1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BỘ ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA 2016 MÔN LỊCH SỬ ( CÓ ĐÁP ÁN)

22 1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 290 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: (3,0 điểm) Vì sao các nước Đồng minh (Liên Xô, Mỹ, Anh) lại tổ chức Hội nghị quốc tế Ianta (21945)? Nêu và nhận xét những quyết định quan trọng của Hội nghị này. Câu 2: (2,0 điểm) Nêu những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa nửa sau thế kỉ XX và phân tích tác động của nó đối với các nước đang phát triển. Câu 3: (3,0 điểm) Xác định mốc thời gian tìm ra con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc. Phân tích những yếu tố tác động đến việc khẳng định con đường cứu nước mới của Người. Câu 4: (2,0 điểm) Hãy đánh giá vai trò của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên đối với cách mạng Việt Nam trong những năm 1925 1929.

Trang 2

Yêu cầu chung:

- Trình bày rõ ràng, diễn đạt lưu loát Ở từng nội dung, tuỳ theo mức độ trình bày và

diễn đạt cho điểm từ 0 đến tối đa

- Giám khảo chấm theo hướng mở: Học sinh có thể có những cách diễn đạt khácnhau nhưng làm nổi rõ nội dung yêu cầu, giám khảo vẫn cho điểm đến tối đa

Câu 1 Vì sao các nước Đồng minh (Liên Xô, Mỹ, Anh) lại tổ chức Hội nghị

quốc tế Ianta (2-1945)? Nêu và nhận xét những quyết định quan trọng

của Hội nghị này.

3.00

a Vì sao…

- Đầu năm 1945, chiến tranh TG II… kết, nhiều vấn đề quan trọng đặt ra

với các nước Đồng minh là: Nhanh chóng đánh bại CN phát xít; tổ chức

lại thế giới sau CT; phân chia thành quả giữa các nước thắng trận

0.5

- Từ ngày 4-11/2/1945, HN quốc tế diễn ra tại Ianta (Liên Xô)… Anh, Mĩ,

Liên Xô để giải quyết các vấn đề trên

0.25

b Những quyết định…

- Các nước thống nhất việc tiêu diệt phát xít Đức và quân phiệt Nhật… 0.25

- Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hoàn bình và an ninh TG 0.25

- Thỏa thuận việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân phát xít và

+ Ở châu Âu: quân đội Liên Xô chiếm đóng miền đông nước Đức; đông

Béc lin và các nước Đông Âu; quân đội Mĩ, Anh và Pháp chiếm đóng

miền tây nước Đức, tây Béc lin và các nước Tây Âu Vùng đông Âu thuộc

phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô, vùng Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng

của Mĩ Áo và Phần Lan là những nước trung lập

0.25

+ Ở châu Á: Hội nghị chấp nhận những điều kiện của Liên Xô để tham

chiến chống Nhật Bản; giữ nguyên hiện trạng Mông Cổ; Khôi phục quyền

lợi của nước Nga bị mất trong cuộc chiến tranh Nga – Nhật năm 1904; trả

lại cho Liên Xô miền Nam đảo Xakhalin; Liên Xô chiếm 4 đảo thuộc quần

đảo Curin

0.25

+ Quân đội Mĩ chiếm đóng Nhật Bản; Ở bán đảo Triều Tiên…; Trung

Quốc…; Các vùng còn lại của châu Á (Đông Nam Á, Nam Á, Tây Á)…

thuộc phạm vi ảnh hưởng của phương Tây

0.25

c Nhận xét

- Hội nghị thực chất là sự phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa Mĩ và Liên

Xô Đồng thời là sự phân chia khu vực đóng quân và khu vực ảnh hưởng

giữa các nước thắng trận, có liên quan tới hoà bình, an ninh và trật tự thế

giới về sau

0.25

- Toàn bộ những quyết định của Hội nghị Ianta cùng những thỏa thuận sau

đó của 3 cường quốc Mĩ, Anh, Liên Xô đã trở thanh khuôn khổ của trật tự

thế giới mới từng bước được thiết lập trong những năm 1945-1947, thường

0.25

Trang 3

được gọi là trật tự 2 cực Ianta Theo đó, thế giới được chia thành hai phe

do 2 siêu cường Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi phe

- Từ sự phân chia này đã dẫn tới tình trạng đối đầu Đông – Tây và cuộc

chiến tranh lạnh trong nhiều thập kỉ tiếp theo

0.25

Câu 2 Nêu những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa nửa sau thế kỉ XX và

phân tích tác động của nó đối với các nước đang phát triển.

2.00

a Những biểu hiện

- Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế, thể hiện nền

kinh tế của các nước trên thế giới có quan hệ chặt chẽ và phụ thuộc lẫn

nhau, tính quốc tế hóa của nền kinh tế thế giới tăng

0.25

- Sự phát triển và tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia 0.25

- Sự sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn, nhất là

những công ti khoa học – kĩ thuật, nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh

trên thị trường trong và ngoài nước

0.25

- Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế

và khu vực như: IMF, WB,WTO, EU, NAFTA, ASEAN, APEC, ASEM…

0.25

b Tác động…

- Tác động tích cực: Thúc đẩy mạnh và nhanh sự phát triển và xã hội hóa

của lực lượng sản xuất, đưa lại sự tăng trưởng cao, góp phần chuyển biến

cơ cấu kinh tế, đòi hỏi phải tiến hành cải cách sâu rộng để nâng cao sức

cạnh tranh và hiệu quả nền kinh tế…

0.5

- Tác động tiêu cực: Làm trầm trọng thêm sự bất công xã hội, đào hố ngăn

cách giàu nghèo trong từng nước và giữa các nước; làm cho mọi mặt hoạt

động và đời sống của con người kém an toàn, hoặc tạo nguy cơ đánh mất

bản sắc dân tộc và xâm phạm nền độc lập tự chủ của các quốc gia…

0.5

Câu 3 Xác định mốc thời gian tìm ra con đường cứu nước của Nguyễn

Ái Quốc Phân tích những yếu tố tác động đến việc khẳng định con

đường cứu nước mới của Người.

a Mốc thời gian…

- Sau nhiều năm bôn ba, trải nghiệm, tìm kiếm, tháng 7/1920, Nguyễn Ái

Quốc đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và

thuộc địa của Lênin Luận cương giúp Người tìm thấy con đường cứu

nước đúng đắn cho dân tộc ta – “Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc

không có con đường nào khác – con đường cách mạng vô sản”…

0.5

- Tháng 12/1920, tại Đại hội của Đảng xã hội Pháp, Nguyễn Ái Quốc bỏ

phiếu tán thành Quốc tế Cộng sản và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản

Pháp…

0.25

b Phân tích những yếu tố…

- Yếu tố thời đại đầy biến động đã giúp Nguyễn Ái Quốc nghiên cứu lí

luân và khảo sát thực tiễn để tìm kiếm, xác định một con đường cứu nước

đúng đắn…

0.25

+ Cuối K XIX, đầu TK XX, CNTB chuyển sang CNĐQ, nhiều mâu thuẫn

xảy ra: Mâu thuẫn giữa các nước ĐQ với với các nước ĐQ dẫn tới

CTTG1, mâu thuẫn giữa ĐQ với các dân tộc thuộc địa, dẫn tới sự phát

triển của phong trào giải phóng dân tộc; mâu thuẫn giữa TS và VS dẫn tới

sự phát triển của PTCN và CM xã hội Trong quá trình tìm đường cứu

nước, bằng những khảo sát thực tế từ chính các nước tư bản (Anh, Mĩ,

Pháp trông những năm 1911-1917), Nguyễn Ái Quốc đã nhận thức được

0.25

Trang 4

bản chất của CNTB và từ đó không chọn con đường CMTS…

+ CM tháng Mười Nga thành công (1917) là cuộc cách mạng vô sản, đồng

thời là CM giải phóng dân tộc đã mở ra con đường giải phóng dân tộc cho

các dân tộc bị áp bức, vì thế NAQ tin tưởng và đi theo con đường CM

tháng Mười…

0.25

+ Tháng 3/1919, Quốc tế Cộng sản (Quốc tế 3) được thành lập, các Đảng

Cộng sản ra đời: ĐCS Pháp (1920), ĐCS Trung Quốc (1921)… 0.25

- Xuất phát từ yêu cầu giải phóng dân tộc:

+ Các phong trào yêu nước, đấu tranh của nhân dân ta chống TD Pháp

theo nhiều con đường khác nhau nhưng bị thất bại… Sự thất bại của phong

trào yêu nước cuối TK XIX theo hệ tư tưởng phong kiến và sự thất bại của

phong trào yêu nước đầu TK XX theo khuynh hướng DCTS không thể

thắng lợi…

0.25

+ Cách mạng Việt Nam đang có sự khủng hoảng về đường lối cứu nước…,

đặt ra yêu cầu bức thiết là cần tìm ra con đường cứu nước mới…

0.25

- Yếu tố chủ quan:

+ Do trí tuệ và nhãn quan chính trị sắc bén của NAQ Người khâm phục

tinh thần yêu nước của ông cha, của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh,

Hoàng Hoa Thám nhưng không tán thành con đường cứu nước của các bậc

tiền bối…

0.25

+ Trong quá trình tìm đường cứu nước, NAQ đã kết hợp nghiên cứu lí luận

và khảo sát thực tiễn ở nhiều quốc gia trên thế giới, rút ra nhiều kết luận:

CMTS là cách mạng chưa đến nơi… Người tìm thấy con đường cứu nước

mới trong Luận cương của Lênin, từ đó đã quyết định lựa chọn con đường

cứu nước cho dân tộc ta theo khuynh hướng vô sản…

0.5

Câu 4 Hãy đánh giá vai trò của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên đối với

cách mạng Việt Nam trong những năm 1925 - 1929.

2.00

- Hội VNCMTN đã truyền bá lí luận cách mạng giải phóng dân tộc về Việt

Nam, từng bước giải quyết tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước

đầu thế kỉ XX…

0.5

- Góp phần chuẩn bị về tư tưởng chính trị cho sự ra đời Đảng Cộng sản

Việt Nam; có ảnh hưởng trực tiếp đến tổ chức Tân Việt, nhất là về đường

lối giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản…

0.5

- Hoạt động của Hội VNCM TN làm cho GCCN ngày càng giác ngộ,

phong trào công nhân ngày càng phát triển, chuyển sang đấu tranh tự giác;

khuynh hướng vô sản ngày càng chiếm ưu thế trong phong trào dân tộc

Việt Nam…

0.5

- Hội VNCMTN là tổ chức tiền thân, một bước chuẩn bị về mặt tổ chức

cho sự ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam

Trang 5

Câu 2 (2.5 điểm)

Trình bày sự phát triển của nền kinh tế Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ haiđến đầu những năm 70 của thế kỉ XX Lý giải nguyên nhân phát triển của nền kinh tế NhậtBản?

Câu 3 (3 điểm)

Trình bày sự ra đời của các tổ chức cộng sản ở Việt Nam năm 1929 Vì sao phảithống nhất các tổ chức cộng sản này lại? Vai trò của Nguyễn Ái Quốc với Hội nghị hợp nhấtcác tổ chức cộng sản để thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930

Câu 4 (1.5 điểm)

Trình bày những hoạt động chính của giai cấp tư sản dân tộc Việt Nam từ năm 1919đến năm 1930

Hết

-Thí sinh không được sử dụng tài liệu Giám thị không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh:……….……….….……… Số báo danh:………

Trang 6

- Sau CTTG II, các nước châu Á là nơi tập trung mọi mâu thuẫncủa thời đại Mâu thuẫn dân tộc, mâu thuẫn giai cấp hết sứccăng thẳng.

0.25đ

- Giai cấp tư sản và giai cấp vô sản ngày càng lớn mạnh Giai cấp

vô sản phát triển về số lượng, trưởng thành về chất lượng, với sựxuất hiện của hàng loạt các Đảng Cộng sản Giai cấp tư sản dântộc không ngừng lớn mạnh

0.25đ

- CTTG II kết thúc với sự thất bại của chủ nghĩa phát xít quânphiệt, các nước đế quốc có nhiều thuộc địa ở Đông Nam Á cũngsuy yếu bởi chiến tranh, sự lớn mạnh của hệ thống XHCN cùngvới phong trào cộng sản quốc tế có tác động cổ vũ mạnh mẽ cho

sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở ĐNA

-Một số nước do giai cấp vô sản lãnh đạo, đại biểu của nó là

Đảng Cộng sản đã đi đến thắng lợi như VN, Lào

- Nhiều nước do giai cấp tư sản dân tộc lãnh đạo như

In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Mã Lai tất cả đều giành độc lập với mức độ khácnhau

0.75đ

c Lực lượng tham gia:

- Lực lượng tham gia là đông đảo quần chúng nhân dân gồm:

nông dân, trí thức, công nhân, tiểu tư sản, phong kiến tư sản hóa,

tư sản dân tộc

- Là những nước thuộc địa, kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, côngnghiệp còn non trẻ nên nông dân là lực lượng đông đảo, còn côngnhân chỉ đóng vai trò quan trọng

0.5đ

d Phương pháp và hình thức đấu tranh:

- Diễn ra dưới nhiều hình thức, tùy vào điều kiện lịch sử từng

0.75đ

Trang 7

nước và tác động chủ quan, khách quan Tuy nhiên có haiphương pháp và hình thức đấu tranh chủ yếu là bạo lực vàkhông bạo lực.

- Hình thức bạo lực cách mạng được sử dụng dưới hai hìnhthức: bạo lực chính trị và bạo lực vũ trang và kết hợp cả haihình thức đó, như Việt Nam, Cam-pu-chia

- Hình thức đấu tranh hòa bình, ít đổ máu, sau độc lập còn phảiđấu tranh bảo vệ độc lập, chống lại các nước thực dân trên lĩnhvực kinh tế, chính trị, ngoại giao

Câu 2

(2.5 điểm)

Trình bày sự phát triển của nền kinh tế Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX Lý giải nguyên nhân phát triển của nền kinh tế Nhật Bản?

1 Sự phát triển của kinh tế Nhật Bản :

- Thất bại trong CTTG II, Nhật Bản bị mất hết thuộc địa, đấtnước lại bị quân đội Mĩ chiếm đóng theo chế độ quânquản Kinh tế Nhật bị chiến tranh tàn phá nặng nề: 34%

máy móc, 25% công trình, 80% tàu biển bị hư hại, sảnxuất công nghiệp năm 1946 chỉ bằng ¼ so với mức trướcchiến tranh

- Từ 1945-1950, kinh tế Nhật phát triển chậm chạp và phụthuộc chặt chẽ vào kinh tế Mĩ Nhưng sau nhờ chiến tranhTriều Tiên (5-1950), công nghiệp Nhật phát triển mạnh méhẳn lên nhờ những đơn đặt hàng quân sự của Mĩ

- Từ những năm 60 trở đi, khi Mĩ tiến hành chiến tranh xâmlược Việt Nam, nền kinh tế Nhật lại có thêm cơ hội để đạtđược bước phát triển “thần kì” đuổi kịp rồi vượt các nướcTây Âu, vươn lên đứng hàng thứ hai thế giới sau Mĩ

- Từ những năm 70 trở đi, Nhật Bản trở thành một trong batrung tâm kinh tế, tài chính lớn của thé giới, dự trữ vàng vàngoại tệ của Nhật đã vượt xa Mĩ Hàng hóa của Nhật từ đó

có sức cạnh tranh lớn và có mặt khắp thị trường thế giới

- Như vậy, từ một nước chiến bại, nhưng sau vài ba thậpniên, Nhật Bản đã vươn lên thành một siêu cường kinh tế,nhiều người gọi đó là “thần kì Nhật Bản”

2 Nguyên nhân dẫn tới sự phát triển của kinh tế Nhật Bản

- Nhật Bản lợi dụng những nguồn lợi từ bên ngoài để phát triển như nguồn viện trợ của Mĩ, các cuộc chiến tranh ở Triều Tiên, Việt Nam

1đMỗi

2 ý 0.25đ

Trang 8

- Ở Nhật Bản, con người được coi là vốn quý nhất, là nhân

tố quyết định hàng đầu

- Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của Nhà nước

- Các công ti có tầm nhìn xa trông rộng quản lí tốt, có tiềmlực và sức cạnh tranh cao

- Biết lợi dụng những thành tựu của khoa học – kỹ thuật để tăng năng suất, hạ giá thành, năng cao chất lượng sản phẩm

- Chi phí cho quốc phòng thấp, biên chế nhà nước gọn nhẹ nên có điều kiện tập trung phát triển kinh tế

- Những cải cách dân chủ sau chiến tranh đã tạo điều kiện cho kinh tế Nhật phát triển

- Truyền thống tự lực tự cường vươn lên xây dựng đất nước giàu mạnh trong những hoàn cảnh hết sức khó khăn của nhân dân Nhật Bản

Câu 3

(3 điểm)

Trình bày sự ra đời của các tổ chức cộng sản ở Việt Nam năm 1929.

Vì sao phải thống nhất các tổ chức cộng sản này lại? Vai trò của Nguyễn Ái Quốc với Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản để thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930.

Trang 9

1 Sự ra đời của các tổ chức cộng sản năm 1929

- Sự ra đời của Đông Dương cộng sản đảng + Từ cuối 1928-đầu 1929, sự phát triển của phong trào công nhân

và phong trào đấu tranh của nhân dân đòi hỏi phải thành lập mộtchính đảng của giai cấp vô sản Cuối tháng 3-1929, chi bộ cộngsản đầu tiên được thành lập tại Hà Nội Chi bộ mở cuộc vận động

để thành lập một đảng cộng sản thay thế cho Hội Việt Nam cáchmạng thanh niên

+ Tại Đại hội lần thứ nhất của Hội VNCMTN Tháng 6-1929,Đông Dương cộng sản đảng được thành lập thông qua Tuyênngôn, tiếp tục mở rộng tổ chức

- Sự ra đời của ANCSĐĐông Dương cộng sản đảng ra đời đã thúc đẩy sự ra đời của hai

tổ chức còn lại Tháng 8-1929, các cán bộ tiên tiến trong Tổng bộ

và kì bộ Nam Kỳ của Hội VNCMTN cùng quyết định lập

ANCSĐ Tờ báo Đỏ là cơ quan ngôn luận của Đảng Tháng

11-1929, ANCSĐ họp đại hội để thông qua đường lối chính trị vàbầu BCHTW đảng

- Sự ra đời của DDCSLĐTháng 9-1929, những người giác ngộ trong Tân Việt CMĐ tuyên

bố Đông Dương cộng sản liên đoàn chính thức thành lập

Chỉ trong vòng chưa đầy 4 tháng đã có ba tổ chức cộng sản lầnlượt ra đời ở nước ta

- Nhưng các tổ chức này hoạt động riêng rẽ, tranh giành ảnhhưởng với nhau, công kích lẫn nhau làm cho phong trào cáchmạng trong nước có nguy cơ chia rẽ lớn Yêu cầu cấp thiết đặt racho cách mạng nước ta lúc này là phải có một đảng thống nhấttrong cả nước để lãnh đạo phong trào

0.5đ0.25đ0.5đ

0.5đ

Trang 10

- Nguyễn Ái Quốc đã thực hiện vai trò lịch sử thống nhất các tổ chức cộng sản tại Hương Cảng- Trung Quốc.

3 Vai trò của Nguyễn Ái Quốc tại Hội nghị

- Với tư cách là phái viên của QTCS có quyền quyết định các vấn

đề về cách mạng Đôgn Dương, người có uy tín lớn đối với cácnhà hoạt động cách mạng và nhân dân Việt Nam, Nguyễn ÁiQuốc đã chủ động triệu tập và chủ trì hội nghị hợp nhất các tổchức cộng sản

- Người đã có công thống nhất các tổ chức cộng sản thành mộtĐảng cộng sản duy nhất là Đảng Cộng sản Việt Nam

- Soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiện của Đảng bao gồm

- Nguyễn Ái Quốc là người sáng lập ra Đảng Cộng sản Việt Nam

0.25đ

- Trên cơ sở hạt nhân là nhà xuất bản Nam Đồng thư xã, ngày25-12-1927, Nguyễn Thái Học, thành lập Việt Nam Quốcdân đảng

0.25đ

0.5đ

-HẾT -SỞ GD&ĐT BẮC GIANG

TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1

Môn: LỊCH SỬ 12 Năm học 2015-2016

Thời gian làm bài: 90 phút

Trang 11

(không kể thời gian phát đề)

-Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh: Số báo danh:

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1

Môn: LỊCH SỬ 12

Ngày đăng: 15/05/2016, 10:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w