+ Trình bày ứng dụng của axit sunfuric và cách sản xuất axit sunfuric.. + Trình bày các loại muối sunfat và cách nhận biết muối sunfat.. + Phân biệt muối sunfat, axit sunfuric với các mu
Trang 1Họ và tên: Y PHÚ KTLA
Lớp: Sư phạm Hóa K35.
LỚP 10-Bản nâng cao.
AXIT SUNFURIC VÀ MUỐI SUNFAT (tiết 2) I.Mục tiêu.
1.Kiến thức.
+ Trình bày ứng dụng của axit sunfuric và cách sản xuất axit sunfuric
+ Trình bày các loại muối sunfat và cách nhận biết muối sunfat
2 Kỹ năng.
+ Phân biệt muối sunfat, axit sunfuric với các muối khác và axit khác
+ Giải các bài tập định tính, định lượng
3.Thái độ.
+ Giúp học sinh thấy được tâm quan trong của axit sunfuric đối với nền kinh tế quốc dân
II Chuẩn bị.
GV: + Giáo án, phiếu học tập
+ Ảnh minh họa
HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
III Tiến trình dạy học.
1.Ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ.
Trình bày tính chất hóa học đặc trứng của axit sunfuric đặc
3.Bài mới.
Đặt vấn đề: Tiết trước chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về tính chất vật lý cùng như tính chất hóa học của axit sunfuric Vậy ứng dụng và cách sản xuất axit sunfuric ra sao?.Có những loại muối sunfat nào và cách nhận biệt ra sao? Chúng ta sẽ cũng nhau tìm hiểu trong tiết học ngày hôm nay
Trang 2Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dụng dạy học
Hoạt động 1:
GV: Hãy cho biết vài trò và ứng dụng của axit
sunfutric?
HS:+ H2SO4 là hóa chất hang đầu được dung nhiều
trong các nghành sản xuất (trên thế giới sản lượng
hang năm là 160 triêu tấn/năm)
+ Sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu,chất dẻo, sơn
màu, dược phẩm,…
Hoạt động 2:
GV: Phân tích các bước sản xuất axit sunfuric
HS: Cùng tham gia xây dựng bài với giáo viên
GV: Hãy cho biết quá trình sản xuất axit sunfuric
trong công nghiệp gồm mấy công đoạn chính? Đó
là những công đoạn nào? Quá trình sản xuất mỗi
công đoạn?
HS: Gồm 3 giai đoạn:
+ Sản xuất SO2
+ Sản xuất SO3
+ Sản xuất H2SO4
GV: Bổ sung thêm và lưu ý học sinh người ta
không dung H2O để hấp thụ SO3 vì tạo sương mù
ảnh hưởng đến hiệu quả của quá trình sản xuất
H2SO4
GV: Người ta tiến hành pha loãng oleum như thế
nào? Vì sao?
HS: Người ta dung một lượng nước thích hợp để
pha loãng oleum.vì để thu được H2SO4 với hiệu
xuất cao
Hoạt động 3:
GV: H2SO4 có mấy loại muối tương ứng? cho ví
dụ? và gọi tên tứng loại muôi đó?
HS:H2SO4 có hai loại muối tương ứng:
+ Muối axit (Muối sunfat ):NaHSO4
+ Muối trung hòa ( Muối hidrosunfat): Na2 SO4
Hoạt động 4:
GV: Dựa vào tinh tan của muôi sunfat hãy nêu
cách nhân biết gốc sunfat? Trình bày cách nhân
biết ion sunfat?
HS: Dùng thuốc thử BaCl2, Ba(OH)2
4.Ứng dụng.
+ H2SO4 là hóa chất hang đầu được dung nhiều trong các nghành sản xuất (trên thế giới sản lượng hang năm là 160 triêu tấn/năm)
+ Sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu,chất dẻo, sơn màu, dược phẩm,…
5.Sản xuất axit sunfuric.
-Trong công nghiệp axit sunfuric được sản xuất bằng phương pháp tiếp xuc Gồm 3 công đoạn:
+ Nguyên liệu: Quăng S, quăng pirit sắt FeS2 + Các phương trình
S + O2 SO2
4 FeS2 + 11O2 Fe2O3 +8SO2
0
2 2 xt t, 2 3
Xúc tác:V2O5
T0= 450-5000c
- Dùng dung dịch H2SO4 98% hấp thụ SO3 được oleum H2SO4.nSO3
H2SO4 + nSO3 H2SO4.nSO3
-Sau đó dung lượng nước thích hợp pha loãng oleum được H2SO4 đặc
H2SO4.nSO3 + nH2O (n+1)H2SO4
6.Muối sunfat và nhận biệt ion sunfat.
a Muối sunfat.
-Muối sunfat là muối của axit sunfuric gồm 2 loại: +Muối trung hòa ( muối sunfat :SO42-) Phân lớn đều tan trừ BaSO4, pbSO4… không tan
+ Muôi axit ( muối hidrosunfat: HSO4-)
b.Nhận biết ion sunfat.
-Thuốc thử nhận biệt ion sunfat là Ba2+: BaCl2, Ba(OH)2
-Hiện tượng : kết tủa trắng không tan trong axit Vd: H2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2HCl Na2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2NaCl
Trang 3Na2SO4 + Ba(OH)2 BaSO4 + NaOH
H2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2HCl
Hoạt động 5: Củng cố.
Có 4 lọ chứa 4 chất riêng biệt không màu : NaCl,
HCl, Na2SO4, Ba(NO3)2.Hãy nhận biết các chất sau
bằng phương pháp hó học? Viết phương trình hóa
học xảy ra?
HS: Dùng quỳ tím nhận biết HCl, dung BaCl2 nhận biết Na2SO4, dung Na2SO4 nhận biệt Ba(NO3)2 còn lại là NaCl
4.Dặn dò.
Bài tập về nhà: làm bài tập SGK từ bài 1-10 trang185-186-187 và bài tập SBT
Các em về nhà học bài và chuẩn bị bài :Oxi-Lưu huỳnh cho tiết học hôm sau