PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁPNGHIÊN CỨU 2.1 Tổng quan tài liệu 2.1.1 Cơ sở lý thuyết Theo giáo trình quản trị nhân sự Nxb ĐH kinh tế quốc dân 2.1.1.1 Lý thuyết về quản trị n
Trang 1PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Một công ty hay một tổ chức nào dù có nguồn tài chính dồi dào, máy móc
kỹ thuật hiện đại đến đâu cũng sẽ trở nên vô nghĩa nếu không biết quản trị nhân
sự Chính phương thức quản trị nhân sự sẽ tạo ra bộ mặt, bầu không khí vuitươi phấn khởi hay căng thẳng, u ám trong công ty
Bầu không khí sinh hoạt trong công ty sẽ quyết định sự thành đạt của bạn.Chúng ta không phủ nhận vai trò của các lĩnh vực khác như quản trị tài chính,quản trị sản xuất, quản trị hành chính, kế toán… nhưng rõ ràng quản trị nhân sựđóng vai trò rất quan trọng trong mọi doanh nghiệp Bất cứ cấp quản trị nàocũng phải biết quản trị nhân viên của mình Vì con người được xem là yếu tốquan trọng nhất làm nên sự thành công của mọi tổ chức Sự phát triển bền vữngcủa một doanh nghiệp luôn kèm theo sự phát triển của đội ngũ nhân sự Vàquản trị nhân sự (hay còn gọi là quản trị nhân tài) chính là một trong những giảipháp giúp doanh nghiệp tìm kiếm và bồi dưỡng đội ngũ kế thừa
Quản trị nhân sự là một quy trình tối quan trọng giúp doanh nghiệp đạtđược mục tiêu và chiến lược kinh doanh lâu dài Quy trình đó bao gồm việcphát hiện, phát triển, lựa chọn, quản lý và giữ chân người tài Việc quản trịnhân tài không chỉ là trách nhiệm của bộ phận nhân sự, mà là trách nhiệm củatoàn bộ hệ thống, đặc biệt là các giám đốc trực tiếp của từng bộ phận Quản trịnhân sự là một lĩnh vực phức tạp và khó khăn Nó bao gồm nhiều vấn đề nhưtâm sinh lý, xã hội, đạo đức… Nó là sự trộn lẫn giữa khoa học và nghệ thuật -nghệ thuật quản trị con người
Công việc quản trị không hề dễ dàng khiến cho vai trò của nhà quản trị trở nênquan trọng hơn bao giờ hết Chính vì tầm quan trọng của quản trị nhân sự như vậy,câu hỏi được đặt ra là doanh nghiệp phải làm sao để có thể có bộ máy quản trịnhân sự có hiệu quả, nhất là một công ty 100% vốn nước ngoài như công ty
TNHH CN Strong Way Vĩnh Phúc Do đó em chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị nhân sự tại công ty TNHH CN Strong Way Vĩnh Phúc”.
1
Trang 21.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu và đánh giá tình hình thực tế công tác quản trị nhân lực tại công
ty TNHH CN Strong Way Vĩnh Phúc để từ đó đưa ra giải pháp nhằm nângcao hiệu quả công tác quản lý nhân sự tại công ty
Tóm tắt được lý thuyết về quản trị nhân sự
Nắm được các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị nhân sự
Tình hình thực tế công tác quản trị nhân sự tại công ty TNHH CNStrong Way Vĩnh Phúc (các điểm mạnh, điểm yếu)
Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị nhân sự tại công ty
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu các các kết quả, chỉ tiêu,vấn đề liên quan đến quản trị nhân sự
và hiệu quả quản trị nhân sự từ năm 2008-2010 tại công ty TNHH CN StrongWay Vĩnh Phúc
Trang 3PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan tài liệu
2.1.1 Cơ sở lý thuyết (Theo giáo trình quản trị nhân sự Nxb ĐH kinh tế quốc dân)
2.1.1.1 Lý thuyết về quản trị nhân sự:
Khái niệm quản trị nhân sự: (Theo giáo trình quản trị nhân sự Nxb ĐHkinh tế quốc dân)
Có nhiều cách hiểu về quản trị nhân sự (quản trị nhân sự còn gọi là quản trịnhân lực, quản lý nhân sự, quản lý nguồn nhân lực) khái niệm quản trị nhân sự
có thể được trình bày ở nhiều giác độ khác nhau:
Với tư cách là một trong những chức năng cơ bản của quản trị tổ chứcthì QTNS bao gồm việc hoạch định( kế hoạch hóa), tổ chức, chỉ huy và kiểmsoát các hoạt động nhằm thu hút, sử dụng, và phát triển con người để có thể đạtđược các mục tiêu của tổ chức
Đi sâu vào việc làm của QTNS, người ta còn có thể hiểu QTNS làviệc tuyển mộ, tuyển chọn, duy trì, phát triển, sử dụng, động viên và cung cấpcác tiện nghi cho nhân lực thông qua tổ chức của nó
Song dù ở giác độ nào thì QTNS vẫn là tất cả các hoạt động của một
tổ chức để thu hút, xây dựng, phát triển, sử dụng, đánh giá, bảo toàn và giữ gìnmột lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu công việc của tổ chức cả về mặt
số lượng và chất lượng
2.1.1.2 Vai trò của quản trị nhân lực.
QTNS là bộ phận cấu thành và không thể thiếu của quản trị kinh doanh.QTNS là nguyên nhân của thành công hay thất bại trong các hoạt động sản xuấtkinh doanh
QTNS đóng vai trò trung tâm trong việc thành lập các tổ chức và giúpcho các tổ chức tồn tại và phát triển trên thị trường Tầm quan trọng của QTNStrong tổ chức xuất phát từ vai trò quan trọng của con người Con người là yếu
3
Trang 4tố cấu thành nên tổ chức, vận hành tổ chức và quyết định sự thành bại của tổchức nguồn nhân lực là một trong những nguồn lực không thể thiếu được của
tổ chức nên QTNS chính là một lĩnh vực quan trọng của quản lý trong mọi tổchức Mặt khác, quản lý cũng không có hiệu quả nếu tổ chức không quản lý tốtnguồn nhân lực, vì suy đến cùng mọi hoạt động quản lý đều thực hiện bởi conngười
QTNS chịu trách nhiệm về việc đưa con người vào tổ chức giúp cho
họ thực hiện công việc, thù lao cho sức lao động của họ và giải quyết các vấn
đề phát sinh
2.1.1.3 Sự phân chia trách nhiệm quản lý nguồn nhân lực trong tổ chức.
QTNS chỉ có thể thực sự tham gia tích cực vào thắng lợi kinh tế của tổchức khi có sự phân định rõ ràng và sự nhìn nhận cùng chia sẻ về các tráchnhiệm và quyền hạn quản lý nguồn nhân lực giữa những người quản lý kháctrong tổ chức và các bộ phận chức năng về nguồn nhân lực cũng như có sự kếthợp hoạt động một cách kiên định giữa họ với nhau
Trách nhiệm quản lý nguồn nhân lực trước hết thuộc về những ngườiquản lý và lãnh đạo ở các cấp, các bộ phận trong tổ chức như tổng giám đốc,giám đốc…Dù hoạt động ở lĩnh vực nào, qui mô lớn hay nhỏ, giữ vị trí nàotrong tổ chức thì tất cả những người quản lý đều phải trực tiếp giải quyết cácvấn đề về nguồn nhân lực vì đó chính là những vấn đề cốt lõi đối với mộtngười quản lý
Bộ phận chức năng về nguồn nhân lực của công ty có trách nhiệm trợgiúp cho các cán bộ quản lý và lãnh đạo thực hiện các hoạt động quản lý nguồnnhân lực trong bộ phận của mình Thông qua việc thiết kế các chương trìnhnguồn nhân lực cho những người quản lý thực hiện các chương trình đó Mỗimột người quản lý chính là một nhà quản lý nguồn nhân lực
Đối với sự phân chia trách nhiệm quản lý nguồn nhân lực trong tổchức người quản lý cần phải nhận thức rằng quản lý nguồn nhân lực là côngviệc hàng ngày của mình; đồng thời, nhận thức được vai trò quan trọng ngàycàng tăng của bộ phận chuyên trách về nguồn nhân lực
4
Trang 52.1.1.4 Các hoạt động quản trị nhân sự
Quản trị nhân sự bao gồm rất nhiều các hoạt động, các hoạt động có mốiquan hệ với nhau hỗ trợ lẫn nhau tạo thành một tổng thể Các hoạt động củaquản trị nhân sự được phân theo ba nhóm chức năng chính như sau:
a) Nhóm chức năng thu hút (hình thành) nguồn nhân lực
Trong nhóm chức năng này bao gồm các hoạt động đảm bảo cho tổ chức có đủnhân viên về số lượng cũng như chất lượng Cụ thể là các hoạt động của nhómchức năng này được thể hiện qua sơ đồ:
Kế hoạch hóa và bố trí nhân lực
Kế hoạch hóa là quá trình đánh giá nhu cầu của tổ chức về nguồn nhânlực phù hợp với mục tiêu chiến lược và các kế hoạch của tổ chức và xây dựngcác giải pháp nhằm đáp ứng nhu cầu đó
Kế hoạch hóa nguồn nhân lực giữ vai trò trung tâm trong quản lý chiếnlược nguồn nhân lực, có mối quan hệ chặt chẽ với kế hoạch sản xuất kinhdoanh và ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của tổ chức Từ việc xác định các nhân tố
5
Trang 6ảnh hưởng đến kế hoạch hóa nguồn nhân lực phương pháp phân tích nhiêm vụ/khối lượng công việc được sử dụng để dự đoán cầu nhân lực trong thời gianngắn, cầu nhân lực dài hạn.
Phân tích, thiết kế công việc
Phân tích, thiết kế công việc là quá trình xác định, xem xét, khảo sátnhững nhiệm vụ và những hành vi liên quan đến một công việc cụ thể Phântích, thiết kế công việc thường được sử dụng để xây dựng chức năng, nhiệm vụ
và yêu cầu về trình độ kỹ thuật của công việc làm cơ sở cho công tác tuyển mộ,tuyển chọn, đào tạo, thù lao…
Biên chế nhân lực
Biên chế nhân lực là quá trình thu hút người có trình độ vào tổ chức, lựachọn người đáp ứng yêu cầu công việc trong những ứng cử viên xin việc rồisắp xếp hợp lý (đúng việc, đúng thời điểm) nhân viên vào các vị trí khác nhautrong tổ chức Trong biên chế nhân lực có các hoạt động như: tuyển mộ, tuyểnchọn, bố trí nhân lực
Tuyển mộ và tuyển chọn nguồn nhân lực là nội dung quan trọng củaquản trị nguồn nhân lực trong tổ chức Tuyển mộ là quá trình thu hút các ứngviên( người xin việc) về phía các tổ chức để nhà tuyển dụng lựa chọn và sànglọc những người đủ điều kiện vào làm việc tại một vị trí nào đó trong tổ chức.Tuyển mộ, tuyển chọn và các chức năng khác của QTNS có mối quan hệ qualại với nhau Một tổ chức có thể tuyển mộ từ bên trong hoặc từ thị trường laođộng bên ngoài với nhiều phương pháp khác nhau
Tuyển chọn là quá trình đánh giá các ứng viên theo nhiều khía cạnhkhác nhau, dựa vào các yêu cầu của công việc, trong số những người đã thu hútqua tuyển mộ Cơ sở của tuyển chọn là dựa vào yêu cầu của công việc thể hiệntrong các tài liệu như: Bản mô tả công việc, bản yêu cầu đối với người thựchiện công việc Quá trình tuyển chọn bao gồm 9 bước
Bố trí nhân lực bao gồm hoạt động định hướng người lao động mới
và quá trình biên chế nội bộ tổ chức với các hoạt động như thuyên chuyển, đềbạt và xuống chức Các hoạt động này cần được thực hiện một cách có kếhoạch, dựa trên các chính sách và thủ tục được thiết kế hợp lý để đáp ứng yêu
6
Trang 7cầu công việc của tổ chức đồng thời đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhânngười lao động.
b) Nhóm chức năng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Nhóm chức năng này chú trọng các hoạt động nhằm nâng cao nănglực của nhân viên, đảm bảo cho nhân viên trong tổ chức có các kỹ năng, trình
độ lành nghề cần thiết để hoàn thành công việc được giao và tạo điều kiện chonhân viên phát triển được tối đa các năng lực cá nhân Bên cạnh đào tạo mớicòn có các hoạt động đào tạo lại nhân viên mỗi khi có sự thay đổi về nhu cầusản xuất kinh doanh hay qui trình kỹ thuật, công nghệ đổi mới Đào tạo và pháttriển nguồn nhân lực: đào tạo và phát triển là các hoạt động để duy trì và nâng caochất lượng nguồn nhân lực của tổ chức, là điều kiện quyết định để các tổ chức cóthể đứng vững và thắng lợi trong môi trường cạnh tranh
Phát triển nguồn nhân lực (theo nghĩa rộng) là tổng thể các hoạt độnghọc tập có tổ chức được tiến hành trong những khoảng thời gian nhất định đểnhằm tạo ra sự thay đổi hành vi nghề nghiệp của người lao động
Phát triển nguồn nhân lực gồm 3 hoạt động: Giáo dục – đào tạo– phát triển
Cả hai nhóm đào tạo và phát triển là đào tạo trong công việc và đàotạo ngoài công việc, trong các nhóm đó có nhiều phương pháp đào tạo cụ thể.Khi tổ chức thực hiện các hoạt động đào tạo và phát triển, tổ chức cần xem xétcác vấn đề về mặt chiến lược để đưa ra một kế hoạch tổng thể về đào tạo vàphát triển Trình tự xây dựng một chương trình đào tạo/phát triển nhân lực gồm
7 bước
c) Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực
Nhóm này các hoạt động chú trọng vào việc duy trì và sử dụng có hiệu quảnguồn nhân lực trong tổ chức Nhóm này bao gồm ba hoạt động:
- Đánh giá thực hiện công việc
Đánh giá thực hiện công việc: là một hoạt động quản lý nhân sự quantrọng thường được tiến hành một cách có hệ thống và chính thức trong các tổchức nhằm hoàn thiện sự thực hiện công việc của người lao động và giúp nhàquản lý đưa ra các quyết định nhân lực đúng đắn Hệ thống đánh giá thực hiện
7
Trang 8công việc bao gồm 3 yếu tố là: các tiêu chuẩn thực hiện công việc; đo lường sựthực hiện công việc và thông tin phản hồi Có nhiều phương pháp để đánh giáthực hiện công việc của nhân viên mà các tổ chức cần sử dụng chúng một cáchphối hợp và có hiệu quả.
- Thù lao lao động cho nhân viên
Thông qua hệ thống thù lao lao động và phúc lợi một mặt thúc đẩy nhânviên làm việc hăng say, tận tình, có ý thức trách nhiệm Mặt khác đây là nhữngbiện pháp hữu hiệu để thu hút và duy trì đội ngũ lao động lành nghề cho doanhnghiệp
Thù lao có ảnh hưởng rất lớn đến sự thực hiện công việc của ngườilao động, chất lượng sản phẩm, hiệu quả hoạt động của tổ chức Chính sách thùlao của tổ chức phải tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổchức đồng thời phải đáp ứng được các mục tiêu: hợp pháp, kích thích, thỏađáng, công bằng, bảo đảm và hiệu suất nhằm thu hút và giữ gìn những ngườilao động giỏi, nâng cao sự hài lòng của người lao động khi thực hiện công việc.Khi xây dựng hệ thống thù lao lao động cần lựa chọn các tiêu thức phù hợp vớiđiều kiện của tổ chức
Quản trị tiền công /tiền lương bao gồm việc quản trị hệ thống trảcông được xây dựng và các công việc khác có liên quan đến trả công cho ngườilao động như: xếp lương, tăng lương, điều chỉnh tiền công và quản lý quỹ tiềncông/tiền lương….Các tổ chức cần quản trị có hiệu quả chương trình tiền công,tiền lương của mình vì tiền công không chỉ có ảnh hưởng lớn đến người laođộng mà còn tới cả tổ chức và xã hội Người lao động có thể được trả côngdưới dạng tiền lương hay dưới dạng tiền công
Phúc lợi là phần thù lao gián tiếp được trả dưới dạng các hỗ trợ cuộcsống cho người lao động
Mục tiêu của chương trình phúc lợi cần phải gắn kết, hòa hợp với cácchính sách quản lý nguồn nhân lực
Nguyên tắc xây dựng chương trình phúc lợi: Chương trình đó phảivừa có lợi cho người lao động vừa có lợi cho người quản lý Chi phí cho phúclợi phải đưa đến kết quả là tăng năng suất lao động, chất lượng phục vụ, sự
8
Trang 9trung thành hơn của người lao động và tinh thần của họ được nâng cao hơn,giảm sự mâu thuẫn giữa người lao động và tổ chức.
Dịch vụ cho người lao động là những khoản cũng có tác dụng to lớnnhư phúc lợi nhưng người lao động phải trả một khoản nào đó
- Duy trì và phát triển các mối quan hệ lao động tốt đẹp trong doanhnghiệp
Duy trì, phát triển các mối quan hệ tốt đẹp vừa tạo ra bầu không khí tâm lý xãhội tập thể lành mạnh vừa giúp cho nhân viên thỏa mãn với công việc củamình
Quan hệ lao động là toàn bộ những quan hệ có liên quan đến quyền,nghĩa vụ giữa các bên tham gia quá trình lao động Quan hệ lao động chỉ xuất
9
Trang 10hiện khi có hai chủ thể: người lao động và người sử dụng lao động Cơ chế “babên” (nhà nước, giới chủ sử dụng lao động, giới lao động) trong quan hệ laođộng được thể hiện ở việc nhà nước xây dựng, ban hành, giám sát luật lệ quan
hệ lao động, xử lý các tranh chấp lao động, giới chủ sử dụng lao động và giớilao động có đại diện tham gia xây dựng, chấp hành, giám sát luật lệ lao động,tham gia xử lý tranh chấp lao động Nội dung của quan hệ lao động là toàn bộcác mối quan hệ qua lại giữa các bên tham gia quan hệ lao động
Tranh chấp lao động là những tranh chấp về quyền lợi và lợi ích của cácbên liên quan đến việc làm, tiền lương, thu nhập và các điều kiện lao động khác
Hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể là những văn bản phápqui, là cơ sở để thực hiện quan hệ lao động
Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sửdụng lao động về việc làm có trả công, điều kiên lao động, quyền và nghĩa vụcủa mỗi bên trong quan hệ lao động
Thỏa ước lao động tập thể là văn bản thỏa thuận giữa tập thể người laođộng với người sử dụng lao động, quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên trong quan
hệ lao động
Kỷ luật lao động là những tiêu chuẩn, qui định hành vi cá nhân củangười lao động mà tổ chức xây dựng nên dựa trên cơ sở pháp lý hiện hành vàcác chuẩn mực xã hội Được thể hiện trong nội qui lao động, không được tráivới pháp luật lao động và các pháp luật khác, phải được thông báo đến từngngười và những điều chính thức phải được niêm yết ở những nơi cần thiết trong
tổ chức
An toàn và sức khỏe
Muốn chương trình an toàn và sức khỏe có hiệu quả thì nó cần được triển khai
ở mọi cấp của tổ chức An toàn lao động là tình trạng điều kiện lao động khônggây nguy hiểm trong sản xuất Yếu tố có hại trong sản xuất là yếu tố tác độnggây bệnh cho người lao động trong sản xuất Để giải quyết vấn đề này có hiệuquả thì nó phải được sự ủng hộ nhiệt tình và quan tâm từ lãnh đạo cấp trên vàcông đoàn tổ chức
2.1.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị nhân sự.
10
Trang 11Hiện nay có 3 chỉ tiêu cơ bản để đánh giá tính hiệu quả của công tác quảntrị nguồn nhân lực theo quan điểm hiện đại, đó là:
a) Năng suất lao động
Năng suất lao động được định nghĩa bởi OECD (Tổ chức Hợp tác vàPhát triển Kinh tế- Organization for Economic Cooperation and Development)
là "tỷ số giữa sản lượng đầu ra với số lượng đầu vào được sử dụng."
Năng suất lao động là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng laođộng sống trong quá trình sản xuất kinh doanh Vì vậy nó cũng là chỉ tiêu phảnánh hiệu quả kinh tế, phản ánh mối tương quan giữa kết quả đạt được với cácchi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó
Đầu ra ngày càng được chú trọng nhiều hơn so với đầu vào Việc nângcao hiệu quả hoạt động, cải tiến năng suất, đạt được lợi thế cạnh tranh chủ yếuthông qua việc sản xuất được sản phẩm tốt hơn, giao hàng nhanh hơn chứkhông phải chỉ là việc giảm chi phí Hàng hoá và dịch vụ phải được thiết kế và
11
Trang 12sản xuất sao cho thoả mãn được nhu cầu của khách hàng về chất lượng, chi phí,thời gian giao hàng, đồng thời nâng cao được chất lượng cuộc sống Ta có thểhiểu yêu cầu này bao gồm các yếu tố: (1) không tạo ra tác động xấu tới xã hội,
ví dụ sự ô nhiễm trong sản xuất, (2) thoả mãn yêu cầu về sức khoẻ, giáo dụccủa người dân và đóng góp vào việc đạt được các mục tiêu kinh tế - xã hội củađất nước Vì thế các tổ chức cần phải hiểu được các nhu cầu của khách hàng vànhu cầu xã hội để nâng cao khả năng thiết kế ở cấp quốc gia và cấp doanhnghiệp Các nguồn lực vô hình như thái độ, sự huy động, thông tin, kiến thức
và thời gian ngày càng trở nên quan trọng Con người, cùng với khả năng tưduy và sáng tạo, xây dựng và thực hiện các thay đổi, là nguồn lực cơ bản trongcải tiến năng suất
Chất lượng quản lý tạo ra sắc thái và phương hướng của tổ chức thôngqua việc xây dựng một tầm nhìn chiến lược, các chính sách và phương thứchoạt động để đáp ứng kịp thời những thay đổi không ngừng của môi trường Sựnăng động của lãnh đạo đóng vai trò quan trọng nhất trong việc phát triển cácphương thức nhằm cải thiện môi trường làm việc sao cho người lao động đượcđộng viên, khích lệ, và chuẩn bị thích ứng một cách hiệu quả với những thayđổi không ngừng của môi trường kinh tế - xã hội - công nghệ Tập trung vàotầm nhìn chiến lược toàn cầu để giải quyết các vấn đề của công ty và các vấn
đề năng suất trong các hệ thống chính trị - xã hội từ cấp phân xưởng Phải tạomọi nỗ lực để nâng cao năng suất của tổ chức và đóng góp tích cực vào năngsuất xã hội Điều đó đòi hỏi hệ thống quản lý bao trùm mọi hoạt động, từ khâumua nguyên vật liệu, sản xuất và giao hàng đến tận tay khách hàng, đến cáchoạt động nghiên cứu, phát triển Nhấn mạnh vào việc tối thiểu hoá các chi phítrong chu kỳ sống của sản phẩm bằng cách thiết kế các sản phẩm có thể tái sửdụng hoặc tái tạo
Năng suất hợp nhất với phát triển ổn định có thể đạt được thông quaviệc khuyến khích thiết kế “sản phẩm xanh” và “hệ thống sản xuất sạch” Kinhnghiệm cho thấy phương pháp phòng ngừa ô nhiễm là phương pháp tiết kiệm,hiệu quả và có thể thực hiện được Các nỗ lực được tạo ra nhằm giảm ô nhiễmngay tại nguồn bằng cách cải tiến công nghệ và thay đổi thiết kế Nhu cầu giải
12
Trang 13quyết các nguồn ô nhiễm để cho ra đời khái niệm năng suất xanh Năng suấtxanh cần được thực hiện nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống.
Cải tiến năng suất phải được thực hiện theo hướng nâng cao chất lượngcuộc sống và thúc đẩy phong cách sống lành mạnh Nâng cao chất lượng cuộcsống không chỉ là việc cung cấp nhiều hàng hoá mà còn là cho phép mỗi cánhân tìm kiếm hạnh phúc và hoàn thành sứ mạng trong cuộc sống của họ Năngsuất trong tương lai không những nhằm thoả mãn vật chất mà còn thoả mãntinh thần của con người Xem xét các vấn đề môi trường và việc định hướngđầu ra là các bước đi theo hướng này Nhiệm vụ của cư dân toàn cầu là xâydựng nền văn minh thế kỷ 21, biểu hiện bằng tiêu dùng thích hợp, giảm thiểuviệc thải loại, tái chế chất thải, bảo toàn năng lượng và tăng thời gian sống củasản phẩm Vì thế, nó đòi hỏi tất cả chúng ta phải bắt đầu có một tư duy mới vềkhái niệm và cách tiếp cận cải tiến năng suất để giải quyết các vấn đề ảnhhưởng trực tiếp đến lợi ích của mỗi người
Để nâng cao năng suất lao động cần chú ý:
Thiết kế công việc một cách hợp lý
Lựa chọn phương pháp làm việc hữu hiệu
Xác định khối lượng công việc bình quân hàng ngày
Xây dựng chế độ, quy định một cách hoàn chỉnh
Giám sát và chỉ đạo một cách hữu hiệu
b) Chi phí nhân công
Một trong những khả năng đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp và tăngkhả năng cạnh tranh trên thị trường, đó là việc sử dụng hợp lý chi phí lao động(đầu tư có hiệu quả); hay nói cách khác là việc sử dụng hợp lý lao động để đemlại hiệu quả tối ưu
Chi phí lao động là một phần quan trọng cấu thành nên giá thành củasản phẩm (yếu tố cấu thành nên doanh thu) Để có thể nâng cao khả năng cạnhtranh cũng như hiệu quả trong quá trình sản xuất thì tiết kiệm chi phí nhân công
để hạ giá thành cũng được coi là một biện pháp Theo quan điểm cũ về chi phílao động, để hạ giá thành lao động thì doanh nghiệp sẽ cắt giảm lao động hoặccác khoản chi phí lao động,…vv Nếu áp dụng biện pháp này để hạ giá thành thì
13
Trang 14có thể đem lại những hậu quả tiêu cực, mang tính phiến diện.
Quản lý một cách hiệu quả chi phí lao động tức là biết sử dụng vàkhuyến khích những lao động có chất lượng đem lại lợi ích cho công ty Chỉtiêu cạnh tranh về chi phí lao động cho thấy khả năng cung ứng dịch vụ ở mứcchi phí lao động thấp nhất có thể
Để kiểm soát chi phí lao động hiệu quả, cần chú ý:
Phân công trách nhiệm giữa các bộ phận một cách rõ ràng, thiếtlập quan hệ hợp tác hữu hiệu giữa các bộ phận
Nghiên cứu xác định trách nhiệm của mỗi công việc, chức vụ
Lựa chọn người làm phù hợp với công việc một cách hiệu quả.c) Sự hài lòng của nhân viên
Một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá trình độ quản trị nguồnnhân lực đó chính là “Mức độ hài lòng của nhân viên đối với công ty” Nó cómối quan hệ logic với một số tiêu chí khấc như: năng suất lao động, chi phínhân công
Kusku (2003) cho rằng sự hài lòng của nhân viên phản ánh mức độ mànhững như cầu và mong muốn của cá nhân được đáp ứng và cảm nhận được sựđánh giá bời những nhân viên khác
Theo Staples và Higgins (1998) sự hài lòng nhân viên nhìn chung đượccảm nhân thông qua phạm vi của công việc và tất cả những thái độ tích cực đốivới môi trường làm việc
Gruneberg (1979) kết luận rằng từ khi con người dành nhiều thời giancủa họ cho công việc, sự hiểu biết về các nhân tố liên quan đến sự hài lòng của
họ trong công việc là rất quan trọng cho viêc cải thiện tốt hơn tình trạng hiệntại
Tổng kết lại sự hài lòng của nhân viên là sự đáp ứng những nhu cầu vàmong muốn của con người trong môi trường làm việc Khi những nhu cầu vàmong muốn này được đáp ứng thích đáng thì sự hài lòng của nhân viên sẽ đượctăng lên và điều này sẽ tác động đến lợi nhuận trong chuỗi lợi nhuận
Để nâng cao mức độ hài lòng, cần xem xét các điều kiện sau:
Tiền đề phát triển của tổ chức và cá nhân
14
Trang 15 Xây dựng quan hệ tốt giữa người với người.
Áp dụng phương thức quản lý có sự tham gia của nhân viên
Duy trì quan hệ lao động hòa thuận
15
Trang 162.1.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản trị nhân sự
a) Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp
Nhân tố môi trường bên ngoài
Môi trường bên ngoài đang thay đổi rất nhanh và sẽ thay đổi nhanh hơnkhi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)
Hiện đã tồn tại tình trạng cạnh tranh khốc liệt: quá trình toàn cầu hoá và
tự do hoá thương mại đang đe doạ tất cả các ngành kinh doanh
Văn hoá Việt Nam và một số thông lệ tại công sở buộc phải thực hiện đểcạnh tranh được hiệu quả hơn có thể không đi đôi với nhau
Tỷ lệ thất nghiệp cao, có nhiều sinh viên đại học ra trường mà không tìmđược việc làm, nhưng sinh viên mới tốt nghiệp lại không muốn làm việc trongcác doanh nghiệp nhỏ
Sự quan tâm và hỗ trợ của Chính phủ đối với các doanh nghiệp nhỏ vàvừa đang ngày càng trở nên quan trọng
Nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa được quản lý bằng chính sách nhân sựgần giống mô hình của doanh nghiệp nhà nước: nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa
do các giám đốc và cán bộ của doanh nghiệp nhà nước thành lập và quản lý
Nhóm nhân tố thuộc thị trường lao động: Cung – cầu lao động ảnhhưởng trực tiếp đến tiền lương
Khi cung về lao động lớn hơn cầu về lao động thì tiền lương có xuhướng giảm, khi cung về lao động nhỏ hơn cầu về lao động thì tiền lương có xuhướng tăng, còn khi cung về lao động bằng với cầu lao động thì thị trường laođộng đạt tới sự cân bằng.Tiền lương lúc này là tiền lương cân bằng, mức tiềnlương này bị phá vỡ khi các nhân tố ảnh hưởng tới cung cầu về lao động thayđổi như (năng suất biên của lao động, giá cả của hàng hoá, dịch vụ …)
Khi chi phí sinh hoạt thay đổi, do giá cả hàng hoá, dịch vụ thay đổi sẽkéo theo tiền lương thực tế thay đổi Cụ thể khi chi phí sinh hoạt tăng thì tiềnlương thực tế sẽ giảm Như vậy buộc các đơn vị, các doanh nghiệp phải tăngtiền lương danh nghĩa cho công nhân để đảm bảo ổn định cuộc sống cho ngườilao động, đảm bảo tiền lương thực tế không bị giảm
Sự khác nhau về mức độ cạnh tranh trên thị trường cũng ảnh hưởng tớitiền lương của lao động
16
Trang 17b) Các yếu tố bên trong doanh nghiệp
Nhóm nhân tố thuộc môi trường doanh nghiệp
Các chính sách của doanh nghiệp: các chính sách lương, phụ cấp, giáthành…được áp dụng triệt để phù hợp sẽ thúc đẩy lao động nâng cao năng suất,chất lượng, hiệu quả, trực tiếp tăng thu nhập cho bản thân
Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng mạnh tới tiềnlương.Với doanh nghiệp có khối lượng vốn lớn thì khả năng chi trả tiền lươngcho người lao động sẽ thuận tiện dễ dàng Còn ngược lại nếu khả năng tài chínhkhông vững thì tiền lương của người lao động sẽ rất bấp bênh
Cơ cấu tổ chức hợp lý hay bất hợp lý cũng ảnh hưởng ít nhiều đến tiềnlương.Việc quản lý được thực hiện như thế nào, sắp xếp đội ngũ lao động rasao để giám sát và đề ra những biện pháp kích thích sự sáng tạo trong sản xuấtcủa người lao động để tăng hiệu quả, năng suất lao động góp phần tăng tiềnlương
tế-Chủ lao động không chịu lắng nghe hoặc bày tỏ với nhân viên vềnhững vấn đề liên quan đến việc cải thiện cung cách kinh doanh, điều kiện làmviệc, v… v…
Những công việc mà nhân viên được yêu cầu làm không được xácđịnh cụ thể
17
Trang 18Hiệu quả làm việc của nhân viên được xác định bằng những phươngpháp không mang tính xây dựng
Nhóm nhân tố thuộc bản thân người lao động:
Trình độ lao động:Với lao động có trình độ cao thì sẽ có được thu nhậpcao hơn so với lao động có trình độ thấp hơn bởi để đạt được trình độ đó ngườilao động phải bỏ ra một khoản chi phí tương đối cho việc đào tạo đó Có thểđào tạo dài hạn ở trường lớp cũng có thể đào tạo tại doanh nghiệp Để làmđược những công việc đòi hỏi phải có hàm lượng kiến thức, trình độ cao mớithực hiện được, đem lại hiệu quả kinh tế cao cho doanh nghiệp thì việc hưởnglương cao là tất yếu
Thâm niên công tác và kinh nghiệm làm việc thường đi đôi với nhau.Một người qua nhiều năm công tác sẽ đúc rút được nhiều kinh nghiệm, hạn chếđược những rủi ro có thể xảy ra trong công việc, nâng cao bản lĩnh trách nhiệmcủa mình trước công việc đạt năng suất chất lượng cao vì thế mà thu nhập của
họ sẽ ngày càng tăng lên
Mức độ hoàn thành công việc nhanh hay chậm, đảm bảo chất lượng haykhông đều ảnh hưởng ngay đến tiền lương của người lao động
Nhóm nhân tố thuộc giá trị công việc:
Mức hấp dẫn của công việc: công việc có sức hấp dẫn cao thu hút đượcnhiều lao động, khi đó doanh nghiệp sẽ không bị sức ép tăng lương, ngược lạivới công việc kém hấp dẫn để thu hút được lao động doanh nghiệp phải có biệnpháp đặt mức lương cao hơn
Mức độ phức tạp của công việc: Với độ phức tạp của công việc càng caothì định mức tiền lương cho công việc đó càng cao Độ phức tạp của công việc
có thể là những khó khăn về trình độ kỹ thuật, khó khăn về điều kiện làm việc,mức độ nguy hiểm cho người thực hiện do đó mà tiền lương sẽ cao hơn so vớicông việc giản đơn
Điều kiện thực hiện công việc: tức là để thực hiện công việc cần xác địnhphần việc phải làm, tiêu chuẩn cụ thể để thực hiện công việc, cách thức làm việcvới máy móc, môi trường thực hiện khó khăn hay dễ dàng đều quyết định đến tiềnlương
18
Trang 192.1.2 Cơ sở thực tế
Sinh viên Trần Thị Thanh Thủy với chuyên đề “ Giải pháp nâng cao hiệuquả sử dụng nguồn nhân lực của khách sạn điện lực hà nội” chuyên đề đã nêu ra cơ sở lý luận về sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực trong kinh doanh nói chung và trong kinh doanh khách sạn nói riêng Chuyên đề đãnêu ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực
Chuyên đề “Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị nguồn nhân lực tại Ngân hàng No&PTNT Chi nhánh Tây Hà Nội” chuyên đề đa nêu ra thực trạng hiệu quả quản trị nguồn nhân lực tại ngân hàng từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị nguồn nhân lực tại chi nhanh như:
- Thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa nguồn nhân lực
- Hoàn thiện công tác tuyển dụng.
- Hoàn thiện hơn nữa bộ máy tổ chức của Chi nhánh.
- Tiếp tục duy trì và thúc đẩy hơn nữa công tác đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực tại Chi nhánh
- Đẩy mạnh hoạt động hiện đại hóa công nghệ ngân hàng
Luận văn “Giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị nhân sự tại tổng công ty xăng dầu Việt Nam” luận văn đã nêu lên những lý luận chung về quản trị nhân
sự, thực trạng quản trị nhân sự tại tổng công ty xăng dầu Việt Nam và đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân sự tại tổng công ty như
- Thực hiện tốt kế hoạch hóa nguồn nhân lực
- Nâng cao chất lượng phân tích công việc
- Hoàn thiện công tác tuyển dụng
- Nâng cao chất lượng công tác đào tạo và phát triển…
Royal.vn đã đưa ra bốn cách thức để tạo lập được một nền văn hóa hoàn hảo cho công ty Southwest đã trao dồi một nền văn hóa của công ty để có thể thu hút được những cá nhân xuất sắc, đó là một trong năm phương pháp mà hữu
19
Trang 20hiệu nhất mà top 10% các công ty hàng đầu của Mỹ đang sử dụng hiện nay để tuyển dụng nhân tài
- Luôn đặt lợi ích của nhân viên lên hàng đầu
- Tạo điều kiện phát huy tối đa năng lực của những nhân viên giỏi
nhất
- Luôn hòa nhập và vận dụng độ nhạy cảm
- Sự linh hoạt trong tuyển dụng cũng là một yếu tố quan trọng
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu trực tiếp tại Công ty TNHH CN Strong Way Vĩnh Phúcthông qua các báo cáo tài chính trong 3 năm ( 2008 – 2010), số liệu từ sổ cái,
sổ tổng hợp, sổ chi tiết phục vụ nội dung nghiên cứu qua 3 năm của công ty.Thu thập những tài liệu lý luận cơ bản về kết quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp qua sách báo, tạp chí có liên quan: các sách lý luận, các kết quảnghiên cứu khoa học, tài liệu thống kê các cấp, chủ trương chính sách củaĐảng và Nhà nước
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu
Xử lý số liệu chủ yếu dựa vào các ứng dụng trên Excel: các hàm thống
kê kinh tế
2.2.3Phương pháp phân tích số liệu
2.2.3.1 Phương pháp chi tiết
Do kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty là kết quả của một quá trình
và được thực hiện bởi các bộ phận, phân xưởng, đội, tổ sản xuất nên sẽ áp dụngchi tiết theo thời gian và theo địa điểm Việc chi tiết theo hướng này sẽ giúpđánh giá được nhịp điệu, tốc độ phát triển của hoạt động sản xuất kinh doanhqua các thời kỳ khác nhau và đánh giá kết quả thực hiện hạch toán kinh doanhnội bộ
2.2.3.2 Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để đánh giákết quả, xác định vị trí và xu hướng biến động của các chỉ tiêu phân tích Áp
20
Trang 21dụng phương pháp này sẽ cho ta biết khối lượng, quy mô Công ty đạt được sovới các chỉ tiêu kinh tế giữa kỳ phân tích với kỳ gốc; phản ánh kết cấu, mốiquan hệ, tốc độ phát triển và mức độ phổ biến của chỉ tiêu kinh tế; đánh giámức độ mà đơn vị đạt được.
2.2.3.3 Phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp số chênh lệch
Quá trình sản xuất kinh doanh của bất kỳ một Công ty hay doanh nghiệpnào luôn chịu sự tác động ảnh hưởng của các nhân tố trong đó có những nhân
tố mang tính chất khách quan và có những nhân tố mang tính chất chủ quan Vềmức độ ảnh hưởng có nhân tố ảnh hưởng tăng, nhưng có những nhân tố ảnhhưởng giảm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Do vậy, việc áp dụngphương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp số chênh lệch để thấy đượcmức độ và tính chất ảnh hưởng của các nhân tố đến đối tượng nghiên cứu
21
Trang 22PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển doanh nghiệp
Tên doanh nghiệp : Công ty TNHH công nghiệp Strong Way Vĩnh Phúc
và có tài khoản riêng, được thành lập theo giấy phép đầu tư số 107/GP – VP
do uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc cấp ngày 25 tháng 04 năm 2006 Tháng09/2006 nhà máy được khởi công xây dựng, đến tháng 04/2007 thì hoàn thànhgiai đoạn xây dựng nhà máy và tiến hành lắp đặt máy móc thiết bị Tháng05/2007 hoàn tất việc lắp đặt, tiến hành vận hành thử kiểm tra độ chính xác củamáy móc cũng như học hỏi bàn giao khoa học Công ty chính thức đi vào sảnxuất sau hai tháng vận hành thử, tức là vào tháng 07/2007 Ngày 02 tháng 04năm 2008 Công ty được ban quản lí các khu công nghiệp Vĩnh Phúc cấp chứngnhận thay đổi giấy phép đầu tư lần thứ nhất số 192023000082 ; và chứng nhậnthay đổi lần thứ hai : ngày 12 tháng 05 năm 2010
Về diện tích: Công ty có tổng diện tích: 30.000 m2 trong đó nhà xưởngchiếm diện tích là: 3.300 m2
Sau khi thành lập công ty nhận được rất nhiều ưu đãi cũng như thực hiệnđầy đủ các nghĩa vụ của mình, tham gia đầy đủ các hoạt động do các cơ quanban ngành trong tỉnh tổ chức cũng như giành được các danh hiệu do khách
22
Trang 23hàng trao tặng Bên cạnh đó công ty còn tự hoàn thiện và không ngừng nângcao chất lượng sản phẩm của công ty để đáp ứng theo tiêu chuẩn chất lượngquốc tế.
Công ty được hưởng các ưu đãi sau:
Thuế thu nhập doanh nghiệp là 15% lợi nhuận thu được, áp dụngtrong mười hai năm và sau đó là 25% trong những năm tiếp theo Doanhnghiệp được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong ba năm kể từ khi có thunhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong bảy năm tiếp theo
Doanh nghiệp được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hoá được nhậpkhẩu theo quy định tại điều 16 Luật thuế xuất khẩu ,nhập khẩu số 45/2005/QH11ngày 14 tháng 8 năm 2005 và điều 16 nghị định 149/2005/NĐ – CP ngày08/02/2005 của chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu , thuếnhập khẩu
3.1.2 Chức năng , nhiệm vụ của công ty
Công ty chuyên sản xuất các linh kiện xe máy như: Quạt hơi nhớt (OilPump Assy) , Inlet Pipe , cò mổ (Arm Valve rocker ), ti tăng sen cam(Tesneorner assy), cần gạt số ( Fork Geat Shilf) , bộ chế hoà khí (Carburetor) ,Paller Shift , Guide Valve , Gear Oil pump Drive , Shaft Starter Idle Gear ,Stopper Decomp Cam và Cam Decompression Cung cấp cho khách hàngchính là các công ty sản xuất lắp ráp xe máy như: Hon Da, Yamaha, Piazo…
Doanh nghiệp có nghĩa vụ:
Trả tiền thuê đất cho nhà nước theo quy định
Thực hiện đầy đủ các biện pháp xử lí rác thải, bảo vệ môi trường, môisinh trong cũng như ngoài doanh nghiệp, phòng chống cháy nổ, an toàn lao động
và giữ gìn an ninh trật tự theo các quy định của nhà nước Việt Nam đã đề ra
Trả phí sử dụng hạ tầng kỹ thuật và phí quản lí khu công nghiệpKhai Quang cho công ty cổ phần phát triển hạ tầng Vĩnh Phúc theo hợpđồng ký giữa hai bên
Hoạt động sản xuất, kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký
Lập sổ kế toán ghi chép sổ sách, hóa đơn chứng từ và lập bào cáo tàichính trung thực chính xác
23
Trang 24 Đăng ký, kê khai, nộp thuế, thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theoqui định của pháp luật.
Tổ chức sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhằm bảo toàn và phát triểnvốn, tăng lợi nhuận, thực hiện các mục tiêu kinh doanh mà công ty đề ra
Thực hiện các qui định của luật lao động đối với CNVC làm việctrong công ty
Bảo vệ an ninh trật tự trên địa bàn công ty Phối hợp với địa phươngbảo vệ trật tự an toàn khu vực
Quyền của công ty :
Quyết định các vấn đề liên quan đến tài sản của công ty
Chủ động lựa chọn ngành nghề địa bàn và hình thức đầu tư, chủ động
mở rộng quy mô ngành nghề kinh doanh
Lựa chọn hình thức và cách thức huy động vốn
Tự chủ trọng mọi hoạt động kinh doanh theo ngành nghề đã đăng ký
Chủ động áp dụng phương thức quản lý khoa học hiện đại để nângcao hiệu quả và khả năng cạnh tranh
Được định đoạt lợi nhuận
Các quyền khác do pháp luật qui định
Không chỉ vậy công ty còn đưa ra phương châm hoạt động để thực hiện choriêng mình đó là:
Quan điểm kinh doanh Chính sách chất lượng Chính sách môi trường
Thành tín hợp tác Kinh doanh lâu dài Tiết kiệm tài nguyênTích cực phấn đấu Hài lòng khách hàng Giảm phế tái chế
Kinh doanh lâu dài Sáng tạo lợi nhuận Phòng tránh ô nhiễm
24
Trang 253.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của doanh nghiệp
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty TNHH CN Strong Way Vĩnh Phúc
Nhìn vào sơ đồ 3.1 ta thấy công ty tổ chức bộ máy quản lý của mìnhtheo cơ cấu trực tuyến chức năng Chủ tịch HĐQT nhận được sự giúp sức cũngnhư góp ý từ phía các giám đốc, chủ quản các phòng chức năng để chuẩn bị racác quyết định, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quyết định Chức năngnhiệm vụ của từng cấp cũng như phòng ban cụ thể như sau:
Chủ tịch HĐQT( tổng giám đốc) : trực tiếp quyết định các vấn đềquan trọng trong công ty, chỉ đạo thực hiện các mục tiêu chiến lược đôn đốcchỉ đạo phó tổng giám đốc kiểm tra cũng như giao nhiệm vụ cho từng bộ phậnchỉ đạo thực hiện công việc Chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinhdoanh và đời sống của người lao động trong công ty
Trang 26 Phó tổng giám đốc:
Tham mưu và báo cáo cho tồng giám đốc về kết quả quản lý, chỉ đạo,điều hành việc đầu tư, cải tiến máy móc thiết bị, công nghệ và các hoạt độngliên quan đến lĩnh vực kỹ thuật, các hoạt động sản xuất và các hoạt động đượcphân công phụ trách Giải quyết các vấn đề liên quan về kỹ thuật và chất lượngsản phẩm Chỉ đạo và duy trì công tác đánh giá và giám sát thực hiện hệ thốngquản lý chất lượng nội bộ và cải tiến liên tục để không ngừng cải thiện
Phòng quản lý
Phòng quản lý CBCNV có chức năng theo dõi, kiểm tra trực tiếp vềmặt ăn ở sinh hoạt, công tác, hàng ngày của CBCNV trong suất quá trình kinhdoanh lao động sản xuất, chất lượng dịch vụ tốt
Phòng hành chính tổ chức có chức năng tiếp nhận thông tin, truyền tintruyền mệnh lệnh giúp giám đốc công ty trong việc quản lý điều hành đợn vị vàtrong quan hệ công tác với cấp trên, cấp dưới, khách hàng, bố trí phân công laođộng, giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động của đợn vị
Tham mưu cho giám đốc công ty trong việc trong việc tổ chức bộ máyquản lý, tổ chức cán bộ gồm : tuyển dụng lao động, phân công điều hành côngtác, bổ nhiệm cán bộ, khen thưởng kỷ luật
Tham mưu cho giám đốc trong việc thực hiện chế độ chính sách chongười lao động như: chế độ tiền lương, nâng lương Nâng bậc, chế độ bảo hiểm
Quản lý và lưu trữ hồ sơ cán bộ theo phân cấp quản lý cán bộ
Thực hiện công tác đối nội đối ngoại tổ chức công tác bảo vệ nội bộ,bảo vệ an ninh trật tự trong cơ qua
Tham mưu cho giám đốc trong việc quản lý và điều hành công táccông văn giấy tờ, in ấn tài liệu, quản lý phương tiện trang thiết bị, văn phòng,
xe ôtô, trụ sở làm việc và công tác lễ tân của công ty theo đúng quy định củacông ty và nhà nước
Thanh tra kiểm tra mọi hoạt động của đơn vị, ngăn chặn và kiểm tratài liệu trước khi lưu trữ
Phòng kinh doanh
Phòng kinh doanh có chức năng bố chí phân công lao động giải quyết
Trang 27các vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động của đơn vị, phòng kinh doanhcòn có chức năng thu nhận các thông tin thị trường, các chức năng phản hồi củakhách hàng trực tiếp sử dụng dịch vụ để phản ánh trực tiếp với ban quản lýnhằm không ngừng cải tiến nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng những nhucầu không ngừng thay đổi của đời sống
Phòng kế toán
Tham mưu cho giám đốc công ty trong lĩnh vực quản lý tài chính,công tác hạch toán kế toán trong toàn công ty theo đúng điều lệ thống kê kếtoán, quy chế tài chính và pháp luật của nhà nước
Tham mưu đề xuất với giám đốc ban hành các quy chế về tài chínhphù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị, xây dựng các định mựckinh tế kỹ thuật, định mức chi phí, xác định giá thành đảm bảo kinh doanh cóhiệu quả
Thường xuyên đánh giá hiệu quả kinh doanh có đề xuất và kiến nghịkịp thời nhằm tạo nên tình hình tài chính tốt nhất cho công ty
Phản ánh trung thực về tình hình tài chính của công ty và kết hợp cáchoạt động khác của công ty
Định kỳ lập báo cáo theo quy định lập kế hoạch thu chi ngân sáchnhằm đáp ứng nhu cầu tố của công ty
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm của công ty tổchưc kế hoạch tài chính và quyết định niên độ kế toán hàng năm
Kiểm tra, kiểm soát việc thu chi, thành toán các khoản nợ, theo dõitình hình công nợ với khách hàng, tình hình nộp ngân sách của nhà nước
Phòng tư tài : Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch thu mua ,bảo quản dựtrữ vật tư, phân bổ vật tư và tình hình định mức vật tư có nhiệm vụ tìm vật tư
Trang 28mới với giá rẻ mà vẫn đảm bảo chất lượng để sản xuất thay thế
Phòng đảm bảo chất lượng (QC) : Có nhiệm vụ tổ chức xây dung , ápdung và duy trì hệ thồng quản kí chất lượng ISO 9001-2000 Có quyền hành
về mặt đình chỉ , loiaj bỏ bất cứ công việc hay dịch vụ nào không phù hợp vớicác yêu cầu của hệ thống chát lượng , phối hợp giảI quyết các công việc có liênquan
Các phòng ban ngoài nhận sự chỉ đạo trực tiếp từ chủ tịch HĐQT,tổng GĐ, phó TGĐ ở mỗi phòng ban đều có một chủ quản hoặc giám đốc làngười Đài Loan và một chuyên viên là người Việt Nam chỉ đạo thực hiện các
hoạt động
Ban giám đốc
Công ty có 2 giám đốc và chuyên viên, giám đốc làm nhiệm vụ làngười quản lý, điều hành xấy dựng chiến lược kinh doanh, định hướng pháttriển thực hiện các mối liên hệ với đối tác, giao nhiệm vụ cho các bộ phận theochức năng, kiểm tra phối hợp thống nhất sự hoạt động của các bộ phân trongcông ty
Chuyên viên tham gia cùng giám đốc trong việc quản lý điều hành,giải quyết các vấn đề mà giám đốc giao phó, đồng thời cũng có quyền chỉ đạo,phân công nhiệm vụ cho các phòng ban, theo chức năng và nhiệm vụ mà giámđốc giao
Các phòng ban tuỳ theo chức năng và nhiệm vụ của mình giải quyếtcông việc một các có hiệu quả nhất theo sự chị đạo của giám đốc và chuyênviên Để đảm bảo nâng cao hiệu quả, tiết kiệm thời gian và chi phí, các phòngban cần phải tiến hành phối hợp một cách chặt chẽ, tương trợ nhau trong quátrình làm việc
3.1.4 Tình hình lao động của công ty
Với 1chủ tịch hội đồng quản trị kiêm tổng giám đốc, 2 phó tổng giámđốc, 2 giám đốc và một chuyên gia là người Đài Loan, còn lại 280 lao độngngười Việt Nam làm việc tại công ty được bố trí như bảng dưới đây:
Trang 29Bảng 3.1 Tình hình lao động của công ty vào thời điểm tháng 04/2011 phân
Do đặc thù hoạt động,sự phân chia công việc của từng phòng ban nênphòng kinh doanh và phòng tài vụ chỉ có nhân viên gián tiếp
3.1.5 Cơ sở vật chất kỹ thuật :
Công ty được thành lập với tổng vốn đầu tư là: 64.500.000.000đ( Bằng chữ: Sáu tư tỷ năm trăm triệu việt nam đồng chẵn) tương đương4.000.000 USD ( Bằng chữ : Bốn triệu đô la mỹ)
Vốn điều lệ : 19.350.000.000 VNĐ ( Bằng chữ : Mười chín tỷ ba
Trang 30trăm năm mươi triệu đồng chẵn ) tương đương 1.200.000 USD ( Bằng chữ:Một triệu hai trăm nghìn đô la mỹ ).
Vốn của công ty có được thông qua việc góp vốn của các thành viêntrong hội đồng quản trị Giá trị vốn góp của các thành viên theo giấy phép đầu
tư :
Bảng 3.2 Tỷ lệ vốn góp của các thành viên
STT Tên thành viên sáng lập Giá trị vốn góp
Căn cứ vào tỷ lệ vốn góp (bảng 3.2) và sự nhất trí của hội đồng quản trị
mà các thành viên sẽ được bố trí vào các vị trí khác nhau Ông Lee ,Shang –Hsiu với tỷ lệ vốn góp cao nhất ngang bằng với ông Lee, Chang Tai nhưngđược sự nhất trí của hôi đồng quản trị nên ông Lee ,Shang – Hsiu được cử làmchủ tịch hội đồng quản trị kiêm tổng giám đốc còn ông Lee ,Chang –Tai và Lee,Shui - Ta làm phó tổng giám đốc
Vốn đầu tư của công ty được dùng để xây dựng nhà xưởng và tiến hành sảnxuất kinh doanh Khi nhà máy đã đi vào hoạt động công ty đã đưa ra kế hoạchxây dựng xưởng trong tương lai như mô tả ở bảng 3.3
Trang 31Bảng 3.3 Kế hoạch xây dựng xưởng
cơ bản, đang trong giai đoạn lắp đặt máy móc thiết bị dự kiến tháng 6 sẽ đi vàohoạt động chính thức
Không chỉ vậy, theo kế hoạch tháng 12/2010 công ty cũng đã khởi công xâydựng phân xưởng gia công, dự kiến tháng 07/2011 sẽ hoàn thành đưa vào sửdụng Đến tháng 10/2011 công ty sẽ tiếp tục khởi công xây dựng xưởngkhuôn, gia công, thiết kế, đồ giá, khuân, xử lý Bavia, hóa học, hàn
3.1.6 Kết quả sản xuất kinh doanh trong 4 năm gần đây (2007-2010)
Trang 32Bảng 3.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 4 năm 2007 – 2010
Chỉ tiêu
Nguồn báo cáo phòng kế toán (công ty SWICO)
Trang 33Nhìn vào bảng 3.4 trên ta thấy hai chỉ tiêu :
1 Chỉ tiêu kết quả gồm: Tổng doanh thu, lợi nhuận trước thuế ,tổng lợinhuận sau thuế Chỉ tiêu này tăng cao từ năm 2008 đến năm 2010 chứng tỏcông ty làm ăn có kết quả ngày càng tăng
2 Chỉ tiêu năng lực gồm có: Lao động bình quân, giá trị tài sản cố định(TSCĐ), sản lượng hàng bán , vốn lưu động, tổng chi phí Qua 4 năm từ 2007-
2010 chỉ tiêu này luôn tăng chứng tỏ năng lực sản xuất cũng như vốn của công
ty ngày càng phát triển
Cụ thể mức độ tăng trưởng của hai chỉ tiêu qua các năm như sau:
- Năm 2009 công ty đã có một bước ngoặt khá nhanh Qua bảng 3.4 tathấy năm 2009 so với năm 2008 mọi chỉ tiêu đều tăng khá cao Sản lượng hàngbán tăng 61.1%, tổng doanh thu tăng 75.2% với chi phí chỉ tăng ở mức 33.5%cho nên lợi nhuận trước thuế tăng khá cao 221.2%, giá trị TSCĐ tăng 20.2%,vốn lưu động binh quân tăng 17.5%, số lao động bình quân tăng 21.8% Năm
2010 so với cùng kỳ năm 2009 là một năm mà công ty có mức độ tăng trưởngkhá mạnh mẽ và đồng đều Tổng doanh thu tăng 16.7% với chi phí chỉ tăng ởmức 12.0% cho nên lợi nhuận trước thuế tăng ở mức 235.4%, giá trị TSCĐtăng 27.0%, số lao động bình quân tăng 11.1%,Vốn lưu động bình quân tăng22.6%
- Xét về mối quan hệ giữa kết quả và năng lực sản xuất kinh doanh thì
ta thấy các chỉ tiêu kết quả tăng nhanh hơn các chỉ tiêu năng lực sản xuất kinhdoanh tương ứng, tổng lợi nhuận của các năm sau cao hơn năm trước chỉ cónăm 2008 do khủng hoảng kinh tế nên đa số các chỉ tiêu đều giảm
- Tổng doanh thu năm 2009 tăng 13,089,100 USD, tương ứng 5.2% so
với năm 2008 Năm 2010 tăng 9,877,671 USD, tương ứng 32.4% so với năm
2009 Nhìn chung doanh thu của năm sau so với năm trước điều tăng, riêngnăm 2008 so với năm 2007 giảm là do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế củathế giới
- Chi phí sản xuất trong năm 2008 so với năm 2007 giảm 1,178,300
USD tương ứng với giảm 8.0%, là do sản lượng giảm 19.8% và số lương laođông cũng giảm 8.3%, giá thép trên thị trường cũng giảm mạnh Năm 2009 so
Trang 34với năm 2008 Có sự tăng đặc biệt này là do sản lượng hàng của năm đó tăngcao 61.1% hơn nữa giá thép trên thị trường thế giới đang tăng cao ảnh hưởngtới nguyên vật liệu đầu vào của công ty Năm 2010 so với năm 2009 tăng2,167,852 USD, tương ứng 12.0% so với năm 2009 thời gian này chi phí tươngđối thấp là giá nguyên vật liêu đầu vào giá cả ổn định, hàng ngũ công nhân taynghề được nâng cao, dây chuyền được Kaizen phù hợp hơn, tỷ lệ hàng huỷthấp
- Lợi nhuận của năm 2008 giảm 37.9% so với năm 2007, năm 2009
tăng 221.2% so với năm 2008, năm 2010 tăng 5.5% so với năm 2009, doanhthu và sản lượng của năm 2007, 2008 thấp so với năm 2009, 2010 Lợi nhuậnthời điểm năm 2007 không cao vì thời điểm này công ty đang đầu tư cơ sở hạtầng mới, năm 2008 lợi nhuận giảm mạnh là do khủng hoảng kinh tế toàn cầu
đã ảnh hưởng rất lớn đến công ty Nhưng sau khủng hoảng công ty đã pháttriển manh với lợi nhuận 221.2% của năm 2009 so vợi năm 2008 cho thấy khảnăng phát triển của công ty năm 2010 lợi nhuận tăng 5.5% so với năm 2009
- Giá trị tài sản cố định bình quân trong năm cũng tăng qua các năm
mặc dù không cao Cụ thể là: Năm 2009 tăng 1,384,900 USD, tương ứng20.2% so với năm 2008 Năm 2010 tăng 2,227,595 USD, tương ứng 27.0% sovới năm 2009 Mặc dù giá trị tài sản cố định tăng không cao nhưng năm 2008chịu ảnh hưởng khủng hoảng kinh tế nhưng giá trị vẫn tăng 2% so với nămtrước
- Vốn lưu động của lưu động của công ty năm 2009 tăng 1,414,900
USD, tương ứng 17.5% so với năm 2008 .Năm 2010 tăng 2,151,617 USD,tương ứng 22.6% so với năm 2009 Ta thấy vốn lưu động của công ty tăng khácao nhất là năm 2010 so với năm 2009 điều này chứng tỏ quy mô sản xuất mởrộng, quy mô về vốn tăng,
- Năm 2009 tình hình kinh tế đang phục hồi mạnh mẽ nên nhu cầu về
lao động lúc này rất cần thiết nên Công ty đã gọi đi làm lại những công nhân đãcắt giảm và tuyển dụng công nhân mới, nhưng trong thời điểm này bắt đầu códấu hiệu khan hiếm về lao động phổ thông nên Công ty chỉ tuyển thêm được
20, tổng cộng là 31 người tương ứng 21.8% so với năm 2009 Năm 2010 nhu
Trang 35cầu về sản xuất càng ngày càng tăng, qui mô ngày càng mở rộng nên công ty
đã tuyển dụng thêm 107 người tương ứng 61.8% so với năm 2009 Dự kiếnnăm 2011 công ty sẽ tuyển lao động với số lượng lớn để phục vụ cho sản xuất
ở phân xưởng đúc đã hoàn thành và chuẩn bị đi vào hoạt động
- Sản lượng bán của các mặt hàng từ năm 2007 đến năm 2010:
Bảng 3.5 Sản lượng tiêu thụ các mặt hàng từ năm 2007 đến 2010
(Nguồn số liệu: Phòng Kinh doanh)
+ Qua bảng 3.5 ta có thể thấy tổng lượng tiêu thụ sản phẩm tăng dần đềutheo các năm, tuy nhiên đến cuối năm 2007 đầu năm 2008 do lạm phát, khủnghoảng kinh tế toàn cầu, nên việc sản xuất-kinh doanh của công ty đã gặpkhông ít khó khăn, nhưng cuối năm 2008 đầu năm 2009 nền kinh tế đã dần ổnđịnh , đồng thời Công ty cũng đã tìm ra được những giải pháp như: Phát triểnmodel mới, mở rộng thị trường tiêu thụ Vì vậy tình hình sản xuất kinh doanhcủa Công ty đã cho chúng ta thấy sự tăng trưởng rõ dệt vào năm 2009 và đặcbiệt vào năm 2010 Công ty đã tiêu thụ được 571,600 sản phẩm
+ Năm 2008 do khủng hoảng kinh tế toàn cầu nên lượng bán hànggiảm 75,350 Pcs, tương ứng giảm 19,8% so với năm 2007 Năm 2009 tăng186,500 Pcs, tương ứng 61.1% so với năm 2008 Năm 2010 tăng 79,800 Pcstương ứng 16,2% so cới cùng kỳ năm 2009 Như vậy, 3 năm 2008-2010 kếtquả tiêu thụ sản phẩm có xu hướng tăng lên, vòng quay của thành phẩm tồnkho nhanh hơn Tốc độ tiêu thụ sản phẩm nhanh hơn năm trước điều đó cónghĩa là sản phẩm bán ra công ty đã được thị trường chấp nhận và không
Trang 36ngừng mở rộng tạo điều kiện thu hồi vốn nhanh để công ty có thể đầu tư vàoquá trình sản xuất mới rộng lớn lớn hơn.
- Nhìn chung tình hình sản xuất kinh doanh của công ty qua 4 nămtăng trưởng ở tất cả các chỉ tiêu cho thấy công ty đang trên đà phát triển , sảnxuất kinh doanh đang ngày càng được mở rộng
3.2 Thực trạng công tác quản trị nhân sự của doanh nghiệp
3.2.1 Thiết kế và phân tích công việc
- Trong công ty công việc cũng như trách nhiệm được phân định rõràng từ trên xuống Công việc được qui định cụ thể cho từng phòng ban, vàđược ghi rõ trong bảng qui phạm công việc của công ty Bên cạnh việc thựchiện công việc của mình các nhân viên trong công ty còn có sự phối hợp giúp
đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong các công việc có liên quan Ví dụ như hàng ngày cácphòng ban khác phải báo cáo sĩ số của phòng ban mình cho người phụ tráchnhân sự thuộc phòng quản lý để nhân sự có thể theo dõi được tình hình đi làmthực tế của công nhân viên trong công ty Các phòng ban khi tuyển dụng thêmhay sa thải nhân viên phải thông báo cho nhân sự để nhân sự biết và có thể theodõi tình hình biến động về số lượng lao động trong công ty có kế hoạch đào tạo
và tuyền dụng trong tương lai
- Công việc cụ thể của từng phòng ban được qui định như sau:
ký duyệt sau khi trải qua xét duyệt đơn bổ sung nhân viên của các cấp chủ quản
và tổng (phó) giám đốc, nhân viên nhân sự phải xác nhận các điều kiện hạngmục theo yêu cầu ghi trong đơn nhu cầu bổ sung nhân viên Đánh báo tuyểndụng theo điều kiện yêu cầu Tiến hành phỏng vấn nhân viên mới
Sau khi tiến hành phỏng vấn có kết quả thì thông báo cho những người
đã trúng tuyển kết quả và thời gian đến làm việc tại công ty Khi nhân viên
Trang 37mới đến làm việc tại công ty thì thiết lập hồ sơ nhân viên mới, kiểm tra tài liệunhân viên mới đến như: ảnh, bằng tốt nghiệp, chứng minh thư,giấy khám sứckhoẻ,lý lịch v.v làm thẻ nhân viên và thẻ chấm công, phát sổ tay công nhân,đăng ký dấu vân tay, phân phát mũ.
Trước khi công nhân vào làm việc phải giáo dục huấn luyện nhân viênmới (2 ngày) như giải thích nội dung sổ tay nhân viên, giáo dục khái niệm cơbản về 5S Thuyết trình quan niệm kinh doanh chính sách chất lượng, chínhsách môi trường, chính sách tuyển dụng nhân tài Giới thiệu công ty, giải thíchcông việc phụ trách và trách nhiệm Giải thích quy phạm công việc
Giải quyết việc của nhân viên từ chức, theo sổ tay nhân viên và lưu trìnhgiải quyết việc của nhân viên từ chức Tính lương cho nhân viên từ chức theopháp luật Việt Nam quy định và thời gian phát lương của công ty Khi đóngđấu Quyết định thôi việc phải kèm theo đơn xin từ chức và thẻ BHYT Khiquyết định thôi việc có hiệu lực làm thông báo điều chỉnh nhân sự
Khi có quyết định điều động nhân sự của các chủ quản, lập thông báođiều động nhân sự
Công bố thưởng phạt theo như quyết định thưởng phạt của chủ quản đốivới nhân viên đối chiếu xem trong sổ tay công nhân để biết công hoặc lỗi củanhân viên vi phạm điều nào và được thưởng như thế nào nhập vào bảng theodõi thưởng phạt Đánh thông báo thưởng phạt rồi gửi văn thư dịch sang tiếngtrung
Làm các thủ tục gia hạn visa, giấy phép lao động Khai báo tạm trú ,bằnglái xe cho người nước ngoài
Hàng ngày thống kê số lượng nhân viên thực tế dùng bữa, rồi thông báocho dịch vụ suất ăn công nghiệp (ăn trưa theo thẻ chấm công thống kê cơmhộp, ăn cơm tối theo nhân số tăng ca và trừ ca thống kê)
Hàng ngày cập nhật biến động của toàn thể CNV
Thống kê các loại phép, theo dõi việc xin nghỉ phép của công nhân viêntrong tháng Thống kê số ngày phép năm còn lại
Tính lương của tháng trước tính lương cho nhân viên theo số ngày tăng
ca và giờ đi làm Điểu chỉnh lương (theo chức vụ phúc lợi v.v ).Trước ngày
Trang 38mồng 3 hàng tháng phải chuyển cho tài vụ đối chiếu.
Hàng tháng vào 5 phát lương của tháng trước cho công nhân viên, phốihợp với phòng tài vụ nếu thẻ ATM của công nhân viên có vấn đề thì giúp đỡ
Sáu tháng một lần đánh và dán thông báo danh sách đi trễ về sớm, nghỉnhiều của công nhân viên
Hàng tháng dán thông báo 10 NV trong top 10 người đứng đầu
Theo dõi tình hình nhân viên khi hết thời gian thử việc thì phải chongười lao động và đại diện công ty ký hợp đồng lao động sau đó lưu giữ Saukhi ký kết hợp động phải đến cục bảo hiểm đăng ký BHXH/BHYT/ BHTN.Nhân viên nghỉ việc khi có hiệu lực phải đến cục bảo hiểm xoá bỏBHXH/BHYT/BHTN và tìm hiểu tỷ giá của bảo hiểm Cung cấp tài liệu và viếtbiểu 2a và 3a theo quy định của BHXH và BHYT, BHTN Ngày 20 hàng thángphải đi nộp tiền bảo hiểm
Hàng tháng vào ngày 15 in bảng tạm ứng cho nhân viên có nhu cầu ứnglương ký tên, một người là 200,000 vnđ Hàng tháng vào 20 phát tiền lươngtạm ứng cho công nhân viên và bù lương của tháng trước (Ngày 17 thông báophòng tài vụ chuẩn bị tiền)
Khi công nhân viên bị ốm hay nghỉ thai sản đã mang đày đủ chứng từchứng minh là họ đã nằm viện, thì tiến hành làm thủ tục xin tiền BHXH Khiđược duyệt thì chuyển khoản cho người đóng BHXH
Ký kết hợp đồng lao động với nhân viên mới(phải có 60 điểm trờ lêntheo biểu đánh giá nhân viên sau thử việc).Thời gian ký kết hợp đồng là 11tháng, mỗi nửa năm phải báo cáo cho sở lao động một lần Lần thứ ba ký hợpđồng vô thời hạn
Theo thành tích kiểm tra của công nhân viên phân chia cấp A.B.C vàtính tỷ lệ chấm công nhân viên/12 tháng Theo tình hình kinh doanh trong nămcủa công ty tính tiền thưởng cuối năm của công nhân viên Nếu nhân viên nghỉphép một tháng trở lên trong năm tính thưởng theo công thức:
Tiền thưởng thực lĩnh = tiền thưởng*(12tháng - thời gian xin nghỉ phép )/12tháng
Nếu có thay đổi phải điều chỉnh tiền đóng BHXH và BHYT, BHTN Vànộp báo cáo về tình hình thay đổi tiền lương cần báo cho BHXH biết Điều
Trang 39chỉnh lương theo thành tích kiểm tra của công nhân viên
Sáu tháng một lần công bố tỷ lệ chuyên cần của NV để phối hợp thưởng lợinhuận Tỷ lệ NV chuyên cần thông báo trước nửa năm
Hàng tháng thống kê tỷ lệ nhân viên vào và nghỉ của tháng trướcv.v Cung cấp thông tin về nhân lực cho cơ quan nhà nước
Thông báo lịch trình và phát hành bảng đánh giá thành tích nhân viên.Kết quả đánh giá phải chia theo tỷ lệ của từng phòng ban, Và phải thu về trướcngày 20 để tổng hợp Việc ghi chép thưởng phạt và số ngày chấm công trongnăm phải ghi chú vào bảng đánh giá thành tích nhân viên
Phối hợp với phương châm của công ty và nhu cầu giáo dục huấn luyệncủa các bộ phận đưa ra, tổng kết lại kế hoạch giáo dục huấn luyện cho năm sau
Kế hoạch học tập, báo cáo thảo luận thành tích nghiên cứu học tập
Dựa theo thông báo kiểm kê để chuẩn bị việc kiểm kê trước Đối chiếubảng danh sách thiết bị tài sản cố định nội bộ (đối chiếu.ghi ghép,báo phế).Quản lý 5S nội bộ Khu vực phụ trách Đi cùng khi kiểm kê, tra hỏi Mức độhoàn thành phương án cải thiện sau khi kiểm kê
Bộ phận văn thư:
Hàng ngày kiểm tra Email, Email của bộ phận nào thì thì chuyển cho bộphận đó Nhận và chuyển phát Bưu phầm, bưu kiện nghe điện thoại, scan, nhậnFax, nhận thư, bưu phẩm bưu kiện từ nơi khác gửi đến Điện thoại, Fax, thư,bưu phẩm, bưu kiện của bộ phận nào thì chuyển cho bộ phận đó (bưu phẩmbưu kiện của công ty bắt buộc phải mở kiểm tra nội dung ) Nhận/ phát tài liệuphải đánh mã số rồi chuyển cho đơn vị kí nhận (những thông tin quan trọngdịch ra tiếng Trung rồi trình chủ quản xem)
Lưu giữ các văn kiện của công ty VD: hợp đồng, các công văn từ nơikhác gửi đến, đặt mã số tài liệu Đánh bảng thông báo các loại (cả tiếng Trung-tiếng Việt), trình chủ quản thẩm tra sau đó thông báo Thông báo dán một tuầnthì thu lại cất giữ Phiên dịch/ chế định/ sửa đổi/ bãi bỏ/ phát hành văn bản, tàitiệu liên quan đến công ty
Quản lí và phát văn phòng phẩm (lấy cái cũ đổi cái mới) Nếu là máytính khi mua về chuyển cho kế toán dán mã tài sản cố định) Thống kê số lượng
Trang 40lĩnh ra và tình hình tồn kho VPP, đồng thời ghi vào bảng lĩnh/tồn kho VPP.
Quản lý đường chuyền mạng máy tính, máy coppy, điện thoại, scan,máy Fax, hệ thống camera Nếu có sự cố lập tức gọi thợ điện hoặc công ty sửachữa đến sửa, đồng thời báo cáo chủ quản Quản lý cho mựơn/trả Máy Tính,Máy ảnh, Máy chiếu Theo dõi hệ thống camera, thao tác sử dụng chế định hệthống thông tin, camera Làm công việc phối hợp liên lạc với công ty sửa mạngkhi có sự cố mạng nội bộ Khi mất điện máy chủ phải bật lại từ đầu
Tiếp đón khách, sắp xếp xe cộ,chỗ ăn ở cho khách (đặt công ty, nhànghỉ) Chuẩn bị phòng họp, trà nước, cử người đi sân bay đón khách và làmbảng chào mừng khách đến
Nhập thêm TSCĐ, những TS có trị giá dưới 1.000.000VND thì bộ phận
tự quản lý và dán mác mã TSCĐ
Dựa theo lịch nghỉ phép hoặc lịch đi công tác đặt vé máy bay, giữ lạibản gốc và chứng từ mua vé máy bay, viết quyết định công tác để làm thanhtoán tiền mua vé Sắp xếp và thông báo lái xe đưa đón nhân viên, khách Thôngbáo thời gian hết hạn của vé năm trước 2 tháng Đặt vé trước 2 tháng nếu là vềnghỉ ăn tết
Thu thập và báo cáo các thông tin liên quan đến quy định của nước sở tại.Chỉnh lý các tài liệu FAX IN/FAX OUT của tháng trước , đồng thời lưu giữ.Thống kê lượng tồn, xuất, nhập VPP của tháng trước, làm báo cáo trìnhchủ quản ký duyệt
Dịch các tài liệu, bảng biểu của bộ phận tư tài, kinh doanh, tài vụ, nhân
sự, tổng vụ cần gửi đi TWSW của tháng trước rồi chuyển cho tài vụ củaTWSW, dịch các của các bộ phận sau đó gửi tài vụ TWSW Các bộ phận phảigửi tài liệu cho văn thư trước ngày 10 của tháng sau
Chỉnh lý tài liệu lưu trữ ( Năm trước), tập hợp biểu mẫu (năm trước) sửađổi / thẩm tra công việc phụ trách và trách nhiệm sửa đổi/thẩm tra quy phạmcông việc Các hạng mục cần sửa đổi thì các bộ phận thông báo cho văn thư tậphợp trước ngày 10 Khi công việc phụ trách và trách nhiệm sửa đổi cũng cầnsửa đổi quy phạm công việc Kế hoạch làm việc trong năm của năm sau Làmlịch làm việc trong năm Tổng kết kế hoạch làm việc trong năm