của 2 Nhà nước
Vietsovpetro – là Liên doanh dầu khí hoạt động đa ngành, hiện đại, cùng với đội ngũcác nhà khoa học có trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm, đội ngũ kỹ sư, công nhân với độ dày kinh nghiệm trong các lĩnh vực Địa chất, Địa Vật lý giếng khoan, khai thác, thiết kế và xây dựng các công trình dầu khí biển, sẵn sàng hợp tác với các công ty dầu khí trong và ngoài nước trên tinh thần hợp tác cùng có lợi
1.4 Cơ cấu tổ chức
Trang 6CHƯƠNG 2:TỔNG QUAN VỂ VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ
THIẾT KẾ DẦU KHÍ BIỂN
2.1 Lịch sử hình thành, các giai đoạn hoạt động của viện Nghiên Cứu Khoa Học và Thiết Kế
Tiền thân của Viện Nghiên Cứu Khoa Học và Thiết Kế là Xưởng Nghiên Cứu Khoa Học và Thiết Kế , hình thành năm 1982 với các biên chế nhỏ, gọn gồm chủ yếu các chuyên gia trong lĩnh vực địa chất, địa vật lý Giai đoạn này, nhiệm vụ chính của Xí Nghiệp Liên Doanh là tìm kiếm thăm dò các cấu tạo triển vọng chứa trong dầu để phát hiện các mỏ chứa trữ lượng công nghiệp Các công tác chính là thực hiện các khảo sát địa chấn thềm lục địa Nam Việt Nam, chủ yếu trong vùng trũng Cửu Long, nghiên cứu, phân tích, xử lý số liệu địa chất và thiết kế, biện luận vị trí các giếng tìm kiếm thăm dò trên thềm lục địa miền Nam Việt Nam
thiết hình thành một đơn vị nghiên cứu và thiết kế đủ khả năng thực hiện các dự án liên quan tới phát triển mỏ
Ngày 26 tháng 10 năm 1985 Viện chính thức được thành lập
Lịch sử phát triển Viện Nghiên Cứu Khoa Học và Thiết Kế gắn liền với sự phát triểncủa xí nghiệp và có thể chia làm các giai đoạn: 1985-1990, 1990-1996, 1996-2000, 2000-
2005 và 2005 tới nay
Trang 7Giai đoạn 1985-1990 : Hình thành Viện Viện được tổ chức thành 2 khối riêng biệt:
khối khoa học và khối thiết kế Mỏ Bạch Hổ được đưa vào hoạt động năm 1986, khai thácdầu từ tầng sản phẩm Mioxen dưới Tiếp theo dầu trong móng granit của mỏ Bạch Hổ được phát hiện và đối tượng đưa vào khai thác thử cuối năm năm 1988 Giai đoạn này Viện thực hiện các dự án thiết kế khai thác và xây dựng mỏ đầu tiên với sự trợ giúp hoặc
cố vấn của các Viện NCKH kinh nghiệm của Liên Bang Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa XôViết, cụ thể là Viện Nghiên Cứu Khoa Học và Thiết Kế dầu khí biển thành phố Okha, Xakhanlin, Viện dầu Liên Bang VNIINEFT
Hình 2.2 Lãnh đạo Viện Nghiên Cứu Khoa Học và Thiết Kế trong thời kỳ đầu
Tháng 7.1989 tài liệu đầu tiên do Viện soạn thảo “Tính toán đánh giá kinh tế kỹ thuật xây dựng vòm nam mỏ Bạch Hổ”
Năm 1990 “Thiết kế khai thác thử công nghiệp vỉa dầu móng vòm Trung tâm mỏ Bạch Hổ”
Hình 2.3 Tập thể cán bộ Công nhân viên Viện Nghiên Cứu Khoa Học và Thiết Kế
-tháng 10/1986
Giai đoạn 1990-1996 : Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và ứng dụng công nghệ mới
Viện đã được các Bộ chức năng chính thức công nhận là đơn vị thiết kế chính thức các dự
Trang 8án Các phòng ban chuyên môn được nhanh chóng bổ sung hoàn thiện đội ngũ chuyên giađược đào tạo chính quy và có kinh nghiệm Nhanh chóng triển khai thành tựu của công nghệ thông tin 100% các phòng ban được trang bị máy tính và phần mềm tính toán như
mô phỏng quá trình khai, lập mô hình vỉa, mô hình địa chất, xử lý số liệu địa vật lý giếng khoan Viện tự thực hiện một loạt các thiết kế công nghệ có tính chiến lược trong phát triển khai thác ổn định các mỏ của Xí Nghiệp Liên Doanh như “Sơ đồ công nghệ khai thác và xây dựng mỏ Bạch Hổ thềm lục địa Nam Việt Nam” năm 1992, “Bổ sung Sơ đồ công nghệ khai thác và xây dựng mỏ Bạch Hổ thềm lục địa Nam Việt Nam” năm 1993
Hình 2.4 Chuyên gia phòng Thiết kế công trình biển
Giai đoạn 1996-2000 : Biến đổi đột phá về chất của đội ngũ chuyên gia Các
chuyên gia khoa học và thiết kế người Việt Nam trong Viện lớn mạnh và đủ sức để đảm nhiệm các chức danh lãnh đạo và quản lý Năm 1996 Viện trưởng người Việt Nam được
bổ nhiệm, đánh dấu sụ lớn mạnh của đội ngũ chuyên gia Việt Nam Một loạt vị trí lãnh đạo phòng ban chuyển giao cho các chuyên gia Việt Nam Các chuyên gia Việt Nam dần đảm nhiệm các chức danh chánh đồ án, chủ nhiệm đề tài nghiên cứu khoa học
Giai đoạn 2000-2005 : mở rộng phạm vi hoạt động: Hoạt động sản xuất của Viện
được mở rộng ra ngoài phạm vi Xí Nghiệp Liên Doanh, hướng vào các công tác dịch vụ Các chuyên gia của viện tham gia ngày càng nhiều vào các hoạt động tư vấn và phẩm định thầu trong trong cơ cấu của Tổng công ty Viện tham gia đấu thầu các dự án phát triển dầu khí và trúng thầu một số các dự án như thiết kế đường ống dẫn khí Rạng Đông-Bạch Hổ, dự án đường ống PM3-Cà Mau…
Giai đoạn 2005 – Đến nay : phát triển bền vững, nâng cao uy tín và vị thế của Viện
ở trong nước và trên trường quốc tế: Hoạt động sản xuất của Viện được thực với phương châm 8 chữ vàng “Kỷ cương, khoa học, chất lương, uy tín”, là giai đoạn mà các sản phẩn
Trang 9của Viện đã được các công ty dầu khí trong nước, khu vực và trên thế giới đánh giá cao Vai tro và uy tín, cũng như thương hiệu “Viện Nghiên Cứu Khoa Học và Thiết Kế Dầu khí biển” đã từng bước khẳng định trên trường quốc tế.
2.2 Cơ cấu tổ chức hiện tại
Toàn Viện gồm 25 phòng độc lập và nhóm, có 7 phòng thí nghiệm chuyên môn.Tổng số Cán bộ công nhân viên: 321 người, trong đó 235 chuyên gia Việt Nam, 86 chuyên gia Cộng Hòa Liên Bang Nga Trong số đó có 3 tiến sĩ khoa học, 34 tiến sĩ, 248
kỹ sư và 22 kỹ thuật viên
2.3 Các thành tựu chính
- Sơ đồ công nghệ khai thác và xây dựng mỏ Bạch Hổ;
- Sơ đồ tổng thể xây dựng và phát triển mỏ Rồng;
- Thiết kế tổng thể đường ống dẫn khí Rạng Đông-Bạch Hổ;
- Luận chứng “Hệ thống thu gom và vận chuyển khí Bạch Hổ - Thủ Đức”;
- Báo cáo sơ đồ tổng thể khai thác và xây dựng mỏ Rồng giai đoạn 1998-2000;
- Dự án đường ống dẫn khí PM3-Cà Mau;
- Đánh giá các điều kiện kinh tế - kỹ thuật khu vực Rustamv của Liên Bang Nga Biện luận điều kiện kinh tế-địa chất tham gia phát triển lô 15-1, 103, 107, 16-2, B1 và B2 của
Mianma đối với Xí Nghiệp Liên Doanh;
- Đánh giá kinh tế-kỹ thuật nhằm công bố phát hiện công nghiệp mỏ Thiên Ưng-Mãng Cầu
và kế hoạch phát triển lô 04-3 và các lô lân cận;
- Thiết kế khai thác sớm mỏ Thiên Ưng-Mãng Cầu và kế hoạch phát triển lô 04-3 và các lô lân cận;
- Thiết kế khai thác sớm mỏ Thiên Ưng-Mãng Cầu
- Chính xác hóa sơ đồ công nghệ khai thác và xây dựng khu vực Đông Nam mỏ Rồng
- Cơ sở kinh tế kỹ thuật mua tàu khoan nửa nổi nửa chìm để thực hiện công việc tại các lô triển vọng
- Phân tích chế độ làm việc của các giếng khai thác gaslift và các giải pháp khai thác tối ưu
- Soạn thảo quy trình công nghệ kết nối hệ thống vận chuyển của Xí Nghiệp Liên Doanh Vietsovpetro với mỏ Cá Ngừ Vàng
2.4 Năng lực thực hiện các công tác Nghiên Cứu Khoa Học và Thiết Kế
Trang bị kỹ thuật
Các thành tựu kỹ thuật và công nghệ tiên tiến được nhanh chóng áp dụng trong côngviệc của Viện Toàn bộ các phòng ban của Viện được trang bị hệ thống máy tính với các modul phần mềm mạnh, giúp tính toán các thông số kỹ thuật một cách nhanh chóng và hiệu quả Các nghiên cứu phòng thí nghiệm được thực hiện trên các máy móc chuyên
Trang 10dụng với sai số nhỏ nhất và công năng cao nhất.Với trạm máy tính hiện đại Workstation cho phép xử lý, minh giải và tính toán các số liệu trong lĩnh vực địa chất-địa vật lý.
2.5 Chức năng nhiệm vụ
- Soạn thảo, giám sát triển khai và đề xuất các giải pháp đảm bảo thực thi hiệu quả nhất cácvăn liệu thiết kế tìm kiếm, thăm dò, khai thác và quy hoạch xây dựng công nghiệp các mỏdầu khí
- Nghiên cứu cấu trúc địa chất, xác định sự tồn tại dầu khí, quy mô và các đặc trưng của chúng phục vụ công tác thiết kế khai thác và quy họach xây dựng mỏ
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ kỹ thuật tiên tiến trong công tác khoan khai thác, thu gom, xử lý, vận chuyển và tàng trữ dầu khí trong điều kiện bỉển xa bờ
- Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật và công nghệ tiên tiến trong thiết kế kỹ thuật công nghệ vàthiết kế thi công, dự tóan xây dựng và sửa chữa các công trình biển
- Làm dịch vụ khoa học, thiết kế phát triển mỏ
2.6 Sơ đồ tổ chức
Trang 11Hình 2.5 Sơ đồ tổ chức của Viện Nghiên Cứu Khoa Học và Thiết Kế
Trang 12CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ MỘT SỐ CHỈ TIÊU QUAN TRỌNG
3.1 Phương pháp tiêu chuẩn xác định tỷ trọng và tỷ trọng tương đối của dầu thô bằng thiết bị tỷ trọng hiện số
Đơn vị của tỷ trọng đong được là g/ml và kg/m3
3.1.2 Phương pháp
Mẫu dầu thô lấy khoảng 0.7ml được bơm vào ống đo sự dao động điện và sự thay đổi tần số dao động, được tạo ra bởi sự thay đổi khối lượng của ống, được sử dụng cùng với dữ liệu hiệu chuẩn được cài trong máy để tính tỷ trọng của mẫu
3.2 Phương pháp tiêu chuẩn xác định hàm lượng tạp chất trong dầu thô và nhiên liệu bằng phương pháp chiết
3.2.1 Tổng quan
Phương pháp này dùng để xác định hàm lượng tạp chất trong dầu thô hoặc dầu nhiênliệu bằng cách chiết với toluene
Trang 13Hình 3.1 Thiết bị xác định hàm lượng tạp chất
3.2.2 Phương pháp
Mẫu dầu đại diện được rót vào trong ống lọc chịu nhiệt, sau đó được chiết bằng dung dịch toluene nóng cho đến khi phần còn lại trong ống lọc đạt đến khối lượng không đổi Khối lượng không đổi được tính đến %, đó chính là hàm lượng tạp chất cơ học xác định bởi phương pháp chiết
Trang 14Phương pháp xác định điểm chớp cháy và điểm cháy là phương pháp động học và tùy thuộc vào tốc độ xác định độ tăng nhiệt độ tới việc kiểm soát độ chính xác của
phương pháp Nó cũng dung để xác định điểm cháy, khi ở nhiệt độ cao hơn điểm chớp cháy, mẫu thử nghiệm duy trì sự cháy ít nhất 5 giây
3.3.2 Phương pháp
Rót khoảng 70ml mẫu thử nghiệm vào cốc mẫu Nhiệt độ mẫu thử nghiệm được tăng nhanh ở thời điểm đầu và sau đó tốc độ ổn định chậm hơn khi gần tới điểm chớp cháy Ở một khoảng lý thuyết, ngọn lửa mồi sẽ lướt qua bề mặt cốc Điểm chớp cháy là nhiệt độ chất lỏng thấp nhất, tại đó khi cung cấp ngọn lửa mồi, hơi mẫu thử nghiệm sẽ chớp cháy Để xác định điểm cháy, việc thử nghiệm vẫn tiếp tục cho tới khi cung cấp ngọn lửa mồi sẽ làm cho mẫu thử nghiệm vẫn tiếp tục cho đến khi cung cấp ngọn lửa mồi
sẽ làm cho mẫu thử nghiệm bắt lửa và duy trì sự cháy ít nhất 5 giây
Hình 3.2 Thiết bị xác định điểm chớp cháy và điểm cháy bằng phương pháp cốc hở
Trang 153.3.3 Ý nghĩa
Điểm chớp cháy là phép đo chiều hướng của mẫu thử nghiệm tạo ra một hỗn hợp có khả năng bắt cháy với không khí trong điều kiện có kiểm soát tại phòng thí nghiệm Nó chỉ là một trong những thông số có thể chỉ ra mức độ nguy hiểm bắt cháy của nguyên liệunói chung
Điểm chớp cháy được sử dụng trong vận chuyển và đề ra các quy định an toàn đối với các nguyên liệu dễ cháy và dễ bắt lửa
Điểm chớp cháy có thể cho biết sự có mặt các nhiên liệu dễ bay hơi và dễ bắt cháy trong nguyên liệu tương đối ít bay hơi và khó bắt cháy Ví dụ : Điểm chớp cháy thấp một cách khác thường trên mẫu thử nghiệm dầu động cơ có thể cho biết sự nhiễm bẩn nhiên liệu (gasoline)
Phương pháp thử nghiệm này dùng để đo và mô tả đặc tính của các nguyên liệu, các sản phẩm hoặc hỗn hợp dưới sự ảnh hưởng bởi nhiệt và ngọn lửa mồi được kiểm soát trong điều kiện phòng thí nghiệm và không được dùng để mô tả hoặc đánh giá sự nguy hiểm cháy hoặc phát cháy của nhiên liệu, các sản phẩm hoặc các hành động đánh giá trong điều kiện thực tế Dù sao, kết quả của phương pháp thử nghiệm này có thể được dùng như một yếu tố đánh giá sự phát cháy khi tính toán tất cả các yếu tố có thể gây nguy hiểm cháy nổ liên quan tới sử dụng thực tế cuối cùng
Điểm cháy là phép đo khả năng của mẫu thử nghiệm gây ra sự cháy nổ
3.4 Phương pháp phân tích tiêu chuẩn xác định nước trong dầu thô bằng chưng cất 3.4.1 Tổng quan
Phương pháp chưng cất này đề cập đến việc xác định nước trong dầu thô bằng chưng cất
Trang 16Hình 3.3 Thiết bị xác định nước trong dầu thô
3.4.2 Phương pháp
Mẫu được đun nóng với dung môi không hòa tan nước trong điều kiện có hồi lưu và nước trong ống mẫu được lôi cuốn ra Dung môi và nước được ngưng tụ lại và phân ly liên tục trong ống thu, nước lắng xuống trong phần chia độ của ống thu còn dung môi quay trở lại bình cất
3.4.3 Ý nghĩa
Hiểu biết về hàm lượng nước của dầu thô là quan trọng trong việc chế biến, mua, bán, vận chuyển dầu thô
Trang 173.5 Phương pháp tiêu chuẩn xác định điểm chớp cháy bằng thiết bị chớp cháy cốc kín pensky-martens
Phương pháp thử nghiệm này sử dụng cho việc phát hiện sự nhiễm bẩn của các nhiên liệu không bay hơi và không chớp cháy với các nhiên liệu bay hơi và chớp cháy.3.5.2 Phương pháp
Cốc mẫu bằng đồng với đường kính xác định, rót mẫu tới vạch bên trong
3.5.3 Ý nghĩa và Ứng dụng
Nhiệt độ điểm chớp cháy là phép đo chiều hướng của mẫu thử nghiệm tạo ra một hỗn hợp có khả năng bắt cháy với không khí trong điều kiện được kiểm soát tại phòng thí nghiệm Nó chỉ là một trong những thông số có thể đưa ra mức độ nguy hiểm bắt cháy của nguyên liệu
Điểm chớp cháy được sử dụng trong vận chuyển và đề ra các quy định an toàn đối với các nguyên liệu dễ cháy và dễ bắt lửa Tham gia các quy định thực tế liên quan các định nghĩa chính xác sự phân loại này
Phương pháp này dùng để đo và mô tả đặc tính của các nguyên liệu, các sản phẩm hoặc các hỗn hợp dưới sự ảnh hưởng của sự gia nhiệt và ngọn lửa mồi được kiểm soát trong điều kiện phòng thí nghiệm và không để mô tả hoặc đánh giá sự nguy hiểm cháy và bắt cháy của nguyên liệu, các sản phẩm, hoặc các hỗn hợp trong các điều kiện cháy thực
Dù sao, kết quả của phương pháp thử nghiệm này có thể sử dụng như là một thuộc tính của các hỗn hợp dễ cháy để đưa vào tính toán tất cả các yếu tố có thể gây nguy hiểm cháycho sử dụng thực tế cuối cùng