1.2 BIỆN LUẬN ĐỀ TĂIĐể thực hiện quâ trình sấy, người ta sử dụng một hệ thống gồm nhiều thiết bị như: thiết bị sấy buồng sấy, hầm sấy, thiết bị sấy kiểu băng tải, mây sấy thùng quay, sấ
Trang 11.2 BIỆN LUẬN ĐỀ TĂI
Để thực hiện quâ trình sấy, người ta sử dụng một hệ thống gồm nhiều thiết bị như: thiết bị sấy ( buồng sấy, hầm sấy, thiết bị sấy kiểu băng tải, mây sấy thùng quay, sấy phun, sấy tầng sôi, mây sấy trục … ), thiết bị đốt nóng tâc nhđn, quạt, bơm vă một số thiết bị phụ khâc, …
Trong đồ ân năy em sẽ tính toân vă thiết kế thiết bị sấy kiểu băng tải Thiết bị sấy loại năy thường được dùng để sấy câc loại rau quả, ngũ cốc, câc loại nông sản khâc, sấy một số sảm phẩm hoâ học … Trong đồ ân của mình em sử dụng vật liệu sấy lă chỉ với tâc nhđn sấy lă hỗn hợp không khí nóng
Chỉ lă một cđy công nghiệp lđu năm, thích hợp nhất đối với khí hậu nhiệt đới Chỉ không đơn thuần chỉ lă thứ cđy được dùng để “giải khât” mă đê trở thănh một sản phẩm có nhiều công dụng Chế biến chỉ không chỉ cung cấp phục vụ nhu cầu trong nước mă còn để xuất khẩu, yíu cầu về đầu tư thiết bị ít tốn kĩm hơn câc loại nông sản khâc
Trong công nghệ sản xuất chỉ thì sấy chỉ lă một khđu rất quan trọng Chỉ sau khi thu hoạch qua chế biến sẽ được sấy khô Sau khi sấy chỉ phải đạt được độ tơi, độ khô nhất định theo yíu cầu để đảm bảo chất lượng vă tăng thời gian bảo quản
Với câc yíu cầu về hình thức, vệ sinh vă chất lượng sản phẩm người ta sử dụng thiết bị sấy kiểu băng tải với nhiều băng tải lăm việc liín tục với tâc nhđn sấy lă không khí nóng có tuần hoăn một phần khí thải
Vật liệu sấy được cung cấp nhiệt bằng phương phâp đối lưu Ưu điểm của phương thức sấy năy lă thiết bị đơn giản, rẻ tiền, sản phẩm được sấy đều, do có tuần hoăn một phần khí thải nín dễ dăng điều chỉnh độ ẩm của tâc nhđn sấy, tốc độ của không khí đi qua phòng sấy lớn, năng suất khâ cao, hiệu quả
Trang 2
PHẦN 2 : SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ & THUYẾT MINH
2.1 SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ CỦA QUÂ TRÌNH
Với câc thiết bị vă phương thức sấy như đê chọn, ta có sơ đồ công nghệ của quâ trình sấy chỉ như sau :
Chú thích : 1 – phòng sấy 4 – cyclon
Hỗn hợp sau khi sấy
khí
Vật liệu ra
Vật liệu văo
Hơi nước
4 5
Khí tuần hoăn Khí thải
Trang 32 – calorife 5 - quạt hút
3 - quạt đẩy
2.2 THUYẾT MINH LƯU TRÌNH
Do yíu cầu về độ khô của chỉ nín dùng tâc nhđn sấy lă hỗn hợp không khí nóng Không khí ban đầu được đưa văo calorife, ở đđy không khí nhận nhiệt giân tiếp từ hơi nước bêo hoă qua thănh ống trao đổi nhiệt Hơi nước đi trong ống, không khí đi ngoăi ống Tại calorife, sau khi nhận được nhiệt độ sấy cần thiết không khí nóng đi văo phòng sấy tiếp xúc với vật liệu sấy (chỉ) cấp nhiệt cho hơi nước trong chỉ bốc hơi ra ngoăi
Trong quâ trình sấy, không khí chuyển động với vận tốc lớn nín có một phần chỉ sẽ bị kĩo theo không khí ra khỏi phòng sấy Để thu hồi khí thải vă chỉ người ta đặt
ở đường ống ra của không khí nóng một cyclon Khí thải sau khi ra khỏi phòng sấy đi văo cyclon để tâch chỉ cuốn theo vă lăm sạch Sau đó một phần khí thải được quạt hút
ra đường ống dẫn khí để thải ra ngoăi không khí Một phần khí cho tuần hoăn trở lại trộn lẫn với không khí mới tạo thănh hỗn hợp khí được quạt đẩy đẩy văo calorife Hỗn hợp khí năy được nđng nhiệt độ đến nhiệt độ cần thiết rồi văo phòng sấy tiếp tục thực hiện quâ trình sấy Quâ trình sấy lại được tiếp tục diễn ra
Vật liệu sấy ban đầu có độ ẩm lớn được đưa văo phòng sấy đi qua câc băng tải nhờ thiết bị hướng vật liệu Vật liệu sấy chuyển động trín băng tải ngược chiều với ciều chuyển động của không khí nóng vă nhận nhiệt trực tiếp từ hỗn hợp không khí nóng thực hiện quâ trình tâch ẩm
Vật liệu khô sau khi sấy được cho văo mâng vă được lấy ra ngoăi
Trang 4
PHẦN 3 : CÂN BẰNG VẬT CHẤT
3.1 Các ký hiệu
G1,G2:Lượng vật liệu trước khi văo vă sau khi ra khỏi mấy sấy, (Kg/h)
Gk:Lượng vật liệu khô tuyệt đối đi qua mấy sấy , (Kg/h)
W1, W2: Độ ẩm của vật liệu trước vă sau khi sấy,tính theo % khối lượng vật liệu ướt W: Độ ẩm được tâch ra khỏi vật liệu khi đi qua mây sấy , (Kg/h)
L:Lượng không khí khô tuyệt đối đi qua mấy sấy , (Kg/h)
xo:Hăm ẩm của không khí trước khi văo caloripher sưởi , (Kg/Kgkkk)
x1,x2: Hăm ẩm của không khí trước khi văo mấy sấy (sau khi đi qua caloripher sưởi) vă sau khi ra khỏi mấy sấy,(Kg/Kgkkk)
3.2 Các thông số ban đầu
Thiết kế hệ thống sấy băng tải để sấy chè với năng
suất khoảng 1400tấn/ năm
Giả thiết một năm nhà máy làm việc 350 ngày ,mỗi ngày
làm 20 giờ Vậy năng suất trung bình trong một giờ là
G2= Kg/
h
Chè sau khi thu hoạch được sơ chế sơ bộ trước khi đem vào phòng sấy.Độ ẩm của chè lúc này đạt khoảng từ (60-65)% Chọn độ ẩm của chè trước khi sấy là W1=63%.Để sản phẩm chè sau khi sấy đạt được độ khô,tơi,xốp theo yêu cầu mà không bị gãy vụn,không bị ẩm mốc thì ta khống chế độ ẩm ra của chè đạt khoảng W2=5%
Theo kinh nghiệm chè khô có thể chịu được nhiệt độ trên dưới 1000C.Do đó ta chọn nhiệt độ tác nhân sấy vào thiết bị sấy là t2=1000C.Để đảm bảo tính kinh tế,giảm tổn thất nhiệt do tác nhân sấy mang đi đồng thời đảm bảo không xảy ra hiện tượng đọng sương sau khi sấy,ta chọn t2 sao cho độ ẩm tương đối không quá bé nhưng cũng không quá gần trạng thái bão hoà Do đó nhiệt độ tác nhân ra khỏi buồng sấy được chọn sơ bộ khoảng t2=700C
Thông số không khí ngoài trời được xác định tại thành
phố Đà Nẵng
Như vậy,các thông số ban đầu được xác định là:
Năng suất tính theo sản phẩm : G2 =200 kg/h
Độ ẩm vật liệu văo : W1 = 63%
Độ ẩm vật liệu ra : W2 = 5%
Nhiệt độ tâc nhđn sấy văo : t1 = 1000C
Nhiệt độ tâc nhđn sấy ra : t2 = 700C
200 20
* 350 1400000
Trang 5Nhiệt độ không khí ngoăi trời : t0 = 260C ,Pobh =0.0343 at
Độ ẩm môi trường : φ = 81%
Hăm ẩm của không khí được tính
xo=0.622§{sâch QTTBII_ trang 156}
thay số văo ta có
xo=0.622§=0.0172(kg/kgkkk)
-Nhiệt lượng riíng của không khí:
Io=Ckkk*to+xo*ih , ( J/kgkkk )
{sâch QTTBII- trang 156}
Với Ckkk: nhiệt dung riíng của không khí ,J/kg độ
Ckkk= 103 J/kg độ
to: nhiệt độ của không kh í to= 26oC
ih: nhiệt lượng riíng của hơi nước ở nhiệt độ to , J/kg
Nhiệt lượng riêng ih dược xác định theo công thức thực nghiệm
ih=ro+Ch *to=(2493+1.97to)103 , J/kg {sâch QTTBII _ trang 156}
Trong đó: ro=2493*103 :nhiệt lượng riíng của hơi nước ở 0oC
Ch= 1.97*103: nhiệt dung riíng của hơi nước , J/kg độ
Từ đó ta tính được Io=69.76*103 J/kgkkk hay Io=69.76 (kJ/kgkkk)
-Trạng thâi của không khí sau khi ra khỏi caloripher lă: t1=100oC,P1bh=1.02 at
Khi đi qua caloripher sưởi, không khí chỉ thay đổi nhiệt độ còn hàm ẩm không thay đổi
Do đó x1=xo nên ta có :
==0.027=2.7%
-Nhiệt lượng riíng của không
khí sau khi ra khỏi caloripher lă:
I1 = t1+(2493+1.97t1)103x1 , (J/Kgkkk)
I1 = 100+(2493+1.97*100)*0.0172 = 146.268 ( KJ/Kgkkk )
-Trạng thâi của không khí sau khi ra khỏi phòng sấy:
t2=70oC , P2bh=0.3177 at
-Nếu sấy lý thuyết thì:I1=I2=146.268 (KJ/Kgkkk)
Ta có I2=Ckkk*t2+x2*ih , J/Kgkkk
Từ đó hăm ẩm của không khí
x2== (Kg/Kgkkk)
x2==0.029
(Kg/Kgkkk) = =
0.1496=14.96%
obh o kq
obh o
P P
P
*
*
0343 0
* 81 0 033 1
0343 0
* 81 0
kq
P x
P x
1 1
1
1 0 622
*
0 622 0 0172* 1 02
033 1
* 0172 0
h
kkk
i
t C
I2 * 2
0 0
2 2
*
*
t C r
t C I
h
kkk
26
* 10
* 97 1 10
* 2493
70
* 10 10
* 268 146
3 3
3 3
kq
P x
P x
2 2
2 2
622 0
*
622 0 029 ) 0 3177 0
(
033 1
* 029 0
Trang 6
3.3 Cân bằng vật liệu
3.3.1 Cân bằng vật liệu cho vật liệu sấy
Trong quâ trình sấy ta xem như không có hiện tượng mất mât vật liệu,lượng không khí khô tuyệt đối coi như không bị biến đổi trong suốt quâ trình sấy.Vậy lượng vật liệu khô tuyệt đối đi qua mấy sấy lă:
Gk=G1=G2 {sâch
QTTBII_trang 165}
Trong đó: W1=63%, W2=5%; G2=200
( Kg/h.)
Vậy Gk = 200= 190 (Kg/h)
Lượng ẩm tâch ra khỏi vật liệu
trong quá trình sấy được tính theo công thức:
W=G2, (Kg/h) {sâch
QTTBII_ trang 165}
W=200=313.5 (Kg/h)
Lượng vật liệu trước khi văo phòng
sấy
G1=G2+W=200+313.5=513.5 (Kg/h)
3.3.2 Cân bằng vật liệu cho không khí sấy
Cũng như vật liệu khô ,coi như lượng không khí khô tuyệt đối đi qua mấy sấy không
bị mất mât trong suốt quâ trình sấy.Khi qua quâ trình lăm việc ổn định lượng không khí đi văo máy sấy mang theo một lượng ẩm lă :Lx1
Sau khi sấy xong , lượng ẩm bốc ra khỏi vật liệu lă W do đó không khí có thím một lượng ẩm lă W
Nếu lượng ẩm trong không khí ra khỏi mấy sấy lă Lx2 thì ta có phương trình cđn bằng:
Lx1+W=Lx2 {sách QTTBII_ trang 165}
L = (Kg/h)
Thay số L = = 26567.8
( Kg/h)
Với L lă lượng không khí khô cần thiết để lăm bốc hơi W kg ẩm trong vật liệu
Ta có,tại t0=260C,ứng
với thì kg/cm3
Lưu lượng thể tích của tác nhân sấy trước khi vào calorifer là:
V=(m3/h)
Vậy lượng không khí khô
cần thiết để lăm bốc hơi 1
Kg ẩm trong vật liệu lă:
l = = (Kg/Kgẩm) {sách QTTBII_ trang 166}
100
100 W1
100
100 W2
100
5
100
1
2 1
W 100
W W
63 100
5 63
1 2
W
x
x
0172 0 029 0
5 313
0
1 185
0
08 22420 185
1
8 26567
0
L
W
L
1 2
1
x
x
Trang 7Khi đi qua caloripher sưởi không khí chỉ thay đổi nhiệt độ nhưng không thay đổi hăm ẩm, do đó xo=x1 nín ta có:
l = = Thay số văo ta có
l = = 84.745 (Kg/Kgẩm)
3.4 Quá trình sấy hồi lưu lý thuyết
Quâ trình hoạt động của hệ thống năy lă:
Tâc nhđn sấy đi ra khỏi buồng sấy có trang thâi t2, 2,x2 được hồi lưu lại với lượng lH vă thải ra môi trường lt Khối lượng lH được hoă trộn với không khí mới có trạng thâi lă t0,o ,x0 với lượng l0
Sau khi được hoà trộn,ta được lượng không khí là
l ,được quạt hút và đẩy vào calorife để gia nhiệt đến trạng thái I1,t1, rồi đẩy vào buồng sấy
Vật liệu ẩm có khối lượng lă G1 đi văo buồng sấy vă sản phẩm ra lă G2 Tâc nhđn
đi qua buồng sấy đê nhận hơi nước bay hơi từ vật liệu sấy đồng thời bị mất nhiệt nín trạng thâi của nó lă x2 ,t2,2
Gọi xM,IM lă trạng thâi của hổn hợp khí ở buồng hoă trộn
Ta có: l=lo+lH hoặc L=Lo+LH
-Chọn tỷ lệ hồi lưu lă 50% vậy
l = 0.5(lo+lH) suy ra lH=lo
Vậy tỷ số hồi lưu n : lă số kg không khí hồi lưu hoă trộn với 1 kg không khí ban đầu ( t
ừ môi trường)
n = ( sách kỹ thuật sấy nông sản _trang 79) Vậy hăm ẩm của hổn hợp khí được tính theo công thức sau:
xM={ sach QTTBII_
trang 176} (Kg/Kgkkk)
xM=== 0.0231 (Kg/Kgkkk)
Nhiệt lượng riíng của hổn hợp không khí lă:
IM=(KJ/Kgkkk)
IM==108.03 (KJ/
Kgkkk)
Ta có: IM=(103+1.97*103xM)tM + 2493*103xM
Với tM: Nhiệt độ của hổn hợp khí
Từ đó: tM==
48.250C ,
Suy ra
PMbh=0.11(at)
= = 0.336=
33.6 %
1 2
1
x
x 2 0
1
x
x
0172 0 029 0
1
1
o
H
l l
n
nx
x o
1
2
2
2
0 x
x
2
029 0 0172
n
nI I
1
2 0
1 1
268 146
* 1 76 69
M
M M
x
x I
3 3
3
10
* 97 1 10
10
* 2493
0231 0
* 10
* 97 1 10
0231 0
* 10
* 2493
* 10
* 03 108
3 3
3 3
) 622 0
M Mbh
kq M
M P x
P x
0.110(.00231.0231*1.0330.622)
Trang 8Lượng không khí khô lưu chuyển trong thiết bị sấy
Kg/
Kg ẩm
Đồ thị
sấy lý thuyết có tuần hoàn khí thải
PHẦN 4 : CÂN BẰNG NHIỆT LƯỢNG
& TÍNH TOÁN THIẾT BỊ CHÍNH
4.1 Tính toán thiết bị chính 4.1.1Thể tích của không khí
a/Thể tích riíng của không khí văo thiết bị sấy:
v1= m3/Kgkkk , {sách QTTB II- trang 157}
5 169 0231 0 029 0
1 1
2
M x x l
bh
P P
RT
1 1
1
Trang 9Với R=287 (J/KgoK)
T1=1000C+273=373K
P=1.033(at)
P1bh=1.02(at)
1=0.027
Thay số văo ta có:
v1==1.085
(m3/Kgkkk)
b/Thể tích không khí văo
phòng sấy:
V1=L*v1=26567.8*1.085=28826.1 (m3/h) c/ Thể tích riíng không khí ra khỏi phòng sđy lă:
v2= ,với
T2=70+273=343K,,P2bh=0.31
77at
Thay số vào ta có :
v2 =
v2 =
1.018 (m3/Kgkkk)
d/Thể tích không khí ra khỏi phòng sấy:
V2=Lv2=26567.8*1.018=27046.0 (m3/h) e/Thể tích trung bình của không khí trong phòng sấy:
Vtb==27936.05 (m3/h)
4.1.2 Thiết bị sấy
kiểu băng tải
Thiết bị sấy kiểu băng tải gồm một phòng hình chữ nhật
trong đó có một hay vài băng tải chuyển động nhờ các tang quay,các băng này tựa trên các con lăn để khỏi bị võng xuống.Băng tải làm bằng sợi bông tẩm cao su,bản thép hay lưới kim loại,không khí được đốt nóng trong carolifer.Vật liệu sấy chứa trong phễu tiếp liệu,được cuốn vào giữa hai trục lăn để đi vào băng tải trên cùng.Nếu thiết bị có một băng tải thì sấy không đều vì lớp vật liệu không được xáo trộn do đó loại thiết bị có nhiều băng tải được sử dụng rộng rãi hơn.Ở loại này vật liệu từ băng trên di chuyển đến đầu thiết bị thì rơi xuống băng dưới chuyển động theo chiều ngược lại.Khi đến cuối băng cuối cùng thì vật liệu khô được đổ vào ngăn tháo
Không khí nóng đi ngược với chiều chuyển động của các băng Để quá trình sấy được tốt,người ta cho không khí di chuyển với vận tốc lớn,khoảng 3m/s ,còn băng thì di chuyển với vận tốc ( 0.3-0.6) m/ph
1 033 0 027 * 1 02* 9 81 * 10 4
373
* 287
bh
P P
RT
2 2
2
1496 0
2
1 033 0 1496 * 0 3177* 9 81 * 10 4
343
* 287
2
2
1 V
V
Trang 10Chọn kích thước băng tải
Gọi Br : Chiều rộng lớp băng tải (m)
h : Chiều dăy lớp tră (m) ,Lấy h=0.1(m) : Vận tốc băng tải , chọn =0.4 m/ph : Khối lượng riíng
của chỉ , Chọn
-Năng suất của quâ trình sấy:
G1=Brh (Kg/h) suy
ra Br===0.6686 (m)
-Chiều rộng thực tế của
băng tải là :
Btt= , với là hiệu số hiệu chính Chọn =0.9 ,ta có Btt==
0.7429 (m)
Gọi Lb : Chiều dăi băng tải ,m (chiều dài một mặt)
ls: Chiều dăi phụ thím, chọn ls=1.2 (m) T: Thời gian sấy, chọn T=30 phút=0.5 giờ
Lb= + ls =
=12(m)
Vậy Lb=12(m)
-Băng tải chỉ sử dụng một dđy chuyền nín ta chọn chiều dăi của một băng tải lă 4(m) suy ra số băng tải lă 3
Đường kính của băng tải d=0.3m
4.1.3 Chọn vật liệu làm phòng sấy
-Phòng sấy được xđy bằng gạch
-Bề dăy tường 0.22 (m) có:
+Chiều dăy viín gạch 0.2( m)
+Hai lớp vữa hai bín 0.01 (m)
-Trần phòng được lăm bằng bítông cốt thĩp có:
+Chiều dăy
+Lớp câch nhiệt dăy
-Cửa phòng sấy được lăm bằng tấm
nhôm mỏng,giữa có lớp câc nhiệt dăy 0.01 m
+Hai lớp nhôm mỗi lớp dăy 0.015 (m)
-Chiều dăi lăm việc của phòng sấy:
Lph = 4+2*0.6= 5.2 m -Chiều cao lăm việc của phòng sấy:
Hph = 0.3+0.1*3+0.2*4 = 2 ( m ) -Chiều rộng lăm việc của phòng sấy:
Rph = 0.7429+0.66 = 1.4029 (m) Vậy kích thước của phòng sấy kể cả tường lă:
Lng = 5.2+2*0.22 = 5.64(m) Hng = 2.0+0.02+0.15 = 2.17 (m)
3
320
m
Kg
60
1
h
G
60
* 4 0
* 320
* 1 0
5 513
r
B
9 0
6686 0
*
*
*
1
h B
T G
tt
2 1 320
* 1 0
* 7429 0
5 0
* 5 513
m
02 0
1
m
15 0
2
Trang 11Rng = 1.4029+0.22*2 = 1.8429 (m)
4.1.4Vận tốc chuyển động của không khí và chế độ chuyển động của không khí trong phòng sấy
a/Vận tốc của không khí trong phòng sấy:
2.77 m/s b/Chế độ chuyển động của
không khí:
Re = {sách QTTB II _ trang 35}
Với: Re: lă hằng số Reynol đặc
trưng cho chế độ chuyển động của dòng
ltđ Đường kính tương đương
ltđ = = =1.649( m) Nhiệt độ trung bình của không
khí trong phòng sấy:
ttb = = = 85oC -Từ nhiệt độ trung bình năy tra bảng
phụ 9 trang 130 sâch “kĩ thuật sấy nông sản” ta được 0.031 (W/moK)
21.06*10(m2/s)
Vậy Re = = 15*104
Vậy Re=15*10suy ra chế độ của
không khí trong phòng sấy lă chế độ
chuyển động xoây
4.1.5 Hiệu số nhiệt độ trung bình giữa tác nhân sấy với môi trường xung quanh
=
Với : Hiệu số nhiệt độ giữa
tâc nhđn sấy văo phòng sấy với không
khí bín ngoăi
100-26=74oC : Hiệu số nhiệt độ giữa tâc nhđn sấy đi ra khỏi phòng sấy với không khí bín ngoăi
=70-26 = 44oC Vậy ==
57.71oC
4.2 Tính tổn thất nhiệt
4.2.1 Tổn thất qua tường
-Tường xđy bằng gạch dăy 0.22 (m)
-Chiều dăy viín gạch =0.2 (m)
-Chiều dăy mỗi lớp vữa = 0.01 (m)
Tra bảng = 0.77( w/mđộ)
= 1.2 (w/mđộ)
3600
* 4029 1 2
05 27936
ph ph
tb kk
R H
V
kk *l td
ph ph
ph ph R H
R H
*
* 2 4029 1 2
4029 1
* 00 2
* 2
2
2
1 t
t
2
70
100
6
6
10
* 06 21
649 1
* 77 2
4
tb
2 1
2 1 ln
t t
t t
1
t
t1
2
t
2
t
tb t
44
74 ln
44
74
gach
v