1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tính toán và thiết kế trạm xử lý nước thải chế biến cà phê Công ty Minh An với công suất 200m3 ngày đêm

139 340 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 6,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nước thải chế biến càphê chứa hàm lượng chất hữu cơ cao nên gây nhiều khó khăn trong quá trình xử lý, ônhiễm nước thải cà phê làm hủy hoại môi trường nghiêm trọng, ảnh hưởng đến hệ sinh

Trang 1

Nội dung đồ án có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin được đăng tải trêncác tác phẩm và các trang web theo danh mục tài liệu của đồ án.

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Đồ án tốt nghiệp là kết quả cuối cùng của quá trình học tập của mỗi sinh viên trêngiảng đường đại học Để đạt được kết quả như ngày hôm nay ngoài sự nỗ lực của bản thâncòn có sự giúp đỡ của thầy cô, gia đình và bạn bè

Trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Trường Đại Học Kỹ Thuật CôngNghệ Tp.HCM nói chung và thầy cô Khoa Môi Trường & Công Nghệ Sinh Học nói riêng

đã truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích Đặc biệt là sự giúp đỡ nhiệt tình của T.SNguyễn Xuân Trường, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành Đồ án tốt nghiệp này.Tôi không thể không nhắc đến gia đình đã luôn bên cạnh ủng hộ và giúp tôi cả về vậtchất cũng như tinh thần, là điểm tựa và động lực giúp tôi vươn lên

Cảm ơn Ban giám đốc và toàn thể nhân viên Công ty Minh An đã nhiệt tình giúp đỡtôi có được những kinh nghiệm thực tế bổ ích

Cuối cùng, tôi cảm ơn bạn bè đã giúp đỡ và chia sẽ những kinh nghiệm đã học được,giúp tôi bổ sung vốn kiến thức của mình

Tôi chân thành cảm ơn!

Tp.HCM, ngày… tháng… Năm

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Kim Thoa

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI 3§

1.1 C Ơ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI 3§

1.3 M ỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 4§

1.4 N ỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4§

1.5 P HẠM VI NGHIÊN CỨU 5§

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CHẾ BIẾN CÀ PHÊ VÀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY MINH AN 6§

2.1 T ỔNG QUAN VỀ NGÀNH CHẾ BIẾN CÀ PHÊ V IỆT N AM 6§

2.1.1 Sơ lược về ngành cà phê 6§

2.1.2 Hiện trạng ngành cà phê 11§

2.2 T ỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN CÀ PHÊ CỦA C ÔNG TY M INH A N 12§

2.2.1 Thông tin chung về Công ty Minh An 12§

2.2.2 Những thuận lợi cho việc kinh doanh của Công ty Minh An 13§

2.2.3 Sơ lược về sản phẩm của Công ty Minh An 13§

2.3 C ÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CỦA NHÀ MÁY 20§

2.3.1 Ô nhiễm nước thải 20§

2.3.2 Chất thải rắn 20§

2.3.3 Khí thải 21§

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN CÀ PHÊ VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI 22§

3.1 T ỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI 22§

3.1.1 Phân loại nước thải 22§

3.1.2 Thành phần chính của nước thải chê biến cà phê 23§

3.1.2.1 Đường 23§

3.1.2.2 Nhớt 23§

3.1.2.3 Các chất hữu cơ 23§

3.1.2.4 Hương liệu tư nhiên 23§

3.2 C ÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI 24§

3.2.1 Phương pháp xử lý cơ học 24§

3.2.1.1 Song chắn rác 24§

3.2.1.2 Lắng 25§

3.2 2 Phương pháp xử lý hóa học - hóa lý 26§

3.2.2.1 Trung hòa 26§

Trang 4

3.2.2.2 Keo tụ - tạo bông 27§

3.2.2.3 Tuyển nổi 28§

3.2.2.4 Oxy hóa khử 28§

3.2.2.5 Hấp thụ 29§

3.2.3 Phương pháp sinh học 29§

3.2.3.1 Sinh học kỵ khí 29§

3.2.3.2 Sinh học hiếu khí 31§

3.3 C ÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI TRONG THỰC TẾ 34§

CHƯƠNG 4 ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHO CÔNG TY MINH AN VÀ TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ 37§

4.1 S Ự CẦN THIẾT CỦA VIỆC XỬ LÝ NƯỚC THẢI 37§

4.2 Đ ẶC TÍNH CỦA NƯỚC THẢI 37§

4.2.1 Công suất của trạm xử lý 37§

4.2.2 Tiêu chuẩn nước thải sau khi xử lý 38§

4.3 C ÁC YÊU CẦU THIẾT KẾ KHÁC 39§

4.4 Đ Ề XUẤT PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ 40§

4.4.1 Cơ sở đưa ra phương án xử lý: 40§

4.4.2 Phương án được đề xuất 40§

4.6 T HUYẾT MINH SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ 46§

4.7 N HẬN XÉT VỀ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ 49§

4.7.1 Ưu điểm 49§

4.7.3 Nhược điểm 49§

CHƯƠNG 5 TÍNH TOÁN CHI TIẾT CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ 50§

5.1 S ONG CHẮN RÁC 50§

5.1.1 Nhiệm vụ: 50§

5.1.2 Tính toán 50§

5.1.2.1 Số khe hở của song chắn trác 51§

5.2 B Ể THU GOM 54§

5.2.1.Nhiệm vụ 54§

5.2.2 Tính toán 55§

5.2.2.1 Tính kích thước bể 55§

5.2.2.2 Tính bơm nước thải 55§

5.3 T HIẾT BỊ LƯỢC RÁC BĂNG TẢI 57§

5.3.1 Nhiệm vụ 57§

5.3.2 Tính toán 57§

Trang 5

5.4 B Ể ĐIỀU HÒA 57§

5.4.1 Nhiệm vụ 57§

5.4.2 Tính toán 57§

5.4.2.1 Tính toán kích thước bể điều hòa 57§

5.4.2.2.Tính toán hệ thống cấp khí của bể điều hòa 58§

5.4.2.3 Tính toán đường ống dẫn khí vào bể điều hòa 58§

5.4.2.4 Tính toán bơm chìm nước thải 59§

5.5 C ỤM KEO TỤ TẠO BÔNG 61§

5.5.1 Nhiệm vụ 61§

5.5.2 Tính toán bể keo tụ (trộn cơ khí) 61§

5.5.2.1 Tính kích thước bể keo tụ 61§

5.5.2.2 Tính cơ cấu khuấy trộn 62§

5.5.2.3 Tính toán bơm định lượng phèn 63§

5.5.2.4 Tính toán bơm định lượng Polymer 63§

5.5.3.Tính toán bể tạo bông (trộn cơ khí) 64§

5.5.3.1 Tính kích thước bể tạo bông 64§

5.5.3.2 Tính cơ cấu khuấy trộn 65§

5.6 B Ể LẮNG HÓA LÝ 66§

5.6.1 Nhiệm vụ 66§

5.6.2 Tính toán 66§

5.6.2.1 Tính tải trọng và ống trung tâm 66§

5.6.2.2 Kiểm tra thời gian lưu nước ở bể lắng 67§

5.6.2.3 Máng thu: 67§

5.6.2.4 Máng răng cưa 68§

5.6.2.5 Tính toán hiệu quả xử lý của bể lắng bùn hóa lý 69§

5.6.2.6 Công suất của bơm bùn: 69§

5.6.2.7 Ống dẫn nước ra khỏi bể lắng 71§

5.7 B Ể LỌC SINH HỌC KỴ KHÍ UAF1 – UAF2 72§

5.7.1 Nhiệm vụ 72§

5.7.2 Tính toán bể UAF1 73§

5.7.2.1 Tính kích thước bể 73§

5.7.2.2 Tính toán ống phân phối nước 74§

5.7.2.3 Tính lượng khí sinh ra và ống thu khí 75§

5.7.3 Tính toán bể UAF2 76§

5.7.3.1 Tính kích thước bể 76§

5.7.3.2 Tính toán ống phân phối nước 78§

5.7.3.3 Tính lượng khí sinh ra và ống thu khí: 78§

5.8 B Ể A EROTANK 79§

Trang 6

5.8.1 Nhiệm vụ 79§

5.8.2 Tính toán 80§

5.8.2.1 Tính toán kích thước bể Aerotank: 81§

5.8.2.2 Tính lượng bùn dư thải bỏ hằng ngày: 83§

5.8.2.3 Xác định tỉ số tuần hoàn bùn: 84§

5.8.2.4 Xác định lưu lượng không khí cung cấp cho Aerotank: 85§

5.8.2.5 Tính toán đường ống dẩn khí vào bể Aerotank: 87§

5.8.2.6 Tính toán máy thổi khí: 87§

5.9 B Ể LẮNG II 90§

5.9.1 Nhiệm vụ 90§

5.9.2 Tính toán 90§

5.9.2.1 Tính tải trọng và ống trung tâm: 90§

5.9.2.2 Kiểm tra thời gian lưu nước của bể lắng: 91§

5.9.2.3 Máng thu: 91§

5.9.2.4 Máng răng cưa: 92§

5.9.2.5 Công suất của bơm bùn tuần hoàn: 92§

5.9.2.6 Công suất của bơm bùn thải bỏ 93§

5.10 B Ể KHỬ TRÙNG 95§

5.10.1 Nhiệm vụ 95§

5.10.2 Tính toán 96§

5.10.2.1 Tính kích thước bể 96§

5.10.2.2 Tính hóa chất khử trùng 97§

5.11 B Ể NÉN BÙN 98§

5.11.1 Nhiệm vụ 98§

5.11.2 Tính toán 98§

CHƯƠNG 6 KHÁI TOÁN GIÁ THÀNH XỬ LÝ 100§

6.1 D Ự TOÁN PHẦN THIẾT BỊ VÀ XÂY DỰNG 100§

6.2 S UẤT ĐẦU TƯ CHO 1 M 3 NƯỚC THẢI 113§

6.3 C HI PHÍ XỬ LÝ 1 M 3 NƯỚC THẢI 113§

6.3.1 Chi phí điện năng tiêu thụ 113§

6.3.2 Chi phí hóa chất 115§

6.3.2.1 Clorine 115§

6.3.2.2 Dinh dưỡng 115§

6.3.2.3 Hóa chất nâng pH 115§

6.3.2.4 PAC 115§

6.3.2.5 Polymer 115§

6.3.3 Chi phí nhân công 116§

Trang 7

6.3.4 Chi phí bảo dưỡng + phí khác: 116§

CHƯƠNG 7 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 118§

7.1 K ẾT LUẬN 118§

7.1.1 Ưu điểm của trạm: 118§

7.1.2 Nhược điểm của trạm: 118§

7.2 K IẾN NGHỊ 119§

TÀI LIỆU THAM KHẢO 120§

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 8

Suspended Solid

Chất rắn lơ lửngbay hơi

Reactor

Bể phản ứng sinhhọc từng mẻ

Index

Chỉ số thể tích bùn

Trang 9

Sludge Blanket

Bể sinh học ky khí

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Trang 10

Bảng 2.1: Tổng kết các chất (theo %) cho cà phê xanh và cà phê rang của cà phê Arabica, cà phê Robusta, cà phê bột pha

sẵn 8§§

Bảng 2.2: Danh sách quốc gia xuất khẩu cà phê 9§§

Bảng 2.3: Sản lượng cà phê được tiêu thụ 11§§

Bảng 2.4: Tình hình xuất khẩu cà phê Việt Nam niện vụ 2003/04 đến 2009/10 12§§

Bảng 3.1: Thành phần và tính chất nước thải chế biến cà phê hạt tươi tại Brazil 24§§

Bảng 4.1: Các thông số tính toán đầu vào 38§§

Bảng 4.2 Giá trị giới hạn các hệ thống và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải công nghiệp theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 24:2009/BTNMT 39§§

Bảng 4.3 Hiệu quả xử lý của các công trình tiêu biểu 41§§

Bảng 4.4: Hiệu quả của một số quá trình kỵ khí trong xử lý nước thải công nghiệp 42§§

Bảng 4.5 So sánh hai phương án xứ lý đã đề xuất 45§§

Bảng 5.1 Giới thiệu hệ số không điều hòa phụ thuộc vào lưu lượng nước thải theo tiêu chuẩn ngành mạng lưới bên ngoài vào công trình TCVN 51- 84 50§§

Bảng 5.2 Tóm tắc số liệu thiết kế SCR tóm tắc như sau: 54§§

Bảng 5.3 Tóm tắc thông số ô nhiễm nước thải sau khi qua song chắn rác 54§§

Bảng 5.4 Tóm tắc thông số của bể thu gom 56§§

Bảng 5.5 Tóm tắc thông số ô nhiễm của nước thải sau khi qua bể thu gom 56§§

Bảng 5.6 Tóm tắt thông số của bể điều hòa 60§§

Bảng 5.7 Tóm tắt thông số ô nhiễm của nước thải sau khi qua bể điều hòa 60§§

Bảng 5.8 Giá trị của hằng số thực nghiệm a, b ở 200C 69§§

Bảng 5.9 Tóm tắt thông số của bể lắng hóa lý 71§§

Bảng 5.10 Tóm tắt thông số ô nhiễm của nước thải sau khi qua bể lắng hóa lý 72§§

Bảng 5.11 Tóm tắc thông số ô nhiễm của nước thải sau khi qua bể UAF1 73§§

Bảng 5.12 Tóm tắt thông số của bể UAF1 76§§

Bảng 5.13 Tóm tắt thông số ô nhiễm của nước thải sau khi qua bể UAF2 76§§

Bảng 5.14 Tóm tắt thông số của bể UAF2 79§§

Bảng 5.15 Tóm tắt thông số ô nhiễm của nước thải sau khi qua bể Aerotank 80§§

Bảng 5.16 Tóm tắt thông số của bể Aerotank 89§§

Bảng 5.17 Tóm tắt thông số của bể lắng II 95§§

Bảng 5.18 Tóm tắt thông số của bể khử trùng 97§§

Bảng 5.19 Tóm tắt thông số bể nén bùn: 99§§

Bảng 6.1 Phí xử lý cho 1m3 nước thải 116§§

Trang 11

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 2.1: Cây cà phê Tây Nguyên 6§§

Hình 2.3: Trái cà phê 7§§

Hình 2.2: Hoa cà phê 7§§

Hình 2.4: Ly cà phê sản phẩm văn hóa 8§§

Hình 2.5: Tải nguyên liệu vào 17§§

Hình 2.6: Phân loại bằng sàn rung 18§§

Hình 2.7: Phân loại bằng cối xay 18§§

Hình 2.8: Ngâm Enzym đánh nhớt 18§§

Hình 2.9: Rửa sạch 19§§

Hình 2.10: Làm ráo 19§§

Hình 2.11: Sấy khô 19§§

Trang 12

Hình 2.12: Phân loại hạt 19§§ Hình 4.1: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải cà phê (Phương án 1) 43§§ Hình 4.2: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải cà phê ( Phương án 2) 44§§

Trang 13

TÓM TẮT ĐỀ TÀI

N c th i ch bi n cà phê là n c th i có hàm l ng ch t ô nhi m (BOD, COD, SS,ư ư ượng chất ô nhiễm (BOD, COD, SS, ất ô nhiễm (BOD, COD, SS, ễm (BOD, COD, SS,

…) r t cao Vi c x lý n c th i ch bi n cà phê là v n đ c p thi t và c n ph i th c hi n.ất ô nhiễm (BOD, COD, SS, ư ất ô nhiễm (BOD, COD, SS, ề cấp thiết và cần phải thực hiện ất ô nhiễm (BOD, COD, SS, ần phải thực hiện ực hiện

M t trong nh ng c s ch bi n cà phê c a t nh ủa tỉnh Đăk Nông là công ty Minh An có nhà máy ỉnh Đăk Nông là công ty Minh An có nhà máy Đăk Nông là công ty Minh An có nhà máyk Nông là công ty Minh An có nhà máy

ch bi n đ t t i Thôn Xuân S n, xã Đức Minh, huyện Dakmil, tỉnh Đak Nông cũng đangc Minh, huy n Dakmil, t nh ak Nông c ng đangỉnh Đăk Nông là công ty Minh An có nhà máy Đ ũng đang

g p ph i khó kh n này Vì v y, đ tài này ra đ i v i m c tiêu: “Tính toán thi t k tr m x lýăk Nông là công ty Minh An có nhà máy ề cấp thiết và cần phải thực hiện ời với mục tiêu: “Tính toán thiết kế trạm xử lý ục tiêu: “Tính toán thiết kế trạm xử lý

n c th i ch bi n cà phê Công ty Minh An v i công su t là 200 m3/ ngày đêm.”ư ất ô nhiễm (BOD, COD, SS,

Với hàm lượng các chất ô nhiễm đặc trưng là: BOD5 = 11.450 mg/l, COD = 17.260mg/l, SS = 2.655mg/l và chứa các chất khó phân hủy sinh học cần phải áp dụng công nghệ

xử lý kết hợp với vi sinh Tải trọng ô nhiễm quá cao nên cần áp dụng công nghệ xử lý visinh kỵ khí để giảm tải trọng ô nhiễm, tiếp theo xử lý vi sinh hiếu khí để làm giảm nồng độcác chất ô nhiễm Ngoài ra, nước thải có màu nên cần sử dụng phương pháp xử lý sinh họcvới hệ keo tụ tạo bông và lắng để đảm bảo nước đạt tiêu chuẩn khi ra hệ thống xử lý Vớicông nghệ xử lý này, nước sau khi xử lý đạt chất lượng theo QCVN 24: 2009/BTNMT,loại B trước khi xả ra nguồn tiếp nhận

Suất đầu tư cho hệ thống xử lý nước thải chế biến cà phê của công ty TNHH TM DV

NN Minh An là: 15.519.750 đồng/m3

Chi phí vận hành 1m3 nước thải là: 6.116 đồng/m3

Trang 14

CHƯƠNG 1GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI 1.1 Cơ sở hình thành đề tài

Chế biến cà phê đang là ngành phát triển nhanh và mang lại hiệu quả kinh tếcao, với tổng diện tích trồng đạt trên 500.000 ha và sản lượng trên 10 triệu bao mỗinăm, cà phê Việt Nam hiện nay đang xếp hạng thứ 2 sau gạo trong danh mục hàngnông sản xuất khẩu của Việt Nam

Nước Việt Nam nằm trong vành đai nhiệt đới Bắc Bán Cầu, trải dài theophương kinh tuyến từ 8030’ đến 23030’ vĩ độ Bắc Điều kiện khí hậu và địa lý thíchhợp cùng với sự phát triển cây cà phê đã và đang mang lại cho ngành cà phê nước tamột hương vị rất riêng

Công ty Minh An với sản phẩm chế biến chính là nhân cà phê cũng có những đónggóp vào sự phát triển chung của ngành cà phê Việt Nam Tuy nhiên, cùng với sự phát triểnngày càng lớn mạnh thì lượng chất thải phát sinh ngày càng nhiều, làm ô nhiễm môitrường Trong đó, nước thải là yếu tố cần phải quan tâm hàng đầu Nước thải chế biến càphê chứa hàm lượng chất hữu cơ cao nên gây nhiều khó khăn trong quá trình xử lý, ônhiễm nước thải cà phê làm hủy hoại môi trường nghiêm trọng, ảnh hưởng đến hệ sinh tháitrong khu vực và sức khỏe cộng đồng Vấn đề đặt ra là làm thế nào để giảm nồng độ cácchất ô nhiễm đến mức cho phép trước khi xả vào nguồn tiếp nhận

Trước tình trạng đó, việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải cho nhà máy sản xuấtnhân cà phê của Công ty Minh An là vấn đề cấp bách và cần thiết

Từ những lý do đó và với mong muốn đóng góp một phần vào công tác BVMT từnhững kiến thức đã học được từ ghế nhà trường cũng như kinh nghiệm thực tiễn, tôi đãchọn đề tài : “Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải chế biến cà phê Công ty Minh An vớicông suất 200m3/ngày đêm” để thực hiện Đồ án tốt nghiệp này

Trang 15

1.2 Mục tiêu của đề tài

Để bảo vệ môi trường cùng với việc phát triển ngành cà phê Việt Nam theo hướngxanh – sạch – đạt chất lượng tiêu chuẩn, ít ô nhiễm môi trường, đạt tiêu chuẩn cho phép xảthải vào nguồn tiếp nhận

Tính toán, thiết kế trạm xử lý nước thải cho Công ty Minh An chính là xây dựng đểgiải quyết các vấn đề ô nhiễm môi trường nước thải do ngành chế biến cà phê nói chung vàcông ty Minh An gây ra

Ngoài ra, đề tài còn mục đích củng cố kiến thức đã học và một ít kinh nghiệm thực tế

để làm Đồ án ra trường, mang kiến thức, kinh nghiệm, sự vấp ngã, sức trẻ,… để phục vụ lợi ích cho xã hội nói chung và quê nhà Bình Định nói riêng, để cùng hòa nhập vào xu thế phát triển chung của thế giới nói chung và Nước ta nói riêng là “BVMT xanh – sạch – không ô nhiễm”

1.3 Nội dung nghiên cứu

Để đạt mục tiêu của đề tài tốt nghiệp, người thực hiện cần nghiên cứu các nội dung sau:

Trang 16

đầu tư và vận hành hệ thống xử lý nước thải chế biến cà phê của Công ty

1.4 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài được thực hiện tại Công ty Minh An trong thời gian hơn 3 tháng, bắt đầu từngày 30/05/2011 đến ngày 06/09/2011

Trang 17

CHƯƠNG 2TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CHẾ BIẾN CÀ PHÊ VÀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CỦA

CÔNG TY MINH AN2.1 Tổng quan về ngành chế biến cà phê Việt Nam

2.1.1 Sơ lược về ngành cà phê

Cây cà phê là một trong những cây công

nghiệp quan trọng ở vùng nhiệt đới nói chung, ở

vùng Tây Nguyên Việt Nam nói riêng Cà phê có

tính thích nghi rộng, chịu được hạn So với một

số cây công nghiệp khác cà phê là cây dễ trồng,

tuổi thọ cao, ít mắc các bệnh nguy hiểm, cho

năng xuất cao, thu nhập khá Vì thế, diện tích trồng cà

phê ở nước ta trong những năm gần đây tăng lên đáng kể Niên vụ 2000/2001 là410.000ha, niên vụ 2009/2010 là 500.000ha

Cà phê là thức uống thông dụng nhất thế giới, chỉ sau nước uống thông thường Hằngngày trên thế giới có khoảng 2 tỷ người uống cà phê Trong hạt cà phê có chứa nhiều hợpchất khác nhau như: Cafein (1,1 – 4,5% chất khô), đường Saccaro (5,3 – 7,95% chất khô),đường khử (0,3 – 0,44% chất khô), Protein hòa tan (5,15 – 5,23% chất tan),…Các Vitaminnhóm B, PP là những chất rất cần thiết cho cơ thể con người

GVHD: TS Nguyễn Xuân Trường Trang 6

Hình 2.1: Cây cà phê Tây Nguyên

Trang 18

Hợp chất đặc trưng và quan trọng nhất trong cà phê là Cafein Có tác dụng kích thíchthần kinh và tăng cường hoạt động của tế bào não, thúc đẩy hoạt động tuần hoàn, bài tiếttăng cường trao đổi của cơ bắp Do vậy khi dùng cà phê với một lượng thích hợp sẽ giúpcon người trở nên minh mẫn và sảng khoái hơn 1

Ngoài sự hấp dẫn bởi màu sắc và hương vị độc đáo, một số nghiên cứu gần đây còncho rằng: “Người sử dụng cà phê thường xuyên thì nguy cơ mắc bệnh tiểu đường loại 2 sẽgiảm so với những người ít dùng cà phê”

1Hiệp hội cà phê và ca cao Việt Nam

Trang 19

Bảng 2.1: Tổng kết các chất (theo %) cho cà phê xanh và cà phê rang của cà phê Arabica,

cà phê Robusta, cà phê bột pha sẵn

(Nguồn: Hiệp hội cà phê và ca cao Việt Nam, năm 2010)

Cà phê không chỉ đơn thuần là một sản phẩm

nông nghiệp thuần túy, nó thực sự trở thành

ngành kinh tế đóng vai trò ngày càng quan trọng

trong nền kinh tế thế giới Trên thế giới đã công

nhận và sử dụng rộng rãi thuật ngữ “Coffee

Industrial” – ngành công nghiệp cà phê với tổng

giá trị giao dịch toàn cầu là khoảng 100 tỷ USD

(chỉ sau dầu hỏa) Ngành cà phê không chỉ là một

sản phẩm chế biến mà đó còn có các yếu tố tài

chính, thương mại, đầu tư, văn hóa, du lịch sinh

thái, du lịch cà phê,… Cà phê chính là mặt hàng được đầu tư nhiều nhất thế giới

Việt Nam là nước đứng thứ 2 trên thế giới về sản lượng cà phê xuất khẩu nhờ vị tríđịa lý thuận lợi, tài nguyên thiên nhiên (nước, rừng, không gian), khí hậu nhiệt đới giómùa, thổ nhưỡng, sinh thái môi trường và con người với vốn văn hóa bản địa Đã xuất hiệnnhững doanh nghiệp lớn có bước phát triển có thể gọi là thần kỳ, có khát vọng lớn và

Hình 2.4 Ly cà phê Ban mê

Trang 20

những ý tưởng đột phá Tất cả những điều này là tiền đề để có thể hoạch định và phát triểnngành cà phê thành ngành mũi nhọn quốc gia

Bảng 2.2: Danh sách quốc gia xuất khẩu cà phê

Sản lượng cà phê (nghìn bao)

Tổ Chức Cà Phê Thế Giới (ICO)

Trang 21

 A/R: Nước xuất khẩu cả hai loại cà phê, nhưng sản lượng cà phê Arabica là chủ yếu

 R/A: Nước xuất khẩu cả hai loại cà phê, nhưng sản lượng Robusta là chủ yếu

 1 bao = 60kg

Cà phê là tên một chi thực vật thiên bảo, họ này gồm 500 chi khác nhau, với trên6.000 loại cây nhiệt đới Chi cà phê bao gồm nhiều loại cây lâu năm khác nhau, hai loại càphê có ý nghĩa kinh tế, loại thứ nhất có tên thông thường trong tiếng việt là cây cà phê chè(tên khoa học là Coffee Arabica), đại diện cho khoảng 61% các sản phẩm cà phê trên thếgiới, loại thứ 2 là cà phê vối (tên khoa học là Robusta) chiếm khoảng 39% các sản phẩm càphê Ngoài ra còn có Coffee Liberica và Coffee Excelsa (ở Việt Nam gọi là cà phê mít) vớisản lượng không đáng kể

2.1.2 Hiện trạng ngành cà phê

Năm 2011cả nước có khoảng 539.959 ha cà phê hầu hết phát triển, sinh trưởng tốt,năng xuất cao, tổng sản lượng đạt tới 80 vạn tấn Những con số vượt xa tất cả mọi suynghĩ, mọi mục tiêu chiến lược của ngành

Trang 22

Tuy nhiên, sự phát triển này vẫn còn chứa đựng những yếu tố yếu kém: chủ yếu làxuất cà phê nhân, cà phê chế biến và thương hiệu còn thấp Tỷ lệ tiêu dùng cà phê trongnước vẫn còn ở rất thấp (0,5 kg/người/năm, so với các nước trồng cà phê khác có mứctrung bình là 3kg/người/năm), không đủ để tạo ra sự tự chủ của sản lượng cà phê nội địa sovới xuất khẩu

Bảng 2.3: Sản lượng cà phê được tiêu thụ

(Nguồn: Theo Hiệp hội cà phê và ca cao Việt Nam, năm 2010)

Bên cạnh các cơ sở chế biến với thiết bị mới, chất lượng sản phẩm khá, được xâydựng trong vòng gần 10 năm lại đây đảm bảo chế biến được khoảng 1 triệu tấn/năm với

500 nghìn ha diện tích còn có nhiều cơ sở tái sản xuất thủ công Các cơ sở này trang bịnhiều máy lẻ, chế biến cà phê thu mua của dân đã qua sơ chế không đảm bảo tiêu chuẩnxuất khẩu Cà phê của dân thu hái về chủ yếu xử lý phân tán ở từng hộ nông dân qua conđường phơi khô trên sân cỏ, sân cát hoặc nền xi măng Nhiều nơi sử dụng các máy say xátnhỏ để xay cà phê nhân bán cho những hộ thu mua cà phê

Tình hình chế biến như vậy dẫn đến kết quả là chất lượng cà phê không đều Cà phêcủa các Công ty, nông trường sản xuất ra thường có chất lượng tốt, mặt hàng đẹp như ởĐăklăk có cà phê của các công ty Thắng Lợi, Phước An và công ty Việt Đức, Buôn hồ, …được khách hàng đánh giá cao

Trong vòng 20 năm lại đây cà phê đã tăng sản lượng lên gấp trăm lần, nguyên nhândẫn đến những thành tựu đó trước hết là nhờ chính sách của nhà nước phù hợp với nôngdân là làm giàu trên mảnh đất của mình dựa vào sự cần cù lao động của bản thân, từng hộgia đình Về nguyên nhân khách quan phải nói rằng đó là do giá thành cà phê trên thế giới

Trang 23

những năm gần đây diễn biến có lợi cho ngành sản xuất, cà phê làm ra bán được giá thànhcao và thu nhập của người nông dân cũng tăng lến đáng kể

Bảng 2.4: Tình hình xuất khẩu cà phê Việt Nam niện vụ 2003/04 đến 2009/10

khoảng 20 nhân viên

Công ty chia làm 2 ca

 Từ 17h – 6h sáng: phân loại quả, rửa, xay vỏ

 Từ 6h – 17h : ngâm enzyme và đánh nhớt

Trang 24

doanh: Chế biến nhân cà phê

2.2.2 Những thuận lợi cho việc kinh doanh của Công ty Minh An

Công ty Minh An đặt nhà máy tại huyện DakMil - Dak Nông Đây là một Tỉnh miền núi thuộc khu vực Miền trung Tây Nguyên Khí hậu được chia thành hai mùa rõ rệt, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, mùa mưa từ giữa tháng 4 đến tháng 11, là một vùng đất đỏ Bazan rất màu mỡ, rất phù hợp cho việc phát triển các loại cây công nghiệp như cà phê, tiêu, ca cao … và các loại cây nông lâm sản khác Bên cạnh đó, nhà máy thuộc huyện DakMil là một huyện có diện tích trồng cà phê và các loại cây nông sản khác lớn nhất nhì trong Tỉnh, là một vùng thâm canh phát triển cây cà phê theo quy hoạch phát triển của tỉnh Đăk Nông Mặc khác, huyện Dakmil ở một vị trí trung tâm của vùng nguyên liệu cà phê nông sản, trên trục đường QL 14, nối liền với huyện Đăk Sông (trước đây thuộc huyện Dakmil mới chia tách bốn năm nay) thuận lợi cho việc giao thông giữa các vùng trong và ngoài Tỉnh, với lượng Cà phê nhân hàng năm trên 60.000 tấn Đây là điều kiện thuận lợi để xây dựng các cơ sở chế biến và kinh doanh cà phê, nông sản xuất khẩu và cung ứng vật tư, kỹ thuật nông nghiệp rất hiệu quả.

Ngoài ra, công ty đã có nhiều kinh nghiệm và năng lực trong lĩnh vực chế biến và kinh doanh cà phê nông sản, nông sản xuất khẩu

2.2.3 Sơ lược về sản phẩm của Công ty Minh An

Công ty Minh An chế biến sản phẩm chủ yếu là cà phê nhân phục vụ cho xuất khẩu.Tại nhà máy, cà phê được phân ra thành nhiều loại để phân phối cho nhiều thị trường khácnhau:

được xuất khẩu, cà phê này có giá trị kinh tế cao và được chế biến chủ yếu

và vỡ vụn được tiêu thụ trong nước, phân phối cho các nhà máy chế biến cà phê bột hay càphê hòa tan

Nhà máy chế biến bằng cả 2 phương pháp (khô và ướt), hoạt động sản xuất của nhàmáy trung bình 1 vụ là 2 tháng, mỗi tháng trung bình 30 ngày Năng xuất của nhà máykhoảng 30 tấn thành phẩm/ ngày

Với phương pháp ướt, nhà máy có thể chế biến 135 tấn cà phê tươi/ ngày Trung bìnhnếu cà phê chín đều, hạt tốt thì có thể thu được 1,11 tấn nhân từ 5 tấn hạt tươi Nếu cà phêchất lượng không cao thì thu được 1 tấn nhân từ 6 tấn hạt tươi

Trang 25

Tuy nhiên, kinh phí và nguồn tiêu thụ của Công ty có nhiều hạn chế, nên giai đoạnđầu Công ty chỉ đầu tư xây dựng trạm xử lý nước thải giai đoạn I với công suất200m3/ngày.đêm

Quy trình chế biến cà phê tại công ty TNHH TM DV NN Minh An

Quy trình chế biến nhân cà phê từ hạt khô

GVHD: TS Nguyễn Xuân Trường Trang 14

Hạt cà phê khôMáy xay đập dập

Sân phơi, máy sấy

Máy bóc vỏ

Khí thảiBụi, ồn

Đánh bóngBụi

Bụi, ồn

Bụi, ồn

Vỏ khô

Trang 26

Từ nguyên liệu này có thể đưa vào lò sấy hoặc phơi thủ công hoặc không qua côngđoạn sấy tùy vào tình hình thời tiết, độ ẩm nguyên liệu và nhu cầu sản xuất.

ở Xyclon

phê nhân đã được làm khô vào máy xử lý thô để tách các tạp chất rắn đất đá, sắt, thép,…

Trang 28

 Quy trình chế biến cà phê hạt tươi

Hạt cà phê tươi sau khi thu hoạch được công ty

thu mua và vận chuyển về nhà máy Tại đây, cà phê

được chuyển đến bãi tập trung để chuẩn bị cho công

Nước thải Enzym Pectinaza

Hạt thành phẩm(cà phê nhân)

Khí thải

Sấy khôXay vỏ

Trang 29

Đầu tiên, cà phê được cho qua sàn lọc nguyên

liệu: cành, lá, đất, … còn sót lại trong quá trình thu

hoạch được loại bỏ Sau khi sàn lọc nguyên liệu, hạt

được chuyển đến công đoạn rửa thô nhằm mục đích làm

sạch lớp vỏ bên ngoài, tạo điều kiện thuận lợi cho quá

trình xay xát

Hạt cà phê được đưa đến cối xay Tại đây quả

được phân thành 2 loại: quả chín được xay bỏ vỏ, quả

xanh được đưa thẳng đến công đoạn xay Mục đích

của công đoạn này là loại bỏ lớp vỏ cứng bao bên

ngoài, lấy hạt để tiếp tục cho công đoạn phía sau

Tiếp theo, hạt theo hệ thống băng chuyền vào

bồn chứa dung dịch enzyme Pectinaza để loại bỏ thịt

quả Giai đoạn này gọi là giai đoạn đánh nhớt hay còn

gọi là giai đoạn ngâm enzyme Mục đích của quá trình

này là dùng enzyme Pectinaza phân hủy Pectin có trong

thịt quả, giúp nhân thành phẩm có độ bóng Công đoạn

này diễn ra từ 5 – 6h, quyết định lớn đến chất lượng

sản phẩm

Hình 2.6: Phân loại bằng sàn rung

Hình 2.7: Phân loại bằng cối xay

Hình 2.8: Ngâm Enzym đánh nhớt

Trang 30

Sau khi đánh nhớt, nhân được rửa sạch để loại bỏ

chất bẩn dính trên nhân Giai đoạn này tốn nhiều nước

nhất trong toàn bộ quá trình chế biến Đây cũng là công

đoạn gây ô nhiễm nhiều nhất vì nước thải chứa một

lượng chất hữu cơ

Tiếp theo, cà phê được trải đều trên mặt sàn để

làm ráo (mặt sàn cách đất 50cm) Việc làm ráo được

thực hiện nhờ các cánh quạt đặt bên dưới Mục đích của

giai đoạn này là làm ráo mặt nhân cà phê, giảm thời

gian sấy khô bằng nhiệt

Sau khi làm ráo, cà phê được cho vào các thùng

quay nhiệt để sấy khô hoàn toàn (các hạt cà phê xanh

được sấy ở thùng quay khác

Cuối cùng nhân cà phê được phân loại hạt để

phân phối cho các thị trường khác nhau

Hạt cà phê còn xanh được tiếp tục chế biến như

Trang 31

2.3 Các vấn đề môi trường của nhà máy

2.3.1 Ô nhiễm nước thải

Nước thải chế biến cà phê là vấn đề nan giải hiện nay vì chúng khó xử lý Nước thảiđược thải trong các công đoạn của dây chuyền sản xuất cụ thể là

 Rửa thô: nước thải có hàm lượng chất ô nhiễm không cao, chủ yếu là chất rắn lơlửng

 Xay vỏ: Nước thải phát sinh ít nhưng hàm lượng chất ô nhiễm cao, nước thải đậmđặc, có độ đục và lượng cặn cao Trong giai đọan này có vỏ thải ra cùng với nướcthải nên nước thải có rác nhiều

 Ngâm enzyme: đây là giai đoạn phát sinh nước thải nhiều nhất và hàm lượng chất ônhiễm cao Ngoài ra, nước thải giai đoạn này có độ nhớt

 Rửa sạch: giai đoạn này thải ra nước thải chứa nhiều chất hữu cơ và chất rắn lơlửng

thiết bị: phát sinh từ việc vệ sinh các thiết bị

nước được thải ra nữa đó là nước thải sinh hoạt

2.3.2 Chất thải rắn

Rác thải sinh hoạt:

 Rác thải từ hoạt động sinh hoạt của cán bộ công nhân viên trong nhà máy như: thức

ăn thừa, bao nylon, thùng carton,…Rác thải có hàm lượng chất hữu cơ cao, dễ phânhủy

 Mỗi ngày lượng rác thải sinh hoạt khoảng 40kg, rác này được thu gom và mang đichôn lấp trong khu vực

Trang 32

Chất thải rắn từ hoạt động chế biến: chủ yếu là vỏ cà phê, cành lá sót lại sau thuhoạch Tổng nguồn chất thải rắn ướt tính khoảng 10.500 tấn vỏ cà phê/ vụ Nguồn thải nàyđược thu gom làm phân bón cho vườn cà phê

Trang 33

CHƯƠNG 3TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN CÀ PHÊ VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ

NƯỚC THẢI3.1 Tổng quan về nước thải

3.1.1 Phân loại nước thải

Nước thải là chất lỏng được thải ra sau quá trình sử dụng của con người và đã bị thayđổi tính chất ban đầu của chúng Thông thường nước thải được phân loại theo nguồn gốcphát sinh Đây cũng là cơ sở cho việc lựa chọn công nghệ xử lý nước thải Theo cách phânchia, có các loại nước thải sau:

 Nước thải sinh hoạt

Đây cũng là nước thải phát sinh từ quá trình sinh hoạt của con người như vệ sinh,giặt giũ, chế biến thực phẩm,… tại các khu dân cư, khu vực hoạt động thương mại, công

sở, trường học, bệnh viện và các cơ sở khác Thành phần của loại nước thải này tương đốiđơn giản, bao gồm các chất hữu cơ dễ phân hủy (Cacbon, hydrat, dầu mỡ,…), chất khoáng(photphat, nito, magie,…) và vi sinh vật

 Nước thải công nghiệp

Nước thải công nghiệp là nước thải từ các nhà máy đang hoạt động, có cả nước thảisinh hoạt trong đó nước thải công nghiệp là chủ yếu Thành phần và tính chất nước thảicông nghiệp rất đa dạng và phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: ngành nghề sản xuất, trình độcủa dây chuyền sàn xuất, nguyên vật liệu, lưu lượng,…

Đây là nước thải vào hệ thống cống bằng nhiều cách khác nhau qua các khớp nối, cácống có khuyết tật hoặc thành của hố ga

 Nước thải đô thị

Nước thải đô thị là thuật ngữ chung chỉ chất lỏng trong hệ thống cống thoát nước củathành phố Đó là hỗn hợp của các loại nước thải trên

Trang 35

Bảng 3.1: Thành phần và tính chất nước thải chế biến cà phê hạt tươi tại Brazil

của nguồn nước thải (lưu lượng, nồng độ, quy mô) ta có thể áp dụng công nghệ xử lý khácnhau Hiện tại có các phương pháp xử lý nước thải cơ bản như sau: phương pháp hóa học,phương pháp sinh học, xử lý bậc cao

thước khe hở, song chắn rác được phân thành loại thô, trung bình và mịn

 Song chắn rác có khoảng cách giữa các thanh từ 60 – 100mm

Trang 36

dòng nước chảy theo phương ngang qua bể với vận tốc không lớn hơn 0,01m/s và thời gianlưu nước t = 1,5 – 2,5h Bể lắng ngang thường được sử dụng khi lưu lượng thấp hơn bểlắng đứng 10 - 20%.

c Lọc

dụng để tách các tạp chất có kích thước nhỏ không thể loại bỏ bằng phương pháp lắng

lọc khác nhau để lọc nước Có thể phân loại theo nhiều cách khác nhau:

 Theo đặc tính: lọc, gián đoạn, lọc liên tục

Trang 37

 Theo dạng của quá trình: làm đặc, làm trong

 Theo áp suất trong quá trình lọc: lọc chân không (áp suất 0,085Mpa), lọc áp lực(0,3 – 1,5 Mpa) hay lọc dưới áp suất thủy tĩnh của cột chất lỏng,

 Thiết bị lọc với lớp hạt có thể phân thành thiết bị lọc chậm, thiết bị lọc nhanh,thiết bị lọc hở, thiết bị lọc kín (lọc áp lực) Chiều cao lớp vật liệu lọc trong thiết

bị lọc hở dao động khoảng 1 – 2m và thiết bị lọc kín 0,5 – 1m

d Xyclon thủy lực

chuyển động quay tròn trong các xyclon thủy lực, lực ly tâm tác dụng lên các hạt rắn làmvăng chúng ra thành

Xyclon thủy lực là cấu tạo đơn giản, tiện lợi, dễ vận hành, có năng suất cao và chi phí thấp.Xyclon thủy lực áp suất được dùng để lắng các tạp chất rắn, xyclon thủy lực áp suất thấp(hở) thường được dùng để tách các tạp chất lắng và nổi

3.2 2 Phương pháp xử lý hóa học - hóa lý

3.2.2.1 Trung hòa

axit hoặc kiềm cần được trung hòa đưa về pH trung tính (6,5 – 8,5) trước khi sử dụng chocác công trình kế tiếp Trung hòa nước có thể thực hiện bằng nhiều cách:

 Bổ sung các tác nhân hóa học

 Lọc nước axit qua vật liệu có tác dụng trung hòa

 Hấp thụ khí axit bằng nước kiềm hoặc hấp thụ amoniac bằng mưa axit

phương pháp trung hòa là tùy thuộc vào thể tích và nồng độ của nước và chi phí hóa chất

sử dụng

Trang 38

bề mặt trở nên rất quan trọng Theo nguyên tắc, các hạt nhỏ trong nước có khuynh hướngkeo tụ do lực hút Vander Waals giữa các hạt Lực này có thể dẫn đến sự kết dính giữa cáchạt ngay khi khoảng cách giữa chúng đủ nhỏ va chạm Sự va chạm xảy ra do chuyển độngBrown và có tác động của sự xáo trộn Những chất keo tụ thường dùng là các muối sắt vàmuối nhôm:

 Muối nhôm: Al2(SO4)3, Al2(SO4)3.18H2O, NaAlO2, Al2(OH)5Cl,

Kal(SO4)2 12H2O, NH4Al(SO4)2.12H2O

 Muối sắt: FeCl3, Fe2(SO4)3.2H2O, Fe2(SO4)3.3H2O, Fe2(SO4)3.7H2O

 Chất trợ keo tụ: để tăng hiệu quả quá trình keo tụ tạo bông người ta thường sửdụng các chất trợ keo tụ (Fluccutant) Việc sử dụng các chất keo tụ cho phépgiảm liều lượng chất keo tụ, giảm thời gian quá trình keo tụ và tăng tốc độ lắngcủa các bông keo

 Các chất trợ keo tụ nguồn gốc thiên nhiên thường dùng là: tinh bột, dextrin(C6H10O6)n, các ete, cellulose, dioxit silic hoạt tính (xSiO2.yH2O)

 Các chất trợ keo tụ tổng hợp thường dùng là polyacrylamit (CH2CHCONH2)n.Tùy thuộc vào các nhóm ion khi phân ly mà các chất trợ đông tụ có điện tích âmhoặc dương như polyacrylic axit (CH2CHCOO)n hoặc polydiallydimetyl –amin

tối ưu sử dụng trong thực tế được xác định bằng thí nghiệm Jartest

Trang 39

3.2.2.3 Tuyển nổi

tuyển nổi thường dùng để tách các tạp chất (ở dạng hạt rắn hoặc lỏng) phân tán không tan,

tự lắng kém khỏi pha lỏng Trong một số trường hợp, quá trình này còn được dùng để táchcác chất hoạt động bề mặt Trong xử lý nước thải, quá trình tuyển nổi thường được dùng đểkhử các chất lơ lửng, làm đặc bùn sinh học Ưu điểm cơ bản của phương pháp này là có thểkhử hoàn toàn các hạt nhỏ, nhẹ, lắng chậm trong thời gian ngắn

nổi được thực hiện theo các phương pháp sau:

 Tuyển nổi bằng khí phân tán (Disperasd Air Flotation): trong trường hợp này,thổi khí trực tiếp vào bể tuyển nổi để tạo thành bọt khí có kích thước từ (0,1–1mm) gây xáo trộn hỗn hợp khí – nước chứa cặn Cặn tiếp xúc với bọt khí, kếtdính và nổi lên bề mặt

 Tuyển nổi chân không (Vacum Flotation): trong trường hợp này, bảo hòa khôngkhí ở áp suất khí quyển Sau đó, thoát khí ra khỏi nước ở áp suất chân không Hệthống này sử dụng ít trong thực tế vì khó vận hành và chi phí cao

 Tuyển nổi bằng khí hòa tan (DissolvedAir Flotation): sục không khí vào nước ở

áp suất cao (2 – 4atm), sau đó giảm áp giải phóng không khí Không khí thoát ra

Trang 40

3.2.2.5 Hấp thụ

thụ được dùng rộng rãi để làm sạch triệt để nước thải khỏi các chất hữu cơ hòa tan không

xử lý được bằng các phướng pháp khác Tùy theo bản chất, quá trình hấp thụ được chiathành: hấp phụ hóa học, hấp phụ lý học

của chất hấp phụ phụ thuộc vào:

 Diện tích bề mặt chất hấp phụ (m2/g)

 Nồng độ của chất hấp phụ

 Vận tốc tương đối giữa hai pha

 Cơ chế hình thành liên kết: hóa học hoặc lý học

3.2.3 Phương pháp sinh học

Phương pháp sinh học có ưu điểm là rẻ tiền và có khả năng tận dùng các sản phẩmphụ làm phân bón (bùn hoạt tính) hoặc tái sinh năng lượng (khí methane) Một cách tổngquát

3.2.3.1 Sinh học kỵ khí

Quá trình phân hủy kỵ khí các chất hữu cơ là quá trình sinh học phức tạp, tạo ra hàngtrăm sản phẩm trung gian và phản ứng trung gian Tuy nhiên, phương trình phản ứng sinhhóa trong điều kiện kỵ khí có thể biểu diễn như sau:

Chất hữu cơ (CxHyOzN) ( CH4 + CO2 + H2 + NH3 +H2S + tế bào mới

của bùn, có thể chia quá trình xử lý kỵ khí thành:

Vi sinh vật

Ngày đăng: 15/05/2016, 12:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.4 Ly cà phê Ban mê - Tính toán và thiết kế trạm xử lý nước thải chế biến cà phê Công ty Minh An với công suất 200m3 ngày đêm
Hình 2.4 Ly cà phê Ban mê (Trang 28)
Bảng 2.2: Danh sách quốc gia xuất khẩu cà phê - Tính toán và thiết kế trạm xử lý nước thải chế biến cà phê Công ty Minh An với công suất 200m3 ngày đêm
Bảng 2.2 Danh sách quốc gia xuất khẩu cà phê (Trang 29)
Bảng 2.3: Sản lượng cà phê được tiêu thụ - Tính toán và thiết kế trạm xử lý nước thải chế biến cà phê Công ty Minh An với công suất 200m3 ngày đêm
Bảng 2.3 Sản lượng cà phê được tiêu thụ (Trang 31)
Bảng 2.4:  Tình hình xuất khẩu cà phê Việt Nam niện vụ 2003/04 đến 2009/10 - Tính toán và thiết kế trạm xử lý nước thải chế biến cà phê Công ty Minh An với công suất 200m3 ngày đêm
Bảng 2.4 Tình hình xuất khẩu cà phê Việt Nam niện vụ 2003/04 đến 2009/10 (Trang 32)
Hình 2.5: Tải nguyên liệu vào - Tính toán và thiết kế trạm xử lý nước thải chế biến cà phê Công ty Minh An với công suất 200m3 ngày đêm
Hình 2.5 Tải nguyên liệu vào (Trang 37)
Hình 2.7: Phân loại bằng cối xay - Tính toán và thiết kế trạm xử lý nước thải chế biến cà phê Công ty Minh An với công suất 200m3 ngày đêm
Hình 2.7 Phân loại bằng cối xay (Trang 38)
Hình  2.6:  Phân  loại  bằng  sàn  rung - Tính toán và thiết kế trạm xử lý nước thải chế biến cà phê Công ty Minh An với công suất 200m3 ngày đêm
nh 2.6: Phân loại bằng sàn rung (Trang 38)
Hình 2.10: Làm ráo - Tính toán và thiết kế trạm xử lý nước thải chế biến cà phê Công ty Minh An với công suất 200m3 ngày đêm
Hình 2.10 Làm ráo (Trang 39)
Bảng 3.1: Thành phần và tính chất nước thải chế biến cà phê hạt tươi tại Brazil - Tính toán và thiết kế trạm xử lý nước thải chế biến cà phê Công ty Minh An với công suất 200m3 ngày đêm
Bảng 3.1 Thành phần và tính chất nước thải chế biến cà phê hạt tươi tại Brazil (Trang 44)
Bảng 4.2 Giá trị giới hạn các hệ thống và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải công - Tính toán và thiết kế trạm xử lý nước thải chế biến cà phê Công ty Minh An với công suất 200m3 ngày đêm
Bảng 4.2 Giá trị giới hạn các hệ thống và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải công (Trang 59)
Bảng 4.4:  Hiệu quả của một số quá trình kỵ khí trong xử lý nước thải công nghiệp - Tính toán và thiết kế trạm xử lý nước thải chế biến cà phê Công ty Minh An với công suất 200m3 ngày đêm
Bảng 4.4 Hiệu quả của một số quá trình kỵ khí trong xử lý nước thải công nghiệp (Trang 62)
Hình 4.1: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải cà phê (Phương án 1) - Tính toán và thiết kế trạm xử lý nước thải chế biến cà phê Công ty Minh An với công suất 200m3 ngày đêm
Hình 4.1 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải cà phê (Phương án 1) (Trang 64)
Bảng 4.5 So sánh hai phương án xứ lý đã đề xuất - Tính toán và thiết kế trạm xử lý nước thải chế biến cà phê Công ty Minh An với công suất 200m3 ngày đêm
Bảng 4.5 So sánh hai phương án xứ lý đã đề xuất (Trang 65)
Bảng 5.1  Giới thiệu hệ số không điều hòa phụ thuộc vào lưu lượng nước thải theo tiêu - Tính toán và thiết kế trạm xử lý nước thải chế biến cà phê Công ty Minh An với công suất 200m3 ngày đêm
Bảng 5.1 Giới thiệu hệ số không điều hòa phụ thuộc vào lưu lượng nước thải theo tiêu (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w