1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý lương tại Công ty Cổ Phần Thiết Bị Y Tế Việt Nhật

86 373 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 539 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước tình hình đó, với sự phát triển không ngừng của nền khoa họccông nghệ, các doanh nghiệp, các công ty đua nhau mọc lên, việc tổ chứcquản lý tốt nguồn nhân lực nói chung và quản lý t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA KẾ TOÁN & QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

“CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ Y TẾ VIỆT

Trang 2

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo Đồng Đạo Dũng

và cô giáo Đào Hồng Vân đẫ tận tình chỉ bảo và giúp đõ tôi hoàn thành bàikhóa luận này

Qua đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể các cô, chú,anh, chị đang làm việc tại công ty Cổ Phần Thiết Bị Y Tế Việt Nhật, đã tạomọi điều kiện thuận lợi, giúp đõ tôi trong suốt thời gian tôi thực tập tại côngty

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân, bạn bè đã độngviên tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành bài khóa luận này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2011

Sinh Viên

Hoàng Thị Huyền

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, KÝ TỰ VIẾT TẮT vi

PHẦN I MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.2.1 Mục tiêu chung 1

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 1

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4 kết quả nghiên cứu dự kiến 2

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

2.1 Tổng quan tài liệu 3

2.1.1 Khái niệm, phân loại, bản chất của tiền lương 3

2.1.2 Chức năng, vai trò của tiền lương 7

Trang 4

2.1.4 Tác động của tiền lương đến nâng cao hiệu quả sử dụng lao

động

2.1.5 Nguyên tắc của hoạt động quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương 16

2.1.6 Nội dung cơ bản của quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương

2.1.6 Quỹ lương và chế độ trả lương

2.1.7 Cách xác định quỹ lương và các hình thức trả lương

2.1.8 Các chế độ tiền thưởng, phụ cấp, trợ cấp khác

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Khung phân tích

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu

2.3.4 Phương pháp phân tích số liệu

PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Khái quát chung về công ty

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

3.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức

3.1.3 Tình hình lao động của công ty

Trang 5

3.1.4 Cơ cấu vốn và tình hình nguồn vốn của công ty

3.1.5 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty

3.1.6 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

3.2 Thực trạng công tác quản lý tiền lương tại công ty

3.2.1 Thang bảng lương công ty đang áp dụng

3.2.2 Cơ cấu quỹ tiền lương của công ty

3.3.3 Các hình thức trả lương

3.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ Phần Thiết Bị Y Tế Việt Nhật

3.2.5 Đánh giá công tác quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần Thiết Bị Y Tế Việt Nhật

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý lương tại công ty 3.3.1 Phương hướng cải tiến quản lý tiền lương tại công

3.3.2 Tạo nguồn tiền lương trong doanh nghiệp

3.3.3 Biện pháp tiền thưởng .

3.4.4 Biện pháp đào tạo nâng cao trình độ của người lao động và sắp xếp lại cơ cấu lao động

Trang 6

3.4.5 Xây dựng hệ thống thang lương bảng lương

PHẦN IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

4.1 Kết luận

4.2 Kiến nghị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1 Tình hình lao động của công ty

Bảng 3.2 Tình hình tài sản nguồn vốn của công ty

Bảng 3.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Bảng 3.4 Bảng hệ số lương

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, KÝ TỰ VIẾT TẮT

BHXH : Bảo hiểm xã hội

BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp

KPCĐ : Kinh phí công đoàn

BHYT : Bảo hiểm y tế

CB CNV : Cán bộ công nhân viên

NSLĐ : Năng suất lao động

TLSX : Tư liệu sản xuất

HSLCB : Hệ số lương cơ bản

HSCV : Hệ số chức vụ

CNTB : Chủ nghĩa tư bản

CNXH : Chủ nghĩa xã hội

Trang 9

PHẦN I MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Thế kỷ 21 là thế kỷ của công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, tuổi trẻViệt Nam đã và đang cố găng nỗ lực hết sức để xây dựng một Việt Namhùng thịnh sánh vai với các cường quốc năm châu

Trước tình hình đó, với sự phát triển không ngừng của nền khoa họccông nghệ, các doanh nghiệp, các công ty đua nhau mọc lên, việc tổ chứcquản lý tốt nguồn nhân lực nói chung và quản lý tiền lương nói riêng là mộttrong những yếu tố then chốt quyết định sự thành công của doanh nghiệp.Nói đến tiền lương , một phạm trù kinh tế phức tạp và quan trọng, nótác động qua lại với các yếu tố kinh tế, chính trị xã hội, công tác tiền lương

là nội dung trọng yếu trong hoạt động quản trị doanh nghiệp, là nội dung màNhà nước, người chủ sản xuất và mọi tầng lớp nhân dân đề quan tâm đếndưới nhiều góc độ khác nhau

Đối vơi chủ doanh nghiệp, tiền lương là yếu tố của chi phí sản xuất,song không thể giảm tiền lương mà chúng ta phải tìm cách quản lý tiềnlương sao cho phù hợp, hợp lý nhất sao cho doanh nghiệp có thể tồn tại vàđạt mục tiêu lợi nhuận cao Đối với lao động thì tiền lương lại là nguồn thunhập chủ yếu để đảm bảo cuốc sống và tài sản sức lao động Chính vì vậyđổi mới hoàn thiện chính sách tiền lương là một nội dung hết sức quan trọngcủa daonh nghiệp Đồng thời cũng là căn cứ để Nhà nước quản lý quỹ lương,

từ đó đưa ra những chính sách phù hợp với khả năng của người lao độnghiện nay Do vậy các chính sách tiền lương cần phải thưòng xuyên đổi mớiphù hợp với điều kiện kinh tế chính trị và xã hội trong từng thời kỳ Muốnlàm được điều này phải có sự quan tâm của Nhà nước thông qua các chính

Trang 10

Nhận thức sâu sắc vấn đề này, em đã chọn đề tài “ Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý lương tại Công ty Cổ Phần Thiết Bị Y Tế Việt Nhật”.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý lương tại công ty Cổ Phần Thiết Bị Y Tế Việt Nhật

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiền lương, công tác quản lý tiền lương

 Nghiên cứu đánh giá các yếu tố tác động đến chất lượng công tác quản lý tiền lương

 Thực trạng công tác quản lý tiền lương tại công ty Cổ Phần Thiết Bị Y

Tế Việt Nhật

 Đề ra các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý lương tại công ty

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác quản lý lương tại công ty Cổ Phần Thiết Bị Y Tế Việt Nhật

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

 Phạm vi về không gian

Công ty Phần Thiết Bị Y Tế Việt Nhật

Địa chỉ: Biệt thự số 18bT5 KĐT Pháp Vân- Tứ Hiệp- Hoàng Mai- Hà Nội

 Phạm vi về thời gian

Trang 11

- Thời gian nghiên cứu từ ngày 1/1/2011 đến ngày 10/5/2011

- Số liệu nghiên cứu trong đề tài là ba năm 2008, 2009, 2010

Trang 12

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Tổng quan về tài liệu

2.1.1 Quan điểm về tiền lương

2.1.1.1 Quan điểm về tiền lương

Trong sản xuất kinh doanh, tiền lương có một vai trò quan trọng, có tácđộng nhân quả đến quá trình sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp.Vàtrong cơ chế khác nhau thì tiền lương cũng được hiểu theo các nghĩa khácnhau

Bản chất tiền lương dưới mỗi chế độ khác nhau lại có bản chất khácnhau:

- Tiền lương CNTB là biểu hiện bằng tiền của giá trị lao động, là giá cảsức lao động biểu hiện ra bên ngoài như giá cả lao động dưới CNTB, tiềnlương che dấu sự bóc lột của nhà tư bản với công nhân làm thuê

Tiền công không phải là giá trị hay giá trị sức lao động mà chỉ là mộthình thái cải trang của giá trị hay giá cả sức lao động

- Tiền lương dưới CNXH là một phần thu nhập quốc dân biểu hiện dướidạng hình thức tiền tệ, được Nhà nước phân phối có kế hoạch cho công nhânviên chức phù hợp với số lượng và chất lượng lao động của mỗi người đãcống hiến Tiền lương phản ánh việc trả công cho công nhân viên chức, dựatrên nguyên tắc phân phối theo lao động nhằm tái sản xuất sức lao động

- Do vậy nghị quyết Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam đã đề ra mộtloạt các quy định về đổi mới cơ chế quản lý Thay thế cho Nghị định 26/CPngày 23/05/1993 dựa trên sự thay đổi cơ bản về nhận thức quan điểm

Trang 13

nguyên tắc về tiền lương phù hợp với sự vận động cơ chế thị trường và sựquản ký vĩ mô của Nhà nước.

Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá cảcủa yếu tố sức lao động mà người sử dụng lao động phải trả cho người cungứng sức lao động, tuân theo nguyên tắc cung cầu, giá cả thị trường, pháp luậthiện hành của Nhà nước

Trong nền kinh tế thị trường thực chất tiền lương được nhìn nhận từnhiều khâu của quá trình tái sản xuất Sức lao động là yếu tố quyết dịnhtrong các yếu tố cơ bản của quá trinh sản xuất nên tiền công là giá cả sức laođộng, là một phạm trù sản xuất, yêu cầu phải tính đúng tính đủ trước khithực hiện quá trình lao động sản xuất Sức lao động là một yếu tố của quátrình sản xuất cần bù đắp sau khi đã hao phí nên tiền lương phải được thựchiện thông qua quá trình phân phối và phân phối lại thu nhập quốc dân dưatrên hao phí lao động, hiệu quả lao động

2.1.1.2 Phân loại tiền lương

Có rất nhiều tiêu chí để phân loại tiền lương, mỗi cách phân loại khác nhau

sẽ tạo thuận lợi khác nhau trong việc quản lý, hạch toán tiền lương

* Phân loại theo hình thức trả lương thì gồm

- Tiền lương danh nghĩa:

Là biểu hiện bằng tiền, được phân phối cho cán bộ công nhân viêntheo số lượng và chất lượng lao động mà họ đã cống hiến Trên thực tế, mọimức lương trả cho người lao động đều là tiền lương danh nghĩa, song bảnthân tiền lương danh nghĩa lại chưa cho người ta nhận thức đầy đủ về mứctrả công thực tế cho người lao động Lợi ích mà người cung ứng sức lao

Trang 14

động nhận được ngoài việc phụ thuộc vào mức lương danh nghĩa mà cònphụ thuộc vào giá cả hàng hoá dịch vụ và mức thuế mà nguời lao động sửdụng tiền lương đó để mua sắm và đóng thuế.

- Tiền lương thực tế: Là giá trị những tư liệu sinh hoạt và công phục vụ

có thể trao đổi được bằng tiền lương danh nghĩa Chỉ số tiền luơng thực tế tỷ

lệ nghịch với tỷ số giá cả và tỷ lệ thuận với tiền lương danh nghĩa tại thờiđiểm xác định

CT: Ltt=Ldn/Lg

Trong đó: Ltt: chỉ số tiền lương thực tế

Ldn: chỉ sốtiền lương danh nghĩa

Lg: chỉ số giá

Với một mức tiền lương nhất định nếu giá cả thị trường tăng thì tiền lươngthực tế giảm và ngược lại Nếu giá cả hàng hoá ổn định, tiên lương danhnghĩa tăng lên thì tiền lương thực tế cũng tăng Nếu trong trường hợp tiềnlương danh nghiã và giá cả hàng hoá thị trường cùng biến động thì đạilượng nào có mức biến động lớn hơn sẽ quyết định sự thay đổi của chỉ sốtiền lương thực tế

* Phân loại theo phương diện hạch toán gồm:

- Tiền lương chính: Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực

tế có làm việc bao gồm cả tiền lương cấp bậc, tiền thưởng và các khoản phụcấp có tính chất lương

- Tiền lương phụ: Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tếkhông làm việc nhưng theo chế độ quy định được hưởng như nghỉ phép,nghỉ lễ tết, các khoản phúc lợi, trợ cấp các khoản trích theo lương

Trang 15

+ Các khoản trích theo lương: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phícông đoàn, bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm xã hội : Là khoản tiền mà người lao động được hưởng trong

trường hợp người lao động ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghềnghiệp, hưu trí, tử tuất Để được hưởng khoản trợ cấp này, người sử dụnglao động và người lao động trong quá trình tham gia sản xuất kinh doanh tạiđơn vị phải đóng góp vào quỹ BHXH theo quy định Quỹ này do cơ quanBHXH quản lý, được hình thành do trích lập và tính vào chi phí sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của Nhà nước Theo chế độ hiệnhành hàng tháng doanh nghiệp phải trích BHXH 22% trên tổng số tiền lươngcấp bậc phải trả hàng tháng, trong đó 16% do đơn vị hoặc chủ sử dụng laođộng nộp được tính vào chi phí kinh doanh, 6% còn lại do người lao độngđóng góp ( Quy định tại Điều 92 và 93 - Luật BHXH áp dụng từ ngày01/01/2010)

Bảo hiểm y tế : Là khoản tiền hàng tháng do người lao động và người

sử dụng lao động đóng góp cho các cơ quan BHYT để được đài thọ khi cónhu cầu khám bệnh và chữa bệnh Quỹ này được hình thành bằng cách tínhtheo tỷ lệ 4.5% trên tổng số tiền lương cấp bậc, trong đó: 3% do doanhnghiệp chịu và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 1.5% còn lại do ngườilao động đóng góp ( Quy định tại Khoản 1 và 2 Điều 12 - Luật BHYT ápdụng từ ngày 01/01/2010)

Kinh phí công đoàn : Là khoản tiền để duy trì hoạt động các tổ chức

công đoàn đơn vị và công đoàn cấp trên Các tổ chức này hoạt động nhằmbảo vệ quyền lợi và nâng cao đời sống của người lao động Quỹ này đượchình thành bằng cách trích lập 2% trên tổng số tiền lương phải trả cho ngườilao động và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh cho đơn vị Số KPCĐ được

Trang 16

phân cấp quản lý và chi tiêu theo chế độ, một phần nộp lên cơ quan quản lýcông đoàn cấp trên và một phần để lại cho doanh nghiệp chi tiêu cho hoạtđộng công đoàn của đơn vị.

Bảo hiểm thất nghiệp: Quỹ này để trợ cấp thất nghiệp cho người lao

động như bị mất việc làm, bị chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định củapháp luật lao động mà chưa tìm được việc làm; trước khi bị thất nghiệp,người lao động đã đóng BHTN được 12 tháng trở lên và đã đăng ký thấtnghiệp vơi tổ chức BHXH Quỹ này được hình thành như sau: Người laođộng đóng BHTN bằng 1% tiền lương, tiền công tháng; người sử dụng laođộng đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng và Nhà nước sẽ hỗ trợ

từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN củanhững người lao động tham gia BHTN

+ Các chế độ thưởng, phúc lợi và phụ cấp trợ cấp khác

Chế độ tiền thưởng: Gồm 2 loại là thưởng thường xuyên và thưởng định kỳ.

Ngày nay có nhiều hình thức thưởng áp dụng như: Thưởng do giảm sảnphẩm hỏng xấu, thưởng do vượt mức tăng năng suất lao động, do tiết kiệmvật tư máy móc…

Chế độ phúc lợi: Phúc lợi thể hiện sự quan tâm của doanh nghiệp đến đời

sống người lao động, có tác dụng kích thích nhân viên trung thành, gắn bóvới doanh nghiệp Dù ở cương vị cao hay thấp, hoàn thành tốt công việc haychỉ ở mức độ bình thường, có trình độ tay nghề cao hay thấp, đã là nhân viêntrong doanh nghiệp đều được hưởng phúc lợi Phúc lợi của doanh nghiệpgồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, hưu trí, nghỉ phép, nghỉ lễ, ăn trưa dodoanh nghiệp đài thọ, trợ cấp của doanh nghiệp cho các nhân viên đông conhoặc có hoàn cảnh khó khăn, quà tặng của doanh nghiệp cho nhân viên vàocác dịp sinh nhật, cưới hỏi, mừng thọ cha mẹ nhân viên…

Trang 17

Chế độ phụ cấp: Gồm nhiều hình thức phụ cấp: phụ cấp làm đêm, phụ cấp

làm thêm giờ, phụ cấp độc hại, phụ cấp khu vực…

Ngoài ra còn có tiền lương tối thiểu, tiền lương kinh tế

- Tiền lương tối thiểu

Tiền lương tối thiểu là số tiền nhất định trả cho người lao động làm côngviệc đơn giản nhất, ở mức độ nhẹ nhàng nhất và diễn ra trong một môitrường lao động bình thường Số tiền đó bảo đảm cho người lao động có thểmua được những tư liệu sinh hoạt thiết yếu để tái sản xuất sức lao động củabản thân và có dành một phần nuôi con và bảo hiểm lúc hết tuổi lao động

Tiền lương tối thiểu có những đặc trưng cơ bản sau đây:

- Được xác định ứng với trình độ lao động giản đơn nhất

- Tương ứng với cường độ lao động nhẹ nhàng nhất trong điều kiện lao độngbình thường

- Đảm bảo nhu cầu tiêu dùng ở mức độ tối thiểu cần thiết

- Tương ứng với giá tư liệu sinh hoạt chủ yếu ở vùng có mức giá trung bình.Tiền lương tối thiểu là cơ sở là nền tảng để xác định mức lương trả cho cácloại lao động khác Nó còn là công cụ để nhà nước quản lý và kiểm tra việctrao đổi mua bán sức lao động Tiền lương tối thiểu còn nhằm điều tiết thunhập giữa các thành phần kinh tế

- Tiền lương kinh tế

Là một khái niệm của kinh tế học, các doanh nghiệp muốn có được sựcung ứng lao động nhưng yêu cầu cần phải trả mức lương cao hơn mứclương tối thiểu

Trang 18

Tiền trả thêm vào tiền lương tối thiểu để đạt được yêu cầu sự cung ứngsức lao động gọi là tiền lương kinh tế Vì vậy, có người quan niệm tiềnlương kinh tế giống như tiền lương thuần tuý cho những người đã hài lòngcung ứng sức lao động cho doanh nghiệp nào đó, với các điều kiện mà người

sử dụng yêu cầu

2.1.2 Chức năng và vai trò của tiền lương

Tiền lương là một vấn đề rất quan trọng trong công tác quản lý cũngnhư trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hiệu quả của công tác tiềnlương được thể hiện qua một số chức năng và vai trò sau:

- Chức năng điều phối của tiền lương: Khi tiền lương được trả một cáchhợp lý sẽ tạo khả năng thu hút các nguồn lao động, sắp xếp điều phối giữacác ngành, các vùng, các khâu trong quá trình sản xuất một cách hợp lý và

có hiệu quả Điều này có nghĩa là với mức tiền lương thoả đáng người laođộng tự nhận công việc được giao phó dù ở đâu, làm gì?

- Chức năng quản lý lao động của tiền lương: Doanh nghiệp sử dụngcông cụ tiền lương không chỉ với mục đích tạo điều kiện vật chất cho ngườilao động mà còn với nhiều mục đích khác nhau như theo dõi, giám sát, kiểmtra người lao động và hướng họ làm việc theo ý đồ của mình, bảo đảm tiềnlương chi ra phải đem lại kết quả và hiệu quả rõ rệt

- Chức năng kích thích lao động:Vì sự thúc ép của tiền lương, ngườilao động phải có trách nhiệm cao đối với công việc, tiền lương phải tạo raniềm say mê nghề nghiệp, vì tiền lương mà người lao động tự thấy mìnhphải không ngừng nâng cao trau dồi kiến thức về mọi mặt

Trang 19

- Chức năng tái sản xuất sức lao động: Thể hiện qua việc sử dụng tiềnluơng trao đổi những tư liệu sinh hoạt, dịch vụ cần thiết đảm bảo cuộc sốngcủa bản thân người lao động và gia đình họ.

2.1.3 Tác động của tiền lương đến nâng cao hiệu quả sử dụng lao động

Tiền lương và các khoản khuyến khích là một trong những động lựckích thích con người làm việc hăng hái, nhưng đồng thời cũng là một trongnhững nguyên nhân gây trì trệ, bất mãn, hoặc từ bỏ công ty ra đi

Xét đến tác động của tiền lương và các khoản khuến khích đến ngườilao động và từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng lao động và từ

nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng lao động ta có thể thấy nó tácđộng dưới các mặt sau:

2.1.3.1 Tiền lương ảnh hưởng đến việc chọn nghề, chọn việc

Thông thường những nghề, những việc có khả năng được trả lươngcao như: kinh doanh, luật sư, kiểm soát hoặc các lĩnh vực dầu khí, bưu chínhviễn thông thì thu hút đông đảo người lao động tham gia nộp đơn và chọnviệc làm Do đó, tiền lương là một nhân tố quan trọng cho lựa chọn nghềnghiệp và lựa chọn việc làm, lựa chọn lĩnh vực lao động

2.1.3.2 Công bằng về tiền lương (thù lao) là sự hài lòng về công chuyểncông tác

Độ lớn của thù lao mà người lao động được nhận sẽ làm cho họ hàilòng hoặc không hài lòng về công việc Sự hài lòng về công việc của ngườilao động càng cao thì hoạt động tổ chức càng có hiệu quả và mục tiêu càngđạt được

Nhận thức về mối quan hệ giữa công bằng và thù lao lao động và

Trang 20

- Các yếu tố thuộc về cá nhân mỗi người lao động khác nhau dẫn đến sốlượng tiền lương và loại tiền lương mỗi người nhận được khác nhau.

- Các yếu tố thuộc về tổ chức sẽ quyết định chính sách thù lao của tổchức Từ đó số lượng tiền lương mà tổ chúc trả cho người lao động sẽdựa vào công việc trong tổ chức

2.1.4 Nguyên tắc của hoạt động quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương

2.1.4.1 Khái niệm về quản lý tiền lương

Là tổng thể các quan điểm, nguyên tắc, các chính sách các hình thức

quản lý nhằm sử dụng tốt nhất quỹ tiền lương và tổ chức phân phối quỹ tiềnlương đó đến từng người lao động, theo cách đánh giá của doanh nghiệp vềkết quả của người lao động cũng như xác định mức tiền lương phù hợp vớikết quả công việc đó

Quản lý tiền lương trong doanh nghiệp bao gồm:

- Lập kế hoạch nguồn trả lương

- Quản lý tiền lương tối thiểu

- Quản lý định mức lao động và đơn giá tiền lương

- Xây dựng quy chế và quản lý cách thức phân phối tiền lương

2.1.4.2 Nguyên tắc của tổ chức tiền lương

Vậy, nguyên tắc cơ bản trong tổ chức tiền lương là cơ sở quan trọng nhất đểxây dựng được một cơ chế trả lương, quản lý tiền lương và chính sách thunhập thích hợp trong một thể chế kinh tế nhất định Ở nước ta khi xây dựng

Trang 21

 Nguyên tắc một : Trả lương ngang nhau cho những lao động nhưnhau: Đây là nguyên tắc đầu tiên cơ bản nhất của công tác tiền lương.Nguyên tắc này dự trên quy luật phân phối theo lao động, căn cứ vào

số lượng, chất lượng lao động mà người lao động đã cống hiến để trảlương cho họ không phân biệt tuổi tác, giới tính, dân tộc

 Nguyên tắc hai: Đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn mứctăng của tiền lương bình quân Đây là nguyên tắc quan trọng của tổchức tiền lương, vì có như vậy mới tạo cơ sở cho việc giảm giá thành,

hạ giá cả và tăng tích lũy Nguyên tắc này xuất phát từ hai cơ sở lànhân tố tác động tới năng suất lao động (NSLĐ) và yêu cầu của tái sảnxuất mở rộng

 Nguyên tắc ba : Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữanhững người làm những nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân

Cơ sở của nguyên tắc này là căn cứ vào chức năng của tiền lương làtái sản xuất sức lao động, kích thích người lao động, do vậy phải đảmbảo mối quan hệ hợp lý tiền lương giữa các ngành

2.1.5 Nội dung cơ bản của quản lý tiền lương và các khoản đãi ngộ

Trang 22

* Theo Ông Nguyễn Hữu Thân thì nội dung cơ bản của quản lý tiền lương

và các khoản đãi ngộ bao gồm :

- Xây dựng mục tiêu

- Xây dựng chính sách lương và đãi ngộ

- Xây dựng cơ cấu tổ chức và hệ thống lương

- Tiến trình thiết lập và quản trị hệ thống lương

* Theo khoản 4 điều 5 Nghị định số 114/2002/NĐ-CP, doanh nghiệp tiếp tục

áp dụng thang lương bảng lương quy định tại Nghị định số 25/CP, NĐ số26/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lươngmới của công chức, viên chức, việc xây dựng thang lương, bảng lương

* Từ những nhận định trên theo tôi trong bài khóa luận này nội dung cơ bảncủa bản lý tiền lương và các khoản đãi ngộ gồm :

- Xây dựng và phát triển hệ thống tiền lương

- Lập kế hoạch quỹ lương

- Xây dựng các hình thức trả lương

- Đánh giá hiệu quả công tác tiền lương

2.1.5.1 Xây dựng và phát triển hệ thống tiền lương

* Phân tích công việc:

- Tiến hành thống kê đầu tư các công việc theo từng chức danh đang

sử dụng trong doanh nghiệp

- Thu thập những thông tin chi tiết về từng vị trí công việc cụ thể đểxác định nhiệm vụ chính, nhiệm vụ phụ, các mối quan hệ của từng chứcdanh công việc và xác định các yêu cầu chuyên môn về trình độ học vấn,

Trang 23

kinh nghiệm làm việc, kiến thức, kỹ năng, thể chất, điều kiện làm việc cầnthiết của từng công việc.

* Đánh giá giá trị công việc:

Trên cơ sở phân tích công việc, tiến hành đánh giá giá trị công việc đểxác định những vị trí công việc tương tự nhau có thể được tập hợp thànhnhóm làm cơ sở xác định thang lương, bảng lương cho mỗi nhóm

Các bước đánh giá giá trị công việc như sau:

- Lập danh sách các yếu tố công việc theo nhóm yếu tố công việc chủyếu về: kiến thức, kỹ năng, trí lực, thể lực và cường độ lao động, môitrường, trách nhiệm Trong mỗi nhóm yếu tố công việc, doanh nghiệp xácđịnh cụ thể các yếu tố thành phần theo các mức độ từ thấp đến cao Các yếu

tố công việc là cơ sở để so sánh giữa các vị trí công việc trong doanh nghiệp

- Lựa chọn các vị trí để đánh giá: trên cơ sở danh sách các yếu tố côngviệc, đánh giá giá trị công việc cho từng vị trí riêng biệt trong doanh nghiệp,đồng thời so sánh các yêu cầu chuyên môn của từng vị trí

- Đánh giá và cho điểm các mức độ của các yếu tố để đánh giá và chođiểm các yếu tố thành phần theo các mức độ, trên cơ sở đó xác định thangđiểm cho các yếu tố phù hợp với công việc

- Cân đối thang điểm giữa các yếu tố nhằm đánh giá mức độ phức tạphay giá trị của mỗi yếu tố trong tổng thể các yếu tố cấu thành công việc từ

đó điều chỉnh lại thay đổi cho hợp lý

* Phân ngạch công việc

Sau khi phân tích, đánh giá giá trị từng công việc, tiến hành nhóm cáccông việc có cùng chức năng và yêu cầu kiến thức, kỹ năng tương tự nhau

Trang 24

Mỗi nhóm công việc được quy định thành một ngạch công việc tùy theo tầmquan trọng của nhóm công việc theo trình tự phân ngạch công việc tiến hànhtheo các bước sau:

- Tập hợp các công việc riêng lẻ thành các nhóm công việc

- Thiết lập các mức ngạch công việc và tiêu chuẩn phân ngạch

- Quy định một ngạch công việc cho mỗi nhóm công việc

* Thiết lập thang lương, bảng lương cho từng ngạch công việc

Thiết lập thang lương bảng lương trên cơ sở các thông tin thu thậpđược và các yếu tố ảnh hưởng đã xem xét, việc thiết lập thang lương, bảnglương được tiến hành theo trình tự sau:

- Xác định các ngạch lương trong doanh nghiệp thông qua việc lấythông tin từ khâu phân ngạch công việc

- Xác định số bậc lương trong mỗi ngạch căn cứ vào việc tính cácđiểm ưu thế theo kết quả làm việc và xem xét mức độ phức tạp cần có đốivới thang lương, bảng lương

- Quy định mức lương theo ngạch và theo bậc

2.1.5.2 Quỹ lương và chế độ trả lương

a Quỹ lương

Quỹ lương của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lương tính theo số công nhânviên của doanh nghiệp trực tiếp quản lý và tri trả lương Quỹ lương bao gồmcác khoản sau:

- Tiền lương trả theo chức vụ, cấp bậc (còn được gọi là bộ phận tiền lương

cơ bản hoặc tiền lương cố định)

Trang 25

- Tiền lương trả theo sản phẩm

- Tiền lương trả thuê khoán ngoài

- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất donguyên nhân khách quan do sự điều động của doanh nghiệp

- Các loại phụ cấp làm đêm, làm thêm ca

- Các loại tiền lương có tính chất thường xuyên

Để xác định quỹ lương thì doanh nghiệp phải xây dựng cho mình đơn giátiền lương phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh,đồng thời phải có sựđồng thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Nhà nước quy định đơngiá tiền lương với sản phẩm trọng yếu, sản phẩm đặc thù, sản phẩm do nhànước định giá cán bộ ngành địa phương quyết định giá tiền lương cho một

số sản phẩm đặc thù của mình Các sản phẩm không thuộc diện trên thìdoanh nghiệp tự xác định đơn giá xong phải đăng ký với cơ quan nhà nước

có thẩm quyền dựa vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, lao động và triểnvọng của doanh nghiệp

Các phương pháp xác định đơn giá tiền lương:

- Phương pháp 1: Đơn giá tiền lương tính trên đơn vị sản phẩm hoặc sảnphẩm quy đổi

Công thức xác định đơn giá

Vdg =Vgiơ x Tsp

Trong đó:

Vdg: Đơn giá tiền lương

Vgiơ: Tiền lương giờ

Trang 26

Tsp: Mức lao động của đơn vị sản phẩm hoặc sản phẩmcủa đơn vị sản phẩm.

- Phương pháp 2: Đơn giá tiền lương tính trên doanh thu

Công thức xác định đơn giá

Vkh

Vdg=

Tkh

Trong đó:

Vdg : Đơn giá tiền lương

Vkh : Tổng quỹ tiền lương năm kế hoạch

T kh : Tổng doanh thu hoặc doanh thu kế hoạch

Ngoài hai phương pháp đã nêu ở trên còn có các phương pháp khác

để tính đơn giá tiền lương như : đơn giá tiền lương tính trên tổng doanh thutrừ tổng chi phí, đơn giá tiền lương tính trên lợi nhuận

Cách xác định quỹ lương

 Xác định quỹ lương kế hoạch : Công thức :

∑Vkn= [Lđb x TLmin DN (Hcb+Hpc) +VVC] x 12 tháng

Trong đó:

∑Vkn: Tổng quỹ lương năm kế hoạch

Lđb : Lao động định biên: được tính trên cơ sở định mứclao động tổng hợp của sản phẩm dịch vụ hoặc sản phẩmdịch vụ quy đổi

Trang 27

TLmin DN: Mức lương tối thiểu của doanh nghiệp

Hcb: Hệ số lương cấp bậc bình quân: được xác định căn

cứ vào tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, trình độ côngnghệ, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ

và định mức lao động

Hpc: Hệ số các khoản phụ cấp lương bình quân được tínhtrong đơn giá tiền lương

VVC:Quỹ tiền lương của bộ máy gián tiếp mà số lao động

này chưa tính trong định mức lao động tổng hợp

 Xác định quỹ tiền lương thực hiện

Căn cứ vào đơn giá tiền lương do cơ quan có thẩm quyền giao và kếtquả sản xuất kinh doanh quỹ tiền lương được xác định như sau:

Vth = ( Vđg Csxkd) + Vpc + Vbs + Vtg

Trong đó:

Vth : Tổng quỹ tiền lương thực hiện Vđg : Đơn giá tiền lương do cơ quan có thẩm quyền giao.Csxkd : Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh theo tổng sản phẩmhàng hóa thực hiện không tính trong đơn giá theo quyđịnh, tính theo số lao động thực tế được hưởng với từngchế độ

Vpc : Các khoản phụ cấp lương và các chế độ khác ( nếucó)

Vbs : Quỹ tiền lương bổ xung, chỉ áp dụng với doanh

Trang 28

phẩm Quỹ này gồm: quỹ tiền lương nghỉ phép hàngnăm, nghỉ việc riêng, ngày lễ lớn, tết…

Vtg : Quỹ tiền lương làm thêm giờ được tính theo số thực

tế làm thêm nhưng không vượt quá quy định của Bộ luậtlao động

- Thang lương: là cách xác định quan hệ tỉ lệ tiền lương giữa côngnhân cùng nghề hoặc nhóm nghề giống nhau theo trình độ cấp bậc của họ Quá trình xây dựng thang lương phải trải qua các bước sau:

+ Xây dựng chức năng ngành nghề của nhóm công nhân

+ Xác định bội số chung của thang lương

+ Xác định hệ số bậc lương

- Mức tiền lương : là lượng tiền để trả công lao động trong một đơn vịthời gian phù hợp với bậc trong thang lương

Trang 29

- Bảng lương: Xét về cơ bản giống thang lương nhưng khác thanglương ở chỗ phức tạp của công việc và mức độ phức tạp trong việc đó tuỳthuộc vào công xuất thiết kế và qui mô doanh nghiệp.

 Hai là: Chế độ tiền lương chức vụ

Là toàn bộ những qui định của nhà nước mà các tổ chức quản lí nhànước, các tổ chức kinh tế, xã hội và các doanh nghiệp áp dụng để trả lươngcho lao động quản lí

Xây dựng chế độ tiền lương chức vụ theo trình tự:

- Xây dựng chức danh cho lao động quản lí

- Đánh giá sự phức tạp của từng chức danh

- Đưa ra bội số và bậc lương trong từng bảng lương và ngạch lương

- Xác định mức lương bậc một và mức lương khác nhau trong bảng2.5.1.3 Các hình thức trả lương

a Hình thức trả lương theo thời gian

Đây là hình thức trả lương căn cứ vào mức lương cấp bậc hoặc chức vụ

và thời gian làm việc thực tế của công nhân viên

Tiềnlương thờigian

=

Lươngcấp bậc hoặcchức vụ

x

Thời gianlàm việc thựctếTuỳ theo trình độ, điều kiện quản lý và thời gian lao động, hình thứcnày có thể áp dụng theo 2 cách để trả lương

Trả lương theo thời gian giản đơn.

Trang 30

Tiền lương theo thời gian giản đơn là số tiền trả cho người lao động chỉ căn cứ vào bậc lương và thời gian làm việc thực tế, không xét đến thái độ làm việc và kết quả công việc.

+

Các khoản phụ cấp ( nếu có)Chế độ lương tháng giản đơn dễ tính nhưng còn mang nặng tính bìnhquân chưa gắn với hiệu suất làm việc bình quân của mỗi người

+ Chế độ lương ngày:

Là chế độ trả lương tính theo mức lương cấp bậc hoặc chức vụ ngày

và số ngày làm việc thực tế trong tháng của cán bộ, công nhân viên chức

CT tính:

Tiền lương = [lương cấp bậc + các khoản phụ] x ngày làm việc thực tế Chế độ lương này đã giảm bớt được tính bình quân trong trả lương, cótác dụng khuyến khích việc nâng cao hiệu quả sử dụng thời gian tháng tuyvậy nó vẫn chưa phản ánh được hiệu quả trong từng ngày

Chế độ trả lương theo thời gian có thưởng

Là sự kết hợp chế độ trả lương theo thời gian giản đơn với việc áp

dụng các hình thức tiền thưởng nếu cán bộ viên chức đạt các tiêu chuẩn

Trang 31

Chế độ trả lương này chủ yếu áp dụng đối với những công nhân phụnhư: công nhân sữa chữa hay điều chỉnh thiết bị Ngoài ra còn áp dụng đốivới công nhân chính làm việc ở những khâu sản xuất có trình độ cơ khí hoácao hoặc những công việc phải tuyệt đối đảm bảo chất lượng.

Tiền lương của công nhân được tính bằng:

Tiền lương cấp bậc = ( Mức lương x Thời gian làm việc thực tế) + Tiềnthưởng CN

Tiền lương tính theo sản phẩm là phương tiện để thực hiện nguyên tắctrả lương theo số lương và chất lượng lao động

Công thức tính lương theo sản phẩm:

Trang 32

Xác định đơn giá tiền lương dựa trên 3 yếu tố: Mức lương cấp bậccông việc, định mức lao động sản lượng, đinh mức thời gian lao động.

Muốn xác định đơn giá chính xác phải định mức lao động chính xác

và xác định dược cấp bậc công việc mặt khác phải tính đúng, tính đủ cáckhoản phụ cấp được tính theo đơn giá quy định hiện hành Khi xác địnhđươc đơn giá thi cần phải phân biệt đơn giá sản phẩm ngày và đêm, nếu trảlương sản phẩm theo kết quả cuối cùng cần phải xác định đơn giá tổng hợpcho đơn giá sản phẩm

Chế độ trả lương sản phẩm trực tiếp.

Là hình thức trả lương cho công nhân, căn cứ vào số lượng sản phẩm

đảm bảo quy định và đơn giá tiền lương cố định

Chế độ tiền lương này được áp dụng rộng rãi đối với công nhân trựctiếp sản xuất và quá trình lao động này mang tính độc lập tương đối, có thểkiểm tra và nghiệm thu sản phẩm một cách rõ ràng

CT tính đơn giá tiền lương:

ĐG = Lcb / Qđm

hoặc:

ĐG =Lcb * Tđm

Trong đó:

ĐG: đơn giá tiền lương

Qđm: mức sản lượng của công nhân trong kỳ

Lcb: lương cấp bậc của công nhân trong kỳ

Tđm: mức thời gian hoàn thành một đơn vị sản phẩm

Trang 33

Tiền lương của công nhân trong kỳ được tính

Lsp =  ĐGij * SLj

Trong đó:

Lsp: Lương sản phẩm của từng cá nhân

ĐGij: đơn giá I của sản phẩm j

SLj: số lượng sản phẩm j

Chế độ trả lương sản phẩm gián tiếp

Đây là chế độ trả lương cho công nhân phụ căn cứ vào kết quả lao

động của công nhân chính hưởng lương sản phẩm và đơn giá tiền lương tínhtheo mức lao động giao cho công nhân chính

ĐGp =

Số lượng sản phẩm định mức của công nhân chinh 1 ca

Tiền lương sản phẩm gián tiếp của công nhân phụ:

TLp = ĐGp x Q tt

Trong đó:

Đgp: đơn giá sản phẩm gián tiếp công nhân phụ

Qtt: sản lượng thực tế công nhân chính

Chế độ trả lương theo sản phẩm tập thể

Đây là hình thức trả lương căn cứ vào số lượng sản phẩm hay công

việc do 1 tập thể công nhân hoàn thành và đơn giá tiền lương của 1 đơn vị

Lương công nhân phụ 1 ca + phụ cấp

Trang 34

sản phẩm hay một công việc, chế độ này được áp dụng đối với những sảnphẩm hay công việc do đặc điểm và tính chất sản xuất không thể tách rờitừng chi tiết, từng phần việc giao cho từng người mà phải có sư phối hợp củanhiều người.

ĐG tt: Đơn giá theo sản phẩm gián tiếp tập thể

Lt: tổng số tiền lương tính theo cấp bậc

Q: Mức sản lượng

T: Thời gian

Công thức tính tiền lương cho tập thể công nhân

TLtt = sản lượng thực tế x đơn giá

Chế độ trả lương khoán

Chế độ này áp dụng cho những công việc nếu giao riêng từng chi tiết

bộ phận thì sẽ không có lợi mà phải giao cho toàn bộ khối lượng cho côngnhân hoàn thành trong một thời gian nhất định, trả lương căn cứ vào mức độhoàn thành công việc và đơn giá tiền lương quy định trong hợp đồng giao

Trang 35

khoán Có các hình thức khoán việc, khoán sản phẩm và khoán gọn, có thể

áp dụng cho cá nhân hay tập thể

Đơn giá khoán có thể tính cho đơn vị công việc hoàn thành hoặc xácđịnh cho cả khối lượng công việc

Tính lượng khoán căn cứ vào khối lượng công việc đã hoàn thành vàđơn giá khoán ghi trong hợp đồng giao khoán

Cách tính: Lk = Đgk * Qk

Chế độ trả lương theo sản phẩm luỹ tiến.

Là chế độ trả lương theo sản phẩm mà tiền lương của những sản phẩm

trong thời hạn mức khởi điểm luỹ tiến được trả theo đơn giá bình thường(đơn giá cố định) còn tiền lương của những sản phẩm vượt mức khởi điểmluỹ tiến được trả theo đơn giá luỹ tiến (đơn giá tăng dần) , thông thường mứckhởi điểm luỹ tiến được quy định bằng hoặc cao hơn mức sản lượng thức tế

mà công nhân đạt được trong 3 tháng liền trước đó

Chế độ trả lương sản phẩm luỹ tiến được áp dụng rộng rãi đối với côngnhân trực tiếp sản xuất , kinh doanh ở những khâu trọng yếu của dây truyềnsản xuất hoặc do yêu cầu đột xuất của nhiệm vụ sản xuất kinh doanh đòi hỏiphải hoàn thành khẩn trương, kịp với kế hoạch

* Xác định đơn giá luỹ tiến

Nguồn tiêu dùng để nâng cao đơn giá là do số tiết kiệm chi phí gián tiếp

cố định của những sản phẩm vượt mức khởi điểm luỹ tiến, dựa trên cơ sởphân tích giá thanh kế hoạch của đơn vị sản phẩm đó

Tỷ lệ tăng đơn giá hợp lý được xác định theo công thức:

Trong đó với K là tỷ lệ phần trăm đơn giá hợp lý

Trang 36

K = Dcd x 100/Dl

Dcd: tỷ trọng chi phí gián tiếp cố định trong Zkh một sản phẩm

D1: tỷ trọng tiền lương công nhân trong Zkh một sản phẩm

TK: tỷ lệ % số tiền tiết kiệm chi phí GT cố định

Công thức tính tiền lương:

K: tỷ lệ % tăng đơn giá hợp lý

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Khung phân tích

Trang 37

Mục tiêu về quản trị nhân lực

Lao động

Năng suấtNăng lực

Quản lý lương tại công ty

Hệ thống tiền lươngLập kế hoạch quỹ lươngCác hình thức trả lươngHiệu quả công tác tiền lương

Pháp luật tiền lương

Thị trường lao động

Mục tiêu công tác quản lý tiền lương

Đạt mục tiêu công tyTạo động lực

Phù hợp pháp luậtTính cạnh tranh/ Thị trường lao động

Các giải pháp

Hoàn thiện công tác xây dựng hệ thống thang bảng lương

Tạo nguồn tiền lương trong doanh nghiệp

Biện pháp tiền thưởng

- Biện pháp đào tạo nâng cao trình độ của

người lao động và sắp xếp lại cơ cấu lao động

Trang 38

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.2.1 Thu thập số liệu sơ cấp

Số liệu sơ cấp là những số liệu chưa được công bố dưới bất cứhình thức nào

+ Phương pháp điều tra: Căn cứ vào phiếu điều tra phát ra trong đợt thực tậpcông ty, tổng hợp lại kết quả các phiếu điều tra, để có những nhận địnhchính xác về công tác quản lý tiền lương và các khoản đãi ngộ tại công ty.Các phiếu điều tra được phát cho chủ yếu những người trong phòng tài chính

kế toán, người lãnh đạo, các nhân viên kinh doanh và các nhân viên kháctrong công ty Nội dung của phiếu điều tra đi sâu tìm hiểu các phần: Đặcđiểm chung của công ty, các quỹ tiền lương, cơ cấu tiền lương, hệ thốngthang bảng lương và các khoản đãi ngộ công ty Các câu hỏi đưa ra trongphiếu điều tra được diễn đạt dưới dạng câu hỏi trắc nghiệm, ngắn gọn, dễhiểu Qua phương pháp này tôi đã thu thập những dữ liệu sơ cấp rất bổ íchphục vụ cho việc viết luận văn của tôi

Tổng số phiếu phát ra là 30 phiếu, và tổng số phiếu thu về là 30 phiếu,

30 người trả lời 21 câu hỏi

+ Phương pháp quan sát: Qua phương pháp này tôi ghi lại các sự kiện hoặccác hành vi ứng xử của nhân viên trong công ty thông qua việc quan sátbằng các giác quan của mình Tôi đã quan sát số lượng lao động, những mặtđược và còn tồn tại trong công ty để tìm ra biện pháp khắc phục những tồntại cho công ty

Trang 39

2.2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Số liệu thứ cấp được thu thập qua các báo cáo kết quả hạchtoán tiền lương của phòng tài chính kế toán, các báo cáo kế hoạch thanh toántiền lương và các khoản trích theo lương hàng tháng, năm, sổ nhật ký chấmcông của công ty, toàn bộ báo cáo được lấy từ phòng tài chính kế toán,phòng kế toán, phòng hành chính tổng hợp của công ty, thu thập từ cácnguồn khác như: tạp chí, bài báo được xuất bán qua mạng internet

2.2.3 Phương pháp sử lý số liệu

Đối với các tài liệu thứ cấp thì tiến hành tổng hợp, chon lọc và

sắp xếp theo trình tự nội dung nghiên cứu làm cơ sở cho việc thực hiện đềtài Đối với tài liệu sơ cấp thì tiến hành tổng hợp, hệ thống hóa sau đó xử

lý bằng máy tính và các phần mềm tính toán đảm bảo thong tin được xử lýchính xác và khoa học từ đó đưa những kết luận chính xác và những giảipháp phù hợp

2.2.4 Phương pháp phân tích số liệu

2.2.4.1 Phương pháp so sánh

Là phương pháp được sử dụng phổ biến trong các vấn đề nghiên cứu

về kinh tế, tự nhiên, xã hội Việc sử dụng phương pháp này trong đề tàinhằm mục đích so sánh các chỉ tiêu về kinh tế năm nay so với năm trước,các lý luận về công tác quản lý lương để đánh giá khả năng phát triển củacông ty Khi áp dụng phương pháp này cần bảo đảm các điều kiện về nộidung và phương pháp, thời gian và đơn vị tính toán

Trang 40

2.2.4.2 Phương pháp thống kê

Điều tra thống kê là hình thức thu thập số liệu được tiến hànhtheo phương án quy định cụ thể cho từng cuộc điều tra Trong phương ánđiều tra quy định rõ mục đích, nội dung, đối tượng, phạm vi, phương pháp

và kế hoạch tiến hành điều tra Điều tra thống kê ngày càng được áp dụngrộng rãi trong điều kiện nền kinh tế thị trường có nhiều thành phần kinh tế

Điều tra thống kê được phân thành điều tra toàn bộ và điều tra khôngtoàn bộ Điều tra toàn bộ nhằm thu thập số liệu ở tất cả các đoen vị của tổngthể Trong khi đó điều tra không toàn bộ chỉ tiến hành thu thập số liệu củamột bộ phận các đơn vị tổng thể Trong điều tra không toàn bộ còn chia rađiều tra trọng điểm, điều tra chuyên đề và điều tra chọn mẫu

2.2.4.3 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo

Nghiên cứu hệ thống tổ chức quản lý nhân sự trong công tydựa trên cơ sở tham khảo của các chuyên gia có kinh nghiệm, các cán bộ cótrình độ chuyên môn trong công ty liên quan đến việc phân tích kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty, từ đó đưa ra các biện pháp cụ thểnhằm thúc đẩy doanh nghiệp phát triển

PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1.Khái quát chung về công ty

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Ngày đăng: 15/05/2016, 20:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. ThS Nguyền Văn Điềm và PGS. TS Nguyễn Ngọc Quân, Giáo trình quản trị nhân lực, nhà xuất bản lao động- xã hội, Hà Nội – 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị nhân lực
Nhà XB: nhà xuất bản lao động- xã hội
4. Trần Thị Thu Hà- Tìm hiểu công tác quản lý tiền lương tại công ty Chiến Thắng thuộc Tồng cục kỹ thuật bộ quốc phòng thị trấn Đông Anh- Hà Nội- K50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu công tác quản lý tiền lương tại công ty Chiến Thắng thuộc Tồng cục kỹ thuật bộ quốc phòng thị trấn Đông Anh- Hà Nội
5. Vũ Thị Hương Lan- Quản lý chi phí tiền lương tại công ty cổ phần xuất khẩu thủy sản II- Quảng Ninh- K51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chi phí tiền lương tại công ty cổ phần xuất khẩu thủy sản II- Quảng Ninh-
6. Trần thị Loan- Hoàn Thiện công tác quản lý tiền lương tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển Tân Á Đại Thành- K50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn Thiện công tác quản lý tiền lương tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển Tân Á Đại Thành
7. Nguyễn Hữu Thân, Giáo trình quản trị nhân sự, nhà xuất bản lao động- xã hội, TPHCM – 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị nhân sự
Nhà XB: nhà xuất bản lao động- xã hội

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2 Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (2008 – 2010) - Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý lương  tại Công ty Cổ Phần Thiết Bị Y Tế Việt Nhật
Bảng 3.2 Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (2008 – 2010) (Trang 56)
Bảng 1. Tổng hợp các vị trí chức danh - Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý lương  tại Công ty Cổ Phần Thiết Bị Y Tế Việt Nhật
Bảng 1. Tổng hợp các vị trí chức danh (Trang 59)
Sơ đồ phân bổ quỹ lương - Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý lương  tại Công ty Cổ Phần Thiết Bị Y Tế Việt Nhật
Sơ đồ ph ân bổ quỹ lương (Trang 61)
Bảng 1. Bảng dánh giá giá trị công việc - Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý lương  tại Công ty Cổ Phần Thiết Bị Y Tế Việt Nhật
Bảng 1. Bảng dánh giá giá trị công việc (Trang 77)
Bảng 2. Bảng phân ngạch công việc - Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý lương  tại Công ty Cổ Phần Thiết Bị Y Tế Việt Nhật
Bảng 2. Bảng phân ngạch công việc (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w