1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tác động của dự án nước sạch nông thôn thuộc chương trình 135 tại xã vân trục huyện lập thạch tỉnh vĩnh phúc giai đoạn 2004 – 2008

106 428 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 863,5 KB
File đính kèm xã Vân Trục.rar (118 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2.1 Mục tiêu chung. Đánh giá được các tác động của dự án nước sạch thuộc chương trình 135 tại xã Vân Trục huyện Lập Thạch tỉnh Vĩnh Phúc. Qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện của chương trình, thúc đẩy quá trình phát triển nông thôn ở xã. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về đánh giá dự án nước sạch nông thôn thuộc Chương trình 135 đến phát triển nông thôn. Đánh giá tình hình thực hiện dự án nước sạch nông thôn: Nội dung thực hiện dự án, những kết quả đạt được từ dự án 135 xã Vân Trục. Đánh giá được những tác động của dự án nước sạch nông thôn đến phát triển nông thôn trên cả 3 phương diện: Kinh tế, xã hội, môi trường. Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của dự án.

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các sốliệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bốtrong bất cứ công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đãđược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2010

Tác giả luận văn

LÊ LINH NGỌC

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trước hết cho cá nhân tôi được gửi lời cảm ơn đến toàn thể các thầy côgiáo trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, các thầy cô trong Khoa Kinh tế vàPhát triển nông thôn đã trang bị cho tôi những kiến thức cơ bản và có địnhhướng đúng đắn trong học tập và nghiên cứu

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS QuyềnĐình Hà đã giành nhiều thời gian trực tiếp chỉ bảo tận tình, hướng dẫn tôinhững hướng đi cụ thể, giúp tôi hoàn thành nghiên cứu này

Tôi xin được trân trọng cảm ơn sự chia sẻ những khó khăn và sự giúp

đỡ tận tình của các anh, chị, các chú, các bác trong UBND xã Vân Trục huyệnLập Thạch tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian vừa qua, giúp tôi có thể hoàn thànhtốt nghiên cứu của mình

Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã giúp đỡ tôi trong thời gianhọc tập và nghiên cứu vừa qua

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2010

Tác giả luận văn

LÊ LINH NGỌC

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vi

PHẦN I MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4

2.1 Phát triển nông thôn 4

2.1.1 Một số khái niệm 4

2.1.2 Một số vấn đề về phát triển nông thôn 5

2.1.3 Chỉ tiêu phát triển nông thôn 6

2.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nông thôn 7

2.2 Dự án nước sạch nông thôn 7

2.2.1 Khái quát về tình hình cung cấp nước sạch nông thôn Việt Nam hiện nay 7

2.2.2 Một số khó khăn và thách thức 9

2.2.3 Sự quan tâm của thế giới đối với vấn đề nước sạch ở Việt Nam 12

2.2.4 Vấn đề mở rộng hệ thống cung cấp nước sạch nông thôn 14

2.2.5 Sự cần thiết của việc cung cấp nước sạch nông thôn 14

2.3 Dự án nước sạch nông thôn trong hệ thống dự án phát triển nông thôn 16

2.3.1 Khái niệm dự án phát triển nông thôn 16

Trang 4

2.3.2 Dự án nước sạch nông thôn 18

2.3.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến dự án nước sạch nông thôn 20

2.4.2 Những tác động của dự án nước sạch nông thôn đến phát triển nông thôn 24

2.5 Lý thuyết về đánh giá tác động dự án 24

2.5.1 Đánh giá tác động của dự án 24

2.5.2 Một số chỉ tiêu đánh giá tác động 25

2.5.3 Các phương pháp đánh giá 26

2.6 Kinh nghiệm một dự án nước sạch nông thôn ở Việt Nam 28

PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

3.1 Chọn điểm nghiên cứu 30

3.1.1 Lý do chọn xã Vân Trục huyện Lập Thạch tỉnh Vĩnh phúc 30

3.1.2 Đặc điểm xã Vân Trục 30

3.2 Khung phân tích 34

3.3 Phương pháp thu thập số liệu 36

3.3.1 Thu thập số liệu đã công bố 36

3.3.2 Thu thập số liệu mới 37

3.3 Các chỉ tiêu phân tích 40

3.4 Phương pháp phân tích 40

3.5 Phương pháp xử lý số liệu 40

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN……….46

4.1 Tình hình kinh tế - xã hội xã Vân Trục huyện Lập Thạch tỉnh Vĩnh Phúc trước khi có dự án nước sạch nông thôn (năm 2004) 41

4.1.1 Tình hình kinh tế trước khi có dự án nước sạch nông thôn (năm 2004) 41

4.1.2 Tình hình văn hóa xã hội năm 2004 49

4.1.3 Tình hình cơ sở hạ tầng 52

4.1.4 Những thuận lợi, khó khăn của xã trước khi có dự án 55

Trang 5

4.2 Tình hình triển khai dự án phát triển đường nông thôn thuộc chương trình

135 tại xã Vân Trục 57

4.2.1 Tóm lược về dự án 57

4.3 Tác động của dự án sau khi hoàn tất các hạng mục công trình 66

4.3.1 Tác động về kinh tế 67

4.3.2 Tình hình văn hóa xã hội 81

4.4 Một số định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện dự án, thúc đẩy sự phát triển nông thôn của vùng dự án 86

4.4.1 Định hướng 86

4.4.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện và thúc đẩy phát triển nông thôn vùng dự án 86

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92

5.1 Kết luận 92

5.2 Kiến nghị 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 Sự khác biệt giữa dự án đầu tư và dự án phát triển 17

Bảng 2: Thành phần cơ cấu dân tộc của xã Vân Trục 34

Bảng 3: Chỉ tiêu và nội dung phân tích 36

Bảng 4: Tiêu chí phân loại hộ ở xã Vân Trục 38

Bảng 5: Tổng diện tích gieo trồng của xã Vân Trục năm 2004 42

Bảng 6: Diện tích, năng suất, sản lượng của một số loại cây trồng chính năm 2004 43 Bảng 7: Giá Vật tư phân bón và giống cho các laọi cây trồng sau khi trợ giá năm 2004 45

Bảng 8: Số lượng gia súc gia cầm của xã trong năm 2004 45

Bảng 9 Hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp năm 2004 của xã Vân Trục 46

Bảng 10: Tình hình kinh tế của các hộ trước năm 2004 48

Bảng 11: Tình hình dân số lao động của xã Vân Trục năm 2004 50

Bảng 12: Hệ thống cơ sở hạ tầng xã Vân Trục năm 2004 54

Bảng 13: Các công trình nước sạch nông thôn được phê duyệt thực hiện 58

Bảng 14: Tình hình thi công công trình bắc đường ông dẫn Song Vân Lắt – Phú Hội 60

Bảng 15:Tình hình thi công công trình bắc đường ống nước Song Vân-Bần 62

Bảng 16: Tình hình thi công công trình bắc đường ống nước Song Vân An Phú - Vẹc 64

Bảng 17: Kết quả thực hiện dự án nước sạch nông thôn tại xã Vân Trục 66

Bảng 18: Tổng diện tích canh tác cây nông nghiệp năm 2008 69

Bảng 19: Diện tích, năng suất, sản lượng, giá của một số loại cây trông chính năm 2008 70

Trang 7

Bảng 20: Giá vật tư phân bón và giá giống cho các loại cây trồng sau khi trợ

giá năm 2008 73

Bảng 21: Tình hình chăn nuôi một số loại gia súc, gia cầm tại xã Vân Trục năm 2008 74

Bảng 22: hiện trạng sử dụng đát lâm nghiệp năm 2008 của xã Vân Trục 75

Bảng 23: Tình hình lao động của xã Vân Trục năm 2008 78

Bảng 24: Tình hình lao động và chất lượng lao động ở 30 hộ được điều tra 79

Bảng 25: Tình hình kinh tế của các hộ gia đình trong năm 2008 80

Bảng 26: Tình hình tài sản có giá trị của các hộ gia đình tại Vân Trục năm 2008 81

Bảng 27: Tình hình băn hóa, y tế, giáo dục của xã năm 2008 82

Bảng 28 Một số chỉ tiêu tổng quát phản ánh tác động môi trường của dự án 85

Trang 8

PHẦN I MỞ ĐẦU1.1 Tính cấp thiết.

Trong những năm qua Đảng và nhà nước ta đã có những chính sách ưutiên đầu tư cho khu vực nông thôn, làm cho bộ mặt nông thôn ngày một đổimới, cuộc sống của cư dân nông thôn được ngày một nâng lên Sự quan tâmcủa Đảng và nhà nước được cụ thể hóa bằng những chủ trương, chính sách,những chương trình dự án như: Chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảmngèo, chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, chương trìnhxóa nhà tạm, nhà dột nát…Đặc biệt ngày 31/07/1998, Thủ tướng chính phủ raquyết định số 135/1998/QĐ – TTg phê duyệt: “ Chương trình phát triển kinh

tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc, miền núi, biên giới

và vùng sâu, vùng xa” (gọi tắt là chương trình 135) Nhằm nâng cao đời sốngvật chất, tinh thần cho đồng bào các dân tộc thiểu số ở các xã đặc biệt khókhăn, miền núi và vùng sâu, vùng xa; tạo điều kiện đưa nông thôn các vùngnày thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, chậm phát triển, hòa nhập với sựphát triển chung của cả nước; góp phần đảm bảo trật tự an toàn xã hội, anninh quốc phòng

Sau 7 năm thực hiện tại 2410 xã, với kinh phí hàng năm mỗi xã đượccấp 500 triệu đồng để phát triển sản xuất, xây dựng có sở hạ tầng, đã có 400

xã đủ điều kiện ra khỏi chương trình

Trong quá trình thực hiện chương trình 135, dự án nước sạch ở các xãthuộc chương trình 135 có vị trí đặc biệt quan trọng Dự án nước sạch để phục

vụ cho sinh hoạt, sản xuất và đời sống của nhân dân nói chung, nhân dân các

xã đặc biệt khó khăn nói riêng Khi công trình được đầu tư nó sẽ cải thiện mộtcách đáng kể về điều kiện sản xuất, sinh hoạt, chăm sóc sức khỏe…tạo điềukiện thuận lợi để phát triển kinh tế nông thôn vùng dự án

Dự án nước sạch nông thôn bao gồm: Xây mới hệ thống cung cấp nướcsạch từ các nguồn nước tự nhiên như sông, suối, lòng đất thông qua các công

Trang 9

cụ và biện pháp sinh, lý, hóa học nhằm làm sạch nước; Đồng thời, thông quacác hoạt động của dự án góp phần phát triển đới sống kinh tế xã hội của cưdân vùng dụ án.

Để đánh giá được các tác động của dự án nuớc sạch nông thôn các xã

135 chúng ta phải trả lời các câu hỏi: Dự án nước sạh nông thôn tác động nhưthế nào tới sản xuất và đời sống nhân dân các đặc biệt khó khăn? Dự án có đạtđược mục tiêu đề ra hay không? Bài học rút ra khi làm dự án này? Có nênphát triển dự án tiếp theo?

Vân Trục là một xã nghèo, đặc biệt khó khăn thuộc huyện Lập Thạchtỉnh Vĩnh Phúc được đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thông qua chương trình

135 cụ thể là dự án nước sạch nông thôn Dự án được thực hiện từ năm 2004với sự tham gia tích cực của người dân địa phương đã cải thiện được đáng kểđiều kiện sống của cư dân vùng dự án Dự án cho thấy được chủ trươngđường lối của Đảng và Nhà Nước được thực hiện có đáp ứng được sự mongmỏi của người dân hay không, có thực hiện được mục tiêu của Đảng và NhàNước đề ra hay không?

Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Đánh giá tác động của dự án nước sạch nông thôn thuộc chương trình

135 tại xã Vân Trục huyện Lập Thạch tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2004 – 2008”.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu.

1.2.1 Mục tiêu chung.

Đánh giá được các tác động của dự án nước sạch thuộc chương trình

135 tại xã Vân Trục huyện Lập Thạch tỉnh Vĩnh Phúc Qua đó đề xuất một sốgiải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện của chương trình, thúc đẩy quátrình phát triển nông thôn ở xã

1.2.2 Mục tiêu cụ thể.

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về đánh giá dự án nước sạchnông thôn thuộc Chương trình 135 đến phát triển nông thôn

Trang 10

- Đánh giá tình hình thực hiện dự án nước sạch nông thôn: Nội dungthực hiện dự án, những kết quả đạt được từ dự án 135 xã Vân Trục.

- Đánh giá được những tác động của dự án nước sạch nông thôn đếnphát triển nông thôn trên cả 3 phương diện: Kinh tế, xã hội, môi trường

- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, xã hội

và môi trường của dự án

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu.

Hộ nông dân và cộng đồng được hưởng lợi từ dự án thuộc xã Vân Trục

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu.

- Thời gian nghiên cứu: + Từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2010

+ Giai đoạn từ 2004 – 2008

- Địa điểm nghiên cứu: Xã Vân Trục – huyện Lập Thạch – tỉnh Vĩnh Phúc

- Nội dung nghiên cứu: Những tác động của dự án nước sạch đến kinh

tế, xã hội và môi trường trong vùng

Trang 11

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Phát triển nông thôn

và đảm bảo sự bình đẳng cũng như các quyền công dân Phát triển còn đượcđịnh nghĩa là tăng trưởng bền vững các tiêu chuẩn sống bao gồm tiêu dùngvật chất, giáo dục, sức khỏe và bảo vệ môi trường (Quyền Đình Hà, 1995)[1]

* Phát triển nông thôn được quan niệm khác nhau ở mỗi quốc gianhững đến ngày nay đã có những quan niệm thống nhất như sau:

Theo tài liệu chuyên ngành về phát triển nông thôn của Ngân hàng thếgiới( 1975):” Phát triển nông thôn là một chiến lược được vạch ra nhằm cảithiện đời sống kinh tế và xã hội của một nhóm người riêng biệt – người nghèo

ở nông thôn Nó đòi hỏi phải mở rộng các lợi ích của sự phát triển đến nhữngnhững người nghèo nhất trong số những người đang tìm kế sinh nhai ở vùngnông thôn Nhóm này gồm những tiểu nông, tá điền và những người không cóđất” (Quyền Đình Hà, 1995).[1]

Theo Umalele trong “Kế hoạch phát triển nông thôn ở Châu Phi” pháttriển nông thôn được định nghĩa là: “Sự cải thiện đoiừ sống của số lớn dânchúng có thu nhập thấp đang cư trú ở các vùng nông thôn và tự lực thực hiệnquá trình phát triển của họ” (Quyền Đình Hà, 1995).[1]

Theo quan điểm của Đảng và Nhà Nước: Phát triển nông thôn phải đảmbảo đồng bộ về cả kinh tế, xã hội và môi trường Phát triển nông thôn là mộtvấn đề phức tạp và rộng lớn phải đầu tư nhiều nguồn lực Do đó việc đầu tư

Trang 12

phải có tác động tốt và đồng bộ tới sự phát triển của nông thôn trên cả 3phương diện kinh tế, xã hội và môi trường.

Về kinh tế: Phát triển nông thôn nhằm đảm bảo sản xuất ngày càng

nhiều nông sản phẩm với giá thành hạ, chất lượng sản phẩm tăng, năng suấtlao động cao Trên cở sở đó để phát triển sản xuất và nâng cao thu nhập chongười dân

Về xã hội: Phát triển nông thôn nhằm tạo việc làm, tạo cơ hợi để mọi

người dân có nguồn thu nhập, không ngừng nâng cao mức sống nhân dân về

cả vật chất và tinh thần Trên cơ sở đó thực hiện công bằng, dân chủ, vănminh xã hội, đẩy lùi các tệ nạn và phát huy những truyền thống tốt đẹp củacộng đồng nông thôn

Về môi trường: Phát triển nông thôn nhằm bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

(tài nguyên rừng, tài nguyên nước, tài nguyên đất đai và khoáng sản) và cải thiệnmôi trường sinh thái xây dựng cảnh quan và môi trường sống lành mạnh

Cả 3 mặt kinh tế, xã hội và môi trường trên luôn được coi trọng vànhấn mạnh mọi lúc, mọi nơi

Trong phát triển nông thôn hiện nay, chính phủ các nước quan tâm đếnvấn đề phát triển bền vững Tiếp cận đến vấn đề này, các nhà nghiên cứu pháttriển nông thôn đề cập đến khái niệm phát triển bền vững: “Phát triển bềnvững là sự phát triển với tốc độ cao, liên tục trong thời gian dài Sự phát triển

đó dựa trên việc sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên mà vẫnbảo vệ được môi trường sinh thái Phát triển kinh tế nhằm đáp ứng yêu cầucủa xã hội hiện tại nhưng không làm cạn kiệt tài nguyên, để lại hậu quả xã hộicho các thế hệ tương lai” (Trần Chu Chử, 2000) [6]

2.1.2 Một số vấn đề về phát triển nông thôn

Trong quá trình phát triển đặc biệt là những năm gần đây nông thônViệt Nam vẫn còn gặp phải một số vấn đề:

- Hệ thống cơ sở hạ tầng còn yếu kém

Trang 13

- Nghèo đói vẫn còn chiếm một tỷ lệ cao, danh giới giữa hộ nghèo vàthoát nghèo rất mong manh.

- Nông thôn thiếu nước sinh hoạt

- Dịch vụ chăm sóc sức khỏe còn yếu kém nhất là đối với phụ nữ và trẻ em

- Tỷ lệ thất nghiệp còn cao, thời gian sử dụng lao động thấp

- Khả năng tiếp cận các nguồn vốn vay thấp

- Lao động thiếu chuyên môn kỹ thuật Đây là cản trở lớn cho việc thựchiện công nghiệp hóa và hiện đại hóa nền nông nghiệp nông thôn

- Chênh lệch về thu nhập giữa hộ giàu và hộ nghèo ngày một tăng

- Nhiều vùng nông thôn nhất là ở các vùng sâu vùng xa còn rất nghèo

- Môi trường bị giảm cấp kèm theo sự nghèo kiệt tài nguyên đất, nước,sinh vật và ô nhiễm về không khí Thực trạng này dẫn đến mất đa dạng sinhhọc, giảm tính bền vững của hệ sinh thái nông thôn

- Khả năng tiếp cận thị trường thấp Có một thực trạng là giá nông sản

rẻ, giá đầu vào cao Chỉ số tiêu dùng giảm

Để giải quyết những khó khăn nêu trên, cần phải tiến hành các dự ánphát triển nông thôn (Đỗ Kim Chung, 2003)[2]

2.1.3 Chỉ tiêu phát triển nông thôn.

Phát triển nông thôn bao gồm tăng trưởng về kinh tế, tiến bộ xã hội vàbảo vệ môi trường sinh thái Trong mỗi lĩnh vực đó đều được đánh giá bằngnhững chỉ tiêu cụ thể:

Các chỉ tiêu về kinh tế, các nhà kinh tế sử dụng các chỉ tiêu tăng trưởng

về thu nhập quốc nội GDP hay thu nhập quốc dân GNP của một quốc gia, mộtvùng, một địa phương Các chỉ tiêu này cũng được sử dụng để đánh giá pháttriển của các vùng nông thôn Cùng với sự tăng trưởng về kinh tế còn có cácchỉ tiêu đánh giá sự tiến bộ của nền kinh tế nói chung hay ở các vùng nôngthôn nói riêng như: Chỉ tiêu thể hiện sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế (tỷ trọngGDP công nghiệp và dịch vụ trong tổng GDP ở các vùng nông thôn cao)

Trang 14

Các chỉ tiêu về xã hội: 1) sự tăng lên của GDP, GDP trên đầu người hàngnăm; 2) Kết cấu cơ sở hạ tầng nông thôn; 3) Sự công bằng xã hội (Số lần chênhlệch giữa giàu nghèo; 4) Tỷ lệ người biết chữ; 5) Sự tiến bộ của cộng đồng…

Các chỉ tiêu về môi trường sinh thái: 1) Độ che phủ rừng; 2) Mức độ đadạng sinh học; 3) Mức độ ô nhiễm nguồn nước và không khí…

2.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nông thôn

Trong đó, hệ thống cung cấp nước sạch ở nông thôn là công trình phục

vụ sản xuất và đời sống dân cư nông thôn Công trình cung cấp nước sạchnông thôn được dùng để phục vụ cho vấn đề nuớc ăn, ở, sinh hoạt, chăn nuôi

và làm giảm công lao động do việc phải đi xa để lấy nước sạch từ trước đây…

Ở các địa phương hiện nay, hệ thống cung cấp nước sạch nông thôn đượcthực hiện theo các Chương trình, Dự án nước sạch nông thôn Sau đây chúngtôi tiến hành nghiên cứu một số vấn đề về dự án nước sạch nông thôn và tácđộng của nó đến phát triển nông thôn

2.2 Dự án nước sạch nông thôn.

2.2.1 Khái quát về tình hình cung cấp nước sạch nông thôn Việt Nam hiện nay.

Mặc dù tỷ lệ tử vong ở trẻ em và tỷ lệ mắc các bệnh truyền nhiễm đãgiảm hẳn, song các bệnh liên quan tới nước và vệ sinh môi trường vẫn là vấn

đề lớn về sức khỏe ở Việt Nam Bệnh tiêu chảy là một trong những nguyênnhân chính gây ra tình trạng ốm đau trên phạm vi toàn quốc, làm cho khoảng

Trang 15

250.000 người phải nhập viện mỗi năm Theo ước tính mới đây, có tới 44%trẻ em Việt Nam bị nhiễm giun tóc, giun móc và giun đũa Đó cũng là mộtphần lý do tại sao Việt Nam vẫn là một trong những nước có tỷ lệ suy dinhdưỡng ở trẻ em cao nhất ở Đông Á

Tuy Việt Nam đã đạt tiến bộ nhanh chóng trong việc cải thiện tình hình cấpnước vào những thập kỷ qua, song nhiều nơi ở Việt Nam - đặc biệt là những vùng

có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống và những cộng đồng dân cư nôngthôn vùng xa vùng sâu và thường là nghèo nhất - đã bị tụt hậu

Việc cung cấp các phương tiện vệ sinh môi trường và các phương tiện

vệ sinh khác trong thời gian qua tiến triển rất chậm Một cuộc điều tra mớiđây về tình hình vệ sinh môi trường cho thấy rằng 52% dân cư nông thôn cóphương tiện vệ sinh môi trường nói chung, song chỉ có 18% trong số họ được

sử dụng nhà xí đạt tiêu chuẩn vệ sinh do Bộ Y tế ban hành theo Quyết định số08/2005/QD-BYT Cuộc điều tra này còn cho thấy chỉ có 12% số trường học

có phương tiện vệ sinh đạt tiêu chuẩn Chất lượng nước, đặc biệt là tình trạngnước ngầm bị nhiễm thạch tín, là vấn đề mới nảy sinh hết sức nghiêm trọng.[4]

Tính đến cuối năm 2005, trên địa bàn cả nước đã có khoảng 62% sốdân nông thôn được cấp nước sinh hoạt; khoảng 50% số hộ gia đình có nhàtiêu hợp vệ sinh; nhiều chuồng trại chăn nuôi được cải tạo và xây mới đảmbảo quản lý chất thải; khoảng 70% tổng số trường học, nhà trẻ, lớp mẫu giáo,58% tổng số trạm xá xã, 17% tổng số chợ ở khu vực nông thôn được cung cấpnước sinh hoạt và có công trình vệ sinh đủ tiêu chuẩn; 28 đồn biên phòngcùng với hơn 8 vạn dân vùng lân cận được cung cấp nước sinh hoạt Kết quảnày đã góp phần quan trọng vào việc phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn, cảithiện cảnh quan và vệ sinh môi trường, cải thiện điều kiện sống, điều kiệnsinh hoạt và nâng cao sức khoẻ cho nhân dân

Trang 16

Cùng với kết quả đó, trên phạm vi cả nước đã cơ bản hoàn thành quyhoạch tổng thể nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn theo từng vùng,từng tỉnh; Nhiều loại hình công nghệ trong cấp nước và vệ sinh đã được xácđịnh và ứng dụng phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, đặc điểmdân cư, tập quán và truyền thống sử dụng nước sinh hoạt của từng địa phương.

Tính đến nay, bộ máy quản lý thực hiện công tác cấp nước sạch và vệsinh môi trường nông thôn từ Trung ương đến cấp cơ sở đã được hình thành.Nhiều văn bản chính sách, tài liệu hướng dẫn về quản lý, công nghệ kỹthuật đã được xây dựng và ban hành Nhận thức của chính quyền các cấp vànhân dân về việc sử dụng nước sạch và vệ sinh môi trường được nâng caomột bước Bên cạnh đó, chương trình đã hình thành được một số mô hình huyđộng vốn đầu tư có hiệu quả, bao gồm các nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước,vốn tín dụng, vốn từ các thành phần kinh tế, vốn hỗ trợ của quốc tế và vốnđóng góp của nhân dân

2.2.2 Một số khó khăn và thách thức

Tuy đã đạt được những kết quả quan trọng trên đây nhưng thực tế việccấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn ở nước ta vẫn còn khá nhiềukhó khăn và thách thức, đó là:

1 Chất lượng nước và chất lượng xây dựng các công trình cấp nước nhìn chungcòn thấp, chưa đạt các yêu cầu đặt ra Đến nay vẫn còn 38% dân số nông thônchưa được tiếp cận với nước sinh hoạt hợp vệ sinh Trong số 62% dân sốnông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh thì chỉ có chưa đến 30% được tiếpcận với nguồn nước sạch đạt tiêu chuẩn ngành của Bộ Y tế Nhiều vùng đangdiễn ra tình trạng ô nhiễm nguồn nước do sự xâm nhập mặn, do chất thải chănnuôi, chất thải làng nghề, hoá chất sử dụng trong nông nghiệp… ngày càngnghiêm trọng, ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt, sức khoẻ của nhân dân Bên cạnh

đó, nhiều khu vực ở các vùng đồng bằng đã phát hiện hàm lượng Asen cótrong nước ngầm khá cao so với tiêu chuẩn cho phép đang là một trong nhữngthách thức lớn đối với công nghệ xử lý và nguồn lực đầu tư

Trang 17

2 Tính đồng đều trong việc cấp nước sạch ở các vùng, miền còn nhiều hạn chế.Trong khi 3 vùng sinh thái đã có số dân cư nông thôn được cấp nước sinhhoạt trên 60%, thì ở 4/7 vùng còn lại chỉ có chưa đến 50% số dân được cấpnước sinh hoạt ; nhiều vùng như: miền núi, vùng ven biển, vùng khó khăn vềnguồn nước, người dân chỉ được sử dụng bình quân dưới 20 lít/ người/ ngày.Nhiều nơi tình trạng khan hiếm nước diễn ra từ 5 đến 6 tháng trong năm nhưNam Trung Bộ, Tây Nguyên

3 Tính bền vững của các thành quả đã đạt được về cấp nước chưa cao Số lượng

và chất lượng nước cung cấp ở nhiều nơi hiện đang bị giảm sút, việc giám sát

và kiểm tra chất lượng nước chưa đúng quy định đặc biệt là đối với các côngtrình cấp nước nhỏ lẻ Quản lý bền vững công trình cấp nước tập trung sauxây dựng còn yếu, hầu hết do kinh phí chưa đủ đảm bảo duy trì quản lý, khaithác, tu sửa dẫn đến công trình bị xuống cấp, thậm chí không tiếp tục hoạtđộng được Một số công trình do tư nhân hoặc HTX nước sạch đầu tư và quản

lý tuy có khá hơn nhưng cũng chỉ đảm bảo tái sản xuất đơn giản

4 Phương pháp, công nghệ xử lý rác thải, nước thải tập trung ở nông thôn, đặc biệt

là vùng làng nghề đang là vấn đề bức xúc, chưa có giải pháp hữu hiệu.Chương trình Mục tiêu Quốc gia giai đoạn 1999 – 2005 mới chỉ tập trung việcgiải quyết nước sinh hoạt cho người dân mà chưa quan tâm đầy đủ đến vệsinh môi trường, xử lý nước thải, xử lý rác thải, chất thải chuồng trại chănnuôi và xử lý chất thải làng nghề do đó đây đang là vấn đề cản trở sự pháttriển của các làng nghề và phát triển chăn nuôi ở nông thôn

5 Mặc dù đã có nhiều tiến bộ, tuy nhiên, vấn đề vệ sinh ở nông thôn vẫn chưađược chú trọng như đối với cấp nước Tính đến nay, cả nước vẫn còn 50% số

hộ gia đình chưa có nhà tiêu hợp vệ sinh và đang phải sử dụng các loại nhàtiêu không hợp vệ sinh như nhà tiêu cầu, nhà tiêu đào, nhà tiêu ao cá hiện lànguy cơ cao gây nhiễm bẩn các nguồn nước mặt phục vụ cho sinh hoạt củacộng đồng Trong khi đó, nhận thức của các cấp chính quyền và người dân

Trang 18

vẫn còn lệch lạc, coi trọng vấn đề cấp nước hơn vệ sinh, coi trọng việc xâydựng mới hơn là phát huy hiệu quả những công trình hiện có.

6 Tổng vốn đầu tư huy động của chương trình chưa đáp ứng được nhu cầu, cơcấu phân bổ vốn đầu tư chưa hợp lý Mặc dù Chương trình vẫn được ưu tiênphân bổ vốn năm sau cao hơn năm trước nhưng tổng ngân sách nhà nước cấpcòn rất khiêm tốn so với nhu cầu đề ra (chỉ bằng 22% tổng toàn bộ nguồn vốnhuy động được) Ngân sách nhà nước chủ yếu tập trung hỗ trợ cho các vùngkhó khăn, các hộ gia đình chính sách, các hộ nghèo, vùng sâu, vùng xa, vùngdân tộc ít người và chủ yếu là cho xây dựng mới các công trình, ít đầu tư chotruyền thông và đào tạo nâng cao năng lực

7 Thị trường nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn chưa hình thành rõràng, các chính sách khuyến khích đầu tư và cơ chế tín dụng hiện có chưa thuhút được sự tham gia của các thành phần kinh tế trong xã hội, đặc biệt là khuvực tư nhân

8 Theo báo cáo thống kê các bệnh truyền nhiễm năm 2003 của Cục Y tế dựphòng và Phòng chống HIV/AIDS – Bộ Y tế, 10/26 bệnh truyền nhiễm gâydịch được giám sát có tỷ lệ mắc trên 100.000 dân cao nhất theo thứ tự là cúm,tiêu chảy, sốt rét, sốt xuất huyết, lỵ trực khuẩn, quai bị, lỵ amib, HIV/AIDS,viêm gan virus, thuỷ đậu Như vậy, khoảng một nửa các bệnh truyền nhiễm

có tỷ lệ mắc cao nhất là những bệnh có liên quan tới nước sạch và VSMT.Điều này cho thấy cần phải tập trung hơn nữa cho việc cải thiện các điều kiệncấp nước và vệ sinh như là một trong các giải pháp đồng bộ nhằm từng bướckhống chế và giảm tỷ lệ mắc của các bệnh dịch này

9 Các công trình cấp nước sạch và vệ sinh môi trường trong các trường học,trạm y tế và các cơ sở công cộng khác ở nông thôn mặc dù đã được quan tâmnhưng kết quả đạt được vẫn còn khá khiêm tốn so với nhu cầu thực tế Nhiềutrường học còn thiếu các công trình cấp nước và vệ sinh hoặc có nhưng không

Trang 19

đáp ứng được nhu cầu; thêm nữa, nhiều cơ sở công cộng đang được xây dựngmới nhưng không có hạng mục xây dựng công trình cấp nước và vệ sinh.[6]

2.2.3 Sự quan tâm của thế giới đối với vấn đề nước sạch ở Việt Nam.

* HỖ TRỢ CỦA UNICEF

Trong khuôn khổ Chương trình Hợp tác giữa Chính phủ Việt Nam vàUNICEF (2006-2010), Chương trình Nước sạch, Môi trường và Vệ sinh môitrường đặc biệt chú trọng vào các hoạt động sau đây:

- Thông tin, tuyên truyền và tham gia: UNICEF hỗ trợ Chính phủ rút

ra các bài học và kinh nghiệm thông qua công tác nghiên cứu/đánh giá, ghi chépthành văn bản và triển khai thí điểm các mô hình nhằm nâng cao hiệu quả của cáchoạt động dự án và gia tăng giá trị trong quá trình thực hiện cũng như xây dựngChiến lược Quốc gia về Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn và Chươngtrình Mục tiêu Quốc gia về Cấp nước và Vệ sinh môi trường nông thôn lần thứ IIcủa Chính phủ UNICEF còn khuyến khích sự tham gia của cộng đồng trong việclập kế hoạch xây dựng, thực hiện và quản lý các cơ sở cấp nước và vệ sinh môitrường nông thôn thông qua các hoạt động truyền thông

- Khuyến khích vệ sinh môi trường và nếp sống vệ sinh Vấn đề vệ

sinh môi trường và nếp sống vệ sinh phải được quan tâm giải quyết khẩn cấp.Nhiều cơ quan trong nước và quốc tế, trong đó có UNICEF, đã kêu gọi xâydựng một kế hoạch hành động quốc gia riêng về vệ sinh môi trường và nếpsống vệ sinh Kế hoạch đó sẽ thu hút sự quan tâm rộng rãi, góp phần huyđộng thêm nguồn lực trong lĩnh vực vệ sinh môi trường và nếp sống vệ sinh,qua đó giúp Việt Nam đạt được các Mục tiêu Phát triển của Việt Nam (VDG)

và các Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ (MDG) trong lĩnh vực này Ngoài ra,UNICEF còn hỗ trợ đề ra các phương thức tuyên truyền về vệ sinh môitrường và nếp sống vệ sinh có hiệu quả chi phí và hướng vào cộng đồng

- Xây dựng mô hình: UNICEF hỗ trợ xây dựng và nhân rộng các mô

hình tăng cường tiếp cận với nước sạch, nâng cấp các phương tiện vệ sinh

Trang 20

môi trường và đẩy mạnh công tác giáo dục về nếp sống vệ sinh cho các giađình nông thôn nghèo nhất và các dân tộc thiểu số bị thiệt thòi UNICEF còn

hỗ trợ Chính phủ cung cấp các phương tiện nước sạch và vệ sinh môi trườngthân thiện với trẻ em cho các nhà trẻ và trường học

- Chất lượng nước và giảm thiểu tình trạng nhiễm thạch tín.

UNICEF hỗ trợ Chính phủ tiến hành các nghiên cứu và điều tra về tình trạngnhiễm thạch tín và ảnh hưởng của nó đối với sức khỏe con người UNICEFtiếp tục giữ vai trò chủ đạo về các hoạt động thuộc lĩnh vực này, trong đó cóviệc xây dựng và nhân rộng mô hình giảm thiểu nguy cơ nhiễm thạch tín, xâydựng công tác theo dõi chất lượng nước ở cấp cộng đồng trên cơ sở áp dụngrộng rãi bộ kiểm tra chất lượng nước thuận tiện cho người sử dụng, đồng thờităng cường các hoạt động phối hợp trong khuôn khổ Kế hoạch Hành độngQuốc gia Giảm thiểu nguy cơ nhiễm thạch tín

- Theo dõi và đánh giá Dựa trên hệ thống theo dõi theo nguyên tắc

lập bản đồ nước (WATER mapper) của riêng mình, UNICEF tiếp tục giữ vaitrò chủ đạo trong việc hỗ trợ xây dựng hệ thống theo dõi, đánh giá quốc gia

về cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn để theo dõi tiến độ thực hiện Kếhoạch Tổng thể về Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn cũng như cácchỉ số về MDG/VDG trong lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi trường

- Chuẩn bị sẵn sàng và đối phó với thiên tai UNICEF tiếp tục và

tăng cường hơn nữa các hoạt động lồng ghép vấn đề an toàn trẻ em bằng cáchcung cấp các kiến thức và dịch vụ cho các cơ quan/các cấp địa phương và cácđối tác tham gia chính

* CÁC MỐI QUAN HỆ ĐỐI TÁC

Bên cạnh việc hợp tác với các cơ quan quốc tế, Chương trình Nướcsạch, Môi trường và Vệ sinh của UNICEF tại Việt Nam còn phối hợp chặt chẽvới các cơ quan trung ương của Việt Nam như Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài nguyên và Môi trường,

Trang 21

Trung tâm Cấp nước và Môi trường nông thôn của các tỉnh, các Cơ quan Y tế

dự phòng cấp tỉnh cũng như các tổ chức quần chúng như Hội liên hiệp Phụ nữViệt Nam, Hội Nông dân và Đoàn Thanh niên UNICEF cũng là một thànhviên tham gia tích cực trong Nhóm đối tác về Cấp nước và Vệ sinh môitrường nông thôn thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cũng nhưtrong Nhóm công tác WATSAN.[5]

2.2.4 Vấn đề mở rộng hệ thống cung cấp nước sạch nông thôn

Mở rộng hệ thống cung cấp nước sạch nông thôn là một chiến lượcđược vạch ra nhằm cải thiện đời sống kinh tế và xã hội của những người dân

ở nông thôn, nhất là những người nghèo, người vùng đặc biêth khó khăn,vung sâu, vùng xa Nó đòi hỏi phải làm luôn, làm ngay và mở rộng hệ thốngcung cấp nước sạch nông thôn Thông qua những hoạt động này, nó góp phầnnâng cao đời sông dân cư, đặc biệt là vấn đề sức khỏe con người bởi sức khỏe

là vốn quý nhất của con người, sau đó là đến việc phục vụ cho việc chăn nuôi,sản xuất, làm kinh tế…

2.2.5 Sự cần thiết của việc cung cấp nước sạch nông thôn.

* Khái niệm nước sạch:

Theo Kỹ sư Lê Quốc Hùng - Tổng giám đốc Công ty công nghệ môitrường OBM, chuyên gia trong lĩnh vực xử lý nguồn nước đã cho biết hiện tạinước ta cũng như trên thế giới khái niệm nước sạch có hai quan điểm:

+Quan điểm thứ nhất: Đã là nước sạch thì càng sạch càng tốt, nghĩa làhàm lượng khoáng càng nhỏ thì càng tốt (không có các khoáng chất như kimloại nặng, sắt, canxi ), vì người ta cho nước chỉ là dung môi hòa tan các chấtkhác, và nhu cầu mỗi người mỗi khác nhau, nên không có nước nào có thể bổsung chất đầy đủ Hơn nữa, nếu uống sắt thì giảm lượng hấp thụ can-xi Thậm chí, bị thận thì không thể uống nước có hàm lượng natri, carbonat cao

vì nó làm suy thận; hay nước có hàm lượng khoáng cao có thể làm bệnh huyết

áp thêm trầm trọng.

Trang 22

+ Quan điểm thứ hai là phải có khoáng trong phạm vi cho phép, vì cho rằng

cơ thể có nhu cầu cần cung cấp các chất đó thì nước cũng là một giải pháp đểcung cấp chất đó Hiện trường phái uống nước sạch chiếm số đông [7]

Theo quan điểm chữa bệnh của y học thì quan điểm thứ hai là được sốđông chấp nhận và tán thành vì cho rằng nước cũng là một loại thuốc dùng đểchữa bệnh không kể đến chuyện dùng nước để làm dung môi để hòa tan cácchất Và cũng bởi muốn chữa bệnh thì trong nước phải có các các chất chữabệnh cụ thể ở đây chính là các chất khoáng có trong nước (theo viện y học cổtruyền phương đông – 2004)

Vậy khái niệm nước sạch được rút ra đó là: Nước sạch là nước đã qua xử lývẫn còn các thành phần sinh hóa học bên trong nhưng trong giới hạn cho phép

Vấn đề nước sạch là động lực thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển, gópphần nâng cao dân trí, sức khỏe, đời sống cho nhân dân các dân tộc, nhất làvùng đặc biệt khó khăn, vùng sâu vùng xa, vùng biên giới hải đảo

+ Tiết kiệm công lao động do việc phải đi xa để gánh nước phục vụviệc sinh hoạt và sản xuất đặc biệt là ngành chăn nuôi và trưng cất như chănnuôi gia súc, gia cầm, nghề nấu rượu v.v Từ đó làm giảm chi phí sản xuấttăng giá trị cho đầu ra Góp phần thúc đẩy sản xuất, đặc biệt là sản xuất hànghóa, phát huy thế mạnh của vùng…tạo ra sản phẩm hàng hóa ngày càng nhiềugóp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, nhất là vùng cao

và các dân tộc thiểu số

+ Tạo điều kiện thuận lợi cho việc giữ gìn an ninh trật tự ở địa phương

do tạo đuợc lòng tin của bà con đối với Đảng và Nhà Nước Đây chính là mộttrong những sự quan tâm trực tiếp của Đảng Và Nhà Nước tới đồng bào dântộc thiểu số

+ Các nhu cầu học tập, chăm sóc sức khỏe, văn hóa…được đáp ứngngày một tốt hơn

+ Góp phần thu hút khách du lịch đến với địa phương, phát huy tiềmnăng du lịch

Trang 23

2.3 Dự án nước sạch nông thôn trong hệ thống dự án phát triển nông thôn

2.3.1 Khái niệm dự án phát triển nông thôn.

- Dự án: Theo nghĩa chung nhất là tập hợp các hoạt động qua lại để bốtrí các nguồn lực khan hiếm, nhằm tạo ra sản phẩm hay dịch vụ, trong thờigian xác định, nhằm thỏa mãn mục tiêu nhất định và đầu tư một lần có tácdụng lâu dài Dự án bao gồm đầu vào (kinh phí, thời gian, nhân lực, vậtlực…), các hoạt động dự án được thực hiện trong môi trường (tự nhiên, xãhội, kinh tế và chính trị), các đầu ra (sản phẩm và dịch vụ) để thỏa mãn nhucầu mong muốn Tùy theo mục đích, dự án có thể chia làm 3 loại: Dự án đầu

tư kinh doanh, dự án nghiên cứu, dự án phát triển

- Dự án phát triển là cụ thể hóa các chương trình phát triển, nhằm bố trí sửdụng các nguồn lực khan hiếm để thực hiện thành công các mục tiêu phát triểnkinh tế, xã hội và môi trường, cả mục tiêu trước mắt và mục tiêu lâu dài.Cần phânbiệt mối quan hệ giữa dự án với chương trình, kế hoạch với chính sách

Mối quan hệ này được thể hiện qua sơ đồ 1

Sơ đồ 1: Mối quan hệ giữa dự án với chương trình kế hoạch và chính sách

(Nguồn: Đỗ Kim Chung, giáo trình dự án phát triển nông thôn).

Trong bài nghiên cứu này chúng tôi đề cập tới mối quan hệ của chươngtrình 135 và dự án nước sạch nông thôn

Chương trình 135 là chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặcbiệt khó khăn miền núi, biên giới vùng sâu vùng xa Nó bao gồm 5 dự ánthành phần là: Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng; dự án xây dựng trung tâm cụmxã; dự án quy hoạch sắp xếp lại dân cư; dự án ổn định phát triển sản xuấtnông, lâm nghiệp gắn với chế biến tiêu thụ sản phẩm; dự án đào tạo cán bộ

Trang 24

Trong đó, dự án nước sạch nông thôn là bộ phận quan trọng của dự ánxây dựng cơ sở hạ tầng thuộc chương trình 135.

Ngoài ra chúng ta cần phân biệt giữa dự án đầu tư và dự án phát triển,thông qua một số chỉ tiêu cơ bản (bảng 1.1)

Bảng 1 Sự khác biệt giữa dự án đầu tư và dự án phát triển

Chỉ tiêu

phân biệt Dự án đầu tư Dự án phát triển

1 Về mục tiêu Coi trọng mục tiêu

kinh tế, lợi nhuận

Coi trọng cả mục tiêu kinh tế, xãhội và môi trường

2 Về tổ chức

thực hiện

Có sự tách rời rõ dànggiữa chủ đầu tư vàngười thực hiện dự án

Không có sự tách rời giữa chủ đầu

tư và người thực hiện (Cộng đồngnông thôn vừa là người đầu tư,vừa là người thực hiện và là ngườihưởng lợi)

3 Các hoạt động Trong một lĩnh vực

nhất định

Đa dạng, lồng ghép

(Nguồn: Đỗ Kim Chung, giáo trình dự án phát triển nông thôn)

Dự án phát triển nông thôn là cụ thể hóa chương trình phát triển nôngthôn, nhằm bố trí sử dụng các nguồn lực khan hiếm để thực hiện thành côngcác mục tiêu phát triển về kinh tế, xã hội nông thôn, thỏa mãn tốt các nhu cầucủa cư dân nông thôn Dự án phát triên nông thôn liên quan đến nhiều nộidung như hoạt động kinh tế (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ), sức khỏecộng đồng, tổ chức xã hội, cộng đồng, môi trường, công nghệ, cơ sở hạ tầng,văn hóa giáo dục

* Đặc điểm của dự án phát triển nông thôn:

- Nhằm giải quyết các vấn đề phát triển nông thôn với 3 mục tiêu đanxen nhau đó là: Mục tiêu kinh tế, mục tiêu xã hội và mục tiêu môi trường

- Nông thôn là đối tượng chính của quá trình phát triển

Trang 25

- Sự thành công của dự án phụ thuộc vào môi trường tự nhiên, kinh tế,

xã hội của người hưởng lợi

- Dự án phát triển nông thôn khó hình thành chỉ số giám sát

- Dự án phát triển nông thôn là dự án lồng ghép đa mục tiêu

- Cộng đồng nông thôn vừa là người xây dựng, thực hiện vừa là ngườihưởng lợi

- Dự án phát triển nông thôn được triển khai trong thời gian ít hạn hẹp

và không gian lớn

- Dự án phát triển nông thôn có tác dụng lâu dài nếu như duy tu, quản

lý và bảo dưỡng tốt

2.3.2 Dự án nước sạch nông thôn.

Dự án nước sạch nông thôn là dự án xây dựng hệ thống cung cấp nướcsạch nông thôn nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người dân được tiếp cận trựctiếp và lâu dài nhất với nguồn nước sạch đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh, qua đóthực hiện thành công mục tiêu phát triên nông thôn Nó bao gồm các hoạtđộng: Xây dựng các giếng khoan khai thác, hệ thống đường ống cấp nước thôđến trạm xử lý, hệ thống cấp nước sạch từ trạm xử lý đi đến các hộ dân cư,mắc đồng hồ cấp nước cho từng hộ dân cư, lấy mẫu xét nghiệm nước sạchđầu ra trước khi cấp nước Đây là một loại dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạtầng phát triển nông thôn Thông thường, các dự án này sẽ được thực hiệntheo phương thức Nhà Nước và nhân dân cùng làm hay là sự phối hợp chặtchẽ giữa các nhà đầu tư và cộng đồng hưởng lợi Sau khi dự án được hoànthành thì người dân trong vùng dự án là người trực tiếp hưởng lợi Đồng thời

là người được giao trách nhiệm quản lý, duy tu, bảo dưỡng và sử dụng

Khi xem xét dự án nước sạch nông thôn người ta thường chú ý tới một

số vấn đề cụ thể như sau:

- Về mục tiêu của dự án nước sạch nông thôn:

Trang 26

+ Mục tiêu chung của dự án nước sạch nông thôn là: Nâng cao chấtlượng cuộc sống cho cộng đồng dân cư thông qua việc cải thiện chất lượngnguồn nước tại đây qua đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội và cải thiệnmôi trường.

+ Mục tiêu cụ thể của dự án nước sạch nông thôn về cơ bản gồm cácmục tiêu như sau: 1,Có hệ thống cung cấp nước sạch hoàn chỉnh đáp ứng đủnhu cầu dùng nước cho bà con trong vùng; 2, Nâng cao chất lượng sức khỏecho con người và vật nuôi; 3, Nâng cao được thu nhập của người dân vùng dựán; 4, Cải thiện, nâng cao đời sống của người dân vùng dự án, đặc biệt là gópphần xóa đói giảm nghèo; 5, Nâng cao kiến thức của người dân về kỹ thuậtchăn nuôi, trồng trọt; 6, Thúc đẩy sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm; 7,Giúp tăng giá đầu gia, giảm giá đầu vào, giảm công lao động lao động do việcphải đi xa để lấy nước sạch; 8, Tăng thêm niềm tin của bà con đối với Đảng

và Nhà Nước nói chung và Chính quyền địa phương nói riêng…

- Về kết quả và tác động của dự án nước sạch nông thôn:

+ Kết quả của dự án nước sạch nông thôn là những gì đạt được sau khithực hiện các hoạt động để đạt được mục tiêu cụ thể của dự án

+ Tác động của dự án nước sạch nông thôn là những tác động sẽ diễn rasau khi đạt được những kết quả cụ thể Tác động của dự án góp phần thựchiện được các mục tiêu cụ thể và mục tiêu chung

- Về các hoạt động:

+ Các hoạt động của dự án nước sạch nông thôn là những việc làm cụthể của từng phương án đã được lựa chọn để đạt được từng mục tiêu cụ thểcủa dự án Những việc làm này được thể hiện như việc tìm địa điểm đặt máymóc, khoan thăm dò, lấy mẫu xét nghiệm…

- Về đầu vào của dự án nước sạch nông thôn: Đầu vào luôn là một vấn

đề nhạy cảm nhất của tất cả các dự án Dự án nước sạch nông thôn cũng vậy,vốn là một trong những vấn đề nhạy cảm nhất khi tiến hành dự án Với dự án

Trang 27

nước sạch nông thôn, vốn lại có những đặc thù riêng, bởi ở đây vốn được huyđộng từ hai nguồn đóng góp một bên là nhân dân địa phương một bên là vốnnhà nước Về phía nhân dân địa phương thì vốn ở đây chủ yếu là công laođộng, đất đai và còn lại một phần là họ đóng góp bằng tiền Sự đóng góp nàythể hiện nỗ lực cao nhất mà địa phương có thể huy động phục vụ cho dự án.Phần còn lại là phần kinh phí Nhà Nước hay của các đơn vị tài trợ cho dự ánbao gồm: Tiền, nguyên vật liệu, các trang thiết bị cần thiết…Những đóng gópnày được phân bổ theo từng kỳ của dự án và nó đóng vai trò rất quan trọngtrong dự án.

2.3.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến dự án nước sạch nông thôn

Dự án nước sạch nông thôn phục vụ chủ yếu cho những người thuộcvùng dự án Công trình của dự án được xây dựng ngoài trời, nó phụ thuộc rấtnhiều vào điều kiện tự nhiên của vùng dự án Do đó, những nhân tố ảnhhưởng đến dự án thường là:

+ Đầu vào của dự án nước sạch nông thôn: Đầu vào của dự án thườngđược phân bổ theo từng kỳ, từng năm Nó được phân bổ theo một định mứcnhất định Ngoài ra, đầu vào của dự án còn có một phần không thể thiếu đó là

sự đóng góp của người dân Đây là phần đóng góp quan trọng nó cho thấy dự

án rất được lòng dân, nó phù hợp với những gì nhân dân địa phương mongđợi từ dự án Nhưng đầu vào của các dự án phát triển nông thôn thường nhỏ,điển hình như dự án nước sạch xã Vân Trục – huyện Lập Thạch – tỉnh VĩnhPhúc Hằng năm ngân sách nhà nước giải ngân xuống chỉ có 700 triệu đồng mộtnăm Vì vậy, những dự án lớn như dự án nước sạch nông thôn với công suấtcung cấp cho 500 hộ dân địa phương thường mất nhiều thời gian thực hiện

+ Các hoạt động của dự án: Đây là một trong những nhân tố quyết địnhtới thành công của dự án, đặc biệt là trong các dự án phát triển nông thôn

+ Việc tổ chức và thực hiện dự án cũng có ảnh hưởng không nhỏ tới sựthành công của dự án Nó cho biết cơ quan thực hiện dự án, ai là người chịu

Trang 28

trách nhiệm chính trong việc thực hiện dự án, bộ máy quản lý bao gồm những

ai, cơ quan tổ chức nào Bên cạnh đó việc giám sát dự án cũng rất quan trọng,

nó mô tả cặn kẽ dự án sẽ được đánh giá và giám sát như thế nào Đi đôi với

đó là một bản kế hoạch thực hiện dự án để làm rõ tất cả các hoạt động của dự

án Trong vấn đề này thì vai trò của người dân là hết sức quan trọng bởi vì họ

là người trực tiếp được hưởng lợi từ dự án, họ sẽ tích cực giám sát và theo dõicông trình Qua đó phản ánh đúng thực trạng thi công cũng như chất lượngcông trình

+ Kết quả dự án nước sạch nông thôn là những gì đạt được sau khihoàn thành các hoạt động của dự án Nó bước đầu cho biết dự án có đạt đượcmục tiêu hay không

+ Thiết chế dự án nước sạch nông thôn cần phải có sự tham gia củangười dân địa phương: Các công trình cung cấp nước sạch nông thôn củanước ta hiện nay có thể do Ủy ban nhân dân (UBND) xã quản lý, có thể docộng đồng dân cư trực tiếp hưởng lợi quản lý…Sự quản lý này tùy thuộc theothiết chế của từng địa phương, từng cộng đồng Cũng như sự tham gia củangười dân vào các hợp phần của dự án Họ cũng là những người biết rõ vùng

họ cư trú nhất, vì vậy họ cho người thiết kế biết được khí hậu, địa hình, thiêntai… của vùng, tạo điều kiện cho việc thiết kế và thi công tốt

2.4 Đánh giá tác động của dự án nước sạch nông thôn đến phát triển nông thôn

2.4.1 Chu trình dự án nước sạch nông thôn.

Chu trình dự án nước sạch nông thôn là một chu trình gồm các giaiđoạn từ xây dựng, thẩm định, thực hiện và đánh giá dự án Chu trình dự ánnước sạch nông thôn đuợc thể hiện qua sơ đồ 2:

Trang 29

Sơ đồ 2: Chu trình dự án phát triển nông thôn

(Nguồn: Đỗ Kim Chung, Giáo trình dự án phát triển nông thôn).

+ Giai đoạn 1: Xây dựng dự án nước sạch nông thôn

Bao gồm việc xác định nhu cầu về nước sạch hay khó khăn về vấn đềtìm kiếm nguồn nước đảm bảo vệ sinh và việc phải mất nhiều công sức đểvận chuyển nước sạch tư nơi khác về địa phương, tìm nguyên nhân, xác địnhcác giải pháp, tính toán các nguồn lực, đánh giá ảnh hưởng và tác động của dự

án có thể xảy ra nếu thực hiện nó Kết quả của giai đoạn này là hình thànhđược bản đề án Vì thế, vấn đề quan trọng của giai đoạn này là làm thế nào đểxác định được dự án nước sạch nông thôn tốt, đáp ứng được những nhu cầu,mong muốn của người dân vùng dự án

+ Giai đoạn 2: Thẩm định dự án nước sạch nông thôn

Giai đoạn này còn gọi là giai đoạn nghiên cứu khả thi dự án Dự ánnước sạch nông thôn được thẩm định thông qua việc đánh giá một cách khoahọc, toàn diện, có hệ thống trên các phương diện về nhu cầu và những vấn đềkhó khăn mà dự án định giải quyết, mục tiêu của dự án, tính khả thi về kinh

tế, xã hội môi trường và chính trị, cũng như các tác động mà dự án có thể tạo

ra cho từng cá nhân, cộng đồng và toàn xã hội Kết quả của giai đoạn này

Kết thúc dự án

Xây dựng dự án

Thẩm định dự án

Thực hiện dự án

Trang 30

nhằm trả lời câu hỏi: Có nên tiến hành dự án nước sạch nông thôn hay không?Nếu tiến hành thì phải thế nào để thực hiện cho tốt dự án?

+ Giai đoạn 3: Thực hiện dự án nước sạch nông thôn

Được tiến hành sau giai đoạn đánh giá khả thi và chỉ thực hiện khi dự

án này được chấp nhận Việc quản lý và giám sát dự án được giao cho chínhquyền địa phương hoặc cồng đồng sẽ được hưởng lợi từ dự án Giai đoạn tổchức thực hiện dự án nước sạch nông thôn bao gồm các vấn đề về tổ chức cácnguồn nhân lực và vật chất (tỷ lệ đóng góp của các bên), xác định cơ chế điềuhành, tiến hành các hoạt động dự án, hình thành hệ thống thông tin, tổ chức giámsát và kiểm tra dự án Mục đích chủ yếu của giai đoạn này là tổ chức thực hiệnthành công các hoạt động dự án trong phạm vi có hạn về nguồn lực (kinh phí,nhân lực, vật lực và thời gian), đảm bảo thực hiện các mục tiêu dự án Vì vậy,vấn đề quan trọng trong giai đoạn này là quản lý và giám sát dự án

+ Giai đoạn 4: Kết thúc dự án nước sạch nông thôn

Tùy theo nguồn nhân lực và vật chất kết hợp với điều kiện tự nhiên, khíhậu đặc trưng của từng vùng dự án mà thời gian từ thực hiện đến kết thúc dự

án là sớm hay muộn Việc thực hiện dự án, nghiệm thu, chuyển giao thànhquả cho cộng đồng hưởng lợi được tiến hành ngay trong giai đoạn này Điềuđáng chú ý là để chuẩn bị chuyển giao thành quả của dự án cần phải giúp chocộng đồng địa phương nhất là người được giao quản lý hệ thống cung cấpnước nắm được kỹ thuật, cách quản lý, duy tu, sửa chữa, sự tự lập về kinh phícho vận hành và duy tu ngay trong quá trình thiết kế và thực hiện dự án

Trong giai đoạn này, một việc không thể thiếu đó là đánh giá nhằm:Xác định mức đạt được về mục tiêu của dự án nước sạch nông thôn về kinh

tế, xã hội và môi trường: Tác động trực tiếp và gián tiếp; Tác động trước mắt

và lâu dài của dự án; Rút ra các bài học kinh nghiệm cho các dự án tương tụ;tìm ra cơ hội mới để hình thành và tiến hành các dự án khác

Trang 31

2.4.2 Những tác động của dự án nước sạch nông thôn đến phát triển nông thôn.

Dự án nước sạch nông thôn tác động đến sự phát triển nông thôn trên

cả ba phương diện: Kinh tế, xã hội và môi trường

+ Tác động về kinh tế: Dự án nước sạch nông thôn mang đến những tácđộng gián tiếp đến đới sống nhân dân vùng dự án như: Thay đổi giá đầu ra,đầu vào, giá dịch vụ cũng như thu nhập của người dân vùng dự án…

+ Tác động về xã hội: Việc thực hiện dự án nước sạch nông thônthường mang đến những tác động đáng kể đến những vấn đề xã hội nôngthôn Những tác động đó thường là: 1) Vấn đề sức khỏe của người và sinh vậtvùng dự án, thể hiện thông qua sự giảm đáng kể nguy cơ mắc các bệnh vềnước và tiêu hóa ở người và vật nuôi; 2) Mức cải thiện về đời sống của cư dânvùng dự án, thể hiện bằng sự tăng lên thu nhập bình quân đầu người; 3) Mứccải thiện về điều kiện sống như hoàn thiện hơn cơ sở hạ tầng phúc lợi côngcộng; 4) Tác động đến sự công bằng xã hội trong nông thôn; 5) Tác động đếntính tự lập của cư dân vùng dự án trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh;6) Tác động tới việc giao lưu văn hóa của nhân dân địa phương…

+ Tác động về môi trường: Khi dự án nước sạch nông thôn được xâydựng và hoàn thành thì thường đem lại các tác động tích cực là chủ yếu Cáctác động đó thường là: 1) Ô nhiễm nguồn nước, đất đai, không khí giảm điđáng kể; 2) Sự suy thoái tụ nhiên giảm…

2.5 Lý thuyết về đánh giá tác động dự án.

2.5.1 Đánh giá tác động của dự án.

* Đánh giá tác động của dự án là quá trình đánh giá khi dự án kết thúc.Đánh giá tác động nhằm vào việc xác định liệu dự án này có tạo ra những tácđộng mong muốn tới các cá nhân, hộ gia đình và các thể chế Và liệu nhữngtác động này có phải do việc thực hiện dự án mang lại hay không? Các đánhgiá tác động cũng có thể phát hiện những kết quả không dự kiến trước, có thể

là tích cực hay tiêu cực tới các đối tượng thụ hưởng (Judy L.Baker,2002)[4]

Trang 32

Đánh giá tác động của dự án nhằm trả lời câu hỏi: liệu dự án đã đạtđược các mục tiêu đề ra? Dự án có tác động như thế nào tới người thụ hưởng(Đỗ Kim Chung, 2003)[2]? Liệu một sự cải thiện nào đó có phải là kết quảtrực tiếp do dự án mang lại hay không? Thiết kế của chương trình có thể đượcđiều chỉnh để cải thiện tác động hay không (Judy L.Baker,2002)[4]? Nhữngbài học kinh nghiệm cần rút ra khi làm các dự án tương tự như dự án này? Cónên phát triển các dự án tiếp theo.(Đỗ Kim Chung, 2003)[2].

Đánh giá khi kết thúc dự án gồm những nội dung: Đánh giá mức độ vàcác kết quả đã làm được so với mục tiêu dự án; đánh giá ảnh hưởng của dự án

về các phương diện kinh tế, đời sống, văn hóa, giáo dục, xã hội, môi trường.Quá trình đánh giá cần có sự tham gia của tất cả các bên liên quan đến dự án.(Đỗ Kim Chung, 2003) [2]

2.5.2 Một số chỉ tiêu đánh giá tác động

- Một số chỉ tiêu phân tích vốn đầu tư như: thời gian hoàn vốn; xácđịnh mức thu trong tương lai từ lượng vốn đầu tư hiện tại; giá trị hiện tại ròngcủa vốn đầu tư; tỷ lệ nội hoàn vốn; tỷ lệ chi phí và lợi ích…(Đỗ Kim Chung,2003)[2].Đặc biệt với dự án nước sạch nông thôn chủ yếu xét tới tính xã hộichứ ít tính đến hiệu quả kinh tế trực tiếp vì vậy không thể xác định được thờigian hoàn vốn một cách chính xác

Một số chỉ tiêu kinh tế như: Mức tăng thu nhập của người dân do dự ánmang lại, sự cải thiện về chất lượng lao động, cơ sở hạ tầng, khả năng tài chínhcủa người dân là gì sau khi thực hiện dự án, chất lượng các nguồn tài nguyênthay đổi như thế nào nhờ vào tác động của dự án…(Đỗ Kim Chung, 2003)[2]

- Các chỉ tiêu đánh giá công băng xã hội như: Số lần chênh lệch vềsản phẩm hay thu nhập do dự án mang lại bình quân của hộ nghèo nhất sovới hộ giàu nhất; tỷ lệ đóng góp về chi phí và tỷ lệ hưởng lợi ích do dự ánmang lại giữa các nhóm hộ giàu và nghèo; sự công bằng về giới…(Đỗ KimChung, 2003)[2]

Trang 33

- Các chỉ tiêu đánh giá môi trường như:

+ Mặt tích cực: Khi có dự án thì vùng dự án được hưởng thêm nhữnglợi ích gì, những tác động tốt đến môi trường sinh thái làm cải tạo môi trườngsinh thái từ đó giảm chi phí về môi trường

+ Mặt tiêu cực: Khi có dự án thì có thêm những chi phí gì, những tácđộng làm ô nhiễm môi trường vùng dự án

2.5.3 Các phương pháp đánh giá.

- So sánh lợi ích và chi phí:

Đây là phương pháp thường được dùng để đánh giá tác động của dự án

Vì vậy, nó không đơn thuần là so sánh giữa thu và chi mà là sự so sánh lợi ích

và chi phí Lợi ích của dự án có nội dung rất rộng, nó bao gồm: Lợi ích trựctiếp và lợi ích gián tiếp; Lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài; Lợi ích cá nhâncũng như lợi ích của cộng đồng và xã hội…Chi phí của dự án cũng được xemxét ở các khía cạnh như xem xét lợi ích của dự án (Trực tiếp – gián tiếp;Trước mắt – Lâu dài; Cá nhân – cộng đồng và xã hội) Lợi ích và chi phí của

dự án đôi khi được phân thành ba nhóm, đó là: Lợi ích và chi phí về kinh tế,

xã hội và môi trường (Đỗ Kim Chung, 2003)[2]

- So sánh trước và sau khi có dự án

Thực chất là so sánh lợi ích mà chúng ta thu được ở vùng dự án sau khi

có dự án so với tình hình trước khi có dự án Với các dự án phát triển nôngthôn, tùy theo bản chất của từng loại dự án mà kết quả so sánh có thể được thểhiện ở một trong bốn trường hợp sau (Hình 1):

Trang 34

Hình 1: Đánh giá lợi ích của dự án sau khi có dự án

(Nguồn:Đỗ Kim Chung,1999,2000)

Mỗi đồ thị trên có hai phần: Phần thứ nhất lợi ích sau khi có dự án thấphơn so với lợi ích sau khi có dự án Điều này thể hiện sự đầu tư ban đầu của

dự án Do có chi phí của dự án phát sinh mà lợi ích thu được từ dự án thấphơn so với lợi ích thu được khi không làm dự án Tại điểm cắt nhau giữa haiđường lợi ích trước trước khi và sau khi có dự án chính là điểm hòa vốn của

dự án Từ điểm đó trở đi, dự án mang lại lợi ích cao hơn so với tình hìnhkhông có dự án Như vậy, phương pháp phân tích này chỉ cho chúng ta biếtthời điểm hòa vốn và lợi ích của dự án theo thời gian Khi áp dụng phươngpháp này cần lưu ý: a) Nắm được tình hình trước khi làm dự án phát triểnnông thôn (Tình hình khó khăn, kết quả sản xuất, hiệu quả; Tình hình kinh tế,thu nhập, mức đáp ứng thu nhập về lương thực và thực phẩm, tình trạng việc

Lợi ích

Lợi ích

Lợi ích

Lợi ích Năm

Năm

Năm

Năm

Lợi ích sau khi có dự án (có sự án)

Lợi ích trước khi có dự án (không có dự án)

:

:

Trang 35

làm; Tình hình xã hội, nhất là sự nghèo đói và tình hình môi trường); b) Xácđịnh tình hình sau khi có dự án tương ứng với nội dung thể hiện trong tìnhhình trước khi có dự án Phương pháp này được áp dụng khi vùng dự án phải

có số liệu cơ bản ban đầu trước khi làm công trình dự án ở cấp hộ, cấp cộngđồng và cấp vùng (Đỗ Kim Chung,2003)[2]

2.6 Kinh nghiệm một dự án nước sạch nông thôn ở Việt Nam.

* Xã Đạo Trù huyện Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc

Đạo Trù là một xã miền núi thuộc huyện Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc, Từnăm 1995 đến nay đã có 4 dự án lớn được triển khai tại xã nhằm thực hiện cácmục tiêu trong kế hoạch phát triển nông thôn như: Dự án phát triển ngành trồngmía tím, dự án phát triển đường giao thông nông thôn… Nhưng trên hết phải kểđến dự án nước sạch nông thôn được thực hiện trên địa bàn xã từ năm 1999

So với những năm trước thì từ khi dự án đi vào sử dụng đến nay ĐạoTrù (Tam Đảo – Vĩnh Phúc) đã thóat khỏi cái cảnh “ăn nước lại” của chínhngười dân trong vùng gây ra, để làm đựoc như thế chính là do tác động tíchcực do hệ thống cung cấp nước sạch ở xã đem lại

Để có được một hệ thống cung cấp nước sạch cho 400 hộ dân hoànchỉnh như hiện nay thì thời gian trước đây xã Đạo Trù đã đầu tư trên 50 triệuđồng, 40 nhân công cùng rất nhiều công cụ và dụng cụ tham gia thi công côngtrình Ngoài ra kinh phí khi đó còn được hỗ trợ từ tổ chức UNICEF với tổngmức hỗ trợ là 80 nghìn USD tương đương với hơn 1 tỷ 200 triệu đồng ViệtNam Cùng với đó là sự hỗ trợ của tỉnh với 120 triệu đồng và kinh phí củahuyện với 40 triệu đồng để thi công công trình Ông Lăng Đức Thiện giámđốc công ty xây dựng và thiết kế các công trình nông thôn của tỉnh đồng thờiông cũng là một người dân trong xã đã cho biết: “Chỉ với khâu khoan thăm dòthôi mà chúng tôi đã phải tiến hành mất hơn 3 tuần với 6 lần khoan thửnghiệm, lý do mất rất nhiều công sức cho khâu này bởi vì đất ở Đạo Trù chủyếu là đất đồi lòng dưới nhiều đá tảng và đá cuội, cộng với việc lại đang là

Trang 36

mùa mưa khiến việc vận chuyển máy móc khó khăn qua nhiều địa điểm khácnhau làm cho việc thi công gặp nhiều chở ngại, rất may mắn là bà con trongvùng không ngại chặt cây gỗ của gia đình để dải nền cho xe chở máy khoan đilại đã phần nào khắc phục được khó khăn do điều kiện tự nhiên địa phươnggây ra” Mặc dù đã có những nguồn tài trợ lớn lao từ các tổ chức trong nước

và thế giới nhưng kinh phí thực hiện dự án vẫn hết sức khó khăn, chưa kểnhững khoản phát sinh thêm như thời tiết xấu khiến cho việc thi công phảingừng lại, thợ máy và người dân phải dựng lán ở dài ngày chờ cho trời hếtmưa, bão mới tiếp tục làm việc Chính vì thế mà đoạn đường ống nước từthôn Hà Thượng tới Dốc Vầu người dân trong mỗi hộ đều đồng ý quên gópmỗi người 5 nghìn đồng/ 100m đường ống nước Đó là còn chưa kể sự đónggóp của các chủ cơ sở kinh doanh và các hộ có nghề truyền thống như nấurượu, bánh tráng…Tất cả họ đều hưởng ứng tích cực, có được điều này bởi lẽ

họ đều hiểu được cái lợi ích của họ gắn liền với dự án, với mỗi khối nướcsạch mà họ được hưởng từ dự án Hơn thế nữa, công tác vác và trôn đườngống nước từ trạm cấp nước tới các hộ dân được thực hiện theo phương châm:

“Xã có công trình tức dân có việc làm”, công trình đi tới thôn nào thì thôn đó

tự động cử ra tổ giám sát, tổ thi công, tổ bảo vệ và tự họ huy động vật tư săn

có của địa phương để tham gia thi công nên điều này đã làm giảm đi mộtlượng chi phí đáng kể

Hệ thống cung cấp nước sạch cho xã Đạo Trù huyện Tam Đảo tỉnhVĩnh Phúc đã được hoàn tất và đi vào sử dụng từ tháng 8 năm 2000 đang gópphần tạo cho quê hương Đạo Trù một bộ mắt mới khang trang và hoàn thiệnthêm nhiều, phục vụ đắc lực cho việc phát triển kinh tế - xã hội trong các mụctiêu của công cuộc phát triển nông thôn mà huyện Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúcđang thực hiện nói riêng và Đảng, Nhà nước đã đề ra nói chung

Trang 37

PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Chọn điểm nghiên cứu

- Vân Trục là xã có tỷ lệ đồng bào dân tộc cao, đời sống nhân dân nhất

là đồng bào dân tộc thiểu số trước khi có dự án gặp rất nhiều khó khăn, tìnhtrạng đói nghèo còn diễn ra triền miên Nhưng kề từ sau khi tiến hành dự ánnước sạch nông thôn nó đã tác động tích cực giúp người dân Vân Trục dầnthoát khỏi cái đói, cái nghèo

Trang 38

không đều Địa hình có xu hướng dốc với độ dốc trung bình khoảng 20%,phía bắc cao và thấp dần về phía nam Xã có độ cao trung bình từ 350 – 500

m, điểm cao nhất là 750 m bao gồm 800ha cao trên 700 m, 2000 ha cao dưới

500 m và hơn 70ha còn lại ở độ cao thấp hơn Dọc theo các trục đường,những nơi có địa hình kiểu thung lũng ở đó có các khu dân cư tập trung, cácbồi bãi và đồng ruộng

Sự phức tạp về địa hình là nhân tố ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triểnkinh tế xã hội của xã cũng như ảnh hưởng tới việc xây dựng hệ thống cungcấp nước sạch nông thôn tại xã

Vân Trục là xã miền núi nằm trong vùng nhiêt đới gió mùa, thời tiếtchia làm bốn mùa nhưng lại thể hiện rõ hai mùa là mùa kho và mùa mưatrong một năm, mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô bắt đầu từtháng 11 đến tháng 3 hàng năm, vào mùa đông thường xuất hiện nhiều sương

mù và sương ,muối đây cũng là nét đặc trưng riêng về khí hậu của nhữngvùng núi cao phía bắc

Lượng mưa trung bình hàng năm là 1200 – 1600 mm, chủ yếu tậptrung vào các tháng giữa năm là 6, 7, 8 với lượng mưa khoảng 1400 mm,chiếm hơn 80% lượng mưa cả năm

- Thủy văn:

Trên địa bàn xã có một phần hồ nhỏ sông Lô và có các suối nhỏ chảyqoanh năm bắt nguồn từ thượng lưu trên núi Sáng ví dụ như suối Song Vân,suối Vẹc…,có một số mỏ nước nhỏ tự chảy cung cấp cho nhân dân địaphương và xã có một số hồ nhỏ để dự trữ, điều phối nước cho cánh đồng

- Tài nguyên:

+ Nguồn nước: Nguồn nước của xã chủ yếu phụ thuộc vào nước trời vànước suối Các con suối đều có nước chảy quanh năm Tuy nhiên lượng chảykhông đều và không tập trung vì thế rất gây ra khó khăn lớn trong việc tậndụng dụng được nguồn nước này Ngoài ra nhân dân còn sử dụng các bể chứa

Trang 39

nước mưa để làm nước sinh hoạt Mạch nước ngầm tại xã bị nhiễm Thạch Tínvới hàm lượng có thể gây ung thư cao vì thế mà hệ thống giếng nước trong xã

ít được tận dụng bởi muốn sử dụng thì họ phải đi xét nghiệm rồi sử dụngnhững biện pháp tốn kém để xử lý

` + Đất đai: Theo tài liệu của sở tài nguyên môi trường tỉnh Vĩnh Phúcthì đất đai của Vân Trục có 3 loại gồm: Đất nâu đỏ trên đá vôi 80 ha(2,78%),Tập trung chủ yếu ở phía Tây giáp xã Xuân Hòa; đất feranit mùn vàng nhạttrên núi cao, diện tích 1250 ha(29,59%) tập trung chủ yếu ở phía Nam trên độcao 600 m; đất vàng nhạt trên đá sa thạch, diện tích 1942 ha(67,63%) chiếm

đa số diện tích của xã, phân bố ở độ cao thấp hơn 400m Nhìn chung đất đaicủa xã Vân Trục thích hợp với nhiều loại cây trồng như ngô, sắn, lạc, chè búp

và các loại cây ăn quả…Tổng diện tích 2872 ha, Vân Trục còn một phần diệntích đất đồi núi chưa được sử dụng gồm hơn 400ha, đây là tiềm năng đất đaikhá lớn của xã, trong tương lai cần đặc biệt quan tâm khai thác sử dụng

+ Rừng: Xã có 1680,47 ha đất lâm nghiệp trong đó có 525,8ha rừng tựnhiên, 402,6ha rừng dân trồng và 752,07ha rừng do các tổ chức kinh tế quản lý

Đặc điểm thảm thực vật: Thảm thực vật ở Vân Trục rất phong phú và

đa dạng, các cây rừng như xưa, lim, sến, táu, lát…

+ Khoáng sản: Khoáng sản chủ yếu của xã là lâm sản rừng và đá.Ngoài ra còn có bô tít, sắt và chì nhưng với trữ lượng thấp

3.1.2.2 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội xã Vân Trục.

- Tình hình kinh tế:

Trong sản xuất nông nghiệp xã đã gieo trồng được 204 ha lúa nước,năng suất 43 tạ/ha, sản lượng 877,2tấn; lúa cạn 86 ha, năng suất bình quân đạt14tạ/ha/năm, sản lượng đạt 124,4 tấn; ngô cả năm gieo 417 ha trong đó vụchiêm xuân 300ha, vụ hè thu 117ha, năng suất cả năm đạt 49 tạ/ha/năm, sảnlượng 2043,3 tấn; mía nguyên liệu bán cho nhà máy mía đường Lam Sơn 93

ha, năng suất bình quân 4,5 tấn/ha/năm, sản lượng đạt 4464 tấn; sắn 228 ha,

Trang 40

năng suất bình quân 34 tạ/ha/năm, sản lượng 775,2 tấn; chè tuyết 46,52 ha vớisản lượng 5,7 tấn; các loại cây ăn trái như hồng, táo, xoài được trồng với diệntích 300ha Về chăn nuôi, xã duy trì đàn trâu 440 con, đàn bò 680 con, lơn thịt

188 tấn , các loại gia cầm 14000 con, đàn dê núi 300 con, đàn thỏ hơn 320con, đàn ong mật 298 đàn

Về lâm nghiệp: Trồng rừng mới năm 2008 đạt 67 ha

Sản xuất kinh doanh chưa có nhiều chuyển biến mới, mới chỉ xuất hiệnthêm một vài loại hình dịch vụ đơn giản như chở hàng ra chợ huyện, lấygiống lợn…nói chung là chưa phát triển

- Tình hình dân số và dân tộc:

Xã Vân Trục có tổng dân số là 4254 người với 1054 hộ sống rải rác ở 8thôn, xóm Tỷ lệ tăng dân số của xã năm 2008 là 1% Với tổng dân số là 4254người xã Vân Trục có 2402 lao động trong độ tuổi, với 95% lao động nôngnghiệp và 5% lao động phi nông nghiệp Xã Vân Trục là một xã thuần nông,hoạt động sản xuất chủ yếu là họat động sản xuất nông lâm nghiệp Với địahình chủ yếu là đồi núi, hoạt động phát nương làm dẫy của người dân VânTrục là khá phổ biến

Hơn một nửa dân số ở xã Vân Trục là người dân tộc ít người, cho tớihơn mười lăm năm trở lại đây đã có thêm nhiều người kinh di cư đến Họcũng phát nương trồng lúa, trồng ngô và cùng sinh sống với người dân tộc

ở địa phương Cơ cấu thành phần dân tộc xã Vân Trục được thể hiện quabảng 2:

Ngày đăng: 15/05/2016, 17:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: Chỉ tiêu và nội dung phân tích - Đánh giá tác động của dự án nước sạch nông thôn thuộc chương trình 135 tại xã vân trục huyện lập thạch tỉnh vĩnh phúc giai đoạn 2004 – 2008
Bảng 3 Chỉ tiêu và nội dung phân tích (Trang 41)
Bảng 7: Giá Vật tư phân bón và giống cho các laọi cây trồng sau khi trợ  giá năm 2004 - Đánh giá tác động của dự án nước sạch nông thôn thuộc chương trình 135 tại xã vân trục huyện lập thạch tỉnh vĩnh phúc giai đoạn 2004 – 2008
Bảng 7 Giá Vật tư phân bón và giống cho các laọi cây trồng sau khi trợ giá năm 2004 (Trang 50)
Bảng 10: Tình hình kinh tế của các hộ trước năm 2004 - Đánh giá tác động của dự án nước sạch nông thôn thuộc chương trình 135 tại xã vân trục huyện lập thạch tỉnh vĩnh phúc giai đoạn 2004 – 2008
Bảng 10 Tình hình kinh tế của các hộ trước năm 2004 (Trang 53)
Bảng 15:Tình hình thi công công trình bắc đường ống nước Song Vân-Bần - Đánh giá tác động của dự án nước sạch nông thôn thuộc chương trình 135 tại xã vân trục huyện lập thạch tỉnh vĩnh phúc giai đoạn 2004 – 2008
Bảng 15 Tình hình thi công công trình bắc đường ống nước Song Vân-Bần (Trang 67)
Bảng 16: Tình hình thi công công trình bắc đường ống nước Song Vân - Đánh giá tác động của dự án nước sạch nông thôn thuộc chương trình 135 tại xã vân trục huyện lập thạch tỉnh vĩnh phúc giai đoạn 2004 – 2008
Bảng 16 Tình hình thi công công trình bắc đường ống nước Song Vân (Trang 69)
Bảng 17: Kết quả thực hiện dự án nước sạch nông thôn tại xã Vân Trục - Đánh giá tác động của dự án nước sạch nông thôn thuộc chương trình 135 tại xã vân trục huyện lập thạch tỉnh vĩnh phúc giai đoạn 2004 – 2008
Bảng 17 Kết quả thực hiện dự án nước sạch nông thôn tại xã Vân Trục (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w