A . SỬA CHỮA MẶT TRƯỢT BÀN DAO DỌC . 1: Nhiệm vụ: Bàn dao dọc là bộ phận đỡ toàn bộ các chi tiết như bàn dao ngang, đế gá dao, bàn trượt dọc trên, bàn trượt ngang và ổ gá dao. Bàn dao dọc chuyển động dọc theo thân máy nhờ các mặt 3, 4, 5 tiếp súc trực tiếp với các mặt 7, 8, 2 của băng máy. bàn dao dọc có nhiệm vụ vừa chuyển động dọc theo băng máy vừa thực hiện dẫn hướng cho chuyển động ngang của bàn trượt ngang. 2: Nguyên lý làm việc Các mặt 3, 4, 5 của bàn dao dọc tiếp súc trực tiếp với băng máy để nhận chuyển động từ trục trên hoặc trục vít me còn các mặt 1, 2, 6, 7 làm nhiệm vụ dẫn trượt cho bàn xe dao ngang thông qua hệ thống chuyển động bằng tay quay hoặc tự động. Hình vẽ 2. Yêu cầu kỹ thuật cần đạt khi sửa chữa bàn dao dọc: Các mặt 1, 2, 6, 7 của bàn dao dọc phải song song với nhau và cùng song song với tâm lỗ vítme 8. độ không song song ≤ 0,05toàn bộ chiều dài. Các mặt 1, 2 ở bàn dao cũng phải vừa song song với nhau vừa đồng phẳng với sai số cho phép ≤ 0,01toàn bộ chiều dài. Các mặt trượt dưới gồm 3,4, 5 cũng phải song song với nhau với sai số cho phép ≤ 0,02toàn bộ chiều dài. Các mặt 3,4,5 phải vuông góc với các mặt 1,2,6,7 và song song tam lỗ vít me 8. Độ không vuông góc giữa các mặt trượt trên và dưới phải ≤ 0,011000mm. Các cặp mặt trượt gồm 1 và 6, 2 và 7, 4 và 5 phải hợp với nhau bằng 1 góc độ cho phép (thường bằng 550).
Trang 1lời nói đầu
Có thể nói rằng với hầu hết nền kinh tế của các nớc trên thế giới thì nền công nghiệp
đóng vai trò quan trọng nhất, đặc biệt là công nghiệp nặng nói chung và ngành gia công sảnphẩm nói riêng, nó luôn đợc đầu t phát triển ngày một mạnh hơn
ở Việt Nam chúng ta khi đất nớc cha giải phóng thì nền công nghiệp hầu nh cha pháttriển Sau khi giải phóng hoàn toàn đất nớc, cả nớc bắt tay vào khôi phục hậu quả chiếntranh, xây dựng đất nớc theo con đờng CNXH, mà đặc biệt là từ những năm thực hiện chínhsách đổi mới và công cuộc CNH-HĐH đất nớc , Cho đến bây giờ thì công nghiệp trở thànhngành quan trọng bậc nhất trong hệ thống các ngành kinh tế của đất nớc Trong đó ngànhgia công cơ khí đóng một vai trò hết sức quan trọng Nó không những thúc đẩy các nghànhkinh tế khác phát triển mà còn đóng góp một phần không nhỏ vào tổng thu nhập kinh tếcủa đất nớc, bởi vậy nghành công nghiệp gia công cơ khí luôn đợc tín trọng đầu t pháttriển, nhất là trong mấy năm vừa qua khi công cuộc CNH-HĐH đất nớc diễn ra mạnh mẽthì ngành công nghiệp của nớc ta phát triển với tốc độ rất nhanh Điều đó đồng nghĩa vớiviệc nhiều nhà máy đợc xây dựng mới hoặc đợc đầu t thêm trang thiết bị , máy móc đểphục vụ nhu cầu sản xuất ngày càng tăng Nhng do cơ chế thị trờng tác động khiến các xínghiệp phải tăng thời gian sản xuất, do đó thời gian làm việc của máy móc tăng lên nhiều,máy móc có thể hoạt động liên tục 3 ca mỗi ngày Có khi phải hoạt động cả thứ 7 và chủnhật mà chế độ bảo dỡng chăm sóc không tốt, bôi trơn cho các cơ cấu, bộ phận của máykhông đảm bảo sẽ làm cho các bộ phận này bị mòn hỏng nhiều, đặc biệt là các mặt trợt ,gây ra sai số khi gia công chi tiết mới Vấn đề đặt ra là chúng ta phải sửa chữa phục hồi lại
độ chính xác cho máy, để đa máy trở lại làm việc đảm bảo tiến độ mà không tốn nhiều kinhphí Do đó trong mỗi nhà máy xí nghiệp, cơ sở gia công cơ khí không thể thiếu đợc độingũ cán bộ kỹ thuật và công nhân sửa chữa bảo trì thiết bị cơ khí Với xu thế HĐH nh hiệnnay thì đội ngũ này ngày càng phải có trình độ kỹ thuật, tay nghề cao, am hiểu về máy mócthiết bị và đợc đào tạo cơ bản về thực hiên công việc sửa chữa –bảo trì thiết bị một cáchtốt nhất, đảm bảo cả về yêu cầu kỹ thuật, an toàn mà chỉ với thời gian ít nhất
Là một sinh viên của ngành Cơ khí của trờng ĐHCN Hà Nội, một trờng CôngNghiệp có bề dầy lịch sử Bản thân em rất lấy làm tự hào về truyền thống của trờng mình
Để xứng đáng là sinh viên của trờng, em luôn phấn đấu rèn luyện và học tập tốt sau này
đem những kiến thức kinh nghiệm về sửa chữa máy công cụ mà thầy cô đã nhiệt tình chỉdậy để áp dụng vào thực tế, để phục vụ đất nớc
Sau khi đợc học xong lý thuyết môn học công nghệ sửa chữa máy công cụ do thầy
Trần Trọng Thắng chỉ dạy Em luôn ý thức phải không ngừng học hỏi nghiên cứu,
đồng thời phải biết vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế thì công lao chỉ bảo củathầy cô mới thực sự có ý nghĩa
Qua thời gian làm đồ án tốt nghiệp với đề tài em đợc giao là
“Lập quy trình công nghệ sửa chữa mặt trợt bàn xe dao dọc máy tiện’’ Với sự hớng dẫn
Trang 2Qua đây em xin chân thành cảm ơn các thầy cô những ngời đã tận tình chỉ bảo emtrong suốt thời gian học tập cũng nh thời gian làm đồ án Đặc biệt là thầy Trần trọng thắng,
em mong muốn sẽ mãi nhận đợc sự chỉ dạy, tạo điều kiện giúp đỡ của các thầy cô để emtiến bộ hơn Sự giúp đỡ của các thầy cô đã giúp em có đợc kết quả tốt trong học tập và đặcbiệt là sự tự tin khi tiếp xúc với công việc của mình sau khi ra trờng, để xứng đáng là sinhviên của trờng ĐHCNHN và không khỏi phụ lòng của thầy cô
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà nội ngày 30 tháng 05 năm2010
Sinh Viên
Nguyễn Huy Thao
2: Nguyên lý làm việc
- Các mặt 3, 4, 5 của bàn dao dọc tiếp súc trực tiếp với băng máy để nhận chuyển động từtrục trên hoặc trục vít me còn các mặt 1, 2, 6, 7 làm nhiệm vụ dẫn trợt cho bàn xe daongang thông qua hệ thống chuyển động bằng tay quay hoặc tự động
Hình vẽ
Trang 31 2
7 6
2 Yêu cầu kỹ thuật cần đạt khi sửa chữa bàn dao dọc:
- Các mặt 1, 2, 6, 7 của bàn dao dọc phải song song với nhau và cùng song song với tâm lỗvítme 8 độ không song song ≤ 0,05/toàn bộ chiều dài
- Các mặt 1, 2 ở bàn dao cũng phải vừa song song với nhau vừa đồng phẳng với sai số chophép ≤ 0,01/toàn bộ chiều dài
- Các mặt trợt dới gồm 3,4, 5 cũng phải song song với nhau với sai số cho phép ≤ 0,02/toàn
bộ chiều dài
- Các mặt 3,4,5 phải vuông góc với các mặt 1,2,6,7 và song song tam lỗ vít me 8
- Độ không vuông góc giữa các mặt trợt trên và dới phải ≤ 0,01/1000mm
- Các cặp mặt trợt gồm 1 và 6, 2 và 7, 4 và 5 phải hợp với nhau bằng 1 góc độ cho phép ờng bằng 550)
(th-3 Bàn xe dao dọc
+ ở phơngdọc: vì là bàn dao phải di chuyển theo phơng của băng máy nên các mặt 3, 4, 5
xẽ bị mòn nhiều Trong đó 2 mặt 4, 5 xẽ bị mòn nhiều hơn mặt3 vì ở phía ng ời thợ đứngmáy 2 mặt này phải chịuhần lớn trọng lợng của các chi tiết gá dao và phải chịu phần lớn lựcphát sinh khi gia công chi tiết
+ ở phơng ngang: mặt 1, 2 bị mòn sớc nhiều trong đó mặt 1 mòn nhiều hơn và chúng đều
bị nõm ở giữa do 2 mặt này vừa chuyển động trợt vừa chịu tác động của lực cắt khi giacông
+ 2 mặt 6,7 cũng bị mong xớc nhiều trong đó mặt 7 mòn nhiều hơn mặt 6 vì mặt 6 là mặttiếp súc với thanh căn cuả bàn dao ngang và mặt 7 phải chịu phần lớn lực phát sinh khi cắt.+ Lỗ trục 8 là lỗ lắp trục vít me cũng bị mòn nhng không đáng kể khi sửa chữa ta có thểdùng tâm lỗ trục vít me 8 làm chuẩn để kiểm tra
Trang 4I u nhợc điểm của các phơng án sửa chữa.
1 Phơng án 1: mài rồi cạo tất cả các mặt của bàn xe dọc dao
+ u điểm: đây là phơng pháp gia công chi tiết nhờ lực cắt của đá do ma sát giữa mặt đámài và mặt chi tiết cần gia công ở 1 vận tốc cao nhằm bóc đi 1 lớp kim loại bên ngoài củachi tiết cần gia công ở phơng án này thì năng suất cũng nh thời gian lao động, độ chính xácrất cao
+ Nhợc điểm: ở phơng án này chỉ có thể thực hiện đợc với điều kiện phải có đủ cáctrang thiết bị máy móc hiện đại, trình độ công nhân sửa chữa phải cao mà điều này ở nớc tacha đáp ứng đợc
2 Phơng án 2: cạo tất cả các mặt của bàn trợt dọc
+ u điểm: cạo là phơng pháp gia công đơn giản, rễ thực hiện ta có thể tiến hành sửachữa ngay tại chỗ mà không cần phải đa chi tiết đi xa việc gá đặt cũng nh điều chỉnh vàkiểm tra rất rễ ràng đơn giản, giá thành lại rẻ rất phù hợp cho nền công nghiệp đang pháttriển nh nớc ta
+ Nhợc điểm: phơng pháp đòi hỏi tốn công lao động, ngời thợ phải có tay nghề cao khisửa chữa
Qua đây ta có thể thấy phơng án cạo là rất phù hợp vừa đảm bảo yêu cầu kĩ thuật đã đề rarất phù hợp cho việc sửa chữa những đờng dẫn trợt nhỏ và đòi hỏi phải có độ chính xác cao
nh ở bàn xe dao dọc
Trang 5
b Bảng tiến trình công nghệ cho phơng án cạo bàn dao dọc
Dao cạo thô,
rẻ lau, dung dịch rửa
- Cạo mặt 1, 2 đạt yêu cầu
đảm bảo độ thẳng với sai số
≤ 0,02/1000mm độ phẳng
có số điểm bắt bột mầu từ 12đến 16 điểm/1 ô vuông 25x25mm bất kì
- mặt 1, 2 phải song song với tâm lỗ vitme với sai số
≤ 0.03/1000mm độ phẳng
có số điểm bắt bột mầu từ
12 đến 16 điểm/1 ô vuông 25x25mm bất kì
- mặt 1, 2 phải đồng phẳng với sai số ≤ 0,03/1000mm
Tâm trục vitme
Dao cạo tinh,
đồng hồ so,
rẻ lau, bột mầu
Khi cạo phải kiểm tra chính xác
- Cạo mặt 7 đạt yêu cầu
đảm bảo độ thẳng với sai số
≤ 0,02/1000mm và độ phẳng là ≤ 0,01/toàn bộ chiều dài
- Mặt 7 phải tạo với mặt 2 một góc 550
- Mặt 7 phải song song với tâm lỗ vít me với sai số ≤ 0,01/toàn bộ chiều dài
Nt Dao cạo tinh Khi cạo phải
thờng xuyên kiểm tra góc
độ giữa mặt 7
và mặt 2 cùng với độ song song với tâm trục vítme
nh NC3
Mặt 6, 7 phải song song với
Nt Dao cạo tinh,
đồng hồ so
và trục kiểm
Nt
Trang 6mặt 3, 4, 5
lên trên
mầu từ 12đến 16 điểm/1 ô vuông 25x25mm bất kì
đảm bảo độ thẳng với sai số
VI
Rà mặt đầu đá dọc theocác mặt 3,4,5
mặt bên
- Định vị saocho mặt 3,4,5 ngửa lên
- Khi mài xong mặt 3
ta chỉnh trục
đá xoay đi 1góc 35˚ về hai bên trong mặt phẳng vuông góc với mặt 3,4,5
2
- Mặt 3 đạt yêu cầu về độ thẳng , độ bóng
4 Mài mặt 5 đạt yêu cầu về độ thẳng , độ phẳng , độ bóng đúng
yêu cầu kĩ thuật
Mặt 4
Trang 7d Bảng tiến trình công nghệ cho phơng án cạo bàn dao dọc trên
số 0,02/1000mm và độ phẳng có số
điểm bắt bột mầu từ 12đến 16
điểm/1 ô vuông 25x25mm bất kì
Tâm đai ốc vít me
Dao cạo tinh,
đồng hồ so
II Cạo mặt 1, 2 đạt độ phẳng với sai
số ≤ 0,02/1000mm và độ phẳng của cả hai mặt ≤ 0,01/toàn bộ chiều dài độ phẳng có số điểm bắt bột mầu từ 14 đến 16 điểm/1
ô vuông 25x25mm bất kì
Mặt 1,2 phải đồng phẳng với sai
số ≤ 0,03/toàn bộ chiều dài
Mặy 1, 2 với tâm lỗ đai ốc vítme với sai số ≤ 0,02/1000mm
Mặt 3 phải song song với tâm đai
ốc vítme của bàn dao với sai số là0,03/toà bộ chiều dài
Dao cạo tinh và
đồng hồ so
Trang 9Bảng quy trình công nghệ cho phơng án cạo bàn dao dọc
Dao cạo thô, rẻlau, dung dịch rửa
Và độ phẳng có số điểm bắt bột mầu
12 ữ 16 điểm trên 1 ô vuông 25x25mm bất kỳ
Mặt 1, 2 phải đồng phẳng sai số cho phép ≤ 0,03/1000mm
Tâm trục vítme Dao dạo tinh,
đồng hồ so, rẻ lau, bột mầu
Bàn dà đôi
Trang 10MÆt 7 ph¶i song song víi t©m trôc vitme víi sai sè ≤ 0,01/toµn bé chiÒudµi
Trang 11IV định vị,
kẹp chặt
tơng tự
NCIII
Cạo mặt 6 đạt yêu cầu về độ phẳng
và độ thẳng và song song với tâm trục vitme nh NCIII
Mặt 6, 7 phải song song với nhau vớisai số ≤ 0,01/toàn bộ chiều dài
và đồng hồ so, trục kiểm
6
6
Th ớc góc
Trang 12Th íc gãc1
Trang 133 4
Trang 14VII sửa chữa bàn dao dọc.
C Yêu cầu kỹ thuật cần đạt sau khi sửa chữa
- Mặt 1, 2 đạt độ thẳng với sai số ≤ 0,02/1000mm và độ phẳng với sai số ≤0,01/toàn bộ chiều dài số điểm bắt bột mầu từ 12đến 16 điểm/1 ô vuông 25x25mm bất kì
- Hai mặt 1, 2 phải đồng phẳng với sai số ≤ 0,03/1000mm và song song với tâmtrục vítme với sai số ≤ 0,01/1000mm
D Sơ đồ NC
+ Bớc 1: cạo hai mặt 1, 2
Trang 15+ Bớc 2: kiểm tra độ đồng phẳng giữa 1, 2 đồng thời kiểm tra độ song song củahai mặt 1, 2 với tâm trục vítme.
Bàn dà đôi
Trang 162 NCII : Cạo mặt 7.
A Gá đặt: lật nghiêng bàn dao đi 1 góc 450 so với phơng thẳng đứng sao cho mặt 7 hớnglên trên gá và định vị chắc chắn
B Các bớc thực hiện:
- Dùng dao cạo thô cạo cho mặt 7 phẳng và thẳng đạt đúng yêu cầu kỹ thuật đã đặt
ra sau đó dùng dao cạo tinh để cạo lại
C: yêu cầu kỹ thuật sau khi cạo:
- Về độ thẳng phải đạt sai số ≤ 0,02/1000mm độ phẳng với sai số ≤ 0,01/toàn bộchiều dài số điểm bắt bột mầu từ 12đến 16 điểm/1 ô vuông 25x25mm bất kì
- Mặt 7 phải tạo với mặt 2 một góc 550 và song song với tâm trục vítme với sai số
≤ 0,01/toàn bộ chiều dài
Trang 19+ Bớc 3: kiểm tra góc độ giữa 6 và 1.
Trang 20C: yêu cầu kỹ thuật cần đạt sau khi sửa chữa:
- Cả 3 mặt đều phải đạt độ thẳng có sai số ≤ 0,02/1000mm và độ phẳng có số
điểm bắt bột mầu từ 12đến 16 điểm/1 ô vuông 25x25mm bất kì
- Các mặt 3, 4, 5 phải song song với 2 mặt 1, 2 đạt sai số ≤ 0,01/toàn bộ chiều dài
D Sơ đồ NC
+ Bớc 1: Cạo đồng thời cả 3 mặt 3, 4, 5
34
5
Bàn ghá
Đệm Gỗ
Trang 21+ Bớc 2: kiểm tra độ thăng bằng
- Đối với các mặt 3, 4, 5 của bàn dao dọc ta nên kiểm tra trên băng máy đã sửa.Vì đây là 3 mặt tiếp xúc trực tiếp với băng máy nên cách này là nhanh chóng và chính xácnhất hơn nữa cách này cũng kiểm tra đợc độ thăng bằng của bàn dao trên băng máy
Trang 22I THIẾT MINH CÔNG DỤNG NGUYÊN LÝ CHUYỂN ĐỘNG
CỦA HỘP MÁY
1 CÔNG DỤNG CỦA HỘP MÁY :
Đối với các loại máy công cụ nói chung và các loại máy tiện nói riêng phần chuyển động là vô cùng quan trọng, nó chính là bộ não của một chiếc máy Dựa vào chuyển động của máy mà người ta đánh giá được mức độ hoạt động, tính năng và độ chính xác của máy đó.
Riêng máy tiện T6M16 là loại máy tiện chuyên dùng để gia công kim loại Phần chuyển động để gia công chi tiết bao gồm các chuyển động từ động cơ truyền động qua các bộ truyền đai, bánh răng, các cơ cấu li hợp để dẫn động đến các chuyển động của các mặt trượt
từ đó gia công chi tiết Như vậy chuyển động cắt kim loại được bắt nguồn từ chuyển động của các cụm chuyển động và các hộp tốc độ.
Hộp bước tiến là bộ phận thay đổi và điều chỉnh tốc trị số bước tiến cho phự hợp với từng cụng việc cụ thể.
2 Nguyên lý làm việc :
Hộp tốc độ nhận chuyển động từ trục chớnh cua ụ đứng Bánh răng thay thế nhận chuyển đọng từ trục chớnh Truyền chuyển động vào trục I.
Từ trục I truyền chuyển động sang trục II qua cỏc cặp bánh răng
Z63/Z24; Z63/Z52; Z63/Z36 Và từ trục II truyền chuyển động tới trục III qua cỏc cặp bỏnh răng trờn trục I đú là Z26/Z52; Z39/Z39; Z26/Z52; Z39/ZZ39; Z26/Z52; Z39/Z39; Z52/Z26 Và từ trục III truyền chuyển động tới trục IV qua cặp bỏnh răng Z39/Z39 và truyền chuyển động ra
Trang 231 QUY TRÌNH THÁO LẮP :
Phương án tháo - lắp :
• Tháo từ ngoài vào trong
• Khi tháo ra thi các chi tiết để theo tuần tự - Khi lắp vào thi chi tiết tháo cuối cùng lại lắp đầu tiên
• Sử dụng dúng dụng cụ : Búa nguội, dùi đồng, kìm phanh, tuốc nua vít….
• Tháo trục vít me và trục trơn rời khỏi hộp bước tiến
• Tháo hộp bước tiến ra khỏi thân hộp
• Tháo ngàm an toàn mặt bích vấu gạt
Trang 24Tháo hộp bước tiến ra khỏi than máy
Tháo mặt trước , mặt sau ra
- Yêu cầu kỹ thuật :
Dụng cụ phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
Trang 25Bước 2 :
Trang 26• Tháo ngàm an toàn ,mặt bích,vấu gạt
- Dụng cụ : buá nguội,đột,dùng thuốc nua vít(cả loại 2 cạnh và loại 4 cạnh) dùng các chìa vặn
- Nội dung chỉ dẫn
Tháo 2 vít số 56a, 56b ở nắp che 55 sau dó tháo nắp 55 ra
Tháo 2 đai ốc số 59a và 59b ra khỏi trục
Tháo vòng bi đỡ chặn 58b ra
Dùng kìm phanh tháo vòng phanh số 73 ra Sau đó rút cả cơ cấu ngàm an tòan ra
Dùng đột đẻ đóng chốt 60d ra Thóa dĩa số 74 ra khỏi trục IV
Dùng chìa vặn đẻ tháo vít số 33b ra khỏi mặt bích 54
Dùng để tháo chốt 60b.Sau đó rời vấu tay gạt 68 này ra khoi trục
Dùng tuốc nua vít để tháo vít hãm 6b ra
Cuối cùng tháo mặt bích 54 ra
- Yêu cầu kỹ thuật:
Khi tháo không được làm biến dạng các đai ốc,không làm cháy ren.
Các đầu chốt không được biến dạng,chốt không bị cong
Đầu vít không bị biến dạng
Thân trục không được biến dạng cục bộ,không bị cong xoắn.
Rãnh then không bị trầy xước,vỡ
Bước 3 :
Trang 27Chú ý khi rút trục ta phải đỡ các bánh răng số 53 để vào khay
Tháo vòng bi đỡ chặn số 58a ra khỏi trục
Dùng vam 3 càng để tháo các ổ bi số 52b,57a,ra khỏi trục
- Yêu cầu kỹ thuật :
Đầu các vít không bị biến dạng
Đai ốc không bị biến dạng, đường ren không bị cháy
Trang 28• Tháo trụ IV
-Dụng cụ : Sử dụng tuốc nua vít, vam, buố nguội ,trục rút
-Nội dung chỉ dẫn :
Dùng tuốc nua vít tháo vít hãm số 20g ra khỏi hai bánh răng số 62
Dùng trục rút nắp vào đầu trục IV để rút trục này ra khỏi hộp
Chú ý khi rút trục ta phải đỡ các bánh răng số 62 để vào khay
Dùng vam 3 càng để tháo các ổ bi soos52e,57b,ra khỏi trục
Trang 29Tháo bánh răng thay thế và đầu ngựa
-Dụng cụ : Búa nguội, chìa vặn,tuốc nua vít(cả loại 2 cạnh va loại 4 cạnh), vam
-Nội dung chỉ dẫn :
Dùng chia vặn cỡ 30,12
Để tháo các đai ốc số 32 và 35 ra khỏi trục
Tháo lần lượt các vòng đệm số 29a,29b,29c,29d.Bánh rang thay thế 28a,28b,28c,28d Ống then hoa 30 bscj lót 36 ra khỏi trục
Trang 30Khi tháo không được làm biến dạng các đai ốc,không làm cháy ren.
Đầu vitsa không bị biến dạng
Các bánh rằng không bị sứt mẻ,không bị gẫy răng
Trang 31Phải đỡ các chi tiết và lần lượt tháo chúng ra khỏi trục đặt vào khay
Dùng vam 3 càng tháo hai ổ lăn 52b và 25a ra khỏi trục
- Yêu cầu kỹ thuật :
Đầu các vít không bị biến dạng
Đầu trục không bị biến dạng cục bộ