Điều này cũng được giải thích bởi nhiều lý lẽ,nguyên nhân từ các yếu tố khách quan và chủ quan, tuy nhiên để làm rõ vấn đềnày hơn, tôi mạnh dạn chọn nghiên cứu đề tài: “Kết quả và hiệu q
Trang 1I MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Từ tháng 11 năm 2007, Việt Nam đã chính thức là thành viên tổ chứcthương mại thế giới -WTO, bên cạnh những cơ hội đem lại thì rất nhiều thách thứcđang ở phía trước Tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội đều chịu
sự ảnh hưởng của quá trình hội nhập Ảnh hưởng rõ nét nhất được biểu hiện tronglĩnh vực kinh tế, xây dựng nền kinh tế thị trường hoàn thiện sẽ là mục tiêu quantrọng được Đảng và Nhà Nước quan tâm Rõ ràng, trong nền kinh tế thị trường sẽ
có sự cạnh tranh gay go quyết liệt, bất cứ cá nhân, doanh nghiệp làm kinh doanhmuốn tồn tại, phát triển thì cần có những chiến lược và hoạt động cụ thể cho từnggiai đoạn cũng như trong tương lai Đây được xem là một bài toán khó, cần nhiềuthời gian để đưa ra được đáp án tốt nhất Chìa khóa để giúp các các nhân, doanhnghiệp giải bài toán trên đó là phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh trong từngthời kỳ, từng giai đoạn phát triển để từ đó tìm ra nguyên nhân, đưa ra các giải phápkhắc phục tốt nhất
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù có ý nghĩa rất quan trọng trong mọinền kinh tế, là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp Đánh giá hiệu quả trên cơ sởthông qua phân tích bảng kết quả kinh doanh hàng năm mỗi doanh nghiệp haynói khác đi chính là quá trình so sánh giữa kết quả thu về và chi phí bỏ ra vớimục đích đã được đặt ra và dựa trên cơ sở giải quyết các vấn đề cơ bản của sảnxuất như thế nào? Do đó việc nghiên cứu và xem xét về vấn đề nâng cao hiệuquả kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu đối với mỗi doanh nghiệp
Cũng xác định được vấn đề này, lãnh đạo công ty viễn thông và công nghệthông tin điện lực miền Bắc thường xuyên chú trọng đánh giá kết quả kinh doanhhàng năm, thông qua đó biết công ty có đạt được những mục tiêu hiệu quả đặt rahay không? Điều này đã góp phần vào sự phát triển của mỗi doanh nghiệp nóiriêng, nền kinh tế nước nhà nói chung Trong sự thay đổi nhu cầu của khách hàngcũng như sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt của các doanh nghiệp cùng ngành,công ty viễn thông và công nghệ thông tin điện lực miền Bắc có nhiều sự điềuchỉnh linh hoạt trong chiến lược kinh doanh nhằm đạt được hiệu quả cao nhất
Trang 2Thông qua bảng kết quả kinh doanh hàng quý và hàng năm công ty, có thể thấybên cạnh những thành tích đạt được vẫn còn những hạn chế nhất định trong sự cốgắng đạt hiệu quả kinh doanh Điều này cũng được giải thích bởi nhiều lý lẽ,nguyên nhân từ các yếu tố khách quan và chủ quan, tuy nhiên để làm rõ vấn đềnày hơn, tôi mạnh dạn chọn nghiên cứu đề tài:
“Kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Viễn Thông
và Công Nghệ Thông Tin Điện Lực miền Bắc”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1 2.1.Mục tiêu chung
Phân tích, đánh giá kết quả và hiệu quả của công ty từ đó đề xuất giải phápnâng cao hiệu quả kinh doanh công ty viễn thông và công nghệ thông tin điện lựcmiền Bắc trong những năm tới
- Đề xuất giải pháp nâng cao kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh củacông ty trong tương lai
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Các hoạt động kinh doanh của Công ty Viễn Thông và Công Nghệ ThôngTin Điện Lực miền Bắc
Trang 3PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Khái quát về kết quả, hiệu quả hoạt động kinh doanh, các nhân tố ảnh hưởng đết kết quả và HQKD
a) Kết quả, hiệu quả HĐKD
* Kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinhdoanh và hoạt động khác của doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định, biểu hiệnbằng tiền lỗ hay lãi Đây là chỉ tiêu quan trọng giúp đánh giá hiệu quả quá trìnhsản xuất kinh doanh cũng như quyết định trong các vấn đề sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp
* Hiệu quả kinh doanh
- Các quan điểm về hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng cácyếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp nhằm thuđược kết quả cao nhất với một chi phí thấp nhất Hiệu quả kinh doanh không chỉ làthước đo trình độ tổ chức quản lý kinh doanh mà hiệu quả kinh doanh là vấn đềsống còn đối với mỗi doanh nghiệp
Hiện nay có rất nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh doanh Tuỳtheo từng lĩnh vực nghiên cứu mà người ta đưa ra các quan điểm khác nhau vềhiệu quả kinh doanh Dưới đây là một số quan điểm về hiệu quả kinh doanh:
Nhà kinh tế học người Anh, Adam Smith, cho rằng: "Hiệu quả là kết quảđạt được trong hoạt động kinh tế, doanh thu tiêu thụ hàng hoá" (Kinh tế thươngmại dịch vụ- Nhà xuất bản Thống kê) Theo quan điểm này của Adam Smith đãđồng nhất hiệu quả với chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh Hạn chế củaquan điểm này là kết quả sản xuất kinh doanh có thể tăng lên do chi phí sản xuấttăng hay do mở rộng sử dụng các nguồn lực sản xuất Nếu với cùng một kết quả
Trang 4sản xuất kinh doanh có hai mức chi phí khác nhau thì theo quan điểm này cũng cóhiệu quả Quan điểm này chỉ đúng khi kết quả sản xuất kinh doanh tăng với tốc độnhanh hơn tốc độ tăng của chi phí đầu vào của sản xuất.
Quan điểm thứ hai cho rằng: "Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỉ lệ giữaphần tăng thêm của phần kết quả và phần tăng thêm của chi phí", (Kinh tế thươngmại dịch vụ - Nhà xuất bản Thống kê) Quan điểm này đã xác định hiệu quả trên
cơ sở so sánh tương đối giữa kết quả đạt được với phần chi phí bỏ ra để có đượckết quả đó Nhưng xét trên quan niệm của triết học Mác-Lênin thì sự vật hiệntượng đều có quan hệ ràng buộc có tác động qua lại lẫn nhau chứ không tồn tạimột các riêng lẻ Hơn nữa sản xuất kinh doanh là một quá trình tăng thêm có sựliên hệ mật thiết với các yếu tố có sẵn Chúng trực tiếp hoặc gián tiếp tác độnglàm kết quả sản xuất kinh doanh thay đổi Hạn chế của quan điểm này là nó chỉxem xét hiệu quả trên cơ sở so sánh phần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêmcủa chi phí, và nó không xem xét đến phần chi phí với phần kết quả ban đầu Do
đó theo quan điểm này chỉ đánh giá được hiệu quả của phần kết quả sản xuất kinhdoanh mà không đánh giá được toàn bộ hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp
Quan điểm thứ ba cho rằng: "Hiệu quả kinh doanh được đo bằng hiệu sốgiữa kết quả và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó", (Kinh tế thương mại dịchvụ- Nhà xuất bản Thống kê) Quan niệm này có ưu điểm là phản ánh được mốiquan hệ bản chất của hiệu quả kinh tế Nó gắn được kết quả với toàn bộ chi phí,coi hiệu quả là sự phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố sản xuất kinh doanh Tuynhiên quan điểm này chưa phản ánh được tương quan về lượng và chất giữa kếtquả và chi phí Để phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực chúng ta phải cố địnhmột trong hai yếu tố hoặc kết quả đầu ra hoặc chi phí bỏ ra, nhưng trên thực tế thìcác yếu tố này không ở trạnh thái tĩnh mà luôn biến đổi và vận động.
Quan điểm thứ tư cho rằng: "Hiệu quả kinh doanh là mức độ thoả mãnyêu cầu quy luật cơ bản của chủ nghĩa xã hội, cho rằng quỹ tiêu dùng với tư cách
là chỉ tiêu đại diện cho mức sống của mọi người trong doanh nghiệp", (Kinh tếthương mại dịch vụ - Nhà xuất bản Thống kê) Quan điểm này có ưu điểm là
Trang 5bám sát mục tiêu tinh thần của nhân dân Nhưng khó khăn ở đây là phương tiện
đó nói chung và mức sống nói riêng là rất đa dạng và phong phú, nhiều hìnhnhiều vẻ phản ánh trong các chỉ tiêu mức độ thoả mãn nhu cầu hay mức độ nângcao đời sống nhân dân
Quan điểm thứ năm cho rằng hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế - xã hộitổng hợp để lựa chọn các phương án hoặc các quyết định trong quá trình hoạt độngthực tiễn ở mọi lĩnh vực kinh doanh và tại mọi thời điểm Bất kỳ các quyết định cầnđạt được phương án tốt nhất trong điều kiện cho phép, giải pháp thực hiện có tính cânnhắc, tính toán chính xác phù hợp với sự tất yếu của quy luật khách quan trong từngđiều kiện cụ thể
Theo quan điểm này hiệu quả ở đây hiểu trên một số nội dung sau:
+ Hiệu quả là kết quả hoạt động thực tiễn của con người
+ Biểu hiện của kết quả hoạt động này là các phương án quyết định
+ Kết quả tốt nhất trong điều kiện cụ thể
Để làm sáng tỏ bản chất và đi đến một khái niệm hiệu quả kinh doanh hoàn chỉnhchúng ta phải xuất phát từ luận điểm của triết học Mác - Lênin và những luận điểm của lýthuyết hệ thống
Hiệu quả kinh doanh, chủ yếu được thẩm định bởi thị trường, là tiêu chuẩn xácđịnh phương hướng hoạt động của doanh nghiệp
Như vậy hiệu quả kinh doanh phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (bao gồmnhân lực, tài lực và vật lực) vào hoạt động sản xuất kinh doanh để có được kết quả cao nhấtvới chi phí thấp nhất
Từ khái niệm này có thể đưa ra công thức chung để đánh giá hiệu quả kinh doanh là:
C
hay
Trang 6E = C (2)
K
* E : Hiệu quả kinh doanh
* C : Chi phí yếu tố đầu vào
* K : Kết quả nhận đượcKết quả đầu ra có thể đo bằng các chỉ tiêu như: giá trị tổng sản lượng, doanh thuthuần, lợi nhuận thuần, lợi nhuận gộp Còn yếu tố đầu vào bao gồm: lao động đối tượnglao động, vốn chủ sở hữu và vốn vay
Công thức (1) phản ánh sức sản xuất (mức sinh lời) của các yếu tố đầu vào đượctính cho tổng số và riêng cho giá trị gia tăng Công thức này cho biết cứ một đơn vị đầuvào được sử dụng cho ra bao nhiêu kết quả đầu ra
Công thức (2) được tính nghịch đảo của công thức (1) phản ánh suất hao phí cácchỉ tiêu đầu vào, nghĩa là để có một đơn vị kết quả đầu ra thì cần có bao nhiêu đơn vị yếu tốđầu vào
- Bản chất đặc điểm và cách phân loại hiệu quả kinh doanh
+ Bản chất của hiệu quả kinh doanh
Từ khái niệm về hiệu quả nêu trên đã khẳng định bản chất của hiệu quả kinh tế củahoạt động kinh doanh phản ánh được tình hình sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp đểđạt mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp là tối
đa hoá lợi nhuận
+ Đặc điểm của phạm trù hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phức tạp và khó đánh giá Sở dĩ như vậy vì ởkhái niệm này cho ta thấy hiệu quả sản suất kinh doanh được xác định bởi mối tương quangiữa hai đại lượng là kết quả đầu ra và chi phí bỏ ra để có được kết quả đó mà hai đại lượngnày đều khó xác định
Trang 7Về kết quả, chúng ta ít xác định được chính xác kết quả mà doanh nghiệp thu được.
Ví dụ như kết quả thu được của hoạt động kinh doanh chịu ảnh hưởng của thước đo giá trịđồng tiền với những thay đổi trên thị trường của nó
Về chi phí cũng vậy việc xác định đại lượng này không dễ dàng Vì chi phí cũngchịu ảnh hưởng của đồng tiền hơn thế nữa có thể một chi phí bỏ ra nhưng nó liên quan đếnnhiều quá trình trong hoạt động kinh doanh thì việc bổ sung chi phí cho từng đối tượng chỉ
là tương đối, và có khi không phải chỉ là chi phí trực tiếp mang lại kết quả cho doanhnghiệp mà còn rất nhiều chi phí gián tiếp như: giáo dục, cải tạo môi trường, sức khoẻ cótác động không nhỏ đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, các chi phí đó rất khó tínhtoán trong quá trình xem xét hiệu quả kinh tế
- Phân loại hiệu quả kinh doanh
Trong công tác quản lý, phạm trù hiệu quả kinh doanh được biểu hiện dước cácdạng khác nhau Mỗi dạng có những đặc trưng và ý nghĩa cụ thể hiệu quả theo hướng nào
đó Việc phân chia hiệu quả kinh doanh theo các tiêu thức khác nhau có tác dụng thiết thựccho công tác quản lý kinh doanh Nó là cơ sở để xác định các chỉ tiêu và định mức hiệu quảkinh doanh để từ đó có biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
+ Hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế quốc dân
Hiệu quả tài chính còn gọi là hiệu quả sản xuất kinh doanh hay hiệu quả doanhnghiệp là hiệu quả xem xét trong phạm vi doanh nghiệp Hiệu quả tài chính phản ánhmối quan hệ lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp nhận được và chi phí mà doanh nghiệpphải bỏ ra để có được lợi ích kinh tế đó Hiệu quả tài chính là mối quan tâm hàng đầucủa các doanh nghiệp, các nhà đầu tư Biểu hiện chung của hiệu quả doanh nghiệp làlợi nhuận mà mỗi doanh nghiệp đạt được Tiêu chuẩn cơ bản của hiệu quả này là lợinhuận cao nhất và ổn định
Hiệu quả kinh tế quốc dân hay còn gọi là hiệu kinh tế xã hội tổng hợp xéttrong phạm vi toàn bộ nền kinh tế Hiệu quả kinh tế quốc dân mà doanh nghiệp manglại cho nền kinh tế quốc dân là sự đóng góp của doanh nghiệp vào phát triển xã hội,
Trang 8tích luỹ ngoại tệ, tăng thu ngân sách, giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện đờisống cho người lao động
Hiệu quả tài chính là mối quan tâm của các doanh nghiệp hoặc các nhà đầu tư.Hiệu quả kinh tế quốc dân mối quan tâm của toàn xã hội mà đại diện là Nhà Nước Hiệuquả tài chính được xem xét theo quan điểm doanh nghiệp, hiệu quả kinh tế quốc dân xemxét theo quan điểm toàn xã hội Quan hệ giữa hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế quốcdân là mối quan hệ giữa lợi ích bộ phận với lợi ích tổng thể, giữa lợi ích cá nhân với lợi íchtập thể và toàn xã hội Đó là quan hệ thống nhất có mâu thuẫn Trong quản lý kinh doanhkhông những cần tính hiệu quả tài chính doanh nghiệp mà còn phải tính đến hiệu quả kinh
tế xã hội của doanh nghiệp đem lại cho nền kinh tế quốc dân Hiệu quả kinh tế quốc dânchỉ đạt được trên cơ sở hoạt động có hiệu quả của các doanh nghiệp trong nền kinh tế Cácdoanh nghiệp phải quan tâm đến hiệu quả kinh tế xã hội đó chính là tiền đề cho doanhnghiệp kinh doanh có hiệu quả Để doanh nghiệp quan tâm đến hiệu quả kinh tế xã hộiNhà Nước phải có chính sách đảm bảo kết hợp hài hoà lợi ích xã hội với lợi ích doanhnghiệp và lợi ích cá nhân
+ Hiệu quả chi phí xã hội
Hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng gắn với môi trường và thị trườngkinh doanh của nó Doanh nghiệp nào cũng căn cứ vào thị trường để giải quyết các vấn đềthen chốt: Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai?
Mỗi doanh nghiệp đều tiến hành sản xuất kinh doanh của mình trong điều kiện
cụ thể về tài nguyên trình độ trang thiết bị kỹ thuật, trình độ tổ chức quản lý lao độngquản lý kinh doanh Họ đưa ra thị trường sản phẩm với chi phí cá biệt nhất định vàngười nào cũng muốn tiêu thụ hàng hoá của mình với giá cao nhất Tuy vậy khi đưahàng hoá của mình ra thị trường, họ chỉ có thể bán sản phẩm của mình theo giá thịtrường nếu chất lượng sản phẩm của họ là tương đương Bởi vì thị trường chỉ chấpnhận mức hao phí xã hội cần thiết trung bình để sản xuất ra một đơn vị hàng hoá Quyluật giá trị đặt tất cả các doanh nghiệp với một mức chi phí khác nhau trên cùng mộtmặt bằng trao đổi, thông qua mức giá cả thị trường
Trang 9Suy cho cùng chi phí bỏ ra là chi phí xã hội, nhưng tại mỗi doanh nghiệp chúng tacần đánh giá hiệu quả kinh doanh, thì hao phí lao động xã hội thể hiện dưới dạng cụ thể:Giá thành sản xuất; Chi phí sản xuất.
Bản thân mỗi loại chi phí lại được phân chia chi tiết hơn Đánh giá hiệu quả kinhdoanh không thể không đánh giá tổng hợp các chi phí trên đây, và cần thiết đánh giá hiệuquả của từng loại chi phí
+ Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối
Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối là hai hình thức biểu hiện mối quan hệgiữa kết quả và chi phí Trong đó hiệu quả tuyệt đối được đo bằng hiệu số giữa kết quả vàchi phí Hiệu quả tương đối được đo bằng tỷ số giữa kết quả và chi phí
Trong công tác quản lý kinh doanh việc xác định hiệu quả nhằm mục tiêu cơ bản:
Để thể hiện và đánh giá trình độ sử dụng các nguồn lực trong hoạt động kinh doanh; Phântích luận chứng kinh tế của các phương án khác nhau trong việc thực hiện một nhiệm vụ cụthể đó để lựa chọn phương án tối ưu nhất
Người ta xác định hiệu quả tuyệt đối khi phải bỏ chi phí ra để thực hiện mộtphương án quyết định nào đó Để biết rõ chi phí bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu lợi ích
cụ thể và mục tiêu cụ thể là gì, từ đó quyết định bỏ tiền ra thực hiện phương án hayquyết định kinh doanh phương án đó không Vì vậy, trong công tác quản lý kinhdoanh, bất cứ việc gì đòi hỏi chi phí, dù một phương án lớn hay một phương án nhỏđều cần phải tính hiệu quả tuyệt đối
+ Hiệu quả trước mắt và lâu dài
Căn cứ vào lợi ích nhận được trong các khoảng thời gian dài hay ngắn màngười ta đưa ra xem xét đánh giá hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài Lợi íchtrong hiệu quả trước mắt là hiệu quả xem xét trong thời gian ngắn Hiệu quả lâudài là hiệu quả dược xem xét đánh giá trong một khoảng thời gian dài Doanhnghiệp cần phải xem xét thực hiện các hoạt động kinh doanh sao cho nó mang lạilợi ích trước mắt cũng như lâu dài cho doanh nghiệp Phải kết hợp hài hoà lợi íchtrước mắt và lợi ích lâu dài, không được chỉ vì lợi ích trước mắt mà làm thiệt hạiđến lợi ích lâu dài của doanh nghiệp
Trang 10b) Vai trò HQKD đối với doanh nghiệp
* Vai trò nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với các doanh nghiệp
- Hiệu quả kinh doanh là mục tiêu của kinh doanh
Mục tiêu bao trùm và lâu dài của mọi doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận , tối ưu hoálợi nhuận trên cơ sở nguồn lực sẵn có Để đạt được mục tiêu này doanh nghiệp sử dụngnhiều phương pháp khác nhau Trong đó hiệu quả kinh doanh là một trong những mụcđích mà nhà quản lý kinh tế kinh doanh muốn vươn tới và đạt tới Việc xem xét, đánh giátính toán hiệu quả kinh doanh không chỉ cho biết sử dụng các nguồn lực vào các hoạt độngkinh doanh ở mức độ nào mà còn cho phép nhà quản trị phân tích tìm ra các nhân tố để đưa
ra các biện pháp quản trị kinh doanh thích hợp trên cả hai phương diện: tăng kết quả vàgiảm chi phí sản xuất kinh doanh, nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh Bản chất của hiệuquả kinh doanh chỉ rõ trình độ sử dụng nguồn lực vào kinh doanh: trình độ sử dụng nguồnlực kinh doanh càng cao, các doanh nghiệp càng có khả năng tạo ra kết quả cao trong cùngmột nguồn lực đầu vào hoặc tốc độ tăng của kết quả lớn hơn so với tốc độ tăng của việc sửdụng nguồn lực đầu vào Do đó, trên phương diện lý luận và thực tiễn phạm trù hiệu quảkinh doanh đóng vai trò rất quan trọng trong việc so sánh đánh giá phân tích kinh tế nhằmtìm ra một giải pháp tối ưu nhất đưa ra phương pháp đúng đắn nhất để đạt được mục tiêutối đa hoá lợi nhuận Như vậy, hiệu quả kinh doanh không những là mục tiêu mục đích củacác nhà kinh tế, kinh doanh mà còn là một phạm trù để phân tích đánh giá trình độ sử dụngcác yếu tố đầu vào nói trên
- Sự cần thiết phải nâng cao hiệu kinh doanh
Kinh doanh cái gì? Kinh doanh như thế nào? Kinh doanh cho ai? chi phí baonhiêu? Câu hỏi này sẽ không thành vấn đề nếu nguồn lực đầu vào của sản xuất kinh doanh
là không hạn chế; người ta sẽ không cần nghĩ tới vấn đề sử dụng tiết kiệm và hiệu quả cácnguồn đầu vào nếu nguồn lực là vô tận Nhưng nguồn lực kinh doanh là hữu hạn Trongkhi đó phạm trù nhu cầu con người là phạm trù vô hạn: không có giới hạn của sự phát triểncác nhu cầu - hàng hoá dịch vụ cung cấp cho con người càng nhiều, càng phong phú, càng
Trang 11có chất lượng càng cao càng tốt Do vậy, của cải càng khan hiếm lại càng khan hiếm hơntheo cả nghĩa tuyệt đối và nghĩa tương đối của nó Khan hiếm nguồn lực đòi hỏi bắt buộccon người phải nghĩ đến việc lựa chọn kinh tế, khan hiếm càng tăng nên dẫn tới vấn đề lựachọn tối ưu ngày càng đặt ra nghiêm túc và gay gắt Thực ra khan hiếm mới chỉ là điềukiện cần để lựa chọn kinh tế, nó bắt buộc lựa chọn con người phải lựa chọn kinh tế Chúng
ta biết rằng lúc đầu dân cư còn ít mà của cải trên trái đất còn phong phú, chưa bị cạn kiệt vìkhai thác và sử dụng: lúc đó con người chỉ chú ý phát triển theo chiều rộng Điều kiện đủcho việc lựa chọn kinh tế là cùng với sự phát triển nhân loại thì càng ngày người ta càngtìm ra nhiều phương pháp sản xuất kinh doanh Vì vậy, cho phép cùng một nguồn lực đầuvào nhất định người ta làm nhiều công việc khác nhau Điều này cho phép các doanhnghiệp có khả năng lựa chọn kinh tế: lựa chọn kinh tế tối ưu Sự lựa chọn này sẽ mang lạicho doanh nghiệp hiệu quả kinh doanh cao nhất, thu được nhiều lợi ích nhất Giai đoạnphát triển theo chiều rộng nhường chỗ cho phát triển theo chiều sâu: sự phát triển theochiều sâu nhờ vào nâng cao của hiệu quả kinh doanh
Như vậy, nâng cao hiệu quả kinh doanh là nâng cao khả năng sử dụng các nguồnlực có sẵn của doanh nghiệp để đạt được sự lựa chọn tối ưu Trong điều kiện khan hiếmnguồn lực thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện sống còn đặt ra đối với doanhnghiệp trong quá trình tiến hành các hoạt động kinh doanh
Tuy nhiên, sự lựa chọn kinh tế của các doanh nghiệp trong cơ chế kinh tế khácnhau là không giống nhau: trong cơ chế kinh tế kế hoạch hoá tập trung, việc lựa chọn kinh
tế thường không đặt ra cho mọi cấp xí nghiệp mọi quyết định kinh tế sản xuất cái gì ? sảnxuất như thế nào? sản xuất cho ai? đều được giải quyết ở trung tâm duy nhất Các đơn vịkinh doanh cơ sở tiến hành các hoạt động của mình theo sự chỉ đạo từ một trung tâm vì vậymục tiêu cao nhất của các đơn vị này là hoàn thành kế hoạch Nhà Nước giao Do hạn chếnhất định của cơ chế kế hoạch hoá tập trung cho nên không những các đơn vị kinh tế cơ sở
ít quan tâm đến hiệu quả kinh tế của mình mà trong nhiều trường hợp các đơn vị kinh tếhoàn thành kế hoạch bằng mọi giá
Trang 12Hoạt động kinh doanh trong cơ chế thị trường, môi trường cạnh tranh gay gắt, nângcao hiệu quả kinh doanh là điều kiện tồn tại của doanh nghiệp.
Trong cơ chế thị trường việc giải quyết vấn đề: sản xuất cái gì? sản xuất như thếnào? sản xuất cho ai? được dựa trên cơ sở quan hệ - cung cầu, giá cả thị trường, cạnh tranh
và hợp tác Các doanh nghiệp phải tự đặt ra các quyết định kinh doanh của mình, tự hạchtoán lỗ lãi, lãi nhiều hưởng nhiều lãi ít hưởng ít, không có lãi sẽ đi đến phá sản doanhnghiệp Do đó mục tiêu lợi nhuận trở thành một trong những mục tiêu quan trọng nhất,mang tính sống còn của doanh nghiệp
Mặt khác trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp phải cạnh tranh đểtồn tại và phát triển Môi trường cạnh tranh càng gay gắt, trong cuộc cạnh tranh
đó có những doanh nghiệp vẫn đứng vững và phát triển, bên cạnh đó không ítdoanh nghiệp bị thua lỗ, giải thể, phá sản Để đứng vững trên thị trường cácdoanh nghiệp luôn phải chú ý tìm mọi cách giảm chi phí sản xuất kinh doanh,nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thị trường nhằm tối đa hoá lợi nhuận.Các doanh nghiệp thu được lợi nhuận càng cao càng tốt Như vậy, để đạt đượchiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh luôn là vấn đề quan tâmhàng đầu của các doanh nghiệp và trở thành vấn đề sống còn để doanh nghiệp cóthể tồn tại và phát triển
c) Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và HQKD
+ Cơ cấu lao động: nếu doanh nghiệp có cơ cấu lao động hợp lý phù hợp trước hết
nó góp phần vào sử dụng có hiệu quả bản thân các yếu tố lao động trong quá trình sản xuất
Trang 13kinh doanh, mặt khác nó góp phần tạo lập và thường xuyên điều chỉnh mối quan hệ tỷ lệhợp lý, thích hợp giữa các yếu tố trong quá trình kinh doanh.
+ Ý thức, tinh thần, trách nhiệm, kỷ luật của người lao động Đây là yếu tố cơ bảnquan trọng để phát huy nguồn lao động trong kinh doanh Vì vậy chúng ta chỉ có thể đạtđược hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp chừng nào chúng ta tạo được đội ngũ laođộng có kỷ luật, có kỹ thuật, có năng suất cao
- Trình độ phát triển của cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng của tiến bộ khoa học kỹ thuật
Nhân tố này tác động vào hiệu quả kinh doanh theo các hướng sau:
+ Sự phát triển của cơ sở vật chất kỹ thuật tạo ra cơ hội để nắm bắt thông tin trongquá trình hoạch định kinh doanh cũng như trong quá trình điều chỉnh, định hướng lại hoặcchuyển hướng kinh doanh
+ Kỹ thuật và công nghệ sẽ tác động đến việc tiết kiệm chi phí vật chất trong quátrình kinh doanh làm cho chúng ta sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm chi phí vật chất trongquá trình kinh doanh
+ Cơ sở vật chất và ứng dụng của tiến bộ khoa học kỹ thuật: Cơ sở vật chất và ứngdụng của tiến bộ khoa học kỹ thuật sẽ tạo ra đa ngành nghề kinh doanh
- Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin của doanh nghiệp
Thông tin ngày nay được coi là đối tượng lao động của các nhà kinh doanh, và nềnkinh tế thị trường là kinh tế thông tin hàng hoá Để kinh doanh thành công trong điều kiệncạnh tranh trong nước và quốc tế ngày càng phát triển, các doanh nghiệp cần có thông tinchính xác về thị trường, người mua, người bán, đối thủ cạnh tranh, tình hình cung-cầu hànghoá, giá cả Không những thế, doanh nghiệp rất cần hiểu biết thành công và thất bại củacác doanh nghiệp trong nước và quốc tế, các chính sách kinh tế của Nhà Nước và các nướckhác có liên quan đến thị trường của doanh nghiệp
Thông tin chính xác kịp thời là cơ sở vững chắc cho doanh nghiệp xác định phươnghướng kinh doanh, xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn cũng như hoạch định các
Trang 14chương trình kinh doanh ngắn hạn Nếu doanh nghiệp không quan tâm đến thông tin,không thường xuyên nắm bắt thông tin kịp thời thì doanh nghiệp dễ đi đến thất bại.
Trong kinh doanh nếu biết mình biết người, nắm được thông tin về đối thủcạnh tranh thì doanh nghiệp mới có những biện pháp thích hợp để dành thắng lợitrong kinh doanh và thu lợi nhuận cao bảo đảm cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển
Một nhiệm vụ quan trọng của các nhà quản trị doanh nghiệp hiện nay là làmsao tổ chức được hệ thống thông tin của doanh nghiệp một cách hợp lý đáp ứng kịpthời nhu cầu thông tin
- Nhân tố tổ chức quản lý doanh nghiệp
Trong kinh doanh nhân tố quản trị kinh doanh có vai trò vô cùng quan trọng: Quảntrị doanh nghiệp có vai trò định hướng cho doanh nghiệp một hướng đi đúng trong hoạtđộng kinh doanh, xác định chiến lược kinh doanh, phát triển doanh nghiệp Chiến lượckinh doanh và phát triển doanh nghiệp là cơ sở để đạt hiệu quả hoặc thất bại phi hiệu quảcủa doanh nghiệp trong kinh tế thị trường
Mọi nhân tố phân tích ở trên đều có tác động tích cực hoặc tiêu cực đến hiệu quảkinh doanh thông qua hoạt động của bộ máy quản trị doanh nghiệp và đội ngũ các cán bộquản trị
Nhà quản trị doanh nghiệp đặc biệt các lãnh đạo doanh nghiệp bằng phẩm chất vàtài năng của mình có vai trò quan trọng bậc nhất và có ý nghĩa duy trì thành đạt cho một tổchức kinh doanh Trong các nhiệm vụ phải hoàn thành người cán bộ doanh nghiệp phảichú ý hai nhiệm vụ chủ yếu là:
+ Xây dựng tập thể thành một hệ thống đoàn kết, năng động với chất lượng cao
+ Dìu dắt tập thể dưới quyền hoàn thành mục đích và mục tiêu một cách vững chắc
ổn định
Ở bất kì doanh nghiệp nào hiệu quả kinh doanh đều phụ thuộc lớn vào cơ cấu tổchức bộ máy quản trị, nhận thức hiểu biết, trình độ đội ngũ các nhà quản trị, khả năng xácđịnh mục tiêu và phương hướng kinh doanh của những nhà lãnh đạo doanh nghiệp
Trang 15Hiệu quả kinh doanh được xác định bởi tương quan giữa hai đại lượng kết quả thuđược và chi phí bỏ ra Cả hai đại lượng này phức tạp, khó tính toán và đánh giá một cáchchính xác Cùng với sự phát triển của khoa học quản trị kinh doanh càng ngày người tacàng tìm ra các phương pháp đánh giá và xác định hai đại lượng này gần với giá trị thựccủa nó hơn Trong cả hai đại lượng này xem xét trên phương diện giá trị và giá trị sử dụngtiêu thức lợi nhuận làm kết quả thì kết quả và chi phí đều có mối quan hệ biện chứng vớinhau Có thể biểu diễn mối quan hệ đó như sau:
Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí
Sự khó khăn trước hết biểu hiện ở hai quan niệm về hai yếu tố này, và cần chú
ý rằng cái gì là lợi nhuận sẽ không là chi phí và ngược lại, cái gì coi là chi phí sẽkhông là lợi nhuận
Có rất nhiều dẫn chứng chứng tỏ sự không thống nhất trong quan điểm này Ví dụnhư trước đây chúng ta quan niệm rằng thuế nằm trong phạm trù lợi nhuận là một phần lợinhuận Ngày nay quan niệm này đã dần thay đổi: nhiều loại thuế coi là yếu tố cấu thành chiphí chứ không là lợi nhuận Vậy ảnh hưởng tính toán kinh tế đến hiệu quả hiệu quả kinhdoanh chính là nằm ở sự phức tạp trong quan niệm về hai yếu tố này
Mặt khác việc áp dụng toán kinh tế trong doanh nghiệp đối với việc xâydựng mô hình hoá các quá trình kinh doanh là cần thiết, nó là phần quan trọng giúpcho doanh nghiệp giảm được chi phí và không lãng phí nguồn lực làm tăng hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp
* Nhóm nhân tố khách quan
Bất cứ doanh nghiệp nào trong lĩnh vực nào to hay nhỏ, suy cho cùng nó chỉ là mộttrong các phần tử cấu thành nền kinh tế quốc dân hay trên phương diện rộng hơn tronghoàn cảnh quốc tế hoá đang diễn ra mạnh mẽ thì doanh nghiệp có thể coi là bộ phận cấuthành nền kinh tế thế giới Do đó, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chịu ảnh hưởngrất lớn từ môi trường bên ngoài Đó là tổng hợp các nhân tố khách quan tác động đến hoạt
Trang 16động kinh doanh của doanh nghiệp, và cụ thể là tác động đến hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp Ở đây chúng ta đi xem xét một số nhân tố chủ yếu sau:
- Các đối thủ cạnh tranh
Trong hoạt động kinh doanh VT và CNTT cũng như các hoạt động kinhdoanh khác trong nền kinh tế thị trường đều phải cạnh tranh Trong hoạt độngsản xuất kinh doanh luôn luôn xuất hiện các đối thủ cạnh tranh Mặt khác các đối
thủ cạnh tranh luôn luôn thay đổi các chiến lược kinh doanh bằng nhiều biện
pháp khác nhau Luôn đổi mới và thích ứng được sự cạnh tranh mới là yếu tố cầnthiết Phải luôn luôn đề ra các biện pháp thích ứng và luôn có các biện phápphương hướng đi trước đối thủ là một việc làm luôn được quan tâm
- Các ngành có liên quan
Các ngành có liên quan cũng như trong lĩnh vực kinh doanh cũng đều
có tác động rất lớn đều hoạt động VT và CNTT Hoạt động VT và CNTT nóliên quan đến các ngành khác như ngân hàng, thông tin, vận tải, xây dựng
hệ thống ngân hàng tốt giúp cho hoạt động giao dịch tiền tệ được thuận tiện,
hệ thống thông tin liên lạc là yếu tố giúp các bên trao đổi, liên lạc, đàm phán,giao dịch một cách thuận tiện hơn Các ngành xây dựng, vận tải, kho tàng
nó là vấn đề bổ sung nhưng rất cần thiết
- Nhân tố về tính thời vụ, chu kỳ, thời tiết của sản xuất kinh doanh Các hàng hoá, các nguyên liệu, việc sản xuất kinh doanh đôi khi bị ảnhhưởng vởi yếu tố thời vụ, kể cả nhu cầu của khách hàng Vì vậy kết quả kinhdoanh có hiệu quả hay không là do doanh nghiệp có bắt được tính thời vụ và
có phương án kinh doanh thích hợp hay không
- Nhân tố giá cả
Hầu hết các doanh nghiệp tham gia kinh doanh đều phải chấp nhận giáthị trường Giá cả thị trường biến động không theo ý muốn của các doanhnghiệp Do đó giá cả là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến kết quả kinh doanhcủa doanh nghiệp Giá cả thông thường ảnh hưởng bao gồm giá mua và giá
Trang 17bán Doanh nghiệp không điều chỉnh được giá bán, mà phải có các chiến lượcbán hàng hợp lý.
- Chính sách tài chính tiền tệ của Nhà Nước
Đây là một hệ thống các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh,hiệu quả kinh doanh Sự hỗ trợ của Nhà Nước là rất lớn đôi khi nó kìm hãmhoặc thúc đẩy kể cả một ngành
+ Chính sách về thuế: Thuế là một nguồn thu chủ yếu của Nhà Nướcnhưng nó lại là một chi phí đối với một doanh nghiệp Do đó chính sách này cótác dụng trực tiếp đến kết quả lợi nhuận của công ty Các chính sách giảm thuế,tăng thuế, miễn thuế là các chính sách nhạy cảm đối với các doanh nghiệp
+ Chính sách về lãi suất tín dụng: Trong hoạt động kinh doanh doanhnghiệp thiếu vốn thường phải vay tiền tại các ngân hàng, và lãi suất ngân hàngNhà Nước có thể can thiệp trực tiếp Nhà Nước có thể khuyến khích hoặc kìmhãm đầu tư thông qua chính sách tín dụng, lãi suất Các chính sách này ảnhhưởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty
+ Chính sách về tỷ giá, bù giá, trợ giá: Tỷ giá ngoại tệ phản ánh mốiquan hệ tương quan về sức mua Khi có biến động mạnh Nhà Nước có thể thảnổi hoặc can thiệp để ổn định tỷ giá thông qua các ngân hàng bằng cách bánhoặc mua ngoại tệ
- Các chính sách khác của Nhà Nước
Trong hoạt động VT và CNTT nó còn liên quan đến các chính sáchthuộc về đường lối chính trị nó ảnh hưởng đến Nước ta từ khi mở cửa với cácnước bên ngoài tạo ra hàng loạt cơ hội cho các nhà đầu tư, cho hoạt động VT
và CNTT Trong quan hệ quốc tế Nhà Nước có thể ký hiệp định tránh đánhthuế hai lần Các chính sách này có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động VT vàCNTT, tạo ra hàng loạt cơ hội cho các hoạt động VT và CNTT
Trang 18- Nhân tố pháp luật.
Bất cứ một hoạt động nào một cá nhân, tập thể, hay một tổ chức nào đềuphải hoạt động theo khuôn khổ pháp luật Hoạt động VT và CNTT cũng vậycũng phải tuân theo luật pháp của Nhà Nước, tuân theo quy định và luật phápquốc tế Các quy định luật lệ này lại có thể thay đổi theo thời gian Do vậy cáctác động rất lớn đến hoạt động VT và CNTT, hoạt động VT và CNTT phải tuânthủ đầy đủ các quy định không được phạm luật, luôn tìm hểu luật pháp, tạo ramột nguyên tắc làm việc , đảm bảo việc hoạt động theo luật một cách tốt nhất, đócũng là cách phát huy hiệu quả hoạt động kinh doanh VT và CNTT
2.1.2 Khái quát về doanh thu, chi phí, lợi nhuận và báo cáo tài chính
2.1.2.1 Doanh thu
Doanh thu là phần giá trị mà công ty thu được trong quá trình hoạt độngkinh doanh bằng việc bán sản phẩm hàng hóa của mình Doanh thu là một trongnhững chỉ tiêu quan trọng phản ánh quá trình hoạt động kinh doanh của đơn vị ởmột thời điểm cần phân tích Thông qua nó chúng ta có thể đánh giá được hiệntrạng của doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không Doanh thu của doanhnghiệp được tạo ra từ các hoạt động:
- Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính
- Doanh thu từ hoạt động tài chính
- Doanh thu từ hoạt động bất thường
2.1.2.2 Chi phí
Chi phí là một phạm trù kinh tế quan trọng gắn liền với sản xuất và lưuthông hàng hóa Đó là những hao phí được biểu hiện bằng tiền trong quá trình hoạtđộng kinh doanh Chi phí của doanh nghiệp là tất cả những chi phí phát sinh gắnliền với doanh nghiệp trong quá trình hình thành, tồn tại và hoạt động từ các hoạtđộng từ khâu mua nguyên liệu tạo ra sản phẩm đến khi tiêu thụ nó Việc nhận định
và tính toán từng loại chi phí là cơ sở để các nhà quản lí đưa ra những quyết địnhđúng đắn trong quá trình điều hành hoạt động kinh doanh
Trang 19Do đó việc phân tích chi phí sản xuất kinh doanh là một bộ phận không thểthiếu được trong phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, chi phí này ảnh hưởngtrực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp Qua phân tích chi phí sản xuất kinhdoanh có thể đánh giá được mức chi phí tồn tại trong đơn vị, khai thác tìm kiếmlợi nhuận của doanh nghiệp.
Thật vậy, kết quả cuối cùng trong quá trình sản xuất kinh doanh là lợinhuận, muốn đạt lợi nhuận cao thì một trong những biện pháp chủ yếu là giảm chiphí sản xuất kinh doanh Vì vậy doanh nghiệp cần có sự quản lí chặt chẽ chi phí,tiết kiệm chi phí, tránh những khoản chi phí không cần thiết tạo điều kiện để giảmgiá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp Đây chính là chỉtiêu chiến lược quan trọng giúp doanh nghiệp tìm ra những nhân tố ảnh hưởng đếnchi phí để từ đó đề ra biện pháp giảm chi phí, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
2.1.2.3 Lợi nhuận
Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp để đánh giá hiệu quả kinh tế của quátrình sản xuất kinh doanh, hay nói cách khác lợi nhuận là phần còn lại của tổngdoanh thu trừ đi tổng chi phí trong hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanhcủa mọi doanh nghiệp Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tiến hành tái sảnxuất mở rộng quá trình kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian sau này
Lợi nhuận của doanh nghiệp được tạo ra từ các hoạt động sau:
- Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
- Lợi nhuận từ hoạt động bất thuờng
Phân tích lợi nhuận là đánh giá tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp, phântích những nguyên nhân ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sựbiến động của lợi nhuận Do đó, làm thế nào để nâng cao lợi nhuận đó là mongmuốn của mọi doanh nghiệp, để từ đó có biện pháp khai thác khả năng tiềm tàng
và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng như lợi nhuận của doanh nghiệp
Trang 20Trong cơ chế thị trường phân tích các nhân tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởngđến chỉ tiêu lợi nhuận là cơ sở để đưa ra các quyết định nhanh chóng và chính xáccho việc sản xuất kinh doanh, để thích ứng với thị trường.
2.1.2.4 Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính được lập theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toándùng để tổng hợp và thuyết minh về tình hình kinh tế, tài chính của đơn vị kếtoán Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán thuộc hoạt động thu, chi ngân sáchNhà Nước, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phíngân sách Nhà Nước và đơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh phí ngânsách Nhà Nước gồm:
- Bảng cân đối tài khoản
- Báo cáo thu, chi
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính
- Các báo cáo khác theo quy định tại pháp luật
Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán thuộc hoạt động kinh doanh gồm:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính
2.1 3 Chỉ tiêu phản ánh kết quả, hiệu quả hoạt động kinh doanh
2.1.3.1 Chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh
Doanh thu thuần = Tổng doanh thu - Các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ bao gồm: Chiết khấu, giảm giá, giá trị hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế VT và CNTT
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán
Trang 21Lợi nhuận thuần từ
HĐKD = Lợi nhuận gộp - Chi phí bán hàng - Chi phí QLDN
Lợi nhuận từ hoạt
+
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
+ Lợi nhuận bất thường
2.1.3.2 Chỉ tiêu hiệu quả hoạt động kinh doanh
* Chỉ tiêu về hiệu suất
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là chỉ tiêu tương đối phản ánh mối quan
hệ giữa lợi nhuận và doanh thu Tỷ suất này phản ánh một đồng doanh thu sẽ thuđược bao nhiêu đồng lợi nhuận
Chỉ tiêu này càng cao thì càng tốt, chứng tỏ công ty tích cực tham gia vàokinh doanh, làm ăn có hiệu quả Ngược lại, tỷ số này giảm nó phản ánh tình trạngcủa công ty ngày sa sút, công ty làm ăn kém hiệu quả
- Hiệu suất sử dụng tài sản
HTS(lần) = Doanh thu
TSCĐHiệu quả sử dụng tài sản là chỉ tiêu tương đối phản ánh mối quan hệ giữa doanh thu và giá trị tài sản
Trang 22Hiệu quả sử dụng tài sản cố định định như máy móc, thiết bị, nhà xưởng.Phản ánh một đồng giá trị của tài sản khi đưa vào kinh doanh tạo ra được baonhiêu giá trị doanh thu Vòng quay tài sản cố định cho thấy công ty có hợp lý haykhông hợp lý trong việc đầu tư vào tài sản cố định Tuy nhiên, chúng ta cần chú
ý chúng ta sử dụng giá trị tài sản, nghĩa là giá trị tài sản sau khi trừ đi khấu hao
Do đó, phương pháp tính khấu hao có ảnh hưởng quan trọng đến mức độ chínhxác của việc tính toán tỷ số này
- Tỷ số lợi nhuận trên vốn (ROE)
ROE = Lợi nhuận ròngVốn (VCSHBQ)
ROE là chỉ tiêu tương đối phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận và vốn
ROE phản ánh mức độ sinh lời của vốn, một đồng vốn đưa vào kinh doanh tạođược bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ số này càng cao cho thấy công ty sử dụng vốncàng có hiệu quả
- Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí
PLN/CP = Lợi nhuận
Chi phí
Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận
và chi phí
Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí phản ánh khả năng sinh lời của một đồng chi phí
bỏ ra Tỷ suất này càng cao thì càng tốt, điều này có nghĩa là lợi nhuận thu được xứngđáng với chi phí doanh nghiệp bỏ ra Ngược lại, tỷ suất này thấp thì doanh nghiệp cầnphải xem xét và đưa ra phương án có hiệu quả cao nhất
- Hiệu quả sử dụng chi phí (Hiệu suất sử dụng chi phí)
HCP= Doanh thuChi phí
Hiệu quả sử dụng chi phí là chỉ tiêu tương đối thể hiện mối quan hệ giữa doanh
Trang 23thu và chi phí Hiệu quả sử dụng chi phí phản ánh một đồng chi phí bỏ ra mang lại baonhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu cao hay thấp thể hiện năng lực quản lý chi phí cán bộtrong doanh nghiệp.
* Chỉ tiêu về tình hình thanh toán và khả năng thanh toán
- Tình hình thanh toán
Phân tích về tình hình thanh toán là đánh giá tính hợp lý về sự biến động cáckhoản phải phải thu, phải trả tìm ra nguyên nhân dẫn đến đình trệ trong thanh toán,nhằm giúp cho công ty làm chủ tình hình tài chính, đảm bảo được sự phát triển củacông ty Để xác định cho được tình hình thanh toán có tốt hay không, thì ta phảixác định tỷ lệ giữa các khoản phải thu hoặc các khoản phải trả trên nguồn vốn lưuđộng của doanh nghiệp
+ Phân tích các khoản phải thu:
Các khoản phải thu thấp thì tốt chứng tỏ rằng công ty có thể trang trải và tựđiều chỉnh họat động kinh doanh của mình, dẫn đến kết quả họat động của công tyhiệu quả hơn, nhưng nếu các khỏan phải thu thấp quá thì nó thể hiện phương thứcthanh toán cứng nhắc gần như bán hàng thu bằng tiền mặt khó có thể cạnh tranh được
và mở rộng thị trường Ngược lại, các khoản phải thu cao công ty có thể gặp khó khăntrang trải và không điều chỉnh họat động của mình, từ đó chúng ta phải xem xét lạinguyên nhân vì đâu dẫn đến sự chiếm dụng vốn của công ty
Tỷ lệ giữa tổng phải thu
và nguồn vốn lưu động =
Tổng số nợ phải thuTổng số nguồn vốn lưu động+ Phân tích các khoản phải trả
Ngoài việc chúng ta xét các khoản phải thu thì chúng ta cần xem xét các khoản phải trả, để kiểm tra việc cân đối các khoản phải thu và phải trả, cho nênchúng ta cần xác định được tỷ lệ giữa tổng nợ phải trả và nguồn vốn lưu động củacông ty
Tỷ lệ giữa tổng phải thu = Tổng số nợ phải trả
Trang 24và nguồn vốn lưu động Tổng số nguồn vốn lưu động
Tỷ lệ này cao thì không tốt chứng tỏ công ty vay mượn nhiều dẫn đến tình hìnhtài chính của công ty bất ổn Ngược lại, tỷ lệ này thấp thì tốt chứng tỏ công ty vaymượn ít chỉ có trách nhiệm nộp thuế và trả lương cho công nhân viên nên khoản phảitrả ít dẫn đến tình hình tài chính của công ty ổn định
- Khả năng thanh toán
+ Khả năng thanh toán hiện thời
Chỉ tiêu này nhằm đánh giá khả năng về nguồn vốn thanh toán các khoản nợhoặc quá hạn phải trả Cũng như việc xem xét tình hình thanh toán có hợp lý haykhông hoặc nếu có sự biến động về tình hình thanh toán thì khi đó sẽ tìm ra đượcnhững nguyên nhân giúp cho doanh nghiệp có thể làm chủ được tình hình tài chính
để đảm bảo sự phát triển của doanh nghiệp
K (Khả năng thanh toán hiện
Tổng tài sản lưu độngCác khoản nợ ngắn hạn
K > 1,5: Tốt
K = 1-1,5: Bình thường
K = 1- 1,5: Khó khăn
+ Khả năng thanh toán nhanh:
Đây là chỉ tiêu phải thanh toán nhanh các khoản nợ đã đến hạn và quá hạn, chỉtiêu này được xác định bằng cách so sánh khoản tồn quỹ với các khoản nợ đến hạn:
Kn (Khả năng thanh toán
Trang 25+ Tỷ suất nợ
Tỷ suất nợ = Nợ phải trả
Nguồn vốn+ Tỷ suất đầu tư
Tỷ suất đầu tư = Giá trị TSCĐ
Tổng giá trị tài sản
- Hiệu suất sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn nói phản ánh tổng hợp hiệu quả sử dụng tài sản cố định,tài sản lưu động ở doanh nghiệp Đây là chỉ tiêu mà mọi doanh nghịêp, mọi nhà kinhdoanh quan tâm và rất quan trọng đối với doanh nghiệp
+ Hiệu suất sử dụng vốn lưu động
Hiệu suất sử dụng
vốn lưu động =
Doanh thuVốn lưu động bình quân+ Hiệu suất sử dụng vốn cố định
Hiệu suất sử dụng
vốn lưu động =
Doanh thuVốn cố định bình quân+ Vòng quay vốn lưu động
Trang 26Các bài nghiên cứu về kết quả sản xuất kinh doanh các năm trước.
Thông qua các dữ liệu do bộ phận tài chính - kế toán cung cấp và những tàiliệu có liên quan
Thu thập trên internet, báo chí, …
- Thu thập số liệu sơ cấp
Phỏng vấn trực tiếp cán bộ công nhân viên trong công ty
Là phương pháp đơn giản phù hợp với nhiều loại đối tượng phân tích Do
đó phương pháp này được sử dụng khá phổ biến trong phân tích, tuy nhiên khi sửdụng phương pháp này cần chú ý 3 nguyên tắc sau:
- Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh: tiêu chuẩn để so sánh là chỉ tiêu của kìđược chọn làm căn cứ so sánh gọi là kì gốc
- Điều kiện so sánh: được so sánh về mặt thời gian và không gian
- Kỹ thuật so sánh:
So sánh tuyệt đối: số tuyệt đối là mức độ biểu hiện qui mô, khối lượng, giátrị của một chỉ tiêu kinh tế nào đó trong thời gian và địa điểm cụ thể Nó có thểđược tính bằng thước đo hiện vật, giá trị … là cơ sở để tính các chỉ tiêu khác Sosánh số tuyệt đối của các chỉ tiêu kinh tế giữa kế hoạch và thực tế, giữa những thờigian khác nhau, … để thấy được mức độ hoàn thành kế hoạch, qui mô phát triểncủa chỉ tiêu kinh tế nào đó
So sánh tương đối là tỉ lệ phần trăm của chỉ tiêu kì phân tích so với kì gốc.Tùy theo nhiệm vụ và yêu cầu của phân tích mà ta sử dụng các loại công thức sau:
Số tương đối hoàn thành kế hoạch = số thực tế (tt)/ số kế hoạch (kh)
Trang 27Mức chênh lệch giữa thực tế so với kế hoạch = số thực tế - số kế hoạch
Tốc độ tăng trưởng = (số năm sau – số năm trước)/ số năm trước
Mức chênh lệch năm sau so với năm trước = số năm sau - số năm trước
* Phương pháp thay thế liên hoàn
Là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự biếnđộng của chỉ tiêu phân tích bằng cách thay thế lần lượt các nhân tố và cố định cácnhân tố khác trong các lần thay thế đó Có hai trường hợp thay thế, thay thế cácnhân tố quan hệ dạng tích số và các nhân tố quan hệ dạng thương số
Chú ý thiết lập mối quan hệ giữa các nhân tố với chỉ tiêu phân tích và sắpxếp các nhân tố theo trình tự từ nhân tố lượng đến nhân tố chất
- Nhân tố số lượng: phản ánh qui mô sản xuất và kết quả kinh doanh,như số lượng lao động, số lượng vật tư, số lượng sản phẩm hàng hoá sản xuất,doanh thu bán hàng
- Nhân tố chất lượng: phản ánh hiệu suất kinh doanh, như: giá thành đơn
vị sản phẩm, lãi suất, hiệu quả sử dụng vốn
Phân tích kết quả kinh doanh theo hướng tác động của các nhân tố sốlượng và chất lượng vừa giúp ích cho việc đánh giá kinh doanh, chất lượngkinh doanh, vừa có tác dụng trong việc xây dựng trình tự và thay thế các nhân
tố khi tính toán mức độ ảnh hưởng từng nhân tố đến kết quả kinh doanh
* Phương pháp phân tích chi tiết
Mọi kết quả sản xuất kinh doanh đều có thể chi tiết theo nhữnghướng sau:
- Chi tiết theo bộ phận cấu thành chỉ tiêu
Các chỉ tiêu kinh tế thường được chi tiết thành các yếu tố cấu thành nên cácchỉ tiêu phân tích Nghiên cứu chi tiết này giúp ta có thể đánh giá chính xác cácyếu tố cấu thành các chỉ tiêu phân tích
- Chi tiết theo thời gian phát sinh
Trang 28Các kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh bao giờ cũng là một quátrình trong từng khoảng thời gian nhất định Mỗi khoảng thời gian khác nhau cónhững nguyên nhân tác động không giống nhau Việc phân tích chi tiết này giúp tađánh giá chính xác và đúng đắn kết quả hoạt động kinh doanh, từ đó có các giảipháp hiệu lực trong từng khoảng thời gian.
- Chi tiết theo địa điểm và phạm vi kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh do nhiều bộ phận, theo nhiều phạm vi và địađiểm phát sinh khác nhau tạo nên, việc phân tích chi tiết giúp ta đánh giá kết quảhoạt động kinh doanh từng bộ phận, phạm vi và địa điểm khác nhau, nhằm khaithác các mặt mạnh khắc phục các mặt yếu của các bộ phận khác nhau
III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Giới thiệu về công ty
Trang 293.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty
Công ty Viễn Thông và CNTT Điện Lực Miền Bắc có trụ sở cũ nằm Số 20,phố Trần Nguyên Hãn, Quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội Trụ sở chính bây giờ là BánĐảo Linh Đàm - Quận Hoàng Mai - Hà Nội
- Điện thoại: 042.2139216 - Fax: 043.7171007
- Mã số thuế: 0100100417 - 041
- Tài khoản: 0101001057007 tại Ngân hàng TMCP An Bình
Ngày 01/09/2002 thành lập Trung tâm máy tính - Công ty Điện lực 1
Ngày 19/09/2005 chuyển thành Trung tâm Viễn thông & Công nghệ thôngtin trực thuộc Công ty Điện lực 1
Ngày 21/04/2010 chuyển thành Công ty Viễn thông & Công nghệ thông tintrực thuộc Tổng công ty Điện lực miền Bắc Công ty chuyên cung ứng giải pháp
và ứng dụng công nghệ mới về dịch vụ công nghệ thông tin, kinh doanh các dịch
vụ viễn thông
Sau thời gian tồn tại và phát triển, toàn thể cán bộ công nhân viên đã khôngngừng nâng cao hình ảnh, vị thế công ty trong môi trường ngành nói riêng, cácdoanh nghiệp nói chung
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ công ty
Các ngành nghề kinh doanh chính bao gồm:
- Quản lý, khai thác, tư vấn thiết kế, sửa chữa, bảo dưỡng mạng máy tính
và máy tính phục vụ công tác sản xuất kinh doanh của công ty và các đơn vịtrực thuộc
- Xây dựng cài đặt và phát triển các phần mềm ứng dụng theo các quy định,tiêu chuẩn do Tập đoàn EVN ban hành
- Tổ chức triển khai thực hiện trong công ty các dự án công nghệ thông tinchung cho toàn tập đoàn
- Kinh doanh thiết bị và các dịch vụ viễn thông
- Tư vấn đầu tư xây dựng, xây lắp các công trình,dự án viễn thông
- Kinh doanh, xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị điện tử, viễn thông và côngnghệ thông tin
Trang 30- Tổ chức các giao dịch, mua bán, hợp tác, hoạt động đại lý, giới thiệu vàbán sản phẩm thuộc các lĩnh vực viễn thông, điện gia dụng, điện tử tin học, cácdịch vụ viễn thông.
- Xây lắp, quản lý và khai thác các công trình về thông tin, tự động hoá
và viễn thông Đào tạo, bồi huấn và nâng cao trình độ về viễn thông và côngnghệ thông tin
3.1.3 Bộ máy tổ chức công ty
Công ty Viễn thông & Công nghệ thông tin – Tổng công ty Điện lựcmiền Bắc là đơn vị đã có kinh nghiệm và thời gian hoạt động gần 09 năm,những thành viên chủ chốt điều hành hoạt động của công ty là những người đã
có rất nhiều kinh nghiệm trong hoạt động quản lý, nghiên cứu ứng dụng khoahọc kỹ thuật và có trình độ chuyên môn cao trong các lĩnh vực kinh doanh
Trang 31Phòng tư vấn đầu
tư xây dựng
Phòng công nghệ phần mềm
Phòng kinh doanh internet
Chi nhánh viễn thông HN
Chi nhánh
VT và CNTT Hồng Hà
Trung tâm đào tạo
Phân xưởng thiết bị
Phòng kinh doanh
Trang 32* Bộ máy lãnh đạo công ty
Phó Giám đốc Nguyễn Hoành Nguyện Kỹ sư
Kế Toán Trưởng Tường Thị Hương Thạc sỹ
Chủ tịch công đoàn Nguyễn Minh Đức Kỹ sư
- Phòng kinh doanh: 10 cán bộ nhân viên
- Chi nhánh viễn thông và công nghệ thông tin Hà Nội: 50 cán bộ
- Chi nhánh viễn thông và công nghệ thông tin Hồng Hà: 36 cán bộ
- Cộng tác viên phát triển khách hàng và thu cước viễn thông: 210 người Với 92,5% có trình độ Đại học và trên Đại học, hoặc có bằng cấp quốc tế.Đội ngũ nhân viên của Công ty VT&CNTT đều là các nhân viên có trình độ đạihọc và sau đại học trong các ngành tự động hoá, điện tử viễn thông, công nghệthông tin và tài chính kế toán, kinh tế Số nhân viên này được đào tạo chuyên
Trang 33nghiệp, có chuyên môn cao, hầu hết đã tham gia nhiều dự án của công ty nên rấtdày dạn kinh nghiệm trong lĩnh vực điện tử viễn thông và công nghệ thông tin.
3.1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật công ty
Để hiệu quả công việc không ngừng nâng cao, lãnh đạo Công ty VT vàCNTT Điện Lực miền Bắc rất chú trọng tạo ra môi trường làm việc thuận lợi chocán bộ công nhân viên Yếu tố đầu tiên phải kể đến là việc trang bị máy móc,phương tiện làm việc, cụ thế các phòng ban sẽ có điều hòa, máy vi tính, máyphoto, máy in, các thiết bị phục vụ cho công việc Mỗi phòng ban thiết kế rộng rãi,thoáng mát Với tòa nhà 6 tầng, mỗi tầng có các phòng ban khác nhau, công ty có
hệ thống thang máy phục vụ thuận lợi cho việc di chuyển Về cơ bản, công ty cũng
đã trang bị gần đầy đủ các yếu tố kỹ thuật phục vụ cho công việc, điều này đượcmọi người trong công ty thừa nhận và đánh giá cao
3.1.5 Hoạt động kinh doanh
- Kinh doanh các sản phẩm và dịch vụ viễn thông, cho thuê các đườngtruyền số liệu, internet
- Hiện nay công ty đang sở hữu và cho thuê mạng hội nghị truyền hìnhchất lượng HD trên toàn miền Bắc chuyên tổ chức các cuộc họp, hội thảo từ xacho EVN và các khách hàng
- Tư vấn các giải pháp và các ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến
là tiêu chí được công ty quan tâm và chú trọng dành cho khách hàng đểnhằm đạt hiệu quả tối ưu trong việc đầu tư và ứng dụng máy móc thiết bị
- Phương thức kinh doanh của chúng tôi là xây dựng quan hệ bình đẳngvới khách hàng và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; đáp ứng tối đa các nhucầu của khách hàng bằng việc tìm kiếm giải pháp, sáng tạo phương pháp và lĩnhhội công nghệ để tư vấn và hỗ trợ khách hàng thành công nhanh nhất Vì vậychúng tôi đã chọn các sản phẩm kinh doanh để đáp ứng nhu cầu khách hàngcũng chính là nhu cầu của công ty
Trang 34- Công ty Viễn thông & CNTT kinh doanh theo phương thức Hiệu quảdựa trên chất lượng và dịch vụ, đi sâu vào chất lượng phục vụ và đáp ứng nhucầu cùng với việc luôn cung cấp, tư vấn giải pháp cho khách hàng chính làthành công và gia tăng lợi nhuận Coi trọng khách hàng nhưng không lấy việc
mở rộng khách hàng làm tiêu chí hàng đầu
- Để đạt được mục tiêu của mình trong việc xây dựng một hệ thống dịch
vụ khép kín, đặc biệt chú trọng về chiều sâu, công ty thường xuyên mời chuyêngia từ chính hãng sản xuất đến công ty giảng dạy hoặc cung cấp tư liệu, tài liệu
về sản phẩm và các công nghệ mới
- Công ty có đủ khả năng cung cấp các loại vật tư thiết bị mạng viễnthông, mạng máy tính, các thiết bị điện cao cấp: modem, swich, router, cápđiện, cáp truyền thông v v là sản phẩm chính hiệu của các hãng có uy tíntrong và ngoài nước
* Mạng lưới kinh doanh
Mạng lưới kinh doanh công ty được chia thành nhiều bộ phận, cụ thể:
- Bộ phận bán buôn: Phân phối, cung cấp hàng hoá cho các đại lý và đối
tác cả nước Chuyển giao công nghệ, khoa học kỹ thuật cho đối tác, luôn luôntạo điều kiện cho khách hàng được hưởng những chế độ và khả năng hậu mãitốt nhất, các thông tin mới nhất về hàng hoá và giá cả
- Bộ phận bán lẻ: Cung cấp các dịch vụ, giải pháp mua sắm đầu tư hiệuquả, cung cấp hàng hoá vật tư và dịch vụ hậu mãi tận tay khách hàng với mụctiêu “nỗ lực tối đa để hiểu rõ những yêu cầu của từng khách hàng và đáp ứngnhu cầu đó một cách tốt nhất”
- Bộ phận Marketing: Chú trọng công tác chào hàng, tiếp thị, mở rộng thị
trường nhằm đưa những thông tin mới nhất về giá cả, model, tính năng kỹthuật, tính năng sử dụng, tư vấn để khách hàng có sự lựa chọn hợp lý nhất
- Bộ phận dự án: Chuyên sâu nghiên cứu, tư vấn và xây dựng triển
khai các dự án lớn theo đúng quy định về kỹ thuật, công nghệ và pháp lý củaNhà Nước
Trang 35Dựa trên phương thức kinh doanh của mình cùng với phong cách phục
vụ khách hàng tận tình chu đáo, Công ty Viễn thông & Công nghệ thông tin Điện lực đã có được rất nhiều sự ủng hộ của khách hàng và mối quan tâm củacác đối tác trong nước Đối với tất cả các khách hàng dù lớn hay nhỏ lãnh đạocông ty đều xây dựng mối quan hệ lâu dài và tin cậy Công ty có chế độ bảohành và hậu mãi tốt nhất sau bán hàng, luôn đưa ra những giải pháp tốt nhấtcho khách hàng và đáp ứng nhu cầu phát triển trong tương lai
-3.1.6 Đối thủ cạnh tranh của công ty
Trong lĩnh vực kinh doanh viễn thông và công nghệ thông tin, ba “đạigia” lớn phải nhắc đến đó là Viettel, Mobiphone, Vinaphone Xuất hiện sớm đikèm với công nghệ GSM, ba nhà mạng này khá thành công trong chặng đườngtồn tại và phát triển của mình Điều đó cũng đồng nghĩa, tạo ra rào cản gia nhập
và phát triển các doanh nghiệp khác, trong đó có công ty VT và CNTT ĐiệnLực miền Bắc
Không chỉ dừng lại ở việc cạnh tranh các doanh nghiệp trong nước, với xuthế hội nhập, một số doanh nghiệp quốc tế tham gia đầu tư lĩnh vực VT và CNTTtại Việt Nam, cụ thể nhất hiện nay có các nhà mạng Beeline Big Zero (Nga),Vietnamobile (Hồng Kông), S-Fone (Hàn quốc) đang có những chiến lược pháttriển của mình Sự đầu tư thể hiện qua bảng sau:
Bảng vốn góp của nhà ĐTNN trong các DN viễn thông
Trang 36chiến lược để tạo ra bước ngoặt mới, phấn đấu vì mục tiêu vươn lên vị thứ nhấtcủa ngành.
3.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty từ 2008-2010
3.2.1 Phân tích kết quả kinh doanh
Bảng kết quả kinh doanh qua 3 năm công ty VT và CNTT ĐLMB
Trang 37Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2008-2010
Trang 38Qua bảng 3.1 cho thấy, toàn thể cán bộ công nhân viên VT và CNTT đã cốgắng hoàn thành công việc nhằm đạt được hiệu quả cao nhất Trong 3 năm liền,công ty làm ăn có lãi đã minh chứng cho nhận định trên, khi bối cảnh kinh tế thếgiới trong và ngoài nước có nhiều biến động, đặc biệt năm 2008 đánh dấu sự khókhăn kinh tế toàn cầu bởi cuộc khủng hoảng kinh tế kéo dài, không ít doanhnghiệp rơi vào tình trạng “sụp đổ”, bên cạnh đó cũng có những doanh nghiệp với
kỹ năng “chèo chống” của mình để biến thách thức thành cơ hội kiếm tiền, công ty
VT và CNTT Điện Lực miền Bắc cũng đã vượt qua được thời gian khó khăn đó,
và cũng đạt được những thành tích đáng kể Cụ thể:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng qua 3 năm 2008 – 2010 Năm
2008, doanh thu chỉ đạt 38,258 tỷ đồng và năm 2009 doanh thu đạt 43,573 tỷđồng, tăng 9,314 tỷ đồng, tương đương tăng 27,2% Nguyên nhân làm tăng doanhthu ở đây được xác định tăng số lượng, giá bán sản phẩm và dịch vụ cung ứng, còngiá cước không có sự biến động nhiều Năm 2010, doanh thu đạt 46,585 tỷ đồng,tăng 3,012 tỷ đồng so với năm 2009, tương đương tăng 6,9% Tuy tốc độ tăngkhông bằng năm 2009 nhưng đó là kết quả của sự nỗ lực cán bộ công nhân viêncông ty
Cùng việc tăng doanh thu, giá vốn hàng bán cũng tăng dần qua 3 năm Giávốn hàng bán mỗi năm tăng lên do hoạt động sản xuất kinh doanh kéo theo sự giatăng chi phí nhân công, chi phí khấu hao, chi phí bán hàng và quản lý doanhnghiệp Cụ thể, năm 2008 giá vốn hàng bán là 22,346 tỷ đồng, năm 2009 là 26,359tăng 4,013 tỷ đồng, tương đương tăng 18% Năm 2010, số lượng sản phẩm vàdịch vụ cung cấp nhiều hơn, tuy nhiên giá vốn hàng bán chỉ tăng 1,035 tỷ đồng,tương đương 2,9%, mức tăng thấp hơn năm 2009/2008 Việc tiết kiệm được giávốn hàng bán là điểu hết sức quan trọng, cho nên công ty đã áp dụng nhiều biệnpháp để có hiệu quả trong vấn đề này
Để có được khoản doanh thu, công ty cũng đã phải bỏ ra khoản chi phíkhông nhỏ trong từng năm, không những thế mà chi phí còn tăng theo các năm.Khi chi phí tăng, đồng nghĩa ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận công ty Cụ thể,
Trang 39chi phí bán hàng năm 2008 là 2,342 tỷ đồng, năm 2009 là 3,357 tỷ đông, tăng1,015 tỷ đồng tương đương 43,3% Mức tăng khá cao, điều này giải thích bởinguyên nhân chính, đến năm 2009 cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu bắt đầu lắngxuống, công việc kinh doanh các doanh nghiệp bắt đầu phục hồi, nằm trong xu thế
đó công ty VT và CNTT Điện Lực miền Bắc tập trung phân phối sản phẩm dịch
vụ thông qua việc đẩy mạnh công tác bán hàng Công ty đã bỏ ta nhiều khoản chi
để phục vụ hoạt động này, rất may mắn đã đem lại hiệu quả Vẫn chú trong việcđầy mạnh kinh doanh sản phẩm, dịch vụ, do đó chi phí bán hàng năm 2010 vẫnđược duy trì và so với năm 2009 có tăng 0,877 tỷ đồng, tương ứng tăng 26,1%.Năm 2010, công ty đã thuê khá nhiều nhân viên bán hàng, cộng tác viên theo hợpđồng do vậy khoản chi phí bán hàng không ngừng tăng lên
Rõ ràng, mức tăng chi phí qua các năm ít hơn so với mức tăng doanh thu,điều này giải thích rõ hơn khi lợi nhuận trước thuế hoạt động kinh doanh năm
2009 đạt 10,133 tỷ đồng, so với năm 2008 tăng 5,058 tỷ đồng, tương đương99,7% Lợi nhuận tăng gần gấp đôi năm 2008 Năm 2010, lợi nhuận hoạt độngkinh doanh là 9,404 tỷ đồng, so với năm 2009 lợi nhuận giảm 0,729 tỷ đồng,tương đương 7,2% Phải thừa nhận rằng năm 2010 là năm bắt đầu cạnh tranh khốcliệt của ngành VT và CNTT, công ty đã cố gắng duy trì được mức lợi nhuận, đã có
sự giảm sút đáng kể, trong những năm tiếp công ty cần có những biện pháp đưacon số lợi nhuận đạt ở mức cao nhất
Trong năm 2008, 2009 lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh biến động theochiều hướng tích cực thì khi nhìn nhận lại lợi nhuận từ hoạt động tài chính2008,2009 ta thấy thật kết quả đáng buồn Không dừng lại con số 0 mà lợi nhuậncòn bị âm, năm 2008 lợi nhuận hoạt động tài chính (-0,2) tỷ đồng, năm 2009 lợinhuận hoạt động tài chính là (-0,94) tỷ đồng, 2 năm liền hoạt động tài chính khôngmang lại hiệu quả Đây không phải là lĩnh vực ngành nghề kinh doanh chính công
ty, tuy nhiên khi hoạt động tài chính thua lỗ đồng nghĩa lợi nhuận toàn công ty bịgiảm Năm 2008, 2009 trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế, việc đầu tư tài chínhgặp rủi ro là điều dễ hiểu, chi phí công ty bỏ ra lớn hơn so với kết quả thu về cuối
Trang 40kỳ Do vậy không có lợi nhuận Khi nền kinh tế có sự tiến triển tốt, thị trường tàichính đang dần ổn định, năm 2010 công ty thu lợi nhuận hoạt động tài chính là0,56 tỷ đồng Một con số khiêm tốn nhưng đây là con số may mắn mở đầu chochặng đường phát triển sắp tới của công ty trong lĩnh vực sôi nổi này.
Ngoài lợi nhuận hoạt động kinh doanh, tài chính trong 3 năm 2008 - 2010thì công ty cũng thu được một số khoản lợi nhuận khác, mức lợi nhuận khác nàycao nhất ở năm 2009 với con số 1,765 tỷ đồng Mức lợi nhuận khác này luôndương, và nó cũng đóng góp vào mức tăng lợi nhuận toàn công ty Lợi nhuậntrước thuế công ty năm 2009 là 10,958 tỷ đồng, tăng 6,049 tỷ đồng so với năm
2008, tương đương tăng 123,2% Năm 2010, do lợi nhuận hoạt động kinh doanh
có giảm nên lợi nhuận toàn công ty cũng giảm, chỉ đạt 10,434 tỷ đồng, tươngđương giảm 4,8% Lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu của bất của doanh nghiệp nào,
nó sẽ có sự biến động nhất định, có thể tăng có thể giảm Tuy nhiên, doanh nghiệpnào cũng muốn nó tăng lên, do đó công ty VT và CNTT Điện Lực miền Bắc cũngđang cố gắng phấn đấu đưa lợi nhuận không ngừng tăng lên
3.2.1.1 Phân tích doanh thu
a) Phân tích doanh thu theo thành phần